Khái quát về hoạt động của Sacombank và Thực trạng cho vay tiêu dùng tại sacombank chi nhánh thủ đô
Trang 1MụC LụC
Lời mở đầu
Chơng I
lý luận về cho vay và hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
I Khái niệm về Ngân hàng thơng mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại
1 Khái niệm về Ngân hàng thơng mại
2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại
II Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thơng mại
1.Khái niệm cho vay tiêu dùng 2.Đặc điểm cho vay tiêu dùng 3.Đối tợng cho vay tiêu dùng 4 Các nhân tố ảnh hởng đến cho vay tiêu dùng của NHTM
5 Lợi ích của hoạt động cho vay tiêu dùng
III.Những vấn đề cơ bản và thủ tục chung trong cho vay tiêu dùng
Chơng II
thực trạng cho vay tiêu dùng tại SACOMBANK-CHI NHáNH tHủ ĐÔ
I khái quát về ngân hàng thơng mại cổ phần Sài Gòn Thơng Tín
1 Lịch sử hình thành và phát triển
2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thơng mại cổ phần Sài Gòn Thơng Tín
3 Cơ cấu tổ chức của Sacombank- chi nhánh Thủ Đô
4 Tình hình hoạt động của Sacombank- chi nhánh Thủ Đô
a Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
b Công tác huy động vốn và sử dụng vốn tại Sacombank-chi nhánh Thủ Đô
II Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Sacombank-chi nhánh Thủ Đô
1 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Sacombank-chi nhánh Thủ Đô
2 Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại Sacombank-chi nhánh Thủ Đô
III Đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh 1 Những kết quả đạt đợc……… 25
2.Những tồn tại và nguyên nhân 6
Trang 2Chơng III Một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Sacombank-chi nhánh Thủ Đô
1 Định hớng mở rộng cho vay tiêu dùng
2 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng
3.Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Sacombank chi nhánh Thủ Đô phần kếtluận
Danh mục những từ viết tắt
UNT : Uỷ nhiệm thu
UNC : Uỷ nhiệm chi
Trang 4Kết cấu gồm 3 phần:
Phần 1: Lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
Phần 2: Khái quát hoạt động của Sacombank và thực trạng cho vay tiêu dùngtại Sacombank-chi nhánh thủ đô
Phần 3: Một số gíải pháp, kiến nghị mở rộng cho vay tiêu dùng chi nhánhThủ Đô
Trang 5Phần I
Lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
I Khái niệm về ngân hàng thơng mại và hoạt động cho vay tiêu dùng củangân hàng thơng mại
1 Khái niệm về ngân hàng thơng mại
Theo luật của các tổ chức tín dụng ban hành ngày 26/12/1997 thì: “ Ngânhàng thong mại là tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụngân hàng với nội dung chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng sốvay này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” Theo tính chất
và mục tiêu hoạt động ngân hàng bao gồm các loại hình ngân hàng thơngmại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu t, ngân hàng chính sách, ngân hànghợp tác, và các loại hình ngân hàng khác, trong đó ngân hàng thơng mạichiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lợng
2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại
Hoạt động cho vay đợc hiểu đơn giản là ngân hàng giao tiền cho kháchhàng trong một khoảng thời gian nhất định với cam kết khách hàng phải trảcho ngân hàng cả gốc và một khoản phụ thêm là lãi
Về việc ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với kháchhàng thì theo quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN “ cho vay là một hình thứccấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một khoảng thời giannhất dịnh theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi
Phân loại các loại hình cho vay
- Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: Có thời hạn dới 12 tháng, đợc sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp
và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng,
đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc
Trang 6đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thuhồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng, đợc sử dụng đểcung cấp các nhu cầu dài hạn nh xây dựng nhà ở, các thiết
bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xínghiệp mới
-Căn cứ vào độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không
có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ
ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là loại cho vay chỉ dựa trên cơ
sở các đảm bảo nh thế chấp hoặc tài sản cầm cố, hoặc phải
có sự bảo lãnh của ngời thứ ba
-Căn cứ vào phơng thức cho vay
Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay mà hình thái gía trịcủa tín dụng đợc cung cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủyếu của các Ngân hàng và việc thực hiện bằng các kỹ thuậtnh: tín dụng ứng trớc, thấu chi, tín dụng thời vụ và tín dụngtrả góp
Cho vay bằng tài sản: Theo phơng thức cho vay này, ngânhàng hay các công ty thuê mua (công ty con của Ngân hàng)cung cấp trực tiếp tài sản cho ngời đi vay đợc gọi là ngời đithuê và theo định kỳ ngời đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cảgốc lẫn lãi
-căn cứ vào nguồn gốc khoản vay
Cho vay trực tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàngcấp vốn trực tiếp cho ngời có nhu cầu, đồng thời ngời đi vaytrực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông quaviệc mua bán lại các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh vàcòn trong thời hạn thanh toán
Trang 7-Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay
Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay nhằm đáp ứng nhucầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình nh mua nhà, sửa chữanhà, mua phơng tiện đi lại, học tập, khám chữa bệnh, dulịch…
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là các khoản cho vay đối vớicác tổ chức, doanh nghiệp để tiến hành sản xuất kinh doanh
3.Lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
a Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa ngời tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản cho vay tiêudùng là nguồn tài chính quan trọng giúp ngời tiêu dùng có thể trang trải cácnhu cầu trong cuộc sống nh: xây dựng, sửa chữa nhà ở, nhu cầu về phơng tiện
đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… ớc khi họ có khả năng về trtài chính để hởng thụ
Đối tợng của cho vay tiêu dùng là những chi phí tiêu dùng của cá nhân, hộgia đình Những chi phí này đợc xác định dựa trên cơ sở giá cả hàng hoá,dịch vụ mà khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng và khả năngchi trả của họ trong tơng lai.
b Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Quy mô của các khoản vay nhỏ nhng số lợng các món vay nhiều vìcho vay tiêu dùng thờng để đáp ứng các nhu cầu về chi tiêu hàng ngày của cánhân, hộ gia đình chứ không phải vay vì mục đích kinh doanh
- Các khoản vay tiêu dùng thờng có độ rủi ro cao Các khoản cho vaytiêu dùng thờng có lãi suất cố định nên ngân hàng phải chịu rủi ro về lãi suấtkhi chi phí về huy động vốn tăng lên Ngoài ra, đối tợng của cho vay tiêudùng là cá nhân, hộ gia đình nên chất lợng thông tin tài chính của kháchhàng thờng không cao; t cách của khách hàng là một yếu tố rất quan trọngquyết định sự hoàn trả của khoản vay nhng lại rất khó xác định Nguồn trả nợcủa ngời đi vay có biến động rất lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹnăng, kinh nghiệm đối với công việc của họ Các số liệu thống kê của các
Trang 8ngân hàng cho thấy trong hầu hết các loại cho vay thì cho vay tiêu dùng có
số lợng thanh toán chậm hoặc không đợc thanh toán là lớn nhất
- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn Do giá trị của nhữnghàng hoá tiêu dùng thờng không lớn hoặc khách hàng chỉ vay một số lợngnhỏ để bổ sung số tiền còn thiếu Trong khi đó ngân hàng vẫn phải tiến hành
