1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU tập HUẤN NGHIỆP vụ tín DỤNG năm 2012 NGHIỆP vụ CHO VAY hộ GIA ĐÌNH , cá NHÂN

28 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 484,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU tập HUẤN NGHIỆP vụ tín DỤNG năm 2012 NGHIỆP vụ CHO VAY hộ GIA ĐÌNH , cá NHÂN tài liệu, giáo án, bài giảng , luậ...

Trang 1

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH BẮC NAM ĐỊNH

TÀI LIỆU TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NĂM 2012 NGHIỆP VỤ CHO VAY HỘ GIA ĐÌNH , CÁ NHÂN

PHẦN THỨ NHẤT

VỀ DANH MỤC HỒ SƠ THEO QUY ĐỊNH

Tùy theo khách hàng và mục đích vay vốn cán bộ tín dụng thiết lập các bộ hồ sơ cho phù hợp :

A- HỒ SƠ PHÁP LÝ :

* Đối với hộ gia đình ,cá nhân :

- Chứng minh thư nhân dân , các giấy tờ chứng minh nơi cư trú như : sổ hộ khẩu , đang ký thường trú , tạm chú

Trường hợp cho vay hộ gia đình cá nhân thông qua tổ vay vốn phải có thêm ( các mãu lấy tại văn bản 5322)

- Danh sách ban lãnh đạo tổ và các thành viên trong tổ

- Biên bản thành lập tổ vay vây vốn được UBND xã công nhận và cho phép hoạt động

- Hợp đồng làm dịch vụ

- Biên bản họp tổ bình xét và danh sách tổ viên đủ điều kiện vay vốn đề nghị ngân hàng cho vay của tổ vay vốn

* Đối với người vay hưởng lương, bảo hiểm xã hội :

- Chứng minh thư nhân dân , các giấy tờ chứng minh nơi cư trú như : sổ hộ khẩu , đang ký thường trú , tạm chú

- Văn bản xác nhận mức lương , phụ cấp đang hưởng do cơ quan , đơn vị trả lương , phụ cấp

Lưu ý : Khách hàng vay từ lần thứ hai trở đi không phải gửi các loại giấy tờ trên Trường hợp khách hàng có sự thay đổi , bổ xyung thì CBTD yêu cầu Khách hàng gửi

để kiểm tra và bổ hồ sơ trước khi quyết định cho vay ,

B HỒ SƠ KHOẢN VAY :

a Cho vay không phải thực hiện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định :

a.1- Đối với hộ gia đình cá nhân vay vốn để sản xuất kinh doanh, dịch vụ không phải bảo đảm bằng tài sản theo quy định tại điểm a,b,c khoản 2 điều 8 nghị định 41/2010/CP ngày 12/4/2010 của chính phủ cụ thể mức vay không phải thực hiện biện pháp bảo đảm : Khách hàng là hộ gia đình , cá nhân , Hộ sản xuất nông , lâm , ngư,diêm nghiệp tối đa 50 triệu đồng , 200 triệu đối với các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ ở nông thôn , tối đa đến 500 triệu đồng đối với tượng

là HTX, Chủ trang trại

- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án , dự án vay vốn ( mẫu 1A /CV theo QĐ 666)

- Giấy CNQSD đất hợp pháp Trường hợp chưa được cấp giấy CN QSD Đất thì phải có gấy xác nhận QSD đất và tài sản gắn liền với đất là đất và tài sản gắn liền với đất đang

được sử dụng hợp pháp , không có tranh chấp của UBND xã , Phường nơi có tài sản

- Sổ vay vốn ( mẫu in sẵn theo QĐ 67)

- Giấy đề nghị cơ cấu lại thời gian trả nợ (nếu có )

Trang 2

- Biên bản kiểm tra say khi cho vay ( mẫu 05/CV)

- Biên nản xác định nợ bị thiệt hại do rủi ro bất khả kháng ( nếu có )

- Chứng từ hóa đơn , bảng kê mua hàng chứng minh mục đích sử dụng tiền vay theo cv 64 ngày

- Thông báo từ chối cho vay ( nếu không cho vay ) mẫu 03/CV

a.2 Trường hợp khách hàng đủ điều kiện được vay không có bảo đảm theo quy định tại điều 48 QĐ 1300 ( có tài sản ) nhưng do chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất , quyền sở hữu tài sản nên chưa làm được bộ hồ sơ bảo đảm hồ sơ gồm có :

-Giấy đề nghị vay vốn ( Sử dụng mẫu 1A/CV nhưng thêm phần tài sản cam kết trước phần lịch sử vay vốn như sau : chúng tôi cam kết dùng các tài liệt kê dưới đây thuộc quyền sở hữu của chúng tôi trị giá … đồng để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ tiền vay tại NHNo : sau đó mô tả chi tiết tài sản như tên tài sản, đặc điểm kỹ thuật, giá trị )

- Bản cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản ( vận dụng mãu 08/BDTV và thêm các quyền sử lý tài sản của NHNo nơi cho vay vào )

- Phương án , dự án SXKD

- Báo cáo thẩm định (mãu 02A/CV theo QĐ 666)

- Hợp đồng tín dụng (mãu 04B/CV)

