1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG FDI TẠI VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY

30 931 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Huy Động Và Sử Dụng Fdi Tại Việt Nam Trong 5 Năm Gần Đây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã và đang được xem xét là một trong những nguồn lực quan trọng đem đến một làn gió mới, một động lực mới thúc đẩy kinh tế phát triển.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I :NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN TỚI FDI VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VỚI CÁC NGUỒN VỐN KHÁC 4

I.1.Những lý luận chung liên quan tới FDI 4

I.2.Mối quan hệ giữa FDI và các loại hình vốn khác 5

I.3.Vai trò của FDI 5

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG FDI TẠI VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY 8

II.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng vốn FDI 8

II.2.thực trạng thu hút 14

II.2.Đánh giá về thực trạng huy động và sử dụng vốn FDI 23

II.2.1.Tình hình và kết quả giải ngân các dự án 23

II.2.2.Đóng góp của FDI cho nền kinh tế Việt Nam 24

II.2.3.Ảnh hưởng của các dự án đầu tư đối với VN 27

CHƯƠNG III: KIẾN NGHỊ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN FDI TẠI VIỆT NAM 28

KẾT LUẬN 29

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã và đang được xem xét là một trong nhữngnguồn lực quan trọng đem đến một làn gió mới, một động lực mới thúc đẩy kinh tế pháttriển Đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Nam Tuy nhiên dòng vốn nàykhông tự nhiên mà có, nó phụ thuộc vào sức hấp hẫn của địa phương thể hiện qua cácyếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khoáng sản cùng với cơ chế chínhsách con người và các vấn đề xã hội khác của địa phương đó

Nhìn lại sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế của Việt Nam Chúng ta khôngnhững thoát khỏi tình trạng khủng hoảng mà còn đưa đất nước phát triển không ngừng.Trên cơ sở đại hội Đảng VI (tháng 12 năm 1986) Đảng và Nhà Nước ta đã xác định ViệtNam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới hợp tác đôi bên cùng có lợi, tôntrọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau Chình vì những chính sách tíchcực này nó làm cho bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam thay đổi thực sự Các nước pháttriển, các nhà tư bản nước ngoài luôn tìm kiếm thị trường để đầu tư tìm kiếm lợinhuận ,đánh giá tổng quan Việt Nam ,đất nước ta có nhiều điều kiện cần trong việc đápứng yêu cầu để đầu tư của các nước phát triển hay các nhà đầu tư nước ngoài.Tuy nhiênbên cạnh đó ta vẫn còn một số hạn chế ,yếu kém tồn tại do đó việc thu hút đầu tư nóichung và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng chưa thực sự hiệu quả

Qua đề tài này em muốn tìm hiểu những vấn đề lý luận về FDI , phân tích thựctrạng thu hút ,sử dụng và hiệu quả sử dụng FDI của nước ta trong những năm gần đây đặcbiêt là từ khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO để tìm ra những tồn tại,nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

II Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá tình hình thu hút và sử dụng và hiệu quả FDI trong những nămgần đây ở nứơc ta , đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả thu hút FDI trong thờigian tới

Trang 3

III Đối tượng nghiên cứu

Tình hình thu hút ,sử dụng và hiệu quả sử dụng FDI ở nước ta trong những nămgần đây

IV Phạm vi nghiên cứu

Các dự án FDI ở nước ta trong 5 năm qua (2006 - nay) kể từ khi Việt Nam gianhập WTO

V Kết cấu các chương của chuyên đề:

Chuyên đề được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương I: Những lý luận chung liên quan tới vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vàmối quan hệ giữa FDI với các nguồn loại hình vốn khác

Chương II: Thực trạng thu hút ,sử dụng,hiệu quả sư dụng FDI ỏ nước ta trong thờigian qua

Chương III: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp

nước ngoài trong thời gian tới

Trang 4

NỘI DUNG

CHƯƠNG I :NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG LIÊN QUAN TỚI FDI VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI VỚI CÁC NGUỒN VỐN KHÁC

I.1.Những lý luận chung liên quan tới FDI

-Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình.để

hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này vàcác quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

-Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư

theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp

- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham giaquản lý hoạt động đầu tư

