1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy định pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp việt nam

69 489 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 671,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với xu hướng vận ñộng của nền kinh tế chung, ñể loại bỏ những rào cản hiện có trong các giao dịch ñược tiến hành bằng phương tiện ñiện tử, Ủy ban pháp luật thương mại quốc tế của Li

Trang 1

Mssv: 5115909 Lớp: LK1164A2 - K37

Cần Thơ , tháng 11/2014

Trang 2

GVHD: Phạm Mai Phương 1 SVTH: Lê Thị Mỵ

MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn ñề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Phạm vi nghiên cứu 6

4 Phương pháp nghiên cứu 6

5 Kết cấu ñề tài 6

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 8

1.1 Khái quát về thương mại ñiện tử 8

1.1.1 Khái niệm thương mại ñiện tử 8

1.1.2 Đặc ñiểm của thương mại ñiện tử 10

1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của hoạt ñộng thương mại ñiện tử 13

1.1.4 Ý nghĩa của hoạt ñộng thương mại ñiện tử ñối với doanh nghiệp Việt Nam 15 1.1.4.1 Tiếp cận “hệ thống thần kinh” của nền kinh tế 15

1.1.4.2 Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị, giao dịch và bán hàng 16

1.1.4.3 Tăng doanh thu 17

1.1.4.4 Nâng cao sức cạnh tranh và khả năng hội nhập kinh tế quốc tế 17

1.2 Khái quát về hợp ñồng thương mại ñiện tử 18

1.2.1 Khái niệm hợp ñồng TMĐT 18

1.2.2 Đặc ñiểm của hợp ñồng thương mại ñiện tử 19

1.2.3 Phân loại hợp ñồng thương mại ñiện tử 21

Trang 3

GVHD: Phạm Mai Phương 2 SVTH: Lê Thị Mỵ

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

ĐIỆN TỬ 24

2.1 Quy ñịnh pháp luật về giao kết hợp ñồng thương mại ñiện tử 24

2.1.1 Nguyên tắc giao kết hợp ñồng 24

2.1.2 Trình tự giao kết hợp ñồng 26

2.1.2.1 Đề nghị giao kết hợp ñồng 27

2.1.2.2 Chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng 29

2.1.3 Thời ñiểm, ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng 30

2.1.3.1 Thời ñiểm giao kết hợp ñồng 30

2.1.3.2 Địa ñiểm giao kết hợp ñồng 32

2.2 Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng TMĐT 27

2.2.1 Đối tượng của hợp ñồng 27

2.2.2 Điều kiện có hiệu lực của hợp ñồng 28

2.2.2.1 Chủ thể của hợp ñồng 28

2.2.2.2 Nội dung hợp ñồng 31

2.2.2.3 Hình thức hợp ñồng 31

2.2.3 Thực hiện hợp ñồng 33

2.2.4 Giá trị pháp lý của hợp ñồng TMĐT 35

2.3 Quy ñịnh pháp luật về chế tài vi phạm hợp ñồng TMĐT 39

2.4 Quy ñịnh pháp luật về giải quyết tranh chấp trong hợp ñồng TMĐT 39

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 43 3.1 Thực trạng về giao kết hợp ñồng TMĐT giữa các DN Việt Nam 43

3.1.1 Thực trạng áp dụng pháp luật trong giao kết hợp ñồng TMĐT 43

3.1.1.1 Chưa có hướng dẫn ñầy ñủ về chuẩn công nghệ và những vấn ñề kỹ thuật về giao kết hợp ñồng TMĐT 43

Trang 4

GVHD: Phạm Mai Phương 3 SVTH: Lê Thị Mỵ

3.1.1.2 Hệ thống pháp luật về hợp ñồng TMĐT chưa ñầy ñủ, các quy ñịnh hướng dẫn giao kết hợp ñồng TMĐT chưa rõ ràng 44

3.1.2 Thực trạng những rủi ro khác doanh nghiệp thường gặp trong giao kết hợp ñồng TMĐT 46

3.1.2.1 Rủi ro về kỹ thuật 46

3.1.2.2 Rủi ro về công nghệ: 47

3.1.2.3 Rủi ro do thiếu phương pháp chứng thực chữ ký ñiện tử 48

3.1.2.4 Rủi ro do không biết ñối tác là ai 49

3.2 Đề xuất hoàn thiện ñối với hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam 49

3.2.1 Hoàn thiện khung pháp lý về hợp ñồng TMĐT 49

3.2.1.1 Ban hành quy ñịnh hướng dẫn về các vấn ñề kỹ thuật và chuẩn công nghệ về giao kết hợp ñồng TMĐT 49

3.2.1.2 Cần sớm xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh cho hoạt ñộng TMĐT nói chung và hợp ñồng TMĐT nói riêng 50

3.2.2 Hạn chế những rủi ro còn tồn tại ñối với hợp ñồng TMĐT 51

3.2.2.1 Kiểm tra hệ thống máy móc thường xuyên, phát triển cơ sở hạ tầng tin học 51

3.2.2.2 Bảo mật và an toàn thông tin trong giao dịch 52

3.2.2.3 Chứng thực chữ ký tại Cơ quan chứng thực 54

3.2.2.4 Kiểm tra thông tin về ñối tác và xác thực chủ thể tiến hành giao dịch 55

3.2.2.5 Tham gia bảo hiểm 55

KẾT LUẬN 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

GVHD: Phạm Mai Phương 4 SVTH: Lê Thị Mỵ

ñã và ñang xâm nhập sâu và hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình toàn cầu hóa, việc sử dụng các công cụ phương tiện ñiện tử cho các giao dịch trong lĩnh vực thương mại cũng ñược biết ñến Hơn thế nữa, các doanh nghiệp là những chủ thể sớm nhận thức ñược lợi ích của việc ứng dụng công nghệ hiện ñại vào quan hệ giao kết hợp ñồng, vừa giảm chi phí lại dễ dàng giao dịch, qua ñó tăng năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập nền kinh tế thế giới

Cùng với xu hướng vận ñộng của nền kinh tế chung, ñể loại bỏ những rào cản hiện có trong các giao dịch ñược tiến hành bằng phương tiện ñiện tử, Ủy ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (UNCITRAL) ñã ban hành Luật mẫu về Thương mại ñiện tử vào ngày 16/12/1996 nhằm làm khung chuẩn cho các xây dựng về thương mại ñiện tử sau này, kế ñến là Luật mẫu về Chữ ký ñiện tử ñược UNCITRAL ban hành năm 2001, Công ước năm 2005 của Liên hợp Quốc về áp dụng thương mại ñiện tử trong hợp ñồng quốc tế…

Thương mại ñiện tử (TMĐT) là lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế không còn xa lạ với nhiều quốc gia, bởi những tính ưu việt của nó như: ít tốn thời gian, công sức, tiền bạc cho những giao dịch kinh tế Do ñó, việc áp dụng TMĐT trong hoạt ñộng kinh doanh

là một xu thế tất yếu của thời ñại Việt Nam, trong quá trình hội nhập, cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển chung ñó TMĐT và giao kết hợp ñồng TMĐT mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam từ cuối năm 1999, nhưng ñến năm 2004, giao dịch B2B (mô hình TMĐT Doanh nghiệp với Doanh nghiệp) ñã bắt ñầu khởi sắc và ñã ñược nhiều doanh nghiệp (DN) Việt nam biết ñến cũng như sử dụng có hiệu quả Sự phát triển của hợp ñồng TMĐT ngày càng mạnh mẽ, nhưng nó cũng làm phát sinh những thách thức và những vấn ñề phức tạp, trong ñó có thách thức về mặt pháp lý, nhất là ñối với Việt

Trang 6

GVHD: Phạm Mai Phương 5 SVTH: Lê Thị Mỵ

Nam khi TMĐT còn là lĩnh vực tương ñối mới, hệ thống pháp luật còn chưa hoàn chỉnh Với tư cách là thành viên của APEC (Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái

Bình Dương), nước ta cũng ñang tích cực tham gia và ủng hộ “Chương trình hành

ñộng chung ” của khối này về thực hiện cơ chế “thương mại phi giấy tờ” Thủ tướng

Chính phủ nước ta ñã ký kết Hiệp ñịnh khung ASEAN ñiện tử với hai nội dung quan

trọng là “thương mại ñiện tử” và “Chính phủ ñiện tử” Trong thời gian qua, ñể chủ

ñộng hội nhập các ñiều ước quốc tế ñã ký kết và tham gia, môi trường pháp lý ñối với hợp ñồng TMĐT cũng ñược hoàn thiện hơn thông qua việc các văn bản về TMĐT ñã lần lượt ra ñời như: Luật Giao dịch ñiện tử của Quốc hội ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nghị ñịnh số 52 về Thương mại ñiện tử do Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 05 năm 2013, Nghị ñịnh số 26 của Chính Phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch ñiện tử về Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ

ký số… Tuy nhiên, các chế ñịnh về hợp ñồng TMĐT trong hệ thống văn bản pháp luật Việt nam vẫn còn khá mới mẻ, quy ñịnh về hợp ñồng TMĐT rãi rác trong nhiều văn bản luật khác nhau (tính cắt ngang của hệ thống pháp luật Thương mại ñiện tử), các quy ñịnh về hướng dẫn giao kết hợp ñồng TMĐT chưa ñầy ñủ và rõ ràng Với cách hiểu và cách áp dụng khác nhau về TMĐT khi giao kết hợp ñồng, các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn khi tiến hành giao dịch, không biết giao dịch thế nào là thuận lợi nhất? Làm sao ñể ñảm bảo cơ sở pháp lý cho hợp ñồng? Làm sao phòng tránh các rủi ro? Vấn ñề giải quyết tranh chấp như thế nào? Để khai thác ñược những lợi ích của TMĐT, ñồng thời nhằm giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam an tâm khi giao kết hợp ñồng TMĐT với nhau và thực hiện hợp ñồng một cách hiệu quả thì việc hạn chế những rủi ro, tạo hành lang pháp lý an toàn là vấn ñề cấp thiết ñặt ra ñối với loại hợp

ñồng “thương mại phi giấy tờ” này, vì thế người viết chọn ñề tài: “Quy ñịnh pháp

luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam” làm ñề tài

tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn ñề liên quan ñến hợp ñồng TMĐT ñược giao kết giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nhau, mục tiêu mà ñề tài hướng tới là phân tích

về hợp ñồng TMĐT dựa trên cơ sở lý luận và quy ñịnh của pháp luật, thể hiện những bất cập còn tồn tại xung quanh nó ñể từ ñó có những ñề xuất nhằm hoàn thiện chế ñịnh hợp ñồng TMĐT trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trang 7

