Sự thành bại của một ng ty lu n ph thuộc vào cách thức tổ chức và quản trị trong nội bộ củ ng ty i một bộ máy công ty ó sự phân công rành mạch á nhiệm v , quyền hạn và ó sự phối hợp ăn k
Trang 1BỘ MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
NIÊN KHÓA 2011 – 2015
CHẾ ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 5115883
Lớp: LK1164A1 - K37
Cần Thơ, tháng 11/2014
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM 4
1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần 4
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần 4
1.1.2 Đặc điểm của công ty cổ phần 5
1.1.3 Vai trò của công ty cổ phần 7
1.2 Quản trị công ty cổ phần 9
1.2.1 Khái niệm quản trị công ty cổ phần 9
1.2.2 Đặc điểm quản trị công ty cổ phần 12
1.2.3 Vai trò của quản trị trong công ty cổ phần 12
1.2.4 Mô hình quản trị trong công ty cổ phần 14
1.2.5 Các nguyên tắc quản trị trong công ty cổ phần 17
1.3 Pháp luật Việt Nam điều chỉnh về quản trị trong công ty cổ phần 19
CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 22
2.1 Quy định của pháp luật về đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần 22
2.1.1 Thành phần, chức năng của đại hội đồng cổ đông 22
2.1.2 Thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông 30
2.2 Quy định của pháp luật về hội đồng quản trị của công ty cổ phần 33
2.2.1 Thành phần, chức năng của hội đồng quản trị 33
2.2.2 Thẩm quyền của hội đồng quản trị 36
2.2.3 Chủ tịch hội đồng quản trị 40
2.3 Quy định của pháp luật về giám đốc (tổng giám đốc) của công ty cổ phần 43
2.3.1 Điều kiện về tiêu chuẩn của giám đốc (tổng giám đốc) 44
2.3.2 Thẩm quyền và Quyền hạn của giám đốc (tổng giám đốc) 44
2.4 Quy định của pháp luật về ban kiểm soát của công ty cổ phần 47
2.4.1 Thành phần, chức năng ban kiểm soát 47
2.4.2 Thẩm quyền của ban kiểm soát 47
Trang 32.4.3 Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát ……….50
2.5 Quy định của pháp luật về cơ chế quản lý mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty cổ phần 51
2.5.1 Cơ chế quản lý giữa đại hội đồng cổ đông với hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát 52
2.5.1.1 Cơ chế quản lý giữa Đại hội đồng cổ đông với Ban kiểm soát 52
2.5.1.2 Cơ chế quản lý giữa Đại hội đồng cổ đông với Hội đồng quản trị 52
2.5.1.3 Cơ chế quản lý giữa Đại hội đồng cổ đông với Giám đốc (Tổng giám đốc) 53
2.5.2 Cơ chế quản lý giữa Ban kiểm soát với Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) 53
2.5.3 Cơ chế quản lý giữa Hội đồng quản trị với Giám đốc (Tổng giám đốc) 55
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VỀCHẾ ĐỊNH QUẢN TRỊ TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN 56
3.1 Thực trạng về quản trị công ty cổ phần 56
3.1.1 Thực trạng về Đại hội đồng cổ đông 56
3.1.2 Thực trạng về Hội đồng quản trị 58
3.1.3 Thực trạng về Giám đốc (Tổng giám đốc) 59
3.1.4 Thực trạng về Ban kiểm soát 60
3.2.Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về công ty cổ phần 62
3.2.1 Kiến nghị quy định về Đại hội đồng cổ đông 62
3.2.2 Kiến nghị quy định về Hội đồng quản trị 64
3.2.3 Kiến nghị quy định về Giám đốc (Tổng giám đốc) 65
3.2.4 Kiến nghị quy định về Ban kiểm soát 65
KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4
LỜI ÓI ẦU
1 Lý do chọ tài
t t nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr ờng
có sự quản lý của Nhà n nhờ sự chuyển đổi này đã làm th y đổi một cách sâu sắc nền kinh tế n c ta cả về ơ ấu kinh tế ơ hế vận hành và quan hệ sở hữu góp phần cải thiện đời sống nhân dân và th y đổi một phần bộ mặt đất n c Hiện n y, Việt
N m đ ng trên đà phát triển để sánh vai v i á ờng quố năm hâu có đ ợ nh vậy là do xuất hiện những hình thức tổ chức kinh tế m i trong nền kinh tế Công ty cổ phần là một trong những tổ chức kinh doanh quan trọng đó ở Việt Nam Vì vậy, công
ty cổ phần đ ợc kỳ vọng sẽ là nhân tố thú đẩy sự phát triển nền kinh tế đất n c Đây không phải là hiện t ợng kinh tế xã hội m i m đối v i nền kinh tế thế gi i nh ng ở Việt Nam loại hình công ty cổ phần xuất hiện còn khá non tr nên việc nghiên cứu về
công ty cổ phần là điều hết sức cần thiết
Để phát huy tốt loại h nh công ty công ty cổ phần, đầu tiên trong nội bộ công ty phải hoạt động hiệu quả và vấn đề cần đ ợ qu n tâm tr c hết là việc quản trị trong nội bộ công ty cổ phần Quản trị ng ty ổ phần là vấn đề thiết yếu để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củ h nh ng ty Sự thành bại của một ng ty lu n ph thuộc vào cách thức tổ chức và quản trị trong nội bộ củ ng ty i một bộ máy công ty ó
sự phân công rành mạch á nhiệm v , quyền hạn và ó sự phối hợp ăn kh p đồng bộ trong hoạt động kinh doanh của các bộ phận, đồng thời thiết lập đ ợ ơ hế giám sát
và giảm thiểu mâu thuẫn trong nội bộ là một trong những điều qu n trọng đảm bảo cho hiệu quả kinh doanh của công ty Quản trị công ty tốt ó ý nghĩ qu n trọng trong việc thú đẩy tăng tr ởng kinh tế lành mạnh Đồng thời đẩy mạnh các hoạt động của công
ty tăng ờng khả năng tiếp cận v i các nguồn vốn bên ngoài, quản lý rủi ro tốt, tăng ờng đầu t và phát triển bền vững của công ty Nhận thấy đ ợ v i tr này, pháp luật Việt Nam hiện hành có nhiều chế định liên quan, nhằm tạo ơ sở pháp lý hung cho các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng áp d ng vào thực tiễn để
bộ máy công ty hoạt động có hiệu quả vậy đề tài mà ng ời viết họn để thự hiện
là “Chế định quản trị trong công ty cổ phần theo pháp luật Việt Nam” nội dung của
bài viết sẽ đề cập đến khái niệm đặ điểm và v i tr ủa quản trị trong công ty cổ phần, thành phần, hứ năng thẩm quyền và một loạt các mối quan hệ giữ Đại hội đồng cổ đ ng Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), B n kiểm soát trong công ty cổ phần th o quy định ủ uật Doanh nghiệp năm 2005 s a đổi ổ sung năm
2009, thực trạng trong việc quản trị công ty và h ng hoàn thiện chúng
Trang 52 Mụ ê , ố ƣợng nghiên cứu
Trên ơ sở qu n điểm đ ờng lối củ Đảng và Nhà n c về xây dựng và phát triển nền kinh tế thị tr ờng th o định h ng xã hội hủ nghĩ , kết hợp v i thực tiễn xây dựng và áp d ng pháp luật về công ty cổ phần ở iệt Nam, m đ h nghiên ứu
củ đề tài nhằm phân tích và luận giải ơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề quản trị trong công ty cổ phần mà c thể đó là việc phân chia quyền lực giữa các bộ phận trong công ty cổ phần ở n c ta, qu đó thấy đ ợ ơ hế phối hợp và làm việc của các bộ phần này hoạt động nh thế nào
3 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài ng ời viết tập trung nghiên cứu các vấn
đề ó liên qu n đến tổ chức quản lý và việc quản trị trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh Nghiệp năm 2005 s đổi, ổ sung 2009 về phân chia quyền lực trong công ty giữ Đại hội đồng cổ đ ng Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát Đồng thời đề tài ũng phân tích mối quan hệ tá động qua lại giữ á ơ qu n trong việc thực hiện quyền hạn của mình trong việc quản lý và điều hành công ty
4 P ƣơ ê ứu
Trong quá trình nghiên cứu ng ời viết dựa vào những ph ơng pháp này để đạt
đ ợc những m tiêu và ý định trong đề tài nghiên cứu của mình
Thứ nhất, ph ơng pháp phân t h luật giúp ng ời viết hiểu rõ và sâu sát vấn đề,
t đó nắm vững những quy định của pháp luật về đề tài mà ng ời viết nghiên cứu và
áp d ng vào đề tài nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu
Thứ hai ph ơng pháp nghiên ứu tài liệu giúp ng ời viết chọn lọc những loại
tài liệu phù hợp đáng tin ậy có nội dung liên qu n để làm ơ sở lý luận ph c v cho việc nghiên cứu đề tài đạt đ ợc kết quả tốt
Bên cạnh đó, ph ơng pháp logi giúp ng ời viết nghiên cứu và trình bày một cách hợp lý và ph ơng pháp hứng minh ũng đ ợ ng ời viết s d ng thông qua việc nêu ra thực trạng giúp ng ời đọc nhìn nhận đ ợc vấn đề một cách c thể và rõ ràng
5 Bố cụ tài
Luận văn gồm có ba phần: lời nói đầu, phần nội dung và phần kết luận
Phần nội dung gồm h ơng:
Trang 6
ƣơ 1: Lý luận chung về ơ ấu tổ chức trong công ty cổ phần
Nội dung h ơng một ng ời viết nêu khái quát các khái niệm đặ điểm, vai trò
về công ty cổ phần và quản trị công ty cổ phần Qu đó giúp ng ời đọc nắm đ ợc khái quát vấn đề mà ng ời viết đề cập đến trong đề tài
ƣơ 2: Quy định của pháp luật về ơ ấu tổ chức trong công ty cổ phần
ội dung h ơng h i ng ời viết đề cập đến thành phần, chứ năng ũng nh thẩm quyền của t ng bộ phận trong công ty cổ phần và nêu lên cả mối quan hệ giữa các bộ phận này v i nhau nhằm cung cấp đến ng ời đọc những th ng tin ơ ản về các
bộ phận quan trọng trong công ty cổ phần
ƣơ 3: Thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về ơ ấu tổ chức trong ty cổ
phần
ội dung h ơng ng ời viết trình bày thực trạng của t ng bộ phận trong
ng ty và đ r á h ng giải quyết các vấn đề đ ợc nêu trong các thực trạng
Trang 7ƢƠ 1
