1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng thuế khoán thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

57 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những kết quả đạt được, qua quá trình thực hiện quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân và quản lý thuế trong thời gian nêu trên thì việc thực hiện quy đị

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT

KHÓA 2010 – 2014

THỰC TRẠNG THUẾ KHOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

Khoa Luật – ĐHCT Lớp:Luật Thương Mại

Cần Thơ, tháng 11/2014

Trang 2

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 2 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ

kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 3 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

Trang 4

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 4 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

1 Sự cần thiết của đề tài 6

2.Mục đích nghiên cứu 7

3 Phạm vi nghiêm cứu 7

4 Phương pháp nghiên cứu 7

5.Bố trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1 9

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VÀ KHOÁN THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 9

1.1 Khái niệm và đặc điểm của Hộ kinh doanh cá thể 9

1.1.1 Khái niệm Hộ kinh doanh cá thể 9

1.1.2 Đặc điểm Hộ kinh doanh cá thể 10

1.2 Khái quát chung chính sách thuế khoán đối với Hộ kinh doanh cá thể 13 1.2.1 Sơ lược chính sách thuế khoán hiện nay 14

1.2.1.1 Khái niệm thuế khoán và Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán 14

1.2.1.2 Đối tượng nộp và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán 15 1.2.1.3 Thời hạn thông báo thuế và thời hạn nộp thuế 17

1.2.2 Quy định việc ấn định thuế khoán đối với Hộ kinh doanh cá thể 18

1.2.3 Vai trò của thuế khoán hiện nay 19

CHƯƠNG 2 20

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KHOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 20

Trang 5

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 5 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

2.1Thuế khoán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể 20

2.1.1 Quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân 20

2.1.1.1Đối tượng nộp thuế 20

2.1.1.2 Thu nhập chịu thuế 22

2.1.1.3 Căn cứ tính thuế 23

2.1.1.4 Các khoản giảm trừ 27

2.1.2Quy định pháp luật thuế khoán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể 30

2.1.2.1Khái niệm và nguyên tắc áp dụng thuế khoán 30

2.1.2.2 Cách tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể theo phương pháp khoán 31

2.2Thuế khoán thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể 35

2.2.1 Quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng 35

2.2.1.1Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế GTGT 35

2.2.1.2Căn cứ tính thuế 36

2.2.2Quy định của pháp luật về mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể 40

2.2.2.1Đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán 40

2.2.2.2 Xác định số thuế khoán phải nộp 41

2.2.2.3 Phương pháp tính thuế khoán thuế GTGT 42

2.3Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế khoán hiện nay 46

2.3.1 Thực trạng chính sách thuế khoán thuế TNCN_GTGT đối với Hộ kinh doanh cá thể 46

2.3.2Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế khoán hiện nay 50

KẾT LUẬN 54

Trang 6

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 6 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Nước ta trong những năm qua do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta và cộng đồng Hộ kinh doanh cá thể phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức Trước sự biến động của nền kinh tế và thay đổi phương thức hoạt động kinh doanh của Hộ kinh doanh cá thể, các Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế đã được xây dựng, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp với tình hình đất nước hiện nay Việc xây dựng, sửa đổi bổ sung các Luật trên thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực góp phần ổn định, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, tăng tổng thu cho NSNN, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Bên cạnh những kết quả đạt được, qua quá trình thực hiện quy định pháp luật

về thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân và quản lý thuế trong thời gian nêu trên thì việc thực hiện quy định pháp luật về Thuế nêu trên vẫn còn một số hạn chế, tồn tại về chính sách thuế khoán đối với Hộ kinh doanh cá thể đối với Thuế thu nhập cá nhân và Thuế giá trị gia tăng đó là: gian lận thuế trong công tác quản lý; số thu thuế khoán chỉ chiếm 1% tổng thu nội địa nhưng mất rất nhiều nguồn nhân lực, tài chính và thời gian để thu thuế khoán; tình trạng thuế khoán chia đối, chia ba, người nộp thuế có lợi, cán bộ thuế có lợi chỉ có NSNN là thất thu…Rất nhiều tình trạng nhiêu khê đang diễn ra, do vậy gây rất nhiều khó khăn trong quản lý thuế đối với thuế khoán hộ kinh doanh cá thể

