- Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi, yêu
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU.
Trong môi trường kinh tế đang phát triển mạnh, cạnh tranh gay gắt, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công nghệ thông tin
và thương mại điện tử là một trong những lĩnh vực nổi cộm, có nhiều đóng góp thiết thực nhất cho nền kinh tế Công nghệ thông tin và thương mại điện
tử có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống và trở thành một công cụ
hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản lý, kinh doanh Ngày nay, “ Thương mại điện tử “ đem lại rất nhiều lợi ích không những cho các doanh nghiệp
mà người tiêu dùng cũng có những lợi ích như tích kiệm thời gian và chi phí trông việc mua sắm và tiêu dùng Việc bán hàng qua mạng không còn là hình thức xa lạ đối với người tiêu dùng nữa, bán hàng qua mạng là hình thức làm việc rất phổ biến, hình thức này bất kỳ một doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm đều lựa chọn Vì vậy, việc đi sâu vào thương mại điện tử là rất điều cần thiết và phù hợp với sinh viên tin học ngành kinh tế như chúng em Chính vì lý do đó em đã chọn cho mình đề tài luận văn:
“Website giới thiệu và bán máy tính PC - linh kiện máy tính qua mạng”
Để thực hiện được đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình
của thầy giáo hướng dẫn GS: TRẦN ANH BẢO Tuy em đã cố gắng hết sức
tìm hiểu nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp của quí thầy cô trong khoa Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của thầy và ban chủ nhiệm khoa đã giúp đỡ
em để em hoàn thành tốt bài luận văn của mình
Trang 2CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
I Phân tích yêu cầu đề bài
1) Mục đích lựa chọn đề tài.
Tìm hiểu ngôn ngữ, kỹ thuật lập trình ASP với cơ sở dữ liệu thông qua
đó để triển khai ứng dụng và vận dụng các ứng dụng đó để xây dựng chương trình với thương mại điện tử
Xây dựng Website giới thiệu và bán máy tinh PC – linh kiện máy tính qua mạng
2) Chức năng
Đây là một Website nhằm bán hàng , giới thiệu rộng rãi các sản phẩm máy tính và linh kiện máy tính đến cho người tiêu dùng với các chi tiết cũng như giá cả của các mặt hàng một cách chính xác
Trang Website có các chức năng sau:
- Cho phép cập nhật hàng vào CSDL
- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại bao gồm: tên hàng,
mô tả chi tiết về hàng, giá cả, hình ảnh
- Hiển thị bộ sản phẩm nhằm giúp cho khách hàng dễ dàng lựa chọn sản phẩm của công ty
- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng
- Cung cấp công cụ tìm kiếm để khách hàng nhanh chóng tìm kiếm sản phẩm mà họ cần mua
Trang 3- Cho phép quản lý đơn đặt hàng.
- Cho phép quản lý hàng hoá : nhập hàng, xác định hàng tồn
- Cung cấp tin tức thời sự
3) Yêu cầu đặt ra cho hệ thống.
- Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần mua thì hệ thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thông tin cần thiết, tránh những đòi hỏi, yêu cầu quá nhiều từ phía khách hàng, tạo cảm giác thoải mái cho khách hàng khi muốn lưan chọn hàng
Ngoài ra, còn có một số chức năng như đăng nhập, đăng kí…
b) Phần 2: dành cho nhà quản lý.
- Chức năng cập nhật thông tin : tnhà quản lý có thể thêm, sửa, xoá các mặt hàng, các dữ liệu trên trang Web, việc này đòi hỏi sự hiểu biết và độ chính xác
Trang 4II Phân tích thiết kế hệ thống.
1) Phân tích bài toán.
Sau khi khảo sát thực tế em nắm bắt được những thông tin sau: hệ thống được chia làm 3 bộ phận chính
a) Quy trình lựa chọn hàng.