LÝ LUẬN CHUNG V Ả CÔNG TY CỔ PHẦN
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
1.1 Khái quát chung v công ty c ph n
1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần
Công ty cổ phần giữ vai trò rất l n trong nền kinh tế thị tr ờng, tuy nhiên cho đến nay luật h đ r khái niệm hoàn chỉnh nào về công ty cổ phần mà chỉ đ r đặc tr ng ơ ản về công ty cổ phần nên khái niệm này đã và đ ng đ ợc tìm hiểu và xây dựng:
có thể là tổ chức, cá nhân; số l ợng cổ đ ng tối thiểu là ba và không hạn chế số l ợng tối đ ; cổ đ ng hỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩ v tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào do nh nghiệp; công ty có quyền tự do chuyển nh ợng cổ phần củ m nh ho ng ời khác, tr tr ờng hợp pháp luật ó quy định khá ; công ty cổ phần ó t á h pháp nhân kể t ngày đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh do nh
Th o t điển luật họ : “c ng ty ổ phần là công ty trong đó vốn điều lệ đ ợc chia thành những phần bằng nhau, nhỏ nhất gọi là cổ phần: các thành viên trong công
ty (cổ đ ng) có thể sở hữu một hoặc nhiều cổ phần mà họ nắm giữ, công ty có quyền phát hành cổ phần rộng rãi trong ng húng để huy động vốn, là loại hình doanh nghiệp có tính chất tổ chức cao và hoàn thiện về vốn, ó khả năng huy động nguồn vốn l n và sự dịch chuyển vốn linh hoạt giữ á nhà đầu t th h hợp cho hoạt động
Th o á thuật ngữ kh ng phải là thuật ngữ pháp lý húng t n có các cách nhận định về công ty cổ phần nh s u:
1 hoản 1 điều 4 uật Do nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009 định nghĩ : do nh nghiệp là tổ hứ kinh tế ó tên riêng ó tài sản ó tr sở gi o dị h ổn định đ ợ đăng ký kinh do nh th o quy định ủ pháp luật nhằm m đ h thự hiện á hoạt động kinh do nh
2 hoản 11 điều 4 uật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩ : cổ đ ng là ng ời sở hữu t nhất một ổ phần đã phát hành ủ ng ty ổ phần
3 Điều 77 Luật Do nh nghiệp năm 2005 s đổi, ổ sung năm 2009
4 Th viện pháp luật, n t p n, http://thuvienphapluat.vn/tnpl/1979/Cong-ty-co-phan?tab=0 , [truy ập ngày 5/8/2014]
Trang 8
Công ty cổ phần là một hình thức tổ chứ kinh do nh r đời, tồn tại và phát triển trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần gắn liền v i sự hình thành của thị tr ờng vốn và thị tr ờng tiền tệ
“Công ty c ph n được xem là p ươn t ức phát triển cao nhất o đến nay của loài
n ười để u động vốn o kin doan và qua đó làm o nền kinh tế của mỗi quốc gia phát triển”5
Có qu n điểm ho rằng: “ n t p n là một lo i n n t ó tư
p p n ân, ó chế độ tr n i m u n ó vốn điều l đượ ia t àn n iều p n
n n au i là p n tron đó p n đượ t do u ển n ượn tr trườn
sở hữu một số ổ phần nhất định t ơng ứng v i số tiền họ góp vào ng ty Số l ợng
cổ đ ng kh ng ị gi i hạn tối đ và kh ng đ ợ t hơn C ng ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty, các cổ đ ng hỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn góp của họ vào công ty Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán để huy động vốn
1.1.2 Đặc điểm của công ty cổ phần
Công ty cổ phần có những đặ điểm ơ ản riêng, dự vào đó có thể phân biệt
v i các loại h nh ng ty khá nh ng ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn Những đặ điểm ơ ản ủ loại hình công ty cổ phần:
V ƣ ý
Công ty ổ phần là một loại h nh ng ty đối vốn và ó t á h pháp nhân kể
t ngày đ ợ ấp giấy hứng nhận đăng ký do nh nghiệp Th o đó, ng ty là một pháp nhân độ lập ó năng lự và ó t á h hủ thể riêng tồn tại và tá h iệt v i ổ
đ ng trong công ty Trong quá tr nh hoạt động, ng ty nhân d nh h nh m nh th m
gi á gi o dị h và tự hịu trá h nhiệm về á khoản nợ ủ ng ty ằng h nh tài sản ủ ng ty i hủ thể là một pháp nhân th ng qu ng ời đại diện th ng ty ổ
5 guyễn gọ h uật o nh nghiệp vốn và quản lý trong ng ty ổ phần Tr , 2000, tr.26
6 Tr ờng đại học luật TP Hồ Chí Minh, Giáo trình pháp luật về chủ thể kinh doanh, Nxb Hồng Đức, Hội luật
gia Việt Nam, 2013, tr.215
Trang 9phần ó thể trở thành nguyên đơn dân sự hoặ ị đơn dân sự trong mối qu n hệ tố t ng trong toà án
V vốn ủ công ty
Vốn điều lệ của công ty cổ phần đ ợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần và đ ợ thể hiện d i dạng ổ phiếu ốn điều lệ ủ ng ty ổ phần đ ợ
m là tổng giá trị ổ phần đã phát hành và số ổ phần đã phát hành là số ổ phần mà
chủ sở hữu vốn cổ phần đ ợc gọi là cổ đ ng, mỗi cổ đ ng ó thể mua một hoặc nhiều
cổ phần
V số ƣợng c
Số l ợng cổ đ ng ủa công ty cổ phần tối thiểu là ba và không hạn chế số l ợng tối đ h vậy, công ty cổ phần có thể chỉ có m ời cổ đ ng nh ng ó khi đến hàng trăm hàng ngh n hoặ hàng triệu cổ đ ng Càng nhiều cổ đ ng th khả năng ảy ra sự phân hóa cổ đ ng là rất l n điều này sẽ tạo ra sự tá động vào việc tổ chức quản lý và hoạt động công ty của cổ đ ng sẽ rất khác nhau Đối v i những ổ đ ng sở hữu số ổ phần l n sẽ ó sứ ảnh h ởng l n đối v i ng ty ởi á quyết định ủ Đại hội đồng
ổ đ ng đ ợ th ng qu ph thuộ vào số ổ phần mà ổ đ ng nắm giữ Cổ đ ng ủ công ty cổ phần ó thể là á nhân hoặ tổ hứ
V ch ộ trách nhi m của c
Cổ đ ng hỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩ v tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn ổ phần đã góp công ty Đặ điểm này cho thấy, các cổ
đ ng hỉ chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối v i phần vốn góp của mình vào công
ty T nh hịu trá h nhiệm hữu hạn ủ ổ đ ng đ ợ lý giải ở h i gó độ ứ n ất
á ổ đ ng kh ng n quyền sở hữu á nhân đối v i tài sản đã góp vào ng ty nên không phải hịu trá h nhiệm về á nghĩ v ủ ng ty ó liên qu n đến tài sản đó
ứ hai, công ty cổ phần là một pháp nhân độ lập v i h nh ổ đ ng ng ty và ổ
đ ng là h i hủ thể độ lập, á ổ đ ng kh ng ó nghĩ v hịu trá h nhiệm th y h y trá h nhiệm ổ sung ho á nghĩ v ủ ng ty
Trang 10
rất l n và rộng rãi trong công chúng Bởi lẽ, công ty cổ phần là loại h nh đặ tr ng ủ
ng ty đối vốn Trong công ty cổ phần, yếu tố vốn là yếu tố qu n trọng nhất m
đ h ủ công ty cổ phần là thu hút vốn để đầu t và phát triển á hoạt sản uất kinh
do nh ủ ng ty Trong khi đó việ phát hành hứng khoán đ ợ ho là một trong những á h thứ huy động vốn thuận tiện và hiệu quả nhất hiện n y điều này đã đáp ứng nhu ầu về vốn ủ ng ty
V khả ă ể ƣợng vốn
Cổ đ ng ó quyền tự do chuyển nh ợng cổ phần của mình sở hữu ho ng ời
u đãi iểu quyết Đối v i ổ phần u đãi iểu quyết th luật quy định cổ đ ng sở hữu
huyển đổi thành ổ phần phổ th ng Đối v i ổ phần phổ thông ủ ổ đ ng sáng lập
loại ổ phần của cổ đ ng sáng lập ho ng ời kh ng phải là ổ đ ng sáng lập th phải
đ ợ sự hấp thuận ủ Đại hội đồng ổ đ ng, tuy nhiên các điều kiện này hỉ áp d ng trong thời hạn năm kể t ngày ng ty đ ợ ấp giấy hứng nhận đăng ký kinh
do nh u thời hạn năm ổ phần ủ ổ đ ng sáng lập đ ợ tự do huyển nh ợng
h vậy s u thời hạn năm th những hạn hế về việ huyển nh ợng á loại ổ phần trên đ ợ loại ỏ, lú này á ổ đ ng sở hữu á loại ổ phần này sẽ đ ợ tự do quyết định việ huyển nh ợng ủ m nh Đặ điểm tự do huyển nh ợng ổ phần này giúp á nhà đầu t dễ dàng th m gi vào h y rút r khỏi ng ty ằng á h mu h y huyển nh ợng ổ phần đồng thời giúp ng ty thu hút vốn đầu t thuận lợi hơn so
v i á loại h nh do nh nghiệp khá
Trên đây là những đặ điểm ơ ản nhất của công ty cổ phần giúp chúng ta phân biệt loại hình doanh nghiệp này v i các loại hình doanh nghiệp khác và hiểu rõ bản chất thật sự của công ty cổ phần và v i tr ủ húng
1.1.3 Vai trò của công ty cổ phần
Công ty cổ phần v i các thành phần kinh tế khá nh u đã góp phần nâng cao cuộc sống ng ời l o động cả về vật chất lẫn tinh thần V i việc thu hút vốn nhàn rỗi
8 Điểm d Khoản 1 Luật Doanh nghiệp năm 2005
9 hoản 1 Điều 26 ghị định 102/2010/ Đ-C quy định: cổ đ ng sáng lập là ng ời góp vốn cổ phần, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần
10 Khoản 3 Điều 81 Luật Doanh nghiệp năm 2005
11 Khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp năm 2005
Trang 11trong nhân dân công ty cổ phần ngày càng phát triển và khẳng định đ ợc vai trò to l n của mình trong nền kinh tế - xã hội Việt Nam
ối v i nền kin tế, công ty cổ phần ó nhiều v i tr qu n trọng tá động đến sự
phát triển:
, công ty cổ phần ó khả năng tập trung vốn nh nh và nhiều, đủ sứ
thự hiện á hoạt động sản uất kinh do nh v i quy m khổng lồ mà t ng nhà kinh
do nh riêng iệt kh ng thể tự m nh thực hiện đ ợc th ng qu h nh thứ phát hành hứng khoán để huy động vốn, t đó tận d ng tốt á nguồn lự tài h nh trong ng húng
i, công ty cổ phần góp phần nâng o hiệu quả s d ng nguồn vốn đối
v i công ty cổ phần th ph ơng án sản uất kinh do nh kh ng phải do Nhà n h y ngân hàng quyết định mà do h nh ng ty quyết định ơn nữ , do h nh thứ tự ấp phát tài h nh ằng huy động nguồn vốn trong nhân dân đã đề o trá h nhiệm ủ
ng ty và nâng o sự qu n tâm ủ ng ty trong hiệu quả s d ng vốn
ba, công ty cổ phần ó khả năng phối hợp á lự l ợng kinh tế khá nh u
