Cải thiện ĐKLĐ là nhân tố để tăng NSLĐ, tăng khả năng làm việc và bảo đảm sức khỏe, an toàn cho người lao động.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Cải thiện ĐKLĐ là nhân tố để tăng NSLĐ, tăng khả năng làm việc và bảođảm sức khỏe, an toàn cho người lao động Với nhận thức đó trong những nămgần đây người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp để hạn chế ảnh hưởng củaĐKLĐ đến người lao động Người sử dụng lao động đã quan tâm đến sức khỏengười lao động hơn, họ coi người lao động như là người chủ thứ hai trong doanhnghiệp cũng vì thế mà người lao động cũng hết lòng vì doanh nghiệp, họ hăngsay làm việc nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Nhưng trong thực
tế vẫn còn tồn tại những ĐKLĐ trong doanh nghiệp ảnh hưởng tới sức khỏe củangười lao động do có thể là ở phía doanh nghiệp hoặc có thể ở phía người laođộng Bởi vậy chúng ta cần hoàn thiện hơn nữa, quan tâm hơn nữa đến người laođộng Về phía tổ chức, doanh nghiệp, người sử dụng lao động không ngừng tìmtòi, phát huy những sáng kiến mới để hoàn thiện hơn nữa, cải tiến hơn nữa nhằmbảo đảm sức khoẻ cho người lao động từ đó tăng năng suất lao động Nhữngngười trực tiếp sản xuất ra sản phẩm họ trực tiếp phải gánh chịu những điều kiệnlao động độc hại, nguy hiểm, những căn bệnh của điều kiện lao động như bệnhphổi silic, bệnh điếc nghề nghiệp…Trong đó bệnh bụi phổi silic là một trong 21bệnh nghề nghiệp và là bệnh phổ biến nhất hiện nay
Ngày 14/03/2010 tại thành phố Thái Nguyên ( tỉnh Thái Nguyên), phó ThủTướng Trương Vĩnh Trọng đã phát động Tuần lễ quốc gia AT-VSLĐ-PCCN lầnthứ 12 với chủ đề “ An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc – một trong nhữngquyền cơ bản của người lao động.” Trong diễn văn phát, động Phó Thủ Tướngnhấn mạnh: "Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, đặc biệt là người sửdụng lao động và người lao động cần quan tâm và nỗ lực nhiều hơn nữa cùngnâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo đảm an toàn vệ sinh lao động - phòngchống cháy nổ tại nơi làm việc Hoạt động này nhằm hạn chế những tổn thất vềvật chất và tinh thần cho mọi cá nhân, gia đình và xã hội, tập trug hướng tới mụctiêu kiểm soát và giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong doanh
nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh Với lý do đó, em đã chọn đề tài: “ Cải
thiện ĐKLĐ là nhân tố để tăng năng suất lao động, tăng khả năng làm việc
và bảo đảm sức khỏe, an toàn cho người lao động.”
Nếu doanh nghiệp thành công trong việc cải thiện điều kiện lao động thật tốt, sẽtạo tiền đề cho việc thực hiện có hiệu quả các quá trình lao động, nâng cao sựhứng thú trong lao động, tạo điều kiện cho việc giáo dục tinh thần lao động và làmột nhân tố quan trọng để nâng cao NSLĐ và bảo vệ sức khỏe cho người laođộng
Trang 2CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
1 Vai trò của cải thiện điều kiện lao động
1.1 Khái niệm điều kiện lao động
Quá trình lao động của con người bao giờ cũng diễn ra trong một môitrường sản xuất nhất định Mỗi môi trường sản xuất khác nhau có các nhân tốkhác nhau tác động đến người lao động Tổng hợp các nhân tố ấy chính là điềukiện lao động Điều kiện lao động là tổng hợp các nhân tố của môi trường sảnxuất có ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng làm việc của người lao động
Điều kiện lao động trong thực tế rất phong phú và đa dạng Người ta phân cácnhân tố của điều kiện lao động thành 5 nhóm như sau:
Nhóm điều kiện về tâm sinh lý lao động
