Nhận thấy đư c vai tr cũng như là tầm quan trong của công tác thi hành án dân sư như thế nên, người viết chọn đề tài: “Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không được thực hiệ
Trang 1
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Cần Thơ, 11/2014
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên, người viết xin chân thành gửi lời cám ơn đến quý Thầy Cô Khoa Luật- Đại học Cần Thơ, các Thầy Cô đã dạy những kiến thức pháp lý, kỷ năng sống đồng thời đã đánh thức
sự đam mê học hỏi của bản thân người viết
Tiếp theo, người viết cũng xin gửi lời cám ơn đến thầy cố vấn học tập là thầy Tô Công Tâm, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ người viết trong học tập cũng như các hoạt động phong trào trong suốt bốn năm học vừa qua Cám ơn các bạn trong lớp Luật Hành chính K37
đã động viên, giúp đở người viết trong quá trình học tập cũng như là giai đoạn làm luận văn vừa qua
Cuối cùng, người viết xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn của cô Thân Thị Ngọc Bích, Cô đã chỉ dẫn, giúp đở cũng như đưa ra những ý kiến đóng góp rất tích cực để người viết có thể hoàn thành tốt đề tài luật văn tốt nghiệp của mình
Sinh viên thực hiện
Danh Giào
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày …tháng …năm…
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày …tháng …năm…
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 2
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH 3
1.1 Một số vấn đề chung về cưỡng chế thi hành án dân sự 3
1.1.1 Khái niệm cưỡng chế thi hành án dân sự 3
1.1.2 Điều kiện, căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự 4
1 1 1 i u iện áp d ng iện pháp cư ng ch thi hành án d n sự 4
1 1 Căn c áp d ng iện pháp cư ng ch thi hành án d n sự 5
1.1.3 Nguyên tắc, vai tr của cưỡng chế thi hành án dân sự 6
1.1.3.1 Nguyên t c hi áp d ng iện pháp cư ng ch thi hành án d n sự 6
1 1 i tr c việc cư ng ch thi hành án 7
1.1.4 Những biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự 8
1 1 1 h u tr ti n trong tài hoản thu h i, ti n, gi y t c giá c ngư i phải thi hành án 8
1 1 Tr vào thu nh p c ngư i phải thi hành án 9
1 1 ê iên, tài sản c ngư i phải thi hành án, cả tài sản ng do ngư i th gi 9
1 1 h i thác tài sản c ngư i phải thi hành án 10
1.1.4.5 Bu c chuy n gi o v t, chuy n gi o quy n tài sản, gi y t 10
Trang 6c ng việc nh t nh 11
1.2 Lý luận chung về cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự 11
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự 11
1 1 1 hái niệm cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng thực hiện c ng việc nh t nh trong thi hành án d n sự 12
1 1 c i m cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng thực hiện c ng việc nh t nh trong thi hành án d n 12
1.2.2 Điều kiện áp dụng, ý nghĩa cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không đư c thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự 12
1 1 i u iện áp d ng cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng ư c thực hiện c ng việc nh t nh trong thi hành án d n 12
1 ngh cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng ư c thực hiện c ng việc nh t nh trong thi hành án d n sự 13
1.2.3 Những loại biện pháp áp dụng cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định 13
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH 15
2.1 Biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không đư c thực hiện công việc nhất định 15
2.1.1 Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định 15
2.1.2 Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người đư c giao nuôi dưỡng 16
2.1.3 Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không đư c thực hiện công việc nhất định 17
2.1.4 Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc 17
2.2 Trình tựu thủ tục cưỡng chế thi hành nghĩa vụ bắc buộc thực hiện hoặc không đư c thực hiện công việc nhất định 19
2.2.1 Xác minh thi hành án 20
Trang 71 Xác minh v qu n hệ, qu n i m c phương và thái c dư u n
ối với v án và ngư i phải thi hành án 20
