- Để đáp ứng yêu cầu của thời đại như đã nêu trên: Luật giáo dục, điều 28.2 đã nghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh p
Trang 1PHẦN I : MỞ ĐẦU
I MỤC ĐÍCH :
- Xuất phát từ sự phát triển kinh tế- xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong
giai đoạn mới Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa vớimục tiêu đến năm 2020 Việt Nam từ nước nông nghiệp về cơ bản trở thành nuớc côngnghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc côngnghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là con người - nguồn lực người Việt Namphát triển về số lượng, chất lượng, dân trí được nâng cao
- Do sự phát triển nhanh, mạnh, sự bùng nổ của khoa học công nghệ, các thành tựuđược ứng dụng cao, rộng và nhanh Học vấn mà nhà trường phổ thông trang bị khôngthể thâu tóm được mọi tri thức mong muốn Vì vậy phải coi trọng việc dạy phươngpháp, dạy cách đi đến kiến thức của loài người trên cở đó để học tập suốt đời
- Do có sự thay đổi trong đối tượng giáo dục: Trong điều kiện phát triển của giáo dụctruyền thống, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lưu, học sinh được tiếp nhận nhiềunguồn thông tin đa dạng, phong phú Từ nhiều mặt của cuộc sống, có hiểu biết nhiềuhơn, linh hoạt với thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trước đây mấy chục năm,đặc biệt là học sinh trường trung học
- Cần phải cùng hòa chung với xu thế đổi mới tiến bộ trên thế giới hiện nay: Các nướcđều hướng tới việc nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao ch©t lượng sống, khắc phụctình trạng học tập nặng nề, căng thẳng ảnh hưởng tới sức khỏe, hứng thú và niềm tin đốivới việc học tập của học sinh
- Để đáp ứng yêu cầu của thời đại như đã nêu trên: Luật giáo dục, điều 28.2 đã nghi “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo của học sinh phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp
tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đemlại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Có thể nói cuộc đổi mới dạy và học là:Hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động
Trang 2- Bộ môn công nghệ 10 trong trường phổ thông là bộ môn kỹ thuật, một bộ môn rất có ýnghĩa trong đời sống thực tiễn Nhưng học sinh phổ thông nói chung và học sinhnóiriêng rất ngại học môn này, cho rằng đó là môn khô khan, khó học, khó hiểu, không baogiờ thi tốt nghiệp Vì vậy điểm tổng kết trung bình của môn ở các kỳ thấp, giờ học họcsinh không tập trung, nói chuyện riêng, thậm chí còn lấy bài môn khác ra học Học sinhhọc bộ môn công nhệ 10 như là sự bắt buộc, học thuộc lòng một cách máy móc, khôngbiết giải thích hiện tượng thực tiễn liên quan đến các kiến thức học trong trường phổthông( Sinh, hoá, lý, toán) Bản thân giáo viên đứng lớp cũng không hào hứng Cầnphải làm gì để thay đổi sự nhìn nhận về bộ môn công nghệ 10 trong học sinh cũng nhưtrong giáo viên là một vấn đề mà tôi và các đồng nghiệp trong nhóm công nghệ củatrường THPTđã đặt ra.
Xuất phát từ những lí do trên và thực tế giảng dạy của bản thân trong suốt thời giancông tác từ khi ra trường (từ năm 2007 đến nay) và nhất là thời gian giảng dạy tạitrường THPT Yên Phong số2, tôi quyết định viết sáng kiến kinh nghiệm với đề tài:
“Đổi mới phương pháp giảng dạy công nghệ lớp 10 để nâng cao hứng thú cho học sinh”.
II ĐIỂM MỚI CỦA SÁNG KIẾN :
Đổi mới phương pháp dạy học: thay đổi quá trình soạn bài, hình thức kiểm tra bài
cũ, cách dạy học và cách kiểm tra đánh giá để tạo sự hào hứng cho học sinh, tăng nhiệthuyết cho thầy và quan trọng là làm cho kết quả dạy học đi lên, góp phần giáo dục toàndiện cho học sinh
III ĐÓNG GÓP CỦA SÁNG KIẾN :
-Thông qua sáng kiến giáo viên (GV) nâng cao kỹ năng soạn bài, kỹ năng lên lớp,
kỹ năng đánh giá học sinh
- Học sinh (HS) có năng lực giải quyết các tình huống trong thực tiễn bằng kiếnthức( Sinh, hoá, lý, toán) đã học trong trường phổ thông
- HS có kết quả cao trong tổng kết cuối năm
Trang 3- HS yêu thích học bộ môn công nghệ 10 từ đó có nhiều kiến thức hiểu biết vềcông nghệ ,từ đó vận dụng vào cuộc sống hàng ngày.