-Đầu tư nước ngoài là sự di chuyển vốn đầu tư sang lãnh thổ của một nước khác do

một nước khác sở hữu và kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp

-Đầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình di chuyển vốn giữa các nước trong đó

người chủ sở hữu vốn đồng thời trực tiếp là người trực tiếp quản lý và điều hành hoạtđộng sử dụng vốn

-Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp

luật Việt Nam, bao gồm:

a) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh

nghiệp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã;

c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật này cóhiệu lực;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân;

đ) Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người

nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

e) Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam

- Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện

Trang 5

hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tưnước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam; doanh nghiệp ViệtNam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

-H oạt động đầu tư là hoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm

các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư

-Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các

-Chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu

hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư

I.2.Mối quan hệ giữa FDI và các loại hình vốn khác

Vai trò của vốn là sử dụng để đầu tư ,tuy nhiên mỗi nguồn vốn khác nhau đòi hỏicách thức huy động,sử dụng khác nhau.Xong chúng có mối quan hệ với nhau thể hiện ởviệc nguồn vốn này giúp tăng cao hiệu quả huy động và sử dụng nguồn vốn khác Vớinguồn vốn trong nước ,ta đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng,vật chất kỹ thuật để phục vụcho các ngành nghề khác nhau,các ngành nghề này ,dựa trên nền tảng đó sẽ thu đượcnăng suất ,hiệu quả cao hơn Nhìn vào nước ta,với những yếu tố về chất lượng đó đápứng được yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài ,việc thu hút đầu tư của nước ta sẽ caohơn.Ngược lại ,với số vốn huy động được từ các nhà đầu tư nước ngoài ta tạo ra mộtlượng vốn mới và lại tiếp tục quay lại đầu tư

Như vậy mối quan hệ giữa các nguồn vốn là mối quan hệ thúc đẩy ,tương hỗnhau.Vậy nên chúng ta phải đẩy mạnh huy động các nguồn vốn đặc biệt là luôn có mộtlượng vốn lớn trên thị trường sẵn sàng cho việc đầu tư

I.3.Vai trò của FDI

Qua thực tế thu hút ,sử dụng FDI ta nhận thấy khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán trong giai đoạn vừa qua Các nghiên cứu gần đây của Freeman (2000), Bộ

Kế hoạch và Đầu tư (2003), Nguyễn Mại (2004) đều rút ra nhận định chung rằng khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng

Trang 6

Khu vực này góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận lao động Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự đổi mới côngnghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất Các dự án FDI cũng có tác động tích cực tới việc nâng cao năng lực quản lý và trình độ của người lao động làm việc trong các dự án FDI, tạo ra kênh truyền tác động tràn tích cực hữu hiệu Phần dưới đây sẽ khái quát vai trò của FDI đến tổng thể nền kinh tế.

*Về mặt kinh tế:FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội Đầu tư là yếu tố vô cùng quan trọng tác động đến tốc độ tăng

trưởng kinh tế Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế được huy động từ hai nguồn chủ yếu là vốn trong nước và vốn ngoài nước Vốn trong nước được hình thành thông qua tiết kiệm

và đầu tư Vốn nước ngoài được hình thành thông qua vay thương mại, đầu tư gián tiếp

và hoạt động FDI Với các nước nghèo và đang phát triển, vốn là một yếu tố đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế Những quốc gia này luôn lâm vào tình trạng thiếu vốn đầu tư, hoạt động sản xuất và đầu tư ở những nước này như là một “vòng đói nghèo luẩn quẩn” (theo Paul A Samuelson) Để phá vỡ vòng luẩn quẩn ấy, các nước nghèo và đang phát triển phải tạo ra “một cú huých lớn”, mà biện pháp hữu hiệu là tăng vốn cho đầu tư, huy động các nguồn lực để phát triển nền kinh tế để tạo ra tăng trưởng kinh tế dẫnđến thu nhập tăng

*Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế của nước tiếp nhận theo nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơcấu vùng lãnh thổ, cơ cấu theo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư…Phần lớn vốn FDI đầu tưcho lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ, trong đó có những ngành chủ chốt như xây dựng cơ

sở hạ tầng, khai thác chế biến dầu khí, hóa chất và sản xuất thiết bị và hàng tiêu dùng.FDI góp phần làm tăng tỉ trọng của những ngành này trong nền kinh tế đồng thời tạo điềukiện để hiện đại hóa nền sản xuất Mặt khác ,thông qua đầu tư nước ngoài đã thúc đẩyhình thành một số khu công nghiệp ,khu chế xuất ,góp phần phân bổ công nghiệp hợp lýtrong cả nước và nâng cao hiệu quả đầu tư.Khu vực có vốn FDI còn giúp hình thành cácngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại như điện tử, tin học, viễn thông, lắp ráp ô tô và xe

Trang 7

máy, giúp chuyển giao công nghệ và kĩ năng quản lí tiên tiến nâng cao hiệu quả và sứccạnh tranh của nền kinh tế

*Tạo việc làm :Với việc tạo ra các khu công nghiệp ,khu chế xuất,tạo ra một số ngành nghề mới thì việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo việc làm cho một số địa phuơng ,vùng lãnh thổ

*Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực :trình độ quản lý ,kỹ năng làm việc của các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài cao ,tạo ra hiệu suất lao động lớn ,do vậy người Việt Nam khi làm việc cho các doanh nghiệp này cần phải có trình độ cao ,kỹ năng chuyên môn,tính chủ động trong công việc ,trong quá trình làm việc một phần chúng ta tự học hỏi một phần chúng ta được đào tạo Như vậy việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có tạo viêc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nước ta

Trang 8

CHƯƠNG II :THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG FDI TẠI

VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY

II.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động và sử dụng vốn FDI

Ngoài các nhân tố như điều kiện tự nhiên,vị trí địa lý,địa vị chính trị ,kinh tế thì Việt Nam còn tạo các yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài như :

*Môi trường đầu tư và kinh doanh của Việt Nam : nếu đánh giá môi trường

kinh doanh theo các tiêu chí như mức độ tự do hóa thương mại, tự do tiền tệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, năng lực sáng tạo, trình độ công nghệ, tình trạng quan liêu, mức độ bảo vệ nhà đầu tư, tình trạng tham nhũng, tự do cá nhân, gánh nặng thuế má… thì môi trường kinh doanh được đánh giá là yếu kém,đặc biệt là yếu tố bảo vệ nhà đầu tư.Trong khi đây là một yếu tố quan trọng để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài đặc biệt là đầu tư trựctiếp từ bên ngoài.Trong báo cáo về môi trường kinh doanh toàn cầu “Best countries for business” năm nay của tạp chí Forbes, Việt Nam đã tụt 5 bậc, xuống vị trí 118 trong tổng

số 128 quốc gia và vùng lãnh thổ được xếp hạng.HạVới sự tụt hạng này, Việt Nam thiếu chút nữa thì rơi vào top 10 đứng từ dưới lên, theo đánh giá của Forbes môi trường kinh doanh của Việt Nam chỉ hơn một số quốc gia châu Phi được xếp vào top 10 quốc gia có môi trường kinh doanh thấp nhất trong số 128 quốc gia được xếp hạng đó là gồm

Zimbabwe, Chad, Burundi, Cameroon, Bolivia, Cote d’Ivoire, Tajikistan, Syria và

Gambia

+Môi trường pháp luật :hệ thống pháp luật nước ta đã ban hành các văn bản luậtnhư Bộ luật dân sự ,Luật doanh nghiệp 2005,Luật đầu tư 2005, Luật thương mại 2005,Luật chuyển giao công nghệ ,Luật sở hữu trí tuệ ,Luật cạnh tranh,Luật đầu tư nước ngoài

…như vậy là đã đầy đủ điều luật liên quan tới những điều kiện khi tham gia đầu tue vàokinh doanh ,cách giải quyết tranh chấp nếu có những ngành nghề kinh doanh được ưutiên khuyến khích,những ưu đãi

Tháng 11/ 2006 (7/11/2006) ,việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới đòi hỏi Việt Nam phải có một số chính sách mở cửa về mọi mặt đăc biệt là

về kinh tế càng làm cho hệ thống pháp luật của nước ta trở nên thuận lợi hơn cho môi trường đầu tư và kinh doanh của nước ta