duy tr á mối qu n hệ giữ á ổ đ ng Cá ổ đ ng ng nhau tồn tại và phát huy những thế mạnh riêng, do đó làm giảm đến mứ thấp nhất sự ng ng trệ ủ á nguồn vốn, sự gián đoạn ủ á hoạt động kinh do nh
, công ty cổ phần là h nh thứ tốt nhất để tr nh thủ sự th m gi đầu t t
n ngoài Đặ tr ng ơ ản nhất ủ ng ty ổ phần là ó sự th m gi góp vốn ủ nhiều ổ đ ng điều này đồng nghĩ v i việ huy động vốn nh nh và rủi ro đ ợ hi
s ho tất ả á thành viên th m gi góp vốn i một nhà đầu t khi rủi ro đ ợ hạn
hế và hiệu quả kinh do nh tăng lên do hủ động đ ợ nguồn vốn đây là vấn đề đáng
đ ợ qu n tâm C ng ty ổ phần là loại h nh kinh do nh đáp ứng tốt nhất nhu ầu đầu
t sinh lợi ủ nhà đầu t
ăm, công ty cổ phần tạo r một ơ hế phân ố rủi ro đặ th đã hạn hế
đ ợ những tiêu ự về kinh tế ã hội khi một do nh nghiệp lâm vào t nh trạng khủng hoảng Chế độ trá h nhiệm hữu hạn đã hạn hế đến mứ thấp nhất những thiệt hại về
sự rủi ro thu lỗ Cơ hế phân ố rủi ro này đã tạo điều kiện ho những nhà đầu t mạnh dạn đầu t vốn vào ng ty làm ho nền kinh tế phát triển và ổn định hơn
ối v i N à nư , công ty cổ phần góp phần nâng o v i tr hủ đạo ủ nền
kinh tế Nhà n Trong nền kinh tế n t , á công ty Nhà n hiếm đ số nh ng phần l n á công ty này kinh do nh không hiệu quả trong hế độ qu n liêu o ấp
Trang 12
hi Ch nh phủ quyết định ổ phần hó á công ty Nhà n , làm ho những do nh nghiệp này tự thân vận động tự hịu trá h nhiệm ủ m nh lời ăn lỗ hịu nên ác công
ty hoạt động ó hiệu quả hơn Tuy nhiên, trong á công ty này hà n vẫn nắm phần ổ phiếu khống hế, nh vậy hà n v quản lý đ ợ công ty v uộ
do nh nghiệp phải tự m nh sản uất kinh do nh o đó, công ty cổ phần đã nâng o
đ ợ v i tr hủ đạo trong nền kinh tế n t hiện n y
Công ty cổ phần có vị tr đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong n c Những năm gần đây hoạt động của công ty cổ phần ó c phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sản xuất huy động
và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào ph c hồi và tăng tr ởng kinh tế tăng thu ngân sá h và th m gi giải quyết có hiệu quả các vấn đề
xã hội nh tạo việ làm oá đói giảm nghèo đồng thời thu hút đ ợ á nhà đầu t trong và ngoài n c nhằm xây dựng đất n c ngày càng giàu mạnh, phồn vinh, cải thiện đời sống nhân dân và th y đổi bộ mặt đất n c
i một nền kinh tế, đặ iệt ở á n đ ng phát triển việ thu hút vốn kho
họ k thuật tr nh độ quản lý th ng qu liên do nh liên kết v i n ngoài là v ng
qu n trọng để phát triển kinh tế trong n mà ng ty ổ phần lại là đối t ợng đ ợ
hú ý và thu hút nhiều nhà đầu t n ngoài nhất
1.2 Quản tr công ty c ph n
1.2.1 Khái niệm quản trị công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một trong những loại hình công ty có lịch s hình thành và phát triển khá lâu đời trên thế gi i nh ng ở Việt Nam do những điều kiện hoàn cảnh kinh tế xã hội nhất định nên loại hình này gần đây m i đ ợc một số nhà đầu t qu n tâm Chính vì vậy, sự hiểu biết về vấn đề quản trị công ty còn rất nhiều hạn chế về mặt
lý luận và thực tiễn Sự r đời của Luật Doanh nghiệp năm 1999 và s u đó là Luật Doanh nghiệp 2005 s đổi ổ sung 2009 các vấn đề có liên qu n đến quản trị công ty
đã đ ợc hoàn thiện Tuy nhiên, việc hiểu thế nào là quản trị ng ty ổ phần là một vấn đề kh ng đơn giản, có thể m t á khái niệm quản trị sau:
12 Slideshare, Bài giảng quản trị h c, http://www.slideshare.net/DuyenLai2/bai-giang-quan-tri-hoc-13335867 , [truy cập ngày 6/8/2014]
Trang 13Th o qu n điểm củ oontz và O’ onn ll: quản trị là thiết kế và duy trì một
m i tr ờng mà trong đó á á nhân làm việc v i nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm v và các m c tiêu đã định
Theo Stoner và Robbins: quản trị là một tiến trình bao gồm việc hoạ h định, tổ chức, quản trị on ng ời và kiểm tra các hoạt động trong một đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành các m c tiêu củ đơn vị đó Định nghĩ này ho thấy các công việc hoạ h định, tổ chứ lãnh đạo và kiểm soát phải đ ợc thực hiện theo một trình tự nhất định Khái niệm trên ũng hỉ ra rằng tất cả những nhà quản trị phải thực hiện các hoạt động quản trị nhằm đạt đ ợc m tiêu mong đợi
Theo lý thuyết hành vi của Mary Parker Follet, một triết gia quản trị hàng đầu thì quản trị là hoàn thành công việ th ng qu ng ời khác Định nghĩ này nói lên rằng những nhà quản trị đạt đ ợc các m c tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những ng ời khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình, quản trị là hoạt động có m đ h và m ng t nh tập thể
Định nghĩ khá nêu lên rằng: “Quản trị là s t độn ó ư n đí ủa chủ
thể quản trị lên đối tượng quản trị nh m đ t được nh ng kết quả cao nhất v i mục tiêu
đã địn trư c”.13
T những qu n điểm nêu trên ó thể khái quát rằng quản trị là một quá trình của
sự sắp xếp, phân chia nhiệm v và quyền hạn cho t ng đối t ợng nhất định trong cùng một tổ chức nhằm đạt đ ợc những m tiêu đề ra
Quản trị công ty là một vấn đề đặc biệt quan trọng đối v i việc xây dựng và phát triển một hệ thống doanh nghiệp thật sự vững mạnh, đồng thời ũng là một động lực quan trọng để phát triển nền kinh tế nên vấn đề quản trị ngày àng đ ợ qu n tâm nhất là những do nh nghiệp iện n y, quản trị ng ty nói hung h y quản trị ng ty
ổ phần nói riêng vẫn n là khái niệm khá m i m đối v i á nhà quản lý và kh ng phải khái niệm nào ũng đ ợ hiểu giống nh u Có nhiều định nghĩ khá nh u về quản trị ng ty húng t ó thể m t những định nghĩ s u đây:
Th o gó độ pháp lý:
“Quản trị n t là t ốn n u ên tắ để đảm ảo o n t đượ địn
ư n điều àn và đượ kiểm so t một ó i u quả v lợi í ủa đ n và
13 Th viện học liệu mở Việt Nam, giáo trình quản trị họ ơ ản,
voer.edu.vn/c/giao-trinh-quan-tri-hoc-co-ban/28562d8b , [truy cập ngày 6/8/2014]
Trang 14
n n n ười liên quan đến n t ”.14
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển – OECD th :
“Quản trị n t ao m vi t iết lập mối quan i a ơ ấu quản
l n t , Hội đ n quản trị n t đ n và ên ó qu ền liên quan k uản trị n t n un ấp ấu tr mà t n qua đó mụ tiêu ủa n t đượ t i n và n n i n p p để đ t đượ n n mụ tiêu và k ả n n i m s t
là đượ địn ”.15
Theo Ngân hàng thế gi i (World Bank):
“Quản trị n t đề ập đến ơ ấu và qu tr n o vi địn ư n và
kiểm so t n t uản trị n t liên quan đến mối quan i a an i m đố
ội đ n quản trị, đ n l n đ n n và ên ó qu ền lợi liên quan uản trị n t óp p n vào p t triển kin tế ền v n và k ả n n tiếp ận
n u n vốn ên n oài ủa n t đó”.16
Qu n điểm khá ho rằng:
“ Quản trị công ty c ph n là một h thốn ơ ế, chính sách, luật l nh m địn ư ng, vận hành và kiểm soát công ty c ph n Quản trị n t n ao àm mối quan h gi a nhiều bên, không chỉ trong nội bộ công ty c ph n n ư c đ n , Ban i m đố điều hành, Hội đ ng quản trị mà còn nh ng bên có lợi ích liên quan bên ngoài công ty: ơ quan quản l N à nư đối tác kinh doanh và cả m i trường, cộn đ ng, xã hội ”17
T á khái niệm về quản trị ng ty nêu trên ó thể hiểu: quản trị ng ty ổ phần là hệ thống quy tắ đ ợc xây dựng để điều khiển và kiểm soát các hoạt động ủ
ng ty ổ phần Cấu trúc quản trị công ty ổ phần chỉ ra cách thức phân chia quyền và trách nhiệm ủ á ơ qu n trong công ty cổ phần nh Đại hội đồng ổ đ ng, Hội đồng quản trị, Giám đốc Tổng giám đố ), cổ đ ng và những chủ thể khác có liên quan
Trang 15đến ơ hế quản lý, giám sát của chủ sở hữu v i ng ời quản lý công ty ổ phần theo
những m tiêu và định h ng của chủ sở hữu
1.2.2 Đặc điểm quản trị công ty cổ phần
Đặ điểm ơ ản nhất của một hệ thống quản trị ng ty nh s u:
, tính minh bạch của các thông tin tài chính, kinh doanh và quá trình
giám sát nội bộ đối v i hoạt động quản lý đ ợ thể hiện r n t ơ hế ủ việ quản trị ng ty là giám sát và điều hành toàn ộ quá tr nh hoạt động ng ty nên mọi thứ đều r ràng và minh ạ h
i, bảo đảm thực thi các quyền và nhiệm v ủa tất cả các cổ đ ng Nội
dung ơ ản ủ quản trị là phân hi quyền và trá h nhiệm ủ á ơ qu n trong nội
ộ ng ty t Đại hội đồng ổ đ ng ội đồng quản trị, Giám đốc ổ đ ng và hủ thể
ó liên qu n khá , việ phân hi này giúp ho á hủ thể nêu trên hiểu r á quyền
và nghĩ v ủ m nh một á h thể
, các thành viên trong Hội đồng quản trị hoàn toàn độc lập trong việc
thông qua các quyết định, phê chuẩn kế hoạch kinh doanh, tuyển d ng ng ời quản lý, trong việc giám sát tính trung thực và hiệu quả của hoạt động quản lý và trong việc miễn nhiệm ng ời quản lý khi cần thiết
1.2.3 Vai trò của quản trị trong công ty cổ phần
Trong hoạt động kinh tế nhất là trong nền kinh tế thị tr ờng ó ạnh tr nh á công ty phải t m á h hạn hế hi ph và gi tăng kết quả tứ là phải luôn t m á h tăng hiệu quả để đạt đ ợ kết quả mong muốn th á hoạt động quản trị là ần thiết và v i
tr ủ quản trị trong ng ty ngày àng qu n trọng, t sẽ t m hiểu á v i tr đối v i
á đối t ợng sau:
, đối v i h nh ng ty th việ quản trị ó v i tr hết sứ qu n trọng
