NGÂN HÀNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ở VIỆT NAM tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1ác lo
ại
N G Â
N H À N G
Đ iề
u hà n
h ch ín
h sá
ch ti
ền tệ
C N G Â
N H À N
G
N gâ
n hà n
g th
N gâ
n hà n
g ch ín
h sá
ch
N gâ
n hà n
g h ợ
p tá
c xã
CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG & HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM
I Hệ thống ngân hàng Việt Nam
1 Ngân hàng trung ương
Chức năng của ngân hàng trung ương là điều hành chính sách tiền tệ ( bình ổn đơn
vị tiền tệ mà mình đang quản lý ) thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ giá…
a Mối quan hệ giữa giá cả và lãi suất
Khi mức giá chung của nền kinh tế tăng lên lạm phát tăng lãi suất
danh nghĩa tăng lên để lãi suất thực tế > 0
Khi lãi suất tăng thì lãi suất tiền gửi tăng người dân gửi tiền vào ngân
hàng lượng tiền trong lưu thông giảm, mặt khác lãi suất cho vay tănglên khiến các danh nghiệp không muốn vay vốn để sản xuất kinh doanh
hạn chế tiền đưa vào trong lưu thông lạm phát giảm
Ngân hàng nhà nước Việt Nam ( SBV ) dùng lãi suất cơ bản để điều
chỉnh lãi suất thị trường, từ đó kiềm chế lạm phát
b Mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái
Trang 2 Trong phạm vi quốc gia, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm
sức mua của đồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát
là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác
Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn lạm phát ở nước ngoài thì giá
hàng trong nước cao hơn hàng nhập khẩu người dân chuyển hướngsang dùng nước ngoài nhu cầu ngoại tệ tăng lên để mua hàng hóa giá ngoại tệ tăng so với nội tệ tỷ giá tăng
Trong 20 năm gần đây, SBV hi sinh chỉ tiêu lạm phát ( phá giá đồng nội tệ ) đểkhuyến khích xuất khẩu Lẽ ra đứng trước công cụ tỷ giá, SBV phải dùng nó đểgiữ giá trị đồng nội tệ Khi tỷ giá tăng, để giữ cho tỷ giá theo mục tiêu thì SBVđứng trước 2 sự lựa chọn :
Hoặc là đẩy ngoại tệ ra điều này yêu cầu cần có 1 nguồn dự trữ ngoại tệ
đủ mạnh Trung Quốc với nguồn thu ngoại tệ dồi dào ( 3000 tỷ USD ) từhoạt động xuất khẩu đã rất thành công trong việc định giá đồng Nhân dân tệthấp so với USD, EURO Tuy nhiên Việt Nam với dự trữ ngoại tệ thấp ( gần
20 tỷ USD ) không thể đẩy ngoại tệ ra để giữ tỷ giá mục tiêu
Hoặc là kéo VND vào thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ
Vậy cơ sở nào để định giá tỷ giá hối đoái ( exchange rate ) ?
Dựa vào “ Lý thuyết ngang bằng sức mua ” Ví dụ: 1 phần ăn Kentucky ở
Việt Nam giá 60.000 đồng còn ở Mĩ 1 phần ăn Kentucky giá 3 USD 1USD = 20.000 VND
2 Ngân hàng thương mại
Trang 4Khoản 2 điều 6 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 : Ngân hàng thương mại
nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
DANH SÁCH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC ( Tháng 12/ 2010 )
CẤP PHÉP
Vốn điều lệ/vốn được cấp (tỷ đồng)
1
NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Joint Stock Commercial
Bank for Foreign Trade of
Vietnam
198 Trần QuangKhải – Hà Nội
NH5 ngày21/9/1996
286/QĐ-13.223
2
NH TMCP Công Thương Việt Nam
Vietnam Bank for Industry
and Trade
108 Trần HưngĐạo, Hà Nội
NHNNngày03/7/2009
142/GP-15.172
3
NH Đầu Tư và Phát triển Việt Nam
Bank for Investment and
Development of Vietnam
Tháp BIDV
35 Hàng Vôi,quận HoànKiếm, Hà Nội
NH5 ngày21/9/1996
287/QĐ-14.374
Trang 5N g â
n h à n
g th
N g â
n h à n
g th
N g â
n h à n
g c
ổ p h ầ
n
N g â
n h à n
g th
N g â
n h à n
g 1 0 0
% v ố
n n
4
NH Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt
Nam
Vietnam Bank for
Agriculture and Rural
TP Hồ ChíMinh
769/TTgngày18/9/1997
• Do quan hệ cung ứng tín dụng lâu năm, nhóm NHTM quốc doanh amhiểu nhiều về các doanh nghiệp, hoạt động của các doanh nghiệp và cácvấn đề nội tại của nó hơn các nhóm ngân hàng khác
• Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm
• Lợi thế huy động nguồn vốn to lớn với giá rẻ từ tài khoản tiền gửi thanhtoán của các doanh nghiệp nhà nước, đối tượng khách hàng truyềnthống của các NHTM quốc doanh, mà các ngân hàng khác tiếp cận khókhăn hơn nhiều Có thể tận dụng ( dù là tạm thời ) những nguồn vốn to
Trang 6lớn từ Chính phủ, chẳng hạn như các nguồn liên quan đến viện trợ, cácnguồn vốn tài trợ theo các chương trình
b Điểm yếu:
• Tài trợ vốn chính cho các doanh nghiệp nhà nước có thể ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động của các NHTM quốc doanh , vì các DN nhà nướcthường được xem là hoạt động kém hiệu quả và có tính cạnh tranh kém
• Các NHTM quốc doanh có mức độ an toàn vốn thấp do gia tăng nợ xấucần phải được trích lập dự phòng và xóa nợ
• Tỷ lệ nợ xấu cao: vào thời điểm cuối năm 2008, tính toán theo tiêuchuẩn kế toán Việt Nam ( VAS ), nợ xấu của các NHTM quốc doanhchiếm khoảng 1 - 4% tổng dư nợ trong khi tỷ lệ này của 10 NHTMquốc doanh hàng đầu là dưới 2% Theo một số nguồn tư liệu của nướcngoài như: Morgan Stanley, IMF, tỷ lệ nợ xấu sẽ cao hơn 3-5 lần nếutính theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế ( IAS )
2.2.