Khách hàng là những người có nhu cầu mua sắm hàng hoá Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại cửa hàng hoặc công ty, khách hàng phải hoàn toàn thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân loại theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì thông tin về mặt hàng đó
sẽ hiển thị lên Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hàng hoá lẫn số lượng khách hàng mua
Khi khách hàng muốn đặt hàng, trước hết khách hàng phải đăng nhập
hệ thống nếu đúng thì hệ thống sẽ kiểm tra xem mặt hàng đó có trong kho hay không nếu không sẽ hiển thị thông báo cho khách hàng, nếu có thì hệ
Trang 5thống sẽ hiể thị trang xác lập hoá đơn Cuối cùng là do khách hàng chọn đặt hàng hay không
b) Quy trình xử lý đơn đặt hàng.
Khi đơn đặt hàng đã được lập, hệ thống sẽ phát sinh hoá đơn bán hàng
và yêu cầu khách hàng lập đơn bán hàng Sau đó sẽ giao hàng đến tận tay khách hàng, khách hàng nhận hàng và hoá đơn
c) Quy trình quản lý bán hàng.
Hàng ngày nhân viên kho hàng sẽ kiểm tra hàng hoá trong kho và đề xuất việc cập nhật hàng Nhà Quản lý sẽ quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt, nhà cung cấp hàng hoá Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, Fax Sau khi nhận được yêu cầu, nhà cung cấp sẽ làm thủ tục giao hàng và kèm theo hoá đơn Thủ kho tiến hành kiểm tra lô hàng nếu kém chất lượng sẽ yêu cầu nhà cung cấp giao lại những mặt hàng kém chất lượng đó Ngược lại, nếu đạt yêu cầu đặt
ra thì hàng hoá sẽ được nhập kho
Trang 62) Sơ đồ phân rã chức năng.
h ng à
Xử lý hoá đơn
Quản
lý kho
h ng à
Y/c lập HĐ
KT hoá đơn
Đăng nhập
Y/c nhập
Y/c HĐ
Nhập
h ng à h ngàKiểm
tồn Bán
Trang 73) Sơ đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh.
H ng v hoá à à đơn Yêu cầu xuất h ng hoá à
Đặt h ng à
Hoá đơn được lập
Yêu cầu lập hoá đơn ủụn
Trang 84) Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Một biểu đồ luồng dữ liệu được cấu tạo bởi các thành phần sau :
+ Chức năng xử lý : Ký hiệu
+ Luồng dữ liệu: Ký hiệu
+ Kho dữ liệu: Ký hiệu
+ Tác nhân ngoài : Ký hiệu
Trang 9H ng v hoá à à đơn
Cập nhật Thông tin KH
Yêu cầu cập nhật
Hoá đơn được lập
Yêu cầu lập hoá đơn
Khách
h ng à
Cập nhật KH
Cập nhật
Phiếu ĐH
Kho h ng à
Danh mục KH
KH Mới
KH Cũ
Trang 105) Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
5.1)Chức năng quản lý bán hàng
a) Chức năng nhập hàng
- Mô tả: Quản lý thông tin về hàng hoá
- Thông tin vào: Các thông tin cơ bản về mặt hàng cần mua: Mã hàng, Tên hàng, Giá cả, Số lượng, Nhà cung cấp
- Thông tin ra: Hoá đơn nhập hàng (Dùng để lưu thông tin nhập hàng), báo cáo nhập
+Danh sách nhà cung cấp:
- Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá
DS mặt h ng à nhập
Báo cáo nhập
h ng à
Nh cung c à ấp
Số hiệu mặt h ng mua à
Yêu cầu c.cấp
Nh cung c à ấp
H ng à
Danh sách mặt h ng nh à ập
Lập báo cáo nhập Quản lý
Giao h ng à
Trang 11- Thông tin ra: Thông tin về nhà cung cấp.
