1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ

63 754 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tại tp.việt trì
Tác giả Đào Mạnh Hoàng
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Bùi Thị Hoàng Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quản lý đô thị
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 652 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư phát triển CSHT là vấn đề tất yếu mà bất kỳ đô thị nào cũng phải thực hiện. Muốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một đô thị thì vấn đề cần phải giải quyết đầu tiên chính là vấn đề đầu tư phát triển CSHT.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Đầu tư phát triển CSHT là vấn đề tất yếu mà bất kỳ đô thị nào cũng phảithực hiện Muốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một đô thị thì vấn

đề cần phải giải quyết đầu tiên chính là vấn đề đầu tư phát triển CSHT Tăngtốc xây dựng đồng bộ CSHT, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng hiện đại hóa nhằm phát triển nhanh kinh tế xã hội đòi hỏi rất nhiềuvốn Thành phố Việt Trì cần phải đề ra và thực hiện các giải pháp huy độngvốn một cách hiệu quả từ nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài,khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân, cổ vũ các nhà kinh doanh thuộc cácthành phần kinh tế ra sức làm giàu cho mình, cho địa phương và cho đất nước.Tuy nhiên, tại TP.Việt Trì trong giai đoạn 2006-2010, nguồn vốn huyđộng cho hoạt động đầu tư phát triển CSHT đô thị chưa ổn định, còn thấp sovới điều kiện, tiềm năng, nhu cầu phát triển của Thành phố Việc thu hút cácnguồn vốn phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển CSHT đô thị còn nhiềuhạn chế Vì sao lại như vây? Thực trạng tình hình huy động vốn cho đầu tưphát triển CSHT đô thị của Thành phố như thế nào? Và một số giải pháp chovấn đề này Đây chính là những vấn đề cấp thiết đang đặt ra Cũng từ những

yêu cầu đó, em đã chọn nghiên cứu đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ”.

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận huy động vốn, mối quan hệ giữa đầu

tư và tăng trưởng kinh tế, kinh nghiệm của một số nước, một số thành phốtrong việc huy động vốn đầu tư, chuyên đề đi sâu phân tích và đánh giá tổngquan thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển CSHT đô thị trên địa bàn

Trang 2

TP.Việt Trì giai đoạn 2006-2010 Đây là giai đoạn quan trọng, giai đoạn màThành phố có những bước khởi sắc rõ rệt trong phát triển kinh tế - xã hội.Dựa theo mục tiêu phát triển và các chỉ tiêu theo quy hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của TP.Việt Trì đến năm 2020, dự báo vốn đầu tư phát triển CSHTgiai đoạn 2010-2015, chuyên đề đã đề xuất các giải pháp cụ thể, đồng bộ, phùhợp với điều kiện của TP.Việt Trì

Căn cứ vào số liệu thực tế thu thập được, chuyên đề không nghiên cứuđến nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn TP.Việt Trì Chuyên

đề cũng không nghiên cứ riêng từng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, ngân sáchđịa phương, để tiện cho việc nghiên cứu và phân tích số liệu, sẽ gộp nguồn vốnngân sách nhà nước và ngân sách địa phương thành nguồn vốn Ngân sách

3 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng vàkết hợp cùng một số phương pháp khác: cách tiếp cận theo chuỗi thời gian đểtìm ra mối quan hệ các nguồn vốn, phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tíchdiễn dịch quy nạp để đánh giá hiện thực khách quan, đưa ra các giải pháp cótính khả thi, phù hợp với điều kiện của TP.Việt Trì

4 Nội dung chuyên đề

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản của hoạt động huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị

Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

đô thị tại TP.Việt Trì giai đoạn 2006-2010

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại TP.Việt Trì giai đoạn 2006-2010

Do hạn chế về trình độ, thu thập số liệu cũng như thời gian nên bài viếtkhông tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và nhậnxét của thầy cô giúp em hoàn thiện tốt chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 3

Trong quá trình thực tập và nghiên cứu chuyên đề, em luôn nhận được sựgiúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong “Ban Quản lý dự án xây dựngcông trình hạ tầng Thành phố Việt Trì” cùng với sự hướng dẫn của Thạc sĩBùi Thị Hoàng Lan Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Bùi Thị Hoàng Lan

đã tận tình chỉ bảo em trong quá trình thực hiện chuyên đề này

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung chuyên đề đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu kỷ luật với Nhà trường

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2010

Sinh viên

Đào Mạnh Hoàng

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

1.1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng đô thị

CSHT đô thị là những tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có liênquan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư đôthị

Với khái niệm trên thì toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưuđiện, thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội như: đường giao thông, sân bay, nhà

ga, xe lửa, hệ thống điện, đường ống xăng dầu, giáo dục phổ thông và chuyênnghiệp, y tế, dịch vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi, du lịch v v được gọi làCSHT đô thị

1.1.2 Vai trò, ý nghĩa cơ sở hạ tầng đô thị

Vai trò: sự phát triển CSHT đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của

nó, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, vai trò của CSHT khôngngừng tăng lên Do đó, hình thành CSHT vật chất mới hiện đại tiên tiến hơn,đảm bảo phục vụ cho các hoạt động kinh tế, đảm bảo việc bảo vệ môi trườngxung quanh, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên v v nhằm mục đích pháttriển dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh

Ý nghĩa CSHT đô thị: việc quản lý và phát triển CSHT đô thị một cáchkhoa học và hợp lý có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Vì CSHT là nền tảng,đảm bảo cho sự phát triển bền vững của cả một hệ thống đô thị quốc gia nóiriêng và sự phát triển bền vững của một quốc gia nói chung Một đất nướcgiàu mạnh, hiện đại và văn minh cần phải có hệ thống CSHT đô thị vữngmạnh, đồng bộ, hiện đại, tiện lợi và hiệu quả

Trang 6

1.1.3 Phân loại cơ sở hạ tầng đô thị

Tùy theo từng căn cứ, từng tiêu thức phân loại mà ta có thể phân CSHT

đô thị thành nhiều loại khác nhau

- Theo quy mô đô thị có thể phân ra:

+ CSHT phục vụ nhu cầu văn hóa, tinh thần

- Theo trình độ phát triển có thể phân ra:

+ CSHT đô thị phát triển cao

+ CSHT đô thị phát triển trung bình

+ CSHT đô thị phát triển thấp

1.2 KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

1.2.1 Khái niệm về đầu tư:

- Đầu tư là sự chi tiêu vốn cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại đểtiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản ) nhằmthu về các kết quả có lợi trong tương lai

Trang 7

- Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại ( tiền, của cải,công nghệ, đội ngũ lao động , trí tuệ, bí quyết công nghệ, … ), để tiến hànhmột hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai.