GVHD: Phạm Mai Phương 6 SVTH: Lê Thị Mỵ

3 Phạm vi nghiên cứu

Trong ñề tài này, người viết khai thác theo hướng ñi từ lý luận chung ñến những quy ñịnh của pháp luật hiện hành về hợp ñồng TMĐT như nguyên tắc giao kết, chủ thể giao kết, trình tự giao kết… trong phạm vi giữa các chủ thể là các doanh nghiệp trong nước với nhau Qua ñó người viết cũng liên hệ thực tiễn ñể tìm hiểu những khó khăn, bất cập còn tồn tại trong quá trình giao kết hợp ñồng TMĐT giữa các doanh nghiệp Cuối cùng, ñể hoàn thiện ñề tài, người viết ñưa ra những ñề xuất khắc phục những rủi ro trong hợp ñồng TMĐT bao gồm cả rủi ro về mặt pháp lý và

những rủi ro khác

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, ñể hoàn thành tốt ñề tài nghiên cứu người viết ñã kết hợp hài hòa giữa các phương pháp duy vật biện chứng, so sánh, liệt kê, cùng với các phương pháp như: phương pháp chủ ñạo là phương pháp phân tích từ lý luận, thực tiễn ñến quy ñịnh của pháp luật ñể làm rõ từng vấn ñề ñược nêu, và phương pháp nghiên cứu tài liệu ñể làm cơ sở lý luận phục vụ cho việc nghiên cứu

ñề tài ñạt kết quả cao

5 Kết cấu ñề tài

Kết cấu ñề tài luận văn gồm có ba phần: lời mở ñầu, phần nội dung và phần kết luận Trong ñó phần nội dung ñược chia làm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về hợp ñồng thương mại ñiện tử: trong chương

này thể hiện khái quát nhất những nội dung cơ bản liên quan ñến hợp ñồng thương mại ñiện tử như khái niệm, ñặc ñiểm, lịch sử hình thành của hoạt ñộng thương mại ñiện tử nói chung, ý nghĩa của nó ñối với các doanh nghiệp Việt Nam và những nội dung về hợp ñồng thương mại ñiện tử như khái niệm, ñặc ñiểm, phân loại

Chương 2: Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng thương mại ñiện tử: qua

chương hai, người viết ñi ñến từng quy ñịnh của pháp luật về quá trình giao kết hợp ñồng, về hợp ñồng thương mại ñiện tử, những chế tài do vi phạm trong hợp ñồng thương mại ñiện tử, cuối cùng là quy ñịnh về giải quyết tranh chấp trong hợp ñồng thương mại ñiện tử

Chương 3: Thực trạng và những ñề xuất hoàn thiện về hợp ñồng thương mại ñiện tử giữa các doanh nghiệp Việt Nam: trong chương này, người viết tìm hiểu

Trang 8

GVHD: Phạm Mai Phương 7 SVTH: Lê Thị Mỵ

những bất cập còn tồn tại trong quá trình giao kết hợp ñồng thương mại ñiện tử trên thực tiễn Từ ñó người viết ñưa ra một số ñề xuất hoàn thiện chế ñịnh hợp ñồng thương mại ñiện tử trong hệ thống pháp luật Việt Nam cũng như hạn chế những rủi ro trên thực tế mà các doanh nghiệp thường gặp phải

Trang 9

GVHD: Phạm Mai Phương 8 SVTH: Lê Thị Mỵ

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái quát về thương mại ñiện tử

1.1.1 Khái niệm thương mại ñiện tử

Thương mại ñiện tử (TMĐT) là một trong những lĩnh vực tương ñối mới, ngoài thuật ngữ là “thương mại ñiện tử”, người ta còn sử dụng các tên gọi khác nhau ñể nói

về thương mại ñiện tử như: “thị trường ñiện tử” (electronic-market), “kinh doanh ñiện tử” (electronic-business), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thị trường ảo” (virtual market place), “thương mại ñiều khiển học” (cybertrade), và “thương mại phi giấy tờ” (paperless commerce) Tuy nhiên, gần ñây thì thuật ngữ “thương mại ñiện tử” (electronic-commerce) ñược sử dụng nhiều và trở thành quy ước chung, ñưa vào văn bản pháp luật quốc tế, dù rằng các tên gọi khác vẫn có thể ñược dùng và ñược hiểu với cùng một nội dung

Hiện nay, trên thế giới tồn tại nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về TMĐT, có thể chia các khái niệm TMĐT thành hai cách hiểu là theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp Một số tổ chức ñã ñưa ra khái niệm về TMĐT theo nghĩa rộng và có ý nghĩa bao quát như:

Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO): “thương mại ñiện tử là việc sản xuất, phân phối, bán hoặc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ bằng phương tiện ñiện tử”

Theo Ủy ban Châu Âu (EC): “thương mại ñiện tử ñược hiểu là việc thực hiện hoạt ñộng kinh doanh qua các phương tiện ñiện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu ñiện tử dưới dạng text, ký hiệu, âm thanh và hình ảnh”

Theo Luật mẫu của UNCITRAL (Ủy ban Liên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế) về thương mại ñiện tử, năm 1996: “thương mại ñiện tử là việc sử dụng thông tin dưới dạng một thông ñiệp dữ liệu trong khuôn khổ các hoạt ñộng thương mại” Đây

có thể ñược xem là một thước ño chuẩn cho khái niệm về TMĐT trong việc tìm hiểu

và ứng dụng, ñể hiểu hết tính bao quát của khái niệm này thì cần phải hiểu rõ bản chất của các nhân tố thành phần trong nó, cụ thể như: “thông tin” trong khái niệm trên không ñược hiểu theo nghĩa hẹp là “tin tức”, mà là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật ñiện tử, bao gồm cả thư từ, các tệp văn bản, các cơ sở dữ liệu, các bản tính, các bản vẽ thiết kế bằng máy tính ñiện tử, các hình ñồ họa, quảng cáo, hỏi hàng, ñơn hàng,

Trang 10

GVHD: Phạm Mai Phương 9 SVTH: Lê Thị Mỵ

hóa ñơn, biểu giá, hợp ñồng, hình ảnh ñộng, âm thanh… Một ñiểm ñáng lưu ý nữa là chữ: “thương mại” (commerce) trong “thương mại ñiện tử” (electronic commerce) cần ñược hiểu như cách diễn ñạt sau ñây:

“Thuật ngữ thương mại cần ñược diễn giải theo nghĩa rộng ñể bao quát các vấn

ñề nảy sinh từ mọi mối quan hệ mang tính chất thương mại, dù có hay không có hợp ñồng Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không phải chỉ bao gồm các giao dịch sau ñây: bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao ñổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; ñại diện hoặc ñại lý thương mại; ủy thác hoa hồng (factoring); cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình (engineering); ñầu tư; cấp vốn; ngân hàng; thỏa thuận khai thác hoặc

tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng ñường biển, ñường không, ñường sắt hoặc ñường bộ”.1

Với cách tiếp cận theo nghĩa rộng như trên thì TMĐT ñã tồn tại và ñược ứng dụng từ rất lâu thông qua các phương tiện ñiện tử như ñiện thoại, fax, truyền hình… ngoài phương tiện chính là mạng internet TMĐT ñã ñược ứng dụng rộng rãi cho ngày nay qua các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện ñiện tử như: rút tiền qua máy rút tiền tự ñộng ATM, giao dịch với ñối tác qua fax, email…

Trong khi ñó, nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì người ta cho rằng TMĐT chính là các hoạt ñộng thương mại gắn với mạng internet, phi giấy tờ và gắn bó chặt chẽ với mạng máy tính Điển hình là các khái niệm của các tổ chức như:

Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD): “thương mại diện tử là toàn bộ các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như internet”

Cũng tiếp cận theo hướng ñó, theo Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương (APEC): “Thương mại ñiện tử là công việc kinh doanh ñược tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số”

Trong Luật Việt Nam, trước ñây khi Luật Giao dịch ñiện tử 2005 ra ñời không

có nêu khái niệm “thương mại ñiện tử” mà chỉ có khái niệm “giao dịch ñiện tử” Theo

1 Giáo trình Thương mại ñiện tử căn bản Hà Nội 2009, trang 12

Trang 11

GVHD: Phạm Mai Phương 10 SVTH: Lê Thị Mỵ

ñó, giao dịch ñiện tử là giao dịch ñược thực hiện bằng phương tiện ñiện tử.2 Sau ñó, mặc dù Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 57 ngày 09 tháng 06 năm 2006 về Thương mại ñiện tử (Nghị ñịnh 57/2006/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử) nhưng văn bản này vẫn chưa ñề cập ñến khái niệm TMĐT Để ñáp ứng nhu cầu thực tiễn, thống nhất cách hiểu về TMĐT và tạo cơ sở pháp lý cho việc ứng dụng và tìm hiểu về TMĐT, hiện nay khái niệm hoạt ñộng TMĐT ñã ñược Luật hóa trong Nghị ñịnh số 52

về Thương mại ñiện tử do Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 05 năm 2013 (Nghị ñịnh

số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử) Cụ thể, tại khoản 1 Điều 3 Nghị ñịnh này

quy ñịnh: “hoạt ñộng thương mại ñiện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy

trình của hoạt ñộng thương mại bằng phương tiện ñiện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di ñộng hoặc các mạng mở khác” Như vậy, Luật Việt Nam có cách tiếp cận khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng

Trong cách hiểu thông thường, thuật ngữ TMĐT chỉ ñơn thuần bó hẹp trong việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông qua các phương tiện ñiện tử, nhất là qua internet và các mạng liên thông khác Cách hiểu này xuất phát từ thực tế ứng dụng internet vào hoạt ñộng thương mại của các doanh nghiệp (DN)

Tóm lại: thương mại ñiện tử là việc sử dụng thông ñiệp dữ liệu ñể thực hiện các hoạt ñộng thương mại, trong ñó thông ñiệp dữ liệu là những thông tin ñược tạo ra, gửi

ñi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện ñiện tử Tuy nhiên, cần phải hiểu rõ không cần ñáp ứng tất cả ñiều kiện trên mới ñược coi là thông ñiệp dữ liệu Đồng thời, phương tiện ñiện tử là phương tiện hoạt ñộng dựa trên công nghệ ñiện, ñiện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, ñiện tử hoặc công nghệ tương tự.3