Được hình thành trong quá trình lao động có ảnh hưởng đến trạng thái tâmsinh lý của người lao động: sự căng thẳng về thể lực, thần kinh, sức chịu đựngcủa con người, tính đơn điệu của lao động
Nhóm điều kiện vệ sinh phòng bệnh :
Tồn tại trong môi trường không khí tại nơi làm việc: nhiệt độ, tiếng ồn,nồng độ bụi, vi sinh vật, độ ẩm, từ trường, phóng xạ Xuất hiện do: đặc điểmcông nghệ sản xuất, đặc điểm về khí hậu vùng miền, điều kiện tự nhiên của vùngmiền, tính chất của đối tượng lao động, công tác tổ chức và phục vụ nơi làmviệc
Nhóm điều kiện thẩm mỹ tại nơi làm việc
Đây là những yếu tố liên quan đến màu sắc, kiểu dáng, không gian nơi làmviệc, âm nhạc, cảnh quan xung quanh tại nơi làm việc
Nhóm điều kiện về mặt tâm lý xã hội
Tồn tại trong môi trường giao tiếp giữa đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới,luồng trao đổi thông tin, phong cách của người lãnh đạo, các phong trào thi đuaphát huy sáng kiến, công tác khen thưởng và kỷ luật
Nhóm điều kiện về chế độ làm việc và nghỉ ngơi
Lập lịch trình làm việc, quy định về độ dài thời gian làm việc của ngườilao động trong quá trình làm việc: bố trí ca làm việc, số giờ làm việc trong một
ca, số ngày làm việc trong tuần, tháng, năm, tỷ lệ thời gian giữa nghỉ ngơi vớilàm việc trong một ngày làm việc để duy trì nhu cầu thiết yếu của con người
1.2 Những điều kiện vệ sinh lao động trong sản xuất
Vi khí hậu
Trang 3Vi khí hậu là nhân tố thường gặp trong sản xuất và có ảnh hưởng lớn tới khảnăng làm việc và sức khỏe của công nhân Vi khí hậu được hiểu là khí hậu tronggiới hạn của môi trường sản xuất, bao gồm các yếu tố của môi trường sản xuấtnhư nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và sự lưu thông không khí.
* Nhiệt độ
Trong lao động sản xuất có thể gặp nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn nhiệt độbình thường, có nhiều nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ Tuy nhiên trong thực
tế có ba nguồn chính sinh nhiệt:
Nguồn tự nhiên là bức xạ mặt trời: tia bức xạ mặt trời có các tia hồngngoại, tia này sinh nhiệt rất lớn làm nóng cơ thể, tia tử ngoại gây kíchthích các tế bào thần kinh sọ não và có nguy cơ gây ung thư da
Nguồn nhân tạo: nhiệt độ phát sinh trong dây chuyền sản xuất đốt cháynhiên liệu, nguyên liệu, nấu kim loại, các động cơ của máy, các phản ứnghóa học tỏa nhiệt
Do tỏa nhiệt của người lao động: không gian chật hẹp, lao động nặngnhọc, thời tiết nóng cơ thể phải thải nhiệt làm tăng nhiệt độ môi trường
Độ ẩm bão hòa: là lượng hơi nước mà 1m2 không khí có thể hấp thụ được
ở một nhiệt độ nhất định Độ ẩm bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ khôngkhí, khi nhiệt độ tăng thì lượng hơi nước bão hòa trong một m3 không khícũng tăng theo
Độ ẩm tương đối: là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm bãohòa Đây là đại được được sử dụng phổ biến trong vệ sinh lao động Nócho ta biết ở nhiệt độ đó không khí còn có khả năng hấp thụ thêm đượcbao nhiêu hơi nước nữa mới bão hòa
Trong sản xuất độ ẩm tối đa cho phép là 80% Độ ẩm lớn, nhiệt độ cao là điềukiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển như: tả, thương hàn, nấm mốc…Một sốvật chủ trung gian truyền bệnh như: muỗi truyền sốt rét, sốt xuất huyết cũng pháttriển
* Bức xạ nhiệt
Bức xạ nhiệt là những tia nhiệt phát ra từ các thiết bị có nhiệt độ cao vớicác bước sóng khác nhau Tùy theo chiều dài bước sóng người ta chia các tianhiệt này ra thành các loại sau:
Trang 4 Tia hồng ngoại phát sinh khi kim loại bị nung nóng tới 600oC Tia sángthường phát sinh ở nơi có nhiệt độ từ 1500 đến 1800oC Tia hồng ngoạilàm mắt mờ dần, thị lực giảm nếu tác dụng lâu sẽ làm cho công nhan bịsay nóng Tia sáng thường làm da bị màu đỏ.
