1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân tích xu hướng biến động nguồn vốn FDI đầu tư vào việt nam giai đoạn 2000-2009

23 804 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phân tích xu hướng biến động nguồn vốn FDI đầu tư vào việt nam giai đoạn 2000-2009
Tác giả Nguyễn Văn Trung
Người hướng dẫn Th.s Đỗ Văn Huân
Chuyên ngành Thống kê kinh doanh
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đời sống và quan hệ quốc tế hiện đại, đầu tư trực tiếp nước ngoài nhập thị trường toàn cầu về chính sách và triển vọng phát triển kinh tế của một nước mà còn là một động lực phát triển quan hệ quốc tế ở nhiều lĩnh vực khác nhau như chính trị, ngoại giao… thông qua đó bảo đảm lợi ích đan xen, cơ chế an ninh đa phương mà các nước đang hướng tới.

Trang 1

MỤC LỤC

1 Một số thuận lợi 3

2 Một số khó khăn trong việc thu hút vốn FDI 4

III Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng 11

(Số liệu Tổng cục thống kê) 16

1) Dự đoán dựa vào ngoại suy hàm xu thế 19

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng của mọi quốc gia Đối với Việt Nam để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định cần phải có một khối lượng vốn rất lớn Vì thế trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển, khả năng tích luỹ thấp thì việc tăng cường huy động các nguồn vốn nước ngoài để bổ xung cho tổng vốn đầu tư phát triển có ý nghĩa rất quan trọng, trong đó phải kể đến vốn đầu tư nước ngoài Vốn đầu tư nước ngoài có vai trò hết sức quan trọng, nó là nguồn bổ xung vốn cho đầu tư, là một cách để chuyển giao công nghệ, là một giải pháp tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Nhận thức đúng vị trí và vai trò to lớn của vốn đầu tư nước ngoài, chính phủ Việt Nam đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đồng thời tạo mọi diều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Chúng ta thực hiện đa dạng hoá và đa phương hoá hợp tác đầu tư với nước ngoài hai bên cùng có lợi Việt Nam coi vấn đề huy động và sử dụng có hiệu quả của vốn đầu tư nước ngoài trong tổng thể chiến lược tăng trưởng và phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay Nhận thấy vai trò quan trọng của thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động trực tiếp tới nền kinh tế Việt Nam vì vậy đã chọn đề tài:

Nghiên cứu phân tích xu hướng biến động nguồn vốn FDI đầu tư vào việt nam giai đoạn 2000-2009.

Đề án này đuơc hoàn thành dưới sự hướng dẩn của Th s Đỗ Văn Huân.Tuy vậy do trình độ của em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và các bạn góp ý để bài viết của em hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn./

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Trung

Trang 3

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN VỐN FDI ĐẦU TƯ

VÀO VIỆT NAM MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN

A.Thực trang vốn FDI của Việt Nam giai đoạn 2000-2009.

Trong đời sống và quan hệ quốc tế hiện đại, đầu tư trực tiếp nước ngoài nhập thị trường toàn cầu về chính sách và triển vọng phát triển kinh tế của một nước mà còn là một động lực phát triển quan hệ quốc tế ở nhiều lĩnh vực khác nhau như chính trị, ngoại giao… thông qua đó bảo đảm lợi ích đan xen, cơ chế an ninh đa phương mà các nước đang hướng tới

Tầm quan trọng của FDI không chỉ ở chỗ thu hút được nhiều nguồn vốn mà còn là kết hợp một cách hết sức hiệu quả giữa vốn, các mối quan hệ

có liên quan như an ninh quốc gia nhằm đảm bảo cho môi trường đầu tư lành mạnh, ổn định, tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp thu quản lý tri thức

và công nghệ hiện đại.Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp ngày càng tích cực vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam nhiều như thế, tuy nhiên, giá trị đầu tư thực tế và giá trị giải ngân luôn có những mức chêch lệch đáng kể, nhiều khi thấp hơn nhiều so với giá trị đăng ký.Đối với Việt Nam, việc thu hút được các nguồn vốn FDI trong những năm qua có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, nhất là trong hai thập niên đầu của thế kỷ XXI nhằm bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, tạo ra thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế Việt Nam

1 Một số thuận lợi

*Việt nam đã ký các cam kết liên quan đến đầu tư nước ngoài

Việt Nam đã ký các hiệp định song phương và đa phương về đầu tư nước ngoài như: Hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại

Trang 4

(TRIMS), hiệp định đầu tư Việt Nam - Nhật Bản, hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN, hiệp định giữa Việt Nam và Bulgaria về khuyến khích và bảo

hộ đầu tư, hiệp định khung về quan hệ Việt Nam - Uỷ ban Châu Âu (EC), hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan (CEPT), Hiệp định chung về thương mại và dịch vụ (GAT), hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ… Trong những cam kết đó đặc biệt phải kể đến là hiệp định thương mại tự do của WTO

*Môi trường xã hội và chính trị ổn định

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước, nền chính trị xã hội của nước ta luôn ổn định Đó là điều kiện cơ bản để đảm bảo cho sự phát triển của kinh tế đối ngoại, thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài nói chung và các TNCs nói riêng

*Đường lối đối ngoại mở rộng và tích cực

Hiện nay, chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hơn 170 nước, quan

hệ buôn bán với hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ và tiếp nhận đầu tư của gần 80 quốc gia

*Có những lợi thế so sánh

Việt Nam có điều kiện tự nhiên và trí địa lý đặc biệt thuận lợi Nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đông Nam Á Các tuyến đường hàng không và hàng hải trên thế giới đều rất gần Việt Nam, tạo điều kiện cho giao thương buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới Mặt khác, Việt Nam có nguồn tài nguyên vô cùng đa dạng và đứng thứ 7 trong số 15 quốc gia giầu tài nguyên nhất thế giới Người lao động Việt Nam rất sáng tạo trong công việc

2 Một số khó khăn trong việc thu hút vốn FDI

* Nền kinh tế thị trường còn sơ khai

Hơn 20 năm qua nền kinh tế của Việt Nam đã thành công trong việc chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy nhiên, nền

Trang 5

kinh tế thị trường của Việt Nam còn rất sơ khai

* Năng lực của đối tác Việt Nam còn nhiều hạn chế

Với quy mô còn nhỏ bé, lại yếu kém về năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp Việt Nam chưa trở thành các đối tác thực sự tin cậy

và ngang tầm để các TNCs tin tưởng đặt quan hệ làm ăn lâu dài

* Thể chế và luật pháp còn nhiều nhược điểm

Hiện tại thì hệ thống luật của Việt Nam còn nhiều mẫu thuẫn và chưa phù hợp với các cam kết quốc tế đã tham gia Yêu cầu này đã được đặt ra cách đây nhiều năm song nhiệm vụ sửa đổi này tiến hành rất chậm so với tiến độ đặt ra

* Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa cao.

Kết cấu hạ tầng của Việt Nam chưa phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế

về chi phí và chất lượng Mặc dù hạ tầng cơ sở đã được cải thiện trong những năm qua nhưng khả năng sẵn có và chất lượng kết cấu của Việt Nam vẫn dưới mức trung bình trong khu vực

B.Dòng chảy FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000-2009.

Trong khoảng thời gian hơn 10 năm từ năm 2000 đến năm 2009 đã có khoảng 8867 dự án đầu tư trực tiếp nước nước ngoài (FDI) được cấp phép đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDT) đựợc cấp giấy phép đăng ký đầu tư tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký 142401.9 triệu USD Trong đó tổng số vốn được thực hiện là 29394.9 triệu USD chiếm 20.64% tổng số vốn đăng kí.Qua số liệu ta thấy tổng số dự án cũng như tổng số vốn FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2000-2009 nhìn chung tăng lên với tốc độ khá nhanh Từ năm 2000 số vốn đăng kí là 2838,9 triệu USD nhưng đến năm 2009 thì tổng số vốn đăng kí đã lên đến 21480.0 triệu USD Mức tăng bình quân năm trong giai đoạn này là 39.22%

Trang 6

CHƯƠNG II

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

DÃY SỐ THỜI GIAN

I KHÁI NIỆM VỀ DÃY SỐ THỜI GIAN

1.1 Khái niệm

Mặt lượng của hiện tượng thường xuyên biến động qua thời gian Trong thống kê, để nghiên cứu sự biến động này, người ta thường dựa vào dãy số thời gian

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian

1.2 Cấu tạo

Mỗi dãy số thời gian được cấu tạo bởi hai thành phần cơ bản là thời gian

và chỉ tiêu về hiện tượng được nghiên cứu

Thời gian có thể ngày, tuần, tháng, quý, năm… Độ dài giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách thời gian

Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, tương đối, số bình quân Trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số Khi thời gian thay đổi thì các mức độ của dãy số cũng thay đổi

1.3 Phân loại

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại (qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động của hiện tượng, vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai) về quy mô của hiện tượng qua thời gian có thể phân biệt

Dãy số tuyệt đối biểu hiện quy mô (khối lượng) qua thời gian

Dãy số thời kỳ: là những số tuyệt đối thời kỳ phản ánh quy mô của hiện tượng trong độ dài, khoảng thời gian nhất định

Dãy số thời điểm: mức độ dãy số là những số tuyệt đối thời điểm, phản ánh quy mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thời điểm nhất định

1.4 Các yêu cầu cơ bản khi xây dựng dãy số thời gian

Khi xây dựng dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số thời gian nhằm phản ánh một cách khách

Trang 7

quan sự biến động của hiện tượng qua thời gian.