1.1.2 Đặc ñiểm của thương mại ñiện tử

Về hình thức: giao dịch TMĐT là giao dịch ñược tiến hành qua mạng Trong

hoa0t ñô0ng thương ma0i truyê1n thô2ng ca2c bên phải gă0p nhau trư0c tiê2p ñể tiê2n ha1nh ña1m pha2n, giao di0ch va1 ñi ñê2n ky2 kê2t hơ0p ñô1ng, những giao dịch này mất rất nhiều thời gian Co1n trong hoa0t ñô0ng TMĐT nhơ1 viê0c sử du0ng ca2c phương tiê0n ñiê0n tử có kết nối với mạng toàn cầu, chủ yếu là sử dụng mạng internet, ma1 giơ1 ñây ca2c bên tham gia va1o giao di0ch không phải gă0p gỡ nhau trư0c tiê2p ma1 vẫn co2 thể ña1m pha2n, giao di0ch ñươ0c

2 Khoản 6 Điều 4 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

3 Khoản 10 Điều 4 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

Trang 12

GVHD: Phạm Mai Phương 11 SVTH: Lê Thị Mỵ

vơ2i nhau du1 cho ca2c bên tham gia giao di0ch ñang ở bâ2t cư2 quô2c gia na1o Ví dụ như trươ2c kia muô2n mua mô0t quyển sa2ch thì người ta phải ra tâ0n cửa ha1ng ñể tham khảo, cho0n mua mô0t cuô2n sa2ch ma1 mi1nh mong muô2n Sau khi ñã cho0n ñươ0c cuô2n sa2ch câ1n mua thi1 người ta phải ra quâ1y thu ngân ñể thanh toa2n mua cuô2n sa2ch ño2 Nhưng giơ1 ñây vơ2i sư0 ra ñơ1i của TMĐT thi1 chỉ câ1n co2 mô0t chiê2c máy ti2nh va1 ma0ng internet, thông qua va1i thao ta2c ki2ch chuô0t, người ñọc không câ1n biê2t mă0t của ngươ1i ba2n ha1ng thì họ vẫn co2 thể mua mô0t cuô2n sa2ch mi1nh mong muô2n trên ca2c website mua ba2n trư0c tuyê2n như amazon.com; vinabook.com.vn

Phạm vi hoạt ñộng: trên khắp toàn cầu hay thị trường trong TMĐT là thị

trường phi biên giới TMĐT xóa nhòa các biên giới Quốc gia, rút ngắn thời gian giao dịch tới mức gần như tức thời Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kì ñịa ñiểm nào mà vẫn có thể tham gia vào cùng một giao dịch bằng cách truy cập vào các website thương mại hoặc vào các trang mạng xã hội

Chủ thể tham gia: Trong hoạt ñộng TMĐT phải có tối thiểu ba chủ thể tham

gia Đó là các bên tham gia giao dịch và không thể thiếu sự tham gia của bên thứ ba ñó

là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng hoặc các cơ quan chứng thực, ñây là những người tạo môi trường cho các giao dịch TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển ñi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, ñồng thời họ cũng xác nhận ñộ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT

Thời gian không giới hạn: Các bên tham gia vào hoạt ñộng TMĐT ñều có thể

tiến hành các giao dịch suốt 24 giờ 7 ngày trong vòng 365 ngày liên tục ở bất cứ nơi nào có mạng viễn thông và có các phương tiện ñiện tử kết nối với các mạng này, ñây

là các phương tiện có khả năng tự ñộng hóa cao giúp ñẩy nhanh quá trình giao dịch

Trong TMĐT, hệ thống thông tin chính là thị trường: Trong thương mại

truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp ñể tiến hành ñàm phán, giao dịch và

ký kết hợp ñồng Còn trong TMĐT các bên không phải gặp gỡ trực tiếp mà vẫn có thể tiến hành ñàm phán, ký kết hợp ñồng bằng việc trao ñổi qua hệ thống thông tin Để làm ñược ñiều này các bên phải truy cập vào hệ thống thông tin của nhau hay hệ thống thông tin của các giải pháp tìm kiếm thông qua mạng internet ñể tìm hiểu thông tin về nhau từ ñó tiến hành ñàm phán kí kết hợp ñồng Ví dụ giờ ñây các DN thương mại muốn tìm kiếm các ñối tác trên khắp toàn cầu thì chỉ cần vào các trang tìm kiếm như

Trang 13

GVHD: Phạm Mai Phương 12 SVTH: Lê Thị Mỵ

google, yahoo hay vào các cổng TMĐT như trong nước là ecvn.com hay của Hàn Quốc là ec21.com

Trang 14

GVHD: Phạm Mai Phương 13 SVTH: Lê Thị Mỵ

Để làm rõ những ñặc trưng của TMĐT, sau ñây là bảng so sánh sự khác biệt giữa TMĐT và thương mại truyền thống:

Kênh bán hàng Doanh nghiệpInternetKhách

Thời gian bán hàng giới hạn Địa ñiểm bán hàng giới hạng

Bán hàng hóa tại cửa hàng Bán hàng hóa trưng bày thực

Khách hàng Dữ liệu số, không cần nhập lại Thông tin cần phải nhập lại

Khoảng trễ thời gian trong

hỗ trợ nhu cầu khách hàng Khoảng trễ thời gian trong nắm bắt nhu cầu khách hàng

1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của hoạt ñộng thương mại ñiện tử

TMĐT (viết tắt là e-commerce hay e-comm) thường ñược biết ñến như một quá trình thuận lợi hóa thương mại thông qua áp dụng các công nghệ ñiện tử và công nghệ thông tin Tiền thân của TMĐT là EFT (Electronic Fund Transfer: chuyển tiền ñiện tử giữa các tổ chức), tiếp theo là EDI (Electronic Data Interchange: trao ñổi dữ liệu ñiện

Trang 15

GVHD: Phạm Mai Phương 14 SVTH: Lê Thị Mỵ

Luật mẫu về Thương mại ñiện tử của UNCITRAL (Model Law on Electronic Commerce) ñược UNCITRAL thông qua ngày 12/06/1996 ñã tạo khung pháp lý cho việc phát triển TMĐT Luật mẫu này là cơ sở ñịnh hướng giúp các nước thành viên của Liên hợp quốc tham khảo khi xây dựng một ñạo luật của mình với ý nghĩa là khung pháp lý cơ bản cho TMĐT Năm 1998, APEC thông qua “Chương trình hành ñộng về Thương mại ñiện tử của APEC”, tiểu ban ñiều phối về Thương mại ñiện tử của ASEAN cũng ñã hoàn tất bản “Các nguyên tắc chỉ ñạo về Thương mại ñiện tử của ASEAN”

Ở Việt Nam, internet có mặt vào năm 1997, và trở nên phổ dụng vào năm 2000 Khái niệm “Thương mại ñiện tử” vẫn còn xa lạ với nhiều người trong những năm 2000 – 2003, từ năm 2004 TMĐT dần trở nên phổ biến hơn Năm 2006, là năm mở ñầu một giai ñoạn mới của TMĐT Việt Nam, ñánh dấu việc TMĐT ñã chính thức ñược pháp luật thừa nhận và bắt ñầu phát triển mạnh mẽ trong tất cả mọi khía cạnh, sự ra ñời của Luật Giao dịch ñiện tử 2005 ñã chính thức ñặt nền tảng ñầu tiên cho việc thiết lập một

hệ thống văn bản pháp quy toàn diện về giao dịch ñiện tử tại Việt Nam Sau khi Luật ñược ban hành, trong hai năm 2006 và 2007 một số văn bản dưới luật ñã ra ñời nhằm ñiều chỉnh chi tiết việc triển khai giao dịch ñiện tử trong lĩnh vực thương mại như: Nghị ñịnh số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử, Nghị ñịnh số 26 của Chính Phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch ñiện tử về Chữ

ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (Nghị ñịnh số 26/2007/NĐ-CP quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch ñiện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số) và ngày nay các văn bản trên ñã ñược thay thế, sửa ñổi, bổ sung hoàn thiện hơn qua các

Trang 16

GVHD: Phạm Mai Phương 15 SVTH: Lê Thị Mỵ

văn bản mới là Nghị ñịnh 52/2013/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử (thay thế Nghị ñịnh

số 57/2006/NĐ-CP), Nghị ñịnh số 106/2011/NĐ-CP sửa ñổi, bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 26/2007/NĐ-CP quy ñịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch ñiện tử về Chữ

ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số…

Các số liệu thống kê trong thời gian qua cho thấy TMĐT có bước phát triển rất nhanh và với tốc ñộ ngày càng cao Năm 1997, tổng doanh số TMĐT trên thế giới mới ñạt xấp xỉ 18 tỷ USD thì ñến năm 2001 con số ñó vượt qua mức 400 tỷ USD Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) ñưa ra số liệu ñến năm 2002, doanh số của hoạt ñộng kinh doanh trên mạng toàn cầu có thể lên tới 1000 tỷ USD; riêng của các nước APEC là 600 tỷ USD

1.1.4 Ý nghĩa của hoạt ñộng thương mại ñiện tử ñối với doanh nghiệp Việt Nam

Trong kinh doanh hiện nay, việc áp dụng các công nghệ mới vào kinh doanh là một trong những yếu tố hàng ñầu ñể nâng cao năng lực cạnh tranh Sử dụng các phương tiện ñiện tử như là một phương tiện hữu hiệu và hỗ trợ ñắc lực cho việc kinh doanh và giao kết hợp ñồng cũng giống như việc áp dụng một công nghệ mới Các

DN, công ty nào ñi ñầu, áp dụng một cách có hiệu quả các hình thức kinh doanh và giao kết hợp ñồng mới này sẽ có ñược lợi thế lớn trong cạnh tranh, ñặc biệt là ñối với các DN Việt Nam vốn chủ yếu hoạt ñộng với quy mô vừa và nhỏ (SME: Small and medium enterprises) thì việc khai thác nguồn lợi thế này là hết sức cần thiết Phương thức giao kết hợp ñồng ñiện tử cần ñược DN sử dụng ñồng thời với giao kết hợp ñồng bằng phương thức truyền thống, hai phương thức này sẽ hỗ trợ, bổ sung cho nhau một cách linh hoạt ñể ñạt ñược hiệu quả kinh doanh cao nhất Ở Việt Nam, TMĐT có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với các DN, có thể kể ñến những lợi ích sau ñây mà

TMĐT ñã mang lại trong thời gian qua:

1.1.4.1 Tiếp cận “hệ thống thần kinh” của nền kinh tế4

“Dòng thông tin” ñược xem là “hệ thống thần kinh” của nền kinh tế Thông tin

có ñược cung cấp ñầy ñủ và kịp thời thì DN mới có thể xây dựng ñược chiến lược sản xuất – kinh doanh bắt kịp xu thế thị trường Internet là một thư viện khổng lồ cung cấp