1 Xác minh v i u iện, c i m hình và gi o th ng nơi cư ng ch 21
2.2.2 Ra quyết định cưỡng chế 21
2.2.3 Thông báo cưỡng chế 22
1 Loại văn ản phải th ng áo 22
ối tư ng ư c th ng áo 22
N i dung cần thông báo 22
2.2.4 Chuẩn bị các văn bản, biên bản cần thiết trước khi tiến hành cưỡng chế 23
2.2.5 Xây dựng kế hoạch cưỡng chế 23
5 1 Dự i n phương án cư ng ch 23
5 X y dựng hoạch cư ng ch 24
2.2.6 Tổ chức cưỡng chế 25
1 Th ng qu hoạch cư ng ch 25
Thực hiện cư ng ch 25
t thúc cư ng ch 26
Rút inh nghiệm s u hi cư ng ch 26
5 Dự i n m t số tình huống và iện pháp 27
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 28
3.1 Thực tiển công tác thi hành án dâ sự trên địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 28 3.1.1 Những kết quả đạt đư c trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn huyện 30
Trang 8hiện công việc nhất định trên địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 30
3.2 Nguyên nhân dẫn đến tực tiển về cƣỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không đƣ c thực hiện công việc nhất định trên địa bàn huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 31
3.2.1 Nguyên nhân dẫn đến bất cập về cƣỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định 31
3.2.2 Nguyên nhân về cƣỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc không đƣ c thực hiện công việc nhất định 32
3.2.3 Một số nguyên nhân khác 33
3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện trong công tác thi hành án dân sự trên địa bàn 35
KẾT LUẬN 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thi hành án dân sự là một giai đoạn độc lập của quá trình tố tụng dân sự, hoạt
động thi hành án là công đoạn cuối cùng, có vai tr vô cùng quan trọng trong việc bảo đảm cho các bản án, quyết định của T a án đư c chấp hành Một bản án, quyết định của Tóa án có hiệu lực pháp luật nhưng không đư c thi hành hay thi hành không nghiêm chỉnh, không dứt điểm thì bản án, quyết định của T a án chỉ mang tính lý thuyết suông Nhờ vào công việc thi hành án mà những lý thuyết đó mới đư c thực hiện trong thực tiển, quyền và l i ích h p pháp của Nhà nước, của tập thể, của xã hội và mọi công dân có
đư c đảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều vào kết quả của công tác thi hành án
Có thể thấy rằng, trong thời gian tới thì công tác thi hành án dân sự cần phải đư c quan tâm tích cực hơn của Đảng và Nhà nước, đồng thời cần nhìn nhận đầy đủ hơn, toàn diện hơn và chính xác hơn đối với công tác này Đặc biệt là những quy định khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự là vấn đề rất khó khăn, phức tạp và gặp nhiều vướng mắc Dù các Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đã tích cực động viên, thuyết phục…người phải thi hành án tự nguyện thi hành án, nhằm hạn chế tối đa việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án; nhưng thực tế cho thấy, hằng năm số lư ng vụ việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án vẫn c n cao
Công tác thi hành án dân sự không chỉ với mục đích hiện thực hóa các bản án, quyết định của T a án; mà c n là cơ sở khẳng định vai tr , uy tính của Cơ quan nhà nước, là biện pháp và cơ chế bảo đảm của Nhà nước đối với sự bình đẳng của các chủ thể trước pháp luật; bảo đảm các quyền của con người, quyền công dân, củng cố long tin của nhân dân
Nhận thấy đư c vai tr cũng như là tầm quan trong của công tác thi hành án dân sư
như thế nên, người viết chọn đề tài: “Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự tại huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp cử nhân luật
của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm làm sáng tỏ những quy định chung của pháp luật
về Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không đư c thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự cùng với các văn bản liên quan Đồng thời, tìm hiểu các quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng tìm ra những vấn đề bất cập, vướng mắc