Tia tử ngoại phát sinh ở nơi có nhiệt độ từ 1500oC đến 2000oC Tia tửngoại nếu quá quy định sẽ làm da bị mày đỏ, tổn thương mắt
Chịu ảnh hưởng rõ nhất của bức xạ nhiệt là công nhân hàn điện, công nhân vậnhành các lò luyện gang, thép…
* Sự lưu thông không khí
Sự lưu thông không khí biểu thị bằng tốc độ chuyển động của không khi.Đơn vị tính là m/giây Nếu lưu thông không khí tốt thì sẽ có tác dụng:
Khử hoặc làm loãng các yếu tố hơi độc, bụi bẩn
Làm tăng hoặc giảm nhiệt độ của môi trường sản xuất thay đổi độ ẩm môitrường Lưu thông không khí tốt sẽ làm cho công nhân cảm thấy dễ chịu,làm việc đạt năng suất cao hơn
Trong sản xuất, vi khí hậu nóng thường gặp hơn cả và ảnh hưởng lớn tới sứckhỏe, khả năng làm việc của con người Khi làm việc trong điều kiện vi khí hậunóng thì các hệ thống của cơ thể như: hệ thần kinh trung ương, hệ tuần hoàn, hệ
hô hấp…đều phải tăng cường hoạt động để chống nóng, đảm bảo cho cơ thể giữđược ở một nhiệt độ thích hợp Làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng thì hiệusuất của lao động trí óc giảm rõ rệt Đối với lao động chân tay thì tốc độ phản xạ
và sự chú ý giảm sút, sự phối hợp các cử động kém chính xác nên tại nạn laođộng dễ xảy ra, năng suất lao động thấp, cơ thể mỏi mệt, sút cân Nếu vi khí hậunóng, độ ẩm không khí cao, cường độ bức xạ nhiệt kém thì công nhân có thể bịsay nóng hoặc say nắng
Trang 5Tình hình vi khí hậu tại công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang
Nhiệt độ( o C) (m/s)Gió ẩm(%)Độ độ(Nhiệto C) (m/s)Gió
Độ ẩm(%)
Trang 6Chiếu sáng trong sản xuất
Theo sự phát triển của sản xuất, đặc điểm của lao động cũng có những thayđổi theo hướng sau:
Độ chính xác của công việc ngày càng tăng
Lượng thông tin ngày càng nhiều
Nhịp độ công việc ngày càng khẩn trương
Do vậy nhu cầu về chiếu sáng trong sản xuất ngày càng cao Thị lực của conngười phụ thuộc rất lớn về chiếu sáng Độ chiếu sáng tăng thì thị lực cũng tăng
và độ ổn định của thị lực cũng lâu bền
Trong kỹ thuật chiếu sáng người ta thường sử dụng một số đại lượng như quangthông, cường độ ánh sáng, độ rọi để đo lường và đánh giá cường độ chiếu sáng Các nguồn sáng và yêu cầu của việc chiếu sáng
Nguồn sáng trong sản xuất có 2 loại: ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tạo
Ánh sáng tự nhiên: rẻ tiền, dễ lấy có thành phần quang phổ phù hợp vớisinh lý của mắt, có độ khuyếch tán lớn do vậy nó tỏa đều trong không gian sảnxuất Nhưng nguồn sáng tự nhiên lại thay đổi theo thời gian trong ngày và trongnăm nên nhiều khi không đảm bảo độ rọi cần thiết trên bề mặt làm việc Trongcác xí nghiệp người ta dùng hệ thống cửa sổ, hệ thống cửa trời hoặc kết hợp cảcửa sổ và cửa trời để chiếu sáng tự nhiên
Ánh sáng nhân tạo : có ưu điểm là chủ động, con người có thể tạo ra ánhsáng với độ rọi mong muốn ở bất kỳ đâu và thời điểm nào Nhưng chiếu sángnhân tạo có nhược điểm là đắt tiền, quang phổ của ánh sáng nhân tạo không tốtbằng ánh sáng tự nhiên Cần sử dụng kết hợp cả ánh sáng tự nhiên và ánh sángnhân tạo
Yêu cầu của việc chiếu sáng:
Chiếu sáng đầy đủ theo tiêu chuẩn quy định, ánh sáng phân bố đều trên bềmặt chi tiết gia công
Không được chói lòa trong phạm vi trường nhìn của mắt