Trang 9

Cải cách hành chính ở Việt Nam :trong đề án 30 của chính phủ ban hành năm 2009,có nội dung về cải cách quy định hành chính trong cả nước cho tới hết 2010 ,nhưngđiểm nóng về vấn đề này được quan tâm hơn cả từ trung ương cho tới địa phương đó là các thủ tục hành chính thuộc 28 lĩnh vực, như: đầu tư tại Việt Nam, thành lập và hoạt động doanh nghiệp, đấu thầu, xây dựng, đất đai, tài nguyên, môi trường, tài nguyên khoáng sản địa chất, bổ trợ tư pháp…với một số thủ tục có tiếng là nhiều phiền hà, nhũngnhiễu như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản…Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì Việt Nam đã gặp phải rất nhiều khó khăn và trong buổi hội thảo về cải cách thủ tục hành chính giữa OECD

và đại diện các nước ASEAN, diễn ra ngày 26/11 vừa qua,ông Mario Amano, Phó tổng thư ký Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) nói trong việc thực hiên đề án 30 của nước ta thời gian qua đã có có sự nỗ lực lớn trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính ,tuy nhiên việc thực hiện này mới chỉ được ghi nhận trên phương diện cải thiện vănbản pháp luật là chính.Tại cuộc họp báo này, những quan ngại về tính hiệu quả, hiệu lực của văn bản pháp luật, cũng như chất lượng nguồn nhân lực thực thi đã dấy lên.Như vậy

là vấn đề thủ tục hành chính của nước ta là một vấn đề còn rất nhiều hạn chế ở nhiều mặt ,nhiều lĩnh vực chứ không chỉ trong vấn đề các thủ tục hành chính liên quan đến mảng kinh tế.Đây là một yếu tố rất quan trọng trong quyết định có nên đầu tư vào Việt Nam hay không của các nhà đầu tư nước ngoài ,nhất là khi mục đích của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài chính là lợi nhuận

+Tính chuyển đổi của tiền tệ :

Ở nước ta, tiền đồng là loại tiền tệ chính thức duy nhất được sử dùng như một đơn

vị trong thanh toán và trao đổi hàng hóa Tuy nhiên đồng USD vẫn được phép dùng làm phương tiện lưu giữ giá trị nên không ít tiền gửi trong hệ thống ngân hàng là USD

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang thực hiện chính sách quản lý tỷ giá hối đoái theo hướng thả nổi có kiểm soát Trong vòng vài ba năm trở lại đây (giai đoạn 2003-2005) đồng Việt Nam có tỷ giá khá ổn định so với đồng đô la Mỹ do chính sách của Ngân hàng Nhà nước chỉ cho đồng giảm giá khoảng 1% một năm Sau khi đồng đô la củaZimbabwe đổi giá vào đầu tháng 8 năm 2006, đơn vị đồng trở thành đơn vị tiền thấp giá nhất trên thế giới

Trang 10

VND hiện vẫn là tiền tệ có khả năng tự do chuyển đổi thấp, chưa trở thành đồngtiền dùng trong thanh toán quốc tế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang thực hiện cácbiện pháp để nâng cao khả năng tự do chuyển đổi của VND bằng cách trước mắt nângcao tỷ trọng thanh toán xuất khẩu bằng VND (mục tiêu đến năm 2010 đạt 30%) tiến tới

sử dụng VND trong thanh toán nhập khẩu song song với việc tự do hóa hoàn toàn giaodịch vãng lai

Tỉ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ : đồng tiền Việt Nam so với đô la Mỹ ngàycàng có sự chênh lệch lớn.cho tới thời điểm ngày 29/11/2010 thì đồng USD mua vào là19,495.000 và đồng USD bán ra là 19000

Đối với thị trường ngoại hối, việc áp dụng biên độ giao động tương đối chặt đốivới tỷ giá VND/USD do Ngân hàng Nhà nước ấn định (cũng như việc cơ quan này tuyên

bố giảm biên độ vào cuối tháng 11/2009) có nghĩa là đồng VND tiếp tục không được tự

do chuyển đổi, trong khi đó vẫn tiếp tục tồn tại sự chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch chínhthức và tỷ giá giao dịch trên thị trường tự do

