slide nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ ngân hàng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tấ...
Trang 1NGHIỆP VỤ KINH DOANH
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là
nghiệp vụ trung gian, nó không ảnh hưởng
trực tiếp đến nguồn vốn ( nghiệp vụ nợ ) và
cũng không ảnh hưởng trực tiếp đến
nghiệp vụ tín dụng, đầu tư ( nghiệp vụ có )
Phần 4
1
1 Dịch vụ ngân quỹ Dịch vụ ngân quỹ như kiểm, đếm, phân loại, bảo quản thu phát tiền mặt…
2 Chuyển tiền Ngân hàng nhận chuyển tiền từ địa phương này sang địa phương khác, từ nước này sang nước khác theo yêu cầu của người chuyển tiền.
quý giá
2
5 Dịch vụ thanh tóan
3
NGHIỆP VỤ TRUNG GIAN THANH TỐN
CHƯƠNG VII
4
I Những vấn đề chung về thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
1 Khái niệm
Thanh tốn khơng dùng tiền mặt là hình thức thanh tốn trong đĩ NH sẽ thực hiện việc trích từ tài khoản tiền gời theo yêu cầu của người trả tiền để chuyển vào tài khoản cho người thụ hưởng.
2 Nguyên tắc thanh tốn qua Ngân hàng
- Chủ tài khoản phải cĩ tài khoản tiền gửi tại NH
- TK phải cĩ số dư để đảm bảo thanh tốn
- Phải làm đúng và đủ các thủ tục tại NH (chứng từ TT)
- Chủ TK phải tự theo dõi số dư tiền gửi tại NH
- NH phải kiểm tra, kiểm sốt các thủ tục và hoạt động của KH
5
I Những vấn đề chung về thanh tốn khơng dùng
tiền mặt.
3 Các loại TK trong nghiệp vụ TG và cung ứng dịch
vụ thanh tốn
- TK tiền gởi:
- TK vãng lai: đối tượng là DN cĩ hoạt động thu chi
thường xuyên, hoặc cá nhân sử dụng thẻ tín dụng
theo pp thấu chi (overdraft)
6
I Những vấn đề chung về thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
3 Các phương tiện thanh tốn qua NH
¾Nhĩm phương tiện thanh tốn chứng từ giấy: lệnh chi bằng giấy, UNT, séc, thẻ từ, thư TD…
Lệnh thanh tốn: NH cung cấp mẫu
Rủi ro 1 là chậm trễ trong thanh tốn, rủi ro 2 là giấy tờ giả
¾Nhĩm phương tiện thanh tốn bằng chứng từ điện tử: thẻ thơng minh, thẻ chip, UNC, UNT điện tử…
Lệnh thanh tốn:dữ liệu điện tử đã được mã hĩa;
Ưu điểm: nhanh, an tồn…
Nhược: tốn CP…
Trang 2I Những vấn đề chung về thanh tốn khơng dùng
tiền mặt.
3 Các phương tiện thanh tốn qua NH
8
I Những vấn đề chung về thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
4 Tiện ích của dịch vụ thanh tốn qua NH.
nhiều chi phí liên quan đến quá trình vận chuyển , kiểm điểm tiền mặt mà họ phải chịu
thiên tai, hỏa hoạn
Hàng với nhiều ưu đãi.
9
I Những vấn đề chung về thanh tốn khơng dùng
tiền mặt.
4 Tiện ích của dịch vụ thanh tốn qua NH.
¾Đối với NH
Huy động vốn từ dân chúng.
Ngân Hàng trả lãi suất thấp hoặc khơng lãi suất cho người gởi
¾Đối với nền kinh tế
Giảm khối lượng tiền mặt lưu thơng
Giảm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm điểm
Tăng cường hiệu lực quản lý của NH
Chống thất thu thuế cĩ hiệu quả
a Khái niệm về séc:
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, được lập theo mẫu của NHNN quy định, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người cầm séc, người có tên trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy.
II.Các thể thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt
10
1 Thanh toán bằng séc ( Cheque, check ), phiếu chi:
Tất cả các tờ séc phải do NHNN thiết kế mẫu thống nhất được in
và ghi bằng tiếng Việt Nam.