Trong thời gian qua, công tác quản lý thu thuế khoán đối với Hộ kinh doanh

cá thể trên địa bàn cả nước đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên, tình trạng vi phạm pháp luật về thuế khoán của các Hộ kinh doanh luôn xảy ra, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế còn thấp…Vì vậy vấn đề cấp thiết đặt ra cho Ngành thuế cả nước là phải tập trung nghiên cứu các chính sách về thuế và đề ra các biện pháp cụ thể để hoàn thiện hơn về chính sách thuế khoán

và phù hợp với tình hình kinh tế xã hội hiện nay

Trang 7

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 7 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Từ những lý do nêu trên, trong quá trình học tập tại Khoa Luật Trường Đại Học Cần Thơ, được sự giúp đỡ của cô, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn được đề

tài: “Thực trạng khoán thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập cá nhân đối với Hộ kinh

doanh cá thể” Đề tài nằm tập trung phân tích những quy định của pháp luật

về khoán thuế đối với Hộ kinh doanh cá thể và thực trạng áp dụng thuế khoán hiện nay, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế và chỉ ra nguyên nhân để hoàn thiện các chính sách thuế khoán đối với Hộ kinh doanh cá thể

2.Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu những quy định của Luật về khoán thuế Thu nhập cá nhân và Giá trị gia tăng đối với Hộ kinh doanh cá thể là đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán, thời hạn nộp thuế theo hàng tháng hoặc hàng quý Cán

bộ thuế là người tiến hành việc thu thuế theo quy định của pháp luật

Tổng quan khoán thuế Thu nhập cá nhân và Giá tri gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành, các văn bản hướng dẫn thi hành và những ưu và khuyết điểm của các vấn đề về khoán thuế được đề suất một số biện pháp nhằm hoàn thiện để áp dụng chính sách một cách hiệu quả hơn

3 Phạm vi nghiêm cứu

Phạm vi nghiên cứu đề tài: Người viết chỉ đi sâu vào một mảng nhỏ của vấn đề về khoán thuế đối với hộ kinh doanh cá thể và loại thuế áp dụng là Thuế thu nhập cá nhân, Thuế giá trị gia tăng Vì đây là những sắc thuế được khoán không cố định mức thuế cụ thể theo từng năm mà cơ quan thuế dựa trên tài liệu khai thuế của hộ kinh doanh cá thể, cơ sở dữ liệu ngành thuế, kết quả điều tra thực tế tình và thông báo tiền thuế khoán phải nộp ổn định trong một năm cho hộ kinh doanh cá thể và sơ lược chính sách thuế khoán hiện nay

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng cho đề tài này là nghiên cứu và phân tích theo tài liệu là những văn bản quy phạm pháp luật và trang thông tin điện

tử nhằm làm sáng tỏ vấn đề khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia

Trang 8

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 8 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

tăng đối với hộ kinh doanh cá thể, trên cở sở phân tích, so sánh và tổng hợp lại

để làm rõ vấn đề nhằm đạt được mục tiêu đề ra

5.Bố trúc luận văn

Luận văn gồm 03 phần: Mở bài, Nội dung chính và Kết luận

Nội dung chính: Gồm 02 chương

Chương 1: Khái quát chung về Hộ kinh doanh cá thể và khoán thuế đối với

Hộ kinh doanh

Chương 2: Quy định của pháp luật về khoán thuế thu nhập cá nhân, thuế giá

trị gia tăng đối với Hộ kinh doanh cá thể

do thời gian có hạn, kiến thức hiểu biết cũng như thực tế còn hạn chế Nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót, kính mong được sự đóng góp quý báu của Thầy, Cô để đề tài được hoàn chỉnh hơn

Trang 9

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 9 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

THỰC TRẠNG KHOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ THUẾ GÍA TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI

HỘ KINH DOANH CÁ THỂCHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ VÀ KHOÁN THUẾ ĐỐI

VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

1.1 Khái niệm và đặc điểm của Hộ kinh doanh cá thể

1.1.1 Khái niệm Hộ kinh doanh cá thể

“Kinh tế hộ” là thuật ngữ thường được sửa dụng để chỉ về những người sản xuất nhỏ, cá thể đó là hộ là nông, lâm, ngư nghiệp, hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp, hộ làm nghề kinh doanh buôn bán nhỏ là hình thức dựa vào tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng lao động của bản thân người lao động

và khả năng của gia đình; riêng kinh tế tiểu chủ cũng là hình thức dựa trên tư hữu về tư liệu sản xuất nhưng trong quá trình sản xuất có thuê mướn lao động, tuy nhiên thu nhập chủ yếu cũng do sức lao động và vốn của bản thân và của

hộ gia đình

Hiện nay, kinh tế cá thể, tiểu chủ là một bộ phận cấu thành của thành phần kinh tế tư nhân; khi xét về bản chất, kinh tế cá thể, tiểu chủ là kinh tế tư nhân, nhưng kinh tế tư nhân dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và vốn kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình (gọi là kinh tế hộ) là đối tượng năng động nhất và cũng dễ bị tổn thương nhất trong cơ chế thị trường

Theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005, Điều 106 thì “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt dộng kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc về các lĩnh vực này” Từ lịch sử hình và quy định của pháp Luật, có thể diễn đạt một cách khái quát đó là Hộ kinh doanh cá thể là dựa trên quan hệ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và vốn kinh doanh, tồn tại phổ biến dưới hình thức các hộ cá thể nằm trong quy mô gia đình và hiện nay được sắp xếp theo loại

Trang 10

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 10 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

hình kinh doanh nhỏ, là một bộ phận cấu thành của thành phan kinh tế tư hữu

Trước khi có Nghị định của Chính phủ số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp thì “hộ kinh doanh” còn được gọi là “hộ kinh doanh cá thể” Tên gọi “hộ kinh doanh cá thể” được ghi nhận tại hai Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000, Điều 17 khoản 1 và Nghị định số 109/2004/NĐ-CP ngày 02/04/2004, Điều 24, khoản 1 có định nghĩa là Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ đươc đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Nghị định số 43/2010 NĐ-CP tại Điều 49, khoản 1 định nghĩa như sau: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt nam hoặc một nhóm người hoặc một

hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Qua định nghĩa nêu trên về “Hộ kinh doanh” cho thấy hộ kinh doanh được chia làm ba loại căn cứ vào chủ tạo lập ra nó đó là:

Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ;

Hộ kinh doanh do hộ gia đình làm chủ; và

Hộ kinh doanh do một người làm chủ.Có lẻ đây là một nét đặc thù rất Việt Nam

Tuy nhiên tính phù hợp hay không phù hợp của vấn đề tùy vào cách hiểu của từng người hay chế định pháp luật

Như vậy, Hộ kinh doanh cá thể là “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng

ký kinh doah tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”

1.1.2 Đặc điểm Hộ kinh doanh cá thể

Trang 11

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 11 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Là loại hình tổ chức sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự chịu trách nhiệm mang tính chất gia đình, chứa đựng ở đây nguyên tắc kinh doanh kết hợp hài hòa với các giá trị gia đình, thành viên trong hộ gắn bó với nhau bằng quan hệ ruột thịt, có tính cộng đồng, trách nhiệm cao; ngoài các hoạt động sản xuất-kinh doanh, chủ hộ còn quan tâm đến việc học hành, giáo dục truyền thống, đạo đức, phát luật cho các thành viên để hướng tới sự thành đạt

Tài sản chung cả hộ gia đình theo luật định gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cũng nhau tạo lập nên hoặc được tặng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ the phương thức thỏa thuận Còn việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất có giá trị của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý, đối với tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên đồng ý

Về quy mô kinh doanh của hộ cá thể theo loại hình vừa và nhỏ nên dễ tổ chức sản xuất, kinh doanh, ít tốn kém, dễ thích nghi, có khả năng huy động nguồn nhân lực phân tán như vốn, lao động, đất đai, thiết bị kỹ thuật, tiềm năng trí tuệ, tay nghề, bí quyết, kinh nghiệm; đây là tiềm năng “chất xám” quan trọng của kinh tế cá thể, tiểu chủ kết hợp lại với nhau, tạo thành động lực trong sản xuất, kinh doanh, quản lý

Về quan hệ sản xuất: mặt dù dựa trên quan hệ tư hữu về tư liệu sản xuất và vốn nhưng là vì là tư hữu nhỏ với quy mô gia đình nên quan hệ quản lý trong các hộ kinh doanh cá thể và tiểu chủ là trực tuyến, bỏ qua các khâu trung gian nên rất chặt chẽ đảm bảo hiệu quae và chất lượng sản phẩm hàng hóa luôn được quan tâm, vì nó tạo nên chữ tín của gia đình sau khi hoàn thành các nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước

Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh qui mô rất nhỏ

Đặc điểm này xuất phát từ quy định của pháp luật Việt Nam, căn cứ vào

số lượng lao động được sử dụng trong hộ kinh doanh không quá 10 lao động, nếu sử dụng thường xuyên hơn 10 lao động phải đăng kí kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp Nhưng có lẻ chưa tính đến đặc trưng của từng ngành nghế

