1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc

54 1,8K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn ThS. Ngô Ngọc Cương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiệnnay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vữngtrên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm củacác doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt độngsản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Để đạt được các mục tiêu trong môi trườngkinh doanh luôn biến động này các doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả sử dụngcác nguồn lực như: nguồn lực về vốn, về con người, không ngừng tổ chức lại bộ máyhoạt động, chất lượng sản phẩm Thực chất những việc này là doanh nghiệp thực hiện

để đạt được hiệu quả trong kinh doanh Đồng thời tìm ra các biện pháp để nâng caohiệu quả sản xuất là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chútrọng

Phân tích hoạt động kinh doanh chính là thước đo tổng hợp, phản ánhnăng lực sản xuất và trình độ kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiệnquyết định sự thành bại của tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công tyTNHH Tâm Châu nói riêng Để khai thác triệt để các nguồn lực khan hiếmnhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, cácCông ty cần phải tiến hành đánh giá các kết quả đã thực hiện và đưa ra các giảipháp, biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả

Nhận thức được sự quan trọng của vấn đề cũng như muốn hiểu biết về hiệuquả kinh doanh của Công Ty, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh, chịtrong phòng kinh doanh, đặc biệt là sự giúp đỡ của Cô Ngô Ngọc Cương, em mạnh

dạn chọn đề tài : “ Phân tích hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu”

Trang 2

khác nhau với các nội dung chính xoay quanh việc đánh giá hoạt động kinh doanhcủa Công Ty

3 Mục đích nghiên cứu

- Khái quát cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty Tâm Châu

- Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tâm Châu giúpchúng ta đánh giá đúng thực trạng hoạt động của Công Ty, làm cơ sở đề xuất một

số giải pháp

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty Tâm Châu

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công Ty

- Đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số doanh thu, chi phí và lợinhuận của Công Ty

- Đưa ra một số giải pháp và đề xuất đối với hoạt động kinh doanh của Công Ty

5 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu lý thuyết về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong hoạtđộng sản xuất

- Thu thập các thông tin, số liệu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh từ bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh của Công Ty thông qua kết hợp các phương phápthống kê mô tả, phân tích và tổng hợp dữ liệu

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Sau khi bài nghiên cứu hoàn tất trước tiên sẽ giúp cho bản thân em hiểu rõ hơn

về hoạt động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu Bên cạnh đó em cũng

hy vọng thông qua bài nghiên cứu của em,cụ thể là những đề xuất mà em đã nêu ra

sẽ giúp ít nhiều trong hoạt động kinh doanh của Công Ty và ngày càng hiệu quảhơn

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH 1.1 Khái niệm, vị trí và vai trò của hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh hoạt động trong nền kinh tếthị trường dù là hình thức sở hữu nào (Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp tưnhân, hợp tác xã, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, ) thì đều có cácmục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn, các doanh nghiệp cũngtheo đuổi các mục tiêu khác nhau, nhưng nhìn chung mọi doanh nghiệp trong cơchế thị trường đều nhằm mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm đó là làm sao tối đahoá lợi nhuận Để đạt được các mục tiêu đó thì các doanh nghiệp phải xây dựngđược cho mình một chiến lược kinh doanh đúng đắn, xây dựng các kế hoạch thựchiện và đặt ra các mục tiêu chi tiết nhưng phải phù hợp với thực tế, đồng thời phùhợp với tiềm năng của doanh nghiệp và lấy đó làm cơ sở để huy động và sử dụngcác nguồn lực sau đó tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu

đề ra

Như vậy, hoạt động kinh doanh được hiểu như là quá trình tiến hành cáccông đoạn từ việc khai thác sử dụng các nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế để sảnxuất ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ nhằm cung cấp cho nhu cầu thị trường vàthu được lợi nhuận

1.1.2 Vị trí và vai trò của hoạt động kinh doanh

 Vị trí

Hoạt động kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp

Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định hướng cho mình là sản xuất cáigì? sau đó tiến hành các hoạt động để sản xuất ra các sản phẩm đó phục vụ cho nhucầu của thị trường

Hoạt động kinh doanh là yêu cầu cơ bản cho sự tồn tại của nền kinh tế.Thông qua hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp sẽ trao đổi các sản phẩm vớinhau từ đó có thể tiến hành hợp tác cùng kinh doanh Hoạt động kinh doanh là cơ sở

Trang 4

thiết yếu không thể thiếu được và nhất lại là trong nền kinh tế thị trường như hiệnnay Nếu mỗi doanh nghiệp biết kết hợp các yếu tố đầu vào để tiến hành hoạt độngkinh doanh thì sẽ mang lại một hiệu quả rất lớn cho mình.

 Vai trò

Hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệpthực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạtđộng kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa cácnguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hoạt động kinhdoanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mụctiêu đó Thông qua việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh không những chophép các nhà quản trị đánh giá được tính hiệu quả của các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp (có đạt hiệu quả không và đạt ở mức độ nào ) mà còn cho phép cácnhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh,

để từ đó tìm ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp với thực tế của thị trường, phùhợp với khả năng của doanh nghiệp

1.2 Phân tích hoạt động kinh doanh

1.2.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh,những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các biệnpháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp

Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

Trang 5

Qua phân tích hoạt động kinh doanh các đối tượng bên ngoài Doanh nghiệp cóquyết định đúng đắn trong việc hợp tác với doanh nghiệp

1.2.3 Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh

1.2.3.1 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệthống bên trong của nó

Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp đều phải tiến hành các hoạt động:quản trị, tài chính, kế toán, sản xuất/ kinh doanh/ tác nghiệp, nghiên cứu và pháttriển, marketing… và phải có hệ thống thông tin, hệ thống quản lý, các bộ phậnchức năng Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi doanh nghiệp đều có những điểmmạnh và điểm yếu của riêng mình

Xác định chính xác những điểm mạnh, điểm yếu, những khả năng đặc biệt(những điểm mạnh của một doanh nghiệp mà các đối thủ khác không thể dễ dànglàm được, sao chép được) sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn chiến lược phù hợp

Theo Fred R David, phân tích môi trường bên trong cũng cần có sự tham giacủa các nhà lãnh đạo, các nhân viên thừa hành, các khách hàng…cần phải thu thậpthông tin thứ cấp và sơ cấp, phân tích để xác định những điểm mạnh và điểm yếu cơbản nhất của doanh nghiệp

Để có được những lựa chọn đúng đắn, cần chú ý đến:

- Mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng

- Văn hóa tổ chức

1.2.3.2 Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài gồm những yếu tố, những lực lượng, những thể chế…xảy ra ở bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không kiểm sóat được, nhưng cóảnh hưởng đến họat động và hiệu quả họat động của doanh nghiệp

Môi trường bên ngoài bao gồm:

- Môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát)

Trang 6

Môi trường bên ngoài bao gồm rất nhiều yếu tố, mục đích của nghiên cứumôi trường bên ngoài là nhằm nhận diện những cơ hội, cũng như những nguy cơ cóảnh hưởng đến họat động của doanh nghiệp Vì vậy, nghiên cứu môi trường bênngoài không đặt rat ham vọng nghiên cứu tất cả các yếu tố của môi trường bênngoài, mà chỉ giới hạn nghiên cứu những yếu tố có ảnh hưởng thực sự đến doanhnghiệp Tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành, mục tiêu và chiến lược của từngdoanh nghiệp mà những yếu tố này có thể khác nhau.

Môi trường bên ngoài thường xuyên thay đổi, kéo theo những tác động đếndoanh nghiệp cũng thay đổi, để đảm bảo cho quá trình quản trị chiến lược thànhcông, thì phải tiến hành nghiên cứu môi trường bên ngoài thường xuyên, liên tục,không ngừng nghỉ, không thể dựa vào kết quả nghiên cứu môi trường bên ngoài củagiai đoạn cũ để xay dựng chiến lược cho giai đoạn mới

1.2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.4.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanhnghiệp Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh tế là số lợi nhuận mà mỗi doanhnghiệp thu được hoặc lỗ phải chịu Hiệu quả kinh tế được tính bằng chênh lệch giữadoanh thu và chi phí

Hiệu quả kinh tế được xác định trong mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra với thunhập mang lại trong quá trình kinh doanh dưới hình thái tiền tệ đối với một dịch vụkinh doanh hoặc tổng thể các dịch vụ kinh doanh trong một thời gian nhất định.Hiệu quả kinh tế có tính chất trực tiếp nên có thể định hướng được dễ dàng

Hiệu quả kinh tế là thước đo tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cần được xem xét một cáchtoàn diện về cả mặt định tính và định lượng

- Về định tính: Hiệu quả kinh tế được phản ánh ở trình độ và năng lực quản

lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệpvới toàn xã hội

Trang 7

- Về định lượng: hiệu quả kinh tế của một tổ chức kinh doanh được đo lườngbằng hiệu số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Chênh lệch giữa kết quả và chiphí càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.

1.2.4.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội của một hoạt động kinh doanh xác định trong mối quan hệgiữa hoạt động đó với tư cách là tổng thể các hoạt động kinh doanh hoặc là mộthoạt động cụ thể về kinh doanh với nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội Hiệuquả xã hội là lợi ích kinh tế xã hội mà hoạt động kinh doanh mang lại cho nền kinh

tế quốc dân và cho đời sống xã hội, được thể hiện ở mức độ đóng góp vào việc thựchiện các mục tiêu kinh tế xã hội như: phát triển sản xuất, tăng thu cho ngân sách,đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm và cải thiện đờisống nhân dân

Hiệu quả xã hội có tính chất gián tiếp rất khó định lượng nhưng lại có thểđịnh tính: "Hiệu quả xã hội là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự phát triển"

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau.Trong nhiều trường hợp, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội vận động cùng chiều,nhưng lại có một số trường hợp hai mặt đó lại mâu thuẫn với nhau Có những hoạtđộng kinh doanh không mang lại lợi nhuận, thậm chí có thể thua thiệt, nhưng doanhnghiệp vẫn kinh doanh vì lợi ích chung để thực hiện mục tiêu xã hội nhất định điều

đó xảy ra đối với các doanh nghiệp công ích

1.2.4.3 Hiệu quả tổng hợp

Chi phí bỏ ra là yếu tố cần thiết để đánh giá và tính toán mức hiệu quả kinh

tế Xét trên góc độ tính toán, có các chỉ tiêu chi phí tổng hợp (mọi chi phí bỏ ra đểthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh) và chi phí bộ phận (những hai phí cần thiết

Trang 8

các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của những yếu tố nội bộ sản xuất kinhdoanh đến hiệu quả kinh tế nói chung Về nguyên tắc, hiệu quả chi phí tổng hợpthuộc vào hiệu quả chi phí thành phần Nhưng trong thực tế, không phải các yếu tốchi phí thành phần đều được sử dụng có hiệu quả, tức là có trường hợp sử dụng yếu

tố này nhưng lại lãng phí yếu tố khác Nói chung muốn thu được hiệu quả kinh tế,hiệu quả do sử dụng các yếu tố thành phần nhất thiết phải lớn hơn so với tổn thất dolãng phí các yếu tố khác gây ra