- Các sự kiện: Thay đổi về địa chỉ, số điện thoại
+ Danh sách mặt hàng nhập:
- Mô tả: Thông tin chung về mặt hàng cần mua
- Thông tin vào: Các thông tin chủng loại hàng, tên hàng
- Thông tin ra: Thông tin về chất lượng, hãng sản xuất
-Các sự kiện: Thay đổi về số lượng, hãng sản xuất, giá cả, có thể bổ sung các mặt hàng vào
+Báo cáo nhập:
- Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá
- Thông tin vào: Các thông tin về loại hàng hoá
- Thông tin ra: In báo cáo về nhập hàng hoá
b) Chức năng bán hàng
Khách h ng à Yêu cầu mua h ng à
Ghi danh sách h ng tiêu th à ụ
Báo cáo Lập báo cáo xuất
Mặt
h ng à tiêu thụ
Chấp nhận xuất or không
Quản lý
Trang 12- Mô tả: Quản lý thông tin về việc bán hàng của doanh nghiệp.
- Thông tin vào: Các thông tin cơ bản về yêu cầu của khách hàng
- Thông tin ra: In hoá đơn cho khách, lập báo cáo hàng xuất kho.+ Danh sách khách hàng mua:
- Mô tả: Cung cấp thông tin về các mặt hàng đã mua
- Thông tin vào: Thông tin về hàng hoá mua của khách
- Thông tin ra: Thông tin về hàng hoá mua của khách
- Các sự kiện: Thay đổi về địa chỉ, số điện thoại
+ Danh sách mặt hàng tiêu thụ:
- Mô tả: Liệt kê chung về các mặt hàng đã bán
- Thông tin vào: Các thông tin cơ bản: tên hàng, chủng loại, số lượng
- Thông tin ra: In báo cáo về các mặt hàng đã xuất
+Báo cáo xuất:
-Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá
-Thông tin vào: Các thông tin về loại hàng hoá
-Thông tin ra: In báo cáo về xuất hàng hoá
5.2) Chức năng quản lý kho.
Ghi phiếu xuất Ghi phiếu nhập
Phiếu nhập kho
Yêu cầu
Trang 13-Mô tả: Phiếu nhập và xuất kho khi có yêu cầu của phòng kinh doanh.
- Thông tin vào: Các mặt hàng đã nhập kho
- Thông tin ra: Các mặt hàng đã xuất kho
- Các sự kiện: Thay đổi về địa chỉ, số điện thoại
+ Phiếu nhập kho:
- Mô tả: Quản lý việc hàng hoá của Công ty
- Thông tin vào: Các thông tin về mua hàng, nhập hàng
- Thông tin ra: Phiếu nhập hàng gồm các thông tin tên hàng, số lượng, giá hàng
Các sự kiện: Thay đổi mã hàng
+ Phiếu xuất kho:
-Mô tả: Quản lý việc bán, xuất hàng hoá của Công ty cho khách.-Thông tin vào: Các thông tin về xuất hàng
-Thông tin ra: Phiếu xuất hàng
+ Kiểm kê kho:
-Mô tả: Quản lý việc xuất, nhập, tính tồn hàng hoá của Công ty.-Thông tin vào: Tình hình nhập, xuất
kê tồn
H ng khách à
Trang 14+Báo cáo nhập:
-Mô tả: Cung cấp thông tin về nhà cung cấp hàng hoá
-Thông tin vào: Các thông tin về loại hàng hoá
-Thông tin ra: In báo cáo
5.3) Chức năng xử lý hoá đơn.
Mô tả: Quản lý việc thu nợ ,trả nợ
HĐ mới Hoá đơn được lập
Yêu cầu lập hoá đơn
Quản lý
Nh cung à cấp
Hoá đơn
H ng à
Trang 15- Thông tin vào: Các thông tin về hàng hoá do phòng kinh doanh và kho đưa tới.
- Thông tin ra: các hoá đơn
+ Phải thu khách hàng:
-Mô tả: Quản lý việc thu tiền của khách
-Thông tin vào: Khách mua hàng
-Thông tin ra: Ghi hoá đơn cho khách
+ Phải trả người bán:
- Mô tả: Quản lý việc trả tiền cho nhà cung cấp
- Thông tin vào: hàng mua và so nơ
-Thông tin ra: hoá đơn thanh toán
5.4) Chức năng lựa chọn hàng.