Ngân hàng thương mại cổ phần do các cổ đông đóng góp Cổ đông có
thể là các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước kể cả các tổ chức đoàn
thể, kinh tế, xã hội Ví dụ: Cổ đông chính của ngân hàng TMCP Quân
Đội ( MB ) là Tổng Công ty Viễn thông Quân đội của Bộ Quốc phòng.Đến tháng 12/2010, Việt Nam có 37 ngân hàng TMCP, trong đóEximbank có số vốn điều lệ lớn nhất với 10.560 tỷ đồng
a Điểm mạnh:
• Mặc dù quy mô nhỏ, số lượng nhân viên còn hạn chế, mạng lưới chinhánh ít hơn so với nhóm NHTM quốc doanh, nhóm NHTM cổ phần đãthu hút được các nhà đầu tư bởi sự tăng trưởng nhanh, lợi nhuận cao,chính sách cổ tức hấp dẫn
• Đội ngũ nhân viên năng động, tận tâm phục vụ khách hàng, thườngxuyên nâng cao, cập nhập chuyên môn Đa số cán bộ của NHTM cổphần đã sử dụng các kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn mà họ học
Trang 7được tại các NHTM quốc doanh trước, và cả các chi nhánh ngân hàngnước ngoài, trước khi chuyển sang làm việc tại các NHTM cổ phần.
• Cơ chế lương – thưởng linh động, có tính cạnh tranh đã giúp cho cácNHTM cổ phần thu hút được các chuyên gia tài chính trong và ngoàinước làm việc
b Điểm yếu:
• Vốn tự có thấp Tổng tài sản của 3 NHTM cổ phần hàng đầu ( ACB,Sacombank, Eximbank ) là 230 ngàn tỷ VND gần tương đương với tổngtài sản của VCB
• Thiếu sự tách bạch vai trò của hội đồng quản trị và ban giám đốc
• Chiến lược phát triển giống nhau: hầu hết các NHTM cổ phần đềutuyên bố trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu phục vụ các doanhnghiệp vừa và nhỏ cung cấp dịch vụ đến từng phân khúc thị trường
• Cơ chế quản lý và hệ thống thông tin giám sát ngân hàng của phần lớncác ngân hàng hầu như còn rất sơ khai, chưa phù hợp với thông lệ quốc
tế, chưa có hiệu lực để đảm bảo việc tuân thủ nghiêm minh pháp luậttrong hoạt động ngân hàng và sự an toàn của hệ thống ngân hàng, nhất
là việc cảnh báo sớm các rủi ro của hoạt động ngân hàng
• Hệ thống quản lý thông tin ( MIS ) tại nhiều NHTM cổ phần chưa đượctriển khai tốt, không dễ dàng truy xuất được các dữ liệu về khách hàngnhư số tài khoản, loại hình dịch vụ đã cung cấp…
2.3.
Ngân hàng thương mại liên doanh : Vốn điều lệ do của Bên Việt Nam
( gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam ) & Bên nước ngoài ( gồmmột hoặc nhiều ngân hàng nước ngoài ) trên cơ sở hợp đồng liên doanh.Ngân hàng thương mại liên doanh được thành lập dưới hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, là pháp nhân Việt Nam, cótrụ sở chính tại Việt Nam
Trang 8DANH SÁCH NGÂN HÀNG LIÊN DOANH ( Đến tháng 12 năm 2010 )
NGÀY CẤP GIẤY PHÉP
Vốn điều lệ/vốn được cấp
64 triệu USD
BANK LIMITTED
39 Hàm Nghi Quận 1 - TP.HCM
21/11/90135/NHGP
165triệu USD
BANK
3-5 Hồ Tùng MậuQuận 1 - TP.HCM
04/1/9310/ NHGP
75triệu USD
VINASIAM BANK
2 Phó Đức ChínhQuận 1 - TP.HCM
20/4/9519/ NHGP
62triệu USD
5
Vietnam - Russia
Joint Venture Bank
85 Lý Thường Kiệt– Hà Nội
30/10/2006
11/GP-62,5triệu USD
2.4.
Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài: được thành lập tại Việt
Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu nước ngoài
DANH SÁCH NGÂN HÀNG 100% VỐN NƯỚC NGOÀI (Đến tháng 12/2010)
Trang 9
STT TÊN
NGÀY CẤP GIẤY PHÉP
Vốn điều lệ / vốn được cấp
235 Đồng Khởi, phườngBến Nghé, Quận 1 -TP.HCM
235/GP-NHNNngày 08/9/2008 3.000
2
Standard
Chartered
Toà nhà Hà NộiTowers, 49 Hai BàTrưng, Hà Nội
236/GP-NHNNngày 08/9/2008 1.000
Lầu 7, số 41 NguyễnThị Minh Khai, Quận 1 - TP.HCM
341/GP-NHNN29/12/2008 3.000
4 ANZ Tòa nhà Suncity, 13 Hai
Bà Trưng, Hà Nội
268/GP-NHNNngày 9/10/2008 3.000
5 Hong Leong
Phòng 1203 Sài GònTrade Centre,
37 Tôn Đức Thắng,Quận 1 - TP.HCM
342/GP-NHNN29/12/2008 3.000
Ở Việt Nam cũng đang tồn tại “ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ” & “ Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài ” :
Trang 10Tên một số
“ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ” Địa chỉ
CITI BANK ( Mỹ ) - Chi nhánh TP HCM 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
BANK OF CHINA, Chi nhánh TP HCM 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
MIZUHO Co Bank, Chi nhánh TP HCM Tầng 18 Toà nhà Sun Wah 115 Đạilộ Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
WOORI BANK, Chi nhánh TP HCM 115 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
BANGKOK BANK, Chi nhánh TP HCM 35 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP.HCM
BANK OF TOKYO MITSUBISHI UFJ
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
5B Tôn Đức Thắng, Quận 1,TP.HCM
Mega international Commercial Bank
( Đài Loan ), Ho Chi Minh City Branch
5B Tôn Đức Thắng, Quận 1,TP.HCM
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 89 “ Quản trị, điều hành của Chi nhánh ngân hàng nước ngoài ”
1 Ngân hàng nước ngoài quyết định cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành của chinhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam phù hợp với pháp luật của nước nơingân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính và quy định của pháp luật Việt Nam và phảiđược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện
2 Tổng giám đốc ( Giám đốc ) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đại diện chochi nhánh ngân hàng nước ngoài trước pháp luật, là người chịu trách nhiệm và điềuhành mọi hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của phápluật Việt Nam
Trang 113 Tổng giám đốc ( Giám đốc ) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đượctham gia quản trị, điều hành tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác và không đượcđồng thời làm Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam của ngân hàng nước ngoài.