Trang 12

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 12 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

kinh doanh, với một cửa hàng cơm bình dân con số người phục vụ có thể lên tới hàng chục nào là các công việc như: nấu ăn, chạy chợ, phục vụ bàn, vệ sinh, trông xe, rửa chén…

Hộ kinh doanh theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP chỉ được tiến hành kinh doanh tại “một địa điểm” Bản thân cụm từ “một địa điểm” cũng cần được giải thích, nếu “một địa điểm” không phải là một địa phương như xã (phường), huyện (quận) hoặc tỉnh (thành phố), thì nó có nghĩa là mỗi hộ kinh doanh chỉ có thể có một cửa hàng hoặc một cơ sở sản xuất đặt tại một địa phương nhất định

Các quy định trên thực chất không cho phép hộ kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, hay nói cách khác hạn chế kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh Như vậy quyền tự do kinh doanh phần nào đó có sự hạn chế

Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh

Tuy nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay về trách nhiệm của chủ hộ kinh doanh đối với các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh của hộ kinh doanh thì còn rất nhiều vấn đề phải bàn Trước hết cần xác định nghĩa vụ trách nhiệm của hộ kinh doanh dựa trên Nghị định 43/2010/NĐ-

CP, Điều 49, khoản 1 về khái niệm hộ kinh doanh như sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh” Với quy định này quả thật rất khó để xác định chế

độ trách nhiệm của chủ hộ kinh doanh Theo định nghĩa này, người ta có thể hiểu có năm yếu tố để xác định hộ kinh doanh như sau:

 Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia

đình làm chủ;

 Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh tại một địa điểm;

 Hộ kinh doanh không được sử dụng quá 10 lao động;

 Hộ kinh doanh không có con dấu;

Trang 13

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 13 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

 Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với

hoạt động kinh doanh;

Về nguyên tắc pháp lý khi kinh doanh, thương nhân dù là thể nhân hay pháp nhân đều phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của mình Chẳng hạn một công ty dù là công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hay cô ty hợp danh đều phải bỏ toàn bộ tài sản của mình

ra để trả nợ Khi nói tới chế độ trách nhiệm vô hạn, có nghĩa là nói tới việc các thành viên của công ty phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình và liên đới đối với các khoản nợ của công ty mà mình là thành viên Vì vậy định nghĩa về hộ kinh doanh của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP làm phát sinh nhiều vấn đề phải bàn về chế độ trách nhiệm

Cần lưu ý rằng nếu hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ thì người ta có thể qui kết ngay rằng cá nhân làm chủ đó phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh ngoài việc đưa tài sản kinh doanh ra để trả nợ, bởi trong trường hợp này hộ kinh doanh có bản chất là cá nhân kinh doanh hay là thương nhân thể nhân

Nếu hộ kinh doanh do một gia đình làm chủ thì việc đưa tài sản ra để trả nợ, việc xác định trách nhiệm của từng thành viên hộ gia đình cần tới các qui định của Bộ luật dân sự 2005 Theo Bộ luật này tại Điều 110, khoản 2 thì hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không dủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình

Nếu hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ thì vấn đề có lẽ trở nên phức tạp hơn nhiều, bởi vì chế độ trách nhiệm của thành viên trong nhóm không được pháp luật qui định cụ thể, nếu xem hộ kinh doanh do một nhóm người làm chủ là một công ti hợp danh không có tư cách pháp nhân thì các thành viên trong nhóm phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn định đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh Qui định này cần phải giải thích rõ là hộ kinh doanh có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ này ứng với các thành viên của nhóm

1.2 Khái quát chung chính sách thuế khoán đối với Hộ kinh doanh cá thể

Trang 14

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 14 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

1.2.1 Sơ lược chính sách thuế khoán hiện nay

1.2.1.1 Khái niệm thuế khoán và Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Thuế là khoản thu quan trọng của ngân sách quốc gia Quốc gia nào cũng

có khoản chi ngân sách hàng năm, để có khoản công chi đó thì ta có nguồn thu cho NSNN chủ yếu đó là thuế Trong đó, thuế giữ vai trò quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết chia sẻ và công bằng giữa người với người có thu nhập cao

và người có thu nhập thấp đồng thời nói lên sức mạnh tự chủ về tài chính của một quốc gia

Sự ra đời của thuế là một yếu tố khách quan gắn liền với sự ra đời tồn tại và phát triển của một Nhà nước

