1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sự hình thành giá cả trong nền kinh tế thị trường

123 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 468,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sự hình thành giá cả trong nền kinh tế thị trường tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn v...

Trang 2

Nội dung

 Phần thứ nhất: Những nguyên lý cơ bản

về giá trong nền kinh tế thị trường

 Phần thứ hai: Giá cả trong kinh doanh (góc độ marketing)

 Phần thứ ba: Quản lý giá của Nhà nước XHCN

Trang 3

PhÇn thø nhÊt: Nh÷ng nguyªn lý c¬ b¶n

vÒ gi¸ trong nÒn kinh tÕ thÞ tr−êng

Trang 4

I/ Ph¹m trï gi¸ c¶

trong nÒn kinh tÕ thÞ tr−êng

1 C¸c kh¸i niÖm vÒ gi¸ c¶

2.B¶n chÊt kinh tÕ cña ph¹m trï gi¸ c¶

Trang 6

Lý thuyết cổ điển

 D.Ricardo: giá dựa trên số lượng lao động cần thiết

để tạo ra hàng hoá bao gồm cả các khoản chi phí bổsung như chi phí phân phối

 Malthus: giá dựa trên giá trị của lao động biểu hiện bằng tiền mà người mua sẵn sàng bỏ ra để có được hàng hoá

 Bentham: đối với người tiêu dùng, giá được xác

định bởi mong muốn sở hữu hàng hoá; đối với

người bán là khoản chi phí mà họ phải bỏ ra để sản xuất ra hàng hoá dó

Trang 7

Học thuyết C.Marx: những đặc

trưng của giá cả thị trường

 Giá cả thị trường hình thành trên cơ sở giá trị thị trường:

 Giá cả thị trường là giá trị trung bình

 Giá cả thị trường là giá trị cá biệt của nhữnghàng hoá chiếm tuyệt đại bộ phận trên thị trường

 Giá cả thị trường biểu hiện sự thừa nhận trực tiếp của thị trường

Trang 8

Học thuyết C.Marx về giá cả

 Giá cả thị trường thể hiện quan hệ trực tiếp giữa người mua và người bán hàng hoá

 Giá cả thị trường là công cụ giải quyết mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa người mua và người bán hàng hoá

 Giá cả thị trường là công cụ để thị trường thực hiện các chứ năng của nó

Trang 9

Lý thuyết ‘ cận biên ’

 Lý thuyết này nhấn mạnh các yếu tố chủ

quan trong việc xác định giá cả hàng hoá

 Menger: giá trị gắn liền với những đánh giá

về sự ước muốn của người mua và vì vậy,

không phải dựa trên chi phí sản xuất

 Wieser & Jevon: chính tính hữu ích của hàng hoá giải thích chi phí sản xuất và giá trị có

thể được đo lường trước khi sản xuất

Trang 10

 ở ngắn hạn, cầu thị trường có tác động rất mạnh đến giá trong khi ở dài hạn, giá cả được điều chỉnh chủ yếu dựa vào chi phí sản xuất với giả thiết về cạnh tranh

 Để nghiên cứu giá cả, cần phải sử dụng một công cụ cơbản là khái niệm về độ co giãn!

Trang 11

Khiếm khuyết

của các khái niệm về giá trên?

 Lý thuyết cổ điển không tính đến sự thay đổi

về qui mô DN, sự đa dạng hoá sản phẩm và

sự xuất hiện của quảng cáo

 Lý thuyết tân cổ điển có tính đến các yếu tố trên nh−ng chỉ coi đó là những thay đổi đặc biệt