Trang 4PHẦN II – NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC.
là vấn đề toàn cầu hoá và những yêu cầu của nền kinh tế tri thức và xã hội tri thức cũngtrực tiếp tác động đến nền kinh tế, xã hội và thị trường lao động của Việt Nam
Đối với giáo dục, toàn cầu hoá cũng đặt ra những cơ hội và thách thức lớn:
Tạo khả năng mở rộng các dịch vụ và đầu tư quốc tế trong giáo dục
Tạo khả năng tăng cường trao đổi kinh nghiệm và khoa học giáo dục, tăng cườngcộng tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo
Toàn cầu hoá giáo dục tạo ra sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục và đào tạo
Toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu đổi mới người lao động Giáo dục cần đào tạocon người đáp ứng những đòi hỏi mới này của xã hội
I.2 Những quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục THPT
Việc đổi mới giáo dục THPT dựa trên những đường lối, quan điểm, chỉ đạo giáodục của nhà nước, đó là những định hướng quan trọng về chính sách và quan điểmtrong việc phát triển và đổi mới giáo dục, được thể hiện qua nhiều văn bản, đặc biệt làcác văn bản sau đây:
CT30/1998/CT-TTg về chủ trương phân ban
Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới CT GDPT
Chỉ thị 14/2001/CT-TTg về thực hiện nghị quyết 40
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Luật giáo dục (sửa đổi năm 2005)
Trang 5Nguyên lí giáo dục được khẳng định trong điều 3 của Luật giáo dục là: “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” (Luật giáo dục 2005).
Về PPDH, điều 5 của luật giáo dục quy định: “PPDH phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.”
Về PPDH phổ thông, điều 28 luật giáo dục quy định: “PPDH phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”
I.3 Những định hướng đổi mới từ chương trình giáo dục THPT
Cùng với việc đổi mới chương trình giáo dục cấp tiểu học và THCS, Bộ GD&ĐT
đã ban hành chương trình giáo dục THPT mới, áp dụng trên toàn quốc từ năm học 2006– 2007 Chương trình giáo dục THPT kế thừa chương trình giáo dục THPT trước đây,dựa trên những quan điểm, đường lối chỉ đạo về giáo dục và vận dụng những kinhnghiệm quốc tế về giáo dục phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam Chương trìnhdạy học mới đòi hỏi có sự đổi mới về mục tiêu, nội dung dạy học, PPDH và kiểm trađánh giá kết quả học tập Sau đây là những định hướng về mục tiêu, nội dung dạy học,PPDH , hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá trong chương trình giáo dục THPT:
Mục tiêu giáo dục THPT: giúp HS củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục
THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩthuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy nănglực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng hoặc đi vào cuộc sống lao động
Nội dung giáo dục THPT: cần củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS,
đảm bảo cho HS có những hiểu biết phổ thông về Tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc,kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội…
Trang 6Phương pháp giáo dục THPT: bao gồm các PPDH phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của lớp học, môn học và đốitượng HS; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, mang lại niềm vui, hứng thú vàtrách nhiệm học tập cho HS
Hình thức tổ chức giáo dục THPT: gồm có tổ chức dạy học và hoạt động giáo dục
trong phòng học, trong nhà trường, ngoài nhà trường sao cho đảm bảo sự cân đốigiữa dạy học nội khoá và ngoại khoá, dạy học bắt buộc và tự chọn
Đánh giá kết quả giáo dục THPT: là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực
hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục Việcđánh giá cần phải:
- Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng các môn học và hoạt động giáo dục củatrường
- Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánhgiá của HS, giữa đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và xã hội
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận nhằm pháthuy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá
Chương trình sách giáo khoa THPT có nhiều điểm mới:
- Bước đầu chú ý đến quan điểm định hướng kết quả đầu ra, hình thànhnăng lực trong việc xác định mục tiêu dạy học, xác định các phẩm chất vànăng lực cần phát triển cho HS
- Chương trình mang tính phân hoá, chú ý đến khả năng và nguyện vọngcủa HS thông qua việc phân ban, các chủ đề tự chọn
- Tăng cường hoạt động thực hành nhằm phát huy tính tích cực học tập củaHS
- Chú ý tính hướng nghiệp và tính thực tiễn của nội dung học tập
- Điều chỉnh, bổ sung nội dung của môn học theo hướng cơ bản, hiện đại,thực tiễn
Trang 7I.4 Khái niệm chung về PPDH
Thuật ngữ phương pháp (PP) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa là
con đường để đạt được mục đích Theo đó PPDH là con đường để đạt mục đích dạyhọc
PPDH là cách thức hành động của giáo viên (GV) và học sinh (HS) trong quátrình dạy học Cách thức hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể.Cách thức và hình thức không tách nhau một cách độc lập
Theo Meyer, H.1987: “PPDH là những hình thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó giáo viên và học sinh lĩnh hội những hiện thực tự nhiên và xã hội xung quanh những điều kiện học tập cụ thể.”
Theo các nhà lý luận dạy học nước ta thì: “PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học”.
- PPDH thực hiện thống nhất chức năng của giáo dục và đào tạo
- PPDH là sự thống nhất của logic nội dung dạy học và logic tâm lí nhận thức
- PPDH có mặt bên trong và mặt bên ngoài, có mặt khách quan và mặt chủ quan
- PPDH là sự thống nhất của cách thức hành động và phương tiện dạy học
I.5 Một số PPDH tích cực
Trước khi lựa chọn PPDH, kĩ thuật dạy học phù hợp cho bài, GV cần hiểu rõ:
Hiện tại có những PPDH nào?
Nội dung của mỗi PPDH đó là gì?
Những mặt mạnh và hạn chế của từng PPDH?
Mục đích và phạm vi sử dụng của từng PPDH?
Trang 8 Yêu cầu sư phạm của việc áp dụng các PPDH vào thực tiễn giảng dạy nhưthế nào?
Dưới đây là một số PPDH tích cực được ứng dụng trong đổi mới PPDH :
1.5.1 Phương pháp vấn đáp gợi mở
Vấn đáp là phương pháp mà trong đó GV đặt ra một hệ thống câu hỏi để HS trảlời, đồng thời có thể trao đổi trở lại Qua hệ thống hỏi - đáp, HS lĩnh hội được nội dungbài học vì trong PPDH này hệ thông câu hỏi – câu trả lời là nguồn cung cấp kiến thứcchủ yếu Với PPDH này, HS không tiếp thu bài học một cách thụ động, mà có mức độtích cực, sáng tạo nhất định để tìm ra kiến thức mới Khi trả lời các câu hỏi, HS phảinhớ lại kiến thức đã có, sử dụng các thao tác tư duy logic như phân tích, tổng hợp, sosánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá…để gia công tài liệu, tìm lời giải đúng nhất
Căn cứ vào tính chất nhận thức trong phương pháp hỏi – đáp, có thể chia ra:
Hỏi đáp tái hiện
Hỏi đáp tìm tòi (vấn đáp gợi mở)
- Hỏi đáp tìm tòi (vấn đáp gợi mở - ơrixtic) là phương pháp mà trong đó HS độclập giải quyết từng phần nhỏ của nội dung bài học và dần lĩnh hội được một nội dungkiến thức, một chủ đề chọn vẹn
Gây được hứng thú trong nhận thức và khát vọng tìm tòi cho HS
Huy động đầy đủ các thao tác tư duy logic của HS trong quá trình hỏi - đáp
Cho phép thu được các thông tin liên hệ ngược về kiến thức lĩnh hội của HS
Được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học và dễ phối hợp với cácPPDH khác
I.5.2 PPDH theo nhóm (thảo luận nhóm).
Lớp học được chia nhỏ thành nhóm 4 – 6 HS tuỳ mục đích và yêu cầu của vấn đềhọc tập Các nhóm được chia ổn định hay thay đổi, được giao cùng một nhiệm vụ haynhững nhiệm vụ khác nhau theo yêu cầu của GV
Cấu tạo một tiết học (một đơn vị kiến thức) dạy học theo nhóm có thể như sau:
Trang 9b Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.
c Cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm
3 Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp.
a Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả
b Thảo luận chung
c GV tổng kết
Ưu điểm:
- PPDH này cho phép từng thành viên trong nhóm chia xẻ các băn khoăn, suy nghĩ,kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng và chiếm lĩnh kiến thức mới Như vậy,bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải tiếp nhận kiến thức thụđộng từ GV
I.5.3.PPDH quan sát :
Các kỹ năng cơ bản cần có khi tiến hành quan sát:
a Kỹ năng giải quyết vấn đề tư duy khi quan sát:
Hầu hết các các công việc trong lĩnh vực quan sát và nhận thức đều lien quan đếngiải quyết vấn đề , sử dụng mối lien hệ giữa trực giác và khả năng phân tích Các
em học sinh cần có kỹ năng giải quyết vấn đề tốt hơn thì mới đem lại kết quả tốttrong quan sát và vận dụng trở lại trong việc tiếp thu kiến thức trên lớp
b.kỹ năng giải quyết công việc khi quan sát:
Trang 10Các em học sinh phải biết quan sát ,biết cách ghi chép cụ thể ,kỹ năng phân tích
và đánh giá là những yêu cầu tối cần thiết Điều này đặc biệt quan trọng khi các emmuốn nhận thức ,hay ở mức độ cao hơn các em tư duy với các quy trình công nghệ.Các
em phải có khả năng hoạch định các kế hoạch,đánh giá hiệu quả và chất lượng của côngviệc quan sát một cách bao quát
c.Kỹ năng nhẫn nại khi quan sát:
Các em cần phải có suy nghĩ và hành động tập trung ,dứt khoát ,đồng thời với tính cần
cù ,kiên nhẫn ,ham học hỏi Chỉ có tin tưởng mãnh liệt vào mục tiêu lâu dài và cố gắngtrường kì một cách kiên nhẫn trong quá trình quan sát mới có thể thực hiện được mụctiêu quan sát mới đề ra
d.Kỹ năng quan sát có tính sang tạo và khả năng nhạy cảm:
Đây là hai kỹ năng tạo cơ sở vững chắc cho công việc quan sát thực tế.Kỹ năng quansát là kỹ năng nắm bắt trọng tâm từ quan sát sự việc trên nhiều phương tiện và nhiềuvấn đề ,nó thúc đẩy các em nắm bắt thực chất vấn đề chứ không phải chỉ là hiện tượngbên ngoài Kỹ năng quan sát có lợi cho việc nhận thức lí tính các kiến thức của nhânloại.Những người có kỹ năng quan sát sang tạo thường thành công trên mọi lĩnhvực ,nhất là trong công tác học tập và nghiên cứu
e.Kỹ năng xây dựng tương lai quan sát:
Các em có khả năng nhìn xa có thể suy đoán những điều chưa biết , vận dụng tổng hợpcác nhân tố thực , con số , cơ hội , thậm chí rủi ro… để xây dựng kế hoạch cụ thể và dựđoán các tình huống xảy ra Các em không bị bất ngờ bởi những tình huống nhỏ xảy rakhi quan sát , không sợ hãi với những khó khăn tạm thời mà trong long luôn duy trì mộtmục tiêu dài hạn khi quan sát
g kỹ năng ứng biến khi quan sát :
Kỹ năng ứng biến là biết ứng phó với những thay đổi Đây là một kĩ năng rất khó , nógiúp các em dự đoán mục tiêu cần chú ý chứ không phải các vấn đề , các hiện tượng
xảy ra trước mắt chính nó sẽ giúp các em bình tĩnh đối mặt với các tình huống chưa hề
Trang 11dự liệu hay chưa được nghĩ tới có thể nảy sinh trong quá trình quan sát ,thích ứng ngayvới các thay đổi
h.Kỹ năng tập trung khi quan sát:
Kỹ năng này sẽ giúp các em thực hiện các kế hoạch quan sát đặt ra có hiệu quă.Mọiviệc hay tình huống phát sinh đều đều hỗ trợ hoặc ảnh hưởng đến công việc quan sátcủa các em Chính vì vậy kỹ năng này sẽ giúp các em tập trung vào phần trọng tâm cóhiệu quả nhất ,tránh việc đánh đồng mù quáng
II CƠ SỞ THỰC TẾ:
Trong công nghệ 10 chủ yểu 100% là lý thuyết,giáo viên thường sử dụng phương phápgiảng dạy thuyết trình , thầy đóng vai trò trung tâm , học sinh thụ động tiếp nhận kiếnthức, giáo viên chưa đầu tư chú trọng vào phương tiện dạy học trực quan vì vậy giờ họckhông gây hứng thú cho học sinh
Học sinh đa phần không thích học môn công nghệ vì cho rằng đây là môn phụ, khôngthi tốt nghiệp , không thi đại học Vì vậy để học sinh đạt kết quả cao trong học tập , có
sự thay đổi trong suy nghĩ nhận thức về môn học giáo viên phải đổi mới phương phápdạy học , học sinh phải đổi mới phương pháp học là việc làm cần thiết và cấp bách
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ :
1 Thực trạng chung của quá trình dạy học
- Trước đây, nền giáo dục Việt Nam mang tính chất “hàn lâm, kinh viện”: chỉmột nền giáo dục định hướng vào việc truyền thụ một hệ thống tri thức được quy địnhsẵn dựa trên cơ sở các môn khoa học chuyên ngành, ít chú ý đến việc rèn luyện
tính tích cực nhận thức, tính độc lập sáng tạo cũng như khả năng vận dụng những trithức và thực tiễn Trong nền giáo dục đó, PPDH chủ yếu dựa trên quan điểm GV làtrung tâm, trong đó người thầy đóng vai trò chính trong việc truyền thụ tri thức cho HS.PPDH chủ yếu là các phương pháp thông báo tri thức, HS tiếp nhận tri thức một cáchthụ động Các PPDH phát huy tính tích cực của HS cũng như rèn luyện phương pháp tựhọc ít được chú trọng
Trang 12- Nền giáo dục “ứng thí”: Việc học tập của HS mang nặng tính chất đối phó vớicác kì thi, chạy theo các bằng cấp mà ít chú ý đến phát triển nhân cách toàn diện cũngnhư năng lực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Từ đó dẫn tới xu hướng họclệch, học tủ nhằm đối phó với các kì thi.
2 Thực trạng chung về PPDH
- PPDH thuyết trình, thông báo tri thức của GV vẫn là PPDH được sử dụng rộngrãi, hạn chế hoạt động của HS
- Việc sử dụng phối hợp các PPDH đặc biệt là PPDH tích cực còn hạn chế
- Việc gắn nội dung dạy học với các tình huống thực tế chưa được chú trọng
- Việc sử dụng phương tiện dạy học mới, công nghệ thông tin còn yếu kém…Với các PPDH trước đây: Khi soạn và dạy bài giáo viên bám chắc kiến thứctrong sách giáo khoa không mở rộng vấn đề, không liên hệ thực tiễn vì sợ sai kiến thức
3.Thực trạng của PPDH môn công nghệ 10 trong trường THPT
- Trước đây, PPDH môn công nghệ 10 chủ yếu là phương pháp thuyết trình, thầyđóng vai trò là trung tâm của quá trình dạy học, trò thụ động tiếp nhận thông tin đó thầycung cấp Mặt khác, GV chưa chú trọng sử dụng các phương tiện dạy học trực quan nêntiết học không gây hứng thú được cho HS
- Học sinh không thích học môn công nghệ cho rằng đây là môn phụ
- Thực tế nhiều môn đó chuyển sang thi trắc nghiệm:
-Vì vậy để học sinh đạt kết quả học tập cao, GV phải đổi mới phương pháp dạy,
HS phải đổi mới phương pháp học
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI PPDH MÔN CÔNG NGHỆ 10 TRONG TRƯỜNG THPT
- Quán triệt tinh thần phải đổi mới phương pháp dạy học của ngành, tôi đã học tập thayđổi PPDH cho phự hợp từng bài, từng đối tượng HS với mục đich để học sinh học tậpmôn công nghệ 10 đạt kết quả tốt nhất góp phần nâng cao chất lượng dạy học củatrường
Trang 13- Muốn HS thực sự nắm được kiến thức của cả chương trình công nghệ 10 thì HS phảihọc có kết quả ở ngay từng bài học Để làm được điều đó đổi mới PPDH - dạy học bằngphương pháp tích cực Sau đây là một số biện pháp đổi mới PPDH trong CN 10 của tôi
1 Một số biện pháp đổi mới PPDH trong môn công nghệ 10 trong trường THPT
a Cải tiến các PPDH truyền thống
Các PPDH truyền thống như thuyết trình, đàm thoại luôn là những PPDH quantrọng Đổi mới PPDH không có nghĩa là loại bỏ các PPDH truyền thống quen thuộc màcần bắt đầu bằng việc cải tiến để nâng cao hiệu quả và hạn chế nhược điểm của chúng
Để nâng cao hiệu quả của các PPDH này người giáo viên trước hết cần phải nắm vữngnhững yêu cầu và sử dụng thành thạo các kĩ thuật của chúng trong việc chuẩn bị cũngnhư tiến hành bài lên lớp như kĩ thuật mở bài, kĩ thuật trình bày, giải thích khi thuyếttrình, kĩ thuật đặt câu hỏi và xử lí các câu trả lời trong đàm thoại… Tuy nhiên cácPPDH truyền thống còn nhiều nhược điểm do dạy học theo định hướng lấy thầy làmtrung tâm, thầy giải thích, trình bày, minh họa kiến thức, trò thụ động tiếp thu và ghichép Vì vậy cần kết hợp các phương pháp này với các PPDH tích cực khác
c Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và dạy học theo tình huống.
Dạy học giải quyết vấn đề là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy,khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề HS được đặt vào tình huống có vấn đề, đó làtình huống có chứa mâu thuẫn của nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp HSlĩnh hội tri thức, kĩ năng và PP nhận thức Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơbản để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của HS, áp dụng trong nhiều hìnhthức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của HS