Trang 166) Mô hình quan hệ liên kết.
Trang 17CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
Số lượng Giá bán
Ng y à đặt h ng à Tình trạng ĐĐH
Mã KH Username Password Fullname Địa chỉ Điện thoại Email
Serial number
Mã ĐĐH IDLK
Số lượng Giá bán Tổng tiền
LOẠI MH
Loại MH
Tên LK
Trang 18I Tổng Quan Về Ngôn Ngữ, công cụ Lập trình WEB.
1 Giới thiệu WEB, một số công nghệ và ngôn ngữ lập trình WEB.
Trang Web là một trang mà thông tin được đưa lên mạng để các máy khách (Client) có thể truy cập thông tin, lấy thông tin nhưng đồng thời cũng chứa đựng các trang có khả năng xử lý tự động các yêu cầu mua, bán, do các Client gửi đến Sau đó trả kết qủa động tùy thuộc vào nội dung yêu cầu mà Client gửi đến Có nghĩa là các trang Web được xây dựng ở đây là các trang Web động
1.1) Các công nghệ trong lập trình Web: CGI, PERL, ISAPI, ASP, Servlet, JSP
a) Công nghệ CGI (Common Gateway Interface)
CGI là một phương thức giao tiếp giữa Web Server và chương trình ứng dụng Một chương trình CGI thực chất là một chương trình có đuôi Exe (Với Windows) hoặc một chương trình thực thi (Với Unix)
- Ưu điểm của CGI : hiệu qủa trong các ứng dụng truy xuất Web trên Internet
- Nhược điểm của CGI : tiêu tốn tài nguyên và hạn chế tốc độ thực thi b) Công nghệ PERL (Practical Extraction and Report Language)
PERL là một ngôn ngữ lập trình dùng cho CGI do Larry Wall sáng lập
ra được dùng khá nhiều trong Unix và Linux
PERLcó tính chất xử lý văn bản Text rất mạnh do có nhiều toán tử cũng như hàm để hỗ trợ riêng cho xử lý Text Nó có thể xử lý dễ dàng các tác
vụ mà C và Unix Shell thường làm trong việc viết một Script nhưng đơn giản và ngắn gọn hơn vì PERL có đầy đủ các công cụ hỗ trợ như các ngôn ngữ lập trình khác như: Biến, Mảng, Danh sách, Các cấu trúc điều khiển
Trang 19c) Công nghệ Client/ Server.
Công nghệ Client/ Server thực hiện việc phân tán xử lý giữa các máy tính Về bản chất, một công nghệ được chia ra và xử lý bởi nhiều máy tính Các máy tính được xem là Server thường để lưu trữ tài nguyên để nhiều nơi truy xuất vào Các Server sẽ thụ động chờ để giải quyết các yêu cầu từ các Client truy xuất đến chúng Một Client đưa ra yêu cầu về thông tin hoặc về tài nguyên cho Server Server sẽ lấy thông tin và gửi đến cho các Client và Client hiển thị thông tin cho người dùng Chỉ có máy tính nào thực hiện tác
vụ Công nghệ Client/ Server mới được gọi là máy Client hay Server và chương trình chạy trên máy này được gọi là chương trình Client hay Server
d, Các công nghệ ISAPI, Servlet, ASP, JSP
Mỗi lần thực thi CGI thì Web Server phải nạp và giải phóng chương trình CGI ra khỏi bộ nhớ Chính vì thế các công nghệ Web đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm khắc phục nhược điểm này Windows cung cấp cách thức xây dựng các chương trình CGI dưới dạng các thư viện liên kết động DLL, ứng dụng này có tên gọi là ISAPI Chương trình ISAPI chỉ phải nạp một lần vào bộ nhớ khi lần đầu tiên Web Server gọi nó Do không phải nạp nhiều lần nên tốc độ thực thi được cải thiện đáng kể hiệu qủa và ít tiêu tốn tài nguyên hơn các chương trình CGI thông thường
JAVA cũng đưa ra một công cụ tương ứng ISAPI của Windows đó là Servlet Servlet là các chương trình viết bằng Java chỉ cần nạp một lần vào máy ảo Chức năng của nó cũng tương tự như CGI hay ISAPI của Windows
Có thể nói, nếu xét về mặt ứng dụng xây dựng Web động thì các công nghệ ASP, JSP, Servlet hay ISAPI có sức mạnh ngang nhau Tuy nhiên,
Trang 20trong đề tài này em chọn công nghệ ASP với ngôn ngữ kịch bản JVScript, CSS, HTML… là ngôn ngữ mà em sử dụng
1.2) Ngôn ngữ trong lập trình Web.
a) Ngôn ngữ ActiveX Controls
ActiveX Controls: được biết như là một công cụ và được viết dưới dạng ngôn ngữ C++ hay Visual Basic Khi thêm vào trang Web chúng cung cấp những hàm đặc biệt như: bar charts (thanh đô thị ), graphs (đồ hoạ), hay truy cập xử lý dữ
ActiveX controls được thêm vào trang HTML bơỉ tag <object> đây là chuẩn của HTML ếo có thể thực thi bởi trình Browser hay Server khi chúng chạy trên trang Web
b) Ngôn ngữ Java
Java(công cụ pháy triển là Visual J++) là một tiêu chuẩn riêng , là ngôn ngữ nền tảng cho việc phát triển ứng dụng Java dễ dàng học hơn ngôn ngữ C++ nhưng nó không có tốc độ nhanh cũng như hỗ trợ như các hàm C++
c) Ngôn ngữ Scripting Language
Nó cung cấp nhiều cổng truy cập vào chương trình Việc dùng trang Web client-side scripting phát triển để cung cấp từ trang HTML động đến trang HTML tĩnh
JavaScript là ngôn ngữ kịch bản đầu tiên VBScript do Microsoft phát triển và dựa vào ngôn ngữ Visual Basic Scripting chạy trên chương trình duyêt Internet Explorer 3.0 và trong chương trình Netscape Navigator/ Communication 2.0
Trang 21d) Ngôn ngữ JavaScript.
Tìm hiểu một ngôn ngữ dùng để hỗ trợ cho ASP đó là ngôn ngữ JavaScript do hãng Netscape giới thiệu Trước hết ta tìm hiểu ngôn ngữ Javascript là một trong những ngôn ngữ chính thức sử dụng cho trang Web, dùng mở rộng khả năng của trang HTML thích hợp cho việc phát triển Internet và Intranet vì nó là ngôn ngữ kịch bản
Đặc điểm của ngôn ngữ Javacript:
- Là ngôn ngữ đơn giản
- Là ngôn ngữ động
- Là ngôn ngữ nền tảng đối tượng
e) Ngôn ngữ HTML ( Hypertext Markup Language )
- HTML là một ngôn ngữ đơn giản và khá mạnh, cho phép chúng ta
tạo ra các trang WEB Ngôn ngữ này dùng các tag hoặc mã cho phép
người dùng chèn văn bản để tạo các thành phần của trang và được hiển thị bằng tình duyệt WEB
- Nói về WEB chúng ta cần phân biệt hai thuật ngữ : Web Page chỉ là một tài liệu HTML Web Site là một số trang liên kết với nhau và được quản lý bởi những cá nhân hay một tổ chức nào đó
Cấu trúc của một tài liệu HTML
<html>
<head><title>Tiêu đề</title></head>
<body>
Trang 22thảo các trang WEB cao cấp, hỗ trợ các tính năng DHTML (Dynamic
HTML) mà không cần viết các dòng lệnh giúp các bạn không biết lập trình WEB cũng có thể thiết kế được các trang WEB động một cách dễ dàng , trực quan Với Dreamweaver có thể dễ dàng nhúng các sản phẩm của các chương trình thiết kế WEB khác như Flash, Fireworks, Shockwave, Generator, Authorwave vv Với Dreamweaver ta có thể quản lý các Local và Remote site giúp cho việc quản lý các trang WEB trong các site cục bộ và các website điều khiển từ xa có thể đồng bộ
Ngoài ra Dreamweaver còn cho phép chỉnh sửa trực tiếp HTML.Với Quick Tag Editor bạn có thể nhanh chóng bổ sung hoặc xoá
bỏ một HTML mà không cần thoát khỏi cửa sổ tài liệu chế độ soạn thảo trang WEB bằng HTML giúp các bạn có thể thiết kế trang WEB trực tiếp bằng ngôn ngữ HTML
Dreamweaver còn hỗ trợ các HTML Styles và Cascading Style
Sheet giúp bạn định dạng trang WEB nhằm tăng tính hấp dẫn khi duyệt
trang WEB này.