Trang 10trong công tác thi hành án dân sự Từ đó, kiến nghị những giải pháp hoàn thiện trong công tác thi hành án dân sự ở nước ta
3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tư ng, phạm vi nghiên cứu đề tài là một số quy định về pháp luật thi hành án dân sự mà chủ yếu một số quy định cơ bản pháp luật về thi hành án dân sự hiện hành và thực tiển áp dụng chúng của cơ quan thi hành án trong những năm gần đây
4 Phương pháp nghiên cứu
Người viết đã sử dụng phương pháp phân tích tổng h p, phương pháp phân tích
luật viết, phương pháp điều tra xã hội và phương pháp thống kê tổng h p số liệu Qua đó, nắm vững lý luận và thực tiễn trong quá trình tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành nghĩa
vụ buộc thực hiện hoặc không đư c thực hiện công việc nhất định tại địa bàn huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang Đồng thời, kiến nghị những giải pháp cần thiết góp phần đảm bảo việc thi hành các bản án một cách kịp thời và triệt để, nhằm bảo vệ l i ích của Nhà nước, quyền và l i ích h p pháp của công dân, của tổ chức, bảo đảm Pháp chế Xã Hội Chủ Nghĩa
Trong quá trình thực hiện đề tài, người viết đã cố gắng và đư c sự hướng dẫn tận tình của Cô Thân Thị Ngọc Bích Nhưng do hạn chế về kiến thức và tài liệu tham khảo nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Kính mong quý thầy cô cùng các bạn thông cảm
và đóng góp ý kiến cho bài viết hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC
HIỆN HOẶC KHÔNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
1.1.1 Khái niệm cưỡng chế thi hành án dân sự
Việc thi hành án đóng vai tr hết sức quan trọng trong công tác tố tụng vì bản án, quyết định của T a án đã có hiệu lực pháp luật nhưng không đư c thi hành hay thi hành không nghiêm chỉnh, không dứt điểm thì bản án, quyết định của T a án chỉ mang tính lý thuyết suông Nhờ vào công việc thi hành án mà những lý thuyết đó mới đư c thực hiện trong thực tiển, kỷ cương pháp luật có đư c tôn trọng, l i ích h p pháp của Nhà nước, của tập thể, của xã hội và mọi công dân có đư c đảm bảo hay không phụ thuộc rất nhiều
vào kết quả của công tác thi hành án
Theo tính chất dân sự, thi hành án dân sự là quá trình thực hiện các quyền, nghĩa
vụ dân sự của các đương sự đã đư c phán quyết trong bản án, quyết định của T a án.Trong thi hành án dân sự, các đương sự có quyền tự định đoạt, thỏa thuận với nhau để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo bản án, quyết định của T a án Việc tự nguyện, thỏa thuận thi hành án đã trở thành như một nguyên tắc, biện pháp hết sức hiệu quả và quan trọng trong công tác thi hành án dân sự
Để các đương sự tự nguyện thi hành án thì cần có sự thuyết phục của các Chấp hành viên, của Cơ quan thi hành án trong quá trình tổ chức thi hành án Việc thuyết phục trong thi hành án dân sự bắt nguồn từ việc các bên đương sự có quyền tự nguyện thực hiện các quyền, nghĩa vụ dân sự đã đư c ghi nhận trong bản án, quyết định của T a án, thể hiện ý chí của các bên đương sự nhằm thi hành bản án, quyết định của T a án
Nếu người phải thi hành án đã đư c Chấp hành viên giải thích, thuyết phục, mặc
dù có điều kiện để thi hành án mà tìm mọi cách trì hoãn, trốn tránh để không tự nguyện thi hành, thì buộc Cơ quan thi hành án phải tổ chức cưỡng chế thi hành Cưỡng chế thi hành án thể hiện quyền năng của Cơ quan thi hành án, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, nhằm đảm bảo bản án đư c thi hành nghiêm chỉnh, đúng pháp luật
Áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 thì khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án, sau khi hết thời gian tự nguyện thi hành do Chấp hành viên ấn định, nếu người phải thi hành án có điều kiện thi hành mà không thi hành án, hoặc trong trường
h p cần ngăn chặn người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản hoặc trốn
Trang 12tránh việc thi hành án, thì Chấp hành viên có thể áp dụng kịp thời các biện pháp cưỡng chế thi hành án
