1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng ứng dụng EMarketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam

18 670 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 878,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển. Tuy nhiên thu nhập quốc dân chủ yếu dựa vào nguồn thu nội tệ và từ hoạt động du lịch, lĩnh vực xuất khẩu tuy có đóng góp nhưng không nhiều. Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình tiếp xúc giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước còn nhiều hạn chế dẫn đến những nhận định sai lầm về chất lượng, giá cả của hàng hóa nước ta đối với doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy yêu cầu cấp thiết được đặt ra là các doanh nghiệp trong nước phải tìm ra giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa nhà sản xuất trong nước và khách hàng nước ngoài, tạo ra một môi trường trao đổi thuận lợi. Từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nâng cao uy tín, thương hiệu của nước ta trong mắt khách hàng quốc tế. Một trong những giải pháp đang được áp dụng và bước đầu mang lại hiệu quả là việc ứng dụng emarketing. Emarketing đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mua bán hàng hóa, không những trên thị trường “ảo” mà ngay cả trên thị trường truyền thống. Tất cả doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường toàn cầu đều chú trọng đến Emarketing vì nó là công cụ hiệu quả và nhanh chóng nhất giúp doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận được với người tiêu dùng trên toàn thế giới. Từ lúc ra đời cho đến nay, Emarketing ngày càng khẳng định được vị trí và vai trò của mình trong hoạt động xuất khẩu của nhiều quốc gia. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc ứng dụng loại công cụ này còn khá mới mẻ và đơn giản, nên vẫn chưa phát huy tối đa tiềm năng vốn có của nó. Trong khi đó yêu cầu cấp bách của quá trình hội nhập đòi hỏi phải khai thác triệt để công dụng của các công cụ thương mại điện tử nói chung và Marketing điện tử nói riêng, hơn hết là việc vận dụng chúng một cách có hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu. Vì vậy, đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc cần thiết ngay từ lúc này là phải tìm hiểu rõ thực trạng của hoạt động xuất khẩu thông qua việc ứng dụng Emarketing, để từ đó nhận biết được những ưu và nhược điểm trong quá trình vận dụng, tạo thuận lợi cho việc cải thiện và nâng cao chất lượng sử dụng Marketing điện tử, góp phần thúc đẩy sự phát triển cho hoạt động xuất khẩu của nước ta. Chính vì lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài: “Tìm hiểu thực trạng ứng dụng EMarketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam” để nghiên cứu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

B BÀ À ÀIIII T T TẬ Ậ ẬP P P NH NH NHÓ Ó ÓM M

TH THƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG M M MẠ Ạ ẠIIII Đ Đ ĐIIIIỆ Ệ ỆN N N T T TỬ Ử

ĐỀ

ĐỀ T T TÀ À ÀIIII

T TÌÌÌÌM M M HI HI HIỂ Ể ỂU U U TH TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG VI VI VIỆ Ệ ỆC C C Ứ Ứ ỨNG NG NG D D DỤ Ụ ỤNG NG E-MARKETING

E-MARKETING TRONG TRONG TRONG C C CÁ Á ÁC C C DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P

XU XUẤ Ấ ẤT T T KH KH KHẨ Ẩ ẨU U U Ở Ở Ở VI VI VIỆ Ệ ỆT T T NAM NAM

GI

GIÁ Á ÁO O O VI VI VIÊ Ê ÊN N N H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG D D DẪ Ẫ ẪN N NH NHÓ Ó ÓM M M TH TH THỰ Ự ỰC C C HI HI HIỆ Ệ ỆN N

ThS NGUYỄN HỮU TÂM 1 Mai Thị Ngọc Bích

2 Đặng Thị Ngọc Bích

3 Nguyễn Thùy Dương

4 Võ Thị Kim Ngân

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

B BÀ À ÀIIII T T TẬ Ậ ẬP P P NH NH NHÓ Ó ÓM M

TH THƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG M M MẠ Ạ ẠIIII Đ Đ ĐIIIIỆ Ệ ỆN N N T T TỬ Ử

