1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá

36 1,6K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Tác giả Đỗ Thị Hải Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và quản lý đô thị
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận có liên quan đến đô thị, sự gia tăng dân số ở đô thị và những ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đến đô thị. Phân tích đánh giá thực trạng ảnh hưởng xã hội của sự gia tăng dân số đến Hà Nội thông qua các vấn đề về môi trường, y tế, giáo dục, nhà ở, việc làm và thất nghiệp. Đưa ra giải pháp nhằm điều chỉnh dân số Hà Nội hợp lý và hạn chế những ảnh hưởng xấu do sự gia tăng dân số gây ra.

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu 3

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÔ THỊ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ ĐÔ THỊ TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ 5

1.1.Những khái niệm cơ bản về đô thị và đô thị hoá 5

1.1.1.Khái niệm đô thị và những đặc trưng của đô thị 5

1.1.1.1 Khái niệm đô thị 5

1.1.1.2 Phân loại đô thị 6

1.1.2 Đô thị hóa và những đặc điểm của quá trình đô thị hóa 6

1.1.2.1 Khái niệm đô thị hóa 6

1.1.2.2 Những đặc điểm của đô thị hóa 7

1.2.Tổng quát về dân số đô thị 8

1.2.1.Khái niệm dân số, dân số đô thị 8

1.2.2 Quy mô và cơ cấu dân số 8

1.2.2.1.Quy mô dân số và các chỉ tiêu liên quan đến quy mô dân số 8

1.2.2.2.Cơ cấu dân số 9

1.2.3 Sự biến động dân số 10

1.2.3.1 Biến động tự nhiên 10

1.2.3.2.Biến động cơ học 10

1.4.Ảnh hưởng xã hội của sự gia tăng dân số ở đô thị 13

1 4.1.Ảnh hưởng đến giáo dục và y tế 13

1.4.1.1 Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến giáo dục 13

1.4.1.2.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến y tế 14

1.4.2.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến môi trường 15

1.4.3.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến nhà ở đô thị 16

1.4.4.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến nghèo đói và thất nghiệp đô thị 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG GIA TĂNG DÂN SỐ ĐÔ THỊ HÀ NỘI VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG XÃ HỘI CỦA SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ 18

2.1.Thực trạng gia tăng dân số đô thị Hà Nội 18

2.1.1.Dân số Hà Nội gia tăng do mở rộng địa giới hành chính 18

Trang 2

2.1.2.Dân số Hà Nội gia tăng do biến động tự nhiên 19

2.1.3.Dân số Hà Nội gia tăng do nhập cư 20

2.2.Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số Hà Nội 22

2.2.1 Ảnh hưởng đến y tế, giáo dục 22

2.2.1.1 Quá tải về y tế 22

2.2.1.2 Ảnh hưởng đến giáo dục 23

2.2.2 Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến môi trường 24

2.2.3.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến vấn đề nhà ở 26

2.2.4.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến vấn đề thất nghiệp 27

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI DO ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ 29

3.1.Định hướng chính sách phát triển dân số Hà Nội 29

3.1.1 Đẩy mạnh công tác Dân số - KHHGĐ 29

3.1.2.Phát triển nông thôn ngoại thành nhằm giảm sức ép dân số cho đô thị 30

3.2.Dự báo xu thế phát triển dân cư đô thị Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 30

3.3.Giải quyết các vấn đề xã hội 31

3.3.1.Hạn chế ô nhiễm môi trường 31

3.3.2.Quản lí lĩnh vực nhà ở 32

3.3.3 Giải quyết tình trạng thiếu việc làm 33

3.3.4 Đầu tư cho y tế và giáo dục 34

Kết luận 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 3

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dân số là yếu tố cốt lõi của mọi quá trình phát triển của một đất nước nói chung,hay một đô thị nói riêng Theo xu hướng phát triển của đất nước, các đô thị sẽ pháttriển và mở rộng, xu hướng đô thị hoá cũng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo hệ quả tất yếu

là sự gia tăng dân số Khi đó việc nhận thức những ảnh hưởng từ sự gia tăng dân số tớiphát triển kinh tế xã hội của đô thị là điều rất cần thiết, vì dân số là yếu tố gây ảnhhưởng đến rất nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội của đô thị và cũng chính người dân là đốitượng được hưởng hoặc gánh chịu những kết quả hay hậu quả từ sự ảnh hưởng đó.Hiện nay, quá trình đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ ở nước ta Đặc biệt là ở các đôthị lớn như Hà Nội, vấn đề dân số đang là vấn đề được quan tâm vì sức ép của nó lêncác ngành kinh tế và các vấn đề xã hội của Hà Nội là không nhỏ Dân số Hà Nội gầnđây lại gia tăng do rất nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, vì thế việc nghiêncứu những ảnh hưởng từ sự gia tăng đó sẽ giúp chúng ta có nhận thức đầy đủ về những

gì mà người dân và chính quyền thủ đô đang phải đối mặt, từ đó đề ra biện pháp nhằmgiảm những ảnh hưởng tiêu cực do sức ép dân số gây nên, đảm bảo cho người dân cóđược chất lượng cuộc sống tốt hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận có liên quan đến đô thị, sự gia tăng dân số ở đô

thị và những ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đến đô thị Phân tích đánh giáthực trạng ảnh hưởng xã hội của sự gia tăng dân số đến Hà Nội thông qua các vấn đề

về môi trường, y tế, giáo dục, nhà ở, việc làm và thất nghiệp Đưa ra giải pháp nhằmđiều chỉnh dân số Hà Nội hợp lý và hạn chế những ảnh hưởng xấu do sự gia tăng dân

số gây ra

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống: Phương pháp phântích, so sánh, đánh giá, tổng hợp các thông tin từ các tài liệu có liên quan đến vấn đềgia tăng dân số ở đô thị và những ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị

Trang 4

Kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến chuyên đề Thu thập,

nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề gia tăng dân số

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Sự gia tăng dân số ở Hà Nội có thể ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế xã hội của

cả thủ đô, nhưng bài viết sau đây em xin được đưa ra đề tài nghiên cứu tập trung vào

những ảnh hưởng xã hội của nó, với tên đề tài là “ Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá”.

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 2000- 2010, đối tượng nghiêncứu của đề tài là sự gia tăng dân số ở Hà Nội trong quá trình đô thị hoá và những ảnhhưởng của sự gia tăng đó đến các vấn đề xã hội của Hà Nội

4 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương I Lý luận chung về đô thị và gia tăng dân số đô thị trong quá trình đô

thị hoá

Chương II Thực trạng gia tăng dân số đô thị Hà Nội và những ảnh hưởng xã hội

của sự gia tăng dân số

Chương III Giải pháp giải quyết các vấn đề xã hội do ảnh hưởng của sự gia tăng

dân số đẩy mạnh công tác dân số Hà Nội

Do thời gian nghiên cứu ngắn với trình độ kiến thức có hạn nên đề tài không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhân được những ý kiến đóng góp cũng nhưphê bình của cô để đề tài hoàn chỉnh hơn Em cũng xin chân thành cảm ơn THS BùiHoàng Lan đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này

Trang 5

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÔ THỊ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ ĐÔ THỊ TRONG

QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ 1.1.Những khái niệm cơ bản về đô thị và đô thị hoá

1.1.1.Khái niệm đô thị và những đặc trưng của đô thị

1.1.1.1 Khái niệm đô thị

Đô thị là không gian cư trú tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao độngphi nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâmchuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của mộtmiền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh huyện

Khái niệm về đô thị có tính tương đối do sự khác biệt về trình độ kinh tế xã hội và

hệ thống dân cư của mỗi quốc gia Mỗi nước có quy định riêng tùy theo yêu cầu vàkhả năng quản lí của mình Song phần nhiều đều thống nhất lấy 2 tiêu chuẩn cơ bản:

 Quy mô và mật độ dân số: quy mô trên 2000 người sống tập trung, mật độ trên

3000 người/km2 Đây là những chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung dân cư của một đôthị được xác định trên cơ sở dân số nội thị và diện tích xây dựng trong giới hạn nội thịcủa đô thị

 Cơ cấu lao động: trên 60% lao động là lao động phi nông nghiệp

Hiện nay người ta bổ sung thêm một tiêu chuẩn nữa là cơ sở hạ tầng kĩ thuật đô thị:

là đô thị, cơ sở hạ tầng có thể đồng bộ, hoàn chỉnh hoặc chưa đồng bộ, chưa hoànchỉnh nhưng phải có một quy hoạch chung cho tương lai Yếu tố này phản ánh trình độphát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị và được xác định theo nhữngchỉ tiêu cở bản như: chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt, chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt, mật độđường phố, đặc điểm giao thông, tầng cao trung bình…

So với các quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam quy định đô thị là những thànhphố, thị xã, thị trấn,thị tứ với tiêu chuẩn về quy mô dân số cao hơn nhưng cơ cấu laođộng phi nông nghiệp thấp hơn Điều đó xuất phát từ đặc điểm của nước ta là một nướcđông dân , đất không rộng, đi từ một nước nông nghiệp lên chủ nghĩa xã hội … vàcũng thể hiện sự nhân thức đầy đủ hơn về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan

hệ sản xuất trong điều kiện cụ thể của nước ta

Trang 6

1.1.1.2 Phân loại đô thị

Đô thị được phân loại theo nhiều khía cạnh khác nhau tùy theo các mục đích nghiêncứu Các tiêu thức thường được sử dụng để phân loại là quy mô dân số, cơ cấu laođộng, chức năng hoạt động, tính chất hành chính, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng Theo chức năng kinh tế xã hội đô thị được chia thành: đô thị công nghiệp, đô thịthương mại, đô thị hành chính, đô thị du lịch, đô thị cảnh quan

Theo quy mô dân số, đô thị có thể được chia làm 5 loại như sau:

 Đô thị có quy mô dân số rất lớn > 1 triệu dân

 Đô thị có quy mô dân số lơn 35 vạn – 1 triệu dân

 Đô thị có quy mô dân số trung bình 10 vạn – 35 vạn dân

 Đô thị có quy mô dân số trung bình nhỏ 3 vạn – 10 vạn dân

 Đô thị có quy mô dân số nhỏ < 3 vạn dân

Theo tính chất hành chính chính trị: Thủ đô; Thành phố; Thị xã; Thị trấn

1.1.2 Đô thị hóa và những đặc điểm của quá trình đô thị hóa

1.1.2.1 Khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện dưới nhiều hình thức khácnhau, vì vậy có thể nêu khái niệm dưới nhiều góc độ

Trên quan điểm xã hội, đô thị hóa là hình thức quá độ từ hình thức sống nông thônlên hình thức sống đô thị của các nhóm dân cư Khi kết thúc thời kì quá độ thì các điềukiện tác động đến đô thị hóa cũng sẽ thay đổi và xã hội sẽ phát triển trong các điều kiệnmới mà biểu hiện tập trung là sự thay đổi cơ cấu dân cư, cơ cấu lao động

Trên quan điểm vùng, đô thị hóa là quá trình hình thành, phát triển các hình thức vàđiều kiện sống theo kiểu đô thị Điểm nổi bật của nó là sự đô thị hóa nông thôn là xuhướng bền vững có tính quy luật Là quá trình phát triển nông thôn và phổ biến lốisống thành phố cho nông thôn Thực chất đó là sự tăng trưởng đô thị theo xu hướngbền vững

Trên quan điểm nền kinh tế quốc dân, đô thị hóa là quá trình biến đổi về phân bốcác lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư những vùng khôngphải đô thị thành đô thị đồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiều sâu Đó cũng

Trang 7

chính là quá trình tăng mật độ dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷtrọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, nâng cao trình độ cơ sở hạ tầng kĩ thuật, tăngvai trò thúc đẩy trong khu vực Điểm nổi bật của vấn đề chính là sự đô thị hóa ngoại vi,

đó là quá trình phát triển mạnh vùng ngoại vi của thành phố do kết quả phát triển củacông nghiệp, cơ sở hạ tầng, tạo ra các cụm đô thị, liên đô thị góp phần đô thị hóa nôngthôn

1.1.2.2 Những đặc điểm của đô thị hóa

Đô thị hóa mang tính xã hội và lịch sử và là sự phát triển về quy mô, số lượng, nângcao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành các hệ thống đô thị

Đô thị hóa gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế xã hội của đô thị và nông thôntrên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng dịch vụ…do vậy đô thịhóa gắn liền với chế độ kinh tế xã hội

Ở các nước phát triển, đô thị hóa đặc trưng cho sự phát triển của các nhân tố chiềusâu( điều tiết và khai thác tối đa các lợi ích, hạn chế bất lợi của quá trình đô thị hóa)

Đô thị hóa nâng cao điều kiện sống và làm việc, nâng cao dân chủ và công bằng xã hội,rút ngắn khoảng cách thành thị và nông thôn

Ở các nước đang phát triển, đô thị hóa tượng trưng cho sự bùng nổ về dân số và sựphát triển công nghiệp Cùng với sự yếu kém của công tác quản lí đô thị thì đô thị hóa

ở các nước đang hoặc kém phát triển là sự gia tăng dân số không dựa trên cơ sở pháttriển kinh tế Những vấn đề đô thị như giao thông, môi trường nảy sinh và không thểgiải quyết một sớm một chiều Mâu thuẩn giữa thành thị và nông thôn trở nên sâu sắchơn do sự mất cân đối, do độc quyền kinh tế…

Qúa trình đô thị hóa trên thế giới bắt đầu từ cách mạng thủ công nghiệp, sau đó làcách mạng công nghiệp Cuộc cách mạng công nghiệp đã tập trung hóa lực lượng sảnxuất ở mức độ cao hơn dẫn đến hình thành đô thị mới, mở rộng quy mô đô thị cũ Ngàynay với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật mà tượng trưng cho nó là những cỗ máytính vi và những siêu xa lộ thông tin, điện thoại di động… thì đô thị hóa có tiền đềvững chắc hơn và tốc độ đô thị hóa đã và sẽ mạnh hơn bao giờ hết

Như vậy, về bản chất, đô thị hóa là quá trình phát triển lực lượng sản xuất và sự đổimới về quan hệ sản xuất mà nguồn gốc là sự phát triển khoa học kỹ thuật

Trang 8

1.2.Tổng quát về dân số đô thị

1.2.1.Khái niệm dân số, dân số đô thị

Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tếhoặc một đơn vị hành chính vào một thời điểm nhất định

Dân số đô thị là bộ phận dân số sống trên lãnh thổ được quy định là đô thị

Dân số của một đô thị luôn biến động do có người được sinh ra, có người bị chết,

có người di cư đến và có người di cư đi, hoặc đơn giản là theo năm tháng, bất cứ aicũng có chuyển từ nhóm tuổi này sang nhóm tuổi khác

Như vậy nói đến dân số đô thị là nói đến quy mô, cơ cấu và những thành tố gây nên

sự biến động của chúng như sinh, chết, di cư Vì vậy, dân số đô thị thường được nghiêncứu cả ở trạng thái tĩnh, trạng thái động

1.2.2 Quy mô và cơ cấu dân số

1.2.2.1.Quy mô dân số và các chỉ tiêu liên quan đến quy mô dân số

Quy mô dân số của mỗi quốc gia, mỗi vùng là chỉ tiêu định lượng quan trọng trongnghiên cứu dân số Cơ cấu dân số, đặc biệt là cơ cấu tuổi và giới tính, là những đặctrưng biểu thị khía cạnh chất lượng dân số, chẳng hạn một dân số trẻ khác biệt với mộtdân số già Quy mô và cơ cấu dân số là hai thành tố đầu tiên của dân số học, liên quanvới nhau chặt chẽ

Quy mô dân số trước hết được hiểu là tổng số dân sinh sống (cư trú) trong nhữngvùng lãnh thổ nhất định vào những thời điểm xác định Tương tự, quy mô dân số đô thị

là tổng số dân sinh sống trong những khu vực được quy định là đô thị vào một thờiđiểm xác định nào đó Như vậy, vào những thời điểm, chẳng hạn đầu năm, giữa nămhay cuối năm, và bằng những phương pháp chuyên môn thích hợp, người ta có thể tínhtoán được số lượng người cư trú trong các đô thị, các vùng lãnh thổ, các quốc gia vàcác khu vực khác nhau trên thế giới Tùy theo yêu cầu mà nghiên cứu mà người ta cầnnắm dân số hiện có ( hiện có mặt tại một địa phương nào đó) và dân số pháp lý( thường trú theo tiêu thức đăng kí hộ khẩu, hộ tịch), từ đó xác định số dân tạm trú, tạmvắng

Quy mô dân số là chỉ tiêu dân số học cơ bản Những thông tin về quy mô dân số làhết sức cần thiết trong tính toán phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế xã hội nhằm lý

Trang 9

giải nguyên nhân của tình hình và hoạch định chiến lược phát triển Quy mô dân số làđại lượng không thể thiếu trong việc xác định các thước đo chủ yếu như mức sinh,chết, di dân…

Người ta không chỉ dừng lại ở việc tính quy mô dân số trong một thời điểm nhấtđinh, mà còn sử dụng các chỉ tiêu khác như dân số trung bình và mật độ dân số Chỉtiêu dân số trung bình được tính toán trong một khoảng thời gian xác đinh, cho ta biết

số dân trung bình sinh sống trong cả một thời kỳ nào đó tại một khu vực nhất định Mật

độ dân số biểu thị số dân trên một đơn vị diện tích ( thông thường là số người trên 1km2 ) Thông qua chỉ tiêu này, người ta có thể nhận biết đặc điểm phân bố dân cư củatừng vùng, vùng này đông dân hay vùng kia thưa dân, và so sánh mức độ dân số sinhsống đông đúc hay thưa thớt giữa các vùng với nhau

1.2.2.2.Cơ cấu dân số

Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phân khác nhau theo các tiêu thức khácnhau tạo nên cơ cấu dân số Các đặc trưng chủ yếu được dùng để phân chia là: độ tuổi,giới tính, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, mức sống…Với cách tiếp cận như vậy sẽ

có nhiều cơ cấu dân số ứng với mỗi đặc trưng, trong đó cơ cấu tuổi và giới tính của dân

số là những cơ cấu dân số nền tảng và được sử dụng nhiều trong phân tích dân số họccũng như các vấn đề khác có liên quan

Thông thương, người ta phân chia toàn bộ dân số theo từng độ tuổi (một năm), hoặcnhóm tuổi ( thông thường là các nhóm tuổi 5 năm, 10 năm ) và các khoảng tuổi lớnhơn ( dưới tuổi lao động từ 0 đến 15 tuổi, trong tuổi lao động từ 15 đến 60 tuổi, và trêntuổi lao động từ 60 tuổi trở lên ) hoặc khoảng tuổi có khả năng sinh đẻ ( 15 đến 60tuổi) và không có khả năng sinh đẻ…

Cơ cấu tuổi, giới tính chịu ảnh hưởng của các yếu tố sinh chết, đi, đến Nếu một dân

số có mức sinh cao và suy trì trong thời gian dài thì cơ cấu tuổi của dân số thuộc môhình trẻ Ngược lại, nếu mức sinh thấp liên tục trong nhiều năm thì dân số xuất hiệnquá trình “ già hóa” Khác với sinh chết là các yếu tố ảnh hưởng lâu dài, di dân sẽ ảnhhưởng ngay đến quy mô và cơ cấu dân số

Trang 10

1.2.3 Sự biến động dân số

1.2.3.1 Biến động tự nhiên

Tại các thời kỳ khác nhau, ở các địa phương khác nhau, quy mô và cơ cấu dân sốkhác nhau Sự khác nhau đó là do biến động tự nhiên và biến động cơ học tạo nên Sauđây sẽ đề cập đến biến động tự nhiên dân số và các chỉ tiêu đo lường nó

Biến động tự nhiên mô tả sự thay đổi dân số gắn liền với quá trình ra đời, tồn tại,mất đi theo thời gian, được thể hiện chủ yếu thông qua các yếu tố sinh và chết Biếnđộng tự nhiên có thể xác định bằng số tuyệt đối hoặc tương đối Trong thực tế, khiđánh giá biến động tự nhiên dân số, người ta thường dùng số tương đối, đó là tỷ suấttăng tự nhiên dân số (NIR) Đó là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô( CBR) và tỷ suất chếtthô ( CDR)

Trong đó, CBR là thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh, biểu thị sốtrẻ em sinh ra trong năm so với 1000 người dân Đối với các vùng khác nhau, các thời

kì khác nhau, tỷ suất sinh thô rất khác nhau VD năm 1999, tỷ suất sinh thô bình quântrên thế giới là 23‰, trong đó đối với các nước phát triển là 11‰, các nước đangphát triển là 26‰

Tỷ suất chết thô CDR là thước đo đơn giản đánh giá mức độ chết Nó biểu thị sốngười chết trong 1 năm so với 1000 dân Hạn chế của chỉ tiêu này là nó phụ thuộc vào

cơ cấu dân số( đặc biệt là cơ cấu tuổi), do đó không phản ánh đầy đủ trình độ phát triểnkinh tế xã hội, mức sống và các thành tựu y học Tuy vậy, nó vẫn là chỉ tiêu quan trọngđánh giá mức chết của dân cư và xác định tỷ suất tăng tự nhiên dân số

Ngày nay, do sự phát triển trong lĩnh vực y tế, giáo dục, tuổi thọ của con người có

xu hướng kéo dài ra, dẫn đến tỷ suất chết thô thường giảm xuống qua các thời kỳ, trongkhi đó, tỷ suất sinh thô có thể tăng nhẹ hoặc không tăng do các chính sách dân số vàcông tác kế hoạch hóa gia đình Khi đó, biến động tự nhiên vẫn sẽ làm gia tăng dân số

ở đô thị, mặc dù không gây ra mức tăng dân số lớn như biến động cơ học

1.2.3.2.Biến động cơ học

Khác với biến động tự nhiên, biến động cơ học phản ánh sự thay đổi dân số về mặtkhông gian, lãnh thổ, đó chính là quá trình di dân, một quá trình có mối quan hệ chặtchẽ với quá trình đô thị hóa

Trang 11

Khái niệm về di dân

Trong cuộc sống, con người di cư bởi nhiều nguyên nhân với nhiều mục đích khácnhau, với khoảng cách xa gần khác nhau và các thời điểm khác nhau Qúa trình nàychịu sự tác động bởi nhiều nhân tố kinh tế xã hội, bởi vậy nó chứa đựng bản chất kinh

tế xã hội sâu sắc Đây là điểm mấu chốt phân biệt hai bộ phận biến động dân số nêutrên

Không phải mọi sự di chuyển của con người đều được coi là di dân Trước hếtngười ta phân biệt di dân với các hình thức di chuyển thông thường hàng ngày như: dờikhỏi nhà để đi học, đi làm, đi chơi, đi tham quan du lịch… Nhưng trong thực tế cónhiều hình thức di chuyển như đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, công tác biệt phái

xa nhà, di chuyển làm việc theo thời vụ, chuyển cư do hôn nhân của phụ nữ theo cáckhoảng cách đủ xa nhất định, với những mục tiêu nghiên cứu đặc biệt, lại được coi là

di dân Việc đưa ra một định nghĩa di dân có ý nghĩa làm sáng tỏ thêm nội dung và cáchình thức di dân

Di dân là sự di chuyển của người dân theo lãnh thổ với những giới hạn về thời gian

và không gian nhất định, kèm theo sự thay đổi nơi cư trú thường xuyên Hiểu về di dântheo cách tiếp cận trên đây là dựa vào các đặc điểm chủ yếu sau:

Một là, con người di chuyển khỏi địa dư nào đó đến một địa điểm nào đó, với mộtkhoảng cách nhất định Nơi đi (nơi xuất cư) và nơi đến ( nơi nhập cư) phải được xácđịnh, có thể là vùng lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính Khoảng cách giữa hai điểm là độdài di cư

Hai là, con người khi di cư bao giờ cũng với mục đích nhất định, họ đến nơi đó và ởlại trong một khoảng thời gian nhất định Nơi đi là nơi ở thường xuyên được quy địnhtheo hình thức đăng kí hộ khẩu hoặc đăng kí dân sự xác định của cấp quản lí hànhchính có thẩm quyền và nơi đến là nơi ở mới Tính chất cư trú là điều kiện để xác định

di dân

Ba là, khoảng thời gian ở lại nơi mới trong bao lâu là đặc điểm quan trọng xác định

sự di chuyển đó có phải là di dân hay không Tuỳ mục đích, thời gian ở lại có thể làmột số năm, một số tháng

Trang 12

Bốn là, một số đặc điểm khác nữa có thể đưa vào trong nghiên cứu cụ thể, ví dụnhư sự thay đổi các hoạt động lao động Thông thường, di dân được hiểu khi thay đổinơi cư trú cũng đồng nghĩa với thay đổi nơi làm việc, học tập, nghề nghiệp…Songkhông nhất thiết bao giờ cũng vậy Trong không ít trường hợp, 2 sự thay đổi nêu trênkhông đi cùng với nhau Như vậy, đưa thêm nội dung thứ tư cho ta hiểu sâu hơn về nộidung di dân.

Di dân ảnh hưởng đến dân số

Có thể thấy ngay được rằng di dân tác động trực tiếp đến quy mô và cơ cấu dân số.Việc xuất cư của một bộ phận dân số làm cho quy mô dân số của vùng đó giảm đi vàngược lại, số người nhập cư từ vùng khác đến nhiều hơn thì vẫn làm quy mô dân sốchung tăng lên

Trong những trường hợp, mặc dù số lượng di dân thuần có thể không lớn, nhưngnếu số xuất cư và nhập cư lớn, chắc chắn việc di dân sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dân

số cũng như cơ cấu tuổi, giới tính của dân số của vùng đó, vì sự hiện diện của nhữngngười mới đến sẽ mang trong mình các đặc trưng văn hóa, trình độ chuyên môn, taynghề, tính cách khác với người dân đang sinh sống tại chỗ Thái độ, hành vi, thói quen,phong tục tập quán của con người không thể thây đổi ngay sau khi di dân, mà sẽ đượcmang theo, duy trì ở nơi mới và phát huy tác dụng trong một thời gian

1.3.Sự gia tăng dân số đô thị

Chính quá trình đô thị hóa đã thúc đẩy quá trình di dân, mà cụ thể là thúc đẩy quátrình nhập cư từ những vùng khác về đô thị, từ đó làm cho dân số đô thị ngày một giatăng Cho đến nay, trong phần lớn các nước đang phát triển, di dân từ nông thôn rathành thị vẫn là nguồn chủ yếu làm tăng dân số thành thị

Đô thị hóa làm tăng khoảng cách và sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn.Yếu

tố quan trọng làm nên sự khác biệt đó trình độ học vấn ở thành thị cao hơn nông thôn,giao thông và thông tin liên lạc thuận tiện và hiệu quả hơn, chất lượng dịch vụ và phúclợi xã hội tốt hơn, địa bàn thành thị có nhiều khả năng kiếm việc làm hơn và thu nhậpcũng cao hơn… Vì thế, người dân tìm mọi cách để có thể nhập cư vào đô thị hìnhthành nên dòng dịch chuyển vào đô thị, chính dòng này đã gây nên sự gia tăng dân sốvới tốc độ nhanh chóng ở các đô thị ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Trang 13

Khi đem so sánh tỉ lệ sinh của nông thôn so với thành thị ở các nước đang pháttriển, mặc dù tỉ lệ sinh ở nông thôn cao hơn rất nhiều so với ở thành thị, nhưng tỷ lệ giatăng dân số nông thôn lại thấp hơn nhiều so với thành thị Đây không phải là điều khóhiểu, vì các nước đang phát triển đều đang ở trong giai đoạn công nghiệp hóa mạnh mẽ

và quá trình đô thị hóa cũng diễn ra với tốc độ nhanh chóng, vì thế dân số ở nông thônluôn bị hút về phía các thành thị, kết quả là dân số đô thị tăng

Thành tố thứ hai của quá trình tăng dân số đô thị là sự gia tăng tự nhiên bởi chínhdân thành thị, tuy không đóng góp phần nhiều cho sự gia tăng dân số đô thị bằngnguồn dân nhập cư Nhìn chung tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình năm của dân số thành thịtuy vẫn còn cao ở các nước đang phát triển nhưng lại thấp hơn của dân số nông thôn

Sự gia tăng này của dân thành thị về mặt số lượng chất lượng có thể không đáp ứngđược nhu cầu phát triển nói chung, đặc biệt là nhu cầu lao động, chính vì thế một lầnnữa lại dẫn đến quá trình di dân từ nông thôn vào thành thị để cung cấp đủ số lao độngcần thiết cho đô thị

Thành tố thứ ba của quá trình tăng dân số đô thị là sự mở rộng về địa giới hànhchính Các đô thị phát triển đến một mức nào đó khi dân số tăng quá mức sẽ tạo sức épbuộc phải mở rộng địa giới hành chính, trước hết là mở rộng hoặc thành lập mới cácđơn vị hành chính nội thành như quận, phường, phát triển thêm các thị trấn, các thànhphố vệ tinh, các vùng ven đô thị Việc mở rộng địa giới hành chính này nhằm làm giảmsức ép dân cư quá tải lên đô thị cũ( nơi có mật độ dân số quá cao ), giãn dân ra khỏikhu vực trung tâm nhằm phát bảo vệ và tiếp tục phát triển đô thị, mang lại đời sốngtốt hơn cho cư dân đô thị

1.4.Ảnh hưởng xã hội của sự gia tăng dân số ở đô thị

1.4.1.Ảnh hưởng đến giáo dục và y tế

1.4.1.1 Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến giáo dục

Quy mô và tốc độ tăng dân số có tác động trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triểncủa giáo dục

Tác động trực tiếp thể hiện ở chỗ: quy mô dân số lớn là điều kiện thúc đẩy mở rộngquy mô giáo dục Nếu tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường trong tổng số dân là tươngđối ổn định hoặc giảm rất chậm thì quy mô của nhu cầu giáo dục phu thuộc vào quy

Trang 14

mô dân số Vì thế, ở các nước đang phát triển mà trong đó có Việt Nam, do quy môdân số đô thị tăng nhanh trong thời kì đô thị hoá nên số lượng học sinh cũng khôngngừng tăng lên.

Tác động gián tiếp của quy mô và tốc độ tăng dân số thể hiện thông qua ảnh hưởngcủa sự tăng nhanh dân số đến chất lượng cuộc sống, mức thu nhập của các hộ gia đình,

từ đó ảnh hưởng đến đầu tư cho giáo dục, ảnh hưởng đến quy mô, chất lương giáo dục

và sự bình đẳng trong giáo dục

Ngoài ra, khi dân số thành thị gia tăng nhanh chóng, người ta cũng rất quan tâm đếnvấn đề cơ cấu theo tuổi và sự phân bố địa lý dân số, tức là mật độ dân số Hai chỉ tiêunày cũng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của giáo dục Rõ ràng là cơ cấu dân số trẻlàm cho nhu cầu giáo dục lớn, và ở hầu hết các nước phát triển, do mức sinh cao nên

cơ cấu dân số trẻ, tháp tuổi dân số có đáy mở rộng, do đó quy mô của nền giáo dụctương ứng với dân số này có số học sinh cấp I > cấp II > cấp III Ngược lại, ở nhữngnơi có tỷ lệ gia tăng dân số chậm và cơ cấu dân số già thì cấu trúc của nền giáo dụctương ứng sẽ có số lượng học sinh cấp I < cấp II< cấp III Mật độ dân số cũng ảnhhưởng đến số lượng và chất lượng giáo dục Mật độ dân số quá lớn, số trẻ em đến tuổi

đi học cao gây ra sự quá tải, thiếu trường lớp và giáo viên, học sinh phải thay nhau học

cả ca 3 Đó là vấn đề bức xúc và không dễ gì giải quyết đang diễn ra tại các đô thị nơi

có tỷ lệ gia tăng dân số quá nhanh

1.4.1.2.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến y tế

Sự phát triển hệ thống y tế của mỗi quốc gia phu thuộc vào các yếu tố sau:

+ Trình độ phát triển kinh tế xã hội ( công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, khoahọc kĩ thuật)

+ Điều kiện vệ sinh môi trường

+ Tình hình phát triển dân số ( quy mô, tốc độ gia tăng, cơ cấu, phân bố dân số )+ Chính sách của Nhà nước đối với y tế và các điều kiện chăm sóc sức khoẻ nhândân (chính sách đầu tư, đào tạo cán bộ, động viên các nguồn lực…)

Như vậy, dân số là một yếu tố có tính chất khách quan và cùng với các yếu tố khác ,

nó quy định sự phát triển của y tế về số lượng, chất lượng, hiệu quả cũng như cơ cấungành của y tế

Trang 15

Nhiệm vụ của hệ thống y tế là khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhândân Vì vậy quy mô dân số quyết định số lượng y bác sĩ và số lượng cơ sở y tế Dân số

đô thị tăng quá nhanh sẽ dẫn đến số lần khám chữa bệnh của một người tăng lên và làmcho tổng cầu về khám chữa bệnh tăng lên Thật vây, dân số đông và tăng dẫn đến nhà ởquá chật chội, vệ sinh không đảm bảo, nhất là nguồn nước sinh hoạt, dinh dưỡng kémcủa những hộ gia đình khó khăn và môi trường bị ô nhiễm là những điều kiện thuận lợicho sự phát triển của bệnh tật Ở các nước đang phát triển, nhiều người đổ về đô thịdẫn đến tình trạng không có việc làm, tai nạn giao thông, tai nạn lao động…góp phầnlàm tăng bệnh tật và thương tật, từ đó gây sức ép lên hệ thống y tế ở đô thị Thêm vào

đó, dân số tăng nhanh dẫn đến việc đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình cũng làm tăng nhucầu về y tế

Như vậy, quy mô dân số và tỷ lệ gia tăng của nó tác động trực tiếp đến nhu cầukhám chữa bệnh Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số cao đòi hỏi quy mô của hệthống y tế ( số bệnh viện, số cơ sở y tế, số giường bệnh, số y bác sĩ…)cũng phải pháttriển với một tốc độ thích hợp để đảm bảo các hoạt động khám chữa bệnh cho ngườidân

1.4.2.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến môi trường

Dân số có mối quan hệ trực tiếp đến môi trường thông qua việc sử dụng tài nguyênthiên nhiên, phát triển kinh tế và phát thải vào môi trường Các yếu tố của dân số nhưquy mô, cơ cấu, di dân… đều có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến các vấn đề tàinguyên và môi trường tự nhiên

Sự biến đổi của các thành phần môi trường theo hướng xấu đi trong quá trình đô thịhoá của các nước trên thế giới đã trở thành vấn đề mang tính quy luật không thể phủnhận, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Khi kinh tế ở các nước này chưa pháttriển, quá trình đô thị hoá làm đẩy nhanh quá trình dân số, trong khi đó thu nhập củangười dân đô thị chưa cao thì nhận thức về môi trường bị hạn chế, do đó người dân đôthị chỉ lo làm sao cho sạch ngôi nhà của mình mà chưa có ý thức làm sạch không gianchung của cả đô thị Rác thải tràn lan và người dân thậm chí có thể xả thải trực tiếp racác dòng sông trong thành phố làm ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước

đô thị

Trang 16

Dân số đô thị gia tăng sẽ càng tạp thêm sức ép cho vấn đề bảo vệ môi trường Sức

ép trực tiếp là rác thải sinh hoạt từ chính các hộ gia đình ở đô thị Với nhu cầu sinhhoạt ngày càng cao thì lượng rác thải sinh hoạt của người dân ngày càng nhiều, cùngvới đó là rác thải từ các khu buôn bán, các khu chợ…đã đặt ra bài toán khó cho côngtác thu gom và xử lí rác thải Tại các khu tập trung, công nghệ xử lí rác thải lạc hậu đãkhông đáp ứng kịp theo nhu cầu và kết quả là rác thải chất đống ngày càng nhiều gâynên ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của các hộ gia đình xungquanh và ảnh hưởng đến toàn bộ môi trường của đô thị Dân số gia tăng còn gây tácđộng gián tiếp đến môi trường thông qua chính nhu cầu cuộc sống của họ Nhu cầusinh hoạt cao của người dân đô thị đã đẩy mạnh các ngành công nghiệp sản xuất, hoạtđộng khám chữa bệnh tại các bệnh viện, hoạt động của các doanh nghiệp công nghiệp,thương mại, xây dựng…làm quy mô rác thải đô thị ngày một lớn, là nguy cơ tiềm tàngtạo nên các bệnh dịch do ô nhiễm đất và các nguồn nước

1.4.3.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến nhà ở đô thị

Vấn đề nhà ở được đặt ra không chỉ với các đô thị nước ta mà cả đối với các đô thịtrên thế giới, không chỉ hiện nay mà nó là vấn đề từ rất xưa Nhưng ở Việt Nam vấn đềnhà ở cho cư dân đô thị hiện nay được đặt ra như một vấn đề cấp bách vì quá trình đôthị hoá của chúng ta diễn ra nhanh chóng trong thời gian qua, theo đó quy mô dân sốcũng tăng với tỷ lệ rất cao Nhà ở đô thị không đơn thuần là chỗ che mưa, che nắng mà

nó đòi hỏi như là một không gian cư trú với những tiện nghi nhất định, với điền kiện tựnhiên, xã hội nhất định Vì dân số thì gia tăng nhanh chóng mà quỹ đất thì có hạn, giánhà đất lên cao nên số người có khả năng mua nhà ở đô thị không nhiều, đặc biệt vớingười lao động bình thường là không thể Những khu nhà ổ chuột, khu nhà xây dựngbất hợp pháp ở đô thị hiện nay đang bị lên án mạnh mẽ vì nó làm ảnh hưởng đến mỹquan đô thị và không đảm bảo vệ sinh môi trường Vậy trong quá trình đô thị hoá,những lao động được thu hút từ các địa phương về thành phố, những cặp vợ chồng trẻđang lao động ở các thành phố sẽ ở đâu khi dịch vụ thuê nhà của thành phố chưa pháttriển? Đây vẫn đang là vấn đề bức xúc và là bài toán khó đặt ra cho chính quyền đô thị

1.4.4.Ảnh hưởng của gia tăng dân số đến nghèo đói và thất nghiệp đô thị

Nghèo đói và thất nghiệp là 2 nội dung gắn liền với nhau Khái niệm nghèo đóihiện nay chúng ta mới có thể xem xét, lượng hoá ở góc độ thu nhập, bao gồm những

Trang 17

người thu nhập thấp tới mức không thể đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu về vậtchất hàng ngày của họ như ăn, mặc, ở, đi học, chữa bệnh Họ là những cá nhân hoặcgia đình không có việc làm hoặc thiếu việc làm, nếu có thì nghề nghiệp của họ cũngkhông rõ ràng, họ là nhiều ngành nghề: thợ xây, xe ôm, đạp xích lô, bán hàng…thậmchí những người không có nghề nghiệp đi mua phế liệu, bới rác…

Nghèo đói và thất nghiệp ở đô thị do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân

là do tốc độ đô thị hoá quá nhanh và sự gia tăng dân số với tỷ lệ cao Trong quá trình

đô thị hoá, rất nhiều người dân bị thu hồi đất từ các vùng dự án, vùng quy hoạch đổ vềcác đô thị tìm việc làm, khiến cho lực lượng lao động chờ việc ngày một tăng và họ lạiphải cạnh tranh với nhau Vốn xuất thân từ nông thôn nên tay nghề và trình độ laođộng của họ không được cao nên khả năng xin việc lại càng khó khăn hơn, dẫn đếntình trạng thất nghiệp và nghèo đói Những người di cư là nguyên nhân làm cho dân số

đô thị tăng lên và chính sự gia tăng dân số đó lại làm cho họ trở thành những kẻ thấtnghiệp vì không có đủ số lượng việc làm có thể đáp ứng cho tất cả những người đang

tìm việc.

Trang 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG GIA TĂNG DÂN SỐ ĐÔ THỊ HÀ NỘI VÀ NHỮNG ẢNH

HƯỞNG XÃ HỘI CỦA SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ 2.1.Thực trạng gia tăng dân số đô thị Hà Nội

2.1.1.Dân số Hà Nội gia tăng do mở rộng địa giới hành chính

Qua quá trình nghiên cứu, các chuyên gia đã chỉ ra không gian và hệ thống hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội hiện hữu của Hà Nội không thể đáp ứng được tốc độ đô thịhóa Sức hút đầu tư ngày càng lớn và sự gia tăng dân số ngày càng cao làm cho mật độdân số kể cả thường trú và dân số vãng lai đã khoảng 5.000 người một km2 và nếu tínhriêng khu vực nội đô đã lên đến trên 11.600 người một km 2 Vì thế, việc mở rộng địagiới hành chính là cần thiết.Việc mở rộng địa giới hành chính vừa bảo đảm không giancho Hà Nội phát triển bền vững trong giai đoạn trước mắt cũng như trong tương lai lâudài, vừa tạo điều kiện cho Hà Nội phát triển toàn diện, xứng đáng là trung tâm đa chứcnăng là yêu cầu cấp thiết hiện nay

Từ ngày 1/8/2008, cả tỉnh Hà Tây cùng huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộchuyện Lương Sơn (Hòa Bình) hội nhập vào Hà Nội, nên từ đó Hà Nội có thêm 1 quận,

1 thị xã và 13 huyện là: quận Hà Đông, thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì, Đan Phượng,Hoài Đức, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Chương Mỹ, Thường Tín,Phú Xuyên, Ứng Hòa, Mỹ Đức và Mê Linh

Biểu 1: Biểu đồ dân số trung bình của Hà Nội giai đoạn 2005-2009

Đơn vị: nghìn người

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, NXB Thống Kê

Ngày đăng: 18/04/2013, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến động tự nhiên dân số khu vực Hà Nội giai đoạn 2005- 2008 - Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Bảng 1 Biến động tự nhiên dân số khu vực Hà Nội giai đoạn 2005- 2008 (Trang 19)
Bảng 2: Thống kê tỷ lệ và số lượng người di cư vào Hà Nội giai đoạn 2001- 2010 - Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Bảng 2 Thống kê tỷ lệ và số lượng người di cư vào Hà Nội giai đoạn 2001- 2010 (Trang 20)
Bảng 3: Tỷ lệ giường bệnh trung bình ở Hà Nội - Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Bảng 3 Tỷ lệ giường bệnh trung bình ở Hà Nội (Trang 23)
Bảng 5: Sĩ số trung bình lớp 1 tại một số quận nội thành Hà Nội năm học 2009- - Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Bảng 5 Sĩ số trung bình lớp 1 tại một số quận nội thành Hà Nội năm học 2009- (Trang 24)
Bảng 4: Sĩ số trung bình cấp tiểu học tại một số quận nội thành Hà Nội giai đoạn 2005-2009 - Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Bảng 4 Sĩ số trung bình cấp tiểu học tại một số quận nội thành Hà Nội giai đoạn 2005-2009 (Trang 24)
Bảng 6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh ở Hà Nội giai đoạn 2000 – 2008 - Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Bảng 6 Khối lượng chất thải rắn phát sinh ở Hà Nội giai đoạn 2000 – 2008 (Trang 26)
Bảng 7: Giải quyết việc làm tại khu vực nội thành - Ảnh hưởng xã hội của việc gia tăng dân số đô thị Hà Nội trong quá trình đô thị hoá
Bảng 7 Giải quyết việc làm tại khu vực nội thành (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w