đủ mọi thủ tục cho vay bao gồm: thẩm định hồ sơ, thẩm định khách hàng,giải ngân, kiểm soát sau khi cho vay…vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng th-ờng cao hơn so với các loại hình cho vay khác
- Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụng có khảnăng sinh lời cao nhất mà ngân hàng thực hiện Các khoản cho vay này thờng
định giá rất cao (bao hàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) do cho vay tiêudùng có chi phí lớn nhất và chịu rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay củangân hàng Hơn nữa, khi vay tiền, ngời tiêu dùng thờng quan tâm đến số tiền
họ phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất mà họ phải chịu mặc dù chính lãisuất ghi trong hợp đồng ảnh hởng đến quy mô số tiền phải trả
- Nhu cầu vay của khách hàng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế.Khi nền kinh tế có tốc độ tăng trởng cao, mọi ngời cảm thấy lạc quan về tơnglai, họ sẽ chi tiêu nhiều hơn Ngợc lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, tìnhtrạng thất nghiệp tăng lên ngời dân sẽ có xu hớng tiết kiệm nhiều hơn, họ sẽhạn chế việc vay mợn từ ngân hàng
c Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào mục đích cho vay
Cho vay tiêu dùng c trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ nhu cầumua, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân, hộ gia
đình Đặc điểm của các khoản vay này là quy mô lớn và thời giandài
Cho vay tiêu dùng phi c trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho việctrang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí họchành, giải trí, du lịch…Đặc điểm của các khoản vay này thờng cóquy mô nhỏ, thời gian vay ngắn, mức độ rủi ro thấp hơn nhữngkhoản cho vay tiêu dùng c trú
- Căn cứ vào nguồn gốc của các khoản trả nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngânhàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu
Trang 9hàng hoá hoặc đã cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng Hình thứcnày ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặclàm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc khách hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong
đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nh trựctiếp thu nợ từ ngời vay
- Căn cứ vào phơng thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay tiêu dùng phổ biếnhiện nay, trong đó ngời vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiềulần, theo nhiều kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay Phơng thức này
áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ củangời đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
Cho vay tiêu dùng trả một lần vào cuối kỳ Đây là hình thức tài trợtrong đó số tiền vay đợc khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉmột lần khi đến hạn Đặc điểm của các khoản vay này thờng có giátrị nhỏ và thời hạn ngắn Do quy mô nhỏ nên khách hàng có thể trả
nợ đợc một lần cho ngân hàng Hình thức này giúp ngân hàng tiếtkiệm đợc thời gian và nhân lực do không phải thu nợ làm nhiều kỳ
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó ngânhàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành cácloại séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo đó, trong thời hạntín dụng đợc thoả thuận trớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậptừng kỳ, khách hàng đợc ngân hàng cho phép thực hiện việc vay vàtrả nợ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng
d Các nhân tố ảnh h ởng đến cho vay tiêu dùng của Ngân hàng th ơng mại
- Nhân tố khách quan
Môi trờng kinh tế:
Môi trờng kinh tế và sự biến động của nó có thể tạo ra cơ hội cũng
nh thách thức đối với ngân hàng trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng
Môi trờng pháp luật và thể chế:
Môi trờng pháp lý có ảnh hởng đến trật tự, tính ổn định và tạo điềukiện cho hoạt động cho vay tiêu dùng diễn ra thông suốt, đảm bảo sự pháttriển bền vững, hạn chế những rắc rối tổn hại đến lợi ích của các bên thamgia quan hệ vay mợn
Trang 10 Môi trờng khoa học công nghệ và hệ thống thông tin:
Tiến bộ khoa học kỹ thuật giúp ngân hàng hạ thấp chi phí hoạt động,tạo điều kiện thuận lợi trong việc chào bán các sản phẩm tín dụng tiêu dùng.Nhờ vào hệ thống thông tin mà các ngân hàng quảng bá đợc hình thức chovay tiêu dùng đến từng ngời dân giúp họ thêm hiểu biết về cho vay tiêu dùng
và sử dụng số tiền vay một cách hiệu quả nhất
Các nhân tố xuất phát từ phía khách hàng:
Trớc hết là nhân tố đạo đức khách hàng, đợc đánh giá dựa trên nănglực pháp lý và mức độ tín nhiệm Năng lực pháp lý là việc khách hàng cótuân thủ và chấp hành theo các quy định của pháp luật hay không Mức độtín nhiệm là sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng
Quy mô thu nhập thờng xuyên của khách hàng: Trong cho vay tiêudùng, nguồn trả nợ phổ biến là thu nhập thờng xuyên của khách hàng sau khitrừ đi một phần để tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng Thu nhập có thể dới dạngtiền công, tiền lơng đối với ngời đang ở độ tuổi lao động hoặc dới dạng trợcấp xã hội đối với những ngời đã về hu Nhìn chung thu nhập thờng xuyêncàng lớn, khả năng trả nợ của khách hàng càng cao trên cơ sở đó cho vay tiêudùng có khả năng mở rộng
Tài sản đảm bảo cũng ảnh hởng đến việc mở rộng cho vay tiêudùng Nếu khách hàng ngoài đảm bảo chính bằng tài sản đó, có thêm nhữngtài sản đảm bảo có giá trị khác thì độ tín nhiệm càng tăng, khả năng quyết
định cho vay cũng cao hơn
- Các nhân tố khách quan
Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng làmột nhân tố hàng đầu trong nhóm các nhân tố chủ quan Cán bộ tíndụng có đạo đức và giàu kinh nghiệm là tài sản vô giá đối với mọingân hàng Vì vậy, bên cạnh trình độ nghiệp vụ cao và trình độ hiểubiết rộng, các cán bộ ngân hàng phải luôn trau dồi đạo đức, đặt lợiích khách hàng và ngân hàng lên hàng đầu
Công nghệ ngân hàng: Đây là một trong những cách thức quantrọng thu hút khách hàng Trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng,công nghệ hiện đại cho phép ngân hàng dùng máy móc thay thế conngời, giảm đợc chi phí nhân công từ đó làm giảm chi phí cho vaytiêu dùng; cho phép ngân hàng nâng cao năng suất lao động, đẩy
Trang 11nhanh tốc độ giao dịch, tiết kiệm thời gian tạo nên sự tiện lợi chokhách hàng.
Bên cạnh các yếu tố trên, yếu tố vốn cũng giữ vai trò quan trọng,
ảnh hởng đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động chovay tiêu dùng nói riêng Cũng nh các doanh nghiệp kinh doanhkhác, muốn tiến hành kinh doanh phải có vốn Vốn tự có của ngânhàng càng lớn thì ngân hàng càng có khả năng mở rộng phạm vi chovay và tăng cờng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
e Tầm quan trọng của cho vay tiêu dùng
- Đối với nền kinh tế
Kinh tế tăng trởng ổn định là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động chovay tiêu dùng phát triển Ngợc lại, cho vay tiêu dùng cũng có những ảnh h-ởng tích cực đến hoạt động kinh tế xã hội Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng,thông qua việc kích cầu tiêu dùng sẽ kích thích nền sản xuất phát triển từ đóthúc đẩy tăng trởng kinh tế Nhờ có hoạt động cho vay tiêu dùng ngời dân cóthể thoả mãn những nhu cầu chi tiêu, nâng cao hiệu quả công việc Cho vaytiêu dùng còn giúp đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm qua đó khơi thông quátrình sản xuất lu thông hàng hoá, giải quyết công ăn việc làm cho ngời dân,tăng thu nhập, giảm bớt tệ nạn xã hội, tạo ra cuộc sống lành mạnh và tốt đẹphơn
- Đối với ngân hàng thơng mại
Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay kiếm lời Cho vay tiêu dùng có những lợi ích quantrọng, mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng Cho vay tiêu dùng giúp tăngkhả năng cạnh tranh của ngân hàng với các tổ chức tín dụng, thu hút đợcnhiều khách hàng mới, mở rộng quan hệ khách hàng, từ đó làm tăng khảnăng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng Thông qua hoạt động chovay tiêu dùng ngân hàng cũng thu đợc khoản lợi nhuận đáng kể, đa dạng hoáhoạt động kinh doanh của mình, nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro
- Đối với ngời tiêu dùng
Về phía ngời đi vay, theo các ngân hàng, cho vay tiêu dùng mang lại khánhiều thuận lợi Khách hàng sẽ có một khoản tiền ngay lúc cần thiết để chitiêu và hoàn trả dần từ thu nhập trong tơng lai Đặc biệt, nó cần thiết trong tr-ờng hợp khi cá nhân có nhu cầu chi tiêu cấp bách nh chi tiêu cho giáo dục, y
Trang 12tế…Hoạt động cho vay tiêu dùng ra đời đã giúp ngời tiêu dùng kết hợp nhucầu hiện tại với khả năng thanh toán trong tơng lai
Hiện nay, nhìn chung điều kiện và thủ tục để có đợc khoản vay tiêu dùngcũng không quá phức tạp cho khách hàng Khách hàng chỉ cần xác minh là
có hộ khẩu thờng trú hoặc tạm trú dài hạn trên địa bàn cùng tỉnh, thành phốnơi có chi nhánh của ngân hàng mà họ định vay hoạt động Ngời vay cần xác
định mức thu nhập hàng tháng ổn định và bảo đảm đợc khả năng trả nợ vàmục đích sử dụng vốn vay phải hợp lý
4 Những vấn đề cơ bản chung và thủ tục cho vay tiêu dùng
* Giải thích từ ngữ:
Cho vay tiêu dùng là việc Ngân hàng thoả thuận đồng ý cấp một khoảntín dụng cho khách hàng nhằm mục đích giúp thêm nguồn tài chính chokhách hàng để khách hàng thực hiện nhu cầu tiêu dùng theo nguyên tắc hoàntrả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định
* Đối t ợng và điều kiện vay vốn
Đối tợng vay vốn là cá nhân ngời Việt Nam có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi
có nhu cầu vay vốn tiêu dùng cho gia đình và cá nhân
-Có thu nhập ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng
-Có tài sản đảm bảo theo quy định của Ngân hàng, bao gồm: thế chấp/ cầm
cố bằng tài sản của khách hàng vay hoặc thế chấp/ cầm cố bằng tài sản củabên thứ ba để bảo lãnh
- Có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp theo quy
định của pháp luật
- Có hộ khẩu thờng trú hoặc tạm trú dài hạn trên cùng địa bàn Tỉnh/Thànhphố nơi có trụ sở NH cho vay hoạt động
Các điều kiện khác theo quy định của NH cho vay
* Mục đích cho vay :
Phục vụ nhu cầu mua sắm, tiêu dùng nh mua xe, mua nhà ở, mua sắmvật dụng gia đình, xây dựng, sữa chữa nhà, trang trải tiền cới hỏi, ma chay,chữa bệnh, thanh toán tiền học phí, du học, làm kinh tế hộ gia đình, Và cácnhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống phục vụ nhu cầu sinh hoạt gia đình
và cá nhân
* Mức cho vay :
Trang 13Tuỳ điều kiện của các NH mà mức cho vay khác nhau, đối vớiSacombank mức cho vay tiêu dùng nhỏ hay lớn tuỳ thuộc vào khả năng trả
nợ, mức chi tiêu mua sắm, sinh hoạt và nhu cầu vay vốn của kháchhàng( mức cho vay so với tài sản đảm bảo thực hiện tuỳ theo quy định về bảo
đảm tiền vay của các NH)
* Thời hạn cho vay :
Các NH thờng cho vay tiêu dùng với khung thời gian cho vay ngắn hạn
và trung hạn, với Sacombank thời hạn cho vay tối đa 5 năm ( 60 tháng)
* Ph ơng thức trả nợ :
Trả lãi hàng tháng hoặc hàng quý hoặc 6 tháng hoặc theo thoả thuận với
NH Vốn gốc trả vào cuối kỳ ( nếu vay ngắn hạn) hoặc trả dần vốn theo thoảthuận trên cơ sở nguồn thu nhập của khách hàng ( nếu vay trung hạn)
* Lãi suất cho vay:
Theo lãi suất quy định của NH tại từng thời điểm cụ thể, tiền lãi tính trên
d nợ giảm dần Đối với NH Nam á, lãi suất theo năm
* Đồng tiền cho vay:
Đồng tiền cho vay là VNĐ, vàng hoặc các loại ngoại tệ nhng phải quy đổi
ra VNĐ tơng đơng tại thời điểm vay đợc quy định bởi NHNN
* Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Thời hạn giải quyết hồ sơ thờng trong vòng từ 3-5 ngày làm việc kể từ khikhách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của NH
đích
Hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập: Ngoài những kê khai trong bản thuyếtminh nguồn thu nhập, khách hàng cung cấp chứng từ chứng minh cho NH( nếu có)
Hồ sơ vay vốn gồm những loại giấy tờ sau:
Trang 14- Giấy đề nghị vay vốn, bảng thuyết minh nguồn thu nhập( theo mẫu củatừng NH)
- Hồ sơ pháp lý: CMND/ hộ chiếu, chứng minh quân đội, hộ khẩu/ KT3,giấy đăng ký kết hôn/ xác nhận độc thân, của khách hàng và bên bảo lãnh (nếu có), giấy phép kinh doanh ( nếu có)
- Hồ sơ khác( nếu có): Bản sao hợp đồng lao động, giấy xác nhận bảng lơng,hợp đồng cho thuê nhà, hợp đồng cho thuê xe, giấy báo giá của các cửa hàng,doanh nghiệp đợc phép kinh doanh, của khách hàng và ngời cùng trả nợ,các nguồn trả nợ khác, các chứng từ về sử dụng vốn vay ( nếu có)
- Hồ sơ tài sản đảm bảo
Trang 15ChơngII Khái quát hoạt động của Sacombank- thực trạng cho vay tiêu dùng
tại Sacombank- chi nhánh Thủ Đô.
I.Khái quát hoạt động của Sacombank
Trong những năm gần đây Sacombank đợc đánh giá là ngân hàng
th-ơng mại cổ phần phát triển ổn định, bền vững, chất lợng tín dụng tốt
-"Ngân h ng bán là phũng giao d ẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking &Finance bình chọn;
Trang 16- “Ngân h ng nà phũng giao d ội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn;-“Ngân h ng tà phũng giao d ốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình chọn;-“Ngân h ng tà phũng giao d ốt nhất Việt Nam 2008” do Finance Asia bình chọn-”Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh nghiêp vừa và nhỏ 2007 docộng đồng các doanh nghiệp vừa và nhỏ châu âu bình chọn
- “Ngân h ng cú hoà phũng giao d ạt động ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2007” doGlobal Finance bình chọn
-Đợc đánh giáv xà phũng giao d ếp loại A (loại cao nhất) trong bảng xếp loại của ngânhàng Nh nà phũng giao d ước cho năm 2006 v xà phũng giao d ếp thứ 04 trong ng nh t i chínhà phũng giao d à phũng giao d ngânhàng tài Việt Nam do chơng trình phát triển của Liên Hiêp Quốc bình chọn -Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ về những th nh tích dẫn à phũng giao d đầu phongtrào thi dua
-Bằng khen của Thủ tướng chính phủ d nh cho các hoà phũng giao d ạt động từ thiệntrong suốt các năm qua;
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008 vì có những đóng góptích cực v o các hoà phũng giao d ạt động kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế;
Đây là sự ghi nhận của cộng đồng tài chính khu vực và thế giới đối vớiSacombank qua khả năng phát triển bền vững, kết quả của hoạt động kinhdoanh, quản lý rủi ro, công nghệ thông tin, chất lợng điểu hành và nhữngdóng góp của Sacombank đối với thị trờng tài chinh ngân hàng nớc nhà Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Sacombank là phấn đấu trở thành mộttrong các ngân hàng hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vữngchắc an toàn và hiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thơng mại hàng
đầu cả nớc và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng
đồng, xã hội
Bớc vào giai đoạn mới, toàn ngành Ngân hàng Việt Nam đang trong quátrình hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều thách thức nhng cũng có nhiều cơhội phát triển Với mục tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những Ngânhàng thơng mại cổ phần mạnh tại Việt Nam, Ngân hàng Sacombank đang
Trang 17xây dựng chiến lợc “Phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực” Phần lớn cán bộnhân viên của Ngân hàng Sacombank đợc đào tạo và đào tạo lại nhằm đápứng ngày càng tốt hơn những kỹ năng và trình độ chuyên môn cần thiết, camkết phục vụ hài lòng khách hàng, trung thực trong giao dịch và đoàn kết vìmục tiêu chung của Ngân hàng.