ĐỀ

ĐỀ T T TÀ À ÀIIII

T TÌÌÌÌM M M HI HI HIỂ Ể ỂU U U TH TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG VI VI VIỆ Ệ ỆC C C Ứ Ứ ỨNG NG NG D D DỤ Ụ ỤNG NG

E-MARKETING

E-MARKETING TRONG TRONG TRONG C C CÁ Á ÁC C C DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P

XU XUẤ Ấ ẤT T T KH KH KHẨ Ẩ ẨU U U Ở Ở Ở VI VI VIỆ Ệ ỆT T T NAM NAM

GI

GIÁ Á ÁO O O VI VI VIÊ Ê ÊN N N H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG D D DẪ Ẫ ẪN N

ThS NGUYỄN HỮU TÂM

NH

NHÓ Ó ÓM M M TH TH THỰ Ự ỰC C C HI HI HIỆ Ệ ỆN N MSSV M MỨ Ứ ỨC C C ĐỘ ĐỘ ĐỘ THAM THAM THAM GIA GIA

1 Mai Thị Ngọc Bích b1202248 100%

3 Nguyễn Thùy Dương b1202262 100%

Trang 3

PH PHẦ Ầ ẦN N N M M MỞ Ở Ở ĐẦ ĐẦ ĐẦU U

1.

1 L L LÝ Ý Ý DO DO DO CH CH CHỌ Ọ ỌN N N ĐỀ ĐỀ ĐỀ T T TÀ À ÀIIII

Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển Tuy nhiên thu nhập quốc dân chủ yếu dựa vào nguồn thu nội tệ và từ hoạt động du lịch, lĩnh vực xuất khẩu tuy có đóng góp nhưng không nhiều Nguyên nhân chủ yếu là do quá trình tiếp xúc giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước còn nhiều hạn chế dẫn đến những nhận định sai lầm về chất lượng, giá cả của hàng hóa nước ta đối với doanh nghiệp nước ngoài Vì vậy yêu cầu cấp thiết được đặt ra là các doanh nghiệp trong nước phải tìm ra giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa nhà sản xuất trong nước và khách hàng nước ngoài, tạo ra một môi trường trao đổi thuận lợi Từ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu, nâng cao uy tín, thương hiệu của nước ta trong mắt khách hàng quốc tế Một trong những giải pháp đang được áp dụng và bước đầu mang lại hiệu quả là việc ứng dụng e-marketing

E-marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mua bán hàng hóa, không những trên thị trường “ảo” mà ngay cả trên thị trường truyền thống Tất cả doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường toàn cầu đều chú trọng đến E-marketing

vì nó là công cụ hiệu quả và nhanh chóng nhất giúp doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận được với người tiêu dùng trên toàn thế giới Từ lúc ra đời cho đến nay, E-marketing ngày càng khẳng định được vị trí và vai trò của mình trong hoạt động xuất khẩu của nhiều quốc gia Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc ứng dụng loại công cụ này còn khá mới mẻ và đơn giản, nên vẫn chưa phát huy tối

đa tiềm năng vốn có của nó Trong khi đó yêu cầu cấp bách của quá trình hội nhập đòi hỏi phải khai thác triệt để công dụng của các công cụ thương mại điện tử nói chung và Marketing điện tử nói riêng, hơn hết là việc vận dụng chúng một cách có hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu

Vì vậy, đối với các doanh nghiệp Việt Nam, việc cần thiết ngay từ lúc này là phải tìm hiểu rõ thực trạng của hoạt động xuất khẩu thông qua việc ứng dụng E-marketing, để từ đó nhận biết được những ưu và nhược điểm trong quá trình vận dụng,

Trang 4

tạo thuận lợi cho việc cải thiện và nâng cao chất lượng sử dụng Marketing điện tử, góp phần thúc đẩy sự phát triển cho hoạt động xuất khẩu của nước ta

Chính vì lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài: “ “ “T T Tììììm m m hi hi hiểểểểu u u th th thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng ứ ứ ứng ng ng d d dụ ụ ụng ng ng E- E-Marketing

Marketing trong trong trong ccccá á ácccc doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u u ở ở ở Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam Nam” ” ” để nghiên cứu.