1.2.2 Các hình thức đầu tư:

Hoạt động đầu tư có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau,mỗi cách phân loại đều có ý nghĩa riêng trong việc theo dõi, quản lý và thựchiện các hoạt động đầu tư

Theo các lĩnh vực của nền kinh tế ở tầm vĩ mô, hoạt động đầu tư có thểchia thành:

- Đầu tư tài chính: Là hình thức đầu tư dưới dạng cho vay hoặc mua cácchứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước ( gửi tiền vào các ngân hàng,mua trái phiếu… ) hoặc hưởng lãi suất tuỳ theo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty hiện hành ( cổ phiếu cty, trái phiếu công ty ) Đầu tưtài chính không trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật mới cho nền kinh tếsong đây là một trong những nguồn cung cấp vốn quan trọng cho hoạt độngđầu tư phát triển Do đó đầu tư tài chính còn gọi là sự đầu tư di chuyển

- Đầu tư thương mại: Là hình thức đầu tư dưới dạng bỏ tiền vốn mua hànghóa để bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá mua và giábán Đầu tư thương mại nói chung không tạo ra tài sản cho nền kinh tế, songlại có vai trò rất quan trọng đối với quá trình lưu thông hàng hoá, thúc đẩy sảnxuất kinh doanh, thúc đẩy các hoạt động đầu tư phát triển

- Đầu tư phát triển: là hoạt động đầu tư mà trong đó người có tiền bỏ tiền

ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làmtăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều kiệnchủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người dân trong xã hội

Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xãhội, mua sắm trang thiết bị, bồi dưỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện

Trang 8

các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằmduy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới chonền kinh tế xã hội.

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

Hoạt động đầu tư đầu tư phát triển CSHT đô thị là một bộ phận của đầu

tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển

- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài: hoạt động đầu tư phát triểnCSHT đô thị đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn nàynằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tưchúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lýđồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phù hợp đảmbảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực

- Thời gian dài với nhiều biến động: thời gian tiến hành một công cuộcđầu tư cho đến khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiềunăm tháng với nhiều biến động xảy ra

- Có giá trị sử dụng lâu dài: Các thành quả của hoạt động đầu tư pháttriển CSHT đô thị đa số là các công trình xây dựng do vậy có giá trị sử dụnglâu dài

- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển CSHT đô thị làcác công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng chonên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiệnđầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư Vì vậy cần được bố trí hợp lýđịa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợpvới kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi

Trang 9

thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cânđối của đô thị, của vùng lãnh thổ

- Liên quan đến nhiều ngành: hoạt động đầu tư phát triển CSHT đô thịrất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những

ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy khi tiếnhanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấptrong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi tráchnhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tínhtập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

1.4 LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

1.4.1 Khái niệm về vốn và công tác huy động vốn

Khái niệm về vốn: Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được đưa vàolưu thông với mục đích kiếm lời Số tiền đó được sử dụng muôn hình muôn

vẻ nhưng suy cho cùng là để mua sắm tư liệu sản xuất và để trả công chongười lao động nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hoặc dịch vụnào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn

Vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác,được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềmlực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hộ

Nguồn vốn chính là nơi mà từ đó có thể khai thác được một số lượngvốn nào đó để phục vụ cho nhu cầu của các hoạt động kinh tế xã hội

Huy động vốn: là việc tìm ra một nguồn tiền dùng để thực hiện một ýtưởng hay dự án nào đó

1.4.2 Các yếu tố tác động đến công tác huy động vốn đầu tư:

1.4.2.1 Mối quan hệ giữa thu nhập và tiết kiệm

Trang 10

Tổng tiết kiệm trong nước mà mỗi quốc gia dù được hình thành từ cácnguồn tiết kiệm của chính phủ, dân cư, hay tiết kiệm của các doanh nghiệp thìchúng đều có chung nguồn gốc là bộ phận của GDP, do việc tăng trưởng nềnkinh tế quyết định khả năng tiết kiệm trong nước Sự tăng trưởng kinh tế vớitốc độ cao, ổn định tạo ra mức thu nhập bình quân đầu người cao sẽ là tiền đềvững chắc cho việc mở rộng tiết kiệm trong mỗi quốc gia Điều này có nghĩa

là thu nhập đóng vai trò then chốt quyết định đến tiết kiệm Một nền kinh tếthấp kém, tốc độ tăng trưởng chậm, thiếu ổn định và thu nhập bình quân đầungười thấp sẽ không có hoặc rất ít khả năng tiết kiệm Tuy nhiên thu nhậpkhông thể coi là yếu tố duy nhất tác động đến tiết kiệm Theo cách hiểu thôngthường tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập sau khi đã đảm bảo cho tiêudùng thiết yếu Điều này cho thấy việc phân tích mối quan hệ giữa thu nhập

và tiết kiệm không thể bỏ qua tác động của tiêu dùng Nếu thu nhập tăng tiêudùng giảm dẫn đến tiết kiệm tăng như vậy khả năng đầu tư giảm và ngược lại

1.4.2.2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư.