Cùng với chiến lợc phát triển nguồn nhân lực, Ngân hàng tập trung nângcao năng lực tài chính; đầu t phát triển công nghệ thông tin theo hớng hiện
đại hoá phù hợp với công nghệ ngân hàng trong khu vực và thế giới; mở rộngmạng lới hoạt động, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; đồngthời chú trọng việc tăng cờng kiểm tra kiểm soát nội bộ, tạo an toàn tronghoạt động; quảng bá rộng rãi thơng hiệu Ngân hàng Sacombank, tiếp tục làngời bạn đồng hành của doanh nghiệp, các tiểu thơng, các hộ gia đình và cánhân để cùng nhau phát triển
Trang 18Khối điều hành
Khối tiền tệ
Khôí công nghệ thông tin
Khối giám sát
Khối doanh nghiệp
Khối cá nhân Khối hỗ trợ
Trung tâm thẻ
Phòng nhân sự Trung tâm đào tạo Phòng đầu t
Phòng kế hoạch Phòng chính sách Phòng tc kế toán
Phòng pt ứng dụng Phòng phát triển ứng dụng Phòng kỹ thuật hạ tầng Trung tâm dữ liệu
Phòng kinh doanh vốn Phòng kd ngoại hối Phòng sản phẩm tiền tệ Trung tâm kd tiền tệ phía bắc
Phòng kiểm tra ks nội bộ Phòng quản lý rủi ro Phòng thẩm định
Phòng tiếp thị và pt sp dn Phòng thanh toán quốc tế Phòng định giá tài chính
Phòng tíêp thị cá nhân Phòng sản phẩm cá nhân
Phòng hành chính quản trị Phòng xây dựng cơ bản Phòng ngân quỹ và thanh toán
Phòng đối ngoại
Văn phòng khu vực Khu vực
Đại hội đồng cổ đông
Trang 19Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ngân hàng TMCP Sài Gòn Thơng Tín.
*Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có vai trò xây dựng chiến lợc tổng thể và định hớnglâu dài cho Ngân hàng, ấn định mục tiêu tài chính giao cho Ban điều hành.Hội đồng quản trị chỉ đạo và giám sát hoạt động của Ban điều hành thôngqua một số hội đồng và ban chuyên môn do Hội đồng quản trị thành lập
*Ban kiểm soát:
Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thốngNgân hàng Sacombank về sự tuân thủ pháp luật, các quy định pháp lý củangành Ngân hàng và các quy chế, thể lệ, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàngSacombank Qua đó, Ban kiểm toán nội bộ đánh giá chất lợng điều hành vàhoạt động của từng đơn vị, tham mu cho Ban điều hành, cũng nh đề xuấtkhắc phục yếu kém, đề phòng rủi ro nếu có
*Ban điều hành:
Ban điều hành gồm có Tổng Giám đốc có trách nhiệm điều hành chung
và có các Phó Tổng Giám đốc trợ giúp cho Tổng Giám đốc Ban điều hành cóchức năng cụ thể hoá chiến lợc tổng thể và các mục tiêu do Hội đồng quản trị
đề ra, bằng các kế hoạch, phơng án kinh doanh, tham mu cho Hội đồng quảntrị về các vấn đề chiến lợc, chính sách, trực tiếp điều hành mọi hoạt động củaNgân hàng
Cơ cấu tổ chức của các phòng ban tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thơng
Tín-chi nhánh Thủ Đô.
Sở giao dịch