4 http://docs.4share.vn/docs/32013/Phan_tich_loi_ich_cua_thuong_mai_dien_tu_doi_voi_doanh_nghiep.html

Trang 17

GVHD: Phạm Mai Phương 16 SVTH: Lê Thị Mỵ

một nguồn thơng tin phong phú và dễ truy nhập, với các cơng cụ tìm kiếm hiệu quả qua mạng internet như google, yahoo… các DN cĩ thể giao tiếp trực tuyến liên tục với nhau mà khơng bị hạn chế bởi khoảng cách Nhờ đĩ, cả sự hợp tác lẫn quản lý đều nhanh chĩng và liên tục, các cơ hội kinh doanh được phát hiện nhanh chĩng trong việc tìm kiếm đối tác và khách hàng trên bình diện tồn quốc, khu vực và thế giới Lợi ích này cĩ ý nghĩa đặc biệt đối với các DN Việt Nam vốn bị hạn chế về khả năng và tiềm lực trong tiếp cận và khảo sát thơng tin thị trường Hơn nữa, khả năng tiếp cận thơng tin làm giảm thiểu sự bất ổn và các rủi ro khĩ dự đốn trong nền kinh tế

1.1.4.2 Giảm chi phí sản xuất, tiếp thị, giao dịch và bán hàng

Nhìn từ gĩc độ kinh tế vi mơ, chi phí là một trong các yếu tố quyết định trực tiếp lợi nhuận của DN và hành vi của người tiêu dùng Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều yếu tố từ sản xuất đến lưu thơng, phân phối Giữ nguyên các điều kiện khác, DN luơn cĩ xu hướng tìm cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh để tăng sức cạnh tranh và tăng lợi nhuận, cịn người tiêu dùng luơn muốn mua hàng hĩa với giá rẻ hơn, vì thế TMĐT sẽ gĩp phần giúp DN kinh doanh hiệu quả hơn

TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất như chi phí thuê nhân cơng, chi phí văn phịng thơng qua việc chi phí tìm kiếm và chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, đặc biệt

là trong khâu in ấn Từ quan điểm chiến lược, các nhân viên cĩ năng lực được giải phĩng khỏi nhiều cơng đoạn sự vụ cĩ thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đưa đến những lợi ích to lớn lâu dài cho DN

TMĐT giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phương tiện internet, các cơng việc như quảng cáo, quảng bá thương hiệu và hoạt động tiếp thị ra thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế được thực hiện bằng thương mại điện tử với chi phí thấp hơn nhiều so với thương mại truyền thống Một nhân viên bán hàng cĩ thể giao dịch được với rất nhiều khách hàng, giảm được chi phí đi lại một cách đáng kể thay vì phải đến từng nơi gặp từng người, lại vừa tiết kiệm được thời gian

Vốn đầu tư cho TMĐT cũng ít hơn, chi phí lập một cửa hàng ảo trên internet chỉ bằng một phần rất nhỏ so với việc lập một cửa hàng hữu hình vì khơng phải tốn một số tiền lớn để thuê cửa hàng, thuê mặt bằng nhưng trong nhiều trường hợp, hiệu quả đem lại cĩ thể lớn hơn Vì thế chỉ cần một trang web bắt mắt với nhiều ý tưởng sáng tạo, DN cĩ thể được nhiều khách hàng biết đến TMĐT cũng làm giảm chi phí cho quá trình giao dịch, chỉ cần cĩ trong tay những phương tiện điện tử để truyền gửi

Trang 18

GVHD: Phạm Mai Phương 17 SVTH: Lê Thị Mỵ

thông tin thì các chủ thể giao dịch ñã có thể tiến hành giao kết hợp ñồng với nhau mà không cần phải tốn nhiều khoản phí cho việc gặp mặt, trao ñổi, và ñàm phán

1.1.4.3 Tăng doanh thu

Lợi nhuận luôn là yếu tố quan tâm hàng ñầu ñối với các DN Việc áp dụng phương tiện ñiện tử cho các giao dịch thương mại mang lại nhiều lợi ích từ nhiều khía cạnh, từ việc quảng bá sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, khai thác các kênh phân phối mới… cho ñến khâu giao kết và thực hiện hợp ñồng, tổng hợp tất cả các ứng dụng của TMĐT trong hoạt ñộng kinh doanh của DN ñã ñem lại nguồn thu không nhỏ từ hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả hơn Thông qua TMĐT, DN có khả năng tiếp cận ñược nhiều khách hàng, nhờ ñó số lượng khách hàng sẽ tăng lên dẫn ñến tăng doanh thu, kèm theo ñó là chi phí giảm, như vậy doanh thu tăng, chi phí giảm ñồng nghĩa với việc lợi nhuận cũng sẽ tăng Theo kết quả ñiều tra năm 2013, có 41% doanh nghiệp cho biết doanh thu của họ tăng lên qua kênh TMĐT, 13% giảm và 46% hầu như không ñổi.5Trong số 3.270 doanh nghiệp khảo sát, 19% doanh nghiệp cho biết, giá trị ñơn hàng nhận ñược qua các phương tiện ñiện tử chiếm trên 50% tổng doanh thu, 24% doanh nghiệp cho biết, giá trị ñơn hàng nhận ñược qua các phương tiện này chiếm 21% - 30% tổng doanh thu trong năm.6

1.1.4.4 Nâng cao sức cạnh tranh và khả năng hội nhập kinh tế quốc tế

Tính chất cạnh tranh trên thị trường một phần tùy thuộc vào số lượng ñối thủ cạnh tranh có mặt trên thị trường ñó TMĐT không chỉ tạo ñiều kiện gia nhập thị trường dễ dàng mà còn tạo áp lực cho mọi DN phải “hiện hữu trực tuyến” (online presence) Kinh doanh trên mạng là “sân chơi” cho sự sáng tạo, nơi ñây, doanh nhân tha hồ áp dụng những ý tưởng hay nhất, mới nhất về dịch vụ hỗ trợ, chiến lược tiếp thị… Khi các ñối thủ cạnh tranh của DN ñều áp dụng TMĐT, thì phần thắng sẽ thuộc

về ai sáng tạo và có chiến lược kinh doanh hay nhất ñể tạo ra nét ñặc trưng riêng cho

DN, sản phẩm, dịch vụ của mình ñể có thể thu hút và giữ ñược khách hàng (năm 2013,

tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng ñiện thoại tiếp nhận, lưu trữ và xử lý thông tin cùng lúc nhiều ñơn hàng chiếm 94%, kế ñến là email 83%, fax 70% và website là 35%).7

5 Nguồn: Báo Cáo thương mại ñiện tử 2013 của Bộ Công Thương, trang 63

6

Nguồn: Báo Cáo thương mại ñiện tử 2013 của Bộ Công Thương, trang 61

7 Nguồn: Báo Cáo thương mại ñiện tử 2013 của Bộ Công Thương, trang 61

Trang 19

GVHD: Phạm Mai Phương 18 SVTH: Lê Thị Mỵ

Nhận thấy ñược tầm quan trọng và hữu ích của TMĐT, cùng với một môi trường ñã khá lâu ñời và vững chắc về internet, các DN ở các nước có trình ñộ phát triển như ở Mỹ, Anh… vốn có tiềm lực cạnh tranh mạnh mẽ về hoạt ñộng TMĐT Trong khi ñó, các DN Việt Nam cũng luôn muốn nắm bắt cơ hội kinh doanh ñầy tiềm năng này, vì thế ñòi hỏi các DN Việt Nam phải không ngừng cải tiến và phát triển công nghệ ñiện tử, việc hiểu biết và vận dụng TMĐT trong môi trường kinh doanh khốc liệt như ngày nay sẽ giúp các DN tiếp cận ñược những nguồn lợi lớn, hòa mình vào thị trường thế giới Thêm vào ñó, các DN không những sử dụng TMĐT ñể tìm kiếm khách hàng, làm phương tiện giao tiếp hữu hiệu, nâng cao hình ảnh của DN… nhằm cạnh tranh với các ñối thủ khác trong việc tìm kiếm lợi nhuận mà còn một mặt là

ñể hội nhập nền kinh tế quốc tế Công nghệ thông tin ñã xâm nhập vào lĩnh vực kinh tế

- xã hội và cho ra ñời một số sản phẩm ñặc thù là những “sản phẩm số”, ñây là các sản phẩm phi vật thể như: các chương trình phần mềm, các website, nhạc, phim… Các sản phẩm này có thể giao hàng qua mạng Vì thế, nếu các DN vận dụng TMĐT ñể tiến hành giao dịch các sản phẩm ñặc thù này thì sẽ ñem lại nhiều lợi nhuận hơn và không

bị tụt hậu so với trình ñộ phát triển kinh tế trên thế giới

1.2 Khái quát về hợp ñồng thương mại ñiện tử

1.2.1 Khái niệm hợp ñồng TMĐT

Theo quy ñịnh tại Điều 388 Bộ luật Dân sự Việt Nam (2005): “Hợp ñồng dân

sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay ñổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa

vụ dân sự”. Điều 24 Luật Thương mại 2005 cũng quy ñịnh về hình thức hợp ñồng mua

bán hàng hóa Theo ñó, “Hợp ñồng mua bán hàng hóa ñược thể hiện bằng lời nói,

bằng văn bản hoặc ñược xác lập bằng hành vi cụ thể Đối với các loại hợp ñồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy ñịnh phải ñược lập bằng văn bản thì phải tuân theo các quy ñịnh ñó” Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 cũng quy

ñịnh: “hoạt ñộng thương mại là hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi, bao gồm mua bán

hàng hóa, cung ứng dịch vụ, ñầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi khác

Về cơ bản, hợp ñồng TMĐT cũng giống hợp ñồng thương mại truyền thống về chức năng, nội dung và giá trị pháp lý Điểm khác biệt nổi bật là hình thức thể hiện và phương thức ký kết hợp ñồng Luật mẫu về Thương mại ñiện tử của UNCITRAL

Trang 20

GVHD: Phạm Mai Phương 19 SVTH: Lê Thị Mỵ

(1996) quy ñịnh “hợp ñồng ñiện tử ñược hiểu là hợp ñồng ñược hình thành thông qua

việc sử dụng các phương tiện truyền dữ liệu ñiện tử”.8Luật Giao dịch ñiện tử của Việt