Không được tạo thành các bóng đen
Rẻ tiền và tiết kiệm
Trang 7Tình hình chiếu sáng tại công ty công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang
1 Phân xưởng hoàn thiện
Tác hại của việc chiếu sáng không hợp lý:
Hệ thống đèn chiếu sáng lắp đặt không hợp lý, bố trí chỗ làm việc không phùhợp nên nhiều nơi thiếu ánh sáng hoặc bị che khuất, chiếu sáng ngược, ảnhhưởng đến việc quan sát trên màn hình và đọc dữ liệu từ tài liệu gây mỏi mắt,giảm thị lực
Qua khảo sát thực tế, một số ngành sản xuất công nghiệp đều trong tình trạngthiếu ánh sáng do không được các doanh nghiệp quan tâm đầy đủ, việc sử dụng
Trang 8nguồn sáng và thiết bị chiếu sáng tại nhiều nơi sản xuất chưa phù hợp nên khônghạn chế được mức độ chói lóa và màu sắc gây tổn hao điện năng cho chiếu sáng,
sự phân bố ánh sáng không đều trong môi trường nhìn của người công nhân buộcmắt người lao động phải điều tiết nhiều chóng gây mệt mỏi trong quá trình làmviệc
Các bề mặt tường, trần nhà, sàn nhà phân xưởng cũng như các bề mặt thiết bịmáy móc có hệ số phản xạ thấp do đó không tận dụng được ánh sáng phản xạ,lãng phí năng lượng do nguồn sáng phát ra ,đồng thời tạo nên cảm giác khônggian chật hẹp, gây ức chế về mặt tâm lý cho người lao động
Các đèn hùynh quang sử dụng để chiếu sáng trong cùng một phân xưởngnhiều nơi không được lắp vào các pha khác nhau của mạng điện chiếu sáng gâyhiện tượng dao động quang thông, ảnh hưởng trực tiếp đến họat động thị giáccủa công nhân
Thực trạng môi trường ánh sáng hiện nay tại các xí nghiệp công nghiệp đã ảnhhưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cũng như sức khỏe,tuổi nghề của người lao động, đặt biệt là những khâu công nghệ đòi hỏi độ chínhxác cao
Tiếng ồn
Trong sản xuất công nghiệp, tiếng ồn là một nhân tố phổ biến của ĐKLĐ.Khi công nghiệp mới ra đời con người thường tự hào với tiếng ồn, coi đó là biểuhiện của sản xuất hiện đại Nhưng càng ngày người ta càng phát hiện ra tác hạicủa nó, chống lại tiếng ồn ngày nay không còn là một vấn đề lý luận mà đã trởthành một yêu cầu cấp bách của một số ngành sản xuất, ví dụ như công nghiệpđóng tàu
Tiếng ồn là tập hợp các âm thanh hỗn độn gây cho con người những cảm giáckhó chịu Tần số từ 16Hz – 20.000Hz tạo ra tiếng ồn Đánh giá tiếng ồn khôngchỉ chú ý đến tần số mà còn phải chú ý đến cường độ âm
BẢNG TIÊU CHUẨN CHO PHÉP CỦA TIẾNG ỒN
Tiếng ồn có tần số cao khi f > 1000Hz
Tiếng ồn có tần số trung bình khi f = 300 – 1000Hz
Tiếng ồn có tần số thấp khi f < 300 Hz
Trang 9Tình hình tiếng ồn tại công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang
Đơn vị: dB
1 Phân xưởng hoàn thiện
Tác hại của tiếng ồn
Tiếng ồn trước hết ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, sau đó đến hệthống tim mạch và nhiều cơ quan khác, đặc biệt đến cơ quan thính giác Ảnhhưởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụ thuộc vào hướng của năng lượng âm
Trang 10tới, thời gian tác dụng của nó trong một ngày làm việc, vào quá trình lâu dàingười công nhân làm việc trong phân xưởng ồn, vào độ nhạy cảm riêng của từngngười cũng như vào lứa tuổi, nam hay nữ và trạng thái cơ thể của người côngnhân.