Tiết kiệm và đầu tư có mối quan hệ chặt chẽ

- Tiết kiệm là tiền đề của đầu tư Đầu tư phải cần đến vốn đầu tư Vốnnày do nguồn tiết kiệm hình thành, tiết kiệm quá ít không đảm bảo đủ vốn chonhu cầu đầu tư, sẽ hạn chế đến quá trình mở rộng hoạt động đầu tư và rất khóhoặc không thể đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế mong muốn Tiết kiệmquá nhiều tạo ra lực cản với quá trình mở rộng đầu tư Cần phải có sự phù hợpgiữa tiết kiệm, đầu tư tăng trưởng của từng nước và từng giai đoạn phát triểncủa đất nước

- Đầu tư sẽ tạo ra cơ sở để mở rộng nguồn tiết kiệm vì bất kỳ người đầu

tư nào khi cảm thấy cơ hội đầu tư có lợi hay có hiệu quả về kinh tế - xã hội thìngười ta sẵn sàng đầu tư không phân biệt đầu tư đó thuộc loại hình sở hữu nào

và đầu tư theo hình thức trực tiếp hay đầu tư gián tiếp Hiệu quả của đầu tư

Trang 11

đạt được do kết quả đầu tư mang lại sẽ là cơ hội để huy động được các nguồntiết kiệm cho đầu tư kế tiếp với quy mô lớn hơn.

- Để tiết kiệm biến thành đầu tư có nhiều nhân tố tác động suy cho cùng

có hai nhân tố cơ bản là an toàn và lợi ích Đồng thời đầu tư là cơ sở để tạo ratiết kiệm với quy mô lớn hơn cũng bị hai nhân tố cơ bản nói trên chi phối vàquyết định

- Hoạt động tiết kiệm và đầu tư trong những trường hợp cụ thể có thể độclập với nhau vì tiết kiệm bị động phụ thuộc vào yếu tố khác nữa

1.4.2.3 Yếu tố giao lưu giữa các dòng vốn.

Quá trình đi tìm các biện pháp rút ngắn khoảng cách để người tiết kiệm vàngười đầu tư gặp nhau trực tiếp hoặc gián tiếp, tiến hành mua bán quyền sửdụng vốn, sau khi thoả thuận với nhau về giá cả của vốn và các điều kiện ràngbuộc khác dẫn đến hình thành và phát triển thị trường tài chính là một yếu tốkhách quan của nền kinh tế thị trường Nó đóng vai trò quan trọng thúc đẩygiao lưu vốn để phát triển kinh tế xã hội Vai trò của thị trường tài chính :

- Đóng vai trò to lớn trong việc thu hút, hoạt động các nguồn tài chínhnhàn rỗi để tài trợ cho nhu cầu vốn đang bị thiếu hụt của những người chi tiêuhay đầu tư góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

- Đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồntài chính tạo điều kiện cho việc giao lưu vốn từ khu vực kinh doanh hay chitiêu kém hiệu quả sang lĩnh vực có hiệu quả hơn

- Góp phần tạo điều kiện giao lưu vốn trong nước với nước ngoài đồngthời có thể thu hút được vốn đầu tư từ nước ngoài vào

1.4.3 Các nguồn huy động vốn đầu tư

1.4.3.1 Nguồn vốn trong nước

1.4.3.1.1 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước

Trang 12

Về hình thức: Ngân sách Nhà nước là một bảng tổng hợp các khoản thu

và các khoản chi của Nhà nước trong một năm tài chính theo dự toán ngânsách đã duyệt

Về bản chất kinh tế thì ngân sách Nhà nước thể hiện các quan hệ kinh tếgiữa Nhà nước với các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, cáctầng lớp dân cư, các tổ chức trung gian tài chính, thị trường tài chính

Vốn huy động từ ngân sách Nhà nước là bộ phận quan trọng trong toàn

bộ khối lượng đầu tư, nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trườngđầu tư thuận lợi nhằm thúc đẩy mạnh đầu tư của mọi thành phần kinh tế theođịnh hướng chung của kế hoạch, chính sách và pháp luật Đồng thời trực tiếptạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, đảmbảo theo đúng định hướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xãhội Ngân sách Nhà nước có vai trò quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội

Nó được thể hiện trong ba nội dung cơ bản sau:

- Thứ nhất: Kích thích sự tăng trưởng kinh tế Nhà nước sẽ sử dụng thuế

và chi đầu tư để hướng dẫn kích thích và tạo sức ép đối với các chủ thể củacác hoạt động kinh tế Vận dụng thuế suất hợp lý sẽ có tác dụng hướng dẫn,kích thích các thành phần kinh tế mở rộng hoạt động kinh doanh, tạo ra môitrường kinh tế mở rộng hoạt động kinh doanh, tạo ra môi trường cạnh tranhlành mạnh, thu hút vốn đầu tư và định hướng đầu tư của khu vực doanhnghiệp

- Thứ hai: Điều tiết thị trường giá cả, chống lạm phát Nhà nước sẽ canthiệp vào thị trường thông qua các khoản chi của ngân sách Nhà nước dướihình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ Nhà nước về hàng hoá và tàichính

Trang 13

- Thứ ba: Điều tiết thu nhập để thực hiện công bằng xã hội bằng cách ápdụng mức thuế thu nhập.

Nguồn ngân sách bao gồm: Nguồn thu trong nước và nguồn thu bổ sung từbên ngoài (chủ yếu thông qua nguồn vốn ODA và một số ít là vay nợ nước ngoài)

Do thuế là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (chiếm hơn90%) cho nên việc huy động vốn ngân sách Nhà nước phụ thuộc rất nhiều vàochính sách thuế Cải cách thuế có tác động trực tiếp tới ngân sách Nhà nước.Việc miễn giải thuế cần đi đôi với việc mở rộng phạm vi và đối tượng nộpthuế nhằm bảo đảm quy mô của ngân sách Nhà nước