Nam cũng quy ñịnh: “Hợp ñồng ñiện tử là hợp ñồng ñược thiết lập dưới dạng thông

ñiệp dữ liệu theo quy ñịnh của Luật này”.9 Luật Giao dịch ñiện tử Việt Nam và Luật mẫu về Thương mại ñiện tử của UNCITRAL ñều nêu khái niệm về hợp ñồng ñiện tử nói chung với ñặc ñiểm là có sự tham gia của các phương tiện ñiện tử mà không phân biệt hợp ñồng ñiện tử có tính thương mại và hợp ñồng ñiện tử không có tính thương mại

Từ các quy ñịnh trên và qua quá trình phân tích, có thể tóm lại ñơn giản hợp ñồng TMĐT là sự thỏa thuận về các hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi giữa các bên về việc xác lập, thay ñổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ và việc gửi ñi, nhận ñược và lưu trữ các thông tin ñược thực hiện bằng phương tiện ñiện tử Như ñã ñề cập ở phần trên, phương tiện ñiện tử là phương tiện hoạt ñộng dựa trên công nghệ ñiện, ñiện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, ñiện tử hoặc công nghệ tương tự

1.2.2 Đặc ñiểm của hợp ñồng thương mại ñiện tử

Hợp ñồng ñiện tử dù thương mại hay phi thương mại, dù ñơn giản hay phức tạp trước hết vẫn là một hợp ñồng, có các nội dung cơ bản như hợp ñồng truyền thống Sự khác biệt lớn nhất là ở cách thức giao kết và hình thành hợp ñồng, ñó là giao kết thông qua các phương tiện ñiện tử Chính sự khác biệt này tạo nên một số ñặc ñiểm riêng của hợp ñồng TMĐT

Tính phi biên giới: trong giao kết hợp ñồng TMĐT, các bên tham gia giao dịch

có thể “nói chuyện, bàn bạc” trên phạm vi toàn cầu, vì thế yếu tố ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng là rất quan trọng trong việc xác ñịnh luật ñiều chỉnh cho một giao dịch khi xảy ra tranh chấp Các bên giao dịch tiếp xúc với nhau trong một môi trường “ảo”, ñịa chỉ trên internet không thể hiện ñược nơi cư trú hay nơi có trụ sở của các bên Đi ñến ñâu,

dù ở bất kỳ nước nào, mọi người ñều có thể truy nhập vào internet và thực hiện các giao dịch

Tính vô hình, phi vật chất: hợp ñồng TMĐT tồn tại dưới dạng các dữ liệu ñiện

tử, vì thế không thể “cầm nắm” dưới dạng vật chất ñược Với cách thức trao ñổi thông

8 Mục 1 Điều 1 Luật mẫu về Thương mại ñiện tử của UNCITRAL (1996)

9 Điều 33 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

Trang 21

GVHD: Phạm Mai Phương 20 SVTH: Lê Thị Mỵ

tin bằng cách tạo lập, gửi, nhận, lưu trữ bằng phương tiện ñiện tử các bên có thể giao tiếp dễ dàng và nhanh chóng Bên cạnh việc thừa nhận hình thức giao kết hợp ñồng thương mại bằng phương tiện ñiện tử, pháp luật cũng dành những quy ñịnh với những ñiều khoản riêng nhằm ñảm bảo giá trị pháp lý của hình thức hợp ñồng này ở nhiều khía cạnh như: giá trị như văn bản, như bản gốc, giá trị làm chứng cứ…

Tính hiện ñại, chính xác: hợp ñồng TMĐT ñược giao kết thông qua các phương

tiện ñiện tử nhờ sự tiến bộ của các công nghệ hiện ñại như: công nghệ ñiện tử, công nghệ số, từ tính, quang học, mạng viễn thông không dây, mạng internet… Việc sử dụng các phương tiện ñiện tử và mạng viễn thông giúp việc giao kết hợp ñồng thuận tiện, chính xác và nhanh hơn so với truyền thống Đặc biệt, có những giao dịch ñiện tử

mà hợp ñồng ñiện tử ñược ký kết hoàn toàn tự ñộng giữa một bên là khách hàng và một bên là DN ñược ñại diện bởi website bán hàng tự ñộng như trong các mô hình bán

lẻ B2C (hình thức thương mại ñiện tử giao dịch giữa DN và người tiêu dùng)

Tính rủi ro: rủi ro trong hợp ñồng TMĐT là những tai nạn, sự cố, tai họa xảy ra

một cách ngẫu nhiên, khách quan ngoài ý muốn của con người mà gây ra tổn thất cho các bên tham gia trong quá trình tiến hành giao dịch Nguồn gốc phát sinh các rủi ro này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau Trên con ñường truyền dữ liệu cho nhau giữa các bên, có thể phát sinh các sự cố về kỹ thuật, hơn thế nữa là còn có các sự cố xuất phát từ chủ ý của các chủ thể thứ ba nhằm thu lợi bất chính như “hacker” Trong quá trình giao dịch, cũng khó xác ñịnh ñược ai là người

“nói chuyện, bàn bạc” với mình? (xác ñịnh năng lực chủ thể giao kết hợp ñồng), ñơn ñặt hàng là thật hay giả? Làm sao biết ñược người ñang giao dịch với mình có ñúng là người mình muốn giao dịch không? Khi chữ ký ñiện tử có thể làm giả Việc lưu trữ cũng không dễ dàng khi bản thân hợp ñồng TMĐT là “vô hình”…

Luật ñiều chỉnh: luật ñiều chỉnh chưa hệ thống và chi tiết, pháp luật truyền

thống chưa ñề cập ñến các vấn ñề như trao ñổi dữ liệu ñiện tử, chữ ký ñiện tử, chứng thực chữ ký ñiện tử, phòng tránh và xử lý các hành vi gian lận, lừa ñảo, giả mạo chữ

ký ñiện tử… Ngay cả khi ñã có hệ thống pháp lý về TMĐT thì các quy ñịnh này cũng còn mang tính bao quát, chưa chặt chẽ Chính vì hợp ñồng ñiện tử là một lĩnh vực tương ñối mới ñối với cả các bên tham gia và các cơ quan quản lý nên chưa thể có một

hệ thống pháp luật hoàn chỉnh ñể giải quyết triệt ñể những vấn ñề phát sinh

Trang 22

GVHD: Phạm Mai Phương 21 SVTH: Lê Thị Mỵ

1.2.3 Phân loại hợp ñồng thương mại ñiện tử

Hợp ñồng TMĐT hình thành và phát triển song song với sự hình thành và phát triển của TMĐT Dựa trên thực tiễn quá trình phát triển và công nghệ ñược sử dụng trong quá trình ký kết hợp ñồng TMĐT, có thể phân chia thành bốn loại hợp ñồng TMĐT như sau:

Hợp ñồng truyền thống ñược ñưa lên web: một số hợp ñồng truyền thống ñã

ñược sử dụng thường xuyên và chuẩn hóa về nội dung, do một bên soạn thảo và ñưa lên website ñể các bên tham gia ký kết Hợp ñồng TMĐT loại này thường ñược sử dụng trong một số lĩnh vực như dịch vụ viễn thông, internet, ñiện thoại, du lịch, vận tải, bảo hiểm, tài chính, ngân hàng… Các hợp ñồng ñược ñưa toàn bộ nội dung lên web và phía dưới thường có nút “Đồng ý” hoặc “Không ñồng ý” ñể các bên tham gia lựa chọn và xác nhận sự ñồng ý với các ñiều khoản của hợp ñồng Để ký kết hợp ñồng này, người tham gia thường có hai lựa chọn phổ biến:

- Lựa chọn thứ nhất: thông qua các thao tác kích chuột ñể chuyển ñổi trang web chứa các nội dung hợp ñồng và thể hiện sự ñồng ý với nội dung ñó, thường là kích vào nút “xem tiếp” (Next) Loại hợp ñồng này ñược gọi là “Hợp ñồng ñiện tử hình thành qua quá trình duyệt web”

- Lựa chọn thứ hai: người tham gia ký kết hợp ñồng kích chuột vào nút “Đồng ý” (Accept) thường ñặt phía dưới các ñiều khoản hợp ñồng, ñể thể hiện sự ñồng ý tham gia ký kết hợp ñồng ñiện tử Loại hợp ñồng này thường ñược gọi là “Hợp ñồng ñiện tử hình thành qua kích chuột”

Hợp ñồng ñiện tử hình thành qua giao dịch tự ñộng: ñây là hình thức hợp

ñồng ñiện tử ñược sử dụng phổ biến trên các website thương mại ñiện tử bán lẻ (B2C), ñiển hình như: Amazon.com, Dell.com, Ford.com, Thegioididong.com.vn… Trong hình thức này, người mua tiến hành các bước ñặt hàng tuần tự trên website của người bán theo quy trình ñã ñược tự ñộng hóa Quy trình này thông thường gồm các bước từ tìm kiếm sản phẩm, lựa chọn, ñặt hàng, tính giá, chọn hình thức giao hàng, thanh toán, xác nhận hợp ñồng…

Đặc ñiểm nổi bật của loại hợp ñồng ñiện tử này là nội dung hợp ñồng không ñược soạn sẵn mà ñược hình thành trong giao dịch tự ñộng Máy tính tự tổng hợp nội dung và xử lý trong quá trình giao dịch dựa trên các thông tin do người mua nhập vào Một số giao dịch ñiện tử kết thúc bằng hợp ñồng, một số khác kết thúc bằng ñơn ñặt

Trang 23

GVHD: Phạm Mai Phương 22 SVTH: Lê Thị Mỵ

hàng ñiện tử Cuối quá trình giao dịch, hợp ñồng ñiện tử ñược tổng hợp và hiển thị ñể người mua xác nhận sự ñồng ý với các nội dung của hợp ñồng Sau ñó, người bán sẽ ñược thông báo về hợp ñồng và gửi xác nhận ñối với hợp ñồng ñến người mua qua nhiều hình thức, có thể bằng email hoặc các phương thức khác như ñiện thoại, fax…

Hợp ñồng ñiện tử hình thành qua thư ñiện tử (email): ñây là hình thức hợp

ñồng ñiện tử ñược sử dụng phổ biến trong các giao dịch ñiện tử giữa DN với DN (B2B), ñặc biệt là trong các giao dịch thương mại ñiện tử quốc tế Trong hình thức này, các bên

sử dụng thư ñiện tử ñể tiến hành các giao dịch, các bước phổ biến thường bao gồm: hỏi hàng, chào hàng, ñàm phán về các ñiều khoản của hợp ñồng như quy cách phẩm chất, giá cả, số lượng, ñiều kiện cơ sở giao hàng… Quy trình giao dịch, ñàm phán, ký kết và thực hiện hợp ñồng tương tự quy trình giao dịch truyền thống, ñiểm khác biệt là phương

tiện sử dụng ñể thực hiện giao kết hợp ñồng là máy tính, mạng internet và email

Hình thức giao kết hợp ñồng ñiện tử qua email có ưu ñiểm nổi bật là truyền tải ñược nhiều chi tiết, nhiều thông tin, tốc ñộ giao dịch nhanh, chi phí thấp, phạm vi giao dịch rộng Tuy nhiên, hình thức này có một nhược ñiểm là tính bảo mật cho các giao dịch và khả năng ràng buộc trách nhiệm của các bên còn thấp Hợp ñồng này thường ñược thiết lập qua nhiều email trong quá trình giao dịch, và các bên thường tập hợp thành một hợp ñồng hoàn chỉnh sau quá trình giao dịch ñể thống nhất lại các nội dung