Ảnh hưởng của tiếng ồn đến cơ quan thính giác:
Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm thính giác giảm xuống,ngưỡng nghe tăng lên Hiện tượng đó gọi là sự thích nghi của thính giác Nhưng
sự thích nghi của thính giác chỉ có một giới hạn nhất định Dưới tác dụng kéo dàicủa tiếng ồn, thính lực giảm sút, độ nhạy cảm thính giác giảm đi rõ rệt, nhất ở ởtần số cao ( giảm quá 15dB, có khi tới 30 – 50dB), sau khi rời khỏi nơi ồn phảimột thời gian dài ( vài giờ hoặc vài ngày ) thính giác mới phục hồi được, đồngthời có cảm giác mệt mỏi ở cơ quan thính giác
Nếu tác dụng của tiếng ồn lặp lại nhiều lần, hiện tượng mệt mỏi thính giáckhông có khả năng hội phục hoàn toàn về trạng thái bình thường Sau một thờigian dài sẽ phát triển thành những biến đổi có tính chất bệnh lý, dẫn tới các biếnđổi thoái hóa trong tai, gây các bệnh nặng tai và điếc Đối với âm tần số 2000 –
4000 Hz, tác dụng mệt mỏi sẽ bắt đầu từ 80dB, đối với âm tần số 5000 – 6000Hz
từ 60dB Độ giảm thính của tai tỷ lệ thuân với thời gian làm việc trong tiếng ồn.Mức ồn càng cao tốc độ giảm thính càng nhanh Tuy nhiên điều này còn phụthuộc độ nhạy cảm riêng từng người
Bụi
Các bệnh nghề nghiệp liên quan đến bụi được xếp vào nhóm các bệnh bụiphổi và phế quản gồm: bệnh bụi phổi silic, bệnh bụi phổi nhiễm bụi amiăng,bệnh bụi phổi bông, bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp Trong đó, năm
2007, số tích lũy bệnh nghề nghiệp trong toàn quốc là 23.872 trường hợp, trong
đó bệnh bụi phổi silic chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bệnh nghề nghiệp (tới74,5%)
Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong khôngkhí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi, khói, mù
Bụi bay có kích thước từ 0.001 – 10μm bao gồm tro, muội, khói và nhữngm bao gồm tro, muội, khói và nhữnghạt rắn được nghiền nhỏ Bụi này thường gây tổn thất nặng cho đường hô hấp,nhất là bệnh phổi nhiễm bụi thạch anh…Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10μm bao gồm tro, muội, khói và nhữngm,thường rơi nhanh xuống đất Bụi này thường gây tác hại cho da và mắt, gâynhiễm trùng, gây dị ứng…
Phân loại bụi
a- Theo nguồn gốc được phân ra:
Trang 11Bụi hữu cơ như bụi tự nhiên, bụi thực vật ( gỗ, bông), bụi động vật ( lông,len, tóc ), bụi nhân tạo ( nhựa hóa học, cao su…), bụi vô cơ như bụi khoáng chất( thạch anh…), bụi kim loại ( sắt, đồng, chì…).
b- Theo kích thước hạt bụi phân ra:
Bụi lớn hơn 10μm bao gồm tro, muội, khói và nhữngm là bụi thực sự, bụi từ 10 – 0.1μm bao gồm tro, muội, khói và nhữngm như sương mù, dưới0.1μm bao gồm tro, muội, khói và nhữngm như bụi khói
c- Theo tác hại của bụi phân ra:
Bụi gây nhiễm độc chung ( chì, thủy ngân, benzen), bụi gây dị ứng viêmmũi, hen, nổi ban ( bụi bông gai, phân hóa học, một số tinh dầu gỗ ); bụi gâynhiễm trùng ( lông, len, tóc, xương…); bụi gây xơ hóa phổi ( thạch anh, bụiamiăng…)
Kết quả đo nồng độ bụi tại công ty cổ phần tre cuốn mỹ nghệ Trường Giang
Đơn vị: mg/m3
1 Phân xưởng hoàn thiện
Trang 12Năm 2007, mặc dù đã được cải thiện đáng kể tuy nhiên hàm lượng bụi trongkhông khí trong hầu hết các phân xưởng vẫn vượt quá tiêu chuẩn cho phép Bụi
ở đây có kích thước rất nhỏ được cấu tạo từ nhiều chất hóa học độc hại nên rấtnguy hiểm đối với sức khỏe của người lao động, nó có thể gây tác hại cho da,mắt, và hệ thống cơ quan hô hấp
Tác hại của bụi đối với cơ thể
1- Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác, chế biến, vậnchuyển quặng, kim loại, than…
2- Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợlàm gốm sứ…Bệnh này chiếm 40 – 70% trong tổng số bệnh phổi
3- Bệnh đường hô hấp: viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crom,asen
4- Bệnh ngoài da: bụi gây kích thích da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi,thiếc, thuốc trừ sâu Bụi đồng gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa thangây sưng tấy