- Giấy nhận nợ ( trường hợp vay theo hạn mức tín dụng

- Giấy đề nghị cơ cấu lại thời gian trả nợ (nếu có )

- Giấy đề nghị gia hạn hạn mức tín dụng (nếu có )

- Biên bản kiểm tra say khi cho vay ( mẫu 05/CV)

- Biên nản xác định nợ bị thiệt hại do rủi ro bất khả kháng ( nếu có )

- Chứng từ hóa đơn , bảng kê mua hàng chứng minh mục đích sử dụng tiền vay theo cv 64 ngày

- Thông báo từ chối cho vay ( nếu không cho vay ) mẫu 03/CV

a.3 Đối với khách hàng vay tiêu dùng , phục vụ đời sống ( thuộc đối tượng hưởng lương , hưởng trợ cấp xã hội ;

- Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn nhu cầu đời sống (mẫu 01/CV)

- Phương án , dự án phục vụ đời sống

- Báo cáo thẩm định (mãu 02A/CV theo QĐ 666 nhưng sửa lại một số nội dung cho phù hợp )

- Hợp đồng tín dụng (mãu 04B/CV)

- Giấy đề nghị cơ cấu lại thời gian trả nợ (nếu có )

- Giấy đề nghị gia hạn hạn mức tín dụng (nếu có )

- Biên bản kiểm tra say khi cho vay ( mẫu 05/CV)

- Biên nản xác định nợ bị thiệt hại do rủi ro bất khả kháng ( nếu có )

- Chứng từ hóa đơn , bảng kê mua hàng chứng minh mục đích sử dụng tiền vay theo cv 64 ngày

- Thông báo từ chối cho vay ( nếu không cho vay ) mẫu 03/CV

b cho vay phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo quy định

b.1 Đối với hộ gia đình cá nhân vay vốn để SXKD , thương mại , dịch vụ

- Giấy đề nghị vay vốn ( mãu 1B/CV theo QĐ 666)

- Phương án , dự án SXKD

- Báo cáo thẩm định ( mãu 02A/CV)

Trang 3

- Hợp đồng tín dụng (mãu 04 B/CV)

- Giấy nhận nợ ( trường hợp vay theo hạn mức tín dụng hoặc phát tiền vay từ 2 lần trở lên )

- Giấy đề nghị cơ cấu lại thời gian trả nợ (nếu có )

- Giấy đề nghị gia hạn hạn mức tín dụng (nếu có)

- Biên bản kiểm tra say khi cho vay ( mẫu 05/CV)

- Biên nản xác định nợ bị thiệt hại do rủi ro bất khả kháng ( nếu có )

- Chứng từ hóa đơn , bảng kê mua hàng chứng minh mục đích sử dụng tiền vay theo cv 64 ngày

- Thông báo từ chối cho vay ( nếu không cho vay ) mẫu 03/C

- Biên bản họp hội đồng tư vấn tín dụng ( nếu có)

- Thông báo nợ đến hạn

- Thông báo chuyển nợ quá hạn ( nếu có )

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay

b.2 Đối với hộ gia đình cá nhân vay vốn để thực hiện phương án , dự án phục vụ đời sống ( đối tượng không hưởng lương , bảo hiểm ) phải thực hiện biện bảo đảm bằng tài sản theo quy định

- Giấy đề nghị vay vốn ( mãu 1D/CV theo QĐ 666)

- Phương án , dự án phục vụ đời sống

- Báo cáo thẩm định ( mãu 02A/CV nhưng cần sửa đỏi một số nọi dung cho phù hợp )

- Hợp đồng tín dụng (mãu 04 B/CV)

- giấy đề nghị cơ cấu lại thời gian trả nợ (nếu có )

- Biên bản kiểm tra say khi cho vay ( mẫu 05/CV)

- Biên nản xác định nợ bị thiệt hại do rủi ro bất khả kháng ( nếu có )

- Chứng từ hóa đơn , bảng kê mua hàng chứng minh mục đích sử dụng tiền vay theo cv 64 ngày

- Thông báo từ chối cho vay ( nếu không cho vay ) mẫu 03/C

- Thông báo nợ đến hạn

- Thông báo chuyển nợ quá hạn ( nếu có )

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay

C- HỒ SƠ BẢO ĐẢM TIỀN VAY ( Tùy từng biện pháp bảo đảm tiền vay CBTD cùng khách hàng lập hồ sơ theo quy định của NHNoViệt Nam như sau :

+ Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ( mẫu 12/BĐTV)

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (mẫu 04A1/HĐTC ) +Hợp đồng thế chấp tài sản không phải là quyền sử dụng đất ,(mẫu 04A2 / HĐTC,

+ Hợp đông thế cấp tài sản của bên thứ 3 ( mãu 05B1 /HĐBL)

+ Hợp đồng cầm cố tài sản ( mẫu 02A/HĐCC)

+ Đăng ký giao dịch bảo đẩm ( mẫu 01/ĐKTC họac mẫu 02/ĐKBL theo thông tư 20 ) + Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay ( mẫu 04A4/HĐTCTTL)

+ Báo cáo tiến độ hình thành tài sản từ vốn vay (mẫu số 10/BĐTV)