 Ch−a đề cập đến vai trò của cạnh tranh độc quyền

Trang 12

Vai trò của cạnh tranh độc quyền

 Làm biến mất nguyên tắc giá duy nhất (hay giá đồng nhất) và nguyên lý về tính đồng

nhất của sản phẩm

 Chấp nhận cho DN một cấp độ tự do trong

việc hình thành giá và lựa chọn hình thức sản xuất

Trang 13

Từ giá duy nhất đến nhiều giá

 Lý thuyết của Chamberlin về Sự khác biệt hoá sản phẩm

 Người mua và người bán gặp nhau không phải ngẫu nhiên mà theo ý thích của họ

 Mỗi người bán có sự độc quyền tuyệt đối về sản

phẩm của mình những không có độc quyền về cung vì có sản phẩm thay thế

 Chỉ có cạnh tranh độc quyền mới giải thích được sựhình thành giá khi sản phẩm khác biệt

Trang 14

Hiện tượng nhiều giá

trên thị trường

 Đó là chính sách bán cùng loại sản phẩm với các mức giá khác nhau tuỳ theo các đặc tính riêng gắn với cầu, như người mua là ai?,

người tiêu dùng có ngần ngại khi mua?

Trang 15

Cơ sở của phân biệt giá?

 Sư khác nhau về độ co giãn của cầu trên các đoạn thị trường mà DN có thể bán sản phẩm

 Sự khác biệt về chất lượng sản phẩm và tính hữu ích của chúng

 Khác biệt về địa lý (lý thuyết Robinson)

 Khái niệm Cầu bậc thang của Michel: cầu của một

DN bao gồm nhiều mức cầu bộ phận đối với những mặt hàng khác nhau trong chủng loại sản phẩm

(hay còn gọi là cầu thứ phát)

Trang 16

2 Bản chất kinh tế

của phạm trù giá cả

 Giá cả và giá trị hàng hoá có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau

 Giá cả và tiền tệ thường xuyên có mối quan

hệ tác động qua lại lẫn nhau

 Giá cả có mối quan hệ khăng khít với giá trị

sử dụng hay tính hữu ích của hàng hoá

Trang 17

Mèi quan hÖ

gi¸ c¶ vµ gi¸ trÞ hµng ho¸

 Gi¸ trÞ hµng ho¸ lµ gi¸ trÞ thÞ tr−êng, gi¸ trÞ

®−îc thõa nhËn cña ng−êi mua

 Gi¸ trÞ lµ b¶n chÊt cña gi¸ c¶, gi¸ c¶ lµ h×nh thøc biÓu hiÖn cña gi¸ trÞ

 Møc gi¸ thÞ tr−êng phô thuéc rÊt lín vµo

quan hÖ cung-cÇu vÒ hµng ho¸

 §èi víi tõng lo¹i hµng ho¸ th× gi¸ c¶ th−êng xuyªn t¸ch rêi gi¸ trÞ cña nã

Trang 18

Mối quan hệ giá cả và tiền tệ

 Giá cả là yếu tố quyết định lượng tiền tệ trong lưu thông và có ảnh hưởng tới tốc độ lưu thông tiền tệ

 Giá cả quyết định sức mua của tiền tệ và ngược lại tiền tệ cũng ảnh hưởng rất lớn đến giá cả

 Lạm phát xét về nguồn gốc là hậu qủa của một nền kinh tế mất cân đối với tình trạng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế luôn ở mức thấp

 Quản lý giá vĩ mô đồi hỏi phi sử dụng đồng bộ cả 2 phạm trù giá cả và tiền tệ

Trang 19

Mèi quan hÖ

gi¸ c¶ vµ gi¸ trÞ sö dông

 Gi¸ trÞ sö dông vµ gi¸ trÞ lµ 2 mÆt thèng nhÊt cña hµng ho¸

 Gi¸ c¶ kh«ng nh÷ng biÓu hiÖn b»ng tiÒn gi¸ trÞ mµ cßn ph¶n ¸nh gi¸ trÞ sö dông cña hµng ho¸