1.4.3.1.2 Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp Nhà nước

Đây là nguồn vật lực to lớn nhất của Nhà nước, nguồn vốn này do cácDNNN quản lý Ngoài ra nguồn tài sản công ở dạng tiềm năng là tài sản Nhànước do các cơ quan hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, cơquan Đảng đoàn thể quản lý DNNN quản lý những tài nguyên quốc gia nơi

có giá trị to lớn Để huy động được nguồn vốn này thì đòi hỏi phải có sự quản

lý hiệu quả ở các DNNN

Hiện nay nguồn tích luỹ từ các doanh nghiệp còn rất hạn chế bởi lẽ cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả còn thấp công nghệ chưa đượcđổi mới, chất lượng của sản phẩm chưa cao nên khả năng tiết kiệm cho đầu tưchưa nhiều Mặt khác vốn khấu hao chưa được quản lý nghiêm ngặt và đầy

đủ Vì thế để huy động được nguồn vốn lớn trong DNNN thì đòi hỏi Nhànước phải tiến hành sửa đổi và ban hành các chính sách để khuyến khíchdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, để có thể đầu tư phát triển sản xuất

1.4.3.1.3 Nguồn vốn huy động từ tư nhân:

Trang 14

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phầntích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá sơ

bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rấtlớn mà chưa được huy động triệt để

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏtrong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tíchluỹ truyền thống Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân cư khôngphải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt … nguồn vốn này xấp

xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Vốncủa dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy môcủa các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:

- Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triểnthấp thường có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp)

- Tập quán tiêu dùng của dân cư

- Chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thunhập và các khoản đóng góp với xã hội

1.4.3.1.4 Thị trường vốn:

Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tếcủa các nước có nền kinh tế thị trường Nó là kênh bổ sung các nguồn vốntrung và dài hạn cho các chủ đầu tư - bao gồm cả Nhà nước và các loại hìnhdoanh nghiệp Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như mộttrung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọinguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủtrung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ chonền kinh tế Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy độngnào có thể làm được

1.4.3.2 Nguồn vốn nước ngoài

Trang 15

1.4.3.2.1 Vốn ODA

Vốn ODA: bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn

lại hoặc tín dụng ưu đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổchức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hợp Quốc, các tổ chứctài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển Đây là nguồnvốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nước ngoài cung cấpvới mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hình thức tài trợkhác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác Ngoàicác điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trongODA cũng có yếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất25%

Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường dikèm các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án,thủ tục chuyển giao vốn và thị trường…) Vì vậy, để nhận được loại tài trợhấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tàichính tổng thể Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng

nợ nần lâu dài cho nền kinh tế Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tốthuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa cóthể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên tắc

1.4.3.2.2 Vốn FDI

Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốnnước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ chonước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhậnđược phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả Đầu

tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nướcnhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những

Trang 16

ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thếnguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư

1.4.3.2.3 Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại

Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối vớinguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn vớicác ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốnnày thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suấtcao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo

Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọngtrong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới

và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thươngmại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường làngắn hạn Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư pháttriển Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh

tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa

1.4.3.2.4 Thị trường vốn quốc tế

Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thịtrường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vếcác nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trênphạm vi toàn cầu

1.5 VAI TRÒ CỦA VỐN VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG

ĐÔ THỊ

1.5.1 Vai trò của vốn

Trang 17

Vốn là một trong năm yếu tố quan trọng nhất trong mọi quá trình sản xuất

đó là: Nhân lực, vật lực, tài lực (vốn), thông tin và sự quản lý Nếu thiếu vốnthì quá trình sản xuất sẽ không thể được tiến hành

Vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với các nước đặc biệt là đối vớinước đang phát triển như Việt Nam Việt Nam là một nước tiến hành côngnghiệp hoá, hiện đại hoá muộn so với thế giới, mặt khác lại có xuất phát điểmthấp, đó là những khó khăn cản trở sự phát triển kinh tế Để khắc phục nhữngkhó khăn này thì vốn đóng vai trò rất quan trọng Nước ta cần phải có mộtlượng vốn lớn để xây dựng và nâng cấp CSHT, đào tạo nâng cao chất lượngnguồn nhân lực và đổi mới thiết bị công nghệ… cho quá trình phát triển nềnkinh tế

Vấn đề đặt ra là không phải tìm mọi cách để huy động cho được cácnguồn vốn mà phải coi trọng việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ấy cho đầu

tư phát triển sao cho có hiệu quả để nguồn vốn ấy sinh sôi nảy nở và đạt đượchiệu quả kinh tế - xã hội đề ra

1.5.2 Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị

Nhìn một cách tổng quát: đầu tư phát triển CSHT đô thị trước hết làhoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như:tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng vàphát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư phát triển CSHT đô thị

là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế đô thị, có nhữngảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế đô thị và với từng cơ sở sản xuất

Đó là:

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đảm bảo tính tương ứng giữa cơ

sở vật chất kỹ thuật và phương thức sản xuất

Trang 18

- Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm , yếu tố nhân lực, vốn

và điều kiện về địa điểm, … lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị; nhàxưởng đầu tư phát triển CSHT đô thị đã giải quyết vấn đề này

- Đầu tư phát triển CSHT đô thị là điều kiện phát triển các ngành kinh tế

và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng

Khi đầu tư phát triển CSHT đô thị được tăng cường , cơ sở vật chất kỹthuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ củangành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốcdân Như vậy đầu tư phát triển CSHT đô thị đã làm thay đổi cơ cấu và quy môphát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nềnkinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trongnước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dânlao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Như vậy đầu tư phát triển CSHT đô thị là hoạt động rất quan trọng: làmột khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trựctiếp đến sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phầnlàm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước

1.6 KINH NGHIỆM HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ Ở MỘT SỐ QUỐC GIA.

Nguồn vốn luôn là một vấn đề đặt ra hàng đầu cho mọi nền kinh tế Tuynhiên do lợi thế của mỗi quốc gia, mỗi đô thị là khác nhau và do sự khác nhau

về lợi thế so sánh nên con đường để huy động nguồn vốn sản xuất là hết sức

đa dạng

1.6.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản:

- Nhật Bản là một cường quốc kinh tế ở châu Á, Nhật Bản có cách tạonguồn vốn cho phát triển kinh tế, phát triển cớ sở hạ tầng khác với nhiều nướckhác Những năm cuối thế kỷ XIX dưới thời Minh Trị, Nhật còn là một nước

Trang 19

rất nghèo, nền kinh tế mới đi vào công cuộc cải cách Để có khoản tích lũyvốn đầu tư ban đầu cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội, phát triển CSHT,Nhật đã dựa vào cơ cấu chính quyền mạnh cộng với thu thuế rất lớn từ nhândân Thông qua biện pháp này Nhật đã huy động được nguồn vốn rất lớn chophát triển kinh tế, phát triển CSHT đô thị.