Ngân hàng và kho bạc nhà nước chỉ được phép bán séc trắng cho
những khách hàng có mở tài khoản tại đơn vị mình.
Người phát hành séc, là chủ tài khoản hoặc người được chủ tài
khoản uỷ quyền chỉ được phép phát hành séc trong phạm vi số dư
tài khoản.
Các yếu tố trên tờ séc phải ghi đầy đủ Các tờ séc viết hỏng thì
gạch bỏ nhưng không được xé rời khỏi cuốn séc.
Số tiền bằng chữ phải khớp với số tiền bằng số, chữ cái đầu tiên
bằng chữ phải viết hoa, viết sát đầu dòng không bỏ khoảng trắng…
Phải có đầy đủ chữ ký và con dấu ( nếu có )
b Những quy tắc chung trong thanh toán bằng séc
+ Tờ séc hợp lệ + Được nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán:
+ Không có lệnh đình chỉ lệnh thanh toán.
+ Chữ ký và con dấu phải khớp với mẫu đã đăng ký + Số dư tài khoản của chủ tài khoản đủ tiền để thanh toán + Không ký phát hành vượt qua thẩm quyền quy định trong giấy uỷ quyền.
+ Các chữ ký chuyển nhượng ( nếu có ) đối với séc ký danh là phải liên tục.
Tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải là
Người phát hành séc hay người thụ hưởng phải thông báo bằng văn bản cho ngân hàng ngay khi bị mất séc.
Trường hợp nhiều tờ séc đến ngân hàng cùng một thời điểm thì ngân hàng thanh toán cho số séc phát hành từ số nhỏ đến lớn.
Trang 3Người phát hành séc (Drawer: chủ TK)
Người thụ lệnh (Drawee) hay NH thanh toán séc
Người thụ hưởng séc (Payee)
Nếu tờ séc không được chi trả người chuyển nhượng séc
phải có trách nhiệm đối với người cầm tờ séc trừ trường
hợp có ghi “miễn truy đòi” ( Without Recourse
endorsement )
Đơn vị thu hộ (Collecting bank): NH phục vụ người thụ
hưởng.
c Những người liên quan đến séc
13
Căn cứ vào tính chuyển nhượng séc chia làm 3 loại:
Séc đích danh ( Nominal Cheque ) Séc vô danh ( cheque to bearer ): Requise Pay to the bearer Séc theo lệnh ( cheque to order ): Pay to the order of Mr Đức Loại này có thể chuyển nhượng cho người khác bằng thủ tục ký hậu chuyển nhượng ( Endorsement ).
Căn cứ vào đặc điểm sử dụng séc Séc gạch chéo ( crossed cheque ) hay còn gọi là séc chuyển khoản (Transfer cheque): người thụ hưởng phải có TK tại NH.
Séc xác nhận ( Certified cheque ), séc bảo chi Séc du lịch ( Traveller cheque) là một loại séc bảo chi
d Các loại séc sử dụng trong thanh toán
14
Trường hợp 1: người phát hành và người thụ hưởng có tài
khoản tại 2 đơn vị khác nhau:
e Thủ tục phát hành và thanh toán séc
Người phát hành
( Người mua)
Người thụ hưởng ( Người bán )
Đơn vị thanh toán
(NH bên mua)
Đơn vị thu hộ ( NH bên bán)
(2a) (2b)
(5) (4)
15
e Thủ tục phát hành và thanh toán séc
Trường hợp 2:người phát hành và người thụ hưởng có tài khoản tại cùng một đơn vị
Người phát hành ( Người mua)
Người thụ hưởng ( Người bán )
Đơn vị thu hộ đồng thời là đơn vị thanh toán
(2a) (2b)
16
f Nội dung của tờ séc
Mẫu séc- mặt trước tờ séc Phần cuốn séc
Số séc
Số:
Tiền:
Trả cho:
Số CMT:
Ngày cấp….nơi cấp…
Địa chỉ:
Tại:
Ngày…tháng…năm…
Chủ tài khoản
( tên tổ chức tín dụng, KBNN ) ( tên, địa chỉ đơn vị phát hành ) SÉC Số séc:
Yêu cầu trả cho:………
Số CMT:… ngày cấp……nơi cấp……
Tại:………
………
Người phát hành:………
Số hiệu TK:………
Ngày…tháng…năm……
Dấu Kế toán trưởng Người phát hành Phần dành cho NH ghi TK nợ TK có Số tiền ( bằng số ) ………đ Bảo chi Ngày….tháng…năm 17 f Nội dung của tờ séc Mẫu séc- mặt sau tờ séc Phần quy định cho việc chuyển nhượng Phần quy định cho việc chuyển nhượng 1 Chuyển nhượng cho:………Ngày….tháng…năm… ……….Ký tên, đóng dấu 2 Chuyển nhượng cho:……… Ngày….tháng…năm… ……… Ký tên, đóng dấu Phần quy định dùng cho lĩnh tiền mặt Họ tên người lĩnh tiền………
Số CMT ( hộ chiếu )……….ngày cấp………….nơi cấp………
Ngày … tháng… năm……
Người nhận tiền Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng
18
Trang 4Những chú ý quan trọng:
Nếu vì lý do khách quan mà người thụ hưởng nộp séc không đúng
thời hạn thì cần lập giấy xác nhận ( có mẫu ) có xác nhận của UBND
phường xã nơi người thụ hượng cư trú.