+Các thủ tục hành chính liên quan tới các khâu của quá trình đầu tư ,trong việcthành lập dự án ,nhà đầu tư quan tâm tới việc phải hoàn thành những gì trong bộ hồ sơxin giấy phép đầu tư ,các ngành các cấp nào sẽ tham gia vào việc cấp phép đầu tư ,nhàđầu tư có nhận được thông tin trợ giúp từ Chính phủ và các tổ chức môi giới haykhông ,thời gian trung bình để nhận được một giấy phép đầu tư là bao lâu các thủ tụchành chính thuận lợi hay phiền hà

+Việc giải phóng mặt bằng ở Việt Nam trong các dự án đầu tư nước ngoài còn một

số bất cập,cụ thể :

-Thủ tục hành chính :còn phải qua nhiều cửa

-Chính quyền địa phương : sự lo ngại của chính quyền địa phương về hiệu quả sửdụng vốn ngân sách, vì nếu hiệu quả của các dự án đầu tư không cao như dự kiến, thìkhoản tiền thường rất lớn chi cho giải phóng mặt bằng sẽ rất lâu được thu hồi… Khi lỗichậm trễ dự án thuộc về trách nhiệm của địa phương, thì các giải pháp đẩy nhanh tiến độdường như đều lệch hướng

-Những vấn đề xã hội phát sinh trong hoạt động giải phóng mặt bằng

Trang 11

+Chất lượng lao động :Thực tế, nước ta hiện có nguồn lao động rất dồi dào nhưngchất lượng lao động lại thấp so với các nước trong khu vực Lực lượng lao động chủ yếuvẫn là lao động giản đơn với hơn 65 % lao động chưa qua bất kỳ trường lớp đào tạo nào.Trong khi đó, mặc dù tăng trưởng kinh tế đạt tốc độ khá nhanh trong thời gian qua nhưng khả năng tạo việc làm mới còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó, nguồn lao động cótrình độ, chuyên môn cao còn ít; ý thức kỷ luật của người lao động chưa cao; cơ cấungành nghề chưa hợp lý; cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, tỷ trọng lao động nôngnghiệp vẫn ở mức cao;

Tuy nhiên chất lượng lao động tại Việt Nam ngày càng được nâng cao do có sự cảithiện lâu dài thể hiện ở hệ thống giáo dục phát triển,các trường đại học ,cao đẳng,trungtâm dạy nghề…mở rộng trên khắp cả nước

+Chi phí nhân công:giá nhân công Việt Nam rẻ và vẫn là ưu thế so với các nướctrong khu vực ,chỉ đứng sau Trung Quốc

+Giá thuê đất của Việt nam hiện nay đã được điều chỉnh thấp hơn nhiều nướctrong khu vực (giá thuê đất của Việt nam là 2,62 USD/năm/m2 - khu công nghiệp SàiĐồng, thấp hơn nhiều so với Philippin: 85 USD/năm/m2 trong khu công nghiệp., hay nhưSingapore: 6,9 USD/năm/m2 trong khu công nghiệp) Tuy nhiên, thủ tục thuê đất, cấp đất,giá đền bù, giải phóng mặt bằng còn phức tạp gây mất cơ hội và thời gian của các nhàđầu tư Việc giao đất nhất là các dự án có đền bù và giải tỏa kéo dài, nhiều dự án xâydựng cơ sở hạ tầng trong khu công nghiệp phải mất hàng năm để thực hiện việc đền bù.Thậm chí một số khu công nghiệp có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, thu hút đượcnhiều nhà đầu tư nhưng vẫn chưa thực hiện xong việc đền bù, giải phóng mặt bằng Đâychính là yếu tố làm giảm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư nước ngoài tại Việt namcũng như làm giảm tiến độ triển khai các dự án đầu tư nước ngoài Hơn nữa, do thiếu quyhoạch chi tiết cho việc thu hút FDI, một số địa phương tùy tiện xử lý vấn đề đất đai ápdụng đối với các nhà đầu tư nước ngoài

*Các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài

Từ năm 2006, Chính phủ có chủ trương phân cấp khá triệt để cho UBND cấp tỉnh,Ban quản lý các khu công nghiệp – khu chế xuất, khu kinh tế trong việc thẩm định và cấpphép các dự án đầu tư FDI Tuy nhiên, khi thực hiện phân cấp, chúng ta chưa tính toán kỹ