2.

2 M M MỤ Ụ ỤC C C TI TI TIÊ Ê ÊU U U NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Tìm hiểu thực trang của việc ứng dụng E-Marketing trong các doanh nghiệp xuất

khẩu ở Việt Nam

- Đánh giá thực trạng của việc ứng dụng E-Marketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam

- Đề ra các biện pháp để giúp các doanh nghiệp ứng dụng E-Marketing dễ dàng hơn

3.

3 PH PH PHẠ Ạ ẠM M M VI VI VI NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

3.1

3.1 PH PH PHẠ Ạ ẠM M M VI VI VI V V VỀ Ề Ề KH KH KHÔ Ô ÔNG NG NG GIAN GIAN

- Đề tài này được thực hiện tại Việt Nam

3.2

3.2 PH PH PHẠ Ạ ẠM M M VI VI VI V V VỀ Ề Ề TH TH THỜ Ờ ỜIIII GIAN GIAN

- Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu năm 2010, 2011, 2012, 2013

- Đề tài được thực hiện từ ngày 12/3/2014 đến ngày 20/3/2014

3.3

3.3 PH PH PHẠ Ạ ẠM M M VI VI VI V V VỀ Ề Ề N N NỘ Ộ ỘIIII DUNG DUNG

Tìm hiểu thực trạng ứng dụng E-Marketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam

4.

4 PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

4.1

4.1 S S SỐ Ố Ố LI LI LIỆ Ệ ỆU U U THU THU THU TH TH THẬ Ậ ẬP P

- Số liệu thứ cấp được thu thập từ Internet

4.2

4.2 PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P PH PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng của việc ứng dụng

E-Marketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam

- Sử dụng phương pháp so sánh

- Từ mô tả và đánh giá trên, đề ra các biện pháp để giúp cho việc ứng dụng E-Marketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam được tốt hơn

Trang 5

PH PHẦ Ầ ẦN N N N N NỘ Ộ ỘIIII DUNG DUNG

I KH KHÁ Á ÁIIII NI NI NIỆ Ệ ỆM M

E-Marketing (Marketing qua mạng, internet marketing, marketing điện tử): là việc thực hiện các hoạt động quảng bá một thông điệp đến với nhóm đối tượng quảng bá dựa trên các công cụ email, www

+

+ Thông qua Email: doanh nghiệp phải có danh sách email để gửi.

+

+ Thông qua www: doanh nghiệp có thể xây dựng một website để trưng bày

hoặc thông qua website của đơn vị khác Doanh nghiệp có thể tìm kiếm thông tin về các đối tác tiềm năng để chủ động liên hệ chào hàng

Marketing xuất khẩu là hoạt động marketing nhằm giúp các doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài

Hoạt động xuất khẩu: là việc buôn bán hàng hóa hay dịch vụ trong nước cho một quốc gia khác

Doanh nghiệp xuất khẩu: là những cơ sở sản xuất kinh doanh có hoạt động chủ yếu là buôn bán và trao đổi hàng hóa với khách hàng nước ngoài

B2B (Business-to-Business): thành phần tham gia hoạt động thương mại là các doanh nghiệp, tức người mua người bán đều là doanh nghiệp

B2C (Business-to-Consumer): thành phần tham gia hoạt động thương mại gồm người bán là doanh nghiệp, người mua là người tiêu dùng

C2C (Consumer-to-Consumer): thành phần tham gia hoạt động thương mại là các cá nhân, túc người mua người bán đều là cá nhân

II TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG C C CỦ Ủ ỦA A A VI VI VIỆ Ệ ỆC C C Ứ Ứ ỨNG NG NG D D DỤ Ụ ỤNG NG NG E-MARETING E-MARETING E-MARETING TRONG TRONG TRONG C C CÁ Á ÁC C

DOANH

DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P XU XU XUẤ Ấ ẤT T T NH NH NHẬ Ậ ẬP P P KH KH KHẨ Ẩ ẨU U U Ở Ở Ở VI VI VIỆ Ệ ỆT T T NAM NAM

1.

1 TH TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG HO HO HOẠ Ạ ẠT T T ĐỘ ĐỘ ĐỘNG NG NG XU XU XUẤ Ấ ẤT T T KH KH KHẨ Ẩ ẨU U U C C CỦ Ủ ỦA A A C C CÁ Á ÁC C C DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P VI

VIỆ Ệ ỆT T T NAM NAM

1.1

1.1 T T Tìììình nh nh h h hìììình nh nh xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u u ttttừ ừ ừ n n nă ă ăm m m 2010 2010 2010 đế đế đến n n 2013 2013

Trang 6

B Bả ả ảng ng ng 1 1.S Số ố ố li li liệệệệu u u Th Th Thố ố ống ng ng k k kêêêê tr tr trịịịị gi gi giá á á xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u u ccccủ ủ ủa a a Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam

giai giai đ đ đo o oạ ạ ạn n n 2010 2010 2010 -2013 -2013

N Nă ă ăm m Gi Giá á á tr tr trịịịị xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u

(tri (triệệệệu u u USD) USD)

(Nguồn: Tổng cục Hải quan) Dựa theo số liệu từ bảng 1 có thể dễ dàng thấy được giá trị xuất khẩu tăng dần qua các năm

1.2

1.2 Nh Nh Nhữ ữ ững ng ng kh kh khó ó ó kh kh khă ă ăn n n ccccủ ủ ủa a a ccccá á ácccc doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u u Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam

Thứ nhất, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chưa có sự chuyển biến tích cực: các mặt hàng xuất khẩu mang lại kim ngạch cao của Việt Nam vẫn là các mặt hàng có giá trị gia tăng (GTGT) thấp như dệt may, giầy dép, thủy sản, gạo… hoặc khoáng sản không tái tạo như dầu thô, than đá Các mặt hàng có GTGT cao, hàm lượng chất xám lớn vốn được coi nền tảng cho sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa như máy móc thiết bị, điện

tử máy tính mới chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu (16% kim ngạch xuất khẩu năm 2011 và 20% kim ngạch 6 tháng đầu 2012)

Thứ hai, tỷ trọng gía trị xuất khẩu của các doanh nghiệp trong nước/tổng kim ngạch còn thấp Kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp (DN) trong nước vẫn chỉ chiếm

tỷ lệ khiêm tốn trong tổng kim ngạch xuất khẩu (năm 2011 là 43%, giảm dần từ mức 47% của năm 2009), điều đó cũng có nghĩa là phần lớn lợi nhuận thực hiện được từ xuất khẩu trong năm được chuyển trở lại nước ngoài thay vì được tái đầu tư cho nền kinh tế Thâm hụt thương mại đều bắt nguồn từ khu vực trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài liên tục xuất siêu từ khi Việt Nam gia nhập WTO

Trang 7

Thứ ba, thiếu tầm nhìn dài hạn về xuất khẩu: Trong danh mục các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam có nhiều loại khoáng sản thô không tái tạo như than đá, dầu thô, kim loại quý Riêng trong năm 2011, Việt Nam đã xuất 17,7 triệu tấn than đá, 8,3 triệu tấn dầu thô Thiếu tầm nhìn dài hạn cũng được thể hiện rõ ở việc thiếu quy hoạch dài hạn Do chưa có quy hoạch mang tính dài hạn về xuất khẩu nên nhiều năm qua xảy ra tình trạng nhiều địa phương cùng xuất khẩu 1 mặt hàng, không ít trường hợp bị thương nhân nước ngoài ép giá và buộc phải giảm giá

Thứ năm, thiếu thông tin thị trường:Thiếu chiến lược truyền thông, quảng bá thương hiệu hình ảnh/ bảo vệ thương hiệu hình ảnh khỏi bị đánh cắp Nhiều DN Việt Nam phải

sử dụng thương hiệu nước ngoài như Pier Cardin, Bossi hoặc chấp nhận gia công cho sản phẩm nước ngoài nhằm xâm nhập thị trường Bên cạnh đó vẫn còn một bộ phận nhỏ các doanh nghiệp chỉ vì lợi nhuận trước mắt mà có những hành vi thiếu trung thực trong kinh doanh Tình trạng này kéo dài sẽ dẫn tới hậu quả là không biết khi nào các mặt hàng thương hiệu VN mới tìm được chỗ đứng trên thị trường EU, Hoa Kỳ

Ngoài ra còn rất nhiều nguyên nhân khác, nhưng trong đề tài này chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu và tìm giải pháp để khắc phục khó khăn thứ năm với việc ứng dụng E-Marketing

2.

2 TH TH THỰ Ự ỰC C C TR TR TRẠ Ạ ẠNG NG NG V V VẬ Ậ ẬN N N D D DỤ Ụ ỤNG NG NG E-MARKETING E-MARKETING E-MARKETING C C CỦ Ủ ỦA A A C C CÁ Á ÁC C C DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P XU

XUẤ Ấ ẤT T T KH KH KHẨ Ẩ ẨU U U VI VI VIỆ Ệ ỆT T T NAM NAM

2.1

2.1 Nh Nh Nhậ ậ ận n n th th thứ ứ ứcccc ccccủ ủ ủa a a doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p v v vềềềề E-marketing E-marketing

Hoạt động E- Marketing tại Việt Nam hiện nay mới chỉ ở mức độ E-marketing trong giai đoạn website giao dịch, các doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ sử dụng website và các phương tiện điện tử khác chủ yếu nhằm mục đích tiến hành quảng bá thương hiệu

và sản phẩm, cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, phần lớn là loại hình quảng cáo trực tuyến nhưng dịch vụ này cũng không đem lại hiệu quả khả quan Việc áp dụng thương mại điện tử nói chung và hoạt động Marketing điện tử nói riêng cần sự nỗ lực nhiều hơn của nhà nước và các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập

Trang 8

Dựa theo kết quả từ một khảo sát các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì có 57 % các doanh nghiệp xuất khẩu có bộ phận chuyên trách về marketing Về các hoạt động E-marketing đã tiến hành, thì 54% doanh nghiệp đã quảng cáo qua mạng Internet, 45% doanh nghiệp thường xuyên tìm kiếm khách hàng qua mạng, 37% doanh nghiệp nghiên cứu thị trường qua mạng Internet Ngoài ra, các hoạt động khác như xúc tiến bán hàng qua mạng, thanh toán qua mạng cũng được các doanh nghiệp vận dụng, mặc dù tỷ lệ chưa cao

Về chi phí cho hoạt động E-marketing, phần lớn doanh nghiệp (chiếm 45%) chi dưới 5% của doanh số bán hàng, 28% doanh nghiệp chi từ 5- 10% doanh số bán hàng Như vậy, phần lớn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chi cho hoạt động E-marketing dưới

10 % doanh thu bán hàng Cá biệt, cũng có 6% doanh nghiệp chi trên 30% doanh số bán hàng cho hoạt động E-marketing