Khi đơn vị thanh toán từ chối thanh toán và trả lại séc cho đơn vị
thu hộ hay người thụ hưởng vì không đủ điều kiện thanh toán, khi từ
chối phải lập phiếu từ chối thanh toán ( theo mẫu ) gởi cho người thụ
hưởng biết.
Khi bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng có quyền khiếu nại
bằng cách lập đơn khiếu nại, gởi cho người phát hành hoặc người
chuyển nhượng cho mình
Nếu đơn khiếu nại không được giải quyết thì người thụ hưởng
được quyền khởi kiện trước toà Vụ kiện do toà án giải quyết.
Nếu séc bị từ chối vì quá hạn thì người thụ hưởng mất quyền
khiếu nại, nhưng tờ séc vẫn có giá trị làm căn cứ yêu cầu người phát
hành thanh toán ( phát hành tờ séc mới ), nếu không trả thì khởi
kiện trước toà.
19
2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi.
a Khái niệm:
Uûy nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẳn để yêu cầu ngân hàng nơi mình mở tài khoản, trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa dịch vụ…hoặc chuyển vào một tài khoản khác của chính mình tại 1 ngân hàng khác.
20
2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi.
b Thủ tục lập chứng từ và thanh toán:
BÊN MUA ( bên trả tiền )
BÊN BÁN (bên thụ hưởng)
Ngân hàng Bên bán
Ngân hàng Bên mua
(1)
(3)
21
2 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi.
c Nội dung của Uỷ nhiệm chi
Mẫu uỷ nhiệm chi:
UỶ NHIỆM CHI Số………
Chuyển khoản, chuyển tiền thư, điện lập ngày………
Đơn vị trả tiền………
Số tài khoản………
Tại Ngân hàng ………Tỉnh………
Phần do Ngân hàng Ghi nợ : Số hiệu NHA………
Đơn vị nhận tiền……….……
Địa chỉ……… …
Số tài khoản………
Tại Ngân hàng ……… Tỉnh……… …
Ghi có: Số hiệu NHB………….…
Nội dung thanh toán……….………
……….……
Số tiền bằng chữ……… ………
……… …………
Loại nghiệp vụ…… ….
Số tiền ( bằng số ): ……….………
22
3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
a Khái niệm :
Uỷ nhiệm thu là một thể thức thanh toán được
tiến hành trên cơ sở giấy uỷ nhiệm thu và các
chứng từ hoá đơn do người bán lập và chuyển
đến ngân hàng để yêu cầu thu hộ tiền từ người
mua về hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng
phù hợp với những điều kiện thanh toán đã ghi
trong hợp đồng kinh tế, và cả hai phải gởi thông
báo đến ngân hàng biết, để ngân hàng căn cứ
thực hiện.