Trang 12

các điều kiện bảo đảm để UBND các tỉnh, thành phố thực hiện được nhiệm vụ mới; chưachú ý đến mức độ thu hút vốn FDI cũng như trình độ, năng lực và kinh nghiệm quản lýcủa các địa phương Các địa phương có ít dự án FDI, trình độ và kinh nghiệm quản lý cònhạn chế cũng được trao quyền giống như các địa phương có nhiều dự án và có kinhnghiệm quản lý như thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương Mặt khác, sau khiphân cấp cho địa phương, cơ quan quản lý ở Trung ương cũng chưa đưa ra được nhữngchỉ tiêu, tiêu chí, yêu cầu nhằm hạn chế lợi ích cục bộ của các địa phương, bảo đảm lợiích quốc gia Cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương cũng chưa chú trọng công táckiểm tra, giám sát việc thực hiện của các địa phương nên có tình trạng như chỉ một thờigian ngắn sau khi thực hiện phân cấp, cả nước đã có tới gần 200 dự án sân golf, cá biệt,

có tỉnh có đến 14 dự án sân golf

+Chính sách thuế và các khuyến khích tài chính : đã đạt được mục tiêu đặt ra

trong việc thu hút đầu tư nước ngoài Chính sách thuế này đã hấp dẫn đối với đầu tư nướcngoài nhưng ở một khía cạnh nào đó lại ảnh hưởng đến quyết định đầu tư Các văn bản

về thuế được ban hành rất nhiều nhưng không có hệ thống và luôn thay đổi Vì lợi nhuậncủa nhà đầu tư có liên quan đến việc nộp thuế nên khi mức thuế thay đổi gây khó khăncho họ trong việc lập kế hoạch kinh doanh Mức thuế suất lợi tức tỏ ra ưu đãi đối với cácnhà đầu tư nước ngoài hiện nay la 28%,tuy nhiên lại có một số khoản mà các nhà đầu tưnước ngoài phải chi nhưng lại không được tính vào chi phí,như vậy nên dù mức thuế là28% nhưng có những dự án tính ra lên tới 40%.Việc quy định mức thuế như vậy cũnggây nên bất bình đẳng trong việc đóng thuế của các nhà đầu tư nước ngoài Hơn nữa, cácloại thuế áp dụng đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài vẫn còn chồng chéo, nhàđầu tư nước ngoài phải đóng 10 loại thuế như các doanh nghiệp Việt nam và nhiều loại lệphí khác

+Chính sách tỷ giá và chính sách ngoại hối : của Việt nam đang bộc lộ một số tác

động tiêu cực đối với thu hút FDI Điều 75 Luật Đầu tư nước ngoài 1996 quy định "tỷ giáchuyển đổi tiền nước ngoài sang tiền Việt nam và ngược lại áp dụng trong quá trình tiếnhành đầu tư và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bênnước ngoài hợp doanh được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt namtại thời điểm chuyển đổi", nhưng Luật năm 2000 không sửa đổi bổ sung điều này Nhưvậy, do tỷ giá hối đoái đồng Việt nam được ấn định hàng ngày bởi Ngân hàng Nhà nước

Trang 13

mà không phải là được ấn định bởi tỷ giá trên thị trường nên hầu hết tỷ giá của Ngânhàng thường cao hơn và việc này gây thiệt hại cho các doanh nghiệp do sự chênh lệch lớnnày gây ra Việc định giá đồng Việt nam quá cao đi đôi với việc kiểm soát quá nghiêmngặt các khoản vay nước ngoài trên một năm của các doanh nghiệp mà Ngân hàng Nhànước đưa ra có thể dẫn đến việc thiếu hoặc không có khả năng cung ứng ngoại tệ cho cácnhà đầu tư nước ngoài tại Việt nam Hiện nay, tỷ lệ kết hối quy định cho các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn cao (hiện nay là 50%)., ảnh hưởng tới việc chủđộng sử dụng vốn của doanh nghiệp.