Vậy, cưỡng chế thi hành án dân sự là các biện pháp mà Cơ quan thi hành án áp dụng thông qua sự quyết định của Chấp hành viên theo thẩm quyền nhằm mục đích buộc người phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ của mình Việc cưỡng chế thi hành án
đư c áp dụng trong trường h p người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không
tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn do Chấp hành viên ấn định hoặc trong
trường h p cần ngăn chặn người phải thi hành án tẩu tán, hủy hoại tài sản
1.1.2 Điều kiện, c n cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
1 1 1 i u iện áp d ng iện pháp cư ng ch thi hành án d n sự
Điều kiện áp dụng của biện pháp cưỡng chế thi hành án là: Cưỡng chế thi hành án
dân sự là một trong những hoạt động nhằm thể hiện tính quyền lực của Nhà nước, đồng thời thể hiện r tính nghiêm minh của pháp luật Thế nên, việc thực hiện hoạt động cưỡng chế thi hành án dân sự phải luôn luôn tuân thủ chặt ch các quy định của pháp luật Chấp hành viên chỉ đư c áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án phải đáp ứng hai điều kiện
sau:
- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án Dựa vào khái niệm theo quy định
tại khoản 6 điều 3 Luật thi hành án dân sự năm 2008: “C i u iện thi hành án à
trư ng h p ngư i phải thi hành án c tài sản, thu nh p thi hành ngh v v tài sản
tự mình ho c th ng qu ngư i hác thực hiện ngh v thi hành án” 1
Để biết đư c là người phải thi hành án có điều kiện thi hành hay không thì Chấp hành viên cần phải thực hiện công việc xác minh một cách đầy đủ và toàn diện, lưu ý các nguồn thông tin phải thật sự đáng tin cậy Vì nếu Chấp hành viên không thực hiện tốt vai
tr của việc xác minh của mình thì kết quả của việc thi hành án có thể bị sai lệch và không chính xác
Nếu như đương sự không có điều kiện thi hành án thì chúng ta không thể nào thực hiện việc cưỡng chế thi hành án Vì nếu cơ quan thi hành án không có căn cứ để thi hành
án và người phải thi hành án cũng không thể nào thi hành bản án của mình
- Thời gian tự nguyện thi hành án đã hết Dựa vào quy định tại khoản 2 điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008: “người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không
tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án” Thời hạn tự nguyện thi hành án là 15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận đư c hoặc đư c thông báo h p lệ quyết định thi hành án (khoản 1 điều 45) Quyết định thi hành án có hai loại: một loại do Thủ
1 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, điều 3, khoản 6
Trang 13trưởng có quan Thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành đối với phần bản án, quyết định tại khoản 1 điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 20082; một loại do Thủ trưởng có quan Thi hành án dân sự ra quyết định thi hành khi có đơn yêu cầu thi hành án Nếu như Pháp lệnh Thi hành án dân sự năm 2004 quy định thời hạn tự nguyện thi hành
án là “không quá 30 ngày kể từ ngày người phải thi hành án nhận đư c quyết định thi hành án” thì Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã giảm thời hạn tự nguyện thi hành án
c n 15 ngày kể từ ngày người phải thi hành án nhận đư c hoặc đư c thông báo h p lệ quyết định thi hành án Thực tiễn thi hành án cho thấy để giải quyết đư c lư ng án tồn đọng đồng thời bảo vệ quyền l i của người đư c thi hành án thị việc giảm thời hạn tự nguyện thi hành án c n 15 ngày là rất h p lý, vì có nhiều trường h p người đư c thi hành
án bị rơi vào hoàn cảnh khó khăn do phải trải qua một thời gian khá dài để theo đuổi vụ kiện Bởi thế không thể để cho l i ích của người đư c thi hành án bị tiếp tục xâm phạm trong khi họ là người thắng kiện Mặc khác quy định “đư c thông báo h p lệ quyết định thi hành án” là một quy định tiến bộ giúp cho công tác thi hành án diễn ra thuận l i hơn, tránh đư c việc người phải thi hành án l i dụng k hở này để cố tình trốn tránh không nhận quyết định thi hành án, làm cản trở công tác cưỡng chế tài sản và gây thiệt hại cho người đư c thi hành án
1 1 Căn c áp d ng iện pháp cư ng ch thi hành án d n sự