 BiÓu hiÖn quan träng nhÊt cña gi¸ trÞ sö dông lµ chÊt

l−îng hµng ho¸ V× vËy, gi¸ c¶ hµng ho¸ h×nh thµnh

theo chÊt l−îng cña nã

 Møc gi¸ cña hµng ho¸ g¾n liÒn víi chi phÝ sö dông nã

 Gi¸ c¶ ph¶n ¸nh tÝnh thay thÕ lÉn nhau trong s¶n xuÊt vµtrong tiªu dïng

Trang 20

II/ Cơ chế vận động

của giá cả thị trường

 1 Cơ chế vận động của giá cả thị trường

 2 Các nhân tố tác động đến giá cả

 3 Các vai trò cơ bản của giá cả

Trang 21

1 Cơ chế vận động của giá cả thị

trường

 1 Các quy luật kinh tế của thị trường quyết

định sự hình thành và vận động của giá cả thị trường (cơ chế vận đông khách quan).

 2 Giá thị trường biểu hiện giá trị hàng hoá

và giá cả tiền tệ (cơ chế giá cả xoay xung

quanh giá trị)

Trang 22

Đặc trưng chủ yếu của các qui luật kinh

tế của thị trường

 Chúng tạo ra động lực kinh tế

 Các quy luật này hoạt động một cách tự phát

 Các quy luật kinh tế của thị trường mang

nhiều màu sắc khác nhau

Trang 23

Mối quan hệ giữa các qui luật kinh

tế của thị trường và giá cả

 Quy luật giá trị: tác động tới người bán theo hướng thúc đẩy họ nâng giá thị trường lên cao

 Quy luật cạnh tranh: tạo ra một xu thế ép giá thị trường sát với giá trị

 Quy luật cung cầu: quyết định trực tiếp mức giá thị trường thông qua sự vận động của

quan hệ cung cầu

Trang 24

Nhận xét

 Nếu quy luật cung cầu quyết định sự xuất

hiện giá thị trường, thì quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh lại quyết định không những mức giá, mà cả xu thế vận động của giá cả Quy luật cạnh tranh còn tạo ra cơ chế để

khống chế chi phí, giảm chi phí và ổn định giá cả

Trang 25

Nhận xét

 Tự do cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phi quản lý chặt chẽ chi phí nhằm đưa giá sát với giá thị trường

 ổn định giá là yêu cầu tất yếu để ổn định nền kinh tế và đời sống nhân dân

 Vai trò tất yếu của Nhà nước đối với quản lý giá cả

Trang 26

Giá thị trường biểu hiện giá trị hàng hoá và giá cả tiền tệ

 Giá trị hàng hoá và giá cả tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với nhau trong giá cả hàng hoá

 Giá cả tiền tệ được thể hiện ngay trong mỗi yếu tố hình thành nên giá trị hàng hoá

 Sự thay đổi trong mức cung tiền gây ra sự thay đổi về giá cả

Trang 27

Nhận xét

a Để quản lý giá thị trường thì đồng thời phải chú ý tới việc quản lý và điều tiết thị trường hàng hoá và thị trường tiền tệ

b Để quản lý được giá cả (kể cả giá cả tiền tệ), Chính phủ cần tạo ra sự cân đối giữa tổng

cầu và tổng cung

Trang 28

Nhận xét

c Trong nền kinh tế mở, phải đảm bảo mối

quan hệ giữa giá thị trường trong nước và giá thị trường thế giới

d Trong nền kinh tế, mỗi loại hàng hoá đều có

ý nghĩa kinh tế - xã hội khác nhau Do đó , việc quản lý giá cần phải có sự phân biệt giữa các loại hàng (hay nhóm hàng).

Trang 29

2 Xu hướng vận động

của giá cả thị trường

1 Đối với tổng thể hàng hoá.

 a Những nhân tố làm cho giá cả có xu hướng giảm xuống

 b Những nhân tố làm tăng giá cả

2 Đối với từng loại hàng hoá.

 Quan hệ cung cầu

 Chu kỳ kinh doanh

 ?