5- Chấn thương thị giác: bụi vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt,mộng thịt Bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mù mắt Bụi kimloại có cạnh sắc nhọn khi bắn vào mắt làm xây xát hoặc thủng giác mạc
6- Bệnh ở đường tiêu hóa: bụi bay vào miệng đọng lại ở răng gây viêm lợi, sâurăng Các hạt bụi to, kim loại sắc nhọn vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc,viêm loét dạ dày, gây rối loạn tiêu hóa
Rung động trong sản xuất
Rung động là những dao động cơ học của thiết bị hay các bộ phận của nóxung quanh vị trí cân bằng
Người ta chia rung động thành ba loại tùy theo sự tác động của nó tới cơ thểcủa con người là:
Rung động chung có ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể
Rung động cục bộ có ảnh hưởng tới bộ phận của cơ thể tiếp xúc trực tiếpvới các thiết bị có rung động
Rung động hỗn hợp bao gồm cả rung động chung và rung động cục bộ.Đây là loại rung động phổ biến nhất trong thực tế
Rung động được đánh giá thông qua 2 tiêu thức:
Biên độ của rung động, đơn vị tính là mm
Tần số của rung động, đơn vị tính : hex
Tác hại của rung động trong sản xuất:
- Khi cường độ nhỏ và tác động ngắn thì sự rung động này có ảnh hưởng tốt nhưtăng lực bắp thịt, làm giảm mệt mỏi,…
Trang 13- Khi cường độ lớn và tác dụng lâu gây khó chịu cho cơ thể Những rung động
có tần số thấp nhưng biên độ lớn thường gây ra sự lắc xóc, nếu biên độ càng lớnthì gây lắc xóc càng mạnh Tác hại cụ thể:
Làm thay đổi hoạt động của tim, gây ra di lệch các nội tạng trong ổ bụng,làm rối loạn sự hoạt động của tuyến sinh dục nam và nữ
Nếu bị lắc xóc và rung động kéo dài có thể làm thay đổi hoạt động chứcnăng của tuyến giáp trạng, gây chấn động cơ quan tiền đình và làm rốiloạn chức năng giữ thăng bằng của cơ quan này
Rung động kết hợp với tiếng ồn làm cơ quan thính giác bị mệt mỏi quámức dẫn đến bệnh điếc nghề nghiệp
Rung động lâu ngày gây nên các bệnh đau xương khớp, làm viêm các hệthống xương khớp Đặc biệt trong điều kiện nhất định có thể phát triển gâythành bệnh rung động nghề nghiệp
Đối với phụ nữ, nếu làm việc trong điều kiện bị rung động nhiều sẽ gây dilệch tử cung dẫn đến tình trạng vô sinh Trong những ngày hành kinh, nếu
bị rung động và lắc xóc nhiều sẽ gây ứ máu ở tử cung
Các hóa chất độc
Đường xâm nhập của hóa chất độc vào cơ thể người
Các hóa chất nguy hại gây tác động đến con người do có sự tiếp xúc chất thải vớimôi trường và con người Hóa chất có thể đi vào cơ thể con người theo 3 đường:
Đường hô hấp hít thở các hóa chất dưới dạng khí, hơi hay bụi
Hấp thụ qua da hóa chất dây dính vào da
Đường tiêu hóa do ăn, uống phơi thức ăn hoặc sử dụng những dụng cụ ăn
đã bị nhiễm hóa chất
Tác hại của hóa chất độc
Vấn đề an toàn: do tính chất dễ cháy, nổ, hoạt tính hoá học cao, gây ăn mòn,các chất nguy hại có ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của con người Đồngthời khi diễn ra quá trình cháy nổ còn phát sinh thêm nhiều chất độc hại thứ cấpkhác, gây ngạt do mất oxy có thể dẫn đến tử vong Do đó chúng gián tiếp có ảnhhưởng đến sự an toàn và sức khoẻ của con người
Vấn đề sức khoẻ con người: Chất nguy hại gây tổn thương cho các cơ quantrong cơ thể, kích thích, dị ứng, gây độc cấp tính và mạn tính có thể gây đột biếngen, lây nhiễm, rối loạn chức năng tế bào… dẫn đến các tác động nghiêm trọngcho con người và động vật như gây ung thư, ảnh hưởng đến sự di truyền
Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp: bệnh nhiễm độc chì, bệnh nhiễm độcbenzen, bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của nó, nhiễm độc thủy ngân,
Trang 14bệnh nhiễm độc thuốc nổ TNT nghề nghiệp, bệnh nhiễm độc Asen, bệnh nhiễmđộc nicôtin và bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu.