1.6.2 Kinh nghiệm ở Hàn Quốc

Kinh tế Hàn Quốc bắt đầu cất cánh từ thập kỷ 60, kể từ kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội 5 năm lần thứ nhất ra đời năm 1962, nền kinh tế đã duy trìđược tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh Bình quân tốc độ tăng GDP hàng năm

là 9% cao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng bình quân của thế giới Để cónguồn vốn cho các hoạt động đầu tư phát triển, Hàn Quốc đã tiến hành thu hútvốn đầu tư từ các nguồn bằng cách:

- Đối với vốn trong nước, Hàn Quốc sử dụng công cụ thuế và tăng cườngtiết kiệm chính phủ, sử dụng công cụ thuế như một công cụ kích thích đầu tư,tăng cường sử dụng chính sách lãi suất thấp, chính phủ đưa ra các điều kiện

để hoàn lại vốn và trả lãi cho các nhà đầu tư

- Đối với nguồn vốn ngoài nước: trong thời kỳ bước đầu phát triển kinh

tế, nền kinh tế Hàn Quốc đã vấp phải nhiều khó khăn như thiếu vốn, trình độlao động còn chưa cao Trong hoàn cảnh đó, Hàn Quốc không chỉ sử dụngnguồn vốn trong nước mà còn tiến hành thu hút các nguồn vốn từ nước ngoàinhư vốn ODA, vốn FDI Đặc biệt đã nhận một lượng vốn khổng lồ từ Mỹ đổsang Sau đó sử dụng nguồn vốn này để phát triển kinh tế, cải tổ bộ máy, cuốicùng đã trở thành một nước phát triển như hiện nay

1.6.3 Kinh nghiệm ở Anh

Học thuyết Mác đã nhận định sự tích lũy tư bản nguyên thủy nhất thiếtphải diễn ra trước khi có sự phát triển kinh tế Cơ sở thực tiễn của học thuyếtnày bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm phát triển kinh tế của nước Anh, nơi

mà buôn bán, bóc lột thuộc địa và một số hình thức khác đã tạo cho nước Anh

Trang 20

có được nguồn vốn tích lũy khổng lồ Đến cuối thế kỷ XVIII nguồn vốn tíchlũy của nước Anh biến thành tư bản đầu tư vào công nghiệp Từ thực tiễn đócho thấy, trước cách mạng công nghiệp nước Anh đã trải qua chủ nghĩa tưbản thương mại hàng thế kỷ Như vậy thì con đường và giải pháp cơ bản đểtạo dựng vốn đầu tư cho các hoạt động phát triển kinh tế là phát triển tự dothương mại nhằm tạo ra tích lũy nội bộ nền kinh tế kết hợp với sự cướp bóc từcác nước thuộc địa.

1.6.4 Những bài học vận dụng vào VIệt Nam, vào hệ thống đô thị của Việt Nam

Kinh nghiệm huy động vốn từ các nước rất đa dạng không theo mộtkhuôn mẫu định trước nào Điểm chung có thể rút ra là để thành công trongviệc huy động vốn thì các chính sách đều phải tuân thủ những quy luật kinh tế

cơ bản, tận dụng tối đa các lợi thế so sánh của nước mình và tính đến mộtcách cặn kẽ các điều kiện tự nhiên, điều kiện địa lý, các nguồn lực tự nhiêncũng như phong tục tập quán, tâm lý của người dân Tuy nhiên có nhữngđiểm riêng đáng chú ý của từng quốc gia được nghiên cứu có thể mang lạinhiều lợi ích cho quá trình huy động vốn ở nước ta

Kinh nghiệm ở một số nước còn cho thấy quỹ đầu tư còn là một định chếtài chính trung gian tương đối thích hợp để huy động và sử dụng nguồn vốnlớn Đây là một mô hình kinh tế bổ ích cho quá trình phát triển kinh tế, vì vậychính quyền đô thị nên tiến hành công tác nghiên cứu nó một cách tỉ mỷ, tìm

ra những nội dung có thể vận dụng được cho sự phát triển của đô thị mìnhquản lý Ngoài ra, chính quyền đô thị cũng phải tăng cường các hình thức hợptác đầu tư như BOT (xây dựng – kinh doanh – chuyển giao), BTO (xây dựng– chuyển giao – kinh doanh), BT (xây dựng – chuyển giao), PPP (hợp tác đầu

tư công – tư) nhằm đa dạng nguồn vốn

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ GIAI ĐOẠN

2006-2010

2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KTXH

CỦA TP.VIỆT TRÌ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Việt Trì là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh PhúThọ Việt Trì mang tên thành phố ngã ba sông, điều đó đã phần nào nói lên vịtrí địa lý và điều kiện tự nhiên của TP.Việt Trì Việt Trì là một thành phốtrung du và là nơi hợp lưu của ba con sông lớn đó là sông Hồng, sông Thao vàsông Lô, đó là một thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của TP.ViệtTrì nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung, chính điều kiện tự nhiên này tạo điềukiện thuận lợi cho Thành phố trong việc vận chuyển hàng hoá bằng dườngthuỷ Tỉnh Phú Thọ giáp ranh với nhiều tỉnh như tỉnh Yên Bái, tỉnh TuyênQuang, tỉnh Vĩnh Phúc,… các tỉnh này đều có tốc độ tăng trưởng ổn định, đóchính là thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố tiêuthụ, cùng với đó là việc giao thông với các tỉnh thuận lợi