trong quá tr nh hoạt động, tồn tại và phát triển ủ công ty
Đó là á v i tr s u: ứ n ất, tạo điều kiện thú đẩy và nâng cao hiệu quả
chung của toàn công ty thông qua việc tạo r và duy tr á đ n ẩy khuyến khích
ng ời trong nội bộ công ty tối đ hoá lợi tức, tài sản và tăng tr ởng năng suất lao
động ứ ai, hạn chế ng ời trong nội bộ công ty lạm d ng quyền lự đối v i các
nguồn lực của công ty d i các hình thứ nh th m n rút nguồn lực của công ty nhằm s d ng riêng cho các lợi ích cá nhân hoặc làm thất thoát đáng kể những nguồn
lực do công ty kiểm soát ứ a, cung cấp các công c giám sát các hành vi của
Trang 16
ng ời quản lý đảm bảo trách nhiệm của họ và tạo sự bảo hộ v i chi phí hợp lý đối v i lợi ích củ á nhà đầu t và ủa xã hội tr c những ng ời quản lý công ty
Hai , đảm bảo quyền và lợi ích của thành viên trong công ty cổ phần Thành
viên trong công ty là cổ đ ng ng ời góp vốn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty thì tất nhiên họ mong muốn đạt đ ợc lợi nhuận t việc bỏ vốn đầu t ủa mình Một hệ thống quản trị tốt sẽ tạo đ ợc sự tin t ởng và gắn ó hơn giữa cổ đ ng
và công ty
Ba là, đảm bảo sự ổn định và phát triển của công ty Mọi hoạt động kinh doanh
nói hung đều nhằm m đ h lợi nhuận Mỗi ng ty đều mong muốn phát triển u thế và mang về lợi ích cho chính công ty họ Vì thế, vai trò của quản trị àng đ ợc thể hiện r n t Việc quản trị tốt không chỉ giúp công ty hoạt động ổn định v i nguồn vốn
bỏ ra mà còn làm nó tăng lên Đó m i là cách quản trị thật sự hiệu quả
Bốn là, đảm ảo niềm tin đối v i đối tác và khách hàng của công ty hi một
hệ thống quản trị tốt á ng việ đều đ ợ thự th o đúng kế hoạ h định tr th việ tạo l ng tin ở khá h hàng h y ên ph đối tá là tất yếu iệ tạo đ ợ niềm tin
ó ý nghĩ qu n trọng đối v i á ng ty nó kh ng hỉ m ng lại d nh tiếng ho ng
ty mà n giúp ng ty t m đ ợ nhiều khá h hàng thân thiết và hợp tá lâu dài
Năm , quản trị ng ty ổ phần đảm ảo kết hợp hài h lợi h ủ á ên
trong nội ộ ng ty ỗi ng ty đều ó á mối qu n hệ phứ tạp, lu n tiềm ẩn những ung đột về lợi h ó thể nảy sinh s u á quyết định thể ủ ng ty Trong nội ộ ng ty ng ời quản lý ng ời l o động và ổ đ ng đều mong muốn ng ty kinh do nh ó hiệu quả và phát triển ền vững Tuy nhiên do sự khá iệt về lợi h giữ á ổ đ ng sự tá h iệt giữ ng ời quản lý và quyền sở hữu đã tạo nên những ung đột về lợi h nh : ung đột về lợi h giữ ổ đ ng thiểu số v i nhóm ổ đ ng
sở hữu đ số ổ phần nắm quyền kiểm soát ng ty, h y ung đột giữ ổ đ ng v i những ng ời quản lý công ty Tuy nhiên sự ung đột quyền lợi ủ á nhóm ng ời này kh ng g y gắt đến mứ húng hỉ ó thể đ ợ giải quyết ằng pháp luật ởi tất ả những ng ời th m gi đều ần sự thành ng ủ do nh nghiệp và những ng ời th m
gi này ần một á h thứ nào đó để dung h á mối qu n tâm về lợi h kết hợp hiệu quả á nguồn lự và mở rộng khả năng phát triển đó là việ quản trị trong ng
ty Ch nh nhờ sự phân hi r ràng á quyền và nghĩ v ủ á ộ phận trong ng
ty nên những ung đột nói trên đ ợ giải quyết tốt hơn
Trang 171.2.4 Mô hình quản trị trong công ty cổ phần
Theo thông lệ quốc tế cho thấy hiện nay có 2 mô hình quản trị công ty bao gồm:
m h nh đơn hội đồng: Đại hội đồng cổ đ ng ội đồng quản trị Giám đốc (Tổng giám đốc) và m h nh đ hội đồng: Đại hội đồng cổ đ ng ội đồng quản trị, Ban kiểm
soát và Giám đốc (Tổng giám đốc)
Việc tổ chức theo mô hình nào tùy thuộ vào điều kiện thực tế và truyền thống,
ơ hế pháp lý của t ng n c iệt m áp d ng theo cả hai mô hình, vì theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009 quy định:
“ n t ph n ó i hội đ ng c đ n ội đ ng quản trị và Gi m đốc hoặc T n i m đố ; đối v i công ty c ph n ó trên mười một c đ n là n n hoặc có c đ n là t chức sở h u trên 50% t ng số c ph n của công ty phải có Ban kiểm so t ” 18
h vậy họn m h nh nào để áp d ng trong hai mô hình nêu trên tùy thuộc vào quy mô (số l ợng cổ đ ng) ủa công ty cổ phần ần áp d ng th o đúng quy định
của pháp luật
Mô hình 1: Mô hình có Ban kiểm soát
Th o quy định của pháp luật thì mô hình quản trị ó n kiểm soát phải đ ợc
áp d ng cho những công ty cổ phần ó trên m ời một cổ đ ng là á nhân hoặc có cổ
đ ng là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty và không bắt buộc áp
d ng m h nh này đối v i các công ty cổ phần khá nh vậy những công ty cổ phần
có số l ợng cổ đ ng t m ời một cổ đ ng trở xuống và công ty cổ phần không có cổ
đ ng là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty có quyền áp d ng hoặc không áp d ng m h nh này
Th o m h nh ng ty ổ phần đầu tiên ng ty đ ợ thành lập ởi á sáng lập viên s u khi ổ phần ủ ng ty đ ợ phát hành á sáng lập viên phải hi s quyền
lự v i á ổ đ ng khá , á ổ đ ng ó thể gây sứ p v i ng ty và th m gi vào Đại hội đồng ổ đ ng ơ qu n quyền lực cao nhất trong công ty cổ phần ơ qu n này
sẽ thông qua quyết định của mình để thành lập nên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, và trao những quyền năng nhất định ho h i ơ qu n này:
ột là, Hội đồng quản trị sẽ đảm nhiệm chứ năng quản lý ng ty và định
h ng chiến l ợc phát triển ng ty
18 Điều 95 uật Do nh nghiệp năm 2005
Trang 18
ai là, Ban kiểm soát đảm nhiệm nhiệm v kiểm soát và giám sát á hoạt
động quản lý và điều hành ủ những ng ời quản lý công ty hững thành viên Ban kiểm soát đ ợ quyền giám sát th ờng là thành viên ội đồng quản trị Giám đố Tổng giám đố ) và những ng ời quản lý khá ủ công ty nhằm bảo vệ lợi ích củ ộng đồng và đảm bảo công ty phát triển đúng định h ng ủ ng ty Hai ơ qu n này sẽ trực tiếp chịu trách nhiệm tr Đại hội đồng cổ đ ng và pháp luật trong phạm
vi v i tr ủ m nh u đó ội đồng quản trị sẽ ầu họn hoặc thuê ng ời làm Giám đốc Tổng giám đố ) công ty đảm nhiệm việ điều hành á hoạt động hằng ngày ủ công ty và Hội đồng quản trị trực tiếp quản lý việ điều hành của Giám đố Tổng giám đố ) trong công ty ên ạnh đó, Giám đố Tổng giám đố ) ũng nằm trong tầm kiểm tr và giám sát ủ n kiểm soát ng ty Trong quá tr nh điều hành hoạt động kinh do nh ủ ng ty, Giám đốc chịu sự quản lý và chịu trách nhiệm việ điều hành của củ m nh tr c Hội đồng quản trị ng ty và tr pháp luật
ên d i Giám đốc Tổng giám đố ) công ty còn có các chức danh hay bộ phận khác, nhằm hỗ trợ và cùng phối hợp v i Giám đốc công ty giải quyết các công việc hằng ngày của công ty nhằm thực hiện các m c tiêu, chiến l ợc của công ty nh phó giám đố tr ởng ph ng quản đố goài r trong quá tr nh hoạt động ng ty n hịu sự tá động ủ nhiều đối t ợng khá ó thể kể nh : đối tá ung ấp nguyên liệu ngân hàng ấp t n d ng, hệ thống quản lý o tiêu ng ời l o động, ơ qu n th ng tấn
áo ch
Trang 19Có thể xem xét qua m h nh quản trị ng ty ổ phần d i đây: th o hạm uy ghĩ 19
Mô hình 2: Mô hình không có (không bắt buộc) Ban kiểm soát
Mô hình kh ng ó n kiểm soát thích hợp cho những công ty cổ phần có quy
mô v a, nhỏ v i số l ợng cổ đ ng d i m ời một ng ời Vì số l ợng cổ đ ng t nên
th ờng không có sự tách bạch giữa chủ sở hữu và ng ời quản lý, điều hành trực tiếp
mà các cổ đ ng th ờng đồng thời là ng ời quản lý, điều hành công ty tứ là Đại hội đồng cổ đ ng có thể đồng thời là thành viên của Hội đồng quản trị và ũng ó thể kiêm
lu n hứ v Giám đố Tổng giám đố ) Ví d , hiện nay ở Việt Nam có nhiều công ty
cổ phần chỉ có 3 cổ đ ng 3 ng ời này ũng là 3 thành viên ội đồng quản trị 1 ng ời
là Chủ tịch Hội đồng quản trị và th ờng kiêm lu n Giám đố ng ời kia là Phó chủ tịch Hội đồng quản trị và n 1 ng ời nữ th ờng là cổ đ ng ho đủ số l ợng để thành lập mô hình công ty cổ phần Đối v i những công ty cổ phần loại này không cần thiết phải có Ban kiểm soát vì không có chủ sở hữu công ty nào mong muốn ng ời khác kiểm soát chính hoạt động của mình
V i mô hình này thì việc tổ chức quản lý ũng giống nh m h nh ở trên chỉ khác là không có Ban kiểm soát, kh ng ó ơ qu n giám sát hoạt động ủ ội đồng quản trị và Giám đố Tổng giám đố ) nh đã phân t h việ giám sát là kh ng ần thiết
Trang 20
1.2.5 Các nguyên tắc quản trị trong công ty cổ phần
guyên tắ quản trị ng ty là ộ á quy tắc về những thông lệ quản trị của công ty M đ h ủ á nguyên tắ quản trị này là nhằm giúp ho ơ ấu quản trị của công ty đ ợc minh bạch và thể hiện sự cam kết của á thành viên công ty trong việc quản trị, tạo nên hệ thống á nguyên tắ sự hung trong ng ty o gồm á nguyên tắ phổ iến s u
Tuân t ủ t o qu địn p p luật
Đây là việ yêu ầu công ty phải kinh doanh theo định h ng của sự phát triển
xã hội để đảm ảo t nh minh bạch, hiệu quả và phù hợp v i pháp luật trong hoạt động kinh doanh Bên ạnh đó, các nhà quản trị công ty cần phải hiểu biết và kinh do nh
đúng quy định ủ luật pháp nếu không sẽ bị x phạt th o luật định
ập trun d n ủ
Nguyên tắ thể hiện sự kết hợp hài h giữ hỉ đạo tập trung thống nhất ủ
ấp trên v i việ mở rộng dân hủ ho ấp d i đảm ảo nâng o hiệu lự hiệu quả trong quản lý
Cổ đ ng Cổ đ ng Cổ đ ng