3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
b Thủ tục lập chứng từ và thanh toán:
BÊN MUA ( bên trả tiền )
BÊN BÁN (bên thụ hưởng)
Ngân hàng Bên bán
Ngân hàng Bên mua
(1)
(3) (4a)
(4b)
hợp đồng kinh tế
Trang 53 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
c Nội dung của Uỷ nhiệm chi
Mẫu Uỷ nhiệm thu:
UỶ NHIỆM THU
Ngày….….tháng …… năm………
Tên đơn vị mua hàng……… ………
Tãi ngân hàng:………Tỉnh……… ………
Số :………
Phần do NH ghi Tài khoản Nợ: Tên đơn vị bán hàng……… ….……
Số tài khoản……… ……
Tãi ngân hàng:………Tỉnh……… ……
Tài khoản Có: Hợp đồng số:……….… ngày…… tháng……… năm……… …
Số lượng từng loại chứng từ kèm theo……… … ………
……….………
ĐƠN VỊ BÁN ( Ký đóng dấu ) Số tiền ( bằng số ): VND………
NGÂN HÀNG BÊN BÁN - Nhận chứng từ ngày……….………
- Đã kiểm soát và gởi đi ngày……….………
Trưởng phòng Kế toán ( Ký tên đóng dấu ) NGÂN HÀNG BÊN BÁN Thanh toán Ngày…tháng…năm… Kế toán Trưởng phòng kế toán NGÂN HÀNG BÊN MUA - Nhận chứng từ ngày………
- Thanh toán ngày…………
Kế toán Trưởng phòng Kế toán
25
4 Thẻ thanh toán, Plastic card
a Khái niệm:
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán mà người sở hữu chủ thẻ có thể sử dụng nó để rút tiền mặt tại các máy ATM ( Automatic Teller machine ), các quầy tự động của ngân hàng đồng thời có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ.
26
4 Thẻ thanh toán, Plastic card
b Mô tả thẻ:
Thẻ được làm bằng nhựa cứng có hình chữ nhật, có kích thước chuẩn là
96mmx54mmx0,76mm.
Mặt trước của thẻ: mọi thông tin được in nổi.
Tên của thẻ Ngân hàng Biểu tượng Số của thẻ( 13 số hoặc 16 số )
Ngày bắt đầu có giá trị và ngày hết hạn hiệu lực (valid from…expires end…) Tên người chủ thẻ
Mặt sau của thẻ:
Có những đường băng từ tính : là một bộ nhớ chưá những thông tin sau: Số của
thẻ, Tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực, lý lịch ngân hàng, mã số bí mật, mức rút tiền
tối đa cho phép, số dư tài khoản, hạn mức tín dụng.
27
c Các loại thẻ:
Thẻ rút tiền ( ATM Card ):
Thẻ này giúp cho người chủ thẻ có thể:
Rút tiền mặt có giới hạn tại các ATM.
Kiểm tra số tiền trên tài khoản Chủ thẻ có thể yêu cầu chuyển khoản Chủ thẻ có thể trình thẻ làm đảm bảo để rút tiền mặt tại ngân hàng
•Thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán dùng để rút tiền mặt, còn dùng để chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ thông qua các maý đặc biệt đặt tại các điạ điểm kinh doanh như : siêu thị, nhà hàng, khách sạn…
Thẻ tín dụng: ( Credit card ) Thẻ thông minh ( smart card ) Trên thẻ có gắn một bộ nhớ đặc biệt ( Memory chip ).
Thẻ quốc tế ( International Card ) Visa card, Master card, American card, Express card…. 28
d Quá trình thanh toán bằng thẻ thanh toán:
(6)
Ngân hàng phát hành thẻ ( NHPHT )
Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ ( NHTT)
Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)
Người sử dụng thẻ thanh toán ( Chủ thẻ )
ATM
(6) (7)
(8) (1)
(3) (2)
(5) (4)
29
NHPHT: là ngân hàng được phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho khách hàng và chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan, phát hành thẻ đúng tiêu chuẩn an toàn và chính xác
Chủ thẻ : là cá nhân được NHPHT cấp thẻ để sử dụng.
NHTT : Đây là ngân hàng được NHPHT uỷ quyền đứng
ra thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng đã ký giữa NHPHT và NHTT NHTT sẽ liên hệ và ký hợp đồng với các ĐVCNT để hướng dẫn họ tiếp nhận và xử lý các giao dịch thanh toán thẻ, đồng thời phải cung cấp cho họ những phương tiện như các máy chuyên dùng, cách kiểm tra thẻ….