Trang 31

Những nhân tố tác động đến giá cả

thông qua Cung về sản phẩm

 Qui mô, cơ cấu các nguồn tài nguyên

 Mức độ áp dụng thành tựu khoa học-kỹ thuật

 Sự phân bố sản xuất, tình trạng cơ sở hạ tầng, mức năng suất lao động

Trang 32

Những nhân tố tác động đến giá cả

thông qua cả Cung & Cầu thị trường

 Chính sách đầu tư và phát triển kinh tế

 Chính sách đối với tích lũy và tiêu dùng, chính sách lao động, tài chính, tiền tệ …

 Nhân tố quốc tế

Trang 33

3 Vai trß c¬ b¶n cña gi¸ c¶

 Gi¸ cã vai trß quan träng trong viÖc ph©n bæ c¸c nguån lùc cña nÒn kinh tÕ, cña doanh nghiÖp vµ cña ng−êi tiªu dïng

 Gi¸ lµ biÕn sè ®iÒu tiÕt cña Nhµ n−íc

 ThÓ chÕ vÒ gi¸, c«ng cô chèng l¹m ph¸t

 ThÓ chÕ vÒ gi¸, c«ngcô tù do c¹nh tranh

Trang 34

 Gi¸ lµ biÕn sè c¬ b¶n cña DN

 Gi¸ vµ khèi l−îng

 Gi¸-c«ng cô c¹nh tranh

 Gi¸ vµ hiÖu qu¶

 Gi¸- c«ng cô truyÒn tin

 Gi¸ lµ biÕn sè lùa chän cña ng−êi tiªu dïng

 Ph©n chia chi tiªu hîp lý

 Vai trß th«ng tin

Trang 35

Qu ả n tr ị giá

trong Marketing

Trang 36

Những tên gọi khác nhau của giá cả

Các thuật ngữ Loại sản phẩm/ dịch vụ

Nhà ở, các phương tiện nào đó

Giá sử dụng tiền

Các dịch vụ chuyên nghiệp luật sư

Các dịch vụ vận chuyển, thông tin

Trả cho hàng hoá sức lao động

Cho việc thực hiện các chức năng thương mại

Trang 37

Giá ?

Lượng tiền mà khách hàng chấp nhậnthanh toán cho các sản phẩm/dịch vụ

mà công ty cung ứng trong ñiều kiệnkhông gian và thời gian cụ thể

Trang 38

Các định nghĩa về giá cả

 Với hoạt động trao đổi: "Giá là mối tương quan trao

đổi trên thị trường."

 Với người mua: "Giá cả của một sản phẩm hoặc

dịch vụ là khoản tiền mà người mua phải trả cho

người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó "

 Với người bán: "Giá cả của một hàng hóa, dịch vụ

là khoản thu nhập người bán nhận được nhờ việc

tiêu thụ sản phẩm đó."

Trang 39

Giá với hoạt động trao đổi

 Giá là biểu tượng giá trị của sản phẩm, dịch vụ

trong hoạt động trao đổi Vì vậy, không thể thiếu vắng giá cả ở bất kỳ một hoạt động trao đổi nào

 Trao đổi qua giá là trao đổi dựa trên giá trị của

những thứ đem trao đổi Vì vậy, khi thực hiện trao

đổi qua giá, trước hết phải đánh giá được giá trị của các thứ đem trao đổi

 Cho dù giá mang những tên gọi khác nhau nhưng chúng đều chứa đựng một ý nghĩa kinh tế chung: lợi ích được xác định bằng tiền

Trang 40

Quan niệm của người mua về giá

 Giá là chi phí bằng tiền mà người mua phải bỏ ra để

có được những lợi ích mà họ tìm kiếm ở hàng hóa

và dịch vụ Vì vậy, giá thường là chỉ số quan trọng

được sử dụng trong quá trình lựa chọn và mua sắm sản phẩm của người mua

 Thích mua rẻ là xu hướng có tính quy luật trong

ứng xử về giá của người mua

 Giá chỉ là đại diện cho một bộ phận chi phí (được tính bằng tiền) mà người mua phi bỏ ra mua sản

phẩm Vì vậy, không thể coi là biến số duy nhất ảnh hưởng tới quyết định của người mua