Điều 124, 125 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Quy định về Văn phòng đại diện
Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ
được phép thành lập 1 văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam và được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội
dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp :
1 Làm chức năng văn phòng liên lạc
2 Nghiên cứu thị trường
3 Xúc tiến các dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoàikhác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
4 Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận ký giữa tổ chức tíndụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tíndụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nướcngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam
5 Hoạt động khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
Điểm mạnh của Ngân hàng 100% vốn nước ngoài & Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Trang 12• Tính chuyên nghiệp là một lợi thế tuyệt đối của các ngân hàng nướcngoài Quy trình nghiệp vụ và chất lượng dịch vụ được xây thànhchuẩn đánh giá tín dụng tuân thủ nghiêm ngặt theo hệ thống xếp hạntín nhiệm theo tiêu chuẩn quốc tế Quản trị rủi ro tốt nhờ vào sự hỗ trợcủa công nghệ hiện đại, kinh nghiệm của các nhà quản lý tín dụng Vớimột bề dày kinh nghiệm quốc tế, lãnh đạo của các ngân hàng nướcngoài điều hành các hoạt động hiệu quả và rất chuyên nghiệp Họ có thểhướng dẫn nhân viên tuân thủ các chuẩn mực quốc tế.
• Đa dạng các sản phẩm và dịch vụ hiện đại, như: các dịch vụ thế chấp( ANZ ), chứng nhận tiền gửi ngân hàng trung hạn ( HSBC ) Các ngânhàng nước ngoài cũng thâm nhập thị trường bán lẻ qua việc đưa ra cácgói dịch vụ cho vay mua xe hơi, vay mua nhà, và thẻ tín dụng quốc tế
• Ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế Việt Nam
vì tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng là công ty 100% vốn đầu tưnước ngoài
Thực tế, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp trong nước chuyển sang
sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nước ngoài, đặc biệt là các công ty xuấtnhập khẩu, bởi vì :
- Ngân hàng nước ngoài đáp ứng nhu cầu ngoại tệ tốt hơn
- Khi ngân hàng nước ngoài làm trung gian thanh toán thì thế của doanhnghiệp trong nước với đối tác nước ngoài tốt hơn
- Do ngân hàng nước ngoài có tầm ảnh hưởng, tiềm lực mạnh nên họ cóthể kiểm soát các đối tác nước ngoài tốt hơn ( khi doanh nghiệp xuấtkhẩu Việt Nam yêu cầu đối tác mở L/C )
Điểm yếu:
• Khó khăn trong việc tuyển dụng nhân viên vừa có trình độ chuyên môncao vừa am hiểu thị trường địa phương
Trang 13• Gặp phải rào cản với tâm lý, thói quen của đa số người dân chưa quenthuộc sử dụng dịch vụ ngân hàng.
• Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế của nước chủ nhà cũng tạonên trở ngại cho các kế hoạch phát triển của ngân hàng nước ngoài
Sự khác biệt giữa Ngân hàng 100% vốn nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Có tư cách pháp nhân
- Hoạt động kinh doanh ngân
hàng trong những lĩnh vực
được cấp phép của Sở Kế
hoạch và đầu tư
- Không có tư cách pháp nhân
- Hoạt động theo ngân hàng mẹ
- Những lĩnh vực kinh doanh của chinhánh ngân hàng nước ngoài ít hơnngân hàng 100% vốn nước ngoài
3 Bản chất của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là 1 doanh nghiệp, nghĩa là:
Nó có cơ cấu, tổ chức bộ máy như 1 doanh nghiệp bình đẳng trongquan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tự chủ về kinh tế vàphải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước cho các đơn vị kinh tế khác
Trang 14 Để hoạt động kinh doanh, các NHTM phải có vốn, phải tự chủ về tàichính nhằm mục tiêu cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở chấphành luật pháp của nhà nước.
Ngân hàng là 1 doanh nghiệp đặc biệt, bởi nó hoạt động kinh doanh tiền
tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực “ đặc biệt ” vì nó liên quan đếnmọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ ngânhàng là lĩnh vực “ nhạy cảm ”, nó đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léotrong điều hành hoạt động để tránh thiệt hại cho xã hội
NHTM là loại định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này
mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các cá nhân và tổ chức kinh tế để phát triển kinh tế, xã hội
4 Chức năng của NHTM
a Trung gian tín dụng:
dụng
Trang 15Với chức năng này, NHTM thực hiện các hoạt động ( Điều 98 Luật TCTD 2010 ):
1 Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loạitiền gửi khác
2 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốntrong nước và nước ngoài
• Bao thanh toán trong nước
• Bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanhtoán quốc tế
• Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấpthuận
b Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán :
có
Trang 16Với chức năng này, NHTM thực hiện các hoạt động ( Điều 98 Luật TCTD 2010 ):
4 Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
5 Cung ứng các phương tiện thanh toán
6 Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khiđược Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
c Cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan :
Điều 97 Luật TCTD 2010 “ Thực hiện các hoạt động kinh doanh qua việc sử dụng
các phương tiện điện tử theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý rủi ro
và quy định của pháp luật về giao dịch điện tử ”
Điều 106 Luật TCTD 2010 “ Ngân hàng thương mại được quyền ủy thác, nhận ủy
thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảohiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước ”
Điều 107 Luật TCTD 2010 : Các hoạt động kinh doanh khác của NHTM
1 Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảoquản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
Trang 172 Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanhnghiệp và tư vấn đầu tư.