1.3 Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới năng suất lao động, khả năng làm việc, sức khỏe và an toàn cho người lao động
Năng suất lao động và khả năng làm việc
Như chúng ta đã biết, khả năng làm việc của con người là khả năng để con ngườihoàn thành một khối lượng công việc nhất định đảm bảo chất lượng nhất địnhtrong một thời gian xác định Khả năng làm việc thể hiện thông qua trình độnăng suất lao động tức là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thờigian hoặc số lượng thời gian của công nhân hao phí để hoàn thành một đơn vịsản phẩm với một chất lượng nhất định Do đó em ghép chung ảnh hưởng củaĐKLĐ tới NSLĐ và Khả năng làm việc
Tất cả các nhân tố của điều kiện lao động như: Sự căng thẳng về thể lực,thần kinh, nhịp độ làm việc, tư thế lao động, tính đơn điệu của lao động, các điềukiện vệ sinh lao động của môi trường, các điều kiện tâm lý vả thẩm mỹ của laođộng…đều có ảnh hưởng đến khả năng làm việc Điều kiện lao động là nhân tốảnh hưởng quyết định tới khả năng làm việc
Chiếu sáng trong sản xuất
Có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, đến sức khỏe và an toàn laođộng của công nhân Các công trình nghiên cứu về chiếu sáng đã cho thấy nhữngcải tiến về chiếu sáng thường nâng cao năng suất lao động từ 5-10%
Tiếng ồn
Làm việc trong điều kiện tiếng ồn thì khó tập trung tư tưởng, lâu dần sẽ đauđầu, chóng mặt, mất ngủ, ăn không ngon, có hiện tượng cảm giác không chínhxác, có thể dẫn tới bệnh thần kinh
Điều rõ nhất là tiếng ồn làm giảm năng suất lao động của công nhân Theo sốliệu điều tra của Viện Vệ sinh và Bệnh nghề nghiệp thuộc Viện hàn lâm Y họcLiên Xô thì ảnh hưởng của tiếng ồn đến năng suất lao động của các công nhânchọn thử như sau:
Trang 15Màu sắc trong sản xuất
Màu sắc trong sản xuất là một vấn đề quan trọng của thẩm mỹ lao động Cácmàu sắc khác nhau gây cho con người những cảm giác khác nhau do đó tâm lýthần kinh, trạng thái sức khỏe và khả năng làm việc của công nhân trong mộtchừng mực nhất định phụ thuộc vào màu sắc tại nơi làm việc Các màu đỏ, dacam, vàng có kích thích mạnh gây cảm giác nóng ấm thúc đẩy hoạt động của cơthể, tăng khả năng làm việc Màu xanh lá cây gây cảm giác mát mẻ, thư thái,giảm căng thẳng thị lực, gây cảm giác yên tâm Ngoài việc gây nên các cảm giáckhác nhau màu sắc của bề mặt còn ảnh hưởng đến việc hấp thụ nhiệt Màu đen,xẫm hấp thụ mạnh Màu trắng, sáng phản xạ các tia nhiệt, việc hấp thụ nhiệtnhiều hay ít cũng có liên quan đến khả năng làm việc
Âm nhạc chức năng trong sản xuất
Âm nhạc chức năng trong sản xuất được sử dụng để kích thích hoạt động laođộng, tăng khả năng làm việc đặc biệt trong các môi trường sản xuất có tính đơnđiệu Âm nhạc chức năng có hai tác dụng:
Tạo ra những xung động thần kinh tích cực của vỏ bán cầu đại não
Tạo ra những nhịp điệu nhất định
Tuy nhiên sử dụng âm nhạc chức năng trong sản xuất phải dựa trên cơ sở khoahọc nếu không sẽ không có hiệu quả kích thích tăng khả năng làm việc mà có thểgây tác hại
Làm xanh môi trường
Làm xanh môi trường là một trong những yếu tố thẩm mỹ công nghiệp.Trước hết nó giữ vai trò chức năng vệ sinh môi trường sản xuất, các cây xanhtrong khu vực sản xuất sẽ góp phần tạo ra không khí trong sạch, làm giảm độ bụi
và giảm tiếng ồn Về mặt tâm lý nó tạo nên trạng thái xúc cảm lành mạnh chocông nhân sau giờ lao động mệt mỏi Từ đó làm tăng khả năng làm việc, tăngnăng suất lao động
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi
Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý dựa trên các thành tựu củakhoa học và thực tế sản xuất la một trong những vấn đề rất quan trọng của tổchức lao động khoa học trong xí nghiệp Nếu không chú ý đến vấn đề này thì nó
Trang 16sẽ làm giảm sút khả năng làm việc kéo theo giảm năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm.