3 Công nghệ ASP
3.1) Sơ lược về ASP.
ASP được viết tắt từ Active Server Page.
Trang 23MicroSoft đã phát triển Active Server Page như một kiến trúc Server - Side dùng để xây dựng các ứng dụng Web động.
ASP là một môi trường kịch bản trên máy Server ( Server-side scripting environment ) dùng để tạo và chạy cacs ứng dụng trong trang Web Nhờ các tập đối tượng có sẵn ( Build - In object ) với các tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ cho VBScript, JavaScript, cùng một số thành phần ActiveX khác kèm theo
ASP cung cấp một cách thức để tạo một trang Web động ASP không phải là một kỹ thuật mới nhưng nó sử dụng dễ dàng và nhanh chóng
ASP sẽ tham vấn trực tiếp vào Brower gửi dữ liệu tới Web Server và
3.2) Khái niệm về ASP.
ASP không là một ngôn ngữ và cũng không là một ứng dụng, nó giống như : Fontpage 98 hay Work 97 Ta có thể gọi ASP là một kỹ thuật dùng cho việc xây dựng trang Web động và tương tác đến trng Web
ASP đơn giản chỉ là tập tin *.asp bên ngoài được lưu trú dưới dạng
text, html, xml Khi một Browser yêu cầu một tập tin có đuôi là asp thì lập
Trang 24Ta dùng bất cứ loại văn bản nào cũng có thể soạn thảo một tập tin có đuôi .asp, nhưng việc sử dụng cộng cụ thiết kế như : Fontpage, Visual Interdev sẽ đưa ra kết quả tốt nhất.
Fontpage cho phép ta thêm ASP vào trang Web dùng lệnh insert script
Visual InterDev là một môi trường đặc biệt được thiết kế riêng cho ASP dựa vào Web site và cung cấp môi trường dùng để thiết kế và kiểm tra lỗi
3.3) Đối tượng của ASP.