3 Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
4 Dịch vụ môi giới tiền tệ
5 Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liênquan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằngvăn bản
5 Vai trò của NHTM trong thị trường chứng khoán:
NHTM đóng vai trò nhà phát hành, phát hành cổ phiếu huy động vốn
cho nền kinh tế
Đóng vai trò nhà đầu tư vì mục đích kiếm lời
• Nhà đầu tư trực tiếp: góp vốn liên doanh vào DN, thành lập
công ty chứng khoán, mua cổ phiếu để thành cổ đông sáng lập
• Nhà đầu tư gián tiếp : mua trái phiếu chính phủ, trái phiếu công
ty, mua các loại chứng khoán sẵn sàng để bán
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho thị trường: bảo lãnh phát hành, Repo,
quản lý tài khoản tiền mặt
Đối với quỹ đầu tư: Ngân hàng đóng vai trò người giám sát ( hưởng
phí giám sát từ quỹ đầu tư )
NHTM chỉ định thanh toán đối với thị trường chứng khoán ( mở tài
khoản tại ngân hàng để bù trừ thanh toán sau mỗi ngày giao dịch )
II Tìm hiểu hoạt động ngân hàng
1.1 Bảng Cân đối kế toán ngân hàng ( Bảng Tổng kết tài sản )
Bảng Cân Đối Kế Toán được thể hiện một cách tổng quát bao gồm 2 phần:
Trang 18 Phần Assets của ngân hàng thể hiện sự sử dụng vốn ( ngân quỹ ) của ngân
hàng, nó thể hiện hoạt động của ngân hàng
Phần Liabilities and Equity được thể hiện một cách cụ thể từng nguồn hình
thành nên ngân quỹ của ngân hàng
IV Chứng khoán kinh doanh
V Các công cụ tài chính phái sinh
III Tiền gửi của khách hàng
IV Phát hành giấy tờ có giá
Trang 19VII Chứng khoán đầu tư
1 Chứng khoán sẵn sàng để
bán
2 Chứng khoán sinh lời
VIII Góp vốn, đầu tư dài hạn
1 Các khoản lãi, phí phải trả
2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả
3 Tài sản cố định vô hình
X Bất động sản đầu tư
3 Các khoản phải trả và công cụ
nợ khác ( phải trả suppliers,employees, nộp ngân sách )
4 Dự phòng rủi ro khác ( Dựphòng cho công cụ nợ tiềm ẩn
và cam kết ngoại bảng )
XI Tài sản Có khác
1 Các khoản phải thu
2 Tài sản thuế TNDN hoãn lại
3 Tài sản Có khác:
- Trong đó: Lợi thếthương mại
4 Các khoản dự phòng rủi ro cho
Trang 20 So sánh Bảng Cân đối kế toán doanh nghiệp và BCĐKT ngân hàng
a Giống nhau:
Đều được lập dựa trên nguyên tắc và chuẩn mực kế toán nhất định
Bảng cân đối kế toán ngân hàng và doanh nghiệp đều phản ánh tài sảntheo hai mặt là cơ cấu và nguồn hình thành nên luôn tuân thủ nguyêntắc : TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
Phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn của ngân hàng haydoanh nghiệp dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định
b Khác nhau:
Tài sản trên BCĐKT của doanh nghiệp là TÀI SẢN THỰC, còn BCĐKT của ngân hàng đó là TÀI SẢN TÀI CHÍNH Tài sản tài chính có tính chất linh hoạt và kỳ hạn rất khác tài sản thực Nó dễ dàng được chuyển đổi từ dài hạn sang ngắn hạn và sự chuyển đổi đó lại phụ thuộc vào vào quyết định của các nhà quản trị trong ngân hàng Một loại tài sản nào đó trong ngân hàng được xác định là Tài sản lưu động hay Tài sản dài hạn phụ thuộc vào việc xác định mục đích sử dụng tài sản đó phục vụ kinh doanh là lâu dài hay tạm thời của nhà quản trị ngân hàng.
Từ đó dẫn đến:
• Kết cấu của BCĐKT ngân hàng khác với BCĐKT doanh nghiệp BCĐKTcủa ngân hàng không phân loại thành 2 nhóm lớn là Tài sản lưu động vàTài sản dài hạn như các doanh nghiệp Ngoài ra BCĐKT ngân hàng cóTÀI SẢN CÓ & TÀI SẢN NỢ, chứ không ghi nhận là TÀI SẢN & NỢPHẢI TRẢ như BCĐKT doanh nghiệp
• Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng có sự khác biệt với hệ thống tàikhoản DN
Trang 21• Hiện nay vẫn chưa có quy định chuẩn mực về Tài sản tài chính của Bộ Tàichính mà Ngân hàng Nhà nước, chuyên trách là Vụ Tài chính - Tiền tệ cónhững quy định, văn bản hướng dẫn
• Ngoài ra, tiền gửi là khoản mục duy nhất trên BCĐKT giúp phân biệt ngânhàng với các loại hình doanh nghiệp khác Tiền gửi là cơ sở chính của cáckhoản cho vay, là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển thịnhvượng của ngân hàng
Cơ cấu nguồn vốn
• Trên BCĐKT của doanh nghiệp, Nợ phải trả thường chiếm tỷ lệ nhỏ hơnVốn chủ sở hữu, tình hình tài chính được cho là không an toàn, không lànhmạnh nếu nợ phải trả chiếm tỷ lệ cao hơn vốn chủ sở hữu
• Trên BCĐKT của ngân hàng, Nợ phải trả thường chiếm tỷ lệ cao hơn Vốnchủ sở hữu và tình hình tài chính vẫn đươc xem là bình thường nếu Nợphải trả chiếm tỷ lệ cao hơn ( Vốn chủ sở hữu có thể chỉ chiếm 10% )
So sánh Hệ thống kế toán ngân hàng & Hệ thống kế toán tài chính DN
Hệ thống kế toán ngân hàng Việt Nam chính thức ra đời từ năm 1951 & Hệ thống
kế toán tài chính DN được hình thành năm 1954 và được hoàn thiện, phát triểnsong song cùng với Hệ thống kế toán ngân hàng song song cho tới ngày nay