+ Phụ lục hợp đồng thế chấp cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay (mẫu số 11/BĐTV) + Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất , quyền sở hữu tài sản như : Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất , quyền sở hữu tài sản , trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ

xin cấp giấy cứng nhận theo đúng quy định của pháp luật mà chưa được cơ quan có

Trang 4

thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ

về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2và 5 điều 50 của luật đất đai)

PHẦN THỨ II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ NĂNG THẨM ĐỊNH I- Hướng dẫn thu thập thông tin khách hàng

Nguồn thu thông tin :

- Từ khách hàng vay Thông qua công tác phỏng vấn từ khách hàng từ những người có quan hệ với khách hàng ( Mục đích là để thu thập thông tin và kiểm tra thông tin )

- Từ cấp chính quyền và đoàn thể chính trị tại địa phương

- Từ các phương tiện thông tin đại chúng

Đối với hộ gia đình người vay là chủ hộ hoặc người đại diện cho chủ hộ người đại diện cho chủ hộ là thành viên khác trong hộ đã thành niên nhưng phải có giấy ủy quyền của chủ hộ (giấy ủy quyền được UBND xã , phường chứng thực )

Lưu ý : Đối với hộ kinh doanh cá thể : Người vay phải là người đứng tên trên giấy đăng ký kinh doanh )

2 Đánh giá khả năng tài chính của khách hàng :

- Trên cơ sở phỏng vấn khách hàng , các tài liệu do khách hàng cung cấp ( đây là khâu quan trọng phải lấy từ khách hàng thông qua phỏng vấn để nắm CBTD không được bịa ra CBTD phân tích , xác định được Vốn tự có tham gia phương án , dự án có đạt được mức tối thiểu do NHNo quy định , khả năng trả nợ trong tương lai thế nào tình hình công nợ hiện tại : nợ NHNo , Nợ các tổ chức tín dụng khác , nợ tổ chức , cá nhân khác Trước hết xem có nợ quá hạn , có nợ khó đòi không cụ thể :

- Vốn tự có tham gia phương án , dự án t mức tối thiểu theo quy định không ( Ngắn hạn tối thiểu 10% , trung hạn 20% : đối với khách hàng là hộ sản xuất nông , lâm , ngư , diêm nghiệp SXKD , xuất khẩu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 : là 10% , những KH không thuộc lĩnh vực theo quy định của 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 nhưng khách hàng đó tín nhiệm được xếp loại AAA,

AA , A và có tài sản bảo đảm , sử dụng các sản phẩm dịch vụ , gửi và thanh toán tiền qua NHNo&PTNT Việt Nam )

Các đối tượng khác : Ngấn hạn tối thiểu 20% , Trung hạn 30% trong tổng nhu cầu vốn của

Trang 5

- Tình hình hoạt động SXKD hiện tại , phương pháp tổ chức , quản lý sản xuất , kinh doanh , dịch vụ , biện pháp quản lý vốn vay , nguồn cung cấp nguyên vật liệu , hàng hóa , tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hiện tại và dự đoán xu hướng của thị trường

- Nguồn thu nhập khác ngoài dự án , phương án Sản xuất , kinh doanh, dịch vụ có thể tạo dòng tiền trả nợ hoặc bù đắp khoản vay khi rủi ro xẩy ra

- Đối với cho vay tiêu dùng , phục vụ đời sống hoặc các dự án không tạo ra trực

tiếp nguồn thu để trả nợ thì phải xác định nguồn thu nhập thường xuyên ổn định , tình hình sử dụng thu nhập cho các nhu cầu chi tiêu thường xuyên kết dư thu nhập trong thời gian trước khi vay vốn , thu nhập còn lại dùng để trả nợ ngân hàng - xác định dòng tiền trong tương lai

Tóm lại khi thẩm định tư cách pháp lý và khả năng tài chính của khách hàng phải trả lời được câu hỏi “ người vay họ là ai – và họ là người thế nào”

III- Phương pháp thẩm định phương án , dự án vay vốn :

1 Thẩm định mục đích vay vốn : Xem mục đích vay vốn có vi phạm các danh mục cấm

của quy định pháp luật không ?

- Đối với vay vốn để sản xuất ,kinh doanh,dịch vụ ( trường hợp phải đăng ký kinh doanh ) thì đối tượng vật tư chi phí cần vay vốn phải phù hợp với đối tượng trong giấy đăng ký kinh doanh

- Đối với vay để sản xuất nông , lâm ,ngư , diêm nghiệp thì mục đích vay vốn phải phù hợp quyi hoạch phát triển của địa phương, phù hợp với mục đích sử dụng đất

2- về phương diện tài chính để thực hiện :

- Xác định nhu cầu vốn cần thiết để thực hiện phương án, dự án ( tức là xác định các chi phí cần thiết )

- Vốn tự có tham gia phương án , dự án

- Nhu cầu vay vốn ( Ngắn , trung , dài hạn )

Lưu ý : Vốn tự có được tính trong tổng nhu cầu vốn trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc từng lần cho một phương án , dự án

3 -Xem xét đánh giá chi tiết cụ thể tính khả thi phuông án , dự án :

- Về phương diện kỹ thuật : Xem xét cơ sở vật chất để đáp ứng yêu cầu của

phương án dự án , tính tiên tiến của máy móc , thiết bị , công nghệ , công xuất , giá thành

dự kiến , quy hoạch , các định mức kinh tế kỹ thuật )