Theo quy định mới của Luật thi hành án dân sự so với pháp lệnh thi hành án dân
sự năm 2004 Tại điều 70 Luật thi hành án dân sự quy định như sau“Căn cứ để cưỡng chế thi hành án bao gồm:
1 Bản án, quyết định;
2 Quyết định thi hành án;
3 Quyết định cưỡng chế thi hành án, trừ trường h p bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong toả tài sản, tài khoản và trường h p thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án”
Trong thời gian qua, Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã giải quyết nhiều vấn đề
vướng mắc, chẳng hạn bản án đã tuyên kê biên hoặc Cơ quan thi hành án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Cơ quan thi hành án có ra quyết định cưỡng chế thi hành án nửa hay không? Thực tế, theo quy định thời gian qua cho thấy có Cơ quan thi hành án ra
2
Luật Thi hành án dân sự năm 2008, điều 36, khoản 1: “Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành đối với phần bản án, quyết định sau đây:
a/ Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu l i bất chính, án phí;
b/ Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;
c/ Tịch thu sung quỹ Nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản;
d/ Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ Nhà nước;
e/ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Trang 14quyết định cưỡng chế thi hành án với lập luận rằng quyết định cưỡng chế thi hành án của
Cơ quan thi hành án mới là căn cứ để Cơ quan thi hành án tổ chức cưỡng chế thi hành án,
có Cơ quan thi hành án lại không ra quyết định cưỡng chế thi hành án với lập luận rằng
đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền nên không cần thiết ra thêm quyết định cưỡng chế nửa
Với quy định tại khoản 3 Điều 70 Luật thi hành án dân sự năm 2008, kể từ thời điểm ngày 01/7/2009, các Cơ quan thi hành án s thống nhất không ra quyết định cưỡng chế thi hành án trong trường h p bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong tỏa tài sản, tài khoản và trường h p thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án
1.1.3 Nguyên tắc, vai tr của cưỡng chế thi hành án dân sự
1 1 1 Nguyên t c hi áp d ng iện pháp cư ng ch thi hành án d n sự
Chấp hành viên chỉ đư c áp dụng các biện pháp cưỡng chế đư c quy định trong luật thi hành án dân sự Đồng thời, Chấp hành viên chỉ đư c áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự khi đã hết thời hạn tự nguyện thi hành án (trừ những trường h p cần áp dụng biện pháp cưỡng chế ngay)
Cưỡng chế thi hành án có thể nói là biện pháp nghiêm khắc nhất mà Chấp hành viên cơ quan Thi hành án áp dụng để giúp các bản án, quyết định đư c thi hành Dựa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẩn thi hành một số Điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục Thi hành án dân sự, khi áp dụng biện pháp cưỡng chế, Chấp hành viên cần tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
Chỉ có Chấp hành viên mới có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án: Chấp hành viên là công chức, đư c Nhà nước giao trách nhiệm tổ chức thi hành các bản án, quyết định dân sự có hiệu lực thi hành Việc pháp luật quy định cụ thể như vậy vừa để tránh những tình trạng các đối tư ng khác lạm dụng việc thi hành để cẩu thả hoặc gây áp lực đối với người phải thi hành án, mặt khác tăng cường tính trách nhiệm cá nhân của Chấp hành viên khi tổ chức hoạt động này Chấp hành viên là người
đư c Nhà nước giao trách nhiệm thi hành các bản án, quyết định dân sự của T a án, khi thực hiện nhiệm vụ Chấp hành viên chỉ tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và đư c pháp luật bảo vệ Chấp hành viên khi tiến hành hoạt động thi hành án chỉ
đư c thực hiện những gì pháp luật cho phép và phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thi hành án
Trang 15Mặt khác, việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phải tương ứng với nghĩa vụ của người phải thi hành án và các chi phí cần thiết: Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào nội dung bản án, quyết định bản án; tính chất, mức độ, nghĩa vụ thi hành án; điều kiện của người phải thi hành án; đề nghị của đương sự Nguyên tắc này đặc biệt