Trang 21Trong hoạt động quản lý kinh do nh ủ ng ty đ i hỏi ần sự tập trung quyền
lự nhằm đảm ảo cho hủ thể quản lý, điều hành hỉ đạo việ thự hiện á hoạt động kinh do nh ủ ng ty diễn r một á h thống nhất dân hủ sẽ h ng t i việ
mở rộng quyền ho đối t ợng quản lý nhằm phát huy tr tuệ tập thể trong hoạt động quản lý kinh doanh, phát huy và tận d ng tốt khả năng trong tập thể vậy, cần ó sự phối hợp một á h hài hoà và hặt hẽ ả h i yếu tố này trong quản lý hoạt động ủa công ếu hỉ ó sự lãnh đạo tập trung mà kh ng mở rộng dân hủ th dẫn đến các hành vi lạm quyền độ đoán ủ á hủ thể quản lý g ợ lại kh ng ó sự lãnh đạo
tập trung thống nhất dẫn đến t nh trạng t y tiện v tổ hứ
ảm ảo kết ợp ài oà lợi í ên
iệ này đ i hỏi á hủ do nh nghiệp phải lý thỏ đáng á mối qu n hệ giữ á lợi h ó liên qu n đến sự tồn tại và phát triển ủ do nh nghiệp o gồm:
Đảm ảo lợi h ủ ng ời l o động trong do nh nghiệp phải ảo đảm đ ợ nhu ầu uộ sống và hế độ làm việ ủ ng ời l o động nhờ đó tạo nên mối qu n hệ gắn ó hặt hẽ giữ ng ời l o động và công ty, t đó thú đẩy ng ty phát triển
Đảm ảo lợi h ủ khá h hàng khá h hàng là những ng ời mua sản phẩm
ủ ng ty họ sẽ đ r các yêu ầu về hất l ợng sản phẩm ũng nh á h ph v
ủ công ty, giúp cho sản phẩm dị h v ủ ng ty ngày àng hoàn thiện hơn và đáp ứng ngày àng tốt hơn nhu ầu ủ khá h hàng góp phần nâng o hất l ợng sản phẩm dị h v tăng khả năng ạnh tr nh và phát huy u thế ủ ng ty trên thị tr ờng
Đảm ảo lợi h ủ hà n và ã hội nghĩ là ng ty phải thự hiện đầy
đủ nghĩ v về thuế đối v i Nhà n và á ràng uộ khá mà ng ty phải thự hiện th o th ng lệ ã hội nh nghĩ v về m i tr ờng nghĩ v ộng đồng
ảm ảo tín huyên môn hoá
Đây là nguyên tắ đ i hỏi việc quản lý các doanh nghiệp phải ó đ ợc những
ng ời có chuyên m n đ ợ đào tạo, có kinh nghiệm và tay nghề th o đúng vị tr trong
ộ máy sản xuất và quản lý của doanh nghiệp thực hiện Đây là ơ sở của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Một mặt, những ng ời hoạt động trong
ộ máy doanh nghiệp phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác của mình, mặt khác họ phải ý thứ đ ợc mối quan hệ của họ v i những ng ời khác và bộ phận khác trong ng ty nhằm đảm ảo sự kết hợp hài h á mối qu n hệ trong nội
ộ ng ty
Trang 22
iết ki m và i u quả
Tiết kiệm và hiệu quả có mối quan hệ hữu ơ v i nh u ó thể giúp ng ty đạt
đ ợ m đ h tối thiểu hi ph và tối đ lợi nhuận Tiết kiệm kh ng đồng nghĩ v i hạn chế tiêu dùng mà vấn đề là tiêu dùng phải phù hợp v i khả năng và điều kiện công
ty cho phép Tiết kiệm ũng kh ng phải là chi ít tiền mà là chi tiêu và s d ng đồng tiền sao cho có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá có chất l ợng cao, giá thành thấp, thoả mãn nhu cầu của thị tr ờng Hiệu quả đ ợ á định bằng kết quả đạt đ ợ
so v i chi phí đầu t Tăng hiệu quả sản uất kinh doanh bằng á h tăng năng suất lao động và giảm chi phí đầu t , tiết kiệm các yếu tố đầu vào và tiết kiệm thời gian h vậy để ng ty phát triển th đây h nh là nguyên tắ m tiêu ủ việ quản lý v hỉ
ó việ đạt đ ợ hiệu quả trong hoạt đ ợ th ng ty m i đi lên mà ng ty phát triển
kh ng thể kh ng hú ý đến vấn đề tiết kiệm trong khâu đầu t
1.3 Pháp lu t Vi u chỉnh v công ty c ph n
T h nh nhu cầu khách quan phát triển kinh tế – xã hội cần có sự liên kết hùn vốn đồng thời về mặt chủ qu n á nhà đầu t muốn chia s những gánh nặng rủi ro trong kinh doanh và tìm kiếm lợi nhuận o hơn đã dẫn đến sự r đời của công ty cổ phần Sự r đời và phát triển của công ty cổ phần đ i hỏi cần phải có sự điều chỉnh của pháp luật
ăm 1990 uật o nh nghiệp t nhân và Luật C ng ty đ ợ n hành đã đặt nền tảng pháp lý đầu tiên ho việ h nh thành hệ thống á do nh nghiệp sở hữu t nhân trong n đồng thời đ r những mầm móng m nh nh ho khung quản trị
ng ty ở n t Trong uật C ng ty năm 1990, việ quản trị ng ty hỉ định h nh
đ ợ khung sơ l ợ ủ quản lý nội ộ, cơ ấu tổ hứ quản lý và á quyền ủ ổ
đ ng và thành viên ng ty n h đầy đủ và sơ sài ổ đ ng hỉ ó h i quyền ơ ản
là đ ợ hi lợi nhuận và th m dự họp Đại hội đồng ổ đ ng để iểu quyết á vấn đề thuộ thẩm quyền, h ó sự phân định thể quyền và trá h nhiệm giữ Đại hội đồng ổ đ ng ội đồng quản trị Giám đố Tổng giám đố ) và n kiểm soát
Tuy nhiên, s u gần 10 năm thự hiện uật C ng ty đã phát huy đ ợ v i tr
t h ự ủ m nh góp phần qu n trọng vào ng uộ phát triển kinh tế đất n Các
qu n hệ kinh do nh ở n t trong thời kỳ này liên t iến đổi uật ng ty đã ộ
lộ rất nhiều ất ập nhất là vấn đề thủ t thành lập và đăng ký kinh do nh nhiều quy định ủ luật lạ hậu v i á h thứ tổ hứ một ng ty th o ơ hế thị tr ờng và
th ng lệ quố tế và việ s đổi th y thế luật này đ ợ đặt r nh là một sự tất yếu khách quan
Trang 23ăm 1999 Quố hội đã th ng qu uật o nh nghiệp đã đánh dấu nhảy vọt trong tiến tr nh hoàn thiện khung pháp lý về quản trị ủ n t ần đầu tiên khung quản trị ủ n t v i đầy đủ á yếu tố thành phần Quyền ủ ổ đ ng đ ợ quy định t ơng đối đầy đủ về ơ ản á ổ đ ng đ ợ đối ng ằng i tr
hứ năng quyền hạn ủ t ng ơ qu n trong ng ty gồm Đại hội đồng ổ đ ng ội đồng quản trị Giám đố Tổng giám đố ) và n kiểm soát đ ợ phân định t ơng đối thể r ràng hung pháp lý quản trị ng ty ở n t ó phát triển và iến đổi ơ ản th o h ng ph hợp hơn Tuy nhiên t về kh ạnh pháp lý khung quản trị đó n ộ lộ nhiều khuyết điểm
Sau hơn 5 năm đi vào hoạt động uật o nh nghiệp năm 1999 đã đ ợ th y đổi ằng uật o nh nghiệp 2005 Luật o nh nghiệp 2005 r đời quy định thống nhất việ áp d ng ho tất ả á do nh nghiệp kh ng phân iệt thành phần kinh tế và quy định thể á nội dung yếu tố ấu thành nên khung quản trị Đây là một tiến l n tạo sự th y đổi ăn ản trong quá tr nh hoàn thiện khung pháp lý quản trị ủ đất n Đến năm 2009 Luật o nh nghiệp năm 2005 đ ợ s đổi ổ sung để ph hợp hơn v i sự iến đổi ủ ã hội Trong á văn ản này ng ty ổ phần vẫn tiếp
t đ ợ ghi nhận và đ ợ quy định th o h ng tiếp ận dần đến á huẩn mự quố
tế về quản trị ng ty ổ phần
Hệ thống á quy định về quản trị do nh nghiệp nói hung và quản trị ng ty
ổ phần nói riêng ở n t đ ợ đề ập tại nhiều văn ản quy phạm pháp luật, bao gồm luật và á văn ản h ng dẫn thi hành Trong đó uật o nh nghiệp năm
2005, s đổi ổ sung năm 2009 ó v i tr trung tâm hi phối hầu hết vấn đề quản trị
do nh nghiệp ho á do nh nghiệp đ ng hoạt động tại iệt m u đó, Nghị định 139/2007/ Đ-CP ngày 05/9/2007 h ng dẫn một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2005 r đời, nghị định này dần đ ợ th y thế ởi Nghị định số 102/2010/ Đ-CP ngày 01/01/2010 h ng dẫn chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp
ên ạnh đó, để hoàn thiện hơn khung pháp lý Nghị định số 43/2010/ Đ-C ngày 15/4/2010 về đăng ký do nh nghiệp và s u đó là Nghị định số 05/2013/ Đ-C ngày 09/01/2013 s đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ t c hành chính của Nghị định số 43/2010/ Đ-CP của Chính phủ về đăng ký do nh nghiệp
Cá văn ản pháp luật khá nh Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13 tháng
03 năm 2007 về việc ban hành quy chế quản trị công ty áp d ng cho các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng/trung tâm giao dịch chứng khoán và Nghị định số 59/2011/ Đ-CP ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà n c thành
Trang 24
công ty cổ phần, Th ng t số 121/2012/TT- TC ngày 26 tháng 7 năm 2012 quy định
về Quản trị công ty áp d ng ho á C ng ty đại chúng Ngoài ra á quy định quản trị do nh nghiệp đặ th n đ ợ quy định ăn ứ th o lĩnh vự kinh do nh ủ
do nh nghiệp nh t n d ng ảo hiểm hứng khoán ng hứng luật s
đ h ủ việ thiết lập nên khung quản trị ng ty là tạo điều kiện thú đẩy
sự phát triển hung ủ ng ty khuyến kh h những ng ời trong nội ộ ng ty phát huy hết khả năng v i tr ủ m nh trong hoạt động kinh do nh và ũng nhằm hạn hế viê lạm d ng quyền lự ủ á đối t ợng này
Nh n hung ng ty ổ phần ó nhiều u điểm th h hợp để trở thành m h nh
lý t ởng ho á nhà kinh do nh lự họn Để áp d ng m h nh này một á h hiệu quả
th vấn đề tổ hứ quản trị đ ợ m là th n hốt ủ ng ty ổ phần góp phần ảo vệ quyền và lợi h hợp pháp ủ á thành viên ũng nh thú đẩy sự phát triển ền vững ủ ng ty Nội dung h ơng một đề ập đến những khái niệm ơ ản ũng nh vai trò và đặ điểm về ng ty ổ phần đồng thời nêu lên một số vấn đề quản trị về loại h nh ng ty này, làm ơ sở tiếp t để nghiên ứu và tr nh ày r hơn ở á
h ơng tiếp th o
Trang 25ƢƠ 2
Y NH CỦA PHÁP LUẬT V Ả TRONG
CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty cổ phần là một loại h nh do nh nghiệp ó t á h pháp nhân vậy
ng ty phải ó một hệ quản trị thống nhất ó ng ời đại diện để ng ty hoạt động v i
t á h là một hủ thể pháp lý độ lập Công ty cổ phần v i những đặ điểm về ấu trú vốn và ơ ấu ổ đ ng ó đặ điểm khá iệt so v i á loại h nh ng ty khá nhờ ơ hế tổ hứ quản trị th ờng đ ợ quy định hặt hẽ
Th o quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009 ơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đ ng ội đồng quản trị; Giám đốc (Tổng giám đốc); đối v i công ty cổ phần ó trên m ời một cổ đ ng là
