1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch

57 1,3K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình trên, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CPngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như môi trường kinh doanh, chiến lượckinh doanh, trình độ quản lý doanh nghiệp Một trong những vấn đề quan trọnghàng đầu quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp đó là trình độ quản lýtài chính Một doanh nghiệp quản lý tài chính tốt không chỉ nắm vững tình hìnhtài chính của mình mà còn có khả năng xử lý các thông tin tài chính của thịtrường một cách nhanh nhạy Đây là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp đưa

ra các quyết định, chiến lược kinh doanh, ảnh hưởng rất lớn đến sự sống còn, đilên của doanh nghiệp Trên thực tế, vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp chưa thực sựchú trọng đến công tác phân tích tài chính, thậm chí còn không tách bạch giữacông tác phân tích tài chính và công tác kế toán

Xuất phát tư tình hình thực tế trên, thấy được tầm quan trọng của công

tác phân tích tài chính, em đã chọn đề tài : “Phân tích tình tình tài chính tại công ty cổ phần du lịch An Khang” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp.

Chuyên đề được trình bày qua 3 chương:

Chương 1: Khái quát về công ty cổ phần du lịch An Khang

Chương 2: Phân tích tài chính tại Công ty CP du lịch An Khang

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính tại công ty CP du lịch An Khang

Trang 2

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

DU LỊCH AN KHANG 1.1 Sơ lược quá trình phát triển của công ty

Công ty cổ phần du lịch An Khang được thành lập dưới hình thức công ty

cổ phần do các thành viên sáng lập lên

Giấy phép kinh doanh số 0103019033 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà nội cấp ngày 20/8/2007

Thành lập vào tháng 8 năm 2007 với vốn điều lệ là 900.000.000 đ do 03 thành viên sáng lập lên.

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần du lịch An Khang

Tên viết tắt: AK TRAVEL., JSC

Trụ sở: Nhà số 2, tổ 8, ngách 49/72 đường Ngọc Hồi, Hoàng

Liệt, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

Là một doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần du lịch An Khang từngbước đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, quảng bá thương hiệu, xây dựng Công typhát triển ổn định chiếm lĩnh được thị phần lớn trên thị trường, góp phần làmtăng trưởng kinh tế nước nhà đáp ứng tối đa yêu cầu của người tiêu dùng

Công ty cổ phần du lịch An Khang là một công ty tư nhân hoạt động theo

cơ chế thị trường, dưới sự quản lý chặt chẽ của lãnh đạo Công ty đã đem lạinhững hiệu quả quan trọng và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm ngày càng mởrộng quy mô, tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhânviên của Công ty

Do Công ty được thành lập và bắt đầu hoạt động vào năm 2008 đúng vàothời kỳ Việt Nam đang khởi sắc đặc biệt Việt Nam vừa gia nhập tổ chức thươngmại thế giới WTO, đây cũng là thời kỳ quan trọng để hoàn thiện luật kinh doanhcho phù hợp với luật pháp quốc tế, đồng thời tạo nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp trong nước được hội nhập và phát triển, đây cũng là thời kỳ hết sức thuậnlợi cho doanh nghiệp gia nhập thị trường với điều kiện thuận lợi và thủ tục đơngiản và nhanh gọn Tuy nhiên do doanh nghiệp mới được thành lập, tiềm lực

Trang 3

kinh tế và trình độ còn hạn chế nên cũng gặp nhiều khó khăn khi phải cạnh tranhvới các doanh nghiệp lớn trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài có tiềmlực kinh tế mạnh và kinh nghiệm lâu năm.

Trước tình hình đó lãnh đạo Công ty cũng có những quyết định đúng đắntận dụng những thế mạnh sẵn có, tận dụng những lợi thế sẵn có trong nước cùngvới đội ngũ quản lý có trình độ nhậy bén với thị trường đã đem lại những hiệuquản kinh tế quan trọng đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong nước

1.2 Cơ cấu tổ chức- nhân sự

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy của Công ty

- Giám đốc: có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, quyết định chiến lượcphát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, quyết định bổ sung,sửa đổi Điều lệ công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, quyết định phânphối lợi nhuận hàng năm, quyết định chia tách, hợp nhất, chuyển đổi, giải thểcông ty.Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại, là người quyết định các chủtrương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty, là người nắm giữ tài chínhcủa Công ty

- Phó Giám đốc: với tư cách là người giúp việc cho Giám đốc; phê duyệtcác quy định áp dụng trong nội bộ công ty, giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt

PhòngKinhdoanh

Phòng Vậttư

Trang 4

động về kinh doanh, là người đại diện cho Giám đốc đi đàm phán với đối tác khiGiám đốc đi vắng.