TP.Việt Trì phát triển cả nông nghiệp và công nghiệp, là một thành phốtrung du miền núi với khí hậu miền núi mát mẻ, thuận lợi làm nhiều mùa vụnông nghiệp trong năm, phát triển nhiều loại hình chăn nuôi, là điều kiện tốtcho các giống cây trồng

TP.Việt Trì đã được chọn làm nơi xây dựng khu công nghiệp hiện đạiđầu tiên của đất nước vào năm 1962 bởi vì điều kiện tự nhiên thuận lợi, tàinguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng, các tuyến đường vận chuyển ngàycàng được nâng cấp

Trang 22

Tiềm năng du lịch tại TP.Việt Trì là rất lớn và chưa được khai thác mộtcách triệt để TP.Việt Trì nổi tiếng với khu du lịch di tích lịch sử Đền Hùng,ngoài khu di tích này, còn có các tài nguyên du lịch khác ví dụ như suối nướckhoáng nóng ở Thanh Thủy,… nếu khai thác tốt các tài nguyên du lịch này,TP.Việt Trì sẽ thu hút được số lượng du khách rất lớn Đền Hùng là một ditích lịch sử mang rất nhiều tính nhân văn và cội nguồn, đó là cái nôi tâm linhcủa nhân dân cả nước.

2.1.2 Điều kiện KTXH giai đoạn 2006 -2010

Thời gian qua, nền kinh tế TP.Việt Trì phát triển đúng hướng, phù hợp vớiđường lối phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Trong giai đoạn

2006 -2010, nhịp độ tăng trưởng bình quân đạt 10,3%, qui mô của nền kinh tếtăng 2,2 lần, GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 633,2 USD, tăng 2,2 lần

so với năm 2004 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ, phù hợp vớiđịnh hướng phát triển của tỉnh, năm 2010: công nghiệp xây dựng chiếm37,8%; dịch vụ chiếm 36,4% và nông lâm nghiệp chiếm 25,8% Cơ cấu laođộng chuyển dịch theo hướng tăng tỉ lệ lao động trong công nghiệp và dịch

vụ, giảm lao động nông nghiệp

Cơ cấu theo ngành và theo thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướngtích cực, tỉ trọng công nghiệp chế biến, công nghiệp ngoài quốc doanh tăngnhanh Đã hình thành một số khu, cụm công nghiệp, đóng vai trò quan trọngtrong việc thu hút các dự án đầu tư vào tỉnh Dịch vụ phát triển cả về qui mô

và ngành nghề Tốc độ tăng bình quân 15,4/năm và tăng gấp 2,04 lần so vớinăm 2006 Trình độ công nghệ và chất lượng dịch vụ được chú trọng Dịch vụthương mại, vận tải, kho bãi, tín dụng ngân hàng, bưu chính viễn thông pháttriển nhanh và từng bước hiện đại Dịch vụ y tế, đào tạo, dạy nghề từng bướcphát huy vai trò trung tâm vùng Hạ tầng du lịch được quan tâm đầu tư, doanh

Trang 23

thu du lịch tăng 13,6%/năm; kim ngạch xuất khẩu tăng 2,34 lần, bình quânxuất khẩu tăng 2,3 lần so với năm 2006 Quan hệ sản xuất tiếp tục được củng

cố, các thành phần kinh tế được khuyến khích phát triển Công tác quản lý tàinguyên, bảo vệ môi trường được chú trọng

Về dân số: Tính đến thời điểm tháng 10/2010 TP.Việt Trì có 260.288người Đặc điểm dân cư TP.Việt Trì là sự hoà đồng, gắn kết giữa người dânbản địa sống lâu đời ở địa phương với đồng bào các tỉnh khác đến xây dựngquê hương mới qua các thời kỳ lịch sử, từ thời phong kiến, thời Pháp thống trịcho đến thời kỳ cách mạng xã hội chủ nghĩa hiện nay

Đến nay đã phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở trên toàn địabàn Thành phố Tỷ lệ người biết chữ đạt 98,3% dân số

CSHT đô thị là một trong những điều kiện cơ bản có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội ở đô thị Phát triển CSHT đô thịkhông chỉ có tác dụng tích cực đến sự đi lại, vận chuyển hàng hoá và thôngthương giữa các vùng mà nó còn là cầu nối quan trọng trong quá trình thu hút đầu

tư giữa các đô thị trong nước và các nước khác trong khu vực và trên thế giới

2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ

SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chínhsách nhằm xây dựng và phát triển CSHT đô thị Phát triển CSHT đô thị trởthành yêu cầu bức thiết khách quan trong tiến trình phát triển các đô thị theohướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Bằng nhiều biện pháp chính sách hỗ trợ

kỹ thuật, tiền vốn, hướng dẫn huy động nguồn lực trong dân và các địaphương cũng như thu hút các nguồn đầu tư từ nước ngoài, những năm gầnđây lĩnh vực đầu tư phát triển CSHT đô thị của TP Việt Trì đã có nhiều bướctiến nổi bật Và tình hình huy động vốn đầu tư cho CSHT đô thị được thể hiện

Trang 24

2.2.1 Tình hình huy động nguồn vốn trong nước.

Biểu 2- Vốn ngân sách giai đoạn 2006 – 2010

(Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng TP Việt Trì)

Trang 25

Nhận rõ phát triển CSHT đô thị là khâu trọng yếu trong chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội của TP.Việt Trì Trong những năm gần đây, cùngvới việc tập trung nâng cấp một hạng mục công trình CSHT trọng điểm,nguồn vốn ngân sách còn hỗ trợ đầu tư phát triển, xây mới nhiều công trìnhmới, cụ thể là đầu tư cải tạo, xây mới hệ thống đường giao thông, các côngtrình công cộng trên địa bàn Thành phố.