ñã nhất trí trong quá trình ñàm phán

Hợp ñồng ñiện tử có sử dụng chữ ký số: ñây là hình thức hợp ñồng ñiện tử

ñược sử dụng trên các sàn giao dịch ñiện tử tiên tiến như Alibaba.com, Asite.com, Covisint.com, Bolero.net… Đặc ñiểm nổi bật là các bên phải có chữ ký số ñể ký vào các thông ñiệp dữ liệu trong quá trình giao dịch Chính vì có sử dụng chữ ký số nên loại hợp ñồng ñiện tử này có ñộ bảo mật và ràng buộc trách nhiệm các bên cao hơn các hình thức trên Tuy nhiên, ñể có thể sử dụng chữ ký số, cần có sự tham gia của các cơ quan chứng thực chữ ký số

Tóm lại, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát triển với tốc ñộ nhanh chóng và

sự cạnh tranh giữa các DN trên thế giới diễn ra ngày càng khốc liệt Việc tìm kiếm ñối tác, khách hàng, tìm kiếm ñược thị trường mới, tổ chức ñược kênh cung ứng linh hoạt, gọn nhẹ, nhanh chóng với chi phí giảm cũng như khả năng phản ứng nhanh hơn với các cơ hội trong cuồng quay của thế giới kinh doanh ñó là những lợi thế không thể thiếu ñối với một DN muốn tồn tại và phát triển theo kịp thị trường thế giới TMĐT

Trang 24

GVHD: Phạm Mai Phương 23 SVTH: Lê Thị Mỵ

nói chung và hợp ñồng TMĐT nói riêng chính là chiếc chìa khóa dẫn các DN tới khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 25

GVHD: Phạm Mai Phương 24 SVTH: Lê Thị Mỵ

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

ĐIỆN TỬ 2.1 Quy ñịnh pháp luật về giao kết hợp ñồng thương mại ñiện tử

2.1.1 Nguyên tắc giao kết hợp ñồng

Giao kết hợp ñồng có thể ñược hiểu là quá trình bày tỏ, thống nhất ý chí giữa các bên theo hình thức, nội dung, nguyên tắc, trình tự nhất ñịnh ñược pháp luật thừa nhận nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự ñối với nhau

Giao kết hợp ñồng ñiện tử là một dạng ñặc thù của các hình thức giao dịch, ngoài những tính chất chung về nội dung của một giao kết hợp ñồng, do tính chất ñặc trưng

về hình thức giao kết là không có sự tiếp xúc trực tiếp, có thể tiến hành ñàm phán, ký kết thông qua thao tác truyền dữ liệu cho nhau, khái niệm “giao kết hợp ñồng ñiện tử”

cũng ñược luật cụ thể hóa thành một khái niệm riêng: “Giao kết hợp ñồng ñiện tử là

việc sử dụng thông ñiệp dữ liệu ñể tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp ñồng”.10

Nguyên tắc tiến hành giao kết hợp ñồng TMĐT chính là tư tưởng xuyên suốt ñược quy ñịnh trong luật mà các chủ thể tiến hành giao kết hợp ñồng TMĐT phải tuân thủ Giao kết hợp ñồng ñiện tử cũng giống như các giao kết khác trong xã hội, ñược

thực hiện trên cơ sở nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên Điều 35 Luật Giao dịch

ñiện tử 2005 quy ñịnh các nguyên tắc tiến hành giao kết và thực hiện ñối với hợp ñồng

ñiện tử nói chung như sau:

- Các bên tham gia có quyền thỏa thuận sử dụng phương tiện ñiện tử trong giao kết và thực hiện hợp ñồng: pháp luật không buộc các DN phải tiến hành giao dịch theo phương thức truyền thống mà không ñược giao dịch bằng phương tiện ñiện tử và ngược lại Hơn thế nữa, tại Điều 15 Luật Thương mại 2005 cũng ñã thừa nhận giá trị pháp lý của thông ñiệp dữ liệu trong hoạt ñộng thương mại, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các chủ thể an tâm tiến hành giao dịch bằng phương tiện ñiện tử

- Việc giao kết và thực hiện hợp ñồng ñiện tử phải tuân thủ các quy ñịnh của luật này và pháp luật về hợp ñồng: Luật Giao dịch ñiện tử 2005 chỉ ñiều chỉnh về hình thức

10

Khoản 1 Điều 36 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

Trang 26

GVHD: Phạm Mai Phương 25 SVTH: Lê Thị Mỵ

ñiện tử của các giao dịch ñược tiến hành bằng phương tiện ñiện tử, còn những vấn ñề

về nội dung như: ñiều kiện ràng buộc trách nhiệm pháp lý ñối với ñề nghị, chấp nhận

ñề nghị giao kết hợp ñồng, thực hiện hợp ñồng, sửa ñổi, bổ sung, chấm dứt hợp ñồng còn phải căn cứ vào các văn bản có liên quan (Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại)

Vì vậy, khi giao kết và thực hiện hợp ñồng TMĐT, ngoài việc phải tuân thủ các nguyên tắc ñặc trưng của Luật Giao dịch ñiện tử, các bên còn phải tuân thủ các nguyên tắc của luật có liên quan về hợp ñồng bao gồm các nguyên tắc cơ bản khi giao kết một hợp ñồng trong Bộ luật Dân sự và các nguyên tắc ñặc thù trong hoạt ñộng thương mại của Luật Thương mại Cụ thể, các nguyên tắc ñầu tiên cơ bản mà các DN cần biết là hai nguyên tắc tại Điều 389 Bộ luật Dân sự 2005 Theo ñó, tất cả các chủ thể khi giao kết hợp ñồng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Thứ nhất: tự do giao kết hợp ñồng nhưng không ñược trái pháp luật, ñạo ñức xã

hội

Thứ hai: tự nguyện, bình ñẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

Bên cạnh ñó, Luật Thương mại 2005 có nêu sáu nguyên tắc cơ bản (từ Điều 10 ñến Điều 15) trong hoạt ñộng thương mại mà các chủ thể khi giao kết hợp ñồng

thương mại cần phải nắm rõ là: Nguyên tắc bình ñẳng trước pháp luật của thương

nhân trong hoạt ñộng thương mại; Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt ñộng thương mại; Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt ñộng thương mại ñược thiết lập giữa các bên; Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt ñộng thương mại; Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính ñáng của người tiêu dùng; Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông ñiệp dữ liệu trong hoạt ñộng thương mại.

- Khi giao kết và thực hiện hợp ñồng ñiện tử, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các ñiều kiện bảo ñảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan ñến hợp ñồng ñiện tử ñó: các bên giao dịch có quyền giao kết hợp ñồng TMĐT

và theo ñó pháp luật cũng cho phép họ thỏa thuận các biện pháp cần thiết ñể ñảm bảo tính an toàn cho hợp ñồng như: mã hóa các dữ liệu, tạo các mật khẩu riêng, sử dụng

chữ ký ñiện tử…

Ngoài ra, nhằm ñảm bảo tính khả thi và tính pháp lý của loại hợp ñồng này, Luật Giao dịch ñiện tử ñã ñặt ra các nguyên tắc chung khi tiến hành giao dịch ñiện tử, không phân biệt thương mại hay phi thương mại Như vậy, khi giao kết hợp ñồng TMĐT, các DN còn phải tuân thủ các nguyên tắc sau trong quá trình tiến hành giao

Trang 27

GVHD: Phạm Mai Phương 26 SVTH: Lê Thị Mỵ

dịch:11 tự nguyện lựa chọn sử dụng phương tiện ñiện tử ñể thực hiện giao dịch; Tự

thỏa thuận về việc lựa chọn loại công nghệ ñể thực hiện giao dịch ñiện tử; Không một loại công nghệ nào ñược xem là duy nhất trong giao dịch ñiện tử; Bảo ñảm sự bình ñẳng và an toàn trong giao dịch ñiện tử; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; Giao dịch ñiện tử của

cơ quan nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc quy ñịnh tại Điều 40 của Luật Giao dịch ñiện tử

2.1.2 Trình tự giao kết hợp ñồng

Giao kết hợp ñồng là giai ñoạn thiết lập mối liên hệ pháp lý giữa các chủ thể trong quan hệ trao ñổi Trình tự giao kết hợp ñồng là quá trình mà trong ñó các bên chủ thể bày tỏ ý chí với nhau bằng cách trao ñổi ý kiến ñể ñi ñến thoả thuận trong việc cùng nhau xác lập những quyền và nghĩa vụ dân sự ñối với nhau

Về lý thuyết, một hợp ñồng mua bán có thể ñược hình thành theo bất cứ cách nào thông qua ñề nghị và chấp nhận ñề nghị, theo ñó chứng tỏ giữa các bên ñã ñạt ñược sự thỏa thuận Như vậy, hai vấn ñề pháp lý chủ ñạo cần ñược làm rõ trong một giao kết hợp ñồng là: thế nào là ñề nghị giao kết hợp ñồng và chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng? Trong quá trình giao kết hợp ñồng TMĐT, các bên có thể tiến hành ñàm phán, thỏa thuận trong môi trường ảo ở hai khu vực ñịa lý hoàn toàn khác nhau, nhưng trình tự giao kết vẫn thông qua hai giai ñoạn là ñề nghị và chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng Thông thường, các DN thường tiến hành giao kết hợp ñồng qua thư ñiện tử (email) và qua mạng trao ñổi dữ liệu ñiện tử (Electronic Data Interchange – EDI), vì thế ñề nghị và chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng không ñược trao ñổi trực tiếp với nhau mà trao ñổi qua việc truyền gửi các thông ñiệp dữ liệu Luật Giao dịch ñiện tử

cũng có quy ñịnh: trong giao kết hợp ñồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận

khác, ñề nghị giao kết hợp ñồng và chấp nhận giao kết hợp ñồng có thể ñược thực hiện thông qua thông ñiệp dữ liệu.12 Do ñó, ngoài những ñiểm tương ñồng với hợp ñồng thương mại truyền thống, ñối với những ñặc trưng của hợp ñồng TMĐT, pháp luật Việt Nam có một số chế ñộ pháp lý riêng

11 Điều 5 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

12 khoản 2 Điều 36 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

Trang 28

GVHD: Phạm Mai Phương 27 SVTH: Lê Thị Mỵ

2.1.2.1 Đề nghị giao kết hợp ñồng

Là một khâu quan trọng cơ bản dẫn ñến quá trình xem xét và ký kết hợp ñồng, khái niệm ñề nghị giao kết hợp ñồng ñã ñược luật ñịnh trong Bộ luật Dân sự 2005,

theo ñó tại khoản 1 Điều 390 quy ñịnh: ñề nghị giao kết hợp ñồng là việc thể hiện rõ ý

ñịnh giao kết hợp ñồng và chịu sự ràng buộc về ñề nghị này của bên ñề nghị ñối với bên ñã ñược xác ñịnh cụ thể.