Các nước phát triển thường xây dựng một hệ thống kế toán mở, có nghĩa là chỉ dựatrên các nguyên tắc cơ bản nhất và không có quy định chặt chẽ nào cho từng tiểukhoản và từng lĩnh vực kinh doanh Nhưng Hệ thống Kế toán Việt Nam ( trong đó
có Hệ thống Kế toán ngân hàng & Hệ thống Kế toán DN ) lại đi vào quy định chitiết cho từng tiểu khoản cụ thể
Trang 22Về cơ bản, Hệ thống Kế toán ngân hàng & Hệ thống Kế toán DN giống nhau vềnguyên tắc, nội dung và phương pháp hạch toán theo các chuẩn mực kế toán vàLuật Kế toán đã ban hành Cụ thể như sau:
Về những nguyên tắc kế toán cơ bản: Cả 2 đều tuân thủ đầy đủ các
nguyên tắc cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán,thận trọng, trọng yếu
Về nguyên tắc hạch toán: Cả 2 đều sử dụng các kỹ thuật sau
• Phương pháp ghi Nợ - Có để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
• Sử dụng kết cấu tài khoản chữ T
• Nguyên tắc ghi Nợ trước, Có sau, Nợ - Có cân bằng nhau
• Xác định tính số dư trên các TK tài sản và nguồn vốn, nguồn vốn nợ phảitrả và vốn chủ sở hữu
• Nguyên tắc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào tài khoản tài sản và tàikhoản nguồn vốn
Về phương pháp luân chuyển chứng từ:
• 2 Hệ thống kế toán đều tuân thủ theo hai loại chứng từ: chứng từ bắt buộc
và chứng từ hướng dẫn và tuân thủ theo các bước: lập chứng từ, kiểm trachứng từ, xử lý, ghi sổ, lưu trữ chứng từ
• Tổ chức bộ máy kế toán cũng theo ba hình thức ( phân tán, tập trung, vừatập trung vừa phân tán )
Về hình thức kế toán áp dụng: Đều bao gồm kế toán chi tiết và kế toán
tổng hợp theo 5 hình thức: Nhật ký Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từGhi sổ, Sổ nhật kí chung, Hình thức ghi bằng máy tính Tuy nhiên, hệthống ngân hàng thường sử dụng Chứng từ ghi sổ
Về hệ thống tài khoản:
Trang 23a Các tài khoản thuộc nhóm Tài khoản TÀI SẢN - Assets ( khi phát sinhtăng ghi Nợ và khi giảm ghi Có - Tương tự như nhóm tài khoản loại 1, 2của Kế toán doanh nghiệp )
Tài khoản loại 1 –
Vốn khả dụng &
Các khoản đầu tư
Tiền mặt, Tiền gửi tại NHNN, Tiền gửi tại các TCTD,Chứng từ có giá, Đầu tư chứng khoán chính phủ, Chứngkhoán kinh doanh, Chứng khoán sẵn sàng để bán ,Chứng khoán giữ đến này đáo hạn
Tài khoản loại 2 –
Trang 24Tài khoản loại 4 –
Các khoản phải trả
Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, Cáckhoản nợ các TCTD khác, Tiền gửi của khách hàng,Phát hành giấy tờ có giá, Vốn tài trợ, Ủy thác đầu tư,Các khoản phải trả nội bộ, Phải trả bên ngoài, Các giaodịch ngoại hối, Tài sản nợ khác
Tài khoản loại 5 –
Hoạt động thanh toán
Thanh toán bù trừ, Chuyển tiền liên ngân hàng, Thanhtoán với ngân hàng nước ngoài
c Các tài khoản thuộc nhóm VỐN CHỦ SỞ HỮU - Equity ( Khi phát sinhtăng thì ghi Có và khi phát sinh giảm thì ghi Nợ tương tự như Liability -Tương ứng với nhóm tài khoản loại 4 của Kế toán doanh nghiệp )
Tài khoản loại 6 –
e Các tài khoản thuộc loại CHI PHÍ - Expense ( phát sinh tăng ghi Nợ, phátsinh giảm ghi Có - Tương tự như nhóm tài khoản loại 8 của Kế toán DN )
Trang 25Tài khoản loại 8 –
Chi phí
Các tài khoản để phản ánh tất cả các loại chi phí củangân hàng như Lãi, phí, chi cho kinh doanh ngoại hối,Thuế, Phí, Lệ phí, Chi cho nhân viên, Quản lý công vụ,Kinh doanh khác, Chi dự phòng, Bảo hiểm tiền gửi…
f Các tài khoản thuộc nhóm tài khoản NGOẠI BẢNG – Off - Balance Sheet( ghi theo Nhập - Xuất tương ứng là Nợ - Có - Tương tự nhóm tài khoảnloại 0 của Kế toán doanh nghiệp
Về hệ thống báo cáo: bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC
Nhìn chung, 2 hình thức kế toán giống nhau cơ bản về nội dung Tuy
nhiên, 2 Hệ thống kế toán này sử dụng thuật ngữ và hình thức trình bày khác nhau đã làm cho người đọc thấy 2 lĩnh vực Kế toán này có sự khác biệt Ngoài ra, Kế toán ngân hàng có sự khác biệt về số hiệu trong Hệ thống tài khoản so với Hệ thống tài khoản của Kế toán tài chính DN, từ
đó dẫn đến việc xác định kết quả kinh doanh của Kế toán tài chính DN và
Kế toán ngân hàng cũng khác nhau ( có thể thấy rõ trên sơ đồ kết quả kinh doanh của ngân hàng và DN ) Việc sử dụng các thuật ngữ khác nhau
trong 2 lĩnh vực kinh doanh cũng gây khó khăn cho các Kế toán viên
1 2 Nghiệp vụ nội bảng & Nghiệp vụ Ngoại bảng của BCĐKT ngân hàng
1.2.1 NGHIỆP VỤ NỘI BẢNG
Nghiệp vụ Tài sản CÓ
( nghiệp vụ sử dụng vốn )
Nghiệp vụ Tài sản NỢ ( nghiệp vụ nguồn vốn )
Trang 261 Nghiệp vụ ngân quỹ: tiền dự trữ
của ngân hàng thương mại gồm:
• Tiền mặt tại quỹ: có khả
năng thanh toán kịp thời
nhất, nhưng không sinh lời
- Tiền gửi dự trữ bắt buộc
- Tiền gửi thanh toán: để đảm bảo
nhu cầu thanh toán
Ý nghĩa của nghiệp vụ ngân quỹ
Khi ngân hàng không đủ tiền =>
bán chứng khoán sẵn sàng để
bán, vay thị trường liên ngân
hàng, hoặc vay Ngân hàng nhà
nước
1 Nghiệp vụ tạo vốn tự có:
Mỗi ngân hàng phải có một số vốn tự
có làm điều kiện hình thành và duy trìhoạt động kinh doanh của mình Vốn tự
có được tạo ra thông qua:
• Hình thành vốn điều lệ:
do các chủ sở hữu đónggóp