+Chính sách đất đai: Mục tiêu của chính sách đất đai là tạo điều kiện thuận lợi vàhấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, bảo đảm cho các nhà đầu tư yên tâm và tin tưởng đầu

tư lâu dài ở Việt nam Điểm đặc thù ở Việt nam là đất đai là tài sản quốc gia, thuộc sởhữu toàn dân nên các nhà đầu tư nước ngoài không có quyền sở hữu về đất đai Cho đếnnay đã có nhiều văn bản pháp lý liên quan đến đất đai gắn liền với Luật Đầu tư nướcngoài như: Nghị định 18/CP ngày 13/02/1995, Quyết định số 1477/TC/TCĐN ngày31/12/1994 của Bộ Tài chính ban hành bản quy định về quyền cho thuê mặt đất, mặt biển

áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài Tuy nhiên nhìn chung chính sách đấtđai áp dụng đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài vẫn còn những hạn chế nhất định

+chính sách lao động :Về chế độ tuyển dụng lao động, Luật Đầu tư nước ngoài

sửa đổi bổ sung đã có một vài thay đổi theo hướng nới lỏng hơn, chẳng ạn như các doanhnghiệp có quyền được trực tiếp tuyển lao động Việt nam sau 15 ngày kể từ ngày nộp đơnyêu cầu cung ứng lao động cho các tổ chức cung ứng lao động Việt nam (trước đây là 30ngày); hay các doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương tối thiểu và lương của lao độngViệt nam nếu chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 10% trở lên so với lần điều chỉnh gần nhất Tuynhiên quy định thì như vậy nhưng thực tế các công ty nước ngoài rất khó tuyển dụngđược lao động có chất lượng như mong muốn, ở địa phương hầu như chỉ có một tổ chứccung ứng lao động và do đó chiếm vị trí độc quyền trong việc cung ứng dịch vụ này.Ngoài ra, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tuy đã được đặt ra nhưng chưa giải quyếtđược nhiều hoặc có tính chất tạm thời

+Chính sách công nghệ: Qua thẩm định các dự án cho thấy, nhiều dự án phát huy

tác dụng tốt trong việc chuyển giao công nghệ tiên tiến, đặc biệt là lĩnh vực dầu khí, viễnthông, tin học, điện tử Tuy nhiên công nghệ tiến tiến tiếp nhận chưa nhiều, mức độ hiện

Trang 14

đại và tinh vi của chính bản thân công nghệ còn thấp Dây truyền công nghệ hiện đạinhập vào còn ít, phần lớn ở trình độ thấp so với các nước trong khu vực, thậm chí có cảcông nghệ lạc hậu, thiết bị cũ kỹ, gây ô nhiễm môi trường sau đó phải xử lý Mặt khác,giá cả công nghệ được chuyển giao vào Việt nam chưa thật hợp lý Nhiều công nghệ lạchậu, công nghệ đã qua sử dụng nhưng giá tình vào góp vốn được các nhà đầu tư cố ýnâng cao hơn từ 10 - 15% so với mặt bằng giá thế giới Việc tăng giá công nghệ góp vốnvào dự án còn thông qua việc khai tăng chi phí đào tạo nhân công làm cho cơ quan quản

lý Nhà nước khó thẩm định được chính xác giá công nghệ Ngoài ra, việc bảo hộ nhãnhiệu hàng hóa, bí quyết công nghệ còn kém

Công tác quản lý về tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

gặp nhiều khó khăn do chưa ban hành được các chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợpvới thông lệ quốc tế

II.2.thực trạng thu hút

NĂM 2006 : Đầu tư trực tiếp của nước ngoài tiếp tục phát triển Tính từ đầu năm

đến 18/12/2006, cả nước có 797 dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép với tổng sốvốn đăng ký 7,57 tỷ USD, bình quân 1 dự án đạt 9,5 triệu USD Cũng đến thời điểm trên,còn có 486 lượt dự án được tăng vốn với số vốn tăng thêm 2,36 tỷ USD; tính chung cảcấp mới và tăng vốn đến 18/12/2006 đạt 9,9 tỷ USD và như vậy cả năm 2006 sẽ đạt trên