cá nhân hoặc có cổ đ ng là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải
kh ng thuộ Đại hội đồng ổ đ ng v họ kh ng ó quyền iểu quyết Cổ đ ng là tổ chức có quyền c một hoặc một số ng ời đại diện theo u quyền thực hiện các quyền
cổ đ ng ủ m nh th o quy định của pháp luật; tr ờng hợp có nhiều hơn một ng ời đại diện theo u quyền đ ợc c thì phải á định c thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi ng ời đại diện Việc c , chấm dứt hoặ th y đổi ng ời đại diện theo u quyền phải đ ợc thông báo bằng văn ản đến công ty trong thời hạn s m nhất Công ty phải
g i thông báo về ng ời đại diện theo u quyền đến ơ qu n đăng ký kinh do nh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể t ngày nhận đ ợc thông báo
Đối v i á ng ty m i thành lập Đại hội đồng ổ đ ng đ ợ triệu tập họp lần đầu tiên ởi á thành viên sáng lập để th ng qu ản điều lệ và u nhiệm ng ời quản
lý ng ty hi đi vào hoạt động, Đại hội đồng ổ đ ng th ờng niên họp hằng năm hậm nhất là ốn tháng ( ó thể đ ợ gi hạn nh ng kh ng đ ợ quá sáu tháng) kể t khi kết thú năm tài h nh Đại hội đồng ổ đ ng ó thể họp ất th ờng để giải quyết
21 hoản 1 Điều 96 uật Do nh nghiệp năm 2005
Trang 26
á vấn đề m ng t nh ấp á h ủ ng ty th o yêu ầu ủ ội đồng quản trị n kiểm soát nhóm ổ đ ng th o quy định ủ pháp luật
Đại hội đồng cổ đ ng là nơi tập trung quyền lự ý h nguyện vọng ủ ổ
đ ng ó quyền quyết định á vấn đề qu n trọng m ng t nh hiến l ợ lâu dài trong công ty Đại hội đồng cổ đ ng đ ợc hình thành thông qua các cuộc họp Đại hội đồng
cổ đ ng ủa công ty, cơ hế hoạt động củ ơ qu n này hủ yếu đ ợc thể hiện qua quá trình dự họp
ọ
Th o quy định tại Điều 97 uật o nh nghiệp 2005 s đổi ổ sung 2009
ng ời ó thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng ó thể là ội đồng quản trị
n kiểm soát ổ đ ng hoặ nhóm ổ đ ng sở hữu trên 10% tổng số ổ phần phổ
th ng trong thời hạn liên t t nhất sáu tháng hoặ một t lệ khá nhỏ hơn quy định tại Điều lệ ng ty ó quyền triệu tập uộ họp Đại hội đồng ổ đ ng
m qu ền tri u tập ủa ội đ n quản trị
Đối v i uộ họp Đại hội đồng ổ đ ng th ờng niên đây là uộ họp ắt uộ phải diễn r th o đúng quy định ủ pháp luật vậy, ội đồng quản trị ơ qu n quản
lý ng phải ó trá h nhiệm triệu tập uộ họp và đây ũng là nghĩ v ắt uộ đ ợ
Đối v i uộ họp Đại hội đ ng ổ đ ng ất th ờng, để giải quyết á vấn đề
ấp á h đ ợ quy định tại hoản 3 Điều 97 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009 th ội đồng quản trị phải triệu tập uộ họp này
Th o quy định tại Điều 103 Khoản 2 Điểm a Luật Doanh nghiệp 2005, s đổi
bổ sung 2009, Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ làm chủ tọa các cuộc họp do Hội đồng quản trị triệu tập; tr ờng hợp chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên còn lại bầu một ng ời trong số họ làm chủ tọa cuộc họp; tr ờng hợp
kh ng ó ng ời có thể làm chủ tọa thì thành viên Hội đồng quản trị có chức v cao nhất điều khiển để Đại hội đồng cổ đ ng ầu chủ tọa cuộc họp trong số những ng ời
dự họp và ng ời có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp
m qu ền tri u tập ủa an kiểm so t
Theo Khoản 5 điều 97 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm
2009 th trong tr ờng hợp ội đồng quản trị kh ng triệu tập hợp Đại hội đồng ổ đ ng
22 Điểm l khoản 2 điều 108 uật o nh nghiệp 2005
Trang 27đúng quy định pháp luật th trong thời hạn m ơi ngày kể t ngày ội đồng quản trị
vi phạm nghĩ v triệu tập ủ m nh th n kiểm soát th y thế ội đồng quản trị triệu tập h vậy, n kiểm soát hỉ đ ợ quyền triệu tập họp khi ội đồng quản trị kh ng triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng Tr ờng hợp đặt r là khi ội đồng quản trị triệu tập uộ họp Đại hội đồng ổ đ ng s u đó lại hủy ỏ quyết định triệu tập này th n kiểm soát ó quyền triệu tập uộ họp Đại hội đồng ổ đ ng th o quy định h y không
ó đ ợ quyền triệu tập v luật quy định hỉ uộ ội đồng quản trị phải triệu tập họp
hứ kh ng uộ uộ họp Đại hội đồng ổ đ ng phải diễn r Tuy nhiên việ hu ỏ quyết định này ủ ội đồng quản trị m nh ội đồng quản trị h hoàn thành nghĩ v ủ m nh nên oi nh h triệu tập uộ họp Đại hội đồng ổ đ ng trong
tr ờng hợp này n kiểm soát đ ợ quyền triệu tập họp
m qu ền tri u tập ủa c đ n oặ n óm đ n sở u trên 10%
t n số p n p t n tron t ời n liên tụ ít n ất s u t n oặ t l k n
ơn t o qu địn ủa điều l công ty
Th o hoản 6 Điều 97 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm
2009 th tr ờng hợp hết thời hạn th o quy định ủ pháp luật n kiểm soát ũng
kh ng triệu tập Đại hội đồng ổ đ ng đúng quy định th nhóm ổ đ ng nói trên sẽ ó quyền th y thế ội đồng quản trị và n kiểm soát triệu tập Luật kh ng quy định trong thời gi n h y thời hạn nào nhóm đối t ợng này phải tiến hành họp Có thể hiểu,
s u khoản thời gi n luật ho ph p ội đồng quản trị và n kiểm soát đ ợ triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng th ổ đ ng nhóm ổ đ ng ó quyền th y thế họ để tiến hành họp ất ứ lú nào và kh ng ị gi i hạn phải tổ hứ họp trong thời gi n nào Tuy nhiên, vấn đề ần qu n tâm ở tr ờng hợp này là ần ng ời đứng r làm hủ toạ phiên họp v th o quy định hủ tị h ội đồng quản trị là ng ời làm hủ toạ phiên họp Đại hội đồng ổ đ ng nh ng trong tr ờng hợp này ội đồng quản trị đã kh ng hịu đứng r triệu tập uộ họp th việ mong muốn hủ tị h ội đồng quản trị đứng r hủ
tr uộ họp là điều khó ảy r
Trong á tr ờng hợp trên nếu việ triệu tập kh ng đ ợ thự hiện đúng quy định th khi thiệt hại ảy r ng ời đứng đầu ơ qu n tổ hứ ó quyền triệu tập đó phải hịu trá h nhiệm tr pháp luật và tr ng ty
Cá hi ph phát sinh trong quá tr nh triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng trong
á tr ờng hợp trên điều đ ợ ng ty hoàn lại
h vậy th ng qu quy định ủ pháp luật ó thể thấy việ triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng kh ng thuộ thẩm quyền ủ Giám đố Tổng giám đố ) Có thể
Trang 28
thấy Giám đố Tổng giám đố ) là ng ời trự tiếp điều hành ng việ kinh do nh ủ
ng ty n vấn đề triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng là để giải quyết á vấn đề nội
ộ ũng nh việ quản lý trong ng ty nên đây kh ng thuộ thẩm quyền ủ giám
đố Tổng giám đốc)
ự ọ ạ ộ
Theo hoản 1 Điều 98 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm
2009 quy định để tiến hành triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng ần phải ó d nh sá h
ổ đ ng ó quyền dự họp để tiến hành mời họp nh sá h ổ đ ng ó quyền dự họp
đ ợ lập dự trên sổ đăng ký ổ đ ng ủ ng ty đ ợ lập khi ó quyết định triệu tập họp và phải lập ong hậm nhất m ơi ngày tr ngày kh i mạ uộ họp Đại hội
đ ng ổ đ ng
nh sá h ổ đ ng ó quyền dự họp đầy đủ th ng tin ủ ổ đ ng và số l ợng
ổ phần t ng loại ổ phần mà ổ đ ng nắm giữ th o quy định tại hoản 2 Điều 98
o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009
Tr ờng hợp đã lập ong d nh sá h ổ đ ng dự họp mà ổ đ ng ó tên trong
d nh sá h huyển nh ợng ổ phần ủ m nh ho ng ời khá trong thời gi n t ngày lập ong sá h đến ngày kh i mạ uộ họp th ng ời nhận huyển nh ợng ó quyền
dự họp Đại hội đồng ổ đ ng th y thế ho ng ời huyển nh ợng đối v i ổ phần đã
nh ợng ổ phần lú này m i h nh là hủ sở hữu thật sự số ổ phần ó quyền dự họp
và iểu quyết tại uộ họp đối v i ng ời huyển nh ợng ổ phần ó tên trong d nh
sá h dự họp đã kh ng n quyền quyết định đối v i số ổ phần đã huyển nh ợng
k ộ ọ ạ ộ
Căn ứ vào Điều 102 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009
thì uộ p i ội đ n đ n đượ tiến àn k i ó số đ n d p đ i di n ít
n ất 65% t n số p n ó qu ền iểu qu ết; t l ụ t ể do iều l n t qu địn háp luật quy định t lệ này nhằm m đ h đảm ảo quyền lợi ủ đ số ổ
đ ng v trong uộ họp này Đại hội đồng ổ đ ng sẽ th ng qu á quyết định qu n trọng ủ ng ty điều này sẽ ảnh h ởng trự tiếp đến ổ đ ng và ần ó sự th m dự
đủ l n ủ ổ đ ng trong ng ty Việ quy định t lệ th m dự họp làm điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng ổ đ ng là hoàn toàn ần thiết
23 hoản 5 Điều 101 Luật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009
Trang 29Tr ờng hợp uộ họp lần thứ nhất kh ng đủ điều kiện tiến hành th o quy định
th đ ợ triệu tập họp lần thứ h i trong thời hạn m ơi ngày kể t ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộ họp ủ Đại hội đồng ổ đ ng triệu tập lần thứ h i đ ợ tiến hành khi có số ổ đ ng dự họp đại diện t nhất 51% tổng số ổ phần ó quyền iểu quyết; t
lệ thể do Điều lệ ng ty quy định T lệ dự họp Đại hội đồng ổ đ ng lần h i vẫn
n khá o, ần quá án số ổ đ ng đại diện ho tổng số ổ phần đ ợ quyền iểu quyết th m dự Luật quy định nh vậy ũng v đảm ảo quyền và lợi h ủ ổ đ ng
nh ng t ho ng t lệ ổ đ ng th m dự họp th o luật định vẫn là khá o