Hàng năm Ngân sách Nhà nước và địa phương đều dành một khoảnvốn đầu tư không nhỏ cho CSHT đô thị, trong đó vốn được đặc biệt chú ý đếnphát triển hệ thống CSHT giao thông đô thị Tỷ lệ vốn ngân sách đầu tư choCSHT đô thị so với tổng lượng vốn huy động được ở TP.Việt Trì chiếmkhoảng 50-60% Vốn đầu tư cho giao thông tăng lên qua các năm, năm 2006vốn đầu tư từ ngân sách 1301,66 tỷ đồng, tới năm 2009 con số đó là 2206 tỷđồng Ước tính năm 2010 vốn huy động từ ngân sách khoảng 1984,15 tỷ đồng

2.2.1.2 Vốn từ doanh nghiệp nhà nước

Bảng 2- Vốn doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010

Trang 26

Biểu 2- Vốn doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010

(Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng TP Việt Trì)

Hiện nay trên địa bàn TP Việt Trì có 27 DNNN hoạt động, xét về mặt sốlượng chỉ chiếm khoảng 19% so với số lượng các doanh nghiệp có trên địabàn, nhưng hàng năm đóng góp từ 38-46% GDP Các DNNN nắm giữ hầu hếtcác nguồn lực cơ bản của Thành phố: 70,6% tổng vốn, 85% tài sản cố định,90% lao động được đào tạo có hệ thống và được nhận hầu hết các ưu đãi củanhà nước so với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Songhiệu quả kinh doanh đạt thấp, nên mức tiết kiệm của DNNN còn hạn chế Thểhiện: các chỉ số hiệu quả của khu vực DNNN có chiều hướng ngày cànggiảm tỷ suất lợi nhuận/vốn giảm từ 14,5% năm 2006 xuống 10,8% năm2008; tỷ suất lợi nhuận/doanh thu giảm từ 6,9% 2006 xuống 4,8% năm 2008 Vốn đầu tư từ DNNN có xu hướng tăng dần cả về tỷ trọng so với tổngvốn đầu tư huy động được cũng như quy mô Lượng vốn bình quân thời kỳ2006-2010 ước đạt 1268,88 tỷ đồng chiếm 8,01% tổng vốn đầu tư phát triểnCSHT toàn Thành phố Trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng bìnhquân của DNNN là 10,7% Trong năm 2008 do phải đối mặt với cuộc khủng

Trang 27

hoảng kinh tế thế giới do vậy tốc độ tăng trưởng của DNNN chậm lại nhưngvẫn chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của toàn bộ nền kinh tế Tuy nhiên, đếnnăm 2009, các DNNN đã phục hồi lại đà tăng trưởng, do vậy nguồn vốn huyđộng từ các doanh nghiệp này có xu hướng gia tăng lại Cụ thể như sau: năm

2006 huy động được 290,15 tỷ đồng, chiếm 12,55% trong tổng nguồn vốnđầu tư phát triển CSHT đô thị, năm 2007 huy động được 137,61 tỷ đồng,chiếm 4,96% trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển CSHT đô thị, năm 2008huy động được 171,8 tỷ đồng chiếm 5,15% trong tổng nguồn vốn đầu tư pháttriển CSHT đô thị,năm 2009 huy động được 274,15 tỷ đồng chiếm 7,5% trongtổng nguồn vốn đầu tư phát triển CSHT đô thị Ước tính năm 2010 sẽ huyđộng được 395,17 tỷ đồng từ nguồn vốn này, dự kiến sẽ chiếm khoảng10,47% trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển CSHT đô thị Nguồn vốn nàybao gồm khấu hao cơ bản để lại, một phần lợi nhuận sau thuế để tích luỹ.Việc quản lý nguồn vốn này sẽ dần được mở rộng và tác động đến việckhuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới các thiết bị, công nghệ, đầu tưchiều sâu Việc đánh giá lại tài sản trong các doanh nghiệp để trích khấu hao

cơ bản phải đảm bảo nguyên tắc tài sản khấu hao đúng, trong khuôn khổ

“khung” đã được Bộ Tài chính quy định Nguồn vốn khấu hao cơ bản phảiđược quản lý thống nhất theo hướng đảm bảo khấu hao nhanh, đảm bảo khấuhao đủ nguồn vốn để tái đầu tư khi tài sản đã được khấu hao hết Việc phânphối lợi nhuận của doanh nghiệp phải trên cơ sở nguyên tắc bảo toàn vốn,tránh hiện tượng “lãi giả khấu lỗ thật”, ăn vào vốn và cuối cùng, nguồn vốnkhấu hao cơ bản không đủ để tái đầu tư giản đơn, phục chế tài sản ban đầu.Đẩy mạnh cổ phần hoá, cơ cấu lại DNNN sẽ giúp các doanh nghiệp huy độngđược nguồn vốn nhàn rỗi, hoặc đang sử dụng kém hiệu quả trong xã hội Nhànước chỉ nên giữ lại những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và những doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực quan trọng, then chốt, quyết định, có vai tròquan trọng trong nền kinh tế Thành phố nói riêng, và cả nước nói chung

Trang 28

Biểu 2- Vốn huy động từ thị trường vốn và vốn tín dụng

(Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng TP Việt Trì)

Trang 29

Giai đoạn 2006-2010, tổng huy động từ nguồn này phục vụ cho hoạtđộng đầu tư phát triển CSHT đô thị là 1064,8 tỷ đồng, chiếm 6,72% tổng vốnđầu tư phát triển CSHT đô thị toàn của Thành phố.