- Phương diện thi trường : ( Nhà cung cấp vật tư , chi phí đầu vào số lượng, giá cả

, thị trường đầu ra , thương hiệu sản phẩm , khả năng tiêu thụ , khả năng cạnh tranh

- Về phương diện người quản lý , lao động ( số lượng , cơ cấu , tay nghề /chuyên

môn , kinh nghiệm trong SXKD

4-xem xét đánh giá về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội để quyết định cho vay

Trang 6

-Kiểm tra số liệu về tổng mức đâu tư- chi phí , doanh thu ,xác định kết quả lỗ , lãi , dòng tiền , thời điểm thu nhập , chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hóa( Cho vay ngắn hạn ) vòng đời dự án ( đối với trung dài hạn ) để thỏa thuận thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ

- Xác định hiệu quả xã hội : như tang khối lượng sản phẩm cho xã hội , tạo việc làm , tang nguồn thu cho ngân sách ……

ví dụ : Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng : đối tượng là những khách hàng sản xuất , kinh doanh, dịch vụ ổn định , thường xuyên có mô hình kinh tế tổng hợp có nhu cầu vay vốn ngắn hạn thường xuyên có đặc điểm SXKD , luân chuyển vốn không phù hợp với cho vay từng lần :

Hộ ông nguyễn văn A thực hiện phương án kinh doanh tổng hợp bao gồm : nuôi

cá, chăn nuôi lợn thịt , kinh doanh thức ăn gia súc :

+ Chi phí chăn nuôi cá nhu cầu 20 triệu đồng,1 vòng /năm

+ Chi phí cho vay lợn thịt 60 triệu đồng ,2 vòng /năm

+ Chi phí kinh doanh thức ăn gia súc : 200 triệu 4 vòng/năm

Xác định nhu cầu vốn của hộ A ( sau khi kiểm tra các định mức kinh tế theo từng đối tượng đề nghị vay vốn xác định được tổng nhu cầu của từng đối tượng vay ) phương pháp xác định nhu cầu vốn như sau :

Công thức chung là :

Doanh thuKH * Doanh thu giá vốn hoặc chi phíSX kế hoạch

Nhu cầu vốn = - * VQVKH : vòng quay vốn lưu động KH

Như vậy mức dư nợ cho vay cao nhất đối với hộ ông nguyễn văn A là 100 triệu

Số ngày thực hiện phương án

VQVLĐKH = -

Số ngày VQKH - *là số ngày 1vòng qauy VLĐ KH

Trường hợp HMTD bằng nhu cầu vay cao nhất khi :

cho vay 100% không có tài sản bảo đảm

cho vay có một phần tài sản bảo đảm một phần không có bảo đảm

có tài sản bảo đảm 100%

- Khi xác định hạn mức tín dụng thấp hơn nhu cầu vốn do liên quan đến tài sản bảo đảm thì CBTD tư vấn cho khách hàng xem xét giảm quy mô SXKD hoặc phải huy động thêm nguồn vốn khác ( nhưng không phải là vay nặng lãi )

- về quản lý HMTD : HMTD là dư nợ tối da được duy trì trong một thời gian nhất định mà

KH và ngân hàng đã thỏa thuận trong HĐTD CBTD phải quản lý chặt chẽ và không được phép vượt HMTD ở mọi thời điểm ( nếu không được bổ xung )

Trang 7

- kỳ hạn nợ của từnglần nhận tiền vay ( giấy nhận nợ ) được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, dịch vụ và không bị khống chế theo thời hạn hiệu lực của HMTD đã

ký ban đầu

- Trường hợp KH có nhu cầu thay đổi HMTD thì KH lập giấy đề nghị vay vốn đề nghị điều chỉnh HMTD kèm theo phương án SXKD có thay đổi CBTD thẩm định lại nếu đủ điều kiện vay vốn thì trình giám đốc phê duyệt quyết định điều chỉnh hạn mức tín dụng ký phụ lục bổ xung và thời hạn hiệu lực của HMTD mới

THẨM ĐỊNH VỀ TÀI SẢN THẾ CHẤP

Tùy từng loại tài sản bảo đảm , hình thức bảo đảm cán bộ tín dụng xem xét và đánh giá được tài sản bảo đảm với các yêu cầu sau :

1 kiểm tra tính pháp lý và điều kiện của tài sản với ba nội dung:

Xem xét tính pháp lý các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu có tính đầy đủ, hợp pháp , hợp lệ của các loại giấy tờ đó để :

- Khẳng định được tài sản bảo đẩm có thuộc quyền sở hữu , quyền định đoạt và quyền sử dụng của bên thế chấp hay không

- Tài sản đó có được giao dịch trên thị trường hay không

- Tài sản có sự tranh chấp không

-Đối với đất thuê cần phải quan tâm đến thười hạn thuê còn lại , số tiền thuê đất đã nộp,

số tiền còn phải nộp

* Nhà cửa , nhà xưởng , vật kiến trúc gắn liền với đất :

Xác định được đặc điểm kỹ thuật : như kết cấu , diện tích , số tầng , thẩm mỹ

- cơ sở định giá : , năm xây dựng , giá xây dựng tại thời điểm đánh giá , giá thị trường ,

dự kiến giá trị thu hồi nếu phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ

* Về phương tiện vận tải :

Nội dung thẩm định : Xác định năm sản xuất , xuất sứ ( nơi Sản xuất ) chủng loại , trọng tải , chất lượng phương tiện , số khung , số máy

- cơ sở định giá : giá trên hóa đơn , sổ sách kế toán (nếu có) giá thị trường , chất lượng phương tiện , dự kiến giá thu hồi trong trường hợp phải xử lý tài sản để thu hồi nợ

* Dây truyền công nghệ , máy móc thiết bị :

Nội dung thẩm định : Xác định năm sản xuất , xuất sứ ( nơi Sản xuất ) chủng loại tính đồng

bộ , tính tiên tiến , chất lượng tài sản

- cơ sở định giá : giá trên hóa đơn , sổ sách kế toán (nếu có) giá thị trường , chất lượng phương tiện , dự kiến giá thu hồi trong trường hợp phải xử lý tài sản để thu hồi nợ

* Giấy tờ có giá : Trái phiếu , tín phiếu , cổ phiếu , kỳ phiếu , sổ tiết kiệm …

Xác định được quyền chủ sở hữu , mệh giá , số seri tổ chức phát hành , ngày phát hành , kỳ hạn thanh toán , lãi xuất , khả năng thanh khoản , thời gian còn được trả lãi

Trang 8

Lưu ý :

* Đối với tài sản hình thành trong tương lai là (Tài sản chưa “ có thực” thuộc diện có

mà “không có” ) nên cần đặc biệt quan tâm đến tiến độ hình thành tài sản , thời gian hoàn thiện các thủ tục giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu , sử dụng tài sản , khả năng theo dõi và quản lý

* Trường hợp thế chấp bằng tài sản của bên thứ 3 cần xác định rõ mối quan hệ , trách nhiệm khả năng tài chính và nghĩa vụ của người bảo lãnh và người được bảo lãnh

* Đối với tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình khi nhận làm tài sản thế chấp phải được sự đồng ý của các thành viên trong hộ đủ từ 15 tuổi trở lên

* Việc nhập xuất tài sản bảo đảm phải được thực hiện đầy đủ trên hệ thống IPCAS và in

chứng từ hoạch toán , biên bản giao nhận trên hệ thống

PHẦN III : NGHIỆP VỤ CHO VAY HỘ NÔNG DÂN THÔNG QUA TỔ VAY VỐN

1 Quy trình thgành lập tổ vay vốn :

Về nguyên tắc : Tổ vay vốn là do các thành viên là hộ gia đình, cá nhân SXKD, cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp , lâm nghiệp , ngư nghiệp , diêm nghiệp , phát triển ngành nghề ở nông thôn có nhu cầu vay vốn tự nguyện thành lập

Có 2 loại hình tổ vay vốn :

- Loại tổ vay vốn : do các tổ chức chính trị –xã hội ở cơ sở thành lập như :

+ Hội nông dân

+ Hội liên hiệp phụ nữ

+ Hội cựu chiến binh

+ Đoàn TNCS Hồ chí minh

Thành viên là các hội viên của các tổ chức hội

- Loại tổ vay vốn do các hộ gia đình , cá nhân cùng cư trú tại thôn xóm có nhu càu vay vốn tự nguyện thành lập : Thành viên là các hộ gia đình , cá nhân

Viêc thành lập tổ được tiền hành theo các bước sau :

Bước 1 :

- Tổ chức họp hộ gia đình , cá nhân : bước này CBTD được phân công phụ trách điạ Bàn phối hợp với chủ tịch HND báo cáo Đảng ủy , UBND , phòng đại diện đầu tư vốn NHNo để phát triển nông nghiệp nông thôn và đề nghị cho họp dân đẻ thành lập tổ vay vốn

- Tai buổi họp dân : CBTD giới thiệu tóm tắt những nội dung cơ bản các chính sách tín dụng của chính phủ , NHNN , các quy định , quy trình nghiệp vụ cho vay đối khách hàng của NHNo&PTNT Việt nam , nêu rõ mục đích , ý nghĩa , sự cần thiết thành lập tổ vay vốn , quy ước hoạt động của tổ vay vốn để hộ gia đình , cá nhân hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào tổ vay vốn

- Người chủ trì cuộc họp giới thiệu tổ trưởng , tổ phó để các thành viên nắm được

- Tổ trưởng tiếp nhận đơn gia nhập tổ vay vốn của tổ viên

- Tổ trưởng thông qua quy ước hoạt động của tổ vay vốn

Bước 2 : Hoàn thiện các thủ tục của tổ vay vốn

- Sau cuộc họp tổ trưởng tổ vay vốn hoàn thành Biên bản họp thành lập TVV kiêm quy ước hoạt động

Trang 9

- Lập danh sách ban lãnh đạo tổ và danh sách tổ viên

- Lấy xác nhận của Chủ tịch hội vào biên bản và trình UBND xã công nhận và phép

để hoạt động

Phát triển tổ viên mới :

Trong quá trình thực hiện các tổ vay vốn tiếp tục phát triển thêm tổ viên mới ,tổ viên mới phải có đơn gia nhập tổ và phải được ít nhất 2/3 số tổ viên đồng ý Tổ trưởng lập danh sách bổ xung báo cáo Chủ tịch hội và UBND xã và gửi cho NHNo nơi cho vay