• Hình thành các quỹ:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ:được trích từ lợi nhuận rònghàng năm để bổ sung vốn điềulệ
- Quỹ phát triển nghiệp vụ kinhdoanh ngân hàng
- Quỹ khác
• Lợi nhuận chưa phân phối
2 Nghiệp vụ huy động vốn:
• Huy động vốn tiền gửi: NHTM tập
trung huy động tiền gửi của các cánhân, doanh nghiệp, công ty,… đểhình thành quỹ cho vay
• Vốn huy động khác: phát hành các
loại giấy nợ ( Chứng chỉ tiền gửi,Trái phiếu ngân hàng, Kỳ phiếu )
Trang 27 Khi ngân hàng thừa tiền => đầu
tư, cho vay hoặc mua giấy tờ có
giá
2 Nghiệp vụ tín dụng: chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong nghiệp vụ tài
sản Có
3 Nghiệp vụ đầu tư: vừa để sinh
lời vốn, vừa để phân tán rủi ro
4 Nghiệp vụ tài sản Có khác: mua
sắm tài sản, các khoản phải thu,
đầu tư vàng, ngoại tệ,…
3 Nghiệp vụ vay vốn:
• Vay ngân hàng thương mại nướcngoài
• Vay ngân hàng thương mại khác
• Vay Ngân hàng Trung ương.
1.2.2 NGHIỆP VỤ NGOẠI BẢNG
Trong thập niên 80, 90 nhiều ngân hàng đã phát triển những phương tiện kinhdoanh mà không thể hiện trên bảng cân đối tài sản Những khoản mục ngoại bảngnày tác động mạnh mẽ đến lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng Một số hoạt độngngoại bảng tương đối thông dụng và các nguồn thông tin tương đối tương xứng
In today’s highly competitive market, FIs may turn to sheet activities to earn increased fee income to offset decliningprofitability on their traditional intermediation business Theyseek to provide their clients with a fuller range of financialservices, giving them added flexibility in tapping capital andcredit markets by allowing them to better hedge their exposures
off-balance-• Loại thứ 1: Các hoạt động tạo ra thu nhập hoặc chi phí mà không tạo ra
1 loại tài sản có hoặc nợ nào Ví dụ: ngân hàng đóng vai trò là người môi giới hoặc ngân hàng thực hiện dịch vụ quản lý tiền mặt.
Trang 28• Loại thứ 2: là những cam kết và yêu cầu ngẫu sinh đối với NH
Cam kết có nghĩa là ngân hàng
chấp thuận thực hiện một hành
động trong tương lai và được
hưởng phí thực hiện cam kết đó
Một yêu cầu ngẫu sinh tức là nghĩa vụ củangân hàng thực hiện một hành độngthường xuyên bảo đảm một nghĩa vụ nhưvậy của một bên thứ ba và tạo ra thu nhậpđồng thời cũng chấp nhận rủi ro
Các loại cam kết và yêu cầu ngẫu sinh của ngân hàng thường chia thành 3 loại:
a
Bảo lãnh tài chính: được thực hiện bởi 1 ngân hàng ( bên bảo lãnh ) đứng đằng sau nghĩa vụ của một bên thứ ba và thực hiện nghĩa vụ đó trong trường hợp bên thứ ba không thực hiện được như:
• Tín dụng thư dự phòng: nghĩa là ngân hàng phải thanh toán cho người thụhưởng nếu như bên thứ ba mất khả năng thanh toán đối với nghĩa vụ tàichính trên hợp đồng
• Hạn mức tín dụng : là một thỏa thuận không mất phí và không chính thứcgiữa ngân hàng và khách hàng rằng ngân hàng sẽ cấp 1 khoản vay tới mứcnhất định theo thỏa thuận của khách hàng đó
• Cam kết tái cấp vốn: là một thỏa tuận chính thức giữa ngân hàng và kháchhàng buộc ngân hàng phải cho khách hàng vay theo những điều kiện thỏathuận trong hợp đồng
• Thể thức phát hành giấy tờ có giá
• Chứng khoán hóa
Trang 29Tài trợ ngoại thương
Tín dụng thư thương mại
Tham gia chấp nhận thanh toán
Cả hai hình thức này đều được sử dụng để tài trợ cho thương mại quốc tế
TD thư bảo đảm rằng KH của mình sẽ thanh toán một khoản nợ đã thỏatuận cho một bên thứ ba
2 loại trên thường được gọi là “ Credit substitutes ”.
Credit substitutes have been an important part of bankingfor centuries Hence, it is not surprising that the rate ofgrowth of credit off-balance-sheet instruments is littledifferent from the rate of growth of bank assets commercial.c
Các hoạt động đầu tư:
Derivatives are a new and rapidly developing part of FinancialInstitution activity They are not shown on the Balance Sheet.They involve the sale and purchase of derivative securities suchas:
• Cam kết tương lai
• Các hợp đồng giao sau
• Coán đổi lãi suất
• Quyền chọn mua/bán
• Hoán đổi tiền tệ
Derivatives can also be used to reduce risk or to expand theinvestment set of FIs Ngân hàng thường nhận một khoản phí hoặc
Trang 30thay đổi trạng thái rủi ro ngay lập tức cho một hoạt động mà có thể lúc nàychưa thể hiện trên BCĐKT
In conclusion, from a valuation perspective, off-balance-sheet
assets and liabilities have the potential to produce positive ornegative future cash flows The true value of an FI’s net worth isnot simply the difference between the market value of traditionalassets and liabilities on its balance sheet today, but includes thedifference between the current market value of off – balance -sheet or contingent assets and liabilities as well
Off – balance – sheet Asset Off – balance – sheet
Liability
When an event occurs, this
item moves onto the asset side
of the balance sheet.