Tình hình cụ thể như sau: năm 2006 huy động được 129,47 tỷ đồngchiếm 5,6% trong tổng số vốn huy động cho hoạt động đầu tư phát triểnCSHT đô thị, năm 2007 huy động được 225,31 tỷ đồng chiếm 8,21% Năm

2008 huy động được 179,77 tỷ đồng chiếm 5,41% Năm 2009 huy động được247,09 tỷ đồng chiếm 6,76% Dự kiến năm 2010 sẽ huy động được 283,07 tỷđồng, chiếm khoảng 7,5% trong tổng số vốn huy động cho hoạt động đầu tưphát triển CSHT đô thị

Trong giai đoạn 2006 -2010,chính quyền Thành phố nhận thấy nguồnvốn huy động từ thị trường vốn là một trong những nguồn vốn tiềm năng chohoạt động phát triển CSHT đô thị, do vậy cũng đã tích cực tổ chức huy độngnguồn vốn này, tuy nhiên quan sát trên biểu đồ ta nhận thấy có sự biến độnglớn trong nguồn huy động vốn này, cụ thể là vào năm 2008 nguồn vốn huyđộng được khá thấp, chỉ huy động được 113,31 tỷ đồng Sở dĩ có tình huốngtrên là do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệptrong thời gian này làm ăn thua lỗ, tăng trưởng chậm, do vậy tác động đến thịtrường một cách tiêu cực, thị trường chứng khoán thì ảm đạm, dẫn đến việchuy động vốn từ những nguồn vốn này gặp nhiều khó khăn

2.2.1.4 Nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân

Bảng 2- Nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân

Đơn vị: tỷ đồng

2010 2006-2010

Trang 30

Biểu 2- Nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân

(Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng công trình hạ tầng TP Việt Trì)

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân cư,phần tích luỹ của các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã

Với dân số 260.288 người ( tháng 10/2010) và hàng chục doanh nghiệp tưnhân trên địa bàn Thành phố, đây là điều kiện thuận lợi để chính quyềnThành phố tiến hành huy động nguồn vốn tiết kiệm nhàn rỗi từ khu vực này.Theo các thống kê trước đây của Cục thống kê tỉnh và Sở kế hoạch đầu tưtỉnh Phú Thọ cho thấy, đóng góp của khu vực này chiếm khoang 40% GDPcủa Thành phố.Với tỷ lệ tiết kiệm qua nghiên cứu như sau:

Trang 31

- 44% tiết kiệm của khu vực tư nhân là mua vàng, ngoại tệ.

- 20% tiết kiệm của khu vực tư nhân là để mua nhà đất, cải thiện điềukiện sinh hoạt

- 17% tiết kiệm của khu vực tư nhân gửi tiền tiết kiệm, chủ yếu là loại ngắn hạn

- 19% tiết kiệm của khu vực tư nhân là sử dựng trực tiếp cho các dự ánđầu tư, chủ yếu là ngắn hạn

Như vậy, chỉ có khoảng 36% vốn hiện có trong khu vực tư nhân đượchuy động cho đầu tư phát triển CSHT đô thị

Thực tế kết quả huy động vốn ở khu vực tư nhân trên địa bàn TP ViệtTrì, cũng như xu hướng huy động vốn được thể hiện trên bảng và biểu đồ Kếtquả cụ thể như sau: năm 2006 huy động được 446,66 tỷ đồng chiếm 19,32 %trong tổng nguồn vốn huy động được phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triểnCSHT đô thị, năm 2007 huy động được 749,37 tỷ đồng chiếm 27,01%, năm

2008 huy động được 730,73 tỷ đồng chiếm 21,99%, năm 2009 huy động được625,76 tỷ đồng chiếm 17,12% Dự kiến đến hết năm 2010 sẽ huy động được757,12 tỷ đồng từ khu vực này, chiếm khoảng 20,06% trong tổng vốn huyđộng phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển CSHT đô thị

Lượng vốn được huy động trong giai đoạn 2006 – 2010 ước tính đạtkhoảng 3541,94 tỷ đồng Trong 2 năm 2006 – 2007, vốn được huy động tăng60% Đây là con số rất ấn tượng, phản ánh sự quan tâm của khu vực tư nhânđến hoạt động phát triển CSHT nơi mình đang làm việc và sinh sống Tuynhiên, dao tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra vào cuối năm 2008,

ở khu vực tư nhân dần mất lòng tin vào đồng nội tệ, tỷ lệ gửi tiết kiệm giảmhẳn, tư nhân có xu hướng chuyển sang tích trữ ngoại tệ mạnh như USD, tíchtrữ các kim loại quý như vàng, hoặc chuyển sang đầu tư vào nhà đất Do vậy,lượng vốn huy động trong năm 2008, 2009 giảm rõ rệt Tuy nhiên, cũng cónhững tín hiệu phục hồi kinh tế đáng mừng trong năm 2010 do vây, dự kiến

Ngày đăng: 18/04/2013, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban QLDA-XDCT hạ tầng Thành phố Việt Trì, Báo cáo kết quả thực hiện dự án từ vốn vay tính đến ngày 31/8/2010 Khác
2. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, (2008), Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2007, NXB Thống kê Khác
3. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, (2009), Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2008, NXB Thống kê Khác
4. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ, (2010), Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2009, NXB Thống kê Khác
5. GS.TS. Nguyễn Đình Hương, TS. Nguyễn Hữu Đoàn (đồng chủ biên) (2002), Giáo trình Kinh tế Đô thị, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
6. GS.TS. Nguyễn Đình Hương, TS. Nguyễn Hữu Đoàn (đồng chủ biên) (2003), Giáo trình Quản lý Đô thị, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Bạch Nguyệt, (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Kinh tế Quốc dân, Hà Nội9. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-  Vốn ngân sách giai đoạn 2006 – 2010 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 2 Vốn ngân sách giai đoạn 2006 – 2010 (Trang 24)
Bảng 2-  Vốn doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 2 Vốn doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2010 (Trang 25)
Bảng 2-  Vốn huy động từ thị trường vốn và vốn tín dụng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 2 Vốn huy động từ thị trường vốn và vốn tín dụng (Trang 28)
Bảng 2-  Nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 2 Nguồn vốn huy động từ khu vực tư nhân (Trang 29)
Bảng 2-  Nguồn huy động vốn ODA từ nước ngoài - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 2 Nguồn huy động vốn ODA từ nước ngoài (Trang 32)
Bảng 2-   Tổng hợp kết quả huy động vốn đầu tư phát triển - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 2 Tổng hợp kết quả huy động vốn đầu tư phát triển (Trang 33)
Bảng 3-  Một số mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 3 Một số mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn (Trang 38)
Bảng 3-   Tổng hợp các dự án công trình CSHT TP Việt Trì - MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI TP.VIỆT TRÌ
Bảng 3 Tổng hợp các dự án công trình CSHT TP Việt Trì (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w