Nhiệm vụ của tổ vay vốn :

1 Nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên , tổ chức họp tổ bình xét nếu dủu điều kiện vay vốn thì lập danh sách các tổ viên đủ điều kiện vay vố gửi NHNo để xem xét cho vay điều kiện vay vốn ngân hàng : NHNo xem xét và quyết định cho vay đối với khách hàng có

đủ các điều kiện sau :

1.1 : có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự và chị trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật :

- Năngg lực pháp luạt dân sự : đói với hộ gia đình là hộ gia đình phải cư trú tại đại bàn NHNo cho vay , đại diện hộ gia đình là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ , chủ hộ hoặc người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự cụ đó là :

+ Không có nợ khó đòi , hoặc nợ quá hạn NHNo

1.3- Mục đích vay vốn hợp pháp ( Tức là các đối tượng chi phí cần vay vốn không bị pháp luật cấm )

1.4 - Có dự án , phương án SXKD, dịch vụ khả thi có hiệu quả , có lãi đối với dự án phương án vay phục vụ nhu cầu đời sống phải khả thi kèm theo phương án trả nợ

1.5 - Thực hiện cơ chế bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ của NHNN và hướng dẫn của NHNo Việt nam ( đối với trường hợp vay phải thực hiện biện pháp bảo đảm

2- Cùng cán bộ tín dụng thẩm định cho vay , giám sát quá trình giải ngân khoản vay , tư vấn cho khách hàng những vấn đề có liên quan đến khuyến nông , khuyến ngư , khuyến lâm , chuyển giao công nghệ để thực hiện phương án dự án SXKD, dịch vụ , đời sống có hiệu quả

3- Phối hợp với CBTD kiểm tra giám sát , đôn đốc tổ viên sử dụng vốn vay đúng mục đích , trả nợ gốc ,lãi đầy đủ đúng hạn và sử lý các phát sinh nếu có để thu hồi nợ vay

4- Thực hiện chỉ tiêu Huy động vốn , tăng trưởng dư nợ ,sử lý thu hồi nợ sấu , lãi đọng

Quyền lợi của tổ vay vốn :

- Được NHNo nơi cho vay chi trả hoa hồng : Căn cứ vào số tiền lãi tổ viên thực nộp vào ngân hàng theo hướng dẫn chi trả hoa hồng của NHNo &PTNT Việt nam và của TW hội nông dân việt nam

Cac văn bản hướng dẫn :

Công văn số 625/CV-HND ngày 26/7/2007 của TW hội nông dân Việt nam , văn bản số ố 3315/NHNo-TCKT ngày 15/7/2007 2343/NHNo-TCKT ngày 31/7/2007 , của

Trang 10

NHNo&PTNT Việt nam “ Về việc chi hoa hồng dịch vụ” Tổng số hoa hồng NHNo trả

là 6%/ Số lãi thực nộ đối với các khoản vay không có bảo đảm do HND tín chấp

Hoa hồng được phân bổ như sau :

Phần dư nợ cho vay có bảo đẩm hoa hồng chi trả tối đa là : 1,5 % / Số lãi thực nộp vào

ngân hàng dùng để chi trả cho TVV, Ban Đại diện đầu tư vốn NHNo để phát triển nông nghiệp , nông thôn các xã , BCĐ đầu tư vốn NHNo Huyện

- Được tham gia các hội nghị sơ kết , tổng kết hàng năm tùy theo chủ trương và điều kiện của các bên tổ chức hội nghị

* Bộ hồ sơ pháp lý của tổ vay vốn gồm : (Mãu tại văn bản 5322)

+Biên bản thành lập tổ kiêm quy ước hoạt động

+ Danh sách ban lãnh đạo tổ và danh sách tổ viên

+ Văn bản công nhận và cho phép hoạt động của UBND xã

+ Hợp đồng dịch vụ của NHNo nơi cho vay ký với Tổ vay vốn hàng năm

* Bộ hồ sơ vay vốn đối với hộ gia đình , cá nhân :

+ Giấy đề nghị vay vốn

+ Phương án , dự án SXKD, dịch vụ , dự án phương án vay nhu cầu về đời sống + Giấy chứng nhận QSD đất Nếu chưa được cấp giấy chứng nhận thì gửi giấy xác nhận QSD Đất và tài sản gắn liền với đất đất không có tranh chấp do UBND xã xác nhận

+ Các giấy tờ có liên quan đến tài sản bảo đảm ( Đối với trường hợp cho vay có bảo đảm bằng tài sản )

+ Hợp đồng tín dụng

+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

: PHẦN THỨ NHẤT

DANH MỤC HỒ SƠ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP : A- HỒ SƠ PHÁP LÝ :

Tùy từng loại hình doanh nghiệp CBTD thu thập đầu đủ các loại giấy tờ sau

- Quyết định thành lập doanh nghiệp ( nếu có )

- Đăng ký kinh doanh

- Điều lệ tổ chức và hoạt động ( trừ doanh nghiệp tư nhân )

- Biên bản họp đại hội cổ đông hoặc thành viên sáng lập bầu Hội đồng quản trị / HĐTV