Đồng thời Giám đốc và Phó Giám đốc là người ra quyết định điều độngcán bộ, sắp xếp nhân viên, tuyển dụng giải quyết mọi thắc mắc của công nhânviên công ty

- Phòng Nhân sự: thực hiện các chức năng về công tác tổ chức, cán bộ, laođộng tiền lương, quản lý định mức lao động, đào tạo và thực hiện các chế độchính sách đối với người lao động, tham mưu cho giám đốc trong việc đào tạotuyển dụng nhân viên, sắp xếp nhân sự công ty Quản lý chế độ lao động, vănthư lưu trữ, tạp vụ

- Phòng Kế toán: tổ chức công tác kế toán, thống kê, ghi chép, tính toán,cập nhật số liệu, nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xác định kết quả kinh doanh vàphân tích kết quả kinh doanh trong kỳ Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiệnquy chế tài chính tham mưu và thực hiện chức năng quản lý tài chính, vốn,thống kê và kế toán, điều hành nguồn vốn đầu tư, vốn tín dụng, lập kế hoạch vàtheo dõi tiến độ thực hiện trong kỳ và năm về tài chính

- Phòng Kinh doanh: tham mưu cho giám đốc công ty về định hướng kếhoạch sản xuất kinh doanh và nghiệp vụ phát triển du lịch; về thông tin giá cả thịtrường và kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu; lập và theo dõi kế hoạch kinhdoanh trong tháng, tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường, phát triển vàduy trì các mối quan hệ với khách hàng

Thực hiện công tác khuếch trương sản phẩm, quảng cáo, nghiên cứu thịtrường, đưa ra các giải pháp để thúc đẩy tiêu thụ

Định hướng chiến lược tiếp thị, tuyên truyền quảng bá sản phẩm du lịch.Thu nhận, phân tích và truy cập thông tin chính xác về giá cả thị trườngtrong nước và quốc tế, kịp thời tham mưu cho giám đốc công ty

- Phòng Vật tư: lập kế hoạch và quản lý tình hình cung ứng hàng hóa, đảmbảo cung cấp hàng hóa đầy đủ cho các đơn đặt hàng

1.3 Các đặc điểm KT-XH ảnh hưởng tới hoạt động của Công ty

Trang 5

Bước vào năm 2011, tình hình trong nước và quốc tế đã xuất hiện nhữngkhó khăn, thách thức mới Kinh tế thế giới có những diễn biến phức tạp: Tăngtrưởng kinh tế chậm lại; giá lương thực, thực phẩm, dầu thô và nguyên vật liệu

cơ bản trên thị trường quốc tế tiếp tục tăng cao; thị trường chứng khoán sụt giảmmạnh; nợ công châu Âu lan rộng; kinh tế Nhật Bản trì trệ sau thảm hoạ kép; lạmphát toàn cầu và các nước trong khu vực tăng cao; bất ổn chính trị ở TrungĐông, châu Phi, tình hình căng thẳng ở Biển Đông tăng lên Trong nước, nềnkinh tế tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn, thách thức lớn hơn so với dựbáo cuối năm 2010 Tăng trưởng kinh tế (GDP) có xu hướng chậm lại; lạm pháttiếp tục tăng cao; mặt bằng lãi suất cao; tỷ giá, giá vàng biến động bất thường;

dự trữ ngoại hối giảm mạnh; tổn thất do rét đậm, rét hại kéo dài ở miền Bắc vàBắc Trung Bộ đã tác động bất lợi đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nôngdân Nguy cơ lạm phát cao, bất ổn kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội đãtrở thành thách thức lớn đối với nền kinh tế nước ta trong năm 2011

Tình hình kinh tế trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến các doanh nghiệpViệt Nam Năng lực sản xuất kinh doanh của hàng loạt doanh nghiệp bị suy yếunghiêm trọng, khả năng tiếp cận vốn bị suy giảm do lãi suất tín dụng trở lên đắt

đỏ và nguồn vốn khan hiếm Ước tính khoảng trên dưới 50.000 doanh nghiệp đãlâm vào cảnh phá sản Trong khi đó, tình hình tín nhiệm nợ quốc gia của ViệtNam cũng bị hãng Standard & Poors (S&P) hạ bậc tín nhiệm nợ dài hạn đối vớiđồng nội tệ từ mức BB xuống BB- và đánh giá triển vọng "tiêu cực" đối với cácmúi tín nhiệm nợ của Việt Nam Cùng với việc hạ bậc tín nhiệm nợ quốc gia củaViệt Nam, S&P cũng đánh tụt hạng tín nhiệm của 3 ngân hàng lớn trong nước làBIDV, Techcombank và Vietcombank xuống BB- Thêm vào đó, hàng trăm vụ

nợ tín dụng đen liên tiếp lộ ra ở nhiều địa phương đã khiến không ít người laođao khốn khổ Thị trường chứng khoán liên tiếp bắt đáy với nhiều cổ phiếu "rẻhơn giá mua một mớ rau", thậm chí giá nhiều cổ phiếu tương đương một nửacốc trà đá

Trang 6

Nhập siêu hàng hoá năm 2011 ước tính 9,5 tỷ USD, bằng 9,9% tổng kimngạch hàng hoá xuất khẩu Mức nhập siêu của năm 2011 là mức thấp nhất trongvòng 5 năm qua và là năm có tỷ lệ nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu thấpnhất kể từ năm 2002.

Năm 2011 cũng là năm giá cả hàng hoá tăng cao cùng với thiên tai, dịchbệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi đã ảnh hưởng không nhỏ đến san xuất vàđời sống của dân cư, đặc biệt là nông dân và người lao động có thu nhập thấp ởkhu vực thành thị Tuy nhiên được sự quan tâm của Đảng và Chính phủ cùngvới việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội của các cấp, các ngành, cácđịa phương nên nhìn chung đời sống đại bộ phận dân cư có những cải thiện

Ở khu vực nông thôn, tình trạng thiếu đói giáp hạt trong năm tuy còn xảy

ra nhưng đã giảm so với năm trước Cả năm có 622,8 nghìn lượt hộ thiếu đói,giảm 21,7% so với năm 2010, tương ứng với 2621 nghìn lượt nhân khẩu bị thiếuđói, giảm 14,6% Đời sống của người làm công ăn lương cũng được cải thiệnhơn và cũng là lần đầu tiên mức lương tối thiểu khu vực doanh nghiệp trongnước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được thống nhất

Trước tình hình trên, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CPngày 24 tháng 02 năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạmphát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, bao gồm 6 nhóm giải pháp:(i) thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng; (ii) thực hiện chính sách tàikhoá thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước; (iii) thúcđẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụngtiết kiệm năng lượng; (iv) điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộnghèo; (v) tăng cường bảo đảm an sinh xã hội; (vi) đẩy mạnh công tác tư tưởng,thông tin, tuyên truyền

Năm 2011 cũng là năm phát triển mạnh mẽ của Ngành du lịch Việt Nam.Trong 8 tháng đầu năm 2011 doanh thu của ngành du lịch là 85.000 tỷ đồng,bằng 77% kế hoạch của năm Nhiều sự kiện liên quan đến du lịch đã được cácđịa phương chủ động tổ chức nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm du lịch, thu

Trang 7

hút khách Trong đó phải kể đến tuần lễ caravan tại Quảng Ninh; thi bắn pháohoa quốc tế tại Đà Nẵng; tuần lễ du lịch biển Khánh Hòa; hàng loạt các sự kiệnđược tổ chức vào mỗi tháng ở TP Hồ Chí Minh Đặc biệt là các hoạt động trongnăm du lịch quốc gia Duyên hải Nam Trung bộ diễn ra tại Phú Yên và các tỉnhliên quan.

Từ đầu năm đến nay, các địa phương đã đồng hành cùng các doanhnghiệp du lịch tổ chức đón trên 3,9 triệu lượt khách, tăng 18,4% so với cùng kỳnăm trước Lượng khách quốc tế đến Việt Nam cả năm 2011 đạt 6 triệu lượttăng 19,1% so với 2010; lượng khách du lịch nội địa cũng đạt 23 triệu lượt

Đặc thù của ngành du lịch lữ hành:

* Mang tính mùa vụ: các tour in-bound &out- bound tập trung vào cáctháng 9, 10,11; các tour nội địa tập trung vào các tháng còn lại, cao điểm là tết

âm lịch và mùa hè

* Bị ảnh hưởng bởi khí hậu: mưa, bão, lũ…

* Là ngành kinh tế tổng hợp có tính dịch vụ: nhiều bên cùng tham giacung ứng sản phẩm, mỗi bên đều có tác động nhất định đến chất lượng sản phẩmtrong quá trình sử dụng vì vậy một sản phẩm du lịch thành công sẽ có tác dụngtích cực liên ngành và ngược lại

* Mang tính vô hình và không đồng nhất: sản phẩm du lịch là không cụthể và dễ dàng bị sao chép, khách hàng không thể kiểm tra sản phẩm trước khimua

* Mang tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính mau hỏng vàkhông dự trữ được

1.4 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

 Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng phương tiện ô tô

Trang 8

 Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo;

 Mua, bán vật liệu xây dựng và hàng trang trí nội, ngoại thất;

 Sản xuất vật liệu xây dựng;

 Buôn bán, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy, phương tiện

xe cơ giới và phụ tùng thay thế;

 Mua bán chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ loại gỗ

Nhà nước cấm);

 Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ

khách du lịch (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát

Karaoke, vũ trường);

 Mua bán nhiên liệu động cơ;

 Cho thuê máy móc thiết bị: Máy xúc, máy ủi, máy lu, máy nâng, xe

ô tô cẩu;

 Dịch vụ xử lý, làm sạch môi trường;

 Xử lý, thu gom, phân loại, đóng gói, vận chuyển đất rắn, lỏng (sinh

hoạt, công cộng, bệnh nhân);

 Xử lý khí thải, bụi, rác thải, tiếng ồn và các sự cố ô nhiễm môi

trường, mạch nước ngầm bị nhiễm bẩn;

 Vệ sinh và khai thông cống rãnh, bồn nước, hầm cầu;

 Xây dựng, lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng thiết bị lọc, xử lý bụi, khí

thải;

 Dịch vụ tư vấn về môi trường;

 Thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao

thông, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật, san lấp mặt bằng, phá

vỡ các công trình xây dựng;

 Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;

 Xuất, nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

1.4.1 Các hoạt động chủ yếu của Công ty

- Du lịch lữ hành: là công ty kinh doanh dịch vụ du lịch, lữ hành, vui chơigiải trí, hoạt động chuyên nghiệp trên các lĩnh vực: tổ chức thăm quan, cho thuê

Trang 9

xe du lịch, đặt vé máy bay, dịch vụ hướng dẫn viên du lịch, dịch vụ hộ chiếu,visa, xuất cảnh…tạo nên một quy trình thống nhất, chuyên nghiệp và ngày càngthể hiện đẳng cấp trên thị trường du lịch trong và ngoài nước.

- Hoạt động thương mại: dịch vụ bốc dỡ hàng hoá, dịch vụ cầm đồ, quảngcáo, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre nứa, dịch

vụ về môi trường…

Triển vọng của Công ty CP du lịch An Khang:

Đối với ngành du lịch: với mục tiêu phát triển du lịch và lữ hành là lĩnhvực hoạt động mũi nhọn của công ty, do vậy sự phát triển của ngành khách sạn

du lịch trong nước và quốc tế là điều kiện cẩn thiết thúc đẩy sự phát triển củacông ty Du lịch được xác định là ngành “công nghiệp không khói”, có tiềmnăng phát triển rất lớn Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh, có nền văn hoáđậm đà bản sắc dân tộc, có nền chính trị ổn định…tạo nên sự thu hút kháchnước ngoài, đặc biệt là du lịch đến các nước ASEAN

Đối với kinh doanh thương mại: Nông sản vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủđạo của Việt Nam trong những năm sắp tới, là nguồn thu ngoại tệ lớn và phấnđấu trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới

Đồng thời với tốc độ phát triển cao của ngành du lịch Việt Nam, sự cạnhtranh giữa các công ty du lịch đang diễn ra ngày càng gay gắt, quyết liệt Để thuhút được khách hàng, mở rộng thị trường, ngoài việc tích cực đầu tư, phát triển

cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, Công ty cần phải tập trung nâng cao chất lượng và

đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ Với tình hình kinh tế suy giảm thì tính cạnhtranh giữa các doanh nghiệp sẽ ngày càng khốc liệt hơn Cạnh tranh tất yếu dẫnđến giảm giá dịch vụ nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng để giữ vững uy tínvới khách hàng Trong khi đó, các chi phí liên quan tới sửa chữa, nâng cấp trangthiết bị, nhân công… luôn biến động khiến cho việc quản lý các chi phí để đảmbảo chỉ tiêu đề ra sẽ gặp nhiều khó khăn

Lĩnh vực kinh doanh chính hiện nay của Công ty ngoài kinh doanh dịch

vụ du lịch và các sản phẩm liên quan đến du lịch còn tập trung kinh doanh

Trang 10

thương mại, sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm gỗ và các dịch vụ về môitrường Với những biến động về giá cả hàng hoá, xăng dầu, vật liệu xây dựngnhư hiện nay sẽ gây ra những khó khăn nhất định trong việc quản lý, dự trù chiphí, chủ động nguồn cung cấp hàng hoá…cho Công ty

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN

DU LỊCH AN KHANG 2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Công ty

2.1.1 Tình hình cơ cấu tài sản

2.1.1.1 Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản

Tỷ trọng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn/Tổng tài sản = TSLĐ & đầu tư

ngắn hạn/Tổng tài sản

Trang 11

Bảng 2.1 Tỷ trọng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản

Đơn vị: nghìn đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010 TSLĐ & ĐTNH 453.760 513.909 575.436 60.149 (13,2%) 61.527(11,97%)

(Nguồn tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Năm 2010 tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm 57,1% trongtổng tài sản của công ty, nếu so với năm 2009 thì tỷ trọng tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn tăng 6,5% Nguyên nhân trong năm 2010 công ty thanh lý một

số tài sản cố định thu tiền mặt về

Năm 2011 tỷ trộng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 64,7% trong tổngtài sản, tức là so với năm 2010 tăng 7,6 % Nguyên nhân là so năm 2011 công tytiếp tục tìm kiếm thêm các khách hàng

Nhìn chung qua 3 năm thì tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có xuhướng tăng mặc dù các khoản phải thu luôn bằng 0 chứng tỏ công ty đã sử dụngvốn có hiệu quả, quản lý được các khoản nợ không bị các công ty khác chiếmdụng vốn

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản

Đơn vị: nghìn đồng

Trang 12

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009-2011)

2.1.1 2 Tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản

Tỷ trọng TSCĐ&ĐTDH/Tổng tài sản = TSCĐ&ĐTDH/Tổng tài sản

Bảng 2.2 Tỷ trọng TSCĐ và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản

Trang 13

0 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000

TSCĐ&ĐTDH TSCĐ Tổng tài sản

TSCĐ&ĐTDH 443.248 385.823 328.398

Tổng tài sản 897.009 899.732 903.834

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm qua các năm Năm 2010TSCĐ&ĐTDH giảm 57.425 nghìn đồng, xét về tỷ trọng trong tổng tài sản thìgiảm 6,5% trong đó chủ yếu là tài sản cố định không có khoản đầu tư tài chínhdài hạn, không có chi phí xây dựng dở dang Năm 2011giảm 57.425 nghìn đồng,

tỷ trọng trong tổng tài sản giảm 6,6% Như vậy qua 3 năm cơ sở vật chất củacông ty chưa được tăng cường, quy mô về năng lực sản xuất chưa được mởrộng Công ty không có khoản đầu tư tài chính dài hạn nên sẽ không có nguồnlợi tức trong dài hạn cho công ty

Hoạt động đầu tư của công ty du lịch thường ưu tiên đầu tư cho tài sản cốđịnh: xây dựng nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, mua sắm phương tiện vậnchuyển… Do đó cấu trúc tài sản của công ty này có đặc điểm là tài sản cố địnhchiếm tỷ trọng rất lớn từ 70-85% tổng giá trị tài sản của công ty

Qua bảng phân tích ta thấy tài sản cố định và đầu tư dài hạn của công ty

có xu hướng giảm và tỷ trọng tài sản cố định nhỏ hơn tỷ trọng tỷ trọng tài sảnlưu động Vì vậy hiện nay cơ cấu tài sản của Công ty chưa hợp lý

Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng TSCĐ và đầu tư dài hạn trên tổng tài sản

Trang 14

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009-2011)

2.1.1.3 Tỷ suất đầu tư

Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản Chỉ tiêu này càng cao, phản ánh quy

mô cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty ngày càng tăng cường, năng lực sản xuấtcủa công ty ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của công ty ngày càng cao

Tỷ suất đầu tư tổng quát = Trị giá TSCĐ&ĐTDH/Tổng tài sản * 100%

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Trị giá TSCĐ/Tổng tài sản * 100%

Tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn = trị giá các khoản ĐTTC dài hạn/Tổng tàisản * 100%

Bảng 2.3 Bảng phân tích tỷ suất đầu tư

Đơn vị: nghìn đồng

2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010 TSCĐ & ĐTDH 443.248 385.823 328.398 (57,4)(12,9%) (57,4)(14,9%)

Tài sản cố định 443.248 385.823 328.398 (57,4)(12,9%) (57,4)(14,9%)

Trang 15

(Nguồn tổng hợp báo cáo tài chính công ty năm 2009-2011)

Năm 2010 tỷ suất đầu tư tổng quát là 42,9%, nếu so với năm 2009 thì

giảm 6,5% trong đó tỷ suất đầu tư TSCĐ là 42,9% giảm 6,5% Nguyên nhân là

do tài sản được trang bị từ năm 2008 đến năm 2010 bắt đầu tính khấu hao trong

khi công ty không trang bị thêm các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các

thiết bị công cụ quản lý làm cho tổng tài sản cố định của công ty giảm đi 6,5%

Về tỷ suất đầu tư tài chính dài hạn bằng 0 do công ty không đầu tư vào các

khoản đầu tư tài chính dài hạn

Năm 2011 tỷ suất đầu tư tổng quát là 36,3% giảm so với năm 2010 là 6,6

%, trong đó tỷ suất đầu tư tài sản cố định cũng là 36,3% giảm 6,6% so với năm

2010 Nguyên nhân của tỷ suất đầu tư tổng quát giảm là tài sản cố định được

trang bị từ những ngày đầu thành lập nên tài sản trích khấu hao theo từng năm

Như vậy qua toàn bộ quá trình phân tích ta nhận thấy tỷ suất đầu tư của

công ty có xu hướng giảm dần, điều đó chứng tỏ cơ sở vật chất của công ty

không được tăng cường, quy mô về năng lực sản xuất không được mở rộng,

không gia tăng đầu tư, không đổi mới tài sản cố định Đây là hiện tượng không

khả quan thể hiện công ty chưa chú trọng vào đầu tư đổi mới tài sản cố định,

chưa phù hợp với tăng năng lực sản xuất, chưa phù hợp với xu hướng sản xuất

kinh doanh nên chưa thay đổi phù hợp

Trang 16

Biểu đồ 2.4 Tỷ suất đầu tư tổng quát và tỷ suất tài sản cố định

2.1.2 Tình hình cơ cấu nguồn vốn

2.1.2.1 Phân tích cấu trúc nguồn vốn

Bảng 2.4 Cấu trúc nguồn vốn của công ty năm 2009-2011

(Nguồn tổng hợp báo cáo tài chính của công ty năm 2009-2011)

Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liênquan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huyđộng vốn một mặt đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự antoàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi

Trang 17

ro của doanh nghiệp Nội dung phân tích cấu trúc nguồn vốn bao gồm phân tíchtính tự chủ về tài chính và phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ Phân tíchtính tự chủ về tài chính thông qua các chỉ tiêu: tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ.

Biểu đồ 2.5 Biểu đồ cấu trúc nguồn vốn công ty

Nợ phải trả Tổng nguồn vốn

ta dựa vào công thức sau:

Tỷ suất nợ = Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn * 100%

Năm 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010

Trang 18

Biểu đồ 2.6 Biểu đồ phân tích tỷ suất nợ

Nợ phải trả Tổng nguồn vốn

Tỷ suất nợ

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Nhìn chung qua 3 năm, tỷ suất nợ của công ty rất thấp, có xu hướng giảmnhưng không đáng kể, điều này chứng tỏ công ty không sử dụng đòn cân nợ đểgóp phần tăng lợi nhuận.Việc sử dụng đòn cân nợ một mặt đem lại lợi nhuận caocho doanh nghiệp, nhưng mặt khác nó cũng làm tăng mức độ rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh, nếu vạy nhiều quá doanh nghiệp có thể mất khả năng chi trả

Vì vậy việc công ty không sử dụng nợ vay trong hoạt động kinh doanh cho thấycông ty chủ động được nguồn vốn kinh doanh

Trang 19

Chỉ tiêu Năm

2009

Năm 2010

Năm 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010

NV CSH 896.659 899.407 903.534 2.748(0,3%) 4.127(0,4%)

Tổng nguồn vốn 897.009 899.407 903.534 2.748(0,3%) 4.127(0,4%)

Tỷ suất tự tài trợ 99,96% 99,96% 99,97%

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Biểu đồ 2.7 Biểu đồ phân tích tỷ suất tự tài trợ

NVCSH Tổng nguồn vốn

Tỷ suất tự tài trợ

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Từ kết quả phân tích của bảng biểu ta thấy tỷ suất tự tài trợ của doanhnghiệp qua 3 năm chiếm gần tuyệt đối so với tổng nguồn vốn chứng tỏ khảnăng tự tài trợ của công ty ngày càng tăng, công ty có đủ nguồn vốn tự có để chủđộng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, công ty tự chủ về kinhdoanh và lợi nhuận không phải chia sẻ cho các chủ nợ nhiều

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

Trang 20

Từ các số liệu trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta lập bảng về tình hình biến đổi qua ba năm:

Bảng 2.7 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Năm 2009, công ty đạt mức doanh thu là 546.338 nghìn đồng, năm 2010

doanh thu đạt 653.309 nghìn đồng tăng 106.971 nghìn đồng so với năm 2009

tương ứng 19,6% Năm 2011, doanh thu đạt 720.480 nghìn đồng, tăng 67.171

nghìn đồng so với năm 2010 tương ứng 10,3% Có thể nói doanh thu của công

ty có mức tăng trưởng tương đối cao Mặc dù doanh thu của công ty tăng trưởngtương đối cao nhưng lợi nhuận sau thuế của công ty rất thấp Năm 2010, lợinhuận sau thuế của công ty đạt 2.748 nghìn đồng, tăng 6446 nghìn đồng (170%)

so với năm 2009, năm 2011 tăng 4126 nghìn đồng (50,1%) so với năm 2010

Trang 21

Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty là tốt với mức tăng dần lợi nhuậnnăm sau cao hơn năm trước.

2.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của công ty

2.2.1 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

2.2.1.1 Phân tích tình hình thanh toán

Phân tích tình hình thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động cáckhoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thựctrạng tài chính của doanh nghiệp Từ đó tìm ra nguyên nhân của sự ngừng trệcác khoản thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm tàng giúp doanhnghiệp làm chủ tình hình tài chính, nó có một ý nghĩa quan trọng đối với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp

- Phân tích các khoản phải thu: qua bảng báo cáo tài chính của công tytrong 3 năm 2009-2011 ta thấy tỷ lệ các khoản phải thu trên tài sản ngắn hạn và

tỷ lệ các khoản phải thu trên khoản phải tra đều bằng 0 Điều nay chứng tỏ công

ty một mặt tăng cường tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, mặt khác đã thànhcông trong việc thu hồi nợ giảm lượng vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng gópphần sử dụng vốn hiệu quả hơn, nhanh chóng đưa vốn vào sản xuất

- Phân tích các khoản phải trả: cũng như các khoản phải thu ta phân tíchcác khoản phải trả để thấy được mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cũngnhư hiểu được tình hình trả nợ của doanh nghiệp như thế nào

Qua báo cáo tài chính của Công ty trong 3 năm 2009-2011 các khoản phảitrả bằng 0, điều này thể hiện công ty không chiếm dụng vốn của các đơn vịkhác Đây là dấu hiệu không khả quan cho thấy yêu cầu thanh toán của công tyngày càng tăng, mặt khác không sử dụng nguồn vốn của các đối tác để tăng lợinhuận Trong tương lai công ty nên tăng các khoản phải trả để tận dụng vốn củacác công ty khác trong hoạt động kinh doanh của mình

2.2.1.2 Phân tích khả năng thanh toán

Trang 22

Tình hình tài chính của công ty chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đếnkhả năng thanh toán Để thấy rõ tình hình tài chính của công ty hiện tại và tươnglai cần phải đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty

Đây là nhóm chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Bao gồm:

a.Vốn luân chuyển: cho ta thấy cái nhìn khái quán về khả năng chi trả

Bảng 2.8 Bảng phân tích vốn luân chuyển

Đơn vị: nghìn đồng

2009

năm 2010

năm 2011

Tăng trưởng 2010/2009 2011/2010

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Trong năm 2010 vốn luân chuyển tăng 60.173 nghìn đồng so với năm

2009 và năm 2011 tăng 61.552 nghìn đồng so với năm 2010, làm cho tài sảnngắn hạn được tài trợ từ nguồn vốn lâu năm tăng dần, hay nói cách khác sức épthanh toán đối với tài sản ngắn hạn ngày càng giảm

b Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Rc): là thước đo khả năng

thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của cácchủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trongmột giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó Nói chung thì chỉ

số này ở mức 2-3 được xem là tốt Nếu chỉ số này thấp thì doanh nghiệp có thểgặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng chỉ số này quácao cũng không phải là tốt vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vàtài sản lưu động quá nhiều và như vậy hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp là không cao

Công thức tính:

Rc = Tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn

Vốn lưu động ròng = Tổng tài sản lưu động- Tổng nợ ngắn hạn

Trang 23

năm 2011

Tăng trưởng 2010/2009 2011/2010

Tài sản lưu động 453.761 513.909 575.436 60149(13,2%) 61527 (11,97%)

Khả năng thanh toán

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Khả năng thanh toán hiện hành của công ty tăng trong các năm cụ thểnăm 2009 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1296,5 đồng tài sản lưu độngthì đến năm 2010 được đảm bảo bằng 1581,2 đồng và đến năm 2011, 1 đồng nợngắn hạn được đảm bảo bằng 1918,1 đồng tài sản lưu động Nguyên nhân là dotốc độ tăng của tài sản lưu động cao hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, cho thấycông ty đã dần giảm mức độ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn Đây là dấu hiệu khảquan vì nó thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng, do đómức độ rủi ro trong kinh doanh sẽ giảm đi Mặt khác công ty không đầu tư quámức vào tài sản ngắn hạn, số tài sản ngắn hạn dư thừa không tạo thêm doanh thunày sẽ tăng và như vậy doanh nghiệp chưa sử dụng vốn hiệu quả

Trong tài sản lưu động bao gồm những khoản mục có khả năng thanh toáncao và những khoản mục có khả năng thanh khoản kém nên hệ số thanh toánhiện hanh vẫn chưa phản ánh đúng năng lực thanh toán của công ty Để đánh giá

kỹ hơn về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ta tiếp tục đi sâu phân tích các tỷ sốthanh toán nhanh và tỷ số thanh toán tức thời

Biểu đồ 2.8 Biểu đồ tỷ số khả năng thanh toán hiện hành

Đơn vị: nghìn đồng

Trang 24

1581.2

1918.1

0 100 200 300 400 500 600 700

0 500 1000 1500 2000 2500

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

b Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: (Rq) cho biết khả năng hoàn trả

các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản tồn kho

năm 2011

Tăng trưởng 2010/2009 2011/2010

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Biểu đồ 2.9 Biểu đồ tỷ số thanh toán nhanh

Đơn vị: Nghìn đồng

Trang 25

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn Hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Theo bảng và đồ thị ta thấy năm 2010, khả năng thanh toán nhanh là1581,2 lần tức là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1581,2 đồng tài sản có khả năngthanh khoản cao đảm bảo, tăng 455,6 đồng so với năm 2009; năm 2011 có1918,1 đồng tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo cho nợ ngắn hạn tăng336,9 đồng so với năm 2010 Qua đó cho thấy khả năng thanh toán ở tình trạngtốt

c Tỷ số khả năng thanh toán tức thời:

Ngoài hệ số khả năng thanh toán nhanh, để đánh giá khả năng thanh toán

cụ thể hơn nữa ta sử dụng tỷ số khả năng thanh toán tức thời (khả năng thanh

toán bằng tiền) Tỷ số này cho biết trung bình cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiều đồng tiền và tương đương tiền.

Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn.

Bảng 2.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời

Đơn vị: nghìn đồng

Trang 26

Chỉ số năm

2009

năm 2010

năm 2011

Tăng trưởng 2010/2009 2011/2010

Tiền và tương đương

Khả năng thanh toán

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Biểu đồ 2.10 Biểu đồ tỷ số thanh toán tức thời

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000

Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán tức thời

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Qua kết quả tính toán ta thấy khả năng thanh toán bằng tiền của công tyqua 3 năm rất cao, cụ thể năm 2009 là 858 lần, năm 2010 là 1391 lần và năm

2011 là 1823 lần Điều này thể hiện khả năng thanh toán bằng tiền của công tyrất tốt và có khuynh hướng ngày càng tốt hơn Cho thấy mức dự trữ tiền mặt caohơn mức cho phép và nợ phải trả ngắn hạn đang ở mức thấp và công ty luôn đápứng ngay mọi nhu cầu thanh toán

2.2.2 Phân tích khả năng hoạt động.

Trang 27

Các tỷ số khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụngtài sản của doanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho cácloại tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động Bao gồm:

a.Vòng quay tiền =Doanh thu / tiền và các tài sản tương đương tiền

Bảng 2.12 Bảng phân tích vòng quay tiền

Đơn vị:nghìn đồng

2009

năm 2010

năm 2011

Tăng trưởng 2010/2009 2011/2010

Tiền & TS tương đương

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011)