When an event occurs, this item moves onto the liability
side of the BS.
Theoretically, any off-balance-sheet credit substitute can
be moved onto the balance sheet with off -setting assetand liability accounts being set up
Ví dụ về các tài khoản ngoại bảng trên BCĐKT của ngân hàng Việt Nam
TK 92 : Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra
TK 921: Cam kết bảo lãnh cho khách hàng ( Bảo lãnh vay vốn, Bảo lãnh thanh
toán, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh dự thầu, Cam kết trong L/C )
TK 923: Các cam kết giao dịch hối đoái ( Cam kết Mua – Bán ngoại tệ trao ngay,
Cam kết Mua – Bán ngoại tệ có kỳ hạn, Cam kết giao dịch hoán đổi tiền tệ, Camkết giao dịch quyền chọn Mua – Bán tiền tệ, Cam kết giao dịch tương lai tiền tệ,Hợp đồng hoán đổi lãi suất, Hợp đồng mua bán giấy tờ có giá )
Trang 31TK 93 Các cam kết bảo lãnh nhận được
Các cam kết bảo lãnh nhận từ các Tổ chức tín dụng khác, từ các cơ quan Chínhphủ, từ các công ty bảo hiểm hoặc Bảo lãnh nhận từ các tổ chức Quốc tế
TK 98 Nghiệp vụ uỷ thác và đại lý
Cho vay theo hợp đồng nhận uỷ thác, hợp đồng đồng tài trợ, Chứng khoán lưu ký
Trang 32Khoản 2.1 Tổng vốn cấp 1
a) Vốn điều lệ ( vốn đã được cấp,
vốn đã góp )
b) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
c) Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
d) Lợi nhuận không chia
đ) Thặng dư cổ phần được tính
vào vốn theo quy định của pháp
luật, trừ đi phần dùng để mua cổ
tư vượt mức 10% ( Tổng vốn cấp 1 – Cáckhoản phải trừ tại Điểm a, b, c, d Khoản 2.2 )
e) ( Tổng các khoản góp vốn, mua cổ phần –Phần vượt mức 10% quy định tại Điểm đKhoản 2.2 ) vượt mức 40% của ( Tổng vốncấp 1 – Các khoản phải trừ tại Điểm a, b, c, dKhoản 2.2 )
Khoản 3.1 VỐN CẤP 2
Trang 33a) 50% số dư Có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định pháp luậtb) 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định pháp luậtc) Quỹ dự phòng tài chính
d) Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các điều kiện :
Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm; Không được đảm bảo bằng tài sản của chính
tổ chức tín dụng; Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sangnăm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ
đ) Các công cụ nợ khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: Có kỳ hạn ban đầutối thiểu trên 10 năm; Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tíndụng; Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theonếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ
Chú ý: Giới hạn khi xác định vốn cấp 2
a) Tổng giá trị các khoản quy định tại Điểm d & đ Khoản 3.1 tối đa bằng 50% giátrị vốn cấp 1
b) Quỹ dự phòng tài chính tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “ Có ” rủi ro
c) Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn chuyển đổi, thanh toán, saumỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị các khoản quy định tại Điểm d
& đ Khoản 3.1 phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu
d) Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1
CÁC KHOẢN PHẢI TRỪ : 100% số dư Nợ tài khoản đánh giá lại Tài sản cố
định & Tài sản tài chính theo quy định của pháp luật
Trang 343 Các loại giấy tờ có giá
Theo qui định tại khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm
2010 thì : “ giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ
có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và điều kiện khác”
Giấy tờ có giá thực chất là một chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, trong đó xácnhận quyền tài sản của một chủ thể nhất định ( tổ chức, cá nhân ) xét trongmối quan hệ pháp lý với các chủ thể khác và trong đó có ghi nhận rõ vềđiều kiện trả lãi cũng như nghĩa vụ trả nợ của hai bên với nhau
CÁC LOẠI GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Tín phiếu ( Kho bạc, Công ty ) Cổ phiếu
• Xác nhận quyền cổđông
• Nếu nắm giữ một tỷ lệ
cổ phiếu nhất định sẽtham gia vào BanQuản lý công ty
Kỳ phiếu
Trái phiếu
• Trái phiếu doanh nghiệp
• Trái phiếu kho bạc
• Công trái/ Trái phiếu chính phủ
Thương phiếu ( Kỳ phiếu thương mại )
• Lệnh phiếu
• Hối phiếu
Chứng chỉ quỹ
• Xác nhận quyền gópvốn ( không xác nhậnquyền cổ đông )
Sổ tiết kiệm, Chứng chỉ tiền gửi ( CDs )
Séc
Trang 35 Kỳ phiếu
• Là một loại chứng khoán, trong đó người ký phát cam kết sẽ trả một sốtiền nhất định một cách vô điều kiện vào một ngày nhất định chongười hưởng lợi được chỉ định trên lệnh phiếu hoặc theo lệnh của ngườihưởng lợi trả cho một người khác
• Xét về bản chất, kỳ phiếu là một loại trái phiếu ngắn hạnvới thời gian đáo hạn là khoảng trên dưới 1 năm nhưngkhông quá 7, 8 năm ( điểm khác biệt giữa kỳ phiếu và tráiphiếu ) và thường do các ngân hàng thương mại pháthành
Hối phiếu
• Là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho ngườikhác, yêu cầu người này phải trả một số tiền nhất định cho một ngườinào đó ( có thể là người phát hành hối phiếu hoặc người thứ ba )