1.2.4.4 Hiệu quả của từng yếu tố

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được thể hiện qua sức sảnxuất và mức sinh lợi của tài sản cố định Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sửdụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao

- Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm Năng suất laođộng bình quân đầu người của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc

sử dụng lao động, biểu hiện bằng số lao động giảm và sản lượng tăng dẫn đến chiphí thấp về tiền lương

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh

1.3.1 Các chỉ tiêu kinh tế

 Hệ số tổng lợi nhuận: cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng cácyếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp

Trang 9

Hệ số tổng lợi nhuận =

Như vậy, về nguyên lý, khi chi phí đầu vào tăng, hệ số tổng lợi nhuận sẽgiảm và ngược lại Trong thực tế, khi muốn xem các chi phí này có cao quá haykhông, người ta sẽ so sánh hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số củacác công ty cùng ngành Nếu hệ số tổng lợi nhuận của các công ty cùng ngành caohơn thì công ty cần có giải pháp tốt hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào

 Hệ số lợi nhuận hoạt động: cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trongquá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hệ số lợi nhuận hoạt động =

Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà mộtcông ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Hệ số biênlợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhậptrước thuế Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả,hay doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động Các nhà quản lý cần phải tìm racác nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thểxác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm

đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phí vốn

 Hệ số lợi nhuận ròng: phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế)của một công ty so với doanh thu của nó

Trang 10

Trên thực tế, hệ số lợi nhuận ròng giữa các ngành là khác nhau, còn trongbản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt hơnthì sẽ có hệ số này cao hơn Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện pháttriển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình củangành và có thể liên tục tăng Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mìnhmột cách hiệu quả thì hệ số lợi nhuận ròng càng cao.

 Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE): phản ánh mức thu nhập ròng trênvốn cổ phần của cổ đông Hệ số này được các nhà đầu tư cũng như các cổ đông đặcbiệt quan tâm

ROE =

Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính xácnhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời.Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trongtương lai Thông thường, ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quảđồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổđông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huyđộng vốn, mở rộng quy mô

 Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI): phản ánh mức độ ảnh hưởng của biênlợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản

ROI = x

Mục đích của việc sử dụng hệ số ROI là để so sánh cách thức tạo lợi nhuậncủa một công ty và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu Nếu tài sảnđược sử dụng có hiệu quả thì thu nhập và ROI sẽ cao Ngược lại, thu nhập và ROI

sẽ thấp

Lợi nhuận ròng Vốn cổ đông

Thu nhập ròng Doanh số bán

Doanh số bán Tổng tài sản

Trang 11

 Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA): phản ánh hiệu quả việc sử dụngtài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty và cũng là một thước đo để đánh giánăng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty

ROA =

Hệ số này có ý nghĩa là, với 1 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận cao sẽ

là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại thấp

1.3.2 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc đánh giá hiệuquả kinh tế của doanh nghiệp còn phải đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của doanhnghiệp thông qua các chỉ tiêu sau:

 Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp công nghiệp khi tiến hành hoạt động, sản xuất kinh doanhthì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức là các loại thuếnhư thuế doanh thu, thuế đất, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…Nhà nước sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tếquốc dân và ở các lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

 Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước nghèo,tình trạng yếu kém về sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiềucông ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậuđòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra những biện pháp nâng cao hoạt độngkinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

 Nâng cao mức sống của người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp phải làm ăn có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người laođộng

Lợi nhuận ròng Tổng giá trị tài sản

Trang 12

Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân đượcthể hiện qua các chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăngđầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội…

 Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng lãnh thổtrong một quốc gia được xem là một hiện tượng khá phổ biến ở hầu hết các quốcgia, đặc biệt là những nước đang phát triển như nước ta trong giai đoạn hiện nay

Để từng bước xóa bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế - xã hội, góp phần tái phân phối lợitức xã hội giữa các vùng, đòi hỏi cần có những chính sách khuyến khích đầu tư pháttriển vào các vùng kinh tế phát triển

Theo quan điểm hiện nay của các nhà kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội còn thểhiện qua các chỉ tiêu như:

- Bảo vệ nguồn lợi môi trường

- Hạn chế gây ô nhiễm môi trường

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Lực lượng lao động

Trong doanh nghiệp, lực lượng lao động tác động trực tiếp đến việc nâng caohiệu quả kinh doanh Bằng lao động sáng tạo của con người có thể tạo ra công nghệmới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới… có hiệu quả hơn hoặc cải tiến kỹthuật nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế so với trước Trong thực tế máy móc hiệnđại đến đâu nếu không có con người sử dụng thì cũng không thể phát huy được tácdụng Ngược lại nếu có máy móc thiết bị hiện đại mà con người không có trình độ

sử dụng, trình độ kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý không những tăng được hiệuquả kinh doanh mà còn tốn kém chi phí bảo dưỡng sửa chữa vì những sai lầm, hỏnghóc do không biết sử dụng gây ra

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trithức Hàm lượng khoa học kết tinh trong các sản phẩm rất cao đã đòi hỏi lực lượnglao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học kỹ thuật Điều này

Trang 13

càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng lao động đối với việcnâng cao kinh doanh của doanh nghiệp.