Đề nghị giao kết hợp ñồng truyền thống hay hợp ñồng ñiện tử, nói chung ñều

có bản chất là hành vi pháp lý ñơn phương của một chủ thể, có nội dung bày tỏ ý ñịnh giao kết hợp ñồng với chủ thể khác theo những ñiều kiện xác ñịnh.13 Đề nghị giao kết hợp ñồng có thể do bên bán hoặc bên mua thực hiện

Trong giao dịch thương mại truyền thống giữa các DN với nhau, bên ñưa ra

ñề nghị thường gửi văn bản ñến bên kia, ñó cũng là phương pháp ñể các bên nhằm giảm chi phí và ít tốn thời gian cho việc gặp mặt, nhưng phương pháp phổ biến và ñược xem như an toàn là ñôi bên gặp mặt trực tiếp ñể trao ñổi Sự phát triển của công nghệ thông tin ñã thúc ñẩy các DN biết tận dụng ñược lợi thế của TMĐT ñể cắt giảm chi phí, thời gian và công sức Telex, fax bắt ñầu ñược sử dụng từ rất lâu, phát triển vượt bậc hơn nữa là ngày nay, các công nghệ ñó ñã dần dần ñược thay thế bằng công nghệ truyền gửi dữ liệu nhanh hơn, hiện ñại hơn trong công tác chào hàng của DN như thư ñiện tử, ñiện thoại, trao ñổi dữ liệu ñiện tử…

Điều kiện ñầu tiên và tiên quyết ñể ñược xem là một lời ñề nghị giao kết hợp ñồng là phải có bên nhận cụ thể, bên nhận có thể là một hay nhiều chủ thể xác ñịnh, nếu không thì chỉ ñược xem là thông báo về ñề nghị giao kết hợp ñồng Cụ thể, tại

Điều 12 Nghị ñịnh 52/2013/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử quy ñịnh: “một thông báo

bằng chứng từ ñiện tử về ñề nghị giao kết hợp ñồng mà không có bên nhận cụ thể thì chỉ là thông báo mời ñề nghị giao kết hợp ñồng Thông báo ñó chưa ñược coi là ñề nghị giao kết hợp ñồng, trừ khi bên thông báo chỉ rõ tại thông báo ñó trách nhiệm của mình trong trường hợp nhận ñược trả lời chấp nhận

Hầu hết các nội dung pháp lý hiện hành về ñề nghị giao kết hợp ñồng TMĐT ñược quy ñịnh trong Bộ luật Dân sự Cụ thể, ñể xác ñịnh thời ñiểm ràng buộc trách nhiệm pháp lý của lời ñề nghị, cần xác ñịnh thời ñiểm có hiệu lực của nó Thời ñiểm

13 Giáo trình Luật Thương mại, Đại học Cần Thơ, trang 23

Trang 29

GVHD: Phạm Mai Phương 28 SVTH: Lê Thị Mỵ

ñề nghị giao kết hợp ñồng có hiệu lực ñược xác ñịnh như sau: do bên ñề nghị ấn ñịnh

hoặc nếu bên ñề nghị không ấn ñịnh thì ñề nghị giao kết hợp ñồng có hiệu lực kể từ khi bên ñược ñề nghị nhận ñược ñề nghị ñó 14 Cũng theo quy ñịnh tại Điều luật này

của Bộ luật Dân sự, ñược coi là ñã nhận ñược ñề nghị giao kết hợp ñồng khi “ñề nghị

ñược ñưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên ñược ñề nghị” Quy ñịnh này chính là ñể áp dụng cho các ñề nghị ñược tạo lập dưới dạng thông ñiệp dữ liệu Như vậy, nếu bên ñề nghị không có ấn ñịnh thời ñiểm ñề nghị có hiệu lực trong lời ñề nghị của mình thì kể từ thời ñiểm lời ñề nghị nhập vào hệ thống thông tin chính thức của

DN ñược ñề nghị thì lời ñề nghị ñó phát sinh hiệu lực Nếu người nhận không chỉ ñịnh một hệ thống thông tin ñể nhận thông ñiệp dữ liệu thì thời ñiểm nhận thông ñiệp dữ liệu là thời ñiểm thông ñiệp dữ liệu ñó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận,15 tức là nếu không thể biết ñược hệ thống thông tin nào là chính thức và bên ñược ñề nghị cũng không có chỉ ñịnh trước là bên ñề nghị phải gửi ñề nghị vào hệ thống thông tin nào của mình thì thời ñiểm phát sinh hiệu lực của lời ñề nghị là khi nó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của bên ñược ñề nghị

Bên ñề nghị phải chịu trách nhiệm về lời ñề nghị của mình Tuy nhiên, luật vẫn cho phép bên ñề nghị ñược quyền thay ñổi, rút lại, hủy bỏ lời ñề nghị khi thỏa các ñiều kiện luật ñịnh, nhằm ñảm bảo lợi ích của các bên có liên quan Cụ thể, Điều 392

Bộ luật Dân sự quy ñịnh ñiều kiện thay ñổi, rút lại ñề nghị như sau:

1 Bên ñề nghị giao kết hợp ñồng có thể thay ñổi, rút lại ñề nghị giao kết hợp ñồng trong các trường hợp sau ñây:

a) Nếu bên ñược ñề nghị nhận ñược thông báo về việc thay ñổi hoặc rút lại ñề nghị trước hoặc cùng với thời ñiểm nhận ñược ñề nghị;

b) Điều kiện thay ñổi hoặc rút lại ñề nghị phát sinh trong trường hợp bên ñề nghị có nêu rõ về việc ñược thay ñổi hoặc rút lại ñề nghị khi ñiều kiện ñó phát sinh

2 Khi bên ñề nghị thay ñổi nội dung của ñề nghị thì ñề nghị ñó ñược coi là ñề nghị mới

14 Điều 391 Bộ luật Dân sự 2005

15 Khoản 1 Điều 19 Luật Giao dịch ñiện tử 2005

Trang 30

GVHD: Phạm Mai Phương 29 SVTH: Lê Thị Mỵ

Quy ñịnh trên của pháp luật có thể sẽ gây khó khăn cho bên ñề nghị khi mà các thao tác ñược tiến hành trong môi trường ñiện tử, nội dung cụ thể sẽ ñược phân tích ở phần sau của luận văn

Trong trường hợp bên ñề nghị giao kết hợp ñồng thực hiện quyền huỷ bỏ ñề nghị do ñã nêu rõ quyền này trong ñề nghị thì phải thông báo cho bên ñược ñề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên ñược ñề nghị nhận ñược thông báo trước khi bên ñược ñề nghị trả lời chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng (Điều 393 Bộ luật Dân sự)

Tuy nhiên, khi bên ñược ñề nghị không ñồng ý giao kết hợp ñồng, do bên ñề nghị chủ ñộng muốn bỏ lời ñề nghị ban ñầu hoặc do cả hai bên ñều không muốn hợp tác với nhau thì có thể chấm dứt hiệu lực của ñề nghị giao kết hợp ñồng mặc dù nó ñã phát sinh hiệu lực bằng các cách sau: Bên nhận ñược ñề nghị trả lời không chấp nhận; Hết thời hạn trả lời chấp nhận; Khi thông báo về việc thay ñổi hoặc rút lại ñề nghị có hiệu lực; Khi thông báo về việc huỷ bỏ ñề nghị có hiệu lực; Theo thoả thuận của bên

ñề nghị và bên nhận ñược ñề nghị trong thời hạn chờ bên ñược ñề nghị trả lời.16

2.1.2.2 Chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng

Theo cơ chế hỏi – ñáp, khi nhận ñược ñề nghị, DN ñược ñề nghị sẽ trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận giao kết hợp ñồng nhằm thể hiện cho bên kia biết ý ñịnh của mình Nếu như lời ñề nghị ñược xem là công ñoạn ñầu tiên phải có ñể dẫn ñến quá trình xem xét, ký kết hợp ñồng thì chấp nhận giao kết hợp ñồng là công ñoạn tiếp theo không phải luôn xảy ra nhưng một hợp ñồng chỉ ñược hình thành khi có sự chấp nhận

từ phía bên kia

Điều 396 Bộ luật Dân sự 2005 quy ñịnh: “Chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng

là sự trả lời của bên ñược ñề nghị ñối với bên ñề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của ñề nghị” Điều kiện ñể một chấp nhận chào hàng có hiệu lực là chấp nhận toàn bộ nội dung của chào hàng và việc chấp nhận ñược thực hiện trong thời hạn quy ñịnh Trong trường hợp bên ñược ñề nghị có ý ñịnh giao kết hợp ñồng, nhưng lại có chỉnh sửa, bổ sung một số ñiều kiện của lời ñề nghị ban ñầu thì ñây ñược xem là một lời ñề nghị mới từ phía bên ñược ñề nghị Cụ thể, tại Điều 397 Bộ luật Dân sự 2005 quy ñịnh về thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp ñồng như sau:

16 Điều 394 Bộ luật Dân sự 2005

Trang 31

GVHD: Phạm Mai Phương 30 SVTH: Lê Thị Mỵ

1 Khi bên ñề nghị có ấn ñịnh thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi ñược thực hiện trong thời hạn ñó; nếu bên ñề nghị giao kết hợp ñồng nhận ñược trả lời khi ñã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận này ñược coi là ñề nghị mới của bên chậm trả lời

Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kết hợp ñồng ñến chậm vì lý do khách quan mà bên ñề nghị biết hoặc phải biết về lý do khách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp ñồng vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp bên ñề nghị trả lời ngay không ñồng ý với chấp nhận ñó của bên ñược ñề nghị