Qua bảng số liệu phân tích ta thấy vòng quay tiền qua các năm thấp và

qua 3 năm đều giảm Năm 2010, vòng quay tiền giảm 0,4 vòng đạt 22%, năm

2011 giảm 0,1 vòng so với năm 2010 đạt 7,2%

Tuy nhiên để thể hiện được hiệu quả kinh doanh của công ty tốt haykhông phải kết hợp phân tích một số chỉ tiêu khác

b.Vòng quay hàng tồn kho (Ri)=Doanh thu thuần / hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường liên tục Mức độ tồn kho cao haythấp phụ thuộc vào loại hình kinh doanh, tình hình cung cấp đầu vào, mức tiêuthụ sản phẩm… Tốc độ luận chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua các chỉtiêu

Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Trị giá hàng tồn kho bìnhquân

Thời gian tồn kho bình quân = Số ngày trong kỳ/ Số vòng quay hàng tồnkho

Kỳ thu tiền bình quân = các khoản phải thu * 360/ Doanh thu

Trang 28

Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền được sử dụng để đánh giá khả năngthu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quânmột ngày Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách tín dụngthương mại của công ty và các khoản trả trước.

Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quânđược bán trong kỳ Thời gian tồn kho bình quân đo lường số ngày hàng hóa nằmtrong kho trước khi bán ra

Bảng 2.13 Bảng phân tích vòng quay hàng tồn kho

Đơn vị: nghìn đồng

2009

năm 2010

năm 2011

Tăng trưởng 2010/2009 2011/2010

Doanh thu thuần 546.338 653.309 720.480 +106.971(19,6%) +67.171(10,3%)

(Nguồn phân tích tổng hợp từ báo cáo tài chính năm 2009-2011) Vòng quay dự trữ của công ty qua các năm giảm dần về 0 Năm 2009

vòng quay hàng tồn kho là 9,1 vòng và thời gian tồn kho là 39 ngày Năm 2011công ty không có hàng tồn kho Điều này chứng tỏ sự bất hợp lý và kém hiệuquả trong hoạt động quản lý dự trữ của công ty Bên cạnh đó, khâu sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm cũng cần được xem xét nhằm đưa ra giải pháp xử lý đúng đắn

và kịp thời

Kỳ thu tiền bình quân của công ty qua 3 năm đều bằng 0 chứng tỏ vốnkhông bị ứu đọng trong khâu thanh toán, vốn không bị các công ty khác chiếmdụng

Biểu đồ 2.11 Biểu đồ vòng quay hàng tồn kho

Đơn vị: nghìn đồng

Ngày đăng: 03/10/2015, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Lưu Thị Hương(1998), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Trường ĐH KTQD- NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lưu Thị Hương
Nhà XB: Trường ĐH KTQD
Năm: 1998
2.PGS.TS Nguyễn Hữu Tài, Lý thuyết tài chính tiền tệ, Nhà xuất bản Trường ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường ĐH KTQD
3.Ths. Nguyễn Phú Giang(1999),Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Phú Giang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
4. PTS Lưu Thị Hương(1998),Tài chính Công ty, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Công ty
Tác giả: PTS Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
5. PGS- PTS Phạm Thị Gái(1997),Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Trường ĐH KTQD. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS- PTS Phạm Thị Gái
Nhà XB: Trường ĐH KTQD
Năm: 1997
6. Một số luận văn về phân tích tài chính doanh nghiệp Khác
7. Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần du lịch An Khang 3 năm 2009- 2010- 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Tỷ trọng TSCĐ và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.2 Tỷ trọng TSCĐ và đầu tư dài hạn trong tổng tài sản (Trang 12)
Bảng 2.3 Bảng phân tích tỷ suất đầu tư - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.3 Bảng phân tích tỷ suất đầu tư (Trang 14)
Bảng 2.4 Cấu trúc nguồn vốn của công ty năm 2009-2011 - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.4 Cấu trúc nguồn vốn của công ty năm 2009-2011 (Trang 16)
Bảng 2.7 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.7 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 20)
Bảng 2.10 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.10 Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh (Trang 24)
Bảng 2.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán tức thời (Trang 25)
Bảng 2.15 Bảng phân tích tình hình biến động của giá vốn, CPBH, CPQL - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.15 Bảng phân tích tình hình biến động của giá vốn, CPBH, CPQL (Trang 31)
Bảng 2.16 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.16 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty (Trang 33)
Bảng 2.18 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận hoạt động - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.18 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận hoạt động (Trang 35)
Bảng 2.19 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.19 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Trang 36)
Bảng 2.20 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.20 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (Trang 38)
Bảng 2.22  Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
Bảng 2.22 Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính (Trang 41)
Bảng  Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của công ty                                           ĐVT:  nghìn đồng - Báo cáo Phân tích tình hình tài chính công ty du lịch
ng Tình hình Tài sản - Nguồn vốn của công ty ĐVT: nghìn đồng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w