1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển cuả doanhnghiệp, đồng thời phải thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng chodoanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựngđược một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với môi trườngkinh doanh và khả năng của doanh nghiệp sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanhnghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh các phương án hoạt động sản xuất kinhdoanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinhdoanh và phát triển của doanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức và điều động nhân sự hợp lý

- Tổ chức và thực hiện các kế hoạch, các phương án, các hoạt động sản xuấtkinh doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với những chức năng và nhiệm vụ như trên có thể sự thành công nhay thấtbại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào vaitrò tổ chức của bộ máy quản trị Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phùhợp với nhiệm vự sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòng thời có sự phân côngphân nhiệm cụ thể giữa các thành viên của bộ máy quản trị sẽ đảm bảo cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Ngược lại nếu bộ máyquản trị của doanh nghiệp không được tổ chức hợp lý có sự chồng chéo chức năng,nhiệm vụ không rõ ràng các thành viên của bộ máy quản trị hoạt động kém hiệuquả, thiếu năng lực, tinh thần trách nhiệm không cao dẫn đến hoạt động sản xuấtkinh doanh sẽ không cao

Trang 14

1.4.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ chế biến sản xuất

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hànhcác hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng thúc đẩycác hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bốtrí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay lãngphí nguyên vật liệu Trình độ kĩ thuật và công nghệ hiện đại góp phần làm giảm chiphí sản xuất ra một đơn vị sản phẩm do đó làm hạ giá thành sản phẩm giúp doanhnghiệp có thể đưa ra của mình chiếm lĩnh thị trường đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng về chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy nếu doanh nghiệp có trình

độ kĩ thuật sản xuất cao có công nghệ tiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanhnghiệp tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm còn nếu như trình độ kĩ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấp kém hay côngnghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp thấp làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

1.4.5 Hoạt Động Marketing

Marketing là những gì doanh nghiệp làm để tìm hiểu khách hàng của mình lànhững ai, họ cần gì và muốn gì và làm thế nào để thoả mãn nhu cầu của họ để tạo ralợi nhuận Nói cách khác Marketing là công cụ để doanh nghiệp giới thiệu sản phẩmcủa mình đến với khách hàng để họ chấp nhận Để nâng cao hiệu quả kinh doanhtạo ra lợi nhuận thì doanh nghiệp phải tạo ra được thị trường và thị phần riêng củasản phẩm do mình cung cấp để thoả mãn nhu cầu của khách hàng, đưa được sảnphẩm và dịch vụ đến với khách hàng, thu hút khách hàng để họ mua sản phẩm củamình Thông qua hoạt động Marketing doanh nghiệp sẽ xác định từng nhóm kháchhàng cụ thể từ đó đưa ra những chiến lược hiệu quả định rõ thị trường mục tiêu màdoanh nghiệp sẽ hướng tới Thông qua kế hoạch Marketing doanh nghiệp cũng sẽ

dự báo triển vọng của nhu cầu thị trường tiềm năng để từ đó khám phá ra các cơ hộikinh doanh và những mối đe doạ để tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp, tăngdoanh số bán hàng Từ đó doanh nghiệp sẽ có chiến lược đưa ra các kênh phânphối, hoạt động quảng cáo, và kế hoạch khuyến mãi cho phù hợp

1.4.6 Chất lượng sản phẩm

Ngày nay, chất lượng sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọngcủa doanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm thoả mãn nhu cầu củakhách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm nâng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm là một yếu tố sống còn củamỗi doanh nghiệp Khi chất lượng sản phẩm không đáp ứng được những yêu cầucủa khách hàng lập tức khách hàng sẽ chuyển sang dùng các sản phẩm cùng loại.Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Trước đây khi nền kinh tế còn chưa phát triển các hình thức mẫu mã bao bìcòn chưa được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thành những yếu tố cạnh tranhkhông thể thiếu được Thực tế đã cho thấy khách hàng thường lựa chọn sản phẩmtheo cảm tính, giác quan vì vậy những loại hàng hoá có mẫu mã, bao bì, nhãn hiệuđẹp luôn giành được ưu thế sô với các sản phẩm khác cùng loại

Trang 16

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp góp phần lớn vào việc tạo uy tín đẩy nhanh tốc độ tiêu thụsản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TÂM CHÂU 2.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty TNHH Tâm châu

Trụ sở chính toạ lạc ngay trung tâm thị xã Bảo Lộc, Công Ty Tâm Châu cótrung tâm chuyên giới thiệu và bán các sản phẩm của Công Ty và đặc sản trên mọimiền đất nước Nối liền với trung tâm là nhà hàng thanh lịch, tiện nghi với sức chứatrên 1500 người và một Công Ty chi nhánh tại Tp HCM

Để đảm bảo và ổn định chất lượng sản phẩm, kết hợp sản xuất công nôngnghiệp khép kín, Công Ty đã xây dựng 2 nông trường trên 400ha chuyên trồng Tràcao cấp như: Kim Xuyên, Thanh Tâm, Tứ Quý, Thuý Ngọc, Oolong thuần…và mộtnhà máy có diện tích trên 5ha với hệ thống trang thiết bị hiện đại nhất theo côngnghệ sạch của Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan và Việt Nam, chuyên sản xuất Trà Oolong,Trà lài, Trà xanh Nhật, Trà xanh Việt Nam cao cấp, Trà túi lọc, và các loại càphê.Nhiều sản phẩm Trà của Công Ty đạt huy chương vàng, bạc về chất lượng, đặc biệtthương hiệu Tâm Châu được trao giải Sao Vàng Đất Việt năm 2006-2008, giảithưởng hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2009