ĐVCNT : là các đơn vị kinh tế, siêu thị, khách sạn, nhà hàng…
30
Trang 6III Tổ chức thanh toán giữa các NH
31
1 Thanh toán liên hàng
2 Thanh toán bù trừ giữa các NH
3 Thanh toán qua NHNN
4 Mở TK tiền gởi NH để thanh toán
chức thanh toán giữa các NH có quan hệ
chặt chẽ với nhau
III Thanh toán giữa các NH
32
1 Thanh toán liên hàng
Là thanh toán được thực hiện giữa các NH trong cùng 1 hệ thống Mỗi chi nhánh NH sẽ
mở 2 TK: TK liên hàng đi và TK liên hàng đến.
TK liên hàng đi Chi hộ Thu hộ
TK liên hàng đến Thu hộ Chi hộ
III Thanh toán giữa các NH
33
2 Thanh toán bù trừ giữa các NH
Là phương thức thanh toán các khoản nợ được thu và phải trả của 1 kỳ thanh toán, bù trừ giữa tổng số phải thu và phải trả để thanh toán số tiền chênh lệch, được thực hiện giữa các
NH khác hệ thống Nhưng có mở TK tiền gởi tại 1 Chi nhánh NHNN Nh thành viên sẽ mở TK: TK thanh toán bù trừ.
TK thanh toán bù trừ Khoản
phải thu NH khác
Khoản phải trả
NH khác
III Thanh toán giữa các NH
34
3 Thanh toán qua NHNN
¾Được thực hiện giữa các NH khác hệ thống, nhưng mở TK tiền gởi tại các Chi nhánh NHNN khác nhau.
¾Liên quan 4 bên, giao dịch từng bước => không thuận tiện, nhưng phạm vi thanh toán rộng, toàn quốc.
4 Thanh toán qua quan hệ đại lý
¾Mở TK TG ở 1 NH khác để giao dịch: được thực hiện giữa các NH khác hệ thống, khác địa bàn, nhưng có quan hệ giao dịch với nhau khá thường xuyên Mỗi NH mở TK tiền gởi tại NH đối phương và phải đảm bảo có tiền để thanh toán.
¾ Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các NH có quan hệ thanh toán
với nhau theo hợp đồng ủy thác: tiến hành trong phạm vi những khoản thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác giữa các NH.
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
VÀ CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
CHƯƠNG VIII
I DỊCH VỤ TƯ VẤN NH
trường
Trang 7II DỊCH VỤ UỶ THÁC NH
38
III NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ
thành lập 1 bộ phận riêng hoặc thành lập Cty
CK trực thuộc
cho NH;
39
III NGHIỆP VỤ ĐẦU TƯ
cĩ, quỹ dự trữ để gĩp vốn, mua cổ phần…
rủi ro thấp;
sàng để bán: giấy tờ cĩ giá ngắn hạn.
40
IV NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
cầu ngoại tệ cho DN, và cho chính bản thân
NH => LN phi tín dụng, gĩp phần đa dạng hố nguồn TN của NH.
tiện thanh toán thể hiện dưới dạng ngoại tệ (foreign currency) hoặc các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ.
41
1 Nghiệp vụ hối đoái giao ngay
Spot Operations
Nghiệp vụ spot là hoạt động mua – bán ngoại tệ
mà theo đó việc chuyển giao ngoại tệ được thực
hiện ngay (2 ngày sau), theo tỷ giá tại thời điểm
giao dịch.
IV NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
42
2 NGHIỆP VỤ KD CHÊNH LỆCH GIÁ ARBITRAGE (Aùc
bí )
Arbitrage là sự vốn hóa trên khác biệt của giá niêm yết
Các hình thức arbitrage phổ biến:
IV NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
Chỉ thực hiện Aùc bit được khi:
Tỷ giá chéo: mua – bán < Tỷ giá cố định: mua – bán <
Tỷ giá cheó: mua – bán.
Trang 83 Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ có thời hạn
Forward Operations
Forward Operations: Là nghiệp vụ mà tất cả
các dữ kiện sẽ được sinh ra vào thời điểm hiện
tại nhưng việc thực hiện diễn ra trong tương lai
theo tỷ giá được thỏa thuận trước có ghi trong
hợp đồng.