- Văn bản bổ nhiệm (hoặc bầu )người đại diện theo pháp luật của daonh nghiệp ( theo điều

lệ quy định ) :

- Văn bản bổ nhiệm kế toán trưởng

- Nghị quyết của HĐQT / HĐTV về việc vay vốn Ngân hàng( Số tiền vay , mục đích vay vốn, kế hoạch trả nợ ) , biện pháp bảo đảm tiền vay , người đại diện giao dịch ( trừ doanh nghiệp tư nhân )

- Biên bản góp vốn (đối với công ty cổ phần , công ty TNHH)

Trang 11

- Giấy phép đầu tư (nếu có )

- Chứng chỉ /giấy phép hành nghề (nếu có )

- Các thủ tục về mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng

B HỒ SƠ KINH TẾ :

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch

- Kế hoạch tài chính kỳ kế hoạch

- Báo cáo tài chính 2 năm liền kề :

+ Bảng cân đối rút gọn

+ Kết quả hoạt động kinh doanh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng kê nợ vay các tổ chức tín dụng đến ngày xin vay (nếu có )

- Bảng kê các khoản nợ phải thu phải trả lớn

- Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính đến ngày xin vay

C- HỒ SƠ VAY VỐN :

* Đối với vay vốn lưu động :

- Giấy đề nghị vay vốn ( mẫu 01H/CV )

- Phương án SXKD Kỳ KH

- Báo cáo thẩm định ( mẫu 02B)

- Hợp đồng tín dụng mẫu 04C/CV ( áp dụng đối với phương thức cho vay từng lần

- Hợp đồng tín dụng mẫu 04D/CV ( áp dụng đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng )

- Giấy nhận nợ mẫu 04E/CV ( áp dụng đối với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

và trong trường hợp hợp đồng tín dụng phát tiền vay từ 2 lần trở lên )

- Biên bản kiểm tra say khi cho vay (mãu số 05/CV)

- Chứng từ hóa đơn , bảng kê mua hàng chứng minh mục đích sử dụng tiền vay theo cv 64 ngày

- Thông báo từ chối cho vay ( nếu không cho vay ) : mẫu số 03/CV

- Biên bản họp hội đồng tư vấn tín dụng ( nếu có)

- Thông báo nợ đến hạn (mãu 07/CV)

- Thông báo chuyển nợ quá hạn ; mẫu số 08/CV ( nếu có )

- Biên nản xác định nợ bị thiệt hại do rủi ro bất khả kháng (mẫu số 10/CV)(nếu có )

* Đối với cho vay trung, dài hạn :

- Giấy đề nghị vay vốn ( mẫu 01H/CV )

- Dự án đầu tư

- Báo cáo thẩm định ( mẫu 02C/CV )

- Hợp đồng tín dụng mẫu 04C/CV ( áp dụng đối với phương thức cho vay từng lần

- Giấy nhận nợ mẫu 04E/CV ( áp dụng trong trường hợp hợp đồng tín dụng phát tiền vay

từ 2 lần trở lên )

- Biên bản kiểm tra say khi cho vay (mãu số 05/CV)

- Chứng từ hóa đơn , bảng kê mua hàng chứng minh mục đích sử dụng tiền vay theo cv 64 ngày

- Thông báo từ chối cho vay ( nếu không cho vay ) : mẫu số 03/CV

- Biên bản họp hội đồng tư vấn tín dụng ( nếu có)

- Thông báo nợ đến hạn

Trang 12

- Thông báo chuyển nợ quá hạn ; mẫu số 08/CV ( nếu có )

- Biên nản xác định nợ bị thiệt hại do rủi ro bất khả kháng (mẫu số 10/CV) ( nếu có

D- HỒ SƠ BẢO ĐẢM TIỀN VAY ( Tùy từng biện pháp bảo đảm tiền vay CBTD cùng

khách hàng lập hồ sơ theo quy định của NHNoViệt Nam như sau :

+ Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm ( mẫu 12/BĐTV)

+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ản (mẫu 04A1/HĐTC ) +Hợp đồng thế chấp tài sản không phải là quyền sử dụng đất ,(mẫu 04A2 / HĐTC,

+ Hợp đông thế cấp tài sản của bên thứ 3 ( mãu 05B1 /HĐBL)

+ Hợp đồng cầm cố tài sản ( mẫu 02A/HĐCC)

+ Đang ký giao dịch bảo đẩm ( mẫu 01/ĐKTC họac mẫu 02/ĐKBL theo thông tư 20 ) + Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay ( mẫu 04A4/HĐTCTTL)

+ Báo cáo tiến độ hình thành tài sản từ vốn vay (mẫu số 10/BĐTV)

+ Phụ lục hợp đồng thế chấp cầm cố tài sản hình thành từ vốn vay (mẫu số 11/BĐTV) + Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất , quyền sở hữu tài sản như : Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất , quyền sở hữu tài sản , trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ

xin cấp giấy cứng nhận theo đúng quy định của pháp luật mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ

về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2và 5 của luật đất đai)

PHẦN II

HƯỚNG DẪN KỸ NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN , DỰ

ÁN ĐỐI CHO VAY DOANH NGHIỆP

* ĐỐI VỚI CHO VAY VỐN LƯU ĐỘNG :