Tên Công Ty: Công Ty TNHH Tâm Châu

Trụ sở chính: 11- Kim Đồng- P.2- Bảo Lộc- Lâm Đồng

Điện thoại: 0633.864566 – Fax: 0633.862234

Email: tamchautc@hcm.vnn.vn

Webside: www.tamchau.com

Ngày thành lập: 04/05/1999

Giấy chứng nhận ĐKKD: số 047582 cấp ngày 05/05/1999 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Lâm Đồng cấp

Ngành nghề kinh doanh:

Kinh doanh trong 2 lĩnh vực chính:

+ Sản xuất - Thương mại: trồng, chế biến, sản xuất, kinh doanh Trà - Càphê + Dịch vụ – Thương mại: kinh doanh nhà hàng, du lịch

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 (năm mươi tỷ đồng)

Trang 18

Sáng lập viên: Ong Nguyễn Ngọc Thanh & Nguyễn Ngọc Chánh

Thương hiệu: Tâm Châu

Biểu tượng logo:

Gồm chữ T và chữ C được cách điệu hoá trong một vòng tròn khép kín

Ý nghĩa: T và C tượng trưng cho Tea – Coffee là ngành nghề kinh doanh và

biểu trưng cho tên của 2 sáng lập viên, vòng tròn biểu trưng cho sự đoàn kết,thống nhất

Tên Tâm Châu mang ý nghĩa:

T: chữ Tâm có nghĩa trong sáng

C: chữ Châu có nghĩa châu báu, ngọc ngà

Vậy T – C có nghĩa là “tấm lòng trong sáng” (tâm sáng như ngọc) và cũng là

chữ cái đầu tiên của 2 sáng lập viên

Triết lý kinh doanh: Lấy chữ TÍN và sự hài lòng của khách hàng làm đầu.

Với định hướng trở thành “chuyên gia Trà Oolong” trên thị trường.

 Là một trong những Công Ty có diện tích đất trồng Trà Oolong lớn nhất ViệtNam (> 200ha) Oolong được trồng và chế biến theo 1 quy trình công nghệsạch đảm bảo sức khoẻ người tiêu dùng

 Thị trường nội tiêu: sản phẩm Tâm Châu bao phủ 64 tỉnh thành trong nước

 Thị trường xuất khẩu: các sản phẩm Trà xuất khẩu Tâm Châu đạt 3 tiêuchuẩn quốc tế về hàng xuất khẩu và rất đuợc thị trường nước ngoài ưa thíchđặc biệt là các thị trường: Đài Loan, Nhật Bản, Trung Đông, Mỹ, Đức……

Các giải thưởng:

 Giải Sao Vàng Đất Việt năm 2006-2008

 Danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao 2009 do người tiêu dùng bình chọnqua cuộc điều tra của báo Sài Gón tiếp thị

 Huy chương vàng cho Trà Oolong 12/2008, được người tiêu dùng bình chọnthương hiệu uy tín…… và còn nhiều giải thưởng hàng năm khác

Trang 19

Ngày 04/05/1999 Công Ty TNHH Tâm Châu chính thức ra đời, gồm 4 thànhviên sáng lập và tổng vốn điều lệ ban đầu là 1.600.000.000 đồng.

Thuở ban đầu, cơ sở vật chất Công Ty chỉ là nhà máy Trà xanh được Công

Ty mua lại từ năm 1999 của Công Ty Đông Phương ở Lộc An- Bảo Lâm.với nhiệm

vụ trọng tâm của Công Ty lúc này là sản xuất và chế biến Trà xanh, và xuất khảusang thị trường Nhật thông qua Công Ty SC FOODS Co.Ltd của Nhật

Ngày 17/05/2000 Công Ty chính thức thành lập nhà hàng Tâm Châu, trungtâm giới thiệu sản phẩm Trà, Càphê và một số ngành kinh doanh bổ trợ, với nhiệm

vụ là đẩy mạnh quảng cáo, tiếp thị, đưa sản phẩm tới thị trường tiêu thụ thông quakhách du lịch thăm quan

 Nông trường: Có 2 nông trường và 1 nhà máy chuyên chế biến Trà Oolong

Địa chỉ: thôn 4 xã Lộc tân- huyên Bảo lâm

Ngày thành lập: 10/10/2001

Chức năng: chuyên trồng trọt các giống Trà Oolong

Diện tích: Tổng 80 ha, diện tích trồng khoảng 70 ha

Sản lượng: 100 tấn khô/ năm

 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Trang 20

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức tại Công Ty Tâm Châu

(Nguồn: phòng kinh doanh)Đứng đầu là Chủ Tịch HĐQT, dưới là TGĐ, PTGĐ và các phòng ban trựcthuộc Trong đó, các khối hoạt động độc lập với nhau, chỉ có phòng tài chính là baoquát Công Ty

Nhà

hàng lịchDu Siêu thị nhánhChi trườngThi

Văn phòng showroom

Nhân viên bán hàng

Trang 21

Bộ máy quản lý của Công Ty hình thành theo kiểu cơ cấu tổ chức quản trịtrực tuyến chức năng, trong đó người lãnh đạo trực tuyến chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động toàn quyền quyết định trong đơn vị mình phụ trách, tuy vậy vẫn có

xu hướng can thiệp của các đơn vị chức năng khác.bộ máy quản lý các nhà máytrực thuộc Công Ty xây dựng theo nguyên tắc mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấptrên trực tuyến, mối quan hệ cơ cấu tổ chức này được thiết lập chủ yếu theo chiềudọc, công việc quản trị được tiến hành theo cơ cấu này có ưu và nhược điểm sau:

- Ưu điểm: tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng tạo ra sự thống nhất tập trung từ trên

xuống dưới, chế độ trách nhiệm rõ ràng

- Nhược điểm: không chuyên môn hoá do đó đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức

toàn diện, quyền lực tập trung cho một người để dẫn đến quản lý gia trưởng

2.2 Giới thiệu sản phẩmTrà Tâm Châu

2.2.1 Trà Oolong cao cấp( 3tea, 5tea, 10tea))

Trà Oolong thuộc họ chè hương có nguồn gốc Trung Quốc, gồm nhiều loạinhưng chỉ có 10 loại được xếp vào hàng thượng phẩm “Thập đại danh Trà” Trongthời kỳ phong kiến có tên là “Diệp Long Ngự Trà” có nghĩa là “Lá rồng để vuadùng” như: Kim Xuyên, Thanh Tâm, Thuý Ngọc, Tứ Quý, Oolong thuần……đãđược Công Ty Tâm Châu trồng làm nguyên liệu chế biến thành các sản phẩm TâmChâu mang tính ưu việt phục vụ người tiêu dùng, đặc biệt dòng sản phẩm cao cấp3tea, 5tea, 10tea rất được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng

- 3tea: chế biên từ giống Trà: Kim Xuyên, Thuý Ngọc

- 5tea: chế biến từ giống Trà: Thanh tâm, Tứ Quý

- 10tea: chế biến từ giống Trà Oolong thuần (tuy khó trồng nhưng chất lượngngon nhất so với tất cả các giống khác được trồng ở Bảo Lộc – Lâm Đồng)

2.2.2 Trà Oolong:

Đặc tính của Trà Oolong Tâm Châu là không sử dụng bất kỳ hương liệuhay phụ gia nào trong quá trình chế biến, mà đó là mùi hương đặc trưng có sẵn củaTrà Oolong Nhìn chung sản phẩm Trà Oolong đều có hình thể màu xanh đen, bóng,

Trang 22

hình cầu hoặc bán cầu, có màu sắc và kích thước hạt đồng nhất, màu nước xanhvàng, vị chát nhẹ, dịu, hậu ngọt và hương Oolong tự nhiên.

Nhờ quy trình sản xuất bán lên men nên Trà Oolong có nguồn polyphenoldồi dào, không chỉ ngăn ngừa các bệnh ung thư, viêm khớp, tiêu chảy…như Tràxanh, mà còn có thể chống suy thận, suy lá nách, sâu răng, đồng thời giữ làn da tươitrẻ và hạn chế bệnh béo phì

2.2.3 Trà xanh:

Trà xanh là loại sản phẩm có nguồn gốc thực vật tiêu biểu nhất về thànhphần hợp chất tamin (vị chát) Trà xanh thuộc nhóm Trà không lên men nên nó giữđược toàn bộ các chất có trong Trà tươi với hàm lượng cao nhất

Những búp Trà xanh non sau khi hái được bảo quản và chế biến trên dâychuyền, công nghệ, thiết bị Nhật Bản Trong quá trình chế biến Trà xanh, hấp Trà làgiai đoạn quan trọng nhất, nhờ giai đoạn này mà Trà có màu xanh tươi hoặc vàngxanh, vị chát mạnh, hương thơm tự nhiên

Trà xanh chứa nhiều khoáng chất và chất chống oxi hoá, trong đó hươngthơm của hoa tự nhiên sẽ làm cảm xúc dịu lại, giúp cơ thể chống chọi với stress vànhiều căn bệnh khác

2.2.5 Trà Actiso:

Actiso (artichoke) tên khoa học là cynara scolymus thuộc họ cúc là loại câygai lâu năm có nguồn gốc từ miền nam châu âu, được pháp du thực vào Việt Nam

Trang 23

đầu thế kỷ 20 được trồng nhiều ở Đà Lạt Cây actisô là dược liệu quý, từ thân, rễ, lácủa cây đều hữu dụng chứa các bệnh về gan mật.

Trà actisô do Tâm Châu sản xuất ngoài các tác dụng dược lý của cây còn bổsung thêm một số thảo dược như cam thảo, cỏ ngọt… làm sản phẩm Trà actisô túilọc Tâm Châu hoàn hảo hơn về hương vị, dược tính cao hơn

2.3 Phân tích môi trường hoạt động kinh doanh Công Ty Tâm Châu

2.3.1 Phân tích môi trường bên trong

2.3.1.1 Chất lượng sản phẩm

Để thành công nhanh chóng như hiện nay, chính là nhờ Công Ty luôn đặt uy tín lên hàng đầu Nhằm đạt uy tín trong kinh doanh, một trong những yếu tố quan trọng không thể thiếu chính là chất lượng sản phẩm

Theo điều tra thực tế cho thấy, một sản phẩm của Công Ty Trà Tâm Châu đạt được chất lượng theo tiêu chuẩn khi sản phẩm ấy có đủ các yếu tố sau

Sơ đồ 2.2 Các yếu tố đánh giá chất lượng sản phẩm

Mùi hương

Sản phẩm chất lượng tốt và ổn địnhMàu nước pha

Các chỉ tiêu khácNgoại hình

Trang 24

* Ngoại hình: mầm có kích thước đồng nhất và độ xoăn tuỳ thuộc vào loạisản phẩm mà có yêu cầu khác nhau Nếu nguyên liệu non được thu vào thời kỳ tômchưa nở búp Trà sẽ mang nhiều lông màu bạc và khi vò có dịch bào chảy ra thấmướt các lông này, lúc sấy sợi Trà sẽ có màu vàng óng gọi là godentips Trà có nhiềutuyết sẽ có chất lượng cao.

Nếu Trà có chứa nhiều cộng đỏ, có lẫn những mảnh vỏ của cành chứng tỏnguyên liệu đã già và kỹ thuật phân loại bị vi phạm Điều này sẽ gây ảnh hưởng xấuđến sản phẩm và thường đánh giá chất lượng thấp

Các sản phẩm Trà được phơi hoàn toàn trên lưới, và khi công nhân đi vàophải bỏ dép nên hoàn toàn không lẫn cát sỏi, tạp chất

* Màu nước pha: đây là những chỉ tiêu chất lượng cơ bản dùng để đánh giáTrà thành phẩm Màu nước pha phải trong và có màu xanh hổ phách Nếu màunước lợt hoặc nâu đen thì mẫu được xem là chất lượng thấp

* Hương thơm: nếu Trà có hương thơm của bã còn ngái mùi của nguyên liệuchứng tỏ Trà tốt Còn Trà có mùi khê, mùi khét hay mùi mốc chứng tỏ Trà có chấtlượng kém

* Bã Trà: không bị nát và giữ được hình dạng đặc trưng theo từng loại Trà (như Oolong bã Trà phải có hình dạng “ một tôm hai lá”)

* Tuyển chọn nguyên liệu: Lâm Đồng với định hướng phát triển ngành Trà

cả về diện tích, sản lượng và chất lượng, đang từng bước phát triển ổn định và cảitạo vùng đất sản xuất

* Một yếu tố không kém phần quan trọng đó là phải bảo đảm vệ sinh an toàntrong thực phẩm từ khâu trồng trọt, đến khâu thành phẩm

Một sản phẩm đạt chất lượng khi đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu trên Đây làvấn đề mà Công Ty hết sức xem trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín cũngnhư định vị thương hiệu trong lòng người tiêu dùng đối với “Tâm Châu”

Như vậy, để sản phẩm của Công Ty luôn đạt chất lượng tốt với hương vị truyềnthống tuyệt hảo, hàng năm Công Ty đều trích ra một khoản chi phí nhằm tu bổ máy

Trang 25

móc, thiết bị và không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm Đưa thương hiệu “TâmChâu” ngày càng bay xa hơn

2.3.1.2 Công nghệ chế biến, máy móc thiết bị

 Các dây chuyền công nghệ sản xuất Trà:

+ Dây chuyền sản xuất Trà xanh các loại: bao gồm các công đoạn sơ chế, tinhchế, đóng gói

o Công nghệ: Việt Nam, Đài Loan, Nhật Bản

o Công suất: 1.200 tấn /năm

o Sản phẩm chính: Trà ôlong, Trà xanh Nhật, Trà xanh sạch, Tràxanh ướp hoa lài, Trà túi lọc, cà phê các loại

+ Dây chuyền sản xuất Trà túi lọc:

o Công nghệ: Đài Loan

o Công suất: 50 tấn/ năm

o Sản phẩm: Trà ôlong úi lọc, Trà lài túi lọc, Trà xanh túi lọc, Atisôtúi lọc

* Dây chuyền Công nghệ chế biến: Ngành công nghiệp chế biến có vị trí rất quantrọng trong việc xây dựng vùng nguyên liệu Trà, muốn nâng cao chất lượng sảnphẩm, ngoài việc thay đổi giống cây trồng tốt, còn đòi hỏi phải đồng bộ về dâychuyền công nghệ chế biến

Công Ty có khu vực nhà máy lớn với diện tích 5ha, được trang bị công nghệhiện đại của các nước tiên tiến trên thế giới như: Nhật, Đài Loan, Mỹ…và cả ViệtNam, được đặt tại xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng Hiện nay công suấthàng năm của nhà mày là: 1200 tấn/năm

Hoạt động sản xuất của Công Ty ngày càng ổn định và không ngừng tăng lên

do Công Ty đã cải tiến dây chuyền chế biến, nhập các thiết bị sản xuất từ Nhật, ĐàiLoan, Mỹ Đồng thời còn có một đội ngũ kỹ sư chuyên về cơ khí luôn kiểm tra,xem xét, và bảo trì máy móc thiết bị Cho đến nay, nhà máy đã có các dây chuyềnnhư:

- Dây chuyền công nghệ chế biến Trà Oolong

Trang 26

- Dây cuyền công nghệ chế biến Trà xanh ướp hương

- Dây chuyền công nghệ chế biến túi lọc

- Dây chuyền công nghệ chế biến Trà xanh

- Dây chuyền công nghệ chế biến Trà Actiso

- Dây chuyền công nghệ chế biến càphê

- Một số máy móc thiết bị khác hỗ trợ cho việc sản xuất và chế biến Trà

2.3.1.3 Giá sản phẩm

Trong nền kinh tế như hiện nay khi công nghệ ngày càng được cải tiến thìchất lượng sản phẩm sẽ ít có sự khác biệt Vì vậy yếu tố mà khách hàng chọn lựanhằm đưa ra quyết định nhanh chóng là giá sản phẩm Giá cả trong lĩnh vực thểhiện sự tranh giành lợi ích về kinh tế và vị trí độc quyền của doanh nghiệp Ngoài ratrong xây dựng thương hiệu thì việc đánh giá cho sản phẩm đóng vai trò quan trọngtrong việc hình thành vị trí thương hiệu trên thị trường mục tiêu Hơn nữa, tronghỗn hợp maketing, giá cả là thành phần duy nhất tạo ra doanh thu, trong khi cácthành phần khác chỉ tạo ra chi phí cho Công Ty Nhiều Công Ty thành công nhưcũng không ít Công Ty thất bại trong việc định giá cho thương hiệu của mình Sựthành công hay thất bại trong việc định giá phụ thuộc vào cách tiếp cận của Công