10 tỷ USD, là mức cao nhất từ trước đến nay và cũng là một trong những sự kiện kinh tếnổi bật nhất trong năm 2006 Trong tổng vốn đăng ký thuộc các dự án ĐTNN được cấpphép năm nay, công nghiệp và xây dựng chiếm 68,4%; dịch vụ chiếm 30%; nông, lâmnghiệp, thuỷ sản chiếm 1,6% Có 43 tỉnh, thành phố có dự án đầu tư nước ngoài mới cấpphép trong năm 2006, trong đó có 12 tỉnh, thành phố có số vốn đăng ký từ 100 triệu USDtrở lên Có 39 quốc gia và vùng lãnh thổ được cấp giấy phép đầu tư vào Việt Nam trongnăm 2006

NĂM 2007 : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng khá, ước tính năm 2007đạt 20,3 tỷ USD, tăng 69,3% so với năm 2006 và vượt 56,3% kế hoạch cả năm, trong đóvốn cấp phép mới là 17,86 tỷ USD

NĂM 2008 :Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài năm nay tiếp tục đạt kết quảcao Trong tháng 12/2008, cả nước có 112 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phép mớivới tổng số vốn đăng ký 1254 triệu USD, nâng tổng số dự án cấp phép từ đầu năm đến

Trang 15

19/12/2008 lên 1171 dự án với tổng vốn đăng ký 60,3 tỷ USD, giảm 24,2% về số dự ánnhưng gấp 3,2 lần về vốn đăng ký so với năm 2007 Bình quân vốn đăng ký của một dự

án năm nay đạt 51,5 triệu USD, tăng 39 triệu USD so với mức bình quân 12,5 triệu USD/

dự án của năm 2007 Trong tổng số dự án được cấp phép mới trong năm 2008, các dự ánthực hiện theo hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 75,3% về số dự án và 51,7% vềvốn đăng ký Nếu tính cả 3,7 tỷ USD vốn đăng ký tăng thêm của 311 dự án được cấpphép từ các năm trước thì năm 2008 cả nước đã thu hút được 64 tỷ USD vốn đăng ký,gấp gần 3 lần năm 2007, đạt mức cao nhất từ trước tới nay Vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài thực hiện năm 2008 đạt 11,5 tỷ USD, tăng 43,2% so với năm 2007

Vốn đầu tư nước ngoài trong các dự án được cấp giấy phép mới năm nay tập trungchủ yếu vào lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 32,6 tỷ USD, chiếm 54,1% tổng vốnđăng ký; dịch vụ 27,4 tỷ USD, chiếm 45,5%; nông, lâm nghiệp và thủy sản 252,1 triệuUSD, chiếm 0,4%

Năm2008 cả nước có 44 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có dự án được cấpphép mới, trong đó Ninh Thuận có số vốn đăng ký dẫn đầu với 9,8 tỷ USD, chiếm 16,3%tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Bà Rịa-Vũng Tàu 9,3 tỷ USD, chiếm 15,5%; thành phố HồChí Minh 8,9 tỷ USD, chiếm 14,7%; Hà Tĩnh 7,9 tỷ USD, chiếm 13,1%; Thanh Hóa 6,2

tỷ USD, chiếm 10,3%; Phú Yên 4,3 tỷ USD, chiếm 7,2%; Hà Nội 3,1 tỷ USD, chiếm5,1%

Trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, Ma-lai-xi-a là nhà đầu tưlớn nhất với 14,9 tỷ USD, chiếm 24,8% tổng vốn đăng ký; tiếp đến là Đài Loan 8,6 tỷ USD,chiếm 14,3%; Nhật Bản 7,3 tỷ USD, chiếm 12,1%; Xin-ga-po 4,5 tỷ USD, chiếm 7,4%; Bru-nây 4,4 tỷ USD, chiếm 7,3%; Ca-na-đa 4,2 tỷ USD, chiếm 7%

NĂM 2009 : Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2009 đạt thấp do ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới Tính đến ngày 15/12/2009, đầu tư trực tiếp nướcngoài đạt 21,5 tỷ USD, giảm 70% so với cùng kỳ năm 2008, bao gồm: Vốn đăng ký của

839 dự án được cấp phép mới đạt 16,3 tỷ USD (giảm 46,1% về số dự án và giảm 75,4%

về vốn); vốn đăng ký bổ sung của 215 dự án được cấp phép từ các năm trước đạt 5,1 tỷUSD, giảm 1,7% Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2009 ước tính đạt 10 tỷUSD, giảm 13% so với năm 2008

Ngày đăng: 18/04/2013, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w