Trang 41

Tầm quan trọng của giá

đối với người bán

 Giá là biến số duy nhất của Marketing - mix tạo doanh thu cho doanh nghiệp Các quyết

định về giá luôn gán với kết qủa tài chính của doanh nghiệp

 Thông tin về giá luôn giữ vị trí số 1 trong

việc đề xuất các quyết định kinh doanh nói chung và các quyết định về giá nói riêng

Quản trị giá được coi là một trọng tâm của

quản trị marketing

Trang 42

Vai trò của chính sách giá

marketing

nhiều công cụ phi giá cả Tuy nhiên điều

đó không có nghĩa là giá cả mất đi vai trò của mình

 Là bộ phận duy nhất tạo ra doanh số Ba

bộ phận còn lại chỉ tạo ra chi phí !

Trang 44

Nhân tố ảnh hưởng ñến vịêc ñịnh giá

Côngty Th trường Qui ñnh ca Chph

Mức LN dự kiến Cạnh tranh Sự can thiệp của CP Chi phí ĐKKD vào việc ñịnh giá

Trang 45

Nhân tố ảnh hưởng

Qui ñịnh của Các chính phủ

Trang 46

N h

â n

t ố

ản h h ư

• Phân tích và tính toán chi phí

• Quan hệ giữa giá/chi phí

• Quản lý chi phí

2 Mục tiêu MKT:

• Tính chiến lược của thị trường

• Thị trường hiện hữu và mới

3 Khả năng quản lý và kiểm soát của công ty

Công ty

Trang 47

4 Hệ thống Kiểm soát giá

5 Điều kiện kinh doanh trên thị trường

Thị trường

Trang 48

2 Thuế

3 Năng lực kiểm soát

và ñiều hành các cơ quan của chính phủ

Qui ñịnh của Các chính phủ

Trang 51

Cạnh tranh hoàn hảo

 Nhiều người bán nhiều người mua: người bán làngười chấp nhận giá

 Sản phẩm đồng nhất (chuẩn hóa);

 Tự do gia nhập và rút khỏi thị trường;

 Thông tin hoàn hảo

Trang 53

Cạnh tranh độc quyền

Đặc điểm

- Nhiều người bán Vì thế các hãng không thể cấu kết với nhau để ngăn chặn sự gia nhập Việc gia nhập thị trường là tương đối dễ.

- Sản phẩm khác nhau nhưng thay thế được cho nhau ở mức độ cao Hãng là người bán duy nhất đối với sản phẩm củamình.

Trang 54

Độc quyền tập đoàn

 Là thị trường trong đó chỉ có một số người bán

 Hình thức biểu hiện khác nhau tùy theo

 Số hãng

 Mức độ khác biệt sản phẩm

 Điều kiện gia nhập

 Cấu kết ngầm hay cartel hóa

 Hiệp định về mức giá tối đa hóa lợi nhuận

 Nguy cơ các thành viên gian lận (tối đa hóa lợi nhuận chung nhưng không tối đa hóa lợi nhuận riêng của các thành viên)

Trang 55

Sự thành công của cartel phụ thuộc vào

Số hãng

Sự khác biệt sản phẩm Việc công bố giá

Tốc độ phát triển của tiến bộ kỹ thuật

Sự hiệp hội thương mại Trong dài hạn còn phụ thuộc vào

Mối đe dọa gia nhập Nghiên cứu sản phẩm thay thế

Chỉ đạo giá (cấu kết ngầm)

Một hãng đóng vai trò là người chỉ đạo giá, đặt giá cho sản phẩm của mình rồi phát tín hiệu cho các hãng đi sau.