Muốn vậy, nội dung, phương pháp tính chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian phải thống nhất, phạm vi của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian phải thống nhất, có thể phạm vi địa lý hay hành chính của một địa phương nào đó, có thể

là đơn vị thuộc hệ thống quản lý Các khoảng cách thời gian trong dãy số nên bằng nhau nhất là dãy số thời kỳ

Trong thực tế, do những nguyên nhân khách quan khác nhau, các yêu cầu trên

có thể bị vi phạm, khi đó đòi hỏi có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phân tích

1.5 Tác dụng của dãy số thời gian

Dãy số thời gian có tác dụng để phân tích đặc điểm và tính quy luật, sự

biến động của hiện tượng qua thời gian

Dự đoán sự phát triển của hiện tượng trong tương lai

II Các c h ỉ tiêu c ơ b ả n dùng để phân tích b i ế n đ ộ ng dãy s ố th ời

gian.

qua thời gian

Đối dãy số thời kỳ Đối với dãy số thời

điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau

Đối với dãy số thời điểm

có khoảng cách thời gian không bằng nhau

n: là số mức độ của dãy số

với (i = ) là các mức độ của dãy

số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau

là mức độ trung bình

Trong đó: (i = 1, 2, 3…n) là độ dài thời gian có mức độ

Chỉ tiêu phản ánh mức độ đại diện cho các mức độ tuyệt đối của dãy

Trang 8

: là mức độ tuyệt đối ở thời gian i

: là mức độ tuyệt đối ở thời gian i-1

Định gốc (tính dồn):

( với i = 2 n)

là các lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc của mức độ ở thời gian i với thời gian trước nó ( i-1)

: là mức độ của hiện tượng chọn làm gốc ( thường là mức

độ đầu tiên của dãy số)

n : số mức độ của dãy số

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt dối giuẵ hai thời gian.

Trang 9

: Mức độ của hiện tượng ở thời gian i - 1

Định gốc

( với i = 1,2, n)

Ti : Tốc độ phát triển định gốc của thời gian i

: mức độ của hiện tượng ở thời gian i

: Mức độ của hiện tượng ở thời gian đầu tiên

Bình quân : là tốc độ phát triển bình quân

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiên tượng nghiên cứu qua thời gian.

Trang 10

Định gốc (

)

(lần)Hoặc :

( %)

: là tốc độ tăng ( giảm ) định gốc của thời gian i so với thời gian chọn làm gốc, thường là thời gian đầu tiên trong dãy số

Chỉ tiêu này phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng giảm bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu %.

Trang 11

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì tuongư ứng với quy mo cụ thể là bao nhiêu

III Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng.

1.Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian

Phương pháp này được sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được xu hướng biến động của hiện tượng Dùng phương pháp này có thể loại bỏ được nhân tố ngẫu nhiên

Phương pháp này thực hiện như sau: ghép một số thời gian gần nhau thành một khoảng thời gian liền nhau, chẳng hạn ghép 3 tháng liền nhau thành 1 quý Nhược điểm của phương pháp này là số lượng của mức độ trong dãy số mất đi quá nhiều Vì vậy phương pháp này được áp dụng đối với dãy

số thời kỳ có khoảng cách thời gian ngắn và có nhiều mức độ (ngày tuần tháng quý)

2 Phương pháp số bình quân trượt ( di động)

Số bình quân trượt ( còn gọi là số bình quân di động ) là số bình quân cộng của một nhóm nhất định các mức độ của dãy số thời gian và được tính bằng cách loại dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho số lượng các mức độ tính bình quân không thay đổi

Phương pháp này coi vai trò của các mức độ tham gia tính số bình quân trượt là như nhau.Thông thường,số mức độ tham gia trượt là lẻ (VD:3,5,7,

…,2n+1) để giá trị bình quân nằm giữa khoảng trượt

Dãy số bình quân trượt cho nhóm 3 mức độ:

Trang 12

Từ đó sẽ có dãy số mới gồm các số bình quân trượt

b)Số bình quân trượt gia quyền

Cơ sở của phương pháp là gắn hệ số vai trò cho các mức độ tham gia tính bình quân trượt Các mức độ này càng gần mức độ tính thì hệ số càng cao và càng xa thì hệ số càng nhỏ Các hệ số vai trò được lấy từ các hệ số của tam giác Pascal

Tuỳ theo mức độ tham gia tính bình quân trượt, chúng ta chọn dòng hê

số tương ứng Chẳng hạn, số mức độ tham gia là 3, công thức là:

Trang 13

vào đặc điểm biến động và số lượng mức độ của dãy số thời gian Nếu sự biến động tương đối đều đặn và số lượng mức độ của dãy số không nhiều thì có thể tính số bình quân trượt với ba mức độ Nếu có sự biến động lớn và dãy số có nhiều mức độ thì có thể tính số bình quân trượt với bốn , năm mức độ, Số bình quân trượt càng được tính từ nhiều mức độ thì càng có tác dụng san bằng ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, nhưng đồng thời làm cho số lượng các mức độ của dãy số bình quân trượt giảm đi, điều đó làm ảnh hưởng đến việc biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng.

Trang 14

: là lượng tăng ( giảm) tuyệt đối bình quân.

4.2 Ngoại suy

bằng tốc độ phát

triển bình quân

Dự đoán theo năm:

Dự đoán cho những khoảng thời gian dưới 1 năm:

( j= n+L)

: là mức độ

dự đoán của

kỳ thứ i năm thứ j

: là tổng các mức độ của các kỳ cùng tên i

4.3 Ngoại suy

bằng hàm xu thế

Mô hình dự đoán điểm:

Mô hình dự đoán khoảng:

Trang 15

BẢNG 1

BẢNG SỐ LIỆU THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2009.

Số dự án Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ) (*)

Trang 16

Trong giai đoạn 2001-2005 môi trường đầu tư được cải thiện rất tốt, tốc độ thu hút vốn FDI tăng lên Đây là thời kỳ phục hồi hoạt động FDI sau thời kỳ suy thoái của nó giai đoạn 1997-2000 Vốn đăng kí năm 2001 là 3142.8 tỷ USD, năm 2005 là 6839.8 tỷ USD

Trong giai đoạn 2006-2009 đây là thời kỳ mà thu hút vốn FDI nhiều nhất sau 20 năm mở cửa Với số vốn đăng kí mới hoảng 128,184 tỷ USD,vốn thực hiện cũng ở mức cao 33,63 tỷ USD Đến cuối năm 2008 đầu 2009 do khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng không nhỏ tói thu hút FDI và FDI năm 2009 giảm

I Phân tích biến động qua thời gian nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam giai đoạn 2000- 2009.

1) Phân tích các chỉ tiêu thời gian

Số liệu FDI giai đoạn 2000-2009 ta phân tích được là:

Trang 17

*Nhận xét: Biến động của FDI của Việt Nam (theo năm) giai đoạn 2000 –

2009 nhìn chung tăng lên qua các năm Nhìn vào số liệu ở bảng 2 ta

thấyFDI bình quân cả giai đoạn là 15,14742 tỷ USD.Lượng tăng bình quân giai đoạn là 2,2524 tỷ USD hàng năm, tốc độ phát triển bình quân mỗi năm là

126,23% Ngoài ra, nhìn vào giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) có

xu hướng tăng dần lên,kết hợp với tốc độ tăng của giai đoạn này cho thấy

được quy mô của sự phát triển về mặt lượng đang theo đà tăng lên khá nhanh

2) Hồi quy theo thời gian

Đồ thị 1: FDI của Việt Nam giai đoạn 2000-2009.

Sự biến động của hiện tượng theo thời gian chịu sự tác động của nhiều yếu tố có tác động vào hiện tượng và xác lập xu thế hướng phát triển cơ bản

Ngày đăng: 18/04/2013, 10:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1   BẢNG SỐ LIỆU THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2009. - Nghiên cứu phân tích xu hướng biến động nguồn vốn FDI đầu tư vào việt nam giai đoạn 2000-2009
BẢNG 1 BẢNG SỐ LIỆU THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2009 (Trang 15)
Đồ thị 1: FDI của Việt Nam giai đoạn 2000-2009. - Nghiên cứu phân tích xu hướng biến động nguồn vốn FDI đầu tư vào việt nam giai đoạn 2000-2009
th ị 1: FDI của Việt Nam giai đoạn 2000-2009 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w