Séc
• Là tờ mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặctrả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhấtđịnh, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản
• Đặc điểm của séc là có tính chất thời hạn, tức là tờ séc chỉ có giá trị tiền
tệ hoặc thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết đối với sécthương mại Thời hạn hiệu lực của tờ séc được ghi rõ trên tờ séc
Trái phiếu Kho bạc & Công trái đều là giấy tờ có giá, thể hiện Nhà nước
vay tiền của dân, tiền thu đều nộp vào Kho bạc Nhưng công trái gắn liền vớicông trình xã hội, nên tiền giải ngân được phục vụ cho mục đích công cộng
Kỳ phiếu & Lệnh phiếu đều có tên tiếng Anh là Promissory Notes ( Giấy
nhận nợ và cam kết trả nợ )
Trang 36 CDs & Kỳ phiếu đều mang tính ngắn hạn, trả một lãi suất cố định Nhưng
CDs được ưu tiên thanh toán khi ngân hàng phá sản so với Kỳ phiếu
Điều 37 Luật Phá sản “ Thứ tự ưu tiên thanh toán ”
4 Những rủi ro căn bản trong hoạt động ngân hàng
Rủi ro là một sự không chắc chắn Tuy nhiên không phải bất cứ sự không chắcchắn nào cũng được gọi là rủi ro, chỉ có những tình trạng không chắc chắn nào cóthể ước đoán được xác suất xảy ra mới được xem là rủi ro Bank risks are defined
as a diverse impact on profitability of several distinct sources of uncertainty
Quản trị rủi ro là 1 quá trình
RỦI RO
Nhận diện rủi ro Đo lường rủi ro Xử lý rủi ro
Trang 37RỦI RO TÍN DỤNG
RỦI RO THANH KHOẢN
không tương xứng về thời gian
giữa dònh tiền vào & ra
RỦI RO LÃI SUẤT
không cân bằng về kỳ hạn giữa Lãisuất cho vay & Lãi suất huy động
RỦI RO TỶ GIÁ
không cân bằng về trạng thái ngoại
tệ giữa Tài sản Nợ & Có đối với
từng loại ngoại tệ
RỦI RO THỊ TRƯỜNG
- Rủi ro thị trường dưới tác động
của lãi suất
- Rủi ro thị trường dưới tác động
của giá cả
- Rủi ro thị trường dưới tác động
của tỷ giá / tiền tệ
Trang 38Rủi ro tín dụng
cấp tín dụng quátập trung vào 1khách hàng, 1khu vực địa lý, 1lĩnh vực, ngànhnghề nào đó
Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro bảo đảm Rủi ro lựa chọn
Quy trình nghiệp vụ sai
lệch hoặc nhân viên
không tuân thủ quy trình
xử lý nghiệp vụ
Định giá tàisản bảo đảmkhông tốt
Không lựachọn đúngkhách hàng
4.2 Rủi ro thanh khoản
a Khái niệm
• Không tạo ra đủ tiền để đảm bảo nhu cầu thanh toán cho khách hàng( ATM không có tiền, Khách hàng không rút được tiền tiết kiệm, Ngânhàng không có tiền giải ngân cho vay )
• Tạo nguồn tiền nhưng chi phí cao ( Mua chợ đen, đi vay ở Ngân hàngNhà nước với chi phí > mức thu nhập thu được )
c So sánh giữa Rủi ro thanh khoản & Rủi ro thanh toán
• Rủi ro thanh khoản: mất khả năng thanh toán bằng tiền, các tài sản khácchưa kịp chuyển đổi thành tiền ==> có thể trụ được
• Rủi ro thanh toán: toàn bộ danh mục tài sản không đủ đáp ứng cho nhucầu thanh toán của ngân hàng
Trang 39d Phòng ngừa Rủi ro thanh khoản
Dự đoán Cung thanh khoản & Cầu thanh khoản
• Cung thanh khoản ( dòng tiền vào ) > cầu thanh khoản ( tiền sắp chi ra )
Mua giấy tờ có giá ngắn hạn, Cho vay trên thị trường liên ngân hàng
• Cung thanh khoản ( dòng tiền vào ) < cầu thanh khoản ( tiền sắp chi ra )
4.4 Rủi ro tỷ giá
a Khái niệm
• Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá làm ảnh
hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Nếu ngân hàng không hoạtđộng, kinh doanh trong lĩnh vực ngoại tệ thì sẽ không có Rủi ro tỷ giá
• Rủi ro tỷ giá cần được xem xét theo từng loại ngoại tệ Sự tổn thất cần
phải được tính theo đơn vị nội tệ
b Nguyên nhân
Sự không cân xứng giữa Tài sản Nợ & Tài sản Có đối với từng loại ngoại tệ
Trang 40Ví dụ: Ngân hàng duy trì số dư tiền gửi bằng USD ( nhận tiền gửi bằng USD & trả
bằng USD ) và cho vay & thu hồi bằng USD
Tại ngày 31/10: Số dư tiền gửi là x1 USD, Số dư cho vay là y1 USD
Khi tỷ giá giảm
Số dư tiền gửi là x2 USD ( x2 < x1 => ngân hàng có lời )
Số dư cho vay là y2 USD ( y2 < y1 => ngân hàng bị lỗ )
Nếu x1 < y1 => phần lời không đủ bù đắp số lỗ => tổng cộng ngân hàng lỗ.Nếu x1 > y1 => phần lời > số lỗ => tổng cộng ngân hàng lời
Nếu x1 = y1 ( trạng thái cân bằng ngoại tệ ) => số tiền thu thêm = số tiền giảm đi
=> lợi nhuận không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của tỷ giá
c Phòng ngừa
Cố gắng cân bằng trạng thái ngoại tệ bằng cách tham gia mua vào & bán ra các
loại ngoại tệ, tham gia bảo hiểm rủi ro tỷ giá
4.5 Rủi ro thị trường
a Rủi ro thị trường dưới tác động của lãi suất
1 sự thay đổi của lãi suất sẽ ảnh hưởng đến giá trị thị trường của Tài sản
Có & Tài sản Nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng;tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng
Khi thay đổi lãi suất, ngân hàng ít nhất phải đương đầu với hai loại rủi
ro là rủi ro về giá và rủi ro về tái đầu tư
• Rủi ro về giá: Khi lãi suất thị trường tăng sẽ làm giảm giá trị của
các khoản đầu tư dài hạn lãi suất cố định ( tín phiếu, trái phiếu )