1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

49 683 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Struts Và Hibernate Trong Quản Lý Công Việc Cho Công Ty Chứng Khoán
Người hướng dẫn Th.S. Đào Quý Hùng
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ vào công tác tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp tỏ ra rất nhanh chóng và hiệu quả.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật thì công nghệ thông tin

là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất, công nghệ thông tin có mặt tronghầu hết các lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt nó là công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản

lý Nhờ vào công tác tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp tỏ ra rất nhanhchóng và hiệu quả

Từ những thập kỉ cuối thế kỷ XX công nghệ thông tin và truyền thông đã có những bướcphát triển vũ bão và đã đem lại những thay đổi lớn lao cho cuộc sống nhân loại Công nghệthông tin không biên giới đã đưa hoạt động kinh tế vượt ra khỏi phạm vi quốc gia và trở thànhhoạt động mang tính toàn cầu Vốn sản xuất, hàng hóa, sức lao động, thông tin và công nghệ đều

có xu hướng trao đổi, sử dụng và được điều phối xuyên quốc gia Các mối quan hệ kinh tếthương mại, công nghệ và hợp tác giữa các nước, các doanh nghiệp ngày càng được tăng cườngnhưng đồng thời tính cạnh tanh cũng trở nên mạng mẽ kể từ sau khi gia nhập WTO với cácchính sách thông thoáng đã bãi bỏ đi nhiều hạn chế đối với các công ty, các doanh nghiệp nướcngoài thì Việt Nam đã trở thành điểm đến hết sức lý tưởng của các nhà đầu tư nước ngoài Sự gianhập của hàng loạt các công ty nước ngoài đòi hỏi một lượng rất lớn nhân công lao động

Trong các công ty, doanh nghiệp không chỉ ở riêng Việt Nam mà còn trên toàn thế giớiluôn luôn phải đối diện với nguy cơ chi phí trang chải cao hơn mức dự kiến hay công việc khôngđúng tiến độ được giao Vì vậy người quản lý cần tổ chức kế hoạch và theo dõi tiến độ thực hiệnsao cho hiệu quả nhất để công việc được hoàn thành đúng thời gian quy định, giảm thiểu rủi ro

và chi phí thực hiện Xuất phát từ nhu cầu này em đã nghiên cứu và chọn đề tài: “ỨNG DỤNGSTRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNGKHOÁN” làm luận văn tốt nghiệp Đề tài tập chung quản lý các thông tin của nhân viên, côngviệc cũng như các phòng ban tại một thời điểm bất kỳ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Th.s Đào Quý Hùng đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em hoànthành đồ án này Ngoài ra trong quá trình thực tập em cũng nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tậntình của các anh chị phòng chứng khoán công ty cổ phần chứng khoán Thiên Việt, và các bạntrong nhóm thực tập cùng nhau trao đổi kiến thức giúp em nắm bắt vấn đề hơn Đóng góp vàokết quả mà em thu được có một phần rất lớn là công lao của các thầy cô đã tận tình giảng dạy,đào tạo và giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình học tập tại trường và quá trình tốt nghiệp

Tốt nghiệp là một giai đoạn khó và rất quan trọng kết thúc quá trình học tập của em ởtrường trong năm năm học qua, cũng qua giai đoạn làm tốt nghiệp này đã giúp em củng cố kiếnthức, tính độc lập trong khi làm việc Tuy công việc có vất vả và gặp nhiều khó khăn, nhưng với

sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của th.s Đào quý Hùng em đã hoàn thành đồ án này Một lầnnữa em xin chân thành cảm ơn chương trình Hợp Tác Đào Tạo Quốc Tế trường Đại học BáchKhoa Hà Nội, cùng tập thể các thầy cô giáo trong chương trình đã giúp đỡ em trong quá trìnhhọc tập ở trường và quá trình làm tốt nghiệp này

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

Chương này giới thiệu khái quát về lĩnh vực, mục tiêu hoạt động của công ty chứng khoán Thiên Việt và nêu khái quát về nghiệp vụ quản lí công việc, giúp người đọc hiểu được các khái niệm cũng như nghiệp vụ cần thiết của người quản lý công việc

1.1Giới thiệu công ty chứng khoán Thiên Việt

Công ty Chứng khoán Thiên Việt - TVSC là một công ty được thành lập và hoạt độngtheo luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành về chứng khoán và thị trường chứng khoán.Công ty có tài khoản và con dấu riêng; được Ủy Ban Chứng Khoán nhà nước cấp giấy phép hoạtđộng kinh doanh chứng khoán và đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố HàNội

e Gia tăng giá trị của Công ty, mang lại lợi ích thiết thực và tối đa cho các cổ đông

Trên cơ sở mục tiêu hoạt động của công ty em đã quyết định nghiên cứu đề tài tốt nghiệp

“ỨNG DỤNG STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TYCHỨNG KHOÁN” nhằm khảo sát, phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng Chương trình quản

lý công việc cho công ty chứng khoán Thiên Việt.

Trang 4

1.2.2 Quản trị hệ thống

 Danh mục: bao gồm các thông tin: Chức vụ, học hàm, trạng thái công việc, mức độ ưu tiên, loại công việc, lĩnh vực, loại cuộc họp

 Tham số hệ thống

 Đổi mật khẩu: Người sử dụng có thể thay đổi mật khẩu sử dụng tại đây

 Đăng nhập: Đăng nhập thông tin các nhân để quản lý công việc

 Đăng xuất: Quay trở lại trang chủ

1.2.3 Quản lý nhân viên

 Tra cứu thông tin nhân viên: Tra cứu toàn bộ tất cả các thông tin của nhân viên như tên nhân viên, chức vụ, phòng ban

 Quản lý thông tin nhân viên: Tuỳ theo phân cấp, lãnh đạo các cấp sẽ thực hiện việc quản lý nhân viên:

- Người quản trị (nhân viên cấp 3) được phép quản lý các nhân viên cấp dưới

- Người quản lý (nhân viên cấp 2) được phép quản lý các nhân viên cấp dưới, không được phép quản lý người quản trị

- Người dùng (nhân viên cấp 1) không được phép quản lý các nhân viên khác

1.2.4 Quản lý công việc

 Tra cứu thông tin công việc: Tra cứu toàn bộ tất cả các thông tin của công việc như têncông việc, phòng ban, trạng thái công việc, loại công việc

 Nhập thông tin công việc: Nhập thông tin công việc như: tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, mức độ ưu tiên, trạng thái công việc, phòng ban, công việc con, cán bộ quản lý trực tiếp, cán cộ quản lý gián tiếp

Trang 5

1.3 Quy trình nghiệp vụ

Các bước chính của nghiệp vụ quản lý công việc

a Trang chủ: Toàn bộ các mục của quản lý công việc

b Quản trị: Các danh mục, tham số hệ thống, đổi mật khẩu, đăng nhập, đăng xuất

c Quản lý nhân viên: Nhập thông tin nhân viên, tra cứu thông tin nhân viên

d Quản lý công việc: Nhập thông tin công việc, tra cứu thông tin công việc

e Quản lý họp: Nhập thông tin cuộc họp, tra cứu thông tin cuộc họp

f Quản lý phòng ban: Nhập thông tin phòng ban, tra cứu thông tin phòng ban

g Trợ giúp.

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ:

Trang 6

Hình 1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ

Đăng nhập

Quản trị

Quản lý công việc

Quản lý nhân viên

Trang chủ

Tra cứu thông tin công việc

Nhập thông tin phòng ban

Danh mục

Khảo sát hệ thốngĐổi mật khẩuĐăng nhậpĐăng xuất

Nhập thông tin cuộc họp

Tra cứu thông tin phòng ban

Tra cứu thông tin cuộc họp

Nhập thông tin công việc

Quản lý họp

Nhập thông tin nhân viên

Tra cứu thông tin nhân viên

Trợ giúpQuản lý phòng ban

Trang 7

1.4 Các nghiệp vụ chính

1.4.1 Đăng nhập

Để quản lý công việc người quản lý cần điền đầy đủ các thông tin cá nhân để được đăng nhập vào hệ thống quản lý công việc Hệ thống sẽ tự động kiểm tra các thông tin cá nhân của người đăng nhập Nếu trùng khớp với các thông tin đã được đăng ký người quản lý đã được đăngnhập thành công Nếu không trùng khớp hệ thống sẽ báo lỗi cho người sử dụng đăng nhập lại.Các thông tin cần thiết:

 Tên đăng nhập

 Mật khẩu

Sau khi đăng nhập thành công hệ thống sẽ hiển thị toàn bộ các thông tin công việc màngười sử dụng đang quản lý

Các thông tin cần thiết:

 Công việc chưa bắt đầu:

 Ngày bắt đầu

 Ngày kết thúc

 Ngày kết thúc thực

 Nội dung công việc

 Báo cáo của cán bộ trực tiếp

 Báo cáo của cán bộ gián tiếp

 Công việc đang thực hiện:

 Ngày bắt đầu

 Ngày kết thúc

 Ngày kết thúc thực

 Nội dung công việc

 Phản hồi của cán bộ trực tiếp

 Phản hồi của cán bộ gián tiếp

Trang 8

 Loại công việc.

1.4.3 Quản lý công việc

a, Quản lý công việc

Sau khi nắm được thông tin công việc các cấp lãnh đạo(NVC3)sẽ lập kế hoạch và giaoviệc cho các nhân viên cấp dưới(NVC2) Các nhân viên cấp dưới nhận công việc và tuỳ theo yêucầu của công việc sẽ chia công việc thành các công việc nhỏ Các công việc nhỏ này sẽ đượcgiao cho từng nhân viên thực hiện(NVC1) Các nhân viên thực hiện công việc quản lý bởi cáccán bộ quản lý trực tiếp hoặc cán bộ quản lý gián tiếp

Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ quản lý công việc :

 Thông tin công việc chính:

 Tên công việc

 Ngày bắt đầu

 Ngày Kết thúc

 Ngày kết thúc thực

 Trạng thái công việc

 Đánh giá công việc

 Mức độ ưu tiên

 Loại công việc

 Thông tin công việc con:

 Mô tả công việc

b, Tra cứu thông tin công việc

Sau khi giao việc đến từng nhân viên người quản lý công việc cần thường xuyên kiểmtra các thông tin công việc của các nhân viên cấp dưới Để kiểm tra các thông tin công việcngười quản lý cần phải tra cứu các thông tin công việc

Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ tra cứu thông tin công việc:

Trang 9

 Tên công việc.

 Trạng thái công việc

a, Nhập thông tin cuộc họp

Để nắm bắt được các thông tin công việc và để có các thông báo trực tiếp đến từng nhân viên người quản lý cần thường xuyên tổ chức ra các cuộc họp nhằm đánh giá được tiến độ công việc qua các thời kỳ

Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ này :

 Nội dung cuộc họp

b, Tra cứu thông tin cuộc họp

Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ này:

1.4.5 Quản lý thông tin phòng ban

Để có thể quản lý công ty một cách có hiệu quả người quản lý cần chia công ty thành cácphòng ban có các lĩnh vực hoạt động độc lập và chuyên nghiệp

a, Nhập thông tin phòng ban

Trang 10

Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ này :

 Tên phòng ban

 Lĩnh vực hoạt động

 Điện thoại di động

 Điện thoại cố định

b, Tra cứu phòng ban

Các thông tin cần thiết:

- Báo cáo thông tin nhân viên

- Báo cáo thông tin công việc

- Báo cáo thông tin họp

- Báo cáo thông tin phòng ban

1.5.1 Báo cáo thông tin nhân viên

Báo cáo thông tin nhân viên là các báo cáo về thông tin của nhân viên như:

1.5.2 Báo cáo thông tin công việc

Báo cáo thông tin công việc là các báo cáo về các thông tin công việc như:

- Tên công việc

- Mô tả công việc

- Ngày bắt đầu

Trang 11

- Ngày kết thúc.

- Ngày kết thúc thực

- Đánh giá công việc

- Trạng thái công việc

- Mức độ ưu tiên

- Thông tin công việc con:

+ Tên nhân viên

+ Ngày bắt đầu

+ Ngày kết thúc

+ Ngày kết thúc thực

+ Mô tả công việc

+ Báo cáo trực tiếp

+ Báo cáo gián tiếp

+ Trạng thái

1.5.3 Báo cáo quản lý họp

Báo cáo thông tin họpbáo cáo các thông tin họp như:

1.5.4 Báo cáo thông tin phòng ban

Báo cáo các thông tin:

Trang 12

Sau khi khảo sát và tìm hiểu về hệ thống em nhận thấy việc phát triển phần mềm theo môhình web mang lại nhiều thuận lợi trong việc quản trị, cài đặt và bảo trì.

Để phát triển mô hình web em đã quyết định lựa chọn một số fremwork hiện đại và đangđược sử dụng rộng dãi là struts và hibernate cùng với hệ quản trị cơ sở dữ liệu postgre SQL.Việc sử dụng 2 framework là struts và hibernate giúp cho việc phát triển phần mềm một cáchnhanh chóng giảm bớt thời gian code dễ dàng cho việc phát triển và bảo trì cho các version sau

2.1 Giới thiệu Struts

Struts, một dự án mã nguồn mở của Apache Software Foundation, là một bản hiện thực Java phía server của mẫu thiết kế Model-View-Controller (MVC) Dự án Struts được khởi xướngbởi Craig McClanahan vào tháng 5/2000, thuộc dự án Apache Jakarta Hiện tại, dự án Struts đã trở thành một dự án độc lập - dự án Apache Struts

Dự án Struts được thiết kế với mục đích cung cấp một bộ khung mã nguồn mở để tạo các ứng dụng Web, tách tầng trình bày (presentation layer) ra khỏi tầng giao tác (transaction layer) và tầng dữ liệu (data layer) Từ khi ra đời, dự án Struts nhận được nhiều ủng hộ của các nhà phát triển và nhanh chóng chiếm ưu thế trong cộng đồng mã nguồn mở

2.1.1 Mẫu thiết kế MVC

Để nắm vững Struts Framework, bạn phải hiểu cơ bản về mẫu thiết kế MVC Mẫu thiết

kế MVC, được bắt nguồn từ Smalltalk, bao gồm ba thành phần: Model, View, và Controller

Ba thành phần của mẫu thiết kế MVC:

- Model

Biểu diễn các đối tượng dữ liệu Thành phần Model là những gì đang được thao tác và trình bày cho người dùng Chúng thường biểu diễn các đối tượng nghiệp vụ hay các hệ thống backend khác và có thể được hiện thực là những JavaBean đơn giản, những Enterprise JavaBean,những biểu diễn đối tượng của dữ liệu được lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu quan hệ, hoặc chỉ là những gì cần được thao tác hay biểu diễn trong một ứng dụng Web

- View

Đóng vai trò là phần biểu diễn trên màn hình (screen representation) của thành phần Model Thành phần View là đối tượng trình bày trạng thái hiện tại của các đối tượng dữ liệu Mỗi thành phần View trong Struts Framework được ánh xạ đến một trang JSP, trang này có thể chứa bất kỳ

sự kết hợp nào của các thẻ tùy biến Struts, JSP, và HTML Các trang JSP trong Struts

Framework có hai chức năng chính Thứ nhất, đóng vai trò là tầng trình bày của một Controller Action đã được thực thi trước đó Điều này thường được hoàn thành bằng cách sử dụng một tập thẻ tùy biến để duyệt và thu lấy dữ liệu mà Controller Action chuyển đến JSP đích Loại View này không thể hiện đặc trưng của Struts và không được lưu tâm

Trang 13

Chức năng thứ hai, thể hiện đặc trưng của Struts, là thu thập dữ liệu cần thiết để thực hiện một Controller Action cụ thể Điều này thường được hoàn thành bằng cách kết hợp các thư viện thẻ Struts và các đối tượng ActionForm Loại View này chứa một số lớp và thẻ đặc-trưng-Struts.

- Controller

Định nghĩa cách thức giao diện người dùng tương tác lại dữ liệu đầu vào Thành phần Controller

là đối tượng thao tác thành phần Model (hay đối tượng dữ liệu) Thành phần Controller của Struts Framework là xương sống của tất cả các ứng dụng Web Struts Nó được hiện thực bằng một servlet có tên là org.apache.struts.action.ActionServlet Servlet này nhận các yêu cầu HTTP

và giao quyền điều khiển của mỗi yêu cầu, dựa vào URI của yêu cầu, cho một lớp

org.apache.struts.action.Action do người dùng định nghĩa Lớp Action là nơi mà thành phần Model của ứng dụng được thu lấy và/hay thay đổi Khi lớp Action đã hoàn tất quá trình xử lý, nótrả về một khóa cho ActionServlet Khóa này được sử dụng để xác định View nào sẽ trình bày các kết quả xử lý

Dưới đây là một số lợi ích khi sử dụng mẫu thiết kế MVC:

Tính tin cậy - Tầng trình bày và tầng giao tác có sự phân chia rõ ràng, cho phép bạn thay đổi cảm quan của ứng dụng mà không cần biên dịch lại mã lệnh của Model hay Controller

Tính thích ứng và tái sử dụng cao - Mẫu MVC cho phép bạn sử dụng nhiều loại khung nhìn, tất cả cùng truy xuất đến một mã nguồn phía server, từ trình duyệt web (HTTP) cho đến trình duyệt không dây (WAP)

Các phí tổn trong vòng đời phát triển rất thấp - Mẫu MVC chỉ cần có người lập trình cấp thấp phát triển và bảo trì các giao diện người dùng

Triển khai nhanh chóng - Thời gian phát triển có thể được giảm đáng kể, bởi vì những người lập trình cho thành phần Controller (nhà phát triển Java) chỉ tập trung vào phần giao tác, còn những người lập trình cho thành phần View (nhà phát triển HTML và JSP) chỉ tập trung vào phần trình bày

Tính bảo trì - Việc tách phần trình bày và logic nghiệp vụ cũng khiến việc bảo trì và sửa đổi một ứng dụng Web dựa trên Struts dễ dàng hơn

2.1.2 Bản hiện thực Struts của mẫu MVC

Struts Framework mô hình hóa bản hiện thực phía server của mẫu MVC bằng cách kếthợp các trang JSP, các thẻ JSP tùy biến, và một Java servlet Trong phần này, chúng ta mô tả

ngắn gọn cách Struts Framework ánh xạ đến mỗi thành phần của mẫu MVC

Trang 14

Hình 2 Bản hiện thực Struts của mẫu MVC

Hình trên mô tả quy trình xử lý mà hầu hết các yêu cầu ứng dụng Struts cần tuân theo Quy trình

này có thể được chia thành 5 bước cơ bản:

- Một yêu cầu xuất phát từ một View đã được hiển thị trước đó

- Yêu cầu này được tiếp nhận bởi ActionServlet (đóng vai trò là một Controller), ActionServlettìm URI được yêu cầu trong một file XML (sẽ được mô tả trong chương 3, “Làm quen với

Struts”) và xác định tên lớp Action sẽ thực hiện logic nghiệp vụ cần thiết

- Lớp Action thực hiện logic của nó trên các thành phần Model của ứng dụng

- Khi đã hoàn tất quá trình xử lý, lớp Action trả quyền điều khiển cho ActionServlet, đồng thờicung cấp một khóa (key) biểu thị các kết quả xử lý ActionServlet sử dụng khóa này để xác định

các kết quả sẽ được chuyển đến đâu khi trình bày

- Yêu cầu kết thúc khi ActionServlet chuyển yêu cầu đến View được gắn với khóa trả về, và

View này trình bày các kết quả của Action

2.2 Giới thiệu Hibernate:

2.2.1 Giới thiệu về Hibernate :

Hibernate là một dịch vụ lưu trữ và truy vấn dữ liệu quan hệ mạnh mẽ và nhanh

Hibernate giúp bạn phát triển các class dùng để lưu trữ dữ liệu theo cách thức rất là hướng đối tượng: association, inheritance, polymorphism, composition và collections Hibernate cho phép bạn thực hiện các câu truy vấn dữ liệu bằng cách sử dụng ngôn ngữ SQL mở rộng của Hibernate (HQL) hoặc là ngôn ngữ SQL nguyên thuỷ cũng như là sử dụng các API.Không giống như các persistence layer khác, Hibernate không ẩn đi sức mạnh của ngôn ngữ SQL khỏi bạn mà

Hibernate còn đảm bảo cho bạn việc bạn đầu tư vào công nghệ và tri thức cơ sở dữ liệu quan hệ

là luôn luôn chính xác Và điều quan trọng hơn nữa là Hibernate được license theo LGPL (LesserGNU Public License) Theo đó, bạn có thể thoải mái sử dụng Hibernate trong các dự án open

Trang 15

source hoặc các dự án thương mại (commercial).Hibernate là một dự án open source chuyên nghiệp và là một thành phần cốt tuỷ của bộ sản phẩm JBoss Enterprise Middleware System (JEMS) JBoss, như chúng ta đã biết là một đơn vị của Red Hat, chuyên cung cấp các dịch vụ 24x7 về hỗ trợ chuyên nghiệp, tư vấn và huyấn luyện sẵn sàng hỗ trợ bạn trong việc dùng Hibernate.Các thành phần của Hibernate project:* Hibernate Core: Cung cấp các chức năng cơ bản của mộtpersistence layer cho các ứng dụng Java với các APIs và hỗ trợ XML mapping metadata.* Hibernate Annotations: Các map class với JDK 5.0 annotations, bao gồm Hibernate Validator.* Hibernate EntityManager: Sử dụng EJB 3.0 EntityManager API trong JSE hoặc với bất kỳ JEE server nào.* Hibernate Tools: Các tool tích hợp với Eclipse và Ant dùng cho việc sinh ra các persistence object từ một schema có sẵn trong database (reverse-engineering) và từ các file hbm sinh ra các class java để hiện thực các persistence object, rồi Hibernate tự tạo các object trong database (forward-engineering).* NHibernate: Hibernate cho Net framework.* JBoss Seam: Một Java EE 5.0 framework cho phát triển các ứng dụng JSF, Ajax và EJB 3.0 với

sự hỗ trợ của Hibernate Seam hiện rất mới và tỏ ra rất mạnh để phát triển các ứng dụng Web 2.0 Nó tích hợp đầy đủ tất cả các công nghệ tốt nhất hiện nay

2.2.2 Kiến trúc của Hibernate

Hình 3 Biểu đồ mô tả tổng thể về Hibernate

Kiến trúc của Hibernate gồm 3 phần:

 Quản lý kết nối: Dịch vụ quản lý kết nối của Hibernate cung cấp việc quản lý hết sức hiệu quả các connection đến database Database connection luôn là phần đắt đỏ và nhiều rủi ro trong việc kiểm soát, chúng ta tốn nhiều tài nguyên để mở và đóng một connection,

Trang 16

hơn nữa, việc xử lý dữ liệu phức tạp và có thể dẫn đến…….quên sót việc đóng kết nối hoặc đóng một cách không hợp lý Điều này hoàn toàn không đơn giản và dẫn đến một

ứng dụng đổ vỡ (Một ví dụ là đóng nhiều kết nối trong 1 khối try catch)

 Quản lý transation (giao tác):dịch vụ quản lý giao tác cung cấp khả năng cho phép user thi hành nhiều phát biểu (statement) vào một thời điểm

 Object relational mapping:

Công nghệ mapping dữ liệu dưới database thành dữ liệu trên object Hibernate sẽ sử dụngSELECT, INSERT, UPDATE và DELETE trên các records và đưa thao tác dưới

database tương ứng với việc thao tác tên Object java

 Mục đích sau cùng của hibernate đó là ORM, nhưng nó phải thêm vào các dịch vụ quản

lý Connnection và Transaction vì phát sinh từ vấn đề performance và sự khó khăn khi tự mình xử lý những dịch vụ này trên Object được persistent Hibernate buộc phải sử dụng những công cụ quản lý kết nối và transation của bên thứ 3 để hoàn thiện mô hình của mình Một ví dụ là Apache DBCP thường được sử dụng trong connection pooling với Hibernate

2.3 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu Postgre SQL

Postgre SQl là một chương trình mã nguồn mở có nhiều đặc điểm hiện đại:

 Câu truy vấn phức tạp (complex query)

 Khóa ngoại (foreign key)

 Thủ tục sự kiện (trigger)

 Tính toàn vẹn của các giao dịch (integrity transactions)

 Việc kiểm tra truy cập đồng thời đa phiên bản (multiversion concurrency control)

Hơn nữa, PostgreSQL có thể dùng trong nhiều trường hợp khác, chẳng hạn như tạo ra các khả năng mới như:

Trang 17

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Nội dung chính của chương này mô tả phân tích thiết kế hệ thống về mặt chức năng, dữ liệu, xây dựng sơ đồ chức năng hoạt động chi tiết của hệ thống, thiết kế các bảng dữ liệu nhằm xây dựng nên hệ thống quản lí công việc.

3.1 Phân tích hệ thống

3.1.1 Yêu cầu của hệ thống

Chương trình quản lý công việc phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

 Danh mục trạng thái công việc

 Danh mục mức độ ưu tiên

Danh mục loại công việc

 Lĩnh vực

 Loại cuộc họp

3.1.1.3 Quản lý nghiệp vụ

 Nhập thông tin nhân viên

 Tra cứu thông tin nhân viên

 Nhập thông tin công việc

 Tra cứu thông tin công việc

 Nhập thông tin cuộc họp

 Tra cứu thông tin cuộc họp

 Nhập thông tin phòng ban

 Tra cứu thông tin phòng ban

3.1.2 Mô tả nghiệp vụ quản lý công việc

3.1.2.1 Quản lý nhân viên

Hệ thống quản lý thông tin nhân viên, cho phép user truy xuất, sửa thông tin nhân viên,tìm kiếm thông tin nhân viên, và in báo cáo thông tin nhân viên tuỳ theo mục đích sử dụng:

Quản lý nhân viên như thế nào?

 Quản lý theo thông tin nhân viên

 Theo công việc của nhân viên

Trang 18

 Theo phòng ban của nhân viên.

a, Lưu thông tin nhân viên

 Mục đích

Để cập nhật thông tin nhân viên, thêm mới nhân viên và tìm kiếm nhân viên

 Người sử dụng: Cán bộ nhân viên

 Điều kiện thực hiện

+ Thông tin nhân viên đã được xác định bởi cơ quan có thẩm quyền hoặccác văn bằng chứng chỉ

+ Các cán bộ quản lý (NVC2) hoặc quản trị (VNC3) mới được phép thựchiện nghiệp vụ này

 Input – thông tin cần cập nhật

Nhập thông tin nhân viên :

+ Mật khẩu

+ Xác nhận mật khẩu

+ Vai trò của người sử dụng

 Output của nghiệp vụ

+ Nơi cập nhật, chỉnh sửa thông tin nhân viên

+ Khi nhập đầy đủ thông tin nhân viên, hệ thống cho phép xuất ra một bảnbáo cáo thông tin nhân viên

+ Hệ thống tự động kiểm tra báo cáo tình trạng công việc của nhân viên khibắt đầu đăng nhập

+ Hệ thống tự động kiểm tra báo cáo tình trang công việc của nhân viên cấpdưới khi bắt đầu đăng nhập

Trang 19

b, Tra cứu thông tin nhân viên

 Mục đích

Tìm kiếm và tra cứu thông tin của nhân viên

Người sử dụng: Cán bộ nhân viên

 Điều kiện thực hiện

+ Thông tin nhân viên đã được cập nhật và lưu lại trong hệ thống

 Input - Thông tin cần cập nhật

+ Tên nhân viên

+ Công việc

+ Chức vụ

+ Phòng ban

 Output của nghiệp vụ

+ Hệ thống thông báo các thông tin nhân viên cho người sử dụng

+ Hệ thống có thể in ra các thông tin của nhân viên cho người sử dụng.+ Người sử dụng có thể xóa thông tin của nhân viên mình quản lý

3.1.2.2 Quản lý công việc

Hệ thống quản lý công việc cho phép use truy xuất, sửa thông tin công việc, tìm kiếm thông tin công việc, và in báo cáo thông tin công việc tuỳ theo mục đích sử dụng

Quản lý công việc như thế nào ?

 Quản lý theo tên công việc

 Quản lý theo loại công việc

 Quản lý theo trạng thái công việc

a, Nhập thông tin công việc

 Mục đích

Nhập thông tin, đánh giá, mô tả thông tin công việc, chia thành các công việc nhỏ hơn giaocho từng nhân viên cấp dưới, Theo dõi quá trình thực hiện để có thể nhận xét, đánh giá tiến độthực hiện công việc

 Người sử dụng : Cán bộ nhân viên.

 Điều kiện thực hiện

+ Công việc đã được các cấp lãnh đạo phê duyệt và quyết định thực hiện

 Input – thông tin cần cập nhật

 Công việc chính:

+ Tên công việc

Trang 20

+ Mô tả công việc.

 Công việc con :

+ Ngày bắt đầu

+ Ngày kết thúc

+ Mức độ ưu tiên

+ Cán bộ quản lý trực tiếp

+ Cán bộ quản lý gián tiếp

+ Mô tả công việc

 Output của nghiệp vụ

+ Hệ thống lưu lại các thông tin công việc đã đăng nhập

+ Đánh giá tiến độ công việc + Dựa mức độ ưu tiên để sắp sếp công việc hợp lý

b, Tra cứu thông tin công việc

 Mục đích :

Người quản lý thông qua các thông tin để tra cứu thông tin công việc, kiểm tra trạng tháicông việc

 Người sử dụng: Cán bộ nhân viên

 Điều kiện thực hiện :

+ Các thông tin công việc đã được lưu lại trên hệ thống quản lý

+ Người quản lý thao tác các thông tin tra cứu thông tin công việc

 input thông tin cập nhập:

+ Tên công việc

+ Trạng thái công việc

+ Phòng ban

+ Loại công việc

Trang 21

 output của nghiệp vụ :

+ Tra cứu được các thông tin của công việc

+ In thông tin của công việc

+ Xóa thông tin của công việc

3.1.2.3 Quản lý họp

Hệ thống quản lý cho phép use truy suất, sửa thông tin của các cuộc họp, tra cứu thông tin các cuộc họp và in hoặc xóa thông tin các cuộc họp

Quản lý họp như thế nào ?

+ Quản lý theo tiêu đề cuộc họp

+ Quản lý theo loại cuộc họp

+ Quản lý theo nội dung cuộc họp

a, Nhập thông tin cuộc họp

 mục đích :

Thông báo, thống kê, đánh giá tiến độ công việc Phản hồi thắc mắc, trao đổi kinhnghiệm làm việc giữa các cán bộ công nhân viên trong công ty.

Người sử dụng : Nhân viên quản trị( NVC2), nhân viên quản lý(NVC3)

Điều kiện thực hiện :

+ Các cán bộ thông qua, đề xuất và quyết định tổ chức các cuộc họp cố định( thường kì) nhằm đánh giá tiến độ cũng như năng xuất công việc.

+ Công ty có một số thông tin quan trọng cần thông báo gấp

+ Các cán bộ quản lý (NVC2) hoặc quản trị (VNC3) mới được phép thựchiện nghiệp vụ này

 Input – thông tin cần cập nhật:

+ tiêu đề cuộc họp

+ Ngày, tháng, năm họp

+ Tuần họp

+ Loại cuộc họp

+ Nội dung cuộc họp

 output- của công việc

+ Hệ thống tự động lưu lại các thông tin của người quản lý đã nhập

+ Xác định năng xuất, tiến độ công việc qua các thời kỳ

Trang 22

b, Tra cứu thông tin cuộc họp

 Mục đích:

Tìm kiếm và tra cứu thông tin các cuộc họp.

Người sử dụng: Cán bộ nhân viên.

 điều kiện thực hiện:

+ Các thông tin cuộc họp đã được lưu vào trong hệ thống.

Input thông tin cần nhập:

+ Tiêu đề cuộc họp

+ Ngày, tháng, năm họp

+ Loại cuộc họp

output của công việc:

+ hệ thống thông báo thông tin các cuộc họp cho người sử dụng+ Người sử dụng có thể in thông tin các cuộc họp yêu cầu

+ Người sử dụng có thể xóa thông tin các cuộc họp mình yêu cầu

3.1.2.4 Quản lý phòng ban

Hệ thống quản lý cho phép use truy suất, sửa thông tin của các phòng ban, tra cứu thông tin phòng ban và in hoặc xóa thông tin các phòng ban

Quản lý phòng ban như thế nào ?

+ Quản lý theo tên phòng ban

+ Quản lý theo lĩnh vực hoạt động của phòng ban

a, Nhập thông tin phòng ban

 Mục đích:

Quản lý được thông tin, lĩnh vực hoạt động của phòng ban

 Người sử dụng: Nhân viên cấp 2( người quản lý), nhân viên cấp 3(người quản trị)được phép nhập thông tin phòng ban

 Điều kiện thực hiện:

Các lãnh đạo thông qua quyết định các phòng ban có các cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động riêng biệt

 input thông tin cần nhập:

Trang 23

 output của nhập thông tin phòng ban:

+ Hệ thống lưu lại các thông tin của phòng ban người sử dụng đã nhập.+ Quản lý các thông tin cũng như lĩnh vực hoạt động của phòng ban

b, Tra cứu thông tin phòng ban

 Mục đích:

Tra cứu thông tin, lĩnh vực hoạt động của phòng ban

 Người sử dụng: Cán bộ nhân viên

 Điều kiện thực hiện:

Các thông tin phòng ban đã được lưu lại trên hệ thống

 input thông tin cần nhập:

+ Tên phòng ban

+ Lĩnh vực hoạt động của phòng ban

 output của tra cứu thông tin phòng ban:

+ Hệ thống thông báo thông tin phòng ban cho người quản lý

+ Người quản lý có thể in các thông tin của phòng ban

+ Người quản lý có thể xóa thông tin phòng ban

3.1.2 Sơ đồ phân cấp chức năng

Trang 24

Hình 4 Sơ đồ phân cấp chức năng

Quản trị hệ thống

Quản lý nhân viên

Quản lý công việc

Phân quyền

Tra cứu thông tin công việc

Tra cứu nhân viên

Quản lý họp

Nhập thông tin nhân viên

Tạo người

sử dụng

Nhập thông tin công việc

Nhập thông tin cuộc họp

Tra cứu thông tin cuộc họp

Xóa thông tin nhân viên

Nhập thông tin phòng ban

Tra cứu thông tin phòng ban

Báo cáo thông tin nhân viên

Xóa thông tin công việc

Báo cáo thông tin công việc

Xóa thông tin họp

Báo cáo thông tin họp

Xóa thông tin phòng ban

Báo cáo thông tin phòng ban

Ngày đăng: 18/04/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 .  Sơ đồ quy trình nghiệp vụ - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ (Trang 6)
Hình 3. Biểu đồ mô tả tổng thể về Hibernate - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 3. Biểu đồ mô tả tổng thể về Hibernate (Trang 15)
Hình 4. Sơ đồ phân cấp chức năng - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 4. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 24)
Hình 5 .  Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng quản trị hệ thống - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng quản trị hệ thống (Trang 26)
Hình 6 .  Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý danh mục - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý danh mục (Trang 26)
Hình 7 .  Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý nghiệp vụ - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý nghiệp vụ (Trang 27)
Hình 8. Mô hình thực thể quan hệ - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 8. Mô hình thực thể quan hệ (Trang 28)
3.2.1.2  Sơ đồ thực thể liên kết - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
3.2.1.2 Sơ đồ thực thể liên kết (Trang 33)
Hình 10 .  Giao diện đăng nhập - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 10 Giao diện đăng nhập (Trang 34)
Hình 11 .  Giao diện chính - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 11 Giao diện chính (Trang 36)
Hình 13. Giao diện tra cứu thông tin công việc - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 13. Giao diện tra cứu thông tin công việc (Trang 38)
Hình 16. Giao diện nhập thông tin cuộc họp - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 16. Giao diện nhập thông tin cuộc họp (Trang 41)
Hình 17 .  Giao diện tra cứu thông tin cuộc họp - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 17 Giao diện tra cứu thông tin cuộc họp (Trang 42)
Hình 19 .  Giao diện tra cứu thông tin phòng ban - ỨNG DỤNG  STRUTS VÀ HIBERNATE TRONG QUẢN LÝ CÔNG VIỆC CHO CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Hình 19 Giao diện tra cứu thông tin phòng ban (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w