Hãng chỉ đạo giá có thể là hãng lớn, hãng chi phí thấp, hãng

barometric

Trang 56

Ph©n tÝch c¹nh tranh:

M« h×nh 5 ¸p lùc c¹nh tranh (M.E Porter)

§ èi thñ tiÒm Èn

Nhµ

cung cÊp C¹nh tranh néi bé Kh¸ch hµng

S¶n phÈm thay thÕ

Trang 57

Các điều kiện gia nhập

và việc định giá ngăn chặn

 Điều kiện gia nhập là lợi thế của các hãng đang ở trong ngành so với những người gia nhập tiềm tàng.

 Nguồn gốc hàng rào gia nhập

 Lợi thế chi phí tuyệt đối

 Tính kinh tế của quy mô

Trang 58

 Giả định Sylos: người gia nhập mới tin rằng các hãng

đang ở trong ngành sẽ giữ nguyên mức sản lượng của

mình khi có sự gia nhập mới và các hãng trong ngành biết

điều đó.

Trang 59

2/ Các tình huống định giá

 Định giá cho sản phẩm mới

 Định giá khi sản phẩm trải qua các giai đoạn khách nhau của chu kỳ sống sản phẩm

 Thay đổi chiến l−ợc định vị

 “ Cuộc chiến ” về giá và những thách thức

cạnh tranh khác

Trang 60

Gi¸ vµ chiÕn l−îc kinh doanh

- Kü thuËt cao

- Kinh nghiÖm nh©n viªn cao

- §Çu t− lín cho nghiªn cøu

- DÞch vô phôc vô kh¸ch hµng tèt

Trang 61

Các bước lựa chọn chiến lược giá

1/ Xác định

mục tiêu về giá

3/ Phân tích chi phí

5/ Lựa chọn phương pháp định giá

6/ Quyết định mức giá cuối cùng

2/ Xác định nhu

cầu

4/ Phân tích giá, chi p hí của đối thủ cạnh tranh

Trang 62

1/ Xác định mục tiêu định giá

Trang 63

2/ Xác định nhu cầu

 Mối quan hệ giữa các mức giá khác nhau đốivới sản phẩm và mức cầu về sản phẩm gọi là

đường cầu

 Thông thường, đây là mối quan hệ tỉ lệ nghịch

 Tuy nhiên, điều này không phải bao giờ cũng

đúng

 Độ co giãn của cầu

 Hai loại đường cầu

Trang 64

Kh¸i niÖm

P P Q Q P

Trang 65

(unitary elastic demand)

EP = 0 CÇu hoµn toµn kh«ng co gi·n

(perfectly inelastic demand)

EP = - ∞ CÇu co gi·n v« cïng (hoµn toµn)

(perfectly elastic demand)

P

Q

D P

Q

D P

Q

D P

Q

D

P

Q D

Trang 66

 Mức độ chia sẻ chi phí (với người khác)

 SP đã khấu hao

 Chất lượng được cảm nhận

 Mức độ dữ trữ

Trang 67

Phương pháp xác định đường cầu

 Sử dụng số liệu thống kê về giá, lượng bán vàcác nhân tố khác để xác định mối quan hệ

giữa giá và sức cầu

 Thống kê theo thời gian

 Thống kê trên các địa bàn khác nhau

 Thực hiện các thí nghiệm với các mức giá khácnhau

 Điều tra khách hàng về lượng sản phẩm họ sẽmua với các mức giá giả định khác nhau

Trang 68

3/ Ước tính chi phí sản xuất

 Các loại chi phí :

 Chi phí cố định: không thay đổi theo sảnl−ợng

 Chi phí biến đổi: thay đổi theo sản l−ợng

 Tổng chi phí: tổng của chi phí biến đổi và cố

định cho một mức sản l−ợng

 Chi phí bình quân cho một sản phẩm

Ngày đăng: 04/10/2015, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức và công cụ quản lý giá - sự hình thành giá cả trong nền kinh tế thị trường
3. Hình thức và công cụ quản lý giá (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w