Tr ờng hợp uộ họp triệu tập lần thứ h i kh ng đủ điều kiện tiến hành th o quy định th đ ợ triệu tập họp lần thứ trong thời hạn h i m ơi ngày kể t ngày dự định họp lần thứ h i Trong tr ờng hợp này uộ họp ủ Đại hội đồng ổ đ ng đ ợ tiến hành kh ng ph thuộ vào số ổ đ ng dự họp và t lệ số ổ phần ó quyền iểu quyết ủ á ổ đ ng dự họp uật quy định uộ họp Đại hội đồng ổ đ ng hỉ đ ợ triệu tập đến lần thứ t ho ng ũng nhằm đảm ảo ho việ họp Đại hội đồng
ổ đ ng đ ợ tiến hành lần họp này hắ hắn đ ợ diễn r mà kh ng ần thêm ất
ứ điều kiện nào khá Điều này sẽ tránh đ ợ một số tr ờng hợp á ổ đ ng ố t nh
tr hoãn kh ng th m dự họp
Việc triệu tập Đại hội đồng ổ đ ng đối v i các công ty cổ phần có quy mô
l n, số l ợng cổ đ ng nhiều thì triệu tập đủ t lệ cổ phần mà cổ đ ng đại diện th o quy định của pháp luật là việc không hề đơn giản v quy định ần một t lệ th m dự o t nhất 65%, 51% lần l ợt á lần họp, điều này dẫn đến nhiều uộ họp Đại hội đồng ổ
đ ng kh ng thể tiến hành mà phải hờ đến lần triệu tập thứ h i thứ m i ó thể tiến hành họp h vậy, thời gi n sẽ k o dài, những vấn đề có tính chất thời sự cao không kịp thời đ ợ giải quyết ó thể ảnh h ởng đến hoạt động kinh do nh ủ ng ty
Để đảm ảo hoạt động sản uất kinh do nh ủ ng ty, luật nên quy định việ triệu tập họp đến lần thứ h i và khi đã triệu tập đến lần thứ h i th kh ng ần thêm điều kiện g , điều này sẽ hạn hế đ ợ việ giảm thiểu thời gi n và hi ph trong quá tr nh
tổ hứ họp kh ng thành đồng thời sẽ đẩy nh nh hoạt động sản uất kinh do nh trong
ng ty khi á quyết định đ ợ th ng qu nh nh hóng goài việ m t ảo vệ quyền và lợi h ủ ổ đ ng trong ng ty, ần qu n tâm nhiều đến hoạt động sản uất kinh do nh ủ ng ty đảm ảo ng ty phát triển ền vững Việ triệu tập họp Đại hội đồng ổ đ ng ần đ ợ tạo điều kiện diễn r nh nh hóng
Trang 30
k ủ ạ ộ g
Biểu quyết tại cu c họp
Tr ờng hợp Điều lệ ng ty kh ng ó quy định khá th quyết định của Đại hội đồng ổ đ ng về các vấn đề quy định tại hoản 2 Điều 104 uật o nh nghiệp năm
2005 s đổi ổ sung năm 2009 là á vấn đề nh s đổi ổ sung Điều lệ ng ty;
Th ng qu định h ng phát triển ng ty; Quyết định số ổ phần và tổng số ổ phần
ủ t ng loại đ ợ quyền hào án; ầu miễn nhiệm ãi nhiệm thành viên ội đồng quản trị và n kiểm soát; Quyết định đầu t hoặ án số tài sản ó giá trị ằng hoặ
l n hơn 50% tổng giá trị đ ợ ghi trong áo áo tài h nh gần nhất; Thông qua quyết định áo áo tài h nh hằng năm; Tổ hứ lại giải thể ng ty phải đ ợc thông qua bằng hình thứ iểu quyết tại uộ họp
ối v i các quyết địn t n t ường phải đ ợc số cổ đ ng đại diện ít nhất
65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đ ng dự họp chấp thuận; t lệ c thể do
ối v i quyết định quan tr ng về loại cổ phần và tổng số cổ phần của t ng loại
đ ợc quyền chào bán; s đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty; đầu t hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc l n hơn 50% tổng giá trị tài sản đ ợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ ng ty kh ng ó quy định một t lệ khác thì phải đ ợc số cổ đ ng đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết
là những quyết định ó sứ ảnh h ởng trự tiếp đến việ tổ hứ và hoạt động kinh
do nh ủ ng ty nên ần ó sự đồng thuận o ủ ổ đ ng để đảm ảo h nh lợi h
ủ á ổ đ ng
h vậy, tuỳ th o t nh hất qu n trọng ủ t ng ng việ thể ần th ng
qu mà t lệ iểu quyết sẽ đ ợ quy định khá nh u th o t ng tr ờng hợp
Thông qua d ới th c l y ý kiến bằ vă ản
Đối v i á quyết định kh ng ắt uộ á ổ đ ng phải iểu quyết th ng qu tại uộ họp th ó thể lấy ý kiến ằng văn ản để th ng qu quyết định Hình thức lấy
ý kiến bằng văn ản thì quyết định củ Đại hội đồng cổ đ ng đ ợc thông qua nếu đ ợc
số cổ đ ng đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận; t lệ c thể do
24 Điểm a Khoản 3 Điều 104 Luật Doanh nghiệp 2005 s đổi ổ sung năm 2009
25 Điểm a Khoản 3 Điều 104 Luật Doanh nghiệp 2005 s đổi ổ sung năm 2009
Trang 31Điều lệ ng ty quy định26 iệ lấy ý kiến ằng văn ản giúp ho ng ty giảm t
đ ợ thời gi n triệu tập Đ i hội đồng ổ đ ng tiết kiệm chi ph và giảm thiểu khó khăn trong việ tổ hứ họp đại hội Vấn đề th ng qu quyết định luật quy định ần ó
số cổ đ ng đại diện t nhất 75 % tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận Đây là việ lấy ý kiến ổ đ ng để th ng qu quyết định ủ Đại hội đồng ổ đ ng ằng văn ản nên á nội dung trong văn ản in ý kiến sẽ kh ng đ ợ đ m r đánh giá àn ạ tr Đại hội đồng ổ đ ng mà hỉ đ ợ t ng ổ đ ng riêng l m t đánh giá do đó á vấn
đề này kh ng đ ợ hiểu thấu đáo nh khi iểu quyết tại uộ họp Thêm vào đó, th ng
th ờng việ lấy ý kiến ằng văn ản về á nội dung ần th ng qu hỉ đ ợ thể ằng việ đánh dấu vào để thể hiện việ đồng ý hoặ kh ng đồng ý nên việ thể hiện qu n điểm á nhân ủ riêng ổ đ ng ị hạn hế vậy, ần ó đ ợ sự đồng thuận o trong việ lấy ý kiến
Nguyên tắc bầu dồn phiếu
Theo Điểm c Khoản 3 Điều 104 Luật Doanh nghiệp năm 2005 ổ sung 2009 quy định đối v i các công ty cổ phần khi bầu thành viên trong Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thì bắt buộc phải áp d ng ph ơng thức bầu dồn phiếu h ơng thứ ầu dồn phiếu đ ợ hiểu là mỗi cổ đ ng ó tổng số biểu quyết t ơng ứng v i tổng số cổ phần sở hữu, số ổ phần này đ ợ nhân v i số thành viên đ ợc bầu trong Hội đồng quản trị hoặc số thành viên đ ợ bầu trong Ban kiểm soát và đồng thời cổ đ ng có quyền bỏ phiếu biểu quyết cho một số hoặc dồn hết phiếu biểu quyết của mình cho một thành viên mà mình muốn bầu họn
ố l ợng ứng viên mà ổ đ ng và nhóm ổ đ ng ó quyền đề ph thuộ vào số l ợng ứng viên do Đại hội đồng ổ đ ng quyết định và t lệ sở hữu ổ phần
ủ mỗi nhóm ổ đ ng ếu Điều lệ ng ty kh ng quy định khá hoặ Đại hội đồng
ổ đ ng kh ng quyết định khá th số l ợng ứng viên mà ổ đ ng hoặ nhóm ổ
đ ng ó quyền đề sẽ dự vào t lệ tổng số ổ phần ó quyền iểu quyết mà họ sở hữu t 10% đến d i 20% đ ợ đề c tối đ một ứng c viên; t 20% đến d i 30%
đ ợ đề c tối đ h i ứng c viên; t 30% đến d i 40% đ ợ đề c tối đ ứng c viên; t 40% đến d i 50% đ ợ đề c tối đ ốn ứng c viên; t 50% đến d i 60%
đ ợ đề c tối đ năm ứng c viên; t 60% đến d i 70% đ ợc đề c tối đ sáu ứng
26 Khoản 5 điều 104 Luật Doanh nghiệp 2005 s đổi ổ sung năm 2009
Trang 32
c viên; t 70% đến d i 80% đ ợ đề c tối đ ảy ứng c viên; t 80% đến d i
Ng ời trúng c thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát
đ ợ á định theo số phiếu bầu tính t cao xuống thấp, bắt đầu t ứng c viên có số
d : t nh huống đặt r là ần ầu năm thành viên ội đồng quản trị trong tổng số tám ứng viên Giả s trong ng ty ó ổ đ ng nhóm ổ đ ng) sở hữu lần l ợt là 49%, 38%, 13% tổng số ổ phần iểu quyết ủ công ty Theo đó ổ đ ng nhóm ổ đ ng) sở hữu 49% đ ợ đề ốn ứng viên C ) ổ đ ng nhóm
ổ đ ng) sở hữu 38% đ ợ đề ứng viên ( G) ổ đ ng nhóm ổ đ ng) sở hữu 13% đ ợ đề một ứng viên (H) Cá ổ đ ng (nhóm ổ đ ng) đều ỏ phiếu
ho á ứng viên ủ m nh ằng nguyên tắ ầu dồn phiếu t sẽ thấy t lệ ầu họn ủ á ứng viên đ ợ thể hiện nh iểu ảng ên d i Qu kết quả này ó thể thấy ổ đ ng nhóm ổ đ ng) thiểu số ó thể giành đ ợ t nhất một ghế trong ội đồng quản trị
Trang 33iểu ảng thống kê kết quả ầu họn ứng viên:29
Đây là quy định ắt uộ nhằm tạo điều kiện cho nhóm cổ đ ng thiểu số có thể liên kết lại v i nh u để bầu những thành viên vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm
soát dễ dàng hơn Đây đ ợc coi là một trong những ơ sở bảo vệ cổ đ ng thiểu số
iệ ó ng ời đại diện trong ội đồng quản trị h y n kiểm soát ó thể gián tiếp giúp
á ổ đ ng h y nhóm ổ đ ng thiểu số th m gi vào á hoạt động quản lý nắm ắt
th ng tin và t nh h nh hoạt động kinh do nh ủ ng ty
m củ Đại h i đồng cổ đô
Theo Khoản 2 Điều 96 Luật Doanh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm
2009, th Đại hội đồng cổ đ ng ó á thẩm quyền sau:
Nhóm quy n quyế định
Th nh t, quyết định lo i c ph n và t ng số c ph n của t ng lo i được
quyền chào bán; quyết định mức c tức h n n m ủa t ng lo i c ph n, tr trường hợp iều l n t qu định khác Đây là vấn đề quan trọng giúp tăng khả năng huy
29 hạm uy ghĩ Giáo tr nh uật kinh tế, Nxb công an nhân dân, 2011, tr 255
Cổ đ ng 1 (49%)
Cổ đ ng 2 (38%)
Cổ đ ng 3 (13%)
Tổng số (%)
Trang 34
động vốn củ ng ty để mở quy mô sản xuất kinh doanh, việc phân loại cổ phần còn nhằm á định quyền và nghĩ v của các cổ đ ng khi nắm giữ những cổ phần khác nhau, ngoài ra việ quy định tổng số cổ phần của t ng loại đ ợ hào án là để nắm bắt đ ợc số cổ đ ng th m gi vào ng ty giúp tạo sự ổn định trong nội bộ công ty
V i việ quy định mức cổ tức hằng năm ủa t ng loại cổ phần sẽ giúp dễ dàng hơn cho việc phân chia lợi tức hằng năm ủa cổ đ ng sở hữu loại và mức cổ phần t ơng ứng, ngoài ra giúp cho cổ đ ng nắm rõ thông tin về cổ đ ng trong công ty để họ có thể bán hoặc mua thêm cổ phần công ty Thẩm quyền này kh ng thể u thá thá ho
ơ qu n quản lý nào khá trong ng ty v nó tá động đến lợi h ủ h nh ổ đ ng
Th hai, quyết địn đ u tư oặc bán số tài sản có giá trị b ng hoặc l n ơn