Hợp đồng kỳ hạn: là một thoả thuận giữa một
doanh nghiệp và một ngân hàng hay giữa hai
ngân hàng với nhau để trao đổi một số lượng
tiền tệ nhất định với một tỷ giá xác định gọi là
tỷ giá kỳ hạn vào một ngày nào đó trong tương
lai.
IV NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
44
4 Nghiệp vụ Swap ( cầm cố, hoán đổi )
Định nghĩa: là nghiệp vụ hối đoái kép, gồm hai nghiệp vụ Spot và Forward, hai nghiệp vụ này tiến hành cùng một lúc, với cùng một lượng ngoại tệ nhưng theo hai hướng ngược nhau.
Spot – bán ( mua ) : x ngoại tệ
Forward – mua ( bán ) : x ngoại tệ
IV NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
45
Trường hợp sử dụng
Một nhà đầu tư mua trái phiếu ngoại tệ, sử dụng Spot-forward swap để phòng ngừa rủi ro tỷ
giá
Một nhà đầu tư vay nợ bằng ngoại tệ thì phải mua kỳ hạn ngoại tệ
Swap ít công dụng đối với nhà NK và XK, lý
do là các khoản phải thu và phải trả trong quan
hệ mua bán quốc tế thường hay bị chậm trễ.
Swap giúp ngân hàng có được nguồn vốn trong kinh doanh, bảo tồn được vốn, đáp ứng nhu
cầu của khách hàng.
4 Nghiệp vụ Swap ( cầm cố, hoán đổi )
46
5 Nghiệp vụ giao sau
Future Operation
Hợp đồng giao sau: (Future contract) là một sự thoả thuận bán hoặc mua một tài sản (tiền, hàng hoặc chứng khoán) nhất định tại một thời điểm xác định trong tương lai và hợp đồng này được thực hiện tại quầy giao dịch (Sở giao dịch Chicago)
Thị trường giao sau: (Future market) là nơi giao dịch mua bán các hợp đồng giao sau về hàng hóa, tiền tệ và các công cụ tài chính.
IV NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
6 Nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ
nhưng không bắt buộc mua hoặc bán với giá đã
được thỏa thuận trước, gọi là giá thực hiện
trong tương lai.
9 Quyền chọn chỉ có giá trị cho đến ngày hết
hiệu lực hay ngày đến hạn.
9 Người mua phải trả cho người bán một khoản
phí cho quyền chọn gọi là phí quyền chọn
IV NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
Các kiểu quyền chọn :
Quyền chọn kiểu Mỹ cho phép người nắm giữ thực hiện vào bất kỳ lúc nào cho đến trước ngày hết hiệu lực.
Ví dụ : Quyền chọn mua một triệu euro với giá
$0,90/euro từ ngày hôm nay cho đến ngày hết hiệu lực là ngày 15/09/2003.
Trang 9Các kiểu quyền chọn :
Quyền chọn kiểu Châu Âu cho phép người nắm
giữ thực hiện chỉ vào ngày hết hiệu lực.
Ví dụ : Quyền chọn mua một triệu euro
50
QUYỀN CHỌN MUA
Quyền chọn mua (Call option) cho phép người nắm giữ được mua một ngoại tệ nào đó với tỷ giá thực hiện trong một khoản thời gian nhất định.
Người nắm giữ quyền chọn có thể thực hiện (hoặc bán) quyền chọn Họ cũng có thể để quyền chọn hết hiệu lực Trong trường hợp này họ sẽ mất phí quyền chọn
51
QUYỀN CHỌN BÁN
Quyền chọn bán (Put option) cho phép
người nắm giữ được bán một ngoại tệ
nào đó với tỷ giá thực hiện trong một
khoản thời gian nhất định.
52
QUYỀN CHỌN BÁN
Các DN có thể sử dụng quyền chọn bán tiền tệ để phòng ngừa rủi ro các khoản phải thu.
53
V NGHIỆP VỤ KD VÀNG, BẠC, ĐÁ QUÝ
Thực tế do các Cty chuyên KD vàng bạc đá
quý hoặc các Cty trực thuộc NHTM trực tiếp
thực hiện.