Phần lớn các doanh nghiệp đã chuẩn bị sẵn sàng cho việc ứng dụng e- marketing, 97 % các doanh nghiệp có hơn 50% nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính trong công việc hàng ngày Liên quan đến trình độ sử dụng các ứng dụng của Internet trong doanh nghiệp, 62% doanh nghiệp thành thạo trong việc gửi và nhận email cũng như tìm kiếm các thông tin trên mạng Tuy nhiên, chỉ có 22 % doanh nghiệp thành thạo các thao tác quảng cáo và giao dịch qua mạng cũng như sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong quản trị bán hàng qua mạng

Mặc dù các doanh nghiệp nhận thức được việc vận dụng E-marketing vào nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và đầu tư thích đáng cho hoạt động này, nhưng điều đáng lo ngại là trình độ ngoại ngữ của các nhân viên của doanh nghiệp chưa cao Theo tự đánh giá của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu được khảo sát, 34% doanh nghiệp cho rằng có rất ít người sử dụng thành thạo ngoại ngữ ở công ty mình Bên cạnh

đó, 22% doanh nghiệp cho rằng công ty của họ có nhiều người thành thạo ngoại ngữ nhưng công việc của họ lại không liên quan gì tới marketing cũng như E-marketing Chỉ có 25 % doanh nghiệp cho rằng nhân viên kinh doanh của họ thành thạo ngoại ngữ trong công việc và giao tiếp

Trang 9

Điều đáng mừng là có 68% doanh nghiệp có website riêng của mình và hàng ngày cập nhật thông tin trên website Khi đánh giá về hình thức và thiết kế website của doanh nghiệp mình, 37% doanh nghiệp đồng ý rằng website được thiết kế chuyên nghiệp cả

về nội dung, hình thức và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật an toàn cho giao dịch

Tóm lại, mức độ ứng dụng thương mại điện tử và E-marketing của các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều nét khởi sắc, nhưng nhìn chung doanh nghiệp cũng chỉ mới dừng

ở mức độ quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm và trao đổi thông tin bằng các phương tiện điện tử Ở cấp độ cao hơn, việc giao dịch và ký hợp đồng bằng các công

cụ điện tử cũng được một số doanh nghiệp ứng dụng, nhưng con số này chưa nhiều Chính vì vậy, nhiều doanh nghiệp đánh giá vẫn cần thời gian đáng kể việc vận dụng E-marketing vào hoạt động kinh doanh

2.2

2.2 Th Th Thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng v v vậ ậ ận n n d d dụ ụ ụng ng ng E-marketing E-marketing E-marketing trong trong trong ccccá á ácccc doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u u Vi Vi Việệệệtttt Nam

Trong những năm trước đây nhận thức của nhiều doanh nghiệp về môi trường internet vẫn còn mơ hồ và thiếu thực tế Các doanh nghiệp đã từng nghe hô hào về thương mại điện tử, kiếm tiền qua mạng nhưng thực chất chỉ là khẩu hiệu Quan trọng hơn các doanh nghiệp Việt Nam thiếu kiến thức và nhân lực để triển khai internet marketing Một số doanh nghiệp trẻ năng động dù đã nhìn thấy cơ hội nhưng lại không biết khai thác như thế nào Internet marketing là một loại hình tiếp thị mới mẻ gắn liền với yếu

tố công nghệ nên nhiều doanh nghiệp và nhiều người làm marketing tỏ ra e ngại để tìm hiểu lĩnh vực này

Nhưng đến năm 2011 xu hướng bán hàng hóa và dịch vụ trên các website thương mại điện tử và các mạng xã hội tại Việt Nam dưới nhiều hình thức như B2C, C2C và B2B lan tỏa rất nhanh Một cuộc khảo sát gần đây của Bộ Công Thương cho thấy gần 100% doanh nghiệp xuất khẩu có kết nối internet, tỷ lệ này cao hơn so với các ngành khác Các doanh nghiệp này ứng dụng thương mại điện tử ở quy mô và cấp độ khác nhau, 70% doanh nghiệp tham gia các trang thông tin điện tử để mua bán các sản phẩm hàng hóa với mức doanh thu trung bình lên đến 33% trong tổng doanh thu Theo ghi nhận của Alibaba.com- Sàn thương mại điện tử uy tín hàng đầu thế giới, số thành viên Việt