Ty đối với quy trình định giá

Ở mỗi Công Ty, mỗi loại hàng hoá đều có mức định giá khác nhau Mỗi loạisản phẩm đều có giá trị đúng với giá trị của sản phẩm đó Giá của mỗi sản phẩm Tràtrên thị trường xuất khẩu phụ thuộc vào giá từng đơn vị sản xuất trên thị trường

Công Ty Tâm Châu đã thực hiện một số chiến lược về giá như:

Đối với những sản phẩm Trà lài phổ thông, Trà sen Trà buồm, Trà túi lọcCông Ty sử dụng chiến lược giá thẩm thấu thị trường (là chiến lược dịnh giá thấphơn nhiều so với giá trị của thương hiệu nhằm mục đích thuyết phục số lượng lớnkhách hàng sử dụng sản phẩm của mình) Công Ty đã dùng chiến lược này dựa vàonhững điều kiện sau:

Trang 27

- Khách hàng: sử dụng chiến lược giá thẩm thấu thị trừơng đối với những sảnphẩm này nó có độ nhạy về giá cả cao ngoài ra Công Ty còn muốn có thị trường vớiqui mô lớn

- Chi phí: đây là trường hợp những sản phẩm có biến phí chiếm tỉ lệthấptrong chi phí và thị trường có qui mô hiệu quả kinh tế

- Cạnh tranh: chiến lược này ứng dụng thành công khi đối thủ cạnh tranh chophép Công Ty định giá thẩm thấu để hấp dẫn khách hàng vì lý do là đối thủ cạnhtranh có thể tiếp tục giảm giá để ngăn cản sự xâm nhập của thương hiệu vào thịtrường hay một khúc của thị trường Như vậy, Công Ty đã áp dụng chiến lược khibiết đối thủ cạnh tranh không đủ nguồn lực hoặc các yếu tố khác để gây chiến vềgiá cả

Đối với những sản phẩm Trà xanh Việt Nam, Trà xanh Nhật, Trà lài đặc biệtCông Ty đã áp dụng chiến lược giá trung hòa (là chiến lược trong đó giá cả thươnghiệu được định theo đa số khách hàng và tương xứng với giá trị của nó) Công Ty

áp dụng chiến lược này dựa vào các điều kiện sau:

- Khách hàng: đây là những sản phẩm làm cho khách hàng khó xác định giátrị của thương hiệu (vì thương hiệu Công Ty vừa mới tham gia vào thị trường) Khi

sử dụng chiến lược này Công Ty phải tính toán thận trọng để đưa ra một mức giáthích hợp nếu không giá thương hiệu quá cao hay quá thấp sẽ khó thuyết phục đượckhách hàng

- Chi phí: chiến lược này phù hợp cho tất cả các sản phẩm trên, vì qui môhiệu quả kinh tế và tỉ lệ giữa biến phí so với tổng chi phí sản xuất là không quá caocũng không quá thấp

Chiến lược giá hớt váng là chiến lược Công Ty áp dụng đối với những sảnphẩm Trà Oolong, Trà lài cao cấp Đây là chiến lược được sử dụng để thu lợi nhuận(trên một đơn vị) cao và hi sinh doanh số của thương hiệu Công Ty ứng dụng chiếnlược này trong khi tung sản phẩm mới ra thị trường và khi lượng tiêu thụ chậm lại,doanh nhiệp hạ giá để thu hút khách hàng Khi quyết định chọn chiến lược nàyCông Ty dựa vào những điều kiện sau:

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức tại Công Ty Tâm Châu - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức tại Công Ty Tâm Châu (Trang 20)
Sơ đồ 2.2. Các yếu tố đánh giá chất lượng sản phẩm - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Sơ đồ 2.2. Các yếu tố đánh giá chất lượng sản phẩm (Trang 23)
Sơ đồ trên ta thấy Công Ty sử dụng hệ thống kênh phân phối TP, tỉnh và kênh bán lẻ. - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Sơ đồ tr ên ta thấy Công Ty sử dụng hệ thống kênh phân phối TP, tỉnh và kênh bán lẻ (Trang 30)
Sơ đồ 2.5. Chiến lược kéo - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Sơ đồ 2.5. Chiến lược kéo (Trang 32)
Bảng 2.4. Doanh thu bán hàng tại thị trường tiêu thụ nội địa. - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Bảng 2.4. Doanh thu bán hàng tại thị trường tiêu thụ nội địa (Trang 38)
Bảng 2.3. Tổng doanh thu - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Bảng 2.3. Tổng doanh thu (Trang 38)
Bảng 2.5. Doanh thu bán hàng tại thị trường nước ngoài của Công Ty - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Bảng 2.5. Doanh thu bán hàng tại thị trường nước ngoài của Công Ty (Trang 39)
Bảng 2.6. Doanh thu theo sản phẩm Trà - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Bảng 2.6. Doanh thu theo sản phẩm Trà (Trang 40)
Bảng 2.7. Chi phí - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Bảng 2.7. Chi phí (Trang 40)
Bảng 2.8. Lợi nhuận - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Bảng 2.8. Lợi nhuận (Trang 41)
Bảng 2.10. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công Ty Tâm Châu - Phân tích hoạt  động kinh doanh Trà tại Công Ty TNHH Tâm Châu.doc
Bảng 2.10. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công Ty Tâm Châu (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w