Về kinh tế học thì thuế là biện pháp đặc biệt mà theo đó Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực tư sang nguồn lực công; Về phân phối thu nhập thì thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân; Về người nộp thuế thì thuế đucợ coi là khoản đóng góp bắt buộc

Vậy: “Thuế là một khoản tiền mà các cá nhân và pháp nhân có nghĩa vụ

bắt buộc thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đổi khoản không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế mà dung để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng”1

Khái niệm về thuế khoán

Thuế khoán được hiểu là mức thuế do cơ quan thuế quy định dựa trên doanh thu và quy mô của hộ kinh doanh để định ra mức thuế khoán phù hợp, thuế khoán được áp dụng áp đối với những hộ kinh doanh nhỏ

Để xác định doanh thu của hộ kinh doanh để quy ra “mức thuế khoán cụ thể

phải thực hiện qua 5 bước sau 2 ”:

1

123doc, Cải cách thuế VN trong giai đoạn hiện nay và tầm quan trọng cho đến năm 2020, Nợ công ở

Việt Nam thực trạng và giải pháp,

http://text.123doc.vn/document/119555-cai-cach-thue-o-vn-trong- phap.htm,[ngày truy cập 01-08-2014]

giai-doan-hien-nay-va-tam-quan-trong-cho-den-nam-2020-no-cong-o-viet-nam-thuc-trang-va-giai-2

Viettinlaw, Thuế khoán là gì? http://viettinlaw.com/thue-khoan-la-gi.html,[ngày truy cập 01-08-2014]

Trang 15

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 15 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

1 Hộ kinh doanh tự kê khai dự kiến doanh thu ổn định trong thời kỳ khoán

2 Cơ quan thuế căn cứ dự kiến doanh thu hộ kinh doanh kê khai để phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế phường xã điều tra thực tế xác định doanh thu

kê khai có sát hay không?

3 Cơ quan thuế căn cứ kết quả kê khai và điều tra lập dự kiến doanh thu tính thuế của từng hộ

4 Công khai dự kiến doanh thu, mức thuế của từng hộ để hộ kinh doanh

và nhân dân tham gia

5 Thông qua Hội đồng tư vấn thuế cho ý kiến đối với từng trường hợp cụ thể

1.2.1.2 Đối tượng nộp và xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khoán

Đối tượng nộp thuế khoán

Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/201, Điều 21, Khoản 1 quy định về đối tượng nộp thuế khoán là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (gọi chung là nộp thuế khoán) bao gồm:

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không có đăng ký kinh doanh hoặc thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh, không đăng

ký thuế và không thực hiện đăng ký thuế theo thời hạn đôn đốc đăng ký

của cơ quan thuế

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ

kế toán hóa đơn, chứng từ

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ dẫn đến không xác định được số thuế

phải nộp phù hợp với thực tế kinh doanh

Cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh khai thác tài nguyên thủ

công, phân tán, lưu động, không thường xuyên

Xác định số thuế khoán phải hộ theo phương pháp khoán

Trang 16

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 16 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Xác định số thuế khoán được quy định tại Khoản 6, Điều 21, Thông tư 156/2013/TT-BTC là:

Căn cứ vào tài liệu khai thuế của Hộ nộp thuế khoán về doanh thu, thu nhập, sản lượng, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế, cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán dự kiến của Hộ nộp thuế khoán để niêm yết công khai, đồng thời tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường

Đối với Hộ nộp thuế khoán hoạt động theo hình thức nhóm cá nhân kinh doan, cơ quan thuế căn cứ thu nhập chịu thuế ấn định của nhóm, tỷ lệ phân chia thu nhập và khai thuế giảm trừ gia cảnh của từng thành viên để tính và thông báo số thuế khoán phải nộp cả năm và số thuế tạm nộp theo từng quý của từng thành viên trong nhóm

Số thuế khoán được xác định cho từng quý và ổn định trong một năm Trường hợp Hộ nộp khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc quy mô, sản lượng khai thác tài nguyên, khoáng sản thì cơ quan thuế điều chỉnh lại số thuế khoán và ổn định trong thời gian còn lại của năm tính thuế

Trường hợp nộp thuế khoán khi Hộ kinh doanh có sự thay đổi doanh thu

Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn quyển nếu trong quý doanh thu trên hóa đơn thấp hơn doanh thu khoán thì nộp thuế theo doanh thu khoán Trường họp trong quý doanh thu trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán nhưng Hộ kinh doanh chứng minh được doanh thu phát sinh cao hơn doanh thu khoán không phải do thay đổi quy mô, thay đổi ngành nghề mà do yêu stoos khách quan đột xuất thì phải nộp bổ sung thuế phần thuế tăng thêm Trường hợp này cơ quan thuế không thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, số thuế đã khoán

Đối với Hộ nôp thuế khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số thì khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh đối với phần doanh thu ghi trên hóa đơn bán lẻ

Trường hợp nộp thuế khoán khi Hộ kinh doanh tạm ngừng, nghỉ kinh doanh

Trang 17

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 17 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Hộ nộp thuế khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh thì phải lập Thông báo tạm ngừng, nghỉ kinh doanh và Văn bản đề nghị miễn giảm thuế do ngừng nghỉ kinh doanh gửi đến cơ quan thuế trong khoản thời gian 15 (mười lăm) ngày trước tạm ngừng, nghỉ kinh doanh

Cơ quan thuế căn cứ vào thời gian tạm ngừng, nghỉ kinh doanh của Hộ nộp thuế khoán để xác định số tiền thuế được miễn, giảm và ban hành Quyết định miễn, giảm thuế hoặc Thông báo không được miễn, giảm thuế

Số thuế Hộ kinh doanh được miễn, giảm thuế do tạm ngừng, nghỉ kinh doanh được xác định như sau:

Trường hợp Hộ nộp thuế khoán nghỉ liên tục từ trọn một tháng trở lên được giảm 1/3 số thuế phải nộp của quý; tương tự nếu nghỉ liên tục trong hai tháng trở lên được giảm 2/3 số thuế phải nộp của quý, nếu nghỉ trọn quý thì được giảm toàn bộ số thuế phải nộp của quý đó

Trường hợp Hộ nộp thuế khoán tạm ngừng, nghỉ kinh doanh không trọng tháng thì không được giảm thuế khoán thì phải nộp của tháng

1.2.1.3 Thời hạn thông báo thuế và thời hạn nộp thuế

Quy định thời hạn gửi thông báo nộp thuế

Cơ quan thuế gửi thông báo một lần áp dụng cho các quý ổn định trong năm; thời hạn gửi thông báo đến Hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 20 tháng 1 hàng năm

Trường hợp có điều chỉnh lại tiền thuế của Hộ kinh doanh do thay đổi về quy

mô, ngành nghề kinh doanh hoặc điều chỉnh tiền thuế do thay đổi về chính

sách thuế, cơ quan thuế gửi thông báo chậm nhất là ngày 20 của tháng có thay

đổi tiền thuế

Trường hợp Hộ kinh doanh mới ra kinh doanh, cơ quan thuế gửi thông báo

chậm nhất là ngày 20 của tháng có phát sinh tiền thuế phải nộp

Trường hợp Hộ kinh doanh phát sinh số thuế phải nộp bổ sung do doanh thu phát sinh trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán thì co quan thuế gửi thông

báo chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu quý sau

Trang 18

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 18 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Quy định thời hạn nộp thuế

Hộ kinh doanh nộp theo quý, thời hạn hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của quý

Đối với Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển có số thuế phải nộp bổ sung do doanh thu phát sinh trên hóa đơn cao hơn doanh thu khoán thì thời hạn nộp thuế bổ sung chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau

Đối với Hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn bán lẻ theo từng số thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn là thời điểm bán hóa đơn lẻ

1.2.2 Quy định việc ấn định thuế khoán đối với Hộ kinh doanh cá thể

Khái niệm

Quy định việc ấn định thuế đối với Hộ kinh doanh cá thể là việc cơ quan thuế ấn định một mức thuế cố định trong một thời gian nhất định cho hộ kinh doanh cá thể, theo hồ sơ khai doanh thu đúng thực tế của Hộ kinh doanh cá thể và được cơ quan thuế cũng như Hội đồng tư vấn thuế chấp nhận Hội đồng

tư vấn thuế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ tư vấn cho cơ quan thuế và mức thuế của Hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn, nội dung tư vấn phải được ghi bằng biên banrtrong cuộc họp của Hôi đồng để đảm bảo đúng phá luật, dân chủ, công khai, công bằng, hợp lý

Người nộp thuế

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý theo quy định của pháp luật;

Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế

Đối tượng đăng ký

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh

Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay

Trang 19

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 19 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế

Lưu ý: Không áp dụng cho cá nhân không cư trú

Nguyên tắc áp dụng

Cơ quan thuế xác định mức thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ Hộ kinh doanh không có đăng ký kinh doanh và không đăng ký thuế

Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khia của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doan, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán

Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch và phải dược công khai trong địa bàn xã, phường, thị trấn Trường hợp có thay đổi ngành nghề quy

mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán

1.2.3 Vai trò của thuế khoán hiện nay

Tăng thu cho ngân sách Nhà nước:

Ở nước ta số thuế thu được từ khu vực kinh tế cá thể tuy chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng thu nhập ngân sách nhưng đây lại là lĩnh vực phức tạp, khó quản lý, cho nên làm tốt công tác thu thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể

sẽ có tác dụng động viên, tăng thu cho ngân sách Nhà nước

Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các hộ kinh doanh:

Qua công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chếcủa các luật thuế, ý thức chấp hành các luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thoái quen “Sống và làm việc theo pháp luật” trong mọi tầng lớp dân cư

Đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội:

Thuế được áp dụng thống nhất cho các ngành nghề và các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mỗi thể nhân và pháp nhân Sự bình đẳng cồn bằn thể

Trang 20

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 20 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

hiện qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi

thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau

Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật thuế để kiểm tra gián tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh:

Để thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ nộp thuế, các cơ quan quản lý thuế cùng với đối tượng nộp thuế buộc phải quan tâm và tuân thủ những quy định gắn với chế độ chứng từ hoá đơn, nội dung kinh doanh, quy mô kinh doanh, hình thức kinh doanh, cơ cấu tổ chức…điều đó cũng có nghĩa bằng việc quy định những vấn đề liên quan đến nghĩa vụ thuế thì Nhà nước gián tiếp quản lý nền kinh tế, trên cơ sở đó có hệ thống pháp luật được ban hành, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với định hướng trong từng giai đoạn ở tầm vĩ mô cũng như tìm biện pháp hỗ trợ phù hợp cho các đối tượng nộp thuế Mặt khác thông qua việc kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, các cơ quan có thẩm quyền cũng có thể phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật thuế nói riêng và vi phạm trong quá trình hoạt động gắn với tư cách của đối tượng nộp thuế nói chung

CHƯƠNG 2

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ KHOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN, THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ

2.1Thuế khoán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh cá thể

2.1.1 Quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân

2.1.1.1Đối tượng nộp thuế

Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 2 của Luật thuế thu nhập cá nhân đối với Hộ kinh doanh cá thể là những cá nhân cư trú và có thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Theo quy định tại Điều 1 khoản 1 của Thông tư 111/2013/TT_BTC quy định cá nhân được xem là cá nhân cư trú là:

Trang 21

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 21 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

 Có mặt tại Việt Nam trong trường hợp

Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt có mặt tại Việt Nam.Trong

đó, ngày đến và ngày đi được tính là 1 ngày Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời khỏi Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung

là một ngày cư trú

Cá nhân có mặt tại Việt Nam là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam

 Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp

Có nơi ở thường xuyên theo quy đinh của pháp luật về cư trú

Đối với công dân Việt Nam: Nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ nhất định và đã đăng kí thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú

Đối với người nước ngoài: Nơi ở thường xuyên của người nước ngoài là nơi đăng kí và được ghi nhận trong Thẻ cư trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp

Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày triwr lên trong năm tính thuế được tính cụ thể như sau:

Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên, hoặc không được cấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú nêu trên, nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi

Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động

Người nộp thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có thu nhập từ kinh doanh

Trang 22

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 22 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Trường hợp chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp nhiều người cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nhóm cá nhân kinh doanh), cùng tham gia kinh doanh thì người nộp thuế là từng thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều người cùng tham gia kinh doanh nhưng chỉ có một người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp cá nhân, hộ gia đình thực tế có kinh doanh nhưng không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Chứng chỉ, Giấy phép hành nghề) thì người nộp thuế là cá nhân đang thực hiện hoạt động kinh doanh

Đối với hoạt động cho thuế nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác không có đăng ký kinh doanh, người nộp thuế là cá nhân sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác Trường hợp nhiều cá nhân cùng sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác thì người nộp thuế là từng

cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng

2.1.1.2 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Hộ kinh doanh cá thể theo Luật thuế TNCN, tính thu nhập chịu thuế chỉ áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau (Khoản 1, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT- BTC):

 Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các

lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác

Trang 23

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 23 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

 Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nân trong những lĩnh

vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp,

làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản không đáp ứng được miễn thuế theo quy định

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Theo quy định của Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 8, Khoản 1, Điểm b, thì doanh thu tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh như sau:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế từ kinh doanh là toàn bộ số tiền bán hàng hoá, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trog kỳ tính thuế bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:

Đối với hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sỡ hữu hàng hoá hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng

Đối với dịch vụ là thời điểm dịch vụ hoàn thành hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

Trường hợp, thời điểm lập hoá đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sỡ hữu hàng hoá (hoặc dịch vụ hoàn thành) thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hoá đơn và ngược lại

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp xác định

sau:

Trang 24

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 24 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp

Đối với hàng hoá, dịch vụ bán theo phương thức trả chậm là tiền hàng hoá, dịch vụ trả một lần, không bao gồm tiền lãi trả chậm

Trường hợp việc thanh toán theo hợp đồng mua bán theo phương thức trả góp, trả chập kéo dài nhiều kỳ tính thuế thì doanh thu là số tiền phải thu của người mua trong kỳ tính thuế không bao gồm lãi trả góp, trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng

Việc xác định chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá bán trả góp, trả chậm thực hiện theo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra dùng để trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động, doanh thu được xác định theo giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi; biếu, tặng; trang bị, thưởng cho người lao động

Đối với hàng hoá, dịch vụ do cá nhân kinh doanh làm ra tự dùng để phụ

vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của cá nhân kinh doanhthì doanh thu là chi phí sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đó

Đối với hoạt động gia công hàng hoá là tổng số tiền thu về từ hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho công việc gia công hàng hoá

Đối với nhận đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của cá nhân kinh doanh giao đại lý, ký gửi hưởng hoa hồng thì doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hoá

Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê

Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần

Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm và chịu toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản thì doanh thu để tính thu nhập chịu

Trang 25

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 25 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước nhưng phải tính ngay số thuế nộp tương ứng từng năm và nộp cho cả thời gian thu tiền trước

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình nghiệm thu bàn giao Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì doanh thu tính thuế là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ số tiền thu được từ việc vận chuyển hàng khách, hàng lý, hàng hoá

Các khoản chi phí hợp lý được trừ

Chi phí hợp lý được trừ là các khoản chi phí thực tế, có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân và có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

Các khoản chi phí hợp lý được trừ bao gồm:

 Tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản thù lao và chi phí khác trả cho

người lao động theo hợp đồn lao động, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa ước lao động tập thể theo quy định Riêng đối với khoản tiền công, tiền lương của cá nhaanlaf chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên đứng tên trong giấy Giaays chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhóm kinh doanh thì không được tính là chi phí hợp lý được trừ

 Chi phí nguyên vật, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử

dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến việc tạo radoanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật

 Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định sử dụng cho hoạt

động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

 Chi phí trả lãi các khoản tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa

dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế

 Chi phí quản lý

 Các khoản thuế, phí và lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến

hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ theo quy định (trừ

Trang 26

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 26 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

thuế TNCN, thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ và các khoản thu khác không được tính vào chi phí theo quy định)

 Phần chi phí phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm

tiền đi lại và tiền ở) tối đa hai lần mức quy định đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước của Bộ Tài chính hướng dẫn

 Các khoản chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu,

thu nhập chịu thuế có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định

Thuế suất

Theo quy định Luật Thuế TNCN thì thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của hộ kinh doanh cá thể được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:

Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Trang 27

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 27 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh

+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính theo đủ tháng) người nộp thuế lựa chon tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định

+ Giảm trừ cho người phụ thuộc:

Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế

Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia

Trang 28

Thực trạng thuế khoán thuế Thu nhập cá nhân và thuế Giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể

GVHD: TS Lê Thị Nguyệt Châu 28 SVTH: Nguyễn Thị Kim Cương - Luật K37

cảnh trong năm kể từ khi đăng ký Trường hợp chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế

và có đăng ký giảm trừ

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lầnvào một người nộp thuế trong năm tính thuế

Người phụ thuộc bao gồm:

Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng);

+ Con từ 18 tuổi trở lên bj khuyết tật, không có khr năng lao động;

+ Con đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không co thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức 1.000.000 đồng/tháng

Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của đối tượng nộp thuế ngoài tuổi lao động hoăc trong tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức 1.000.000 đồng/tháng

Các cá nhân khác là người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức 1.000.000 đồng/tháng, dưới đây là các đối tượng mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

+ Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người ộp thuế;

Ngày đăng: 03/10/2015, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w