I.THẨM ĐỊNH VỀ NĂNG LỰC PHÁP LUẬT , NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ CỦA

KHÁCH HÀNG : Tính pháp lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp theo luật và điều lệ doanh nghiệp quy định xong khi thẩm định phải quan tâm đến các vấn đề có liên quan để tránh rủi ro về phương diện pháp lý :

- Điều lệ tổ chức và hoạt động : khi thẩm định phải xem xét kỹ càng các vấn đề có liên quan đến việc đại diện , thẩm quyền và tính hợp lệ,hợp pháp của điều lệ như :

+ Tên doanh nghiệp , trụ sở chính

+ Thời gian hoạt động

+mục tiêu ngành nghề kinh doanh

+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ( Thẩm quyền pháp lý , năng lực , kinh nghiệm điều hành )

+ cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp , thể thức thông qua quyết định của doanh nghiệp

Từ những nội dung trên đi đến kết luận : về năng lực pháp luật dân sự của Doanh nghiệp , về năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự của người đại diện

II- THẨM ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH HÀNG

1- Căn cứ để thẩm định và đánh giá

Trang 13

- Báo cáo tài chính 2 năm liền kề

- Bảng kê nợ vay các tổ chức tín dụng đến ngày xin vay (nếu có)

- Bảng kê các khoản nợ phải thu phải trả lớn

- Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính đến ngày xin vay ………

Kết cấu bảng cân đối tài sản :

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn A Nợ phải trả

I Tiền và các khoản tương đương tiền I Nợ ngắn hạn

II Các Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn II Nợ dài hạn

IV Hàng tồn kho

V Tài sản lưu độngkhác

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn B Vốn chủ sở hữu

III Chi phí XDCB dở dang

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn

2- Đánh giá các chỉ tiêu tài chính ( lưu ý những chỉ tiêu này chỉ phản ảnh được hình ảnh

của doanh nghiệp đến thời điểm xin vay vốn tốt hơn hay sấu đi so với kỳ trước và ý thức sẵn sàng trả nợ của khách hàng vay và khả năng thực hiện phương án SXKD kyfkees hoạch chứ không phản ảnh được khả năng trả nợ của phương án SXKD kỳ kế hoạch ) Vốn chủ sở hữu (mục B , nguồn vốn)

- Tỷ xuất tài trợ : = - *100 =, > 8%

Tổng nguồn vốn

Việc tính toán chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp chỉ tiêu này càng cao thì mức độ độc lập về tài chính của doanh càng lớn , tỷ lệ hợp lý ít nhất là 8%

Tổng TS lưu động (mục A , tài sản)

- Hệ số thanh toán ngắn hạn = - =,>1

Tổng nợ ngắn hạn ( Tiết I mục A , nguồn vốn )

Hệ số này xác định khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn trong một năm hay 1 chu

kỳ SXKD cao hay thấp nếu chỉ tiêu này bầng 1 thì khả năng thanh khoản khả quan

Tổng số vốn bằng tiền(Tiết I mục A,Tài sản)

- Hệ số thanh toán của VLĐ= -=,> 0,1

Tổng tài sản lưu động (Mục A, tài sản )

Hệ số này phản ảnh khả năng chuyển đổithành tiền của tài sản lưu động

Tổng số vốn bằng tiền (Tiết I mục A,Tài sản)

- Hệ số thanh toán nhanh = - =>0,5

Tổng nợ ngắn hạn (Tiết I Mục A, nguồn vốn )

Trang 14

Hệ số này phản ảnh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp tốt hay sấu

Doanh thu thuần ( lấy trên B cáo HĐKD)

- Kỳ quay vòng các khoản Khoản phải thu bình quân

khoản phải thu ( tháng ) = -

Doanh thu ( tháng )

Chỉ tiêu này phản ảnh số ngày của một vòng quay các khoản phải thu kho ( nếu tính theo quý lấy 90 ngày /h ệ số tìm được , năm 360 ngày , tháng lấy 30 ngày ví dụ kỳ quay vòng quý I năm 2012 là 0,6 thì số ngày quay vòng hàng tòn kho quý I là 90/0.6

=150 ngày )

Khoản phải trả (bình quân)

- Kỳ quay vòng các khoản phải trả ( tháng ) = -

Doanh thu tháng

Chỉ tiêu này phản ảnh số ngày của một vòng quay các khoản phải trả

nếu tính theo quý lấy 90 ngày /h ệ số tìm được , năm 360 ngày , tháng lấy 30 ngày ví dụ

kỳ quay vòng quý I năm 2012 là 0,6 thì số ngày quay vòng các khoản phải trả quý I là 90/0.3=150 ngày

Lợi nhuận trước thuế

- Tỷ xuất lợi nhận trước thuế /doanh thu = - x100

Doanh thu (thuần)

*Doanh Thu thuần = Tổng doanh thu- giảm giá hàng tồn kho – Hàng bị trả lại –thuế doanh thu , thế xuất ( Lấy mục II, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

- Tỷ xuất lợi nhuận trước thuế / tài sản = -x100

Tài sản ( tiết I Mục B , tài sản)

Lợi nhuận trước thuế

- Tỷ xuất lợi nhuận trước thuế/vốn chủ sở hữu = -x100

Ngày đăng: 04/10/2015, 07:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w