Mô hình đối tượng
Trong đó :
CLIENT
SERVER
Server Object
Application Object
Seesion Object
Request object
Response
Object context Object
Trang 25+ Application : dùng để chia sẻ thông tin giữa các user trong cùng một ứng dụng Mỗi Application bao gồm nhiều phiên làm việc của các user khác nhau mà đại diện cho mỗi phiên làm việc là một Session
+Session : với từng Session được dùng trong trường hợp cần chia sẻ
dữ liệu giữa các trường hợp cần chia sẻ client khác nhau Mỗi client yêu cầu một trang ứng dụng sẽ được gắn bởi Session object Vậy một phiên làm việc với (session) được tạo ra khi client lần đầu tiên yêu cầu dữ liệu và mặc định sau 20 phút mà client không yêu cầu nữa thì mất
+ Object Context : được xây dụng nhằm quản lý các giao dịnh dựa trên lệnh gọi ASP script đến Microsoft Transaction Server (MTS) Object Context dùng để chấp thuận hoặc huỷ bỏ transaction được khởi tạo bởi một ASP script
+ Request: phải được tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML Request cung cấp những thông tin được chuyền đến cùng với các yêu cầu HTTP Những thông tin này gồm có các tham số của Form khi được submit dùng phương thức POST hoặc GET
Dùng đối tượng Request có thể chia sẻ thông tin qua lại giữa các trang ASP trong một ứng dụng và đẻ dự trữ cổng cookie lưu trữ trên máy client
+ Response: dùng để trả lời kết quả từ Server cho Browser Trong hệ thống các đối tượng xây dung sẵn của ASP thì đối tượng Response đóng vai trò quan trọng Khi mà đối tượng Request bao gồm những thông tin gửi đến Web Server từ trình duyệt tới trình duyệt thì đối tượng Response nắm giữ những gì mà Web Server phải gửi trả lại cho trình duyệt Tóm lại, ta dùng đối tượng Response đển gửi thông tin ra user, gồm có thông tin trực tiếp ra
Trang 26Browser, chuyền Browser đến chỗ URL khác hay để thiết lập các cổng hay
để thiết lập các cổng cookie trên máy client
+ Server : cung cấp những thuộc tính và các phuơng thức cơ bản trên server được dùng trong hầu hết các trang ASP
3.4) Cấu trúc của một trang ASP thông thường và thẻ định dạng.
Ta có thể soạn thảo một trang ASP bằng Notepad, WordPad của Windows hay WinWord của Microsoft Office sau đó lưu trang văn bản này vào File có đuôi .asp Một trang ASP thường có 2 phần chính đó là:
- Mã HTML (Hypertext Markup Language)
- Mã Script ASP (Được viết bằng ngôn ngữ kịch bản VBScript hoặc JavaScript)
Các đoạn mã Script ASP được phân tách với các đoạn mã HTML bằng cặp ký tự <% Mã Script ASP %>
Ví dụ : một trang ASP đơn giản sau:
Trang 27Các thẻ định dạng của ASP : các đoạn mã của chương trình đều chưa trong cặp thẻ <% và %>
3.5) Phương thức hoạt động của ASP:
ASP chứa đựng các tập tin có đuôi là *.asp Trong script có chứa đựng các lệnh của các ngôn ngữ script nào đó khi ta nhập đuôi địa chỉ có phần là *.asp trên Web Browser thì lập tức nó gửi yêu cầu đến cho ASP Khi Client gửi một Request đến Web Server yêu cầu một trang ASP Web Server nhận được Request này nó sẽ đọc toàn bộ tập tin ASP và thực hiện các Script trong trang ASP tương ứng với các giá trị của các tham số nhận được
từ 000Request Sau khi xử lý xong nó sẽ trả kết qủa trở lại cho Client dưới dạng các File HTML
Trang 28Mô hình hoạt động của trang ASP được mô tả như hình dưới đây:
3.6) Tầm quan trọng của ASP.
Những người sử dụng Internet hay các mạng cục bộ Intranet thường phải đánh địa chỉ của trang Web (URL) Vaọy Web Server là gì?
Đơn giản đó chỉ là một máy tính dùng để cung cấp các dịch vụ Web trên Internet or Intranet Web Server chủ được thiết kế vị trí, địa chỉ và gửi đến trang HTML Web Server tạo ra trang Web hiển thị lên tất cả cho người dùng và có thể dùng truy cập đến trang này
3.7) Lợi ích của việc sử dụng ASP.
Tập trung tại Browser: tất cả các ứng dụng đều có thể thực thi trên Server với phần điều khiển hoàn tất những gì được gửi đến cho Browser
ASP không phải là ngôn ngữ mới: ASP có thể được ghi vào trong ngôn ngữ VBscript, Jscript
HTTP Request (Qua Web Server), trang ASP
Trang HTML trả lời từ Server
Hình : Phương thức hoạt động của trang ASP