Ảnh hưởng đến sức khỏe và an toàn cho người lao động
Chiếu sáng trong sản xuất
Thị lực của con người phụ thuộc rất lớn về chiếu sáng Độ chiếu sáng tăngthì thị lực cũng tăng và độ ổn định của thị lực cũng lâu bền Tác hại của việcchiếu sáng không hợp lý sẽ gây mỏi mắt, lâu dài dẫn đến giảm thị lực của ngườilao động
Tiếng ồn
Bệnh điếc nghề nghiệp (ĐNN) do tiếng ồn trong môi trường lao động là mộttrong những bệnh nghề nghiệp (BNN) mà người lao động (NLĐ) hay gặp nhất ởViệt Nam và nhiều nước trên thế giới Tiếng ồn không chỉ gây điếc mà còn gây
ra nhiều bệnh khác như tim mạch, cao huyết áp, thậm chí là bị điên bởi thần kinhcủa NLĐ bị những tác động quá mạnh
Ở Việt Nam, tiêu chuẩn tiếng ồn trong 8 giờ làm việc của người lao động là85dBA Kết quả của các nghiên cứu về tác hại của tiếng ồn đến sức khỏe và sứcnghe của người lao động làm việc ở nhiều ngành nghề cho thấy tỷ lệ bệnh điếcnghề nghiệp của người lao động ở ngành dệt chiếm từ 11 đến 14%, thợ khoan đáchiếm 18%, thủy thủ tàu biển là 18%, công nhân ngành giấy là 3.6% và ngành ximăng chiếm 6.4% Các nhà chuyên môn của Viện y học lao động và môi trườngsau khi khảo sát nghiên cứu về tiếng ồn tại nơi làm việc của 431 người lao độngthì có trên 90% số người được hỏi cho rằng nơi làm việc rất ồn trong đó tỷ lệ bị ùtai chiếm gần 60%, số NLĐ bị tức tai từ 17.4 đến 18.8%, tỷ lệ người nghe kémchiếm từ 42 đến 45.5% Khi NLĐ bị điếc do môi trường lao động có tiếng ồnvượt mức cho phép thì khả năng nghe không thể hồi phục Nghĩa là, dù có ngừngtiếp xúc với tiếng ồn thì mức độ điếc vẫn không giảm do tiếng ồn đã tác động vàlàm hỏng tế bào nghe của ốc tai Tiếng ồn không chỉ gây điếc mà còn ảnh hưởngrất nhiều đến sức khỏe của NLĐ Khi NLĐ tiếp xúc với tiếng ồn lớn và trongthời gian dài sẽ rối loạn một số hệ cơ quan trong cơ thể mà phổ biến nhất là hộichứng suy nhược thần kinh như đau đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ Nếu bị nặng cóthể dẫn đến các rối loạn tâm thần và bị điên Theo một nghiên cứu được tiếnhành với nhiều công nhân Nhà máy Dệt Nam Định thì có 85.2% NLĐ bị mệtmỏi, trên 18% công nhân bị mất ngủ Bên cạnh đó, NLĐ còn có thể bị các hộichứng dạ dày tá tràng, bệnh về tim mạch, cao huyết áp…do phải tiếp xúc vớitiếng ồn khi lao động Các nghiên cứu trên đã đưa ra kết luận, tỷ lệ tăng huyết áp
do tiếng ồn của nhiều NLĐ ở khu vực miền Nam là 10.4%, miền Trung là11.8%, còn riêng đối với công nhân dệt bị cao huyết áp là 12%