2 Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua ñiện thoại hoặc qua các phương tiện khác thì bên ñược ñề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời

Nếu như bên ñược ñề nghị ñã trả lời chấp nhận giao kết hợp ñồng nhưng sau ñó thay ñổi ý ñịnh thì có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp ñồng nếu thỏa ñiều

kiện của Điều 400 Bộ luật Dân sự 2005: Bên ñược ñề nghị giao kết hợp ñồng có thể

rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp ñồng, nếu thông báo này ñến trước hoặc cùng với thời ñiểm bên ñề nghị nhận ñược trả lời chấp nhận giao kết hợp ñồng

2.1.3 Thời ñiểm, ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng

2.1.3.1 Thời ñiểm giao kết hợp ñồng

Về nguyên tắc chung, hợp ñồng ñược giao kết vào thời ñiểm các bên ñạt ñược

sự thỏa thuận Thời ñiểm giao kết hợp ñồng ñược quy ñịnh khác nhau phụ thuộc vào cách thức giao kết và hình thức của hợp ñồng Theo cách thức giao dịch truyền thống, các bên tham gia giao dịch có thể trực tiếp nghe, cầm, nắm ñược thông tin qua hình thức nói, ñưa văn bản giấy trực tiếp cho nhau hoặc gửi, nhận qua ñường bưu ñiện, nhưng không dễ xác ñịnh chính xác thông tin ñó ñược nói, gửi ñi, nhận ñược vào thời ñiểm cụ thể nào? Việc xác ñịnh ñược chính xác thời ñiểm gửi, nhận một thông tin có vai trò quan trọng, là căn cứ phát sinh, thay ñổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch

Trong giao dịch ñiện tử, căn cứ phát sinh, thay ñổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch thông qua việc xác ñịnh thời ñiểm, ñịa ñiểm gửi, nhận thông tin dưới dạng thông ñiệp dữ liệu cũng không thay ñổi Tuy nhiên, với ñặc ñiểm của giao dịch ñiện tử là ñược tiến hành thông qua phương tiện ñiện tử vì thế việc xác ñịnh thời ñiểm gửi, nhận thông tin theo cách thức truyền thống như căn cứ

Trang 32

GVHD: Phạm Mai Phương 31 SVTH: Lê Thị Mỵ

vào thời ñiểm các bên trực tiếp hoặc thông qua người thứ ba ñể gửi ñi, nhận ñược ñã không còn phù hợp Để ñáp ứng yêu cầu này, Luật Giao dịch ñiện tử ñã chọn cách xác ñịnh theo hướng tôn trọng sự thỏa thuận của các bên về thời ñiểm gửi, nhận thông tin Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời ñiểm các bên gửi, nhận thông tin ñược căn cứ vào thời ñiểm phương tiện ñiện tử mà các bên sử dụng ñể trao ñổi thông tin gửi, nhận những thông tin ñó Với sự phát triển của nền công nghệ tiên tiến, việc xác ñịnh thời ñiểm gửi, nhận thông tin càng trở nên dễ dàng và chính xác hơn bởi các phương tiện kỹ thuật hiện ñại

Hệ thống pháp luật về giao dịch ñiện tử gián tiếp quy ñịnh thời ñiểm giao kết hợp ñồng TMĐT thông qua quy ñịnh về thời ñiểm gửi, nhận thông ñiệp dữ liệu Theo khoản 1 Điều 404 Bộ luật Dân sự 2005 quy ñịnh thời ñiểm giao kết hợp ñồng như sau:

hợp ñồng dân sự ñược giao kết vào thời ñiểm bên ñề nghị nhận ñược trả lời chấp nhận giao kết Theo ñó, thời ñiểm nhận ñược chấp nhận giao kết hợp ñồng (chứng từ ñiện tử) ñược quy ñịnh tại Điều 10 Nghị ñịnh 52/2013/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử như

sau: trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác, thời ñiểm nhận một chứng từ

ñiện tử là thời ñiểm chứng từ ñiện tử ñó tới ñược ñịa chỉ ñiện tử do người nhận chỉ ra

và có thể truy cập ñược Một vấn ñề còn bỏ ngõ là yếu tố “có thể truy cập ñược” vẫn

chưa ñược giải thích rõ ràng trong văn bản này, nhưng trước ñó trong Nghị ñịnh số

57/2006/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử (ñã hết hiệu lực) có giải thích thế nào là “có

thể truy cập ñược ”, cụ thể là: người nhận ñược coi là có thể truy cập ñược một chứng

từ ñiện tử khi chứng từ ñiện tử ñó tới ñược ñịa chỉ ñiện tử của người nhận Như vậy,

trong cách giải thích về cụm từ “có thể truy cập ñược” trên làm cho người ñọc hiểu

rằng người nhận ñược xem là có thể truy cập ñược một chứng từ ñiện tử khi nó tới ñược bất kỳ ñịa chỉ ñiện tử nào của người nhận

Trong trường hợp các bên muốn chắc chắn trong việc gửi, nhận thông tin và có thỏa thuận với nhau về vấn ñề gửi thông báo xác nhận khi nhận ñược các chứng từ ñiện tử trong quá trình giao dịch thì thời ñiểm giao kết hợp ñồng sẽ ñược xác ñịnh theo quy ñịnh riêng của pháp luật hiện hành Cụ thể, trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì việc nhận thông ñiệp dữ liệu ñược quy ñịnh như sau:17

17

Khoản 2 Điều 18 Luật Giao dịch ñiện tử

Trang 33

GVHD: Phạm Mai Phương 32 SVTH: Lê Thị Mỵ

- Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông ñiệp dữ liệu, người khởi tạo có yêu cầu hoặc thoả thuận với người nhận về việc người nhận phải gửi cho mình thông báo xác nhận khi nhận ñược thông ñiệp dữ liệu thì người nhận phải thực hiện ñúng yêu cầu hoặc thoả thuận này;

- Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông ñiệp dữ liệu, người khởi tạo ñã tuyên bố thông ñiệp dữ liệu ñó chỉ có giá trị khi có thông báo xác nhận thì thông ñiệp

dữ liệu ñó ñược xem là chưa gửi cho ñến khi người khởi tạo nhận ñược thông báo của người nhận xác nhận ñã nhận ñược thông ñiệp dữ liệu ñó;

- Trường hợp người khởi tạo ñã gửi thông ñiệp dữ liệu mà không tuyên bố về việc người nhận phải gửi thông báo xác nhận và cũng chưa nhận ñược thông báo xác nhận thì người khởi tạo có thể thông báo cho người nhận là chưa nhận ñược thông báo xác nhận và ấn ñịnh khoảng thời gian hợp lý ñể người nhận gửi xác nhận; nếu người khởi tạo vẫn không nhận ñược thông báo xác nhận trong khoảng thời gian ñã ấn ñịnh thì người khởi tạo có quyền xem là chưa gửi thông ñiệp dữ liệu ñó

Như vậy, trong trường hợp bên ñược ñề nghị có yêu cầu hoặc thỏa thuận với bên ñề nghị là phải gửi thông báo xác nhận khi nhận ñược chấp nhận ñề nghị giao kết hợp ñồng và nếu như các bên giao dịch không có thỏa thuận khác thì hợp ñồng chỉ ñược giao kết khi có thông báo xác nhận từ phía DN ñề nghị và thời ñiểm giao kết hợp ñồng là thời ñiểm bên chấp nhận ñề nghị nhận ñược thông báo xác nhận của bên ñề nghị chứ không phải là thời ñiểm nhận ñược chấp nhận ñề nghị

2.1.3.2 Địa ñiểm giao kết hợp ñồng

Trong giao dịch TMĐT, DN chào hàng và DN ñược chào hàng có thể thực hiện việc trao ñổi dữ liệu ñể giao kết hợp ñồng ở mọi nơi Các bên tiến hành giao dịch không nhất thiết ở tại trụ sở hay tại nơi cư trú của mình mà mọi lúc, mọi nơi ñều có thể truy cập vào mạng ñể gửi và nhận thông tin Vì thế việc xác ñịnh nơi giao kết hợp

ñồng cũng phức tạp hơn

Điều 403 Bộ luật Dân sự 2005 quy ñịnh về ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng như sau:

ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng dân sự do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân ñã ñưa ra ñề nghị giao kết hợp ñồng Cụ thể, Điều 10 Nghị ñịnh 52/2013/NĐ-CP

về Thương mại ñiện tử quy ñịnh ñịa ñiểm kinh doanh_ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng như

sau: Địa ñiểm kinh doanh của người khởi tạo ñược coi là ñịa ñiểm gửi chứng từ ñiện

Trang 34

GVHD: Phạm Mai Phương 33 SVTH: Lê Thị Mỵ

3 Trong trường hợp một cá nhân không có ñịa ñiểm kinh doanh thì ñịa ñiểm kinh doanh là nơi ñăng ký thường trú của cá nhân ñó

4 Một ñịa ñiểm không ñược coi là ñịa ñiểm kinh doanh nếu ñịa ñiểm ñó chỉ là nơi ñặt máy móc, thiết bị công nghệ của hệ thống thông tin do một bên sử dụng ñể giao kết hợp ñồng hoặc chỉ là nơi các bên khác có thể truy cập hệ thống thông tin ñó

5 Một ñịa danh gắn với tên miền hay ñịa chỉ thư ñiện tử của một bên không nhất thiết liên quan tới ñịa ñiểm kinh doanh của bên ñó.

Tóm lại, nếu không có thỏa thuận khác, ñịa ñiểm giao kết hợp ñồng TMĐT giữa hai DN chính là ñịa ñiểm kinh doanh của DN ñã ñưa ra lời ñề nghị giao kết hợp ñồng, việc xác ñịnh ñịa ñiểm kinh doanh sẽ tuân theo quy ñịnh trên và nó cũng ñược xem là ñịa ñiểm gửi lời ñề nghị ñó, mặc dù trên thực tế có thể lời ñề nghị ñược DN gửi

ñi ở một nơi không phải là ñịa ñiểm kinh doanh của mình

2.2 Quy ñịnh pháp luật về hợp ñồng TMĐT

2.2.1 Đối tượng của hợp ñồng

Đối tượng của hợp ñồng TMĐT cũng giống như hợp ñồng thương mại truyền thống ñó là hàng hóa và dịch vụ Theo cách hiểu thông thường, hàng hóa là sản phẩm lao ñộng của con người, ñược tạo ra nhằm mục ñích thỏa mãn nhu cầu của con người

18 Điều 11 Nghị ñịnh 52/2013/NĐ-CP về Thương mại ñiện tử

Ngày đăng: 03/10/2015, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm