Cân bằng giữa lợi ích chống thiếu máu cục bộ và nguy cơ chảy máu Những quan điểm mới trong liệu pháp điều trị chống kết tập tiểu cầu.. Cân bằng giữa lợi ích chống thiếu máu cục bộ v
Trang 1Tiến triển và những vấn đề của liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
ở bệnh mạch vành
The Second Hospital of Tianjin Medical University
Dept of Cardiology
Ruyu Yuan
Trang 2Sự hình thành huyết khối
Pollack CV Jr, Goldberg AD J Emerg Med 2008;34(4):417-28
collagen
tissue factor
thrombosis
fibrinogen fibrin
platelet aggregation
Plaque rupture
endothelium injury
GPⅡb/Ⅲa
Trang 3Thuốc chống kết tập tiểu cầu
Clopidogrel
Ticlopidine
Aspirin
FDA approed for clinical antiplatelet drugs in1988
The first thienopyridine
FDA approved in 1991
Adverse events: neutropenia, thrombotic thrombocytopenic purpura
Approved by the FDA in 1998
Efficacy, safety has been widely confirmed
Cilostazol: phosphodiesterase (PDE) inhibitor
Prasugrel
Ticagrelor
Trang 4Đặc tính clopidogrel prasugrel ticagrelor
Drug class Thienopyridine Thienopyridine Cyclopentyltriazolopyrimidine
Oral administration Yes Yes Yes
Loading dose(mg) 300 60 180
Maintenance dose(mg) 75 10 90
Frequency of administration Once daily Once daily Twice daily
Onset of action Delayed Rapid Rapid
Offset of action Delayed Delayed Rapid
Individual variability Large Small Small
CYP-450 activation Yes (twice) Yes No
Irreversible P2Y12 inhibition Yes Yes No
Relative potency Low High High
Mean platelet inhibition(%) ~50 ~70 ~95
Time to peak inhibition(h) ~12 2 2
Half life(h) Life of platelet Life of platelet 7–12
Recommended time delay
between last drug dose
angCABG(days)
>5 >7 >3 ~4
So sánh đặc tính của các thuốc chống kết tập tiểu cầu
Trang 5Những nội dung cơ bản
bộ và nguy cơ chảy máu
trị chống kết tập tiểu cầu
cổ truyền Trung Quốc
Trang 6 Cân bằng giữa lợi ích chống thiếu máu cục
bộ và nguy cơ chảy máu
Những quan điểm mới trong liệu pháp điều trị chống kết tập tiểu cầu
Tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Y học
cổ truyền Trung Quốc
Những nội dung cơ bản
Trang 7Cân bằng giữa lợi ích chống thiếu máu cục bộ và nguy cơ chảy máu
công 300mg và liều duy trì 75mg một ngày) và Aspirin (>75mg một ngày) đã làm giảm nguy cơ tử vong,, tác nhân tim mạch và đột quỵ trên các bệnh nhân ACS hoặc PCI trong 12 tháng xấp xỉ 20%
duy trì 75mg một ngày với việc sử dụng Clopidogel liều tấn công 600mg; duy trì 150 mg một ngày cho thấy có sự gia tăng non – CABG liên quan đến TIMI
là tác nhân quan trọng gây chảy máu trong 30 ngày.(CURRENT-OASIS 7)
hơn – nhân tố trung gian ức chế tiểu cầu khi so sánh với Clopidogrel
Trang 8Điểm mấu chốt của sự an toàn:
double-dose clopidogrel regimen VS the standard-dose regimen
Mehta SR et al Lancet Published online September 1, 2010 DOI:10.1016/S0140-6736(10)61088-4
Trang 9Prasugrel : Tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu và
gia tăng nguy cơ chảy máu
HR 0.81 (0.73-0.90) P=0.0004
138 events
NNT = 46
HR 1.32 (1.03-1.68) P=0.03
35 events
CV death/ MI / Stroke
Non-CABG-related majorbleeding
TIMI major bleeding
Wiviott SD et al NEJM 357: 2001-2007
Trang 10Ticagrelor: Giảm nguy cơ tai biến tim mạch
có ý nghĩa thống kê
• The average treatment time is 277 days in ticagrelor group in PLATO study
• Ticagrelor reduced the rate of the primary composite endpoint (death from vascular causes, MI or stroke) had occurred in 9.8% and 11.7% of patients receiving
ticagrelor and clopidogrel
Days after randomistion
Trang 11Tổng nguy cơ chảy máu
Trang 12Non-CABG-Liên quan đến nguy cơ chảy máu
2.8
2.2 p=0.03
Non-CABG TIMI major bleeding
CABG PLATO major bleeding
CABG TIMI major bleeding
Wallentin L et al N ENGL J MED 2009; 361:1045-1057
Trang 13Khuyến cáo của bệnh viện Early trong
liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
• Liều tấn công thienopyridine được khuyến cáo cho bệnh nhân UA/NSTEMI đã được lên kế hoạch
làm PCI Liệu trình theo 1 trong 2 cách dưới đây
• a Clopidogrel 300 đến 600 mg nên được dùng càng sớm càng tốt trước hoặc trong PCI
• b Prasugrel 60 mg nên được sử dụng ngay lập
tức và không quá 1 giờ sau PCI khi giải phẫu
mạch vành được xác định điều trị với PCI
I
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I I IIa IIa IIa IIb IIb IIb III III III
I IIa IIa IIa IIb IIa IIa IIb IIb IIb III IIb IIb III III III III
I
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
New
2011
New
2011
2011 ACCF/AHA Focused Update Incorporated Into the ACC/AHA 2007 Guidelines for the Management of Patients With Unstable
Angina/Non–ST-Elevation Myocardial Infarction J Am Coll Cardiol 2011;57: 1920–59
Trang 14Với những bênh nhân đã được chẩn đoán UA/NSTEMI
đã qua PCI trong chiến lược điều trị xâm nhập sớm, thì việc sử dụng Clopidogrel với liều tấn công 600 mg, sau
đó sử dụng liều cao 150 mg/ ngày trong 6 ngày, sau đó duy trì 75 mg/ngày được xem là liệu pháp điều trị hợp lí
cho những bệnh nhân không có nguy cơ chảy máu cao
I
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
Trên những bệnh nhân UA/NSTEMI có tiền sử đột quỵ và/ hoặc thiếu máu não thoáng qua (TIA) đã được chỉ định PCI, prasugrel có nguy cơ khi sử dụng đồng thời 2 liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
2011 ACCF/AHA Focused Update Incorporated Into the ACC/AHA 2007 Guidelines for the Management of Patients With Unstable Angina/Non–ST-Elevation Myocardial Infarction J Am Coll Cardiol 2011;57: 1920–59
Khuyến cáo của bệnh viện Early trong
liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
Trang 15Chống kết tập tiểu cầu trên những
bênh nhân không đặt Stent
Trên những bệnh nhân UA/NSTEMI điều trị bằng thuốc mà không đặt stent:
•ASA* (75 đến 162/ ngày) nên được điều trị lâu dài (I
A);
•Clopidogrel (75 mg/ ngày) nên được sử dụng 1 tháng và tốt nhất là 1 năm.(IB)
I
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
Modified
2011
I
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
2011 ACCF/AHA Focused Update Incorporated Into the ACC/AHA 2007 Guidelines for the Management of Patients With Unstable
Angina/Non–ST-Elevation Myocardial Infarction J Am Coll Cardiol 2011;57: 1920–59
Trang 16• Trên những Bệnh nhân UA/NSTEMI được điều trị bằng DES, ASA*
162 - 325 mg /ngày nên được chỉ định ít nhất 3 tháng sau khi đặt stent SES (sirolimus-eluting stent ) và 6 tháng sau khi đặt Stent PES
(paclitaxel-eluting stent) (Level of Evidence: B), sau đó tiếp tục diều trị lâu dài với liều 75 – 162 mg/ ngày (Level of Evidence: A) Một số
khuyến cáo trong quá trình sử dụng thienopyridine như sau:
• a Clopidogrel 75 mg hàng ngày (17) or prasugrel 10 mg hàng ngày
(22) nên được điều trị ít nhất 12 tháng (I B)
• b Nếu nguy cơ chảy máu lớn hơn lợi ích thì việ c tiếp tục sử dụng
thienopyridine nên được cân nhắc (I C)
Recommendation was modified to be concordant with 2009 STEMI and PCI Focused Update For ASA-allergic patients, use clopidogrel alone (indefinitely) or try ASA desensitization
For clopidogrel-allergic patients, use ticlopidine 250 mg by mouth twice daily
Liệu pháp chống kết tập tiểu
cầu DES
I
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
Modified
2011
I
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
Modified
2011
Trang 172011 ESC Focused Update of the Guidelines management of
of Patients With UA/NSTE-ACS:
Guidelines:Recommendations for oral antiplatelet agents
•Clopidogrel (IA)
•Adding recommended two new ADP receptor antagonist: Ticagrelor or prasugrel
(IB)
Trang 18Những nội dung cơ bản
Cân bằng giữa lợi ích thiếu máu cục bộ và nguy cơ chảy máu
trị chống kết tập tiểu cầu
Tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Y học
cổ truyền Trung Quốc
Trang 19Những quan điểm mới trong thời gian điều trị kháng kết tập tiểu cầu
• Thời gian điều trị tối ưu khi sử dụng liệu pháp kép trong chống kết tập tiểu cầu và việc cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trong sử dụng liệu pháp kép lâu dài trên bênh nhân vẫn còn tiên lượng xấu sau khi đặt stent
Trang 20• Continuation of clopidogrel or prasugrel beyond 15 months may be considered in patients following DES placement
a.Continue ASA indefinitely and warfarin longer term as indicated for specific conditions
such as atrial fibrillation; LV thrombus; or cerebral, venous, or pulmonary Emboli
b.An INR of 2.0 to 2.5 is preferable while given with ASA and clopidogrel, especially in
older patients and those with other risk factors for bleeding.UA/NSTEMI
c.For UA/NSTEMI patients who have mechanical heart valves, the INR should be at least
2.5 (based on type of prosthesis)
I
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa I IIa IIb IIa IIb III IIb III
I IIa IIa IIb IIa IIb IIa IIa IIb III IIb III IIb IIb III III
Trang 21Bàn luận
• Tổng hợp kết quả của 2 nghiên cứu biệt lập tại Hàn Quốc sau 12 tháng sử dụng liệu pháp chống kết tập tiểu cầu, tiếp tục sử dụng Clopidogel và Aspirin cho thấy có sự gia tăng nhưng không có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ bệnh nhân tử
vong hoặc tác nhân tim mạch
N Engl J Med 2010; 362:1374–1382
Trang 22Nghiên cứu mù đôi trên 1443 bệnh nhân đặt Stent giải phóng thuốc chậm sau 6 ; 12 tháng chống kết tập tiểu cầu bằng Aspirin và Clopidogel
EXCELLENT study
Circulation 2012; 125:505–513
Trang 23Những nội dung cơ bản
cơ chảy máu
Trang 25 GMP-140 có phân tử lượng 140kd có bản chất là màng glycoprotein
GMP-140 được tìm thấy trong tế bào nội mô , tế bào nhân lớn và tiểu cầu, nơi chứa hạt α và Weibel-Palade
GMP-140 được nhanh chóng giải phóng trên màng của tiểu cầu hay huyết tương tế bào nội mô, khi tiểu cầu hoặc tế bào nội mô được kích hoạt
Hạt Alpha (GMP-140):
Chất chỉ thị của hoạt tính tiểu cầu
Trang 26TSHTĐ làm giảm rõ rệt nồng độ GMP-140 huyết tương ở
bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định
0 10 20 30 40 50 60 70
Pre-treatment Post treatment
Standard Treatment CP
Chinese Journal of Cardiology ,August 2003, Vol.8, No.5
Trang 27Tác dụng của TSHTĐ đối với PAI-1, t-PA ở bệnh nhân đau
thắt ngực không ổn định
0 2 4 6 8 10 12 14
Standard treatment CP
Chinese Journal of Cardiology ,August 2003, Vol.8, No.5
* P<0.05 so sánh với trước đó,** P<0.01 so sánh với trước đó,#P<0.05 so sánh giữa 2 nhóm
**
**
*
Trang 28Ảnh hưởng của Thiên Sứ Hộ Tâm Đan và Aspirin đối với sự kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân mạch Vành
Shanxi Medical University
CHINESE JOURNAL OF INTEGRATIVE MEDICINE ON
CARDIO/CEREBROVASCULAR DISEASE, September 2008, Vo1.6, No.9
Trang 29Bệnh nhân được bắt đầu điều trị bằng liệu pháp điều trị thông thường từ ngày đầu nhập viện Điều trị thông thường bao gồm aspirin, thuốc chẹn β, nitroglycerin, statin, ức chế men chuyển (ACEI) và heparin phân tử lượng thấp (LMWH) Aspirin và LMWH được sử dụng ngay từ ngày đầu nhập viện
Nhóm thử nghiệm: gồm 30 bệnh nhân, sử dụng thêm Thiên sứ hộ tâm đan
(10 viên 1 lần, 3 lần 1 ngày) vào phác đồ điều trị thông thường sau 1 tuần
Nhóm kiểm soát: gồm 30 bệnh nhân, không dùng Thiên sứ hộ tâm đan hoặc
các thuốc y học cổ truyền Trung Quốc (TCM) khác thêm vào phác đồ điều trị thông thường
Hai nhóm được tiếp tục quan sát thêm trong vòng 1 tháng
PHÂN NHÓM
Trang 30
• Kết tập tiểu cầu: Tỷ lệ kết tập tiểu cầu tối đa gây ra bởi ADP được định lượng trước và sau điều trị 1 tuần và 1 tháng bằng các xét nghiệm máu tĩnh mạch
• TXB2: TXB2 định lượng trước và sau khi điều trị 1 tuần và 1 tháng bằng các xét nghiệm máu tĩnh mạch
CÁC CHỈ SỐ
Trang 310 10 20 30 40 50 60 70
治疗前 治疗1周后 治疗1月后
Nhóm thử nghiệm Nhóm đối chứng
KẾT QỦA : TỶ LỆ KẾT TẬP TIỂU CẦU TỐI ĐA
Trang 32TXB 2
0 20 40 60 80 100 120 140
治疗前 治疗1周后 治疗1月后
trị Sau 1 tháng điều
trị
#So với trước điều trị, P<0.01; *So với nhóm đối chứng, P<0.01; ※so với sau điều trị 1 tuần,P<0.01
Kết quả:TXB2
Trang 33• Cả tỷ lệ kết tập tiểu cầu tối đa (PAGM) và TXB2 đều thấp hơn đáng kể trong nhóm sử dụng Aspirin kết hợp với Thiên sứ hộ tâm đan so với nhóm chỉ sử dụng Aspirin sau khi điều trị 1 tháng, và không có tác dụng phụ xảy ra
• Điều đó cho thấy rằng Thiên sứ hộ tâm đan nâng cao đáng kể khả năng chống đông máu của Aspirin
Kết luận
Trang 34 Nghiên cứu lâm sàng cơ bản cho thấy
Thiên sứ hộ tâm đan có thể ức chế sự kết tập tiểu cầu
có ý nghĩa thống kê
Có sự can thiệp mạnh đối với hoạt động của hồng cầu
Salvianolic acids có khả năng ngăn cản kết tập tiểu cầu gây ra bởi ADP và ức chế hình thành huyết khối
Cơ chế của Thiên sứ hộ tâm đan trong việc chống kết tập tiểu cầu, ức chế tổng hợp TXB2 khác với aspirin
Cơ chế của Thiên sứ hộ tâm đan trên tác dụng ức chế tiểu cầu
Trang 35Nguyên lý cải thiện tuần hoàn ngoại vi của TSHTD
Di chuyển
Hạt chống phì đại tế bào
Chống albumin tiết
dịch Đan Sâm (Salvianolic acid)
Trang 36KẾT LUẬN
thận trọng trong cân bằng nguy cơ chảy máu và lợi ích thiếu máu cục bộ sẽ cần được quan tâm khi xác định thời gian của liệu pháp chống kết tập tiểu cầu
Trong số những bệnh nhân được điều trị bằng đặt stend hiện nay, sau 6 tháng điều trị bằng liệu pháp chống kết tập tiểu cầu có thể đưa đến thiếu máu cục bộ tương tự với số ít những biểu hiện trước đó
cầu mà có thể được sử dụng rộng rãi trong điều trị bệnh mạch vành