Trang 10

Nam gia nhập sàn thương mại điện tử này cũng đã đạt con số 200 ngàn vào ngày 14 thang 4 năm 2012 Và năm này được dự báo sẽ là năm phát triển mạnh mẽ của các hoạt động kinh doanh trực tuyến cùng với sự góp mặt của ngày càng nhiều các thương hiệu lớn Hiện nay không chỉ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp lớn của Việt Nam cũng đang tích cực tham gia các sàn thương mại điện tử để đẩy mạnh xuất khẩu

và bước đầu quảng bá thương hiệu của mình trên thị trường thế giới Với những lợi thế

về không gian, thời gian và chi phí trong thời kỳ nền kinh tế trong nước và thế giới vẫn chưa có những dấu hiệu khởi sắc, các kênh mua bán trực tuyến thực sự đã trở thành phương tiện tối ưu giúp doanh nghiệp dễ dàng và nhanh chóng đưa các sản phẩm của mình tiếp cận các thị trường quốc tế một cách hiệu quả Hầu như các doanh nghiệp này đều coi internet là công cụ chính để nghiên cứu thị trường và tiến hành giao dịch kinh doanh quốc tế Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng thường đầu tư cho internet tốc

độ cao (ADSL) Ngoài kết nối internet, trang bị hạ tầng cho công nghệ thông tin của các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cao hơn mặt bằng chung của các doanh nghiệp khác

Tỷ lệ các nhân viên sử dụng máy tính thường xuyên cho công việc trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng chiếm tỷ lệ cao (80% trên tổng số nhân viên) Về phương diện quản lý, 63,1% doanh nghiệp được hỏi có người chuyên trách cho hoạt động thương mại điện tử Tỷ lệ này của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cao gấp đôi so với các doanh nghiệp trong lĩnh vực khác Những số liệu thống kê trên cho thấy, các doanh nghiệp xuất khẩu thực sự đầu tư nghiêm túc cả nguồn vốn cũng như nhân lực cho hoạt động thương mại điện tử và e-marketing, nhằm phát huy hiệu quả cho hoạt động kinh doanh quốc tế

2.3 M Mô ô ô h h hìììình nh nh doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u u Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam Nam á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng E- E-Marketing Marketing ở ở ở Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam

••• C C Cô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n VietWoodee VietWoodee VietWoodee chuy chuy chuyêêêên n n v v vềềềề xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khẩ ẩ ẩu u u n n nô ô ông ng ng ssssả ả ản n

Cách đây 2 năm, công ty cổ phần VietWoodee chuyên về xuất khẩu nông sản đã bắt đầu ứng dụng thương mại điện tử để quảng bá cho sản phẩm của mình Cách làm của công ty này là lập gian hàng trưng bày sản phẩm trên các website B2B trong nước và

Ngày đăng: 04/10/2015, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Công ty xuất khẩu nông sản Vietwoodee trên sàn thương mại điện tử - Tìm hiểu thực trạng ứng dụng EMarketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam
Hình 2.1. Công ty xuất khẩu nông sản Vietwoodee trên sàn thương mại điện tử (Trang 11)
Hình 2.2. Hình ảnh gian hàng của Tân Hiệp Phát trên Alibaba.com - Tìm hiểu thực trạng ứng dụng EMarketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam
Hình 2.2. Hình ảnh gian hàng của Tân Hiệp Phát trên Alibaba.com (Trang 12)
Hình 2.3. Hình ảnh gian hàng của Nhựa Đông Á trên Alibaba.com. - Tìm hiểu thực trạng ứng dụng EMarketing trong các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam
Hình 2.3. Hình ảnh gian hàng của Nhựa Đông Á trên Alibaba.com (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w