50% t ng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính g n nhất của công ty nếu điều l n t k n qu định t l khác Đây ũng là quy định đặc thù mà á ơ
quan khác không có Quyết định đầu t sản xuất kinh doanh ảnh h ởng đến sự phát triển của công ty, nếu đầu t kh ng đúng hỗ đúng lú thì khả năng gây thiệt hại rất
l n, ảnh h ởng đến tài chính, sự phát triển công ty, ảnh h ởng trực tiếp quyền lợi và trách nhiệm của tất cả các cổ đ ng trong ng ty do đó việ đầu t này hỉ ó Đại hội
đ ng ổ đ ng m i có thẩm quyền quyết định Tài sản của công ty ũng là tài sản của tất cả các cổ đ ng việ án đi 50% tổng giá trị tài sản đ ợc ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty ảnh h ởng rất l n đến quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, việ án đi số tài sản này có thể d ng để đầu t sản xuất h y để thực hiện nghĩ v tài
h nh ng ty điều này liên quan trực tiếp lợi ích của cổ đ ng ng ty t y thuộc vào số vốn của họ vào ng ty Đối v i tr ờng hợp này, phải đ ợc sự chấp thuận của số cổ
đ ng đại diện cho ít nhất 75% tổng số cổ phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đ ng dự họp
Th ba, quyết định mua l i trên 10% t ng số c ph n đã n ủa mỗi lo i
nh m mụ đí n định n định công ty, thị trường chứng khoán Việc mua lại này
đồng nghĩ v i việ tăng thêm quyền và nghĩ v của tất cả các cổ đ ng góp vốn đ ng nắm giữ cổ phần trong ng ty nghĩ là khi ng ty mu lại số cổ phần trên sẽ gi tăng vốn công ty
Th , quyết định t chức l i hoặc giải thể công ty Công ty cổ phần hình
thành là do sự góp vốn của nhiều chủ thể gọi là cổ đ ng nên cổ đ ng ng ty ũng
đ ợ m nh chủ sở hữu công ty Vấn đề tổ chức lại hay giải thể công ty trực tiếp ảnh h ởng đến số phận ng ty ũng nh v i cổ đ ng sở hữu vốn trong công ty Ngoài Đại hội đồng cổ đ ng kh ng ơ qu n nào ó đ ợc thẩm quyền này
Trang 35 Nhóm quy n khác
Th nh t, t n qua địn ư ng phát triển công ty Đây là vấn đề ơ ản nhất
đ ợc quyết định bởi ơ qu n o nhất củ ng ty đó là Đại hội đồng cổ đ ng Đối v i những công ty m i thành lập thì những qu n điểm của cổ đ ng về định h ng phát triển công ty đ ợc trình bày ngay trong cuộc họp và đ ợ Đại hội đồng cổ đ ng quyết định ng y s u đó đối v i những ng ty đ ợc thành lập lâu dài th á định h ng phát triển sẽ đ ợ đ r đ số bởi Hội đồng quản trị v đây là ơ qu n trực tiếp quản
lý và điều hành, nắm bắt thị tr ờng và tình hình phát triển của công ty nên việ đ r định h ng phát triển sẽ tốt hơn v i thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty s u đó Đại hội đồng cổ đ ng sẽ xem xét và phê duyệt, điều này hoàn toàn ph hợp
Th hai, b u, miễn nhi m, bãi nhi m thành viên Hội đ ng quản trị, thành viên
Ban kiểm soát Đây là hứ năng rất quan trọng mà chỉ có ở Đại hội đồng cổ đ ng v
Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát là hai ơ qu n quản lý và kiểm soát ó v i tr rất quan trọng, ảnh h ởng đến hoạt động sản xuất công ty, vì vậy t ng thành viên của các
ơ qu n này phải đ ợc chọn lọc khắt khe Đại hội đồng cổ đ ng ó quyền lý á quy phạm khi Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại ho ng ty
Th ba, thông qua báo cáo h n n m Việ áo áo này giúp Đại hội đồng nắm
bắt đ ợc tình hình hoạt động của công ty và qu đó sẽ quyết định th y đổi hay tiếp t c phát triển chiến l ợ kinh do nh đã định r tr đó V i sự biến đổi phức tạp của thị
tr ờng đ i hỏi công ty phải có chiến l ợc kinh doanh phù hợp, thông qua báo cáo hằng năm giúp ho ổ đ ng tr nh ày qu n điểm và định h ng chiến l ợc phát triển của
m nh đối v i công ty tr Đại hội đồng cổ đ ng Đây là những vấn đề liên qu n đến quyền và lợi ích của tất cả cổ đ ng trong ng ty nên thuộc quyền quyết định củ Đại hội đồng cổ đ ng là ph hợp
Th , xem xét và xử lý các vi ph m của Hội đ ng quản trị và Ban kiểm soát
gây thi t h i cho công ty và c đ n n t Những chủ thể này đ ợc bầu bởi Đại hội
đồng cổ đ ng nên khi họ có những sai phạm làm ảnh h ởng đến lợi ích công ty, lợi ích của cổ đ ng th Đại hội đồng cổ đ ng ó quyền m t và lý là hợp lý v ản chất của việc gây thiệt hại này ảnh h ởng trực tiếp đến những chủ thể sở hữu vốn trong công ty không ai khác chính là cổ đ ng ng ty hững vấn đề sai phạm ảnh h ởng rất
l n đến hoạt động của công ty nên nghiêm khắc chấn chỉnh
h vậy Đại hội đồng cổ đ ng đ ợ m là ơ qu n quyền lực cao nhất trong công ty cổ phần, là một bộ phận quan trọng quyết định cả sự tồn tại của công ty
Trang 36
Tuy nhiên những vấn đề thể thuộ quyền quyết định ủ Đại hội đ ng ổ
đ ng lại kh ng do Đại hội đồng ổ đ ng trự tiếp thự hiện mà ần phải th ng qu một
ơ qu n thự hiện việc quản lý và điều hành đó là ội đồng quản trị ủ ng ty nh vậy nội dung tiếp th o đ ợ phân t h sẽ là quy định ủ pháp luật về ội đồng quản trị
2.2 nh của pháp lu t v Hộ ng quản tr của công ty c ph n
2.2.1 ầ c c ă của H i đồng quản trị
Th o hoản 1 Điều 108 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm
2009 quy định ội đồng quản trị là ơ qu n quản lý trong ng ty ổ phần ó toàn
quyền nhân d nh ng ty quyết định thự hiện á quyền và nghĩ v ủ ng ty
ty ủ ng ty ủ ội đ ng quản trị nằm trong gi i hạn phạm vi nào hầu nh luật
kh ng đề ập Th o quy định này ó thể hiểu, Hội đồng quản trị có thể nhân d nh ng
ty ổ phần để xác lập và thực hiện các giao dị h mà kh ng ần ó sự đồng ý củ ng ời đại diện theo pháp luật Điều này sẽ dễ dẫn đến á h hiểu ội đồng quản ũng đ ợ
m nh ng ời đại diện th o pháp luật ủ ng ty v ng ời đại diện th o pháp luật
ủ ng ty ũng ó toàn quyền nhân d nh ng ty
Th o Điều 95 và Điều 116 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm
2009 t ó thể thấy hủ tị h ội đồng quản trị hoặ Giám đố Tổng giám đố ) sẽ là
ng ời đại diện th o pháp luật ủ ng ty và ó quyền nhân d nh ng ty đây là những á nhân nhất định, n ội đồng quản trị là một ơ qu n gồm nhiều á thể ũng toàn quyền nhân danh công ty ậy i trong số họ đ ợ quyền nhân d nh ng ty h y tất ả họ đều đ ợ quyền nhân danh trong công ty? Nếu ội đồng quản trị ó toàn quyền nhân d nh ng ty và ng ời đại diện th o pháp luật ũng toàn quyền nhân d nh
ng ty th mâu thuẫn thẩm quyền sẽ ảy ra
ội đồng quản trị đ ợ thành lập và thành viên Hội đồng quản trị đ ợ ầu r miễm nhiệm ãi nhiệm ởi Đại hội đồng ổ đ ng Trong uật o nh nghiệp năm
2005 s đổi ổ sung năm 2009 quy định khá đầy đủ về ơ qu n này:
ề tiêu u n và điều ki n ủa t àn viên ội đ n quản trị th o Điều 110
uật o nh nghiệp 2005 s đổi ổ sung 2009 th thành viên ội đồng quản trị ần
ó á s u: (i) ó đủ năng lự hành vi dân sự kh ng thuộ đối t ợng ị ấm quản lý
do nh nghiệp th o quy định ủ pháp luật (ii) phải là ổ đ ng sở hữu t nhất 5% tổng
30 Khoản 1 Điều 108 uật o nh nghiệp 2005 s đổi ổ sung 2009
Trang 37số ổ phần phổ th ng hoặ ng ời khá ó tr nh độ huyên m n kinh nghiệm trong quản lý kinh do nh hủ yếu ủ ng ty
h vậy, thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đ ng ủa công ty, nh ng thành viên ội đồng quản trị ó thể là những ng ời ó mối qu n hệ hặt hẽ v i ổ đ ng ng ty v kh ng ổ đ ng nào hịu ầu những ng ời m nh kh ng
qu n iết vào thành viên ội đồng quản trị v nh thế sẽ kh ng đảm ảo đ ợ quyền lợi ủ ổ đ ng khi á ổ đ ng ầu ng ời vào thành viên ội đồng quản trị th hắ hắn rằng những đối t ợng nào phải thự hiện nghĩ v ủ m nh đối v i ổ đ ng goài r thành viên ội đồng quản trị ũng ó thể là những ng ời ó tr nh độ huyên
m n o đáp ứng đ ợ nhu ầu quản lý ủ ng ty
ề số lượn t ành viên ội đ n quản trị ó kh ng t hơn và không quá
hiểu số l ợng thành viên ội đồng quản trị sẽ ó t ho đến m ời một thành viên
th o quy đinh ủ pháp luật, tr ờng hợp nếu Điều lệ ng ty quy định khá v i quy định ủ pháp luật th sẽ áp d ng th o điều lệ ng ty nếu pháp luật hỉ gi i hạn số
l ợng thành viên trong ội đồng quản trị nằm trong phạm vi t đến m ời một thành viên th việ quy định thêm đoạn “nếu Điều lệ ng ty kh ng ó quy định khá ” trở nên v nghĩ
ố thành viên ội đồng quản trị phải th ờng trú ở iệt m do điều lệ ng ty
tại iệt m th thành viên ội đ ng quản trị ó thể là ng ời iệt m ng ời n ngoài không c trú tại iệt m Điều này ho thấy nhiều ng ty hiện n y ần những
on ng ời những huyên gi n ngoài v i tr nh độ huyên m n nghiệp v thuần
th để góp phần vào sự phát triển ủ ng ty
Nhi m kỳ của Hội đ ng quản trị là 5 năm và nhiệm kỳ của thành viên Hội
đồng quản trị kh ng quá 5 năm; thành viên ội đồng quản trị có thể đ ợc bầu lại v i
số nhiệm kỳ không hạn chế Tr ờng hợp ó thành viên đ ợc bầu bổ sung hoặc thay thể thành viên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong thời hạn nhiệm kỳ, thì nhiệm kỳ của thành
r n i m và ngh a vụ ủa t àn viên ội đ n quản trị: thành viên ội
đồng quản trị ó trá h nhiệm thự hiện nhiệm v ủ m nh một á h trung thự ẩn
31 Khoản 1 Điều 109 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009
32 Khoản 1 Điều 109 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009
33 hoản1 Điều 109 uật o nh nghiệp năm 2005 s đổi ổ sung năm 2009