đư c áp dụng trong trường h p người phải thi hành án phải thi hành nghĩa vụ về tài sản
và để bảo đảm đúng nguyên tắc này, khi tiến hành xác minh, Chấp hành viên cần phải biết giá trị về tài sản để làm cơ sở cho việc áp dụng biện pháp cưỡng chế Tuy nhiên, nguyên tắc này cũng có một ngoại lệ đó là trong trường h p người phải thi hành án chỉ có một tài sản duy nhất lớn hơn nhiều lần so với nghĩa vụ phải thi hành án mà tài sản đó không thể phân chia đư c hoặc việc phân chia s làm giảm đáng kể giá trị tài sản thì Chấp hành viên vẫn có quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với tài sản đó
Chấp hành viên không đư c tổ chức cưỡng chế thi hành án trong các thời điểm sau:
Từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngay hôm sau và trong các ngày nghỉ, ngày lễ theo qui định của pháp luật
Bên cạnh những trường h p do Luật thi hành án dân sự quy định, cơ quan thi hành
án dân sự không tổ chức cưỡng chế thi hành án có huy động lực lư ng trong thời gian 15 ngày trước và sau tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với các đối tư ng chính sách nếu họ là người phải thi hành án.3
1.1.3.2 i tr c việc cư ng ch thi hành án
Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế có thể nói là biện pháp cuối cùng mà Chấp
hành viên đã sử dụng quyền lực Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ đư c giao, do đặc điểm của việc cưỡng chế là nó thường trái với ý muốn chủ quan của người phải thi hành án nên việc cưỡng chế thường nảy sinh nhiều vấn đề về khiếu kiện, khiếu nại Vì vậy, biện pháp cưỡng chế áp dụng có chính xác và h p lí hay không cũng không thể nào tránh khỏi nhưng đơn từ khiếu nại, khiếu kiện của người phải thi hành án Nếu biện pháp tự nguyện thi hành án có nhiều l i ích đư c Chấp hành viên sử dụng thường xuyên bao nhiêu thì đối với biện pháp cưỡng chế thi hành án Chấp hành viên càng ngại ngùng, e thẹn bấy nhiêu Điều này xuất phát từ nguyên nhân chủ quan trong chính nhận thức của một bộ phận Chấp hành viên, một phần do tâm lý s bị khiếu nại, tố cáo, một phần do trình độ chuyên môn, nghiệp vụ c n yếu dẫn đến việc lúng túng, không dám áp dụng biện pháp cương quyết để tổ chức thi hành dứt điểm các bản án, quyết định của T a án Đây chính là nguyên nhân chủ quan dẫn đến một khối lư ng lớn án có điều kiện thi hành mà chưa giải quyết dứt điểm, tình trạng tồn đọng kéo dài qua nhiều năm c n tiếp diễn nếu các Chấp
hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự, điều 8, khoản 2
Trang 16hành viên không thực sự có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng và chuyên môn, nghiệp vụ chắc chắn
Mặc dù, biện pháp cưỡng chế thi hành án không đư c Nhà nước khuyến khích nhưng Chấp hành viên cần phải xác định và cương quyết đến thời điểm nào khi mà việc giáo dục, thuyết phục hay nói cách khác khi nào biện pháp tự nguyện không đạt kết quả thì việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án là cần thiết để vừa giải quyết dứt điểm
vụ việc, vừa có tác dụng giáo dục, răn đe những đối tư ng phải thi hành án khác có điều kiện thi hành mà cố tình chây ỳ
Xuất phát từ tính chất nhạy cảm, phức tạp, tầm quan trọng cũng như ảnh hưởng đến quyền l i của đương sự, Luật thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định hết sức chặt ch về điều kiện, trình tự cũng như các thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế Tránh tình trạng cưỡng chế một cách bừa bãi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và l i ích h p pháp của Nhà nước và công dân, gây mất l ng tin của nhân dân đối với cơ quan Nhà nước và ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội chung
1.1.4 Những biện pháp cưỡng chế thi hành án dân sự
Tùy vào từng trường h p cụ thể Chấp hành viên chỉ đư c áp dụng biện pháp cưỡng chế mà pháp luật có quy định Theo Điều 71 Luật thi hành án dân sự hiện hành quy định sáu biện pháp cưỡng chế thi hành án, bao gồm:
- Khấu trừ tiền trong tài khoản, thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ c giá của người phải thi hành án
- Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án
- Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ
ba giữ
- Khai thác tài sản của người phải thi hành án
- Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ
- Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không đư c thực hiện công việc nhất định
1 1 1 h u tr ti n trong tài hoản thu h i, ti n, gi y t c giá c ngư i phải thi hành án
Đây là biện pháp cưỡng chế đối với nghĩa vụ bằng tiền của người phải thi hành án Biện pháp cưỡng chế này đư c quy định tại Điều 39 Pháp Lệnh thi hành án dân sự năm
2004 Trong trường h p này, khi phát hiện người phải thi hành án có tiền trong tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc kho bạc Nhà nước, chấp hành viên ra quyết định
Trang 17khấu trừ để thi hành án Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc kho bạc Nhà nước phải cung cấp số liệu về tài khoản của người phải thi hành án và thực hiện quyết định của Chấp hành viên về khấu trừ tài khoản của người đó Khi có căn cứ cho rằng người phải thi hành án có dấu hiệu tẩu tán tiền trong tài khoản thì Chấp hành viên có thể ra quyết định phong tỏa tài khoản Đối với các khoản tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án đang do người thứ ba giử, người đang giử tiền của người phải thi hành án có trách nhiệm thực hiện quyết định của Chấp hành viên
Quyết định khấu trừ tài khoản, trừ vào tiền, thu hồi giấy tờ có giá của người phải thi hành án phải đư c gửi cho người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đang giử giấy tờ có giá của người phải thi hành án
1 1 Tr vào thu nh p c ngư i phải thi hành án
Dựa vào quy định của pháp luật thi hành án dân sự thì biện pháp trừ vào thu nhập
h p pháp của người phải thi hành án bao gồm tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền
tr cấp mất sức lao động và thu nhập h p pháp khác Riêng việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án đư c thực hiện theo thỏa thuận của đương sự; do bản án, quyết định ấn định trừ vào thu nhập của người phải thi hành án; thi hành án cấp dưỡng, thi hành
án theo định kỳ, khoản tiền phải thi hành án không đư c lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án
Chấp hành viên ra quyết định khấu trừ thu nhập của người phải thi hành án Mức cao nhất đư c trừ vào tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền tr cấp mất sức lao động
là 30 tổng số tiền đư c nhận hàng tháng, trừ trường h p đương sự có thỏa thuận khác Đối với thu nhập khác thì mức khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người đư c nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền
tr cấp và các thu nhập h p pháp khác có trách nhiệm thực hiện quy định nêu trên4
1 1 ê iên, tài sản c ngư i phải thi hành án, cả tài sản ng do ngư i th gi
Đây là biện pháp cưỡng chế đư c áp dụng nhiều nhất và cũng là biện pháp cưỡng chế có nhiều phức tạp nhất Chấp hành viên có quyền kê biên tài sản nếu có căn cứ cho rằng tài sản đó là của người phải thi hành án, kể cả quyền sử dụng đất hoặc tài sản do người thứ ba giử, trừ trường h p pháp luật có quy định khác Trước khi ra quyết định kê biên tài sản Chấp hành viên phải yêu cầu cơ quan đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản
4 Luật Thi hành án dân sự 2008, điều 78
Trang 18cung cấp thông tin về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của người phải thi hành án; yêu cầu cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về tài sản dự định kê biên
có đang dùng vào việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án đối với người có quyền hay không hoặc tài sản do người phải thi hành án quản lý, sử dụng có phải là tài sản thuê, mua tài chính hay không Trong thời hạn 5 ngày làm việc, các cơ quan nói trên phải trả lời bằng văn bản cho Chấp hành viên những nội dung theo yêu cầu
Chấp hành viên phải chấp nhận đề nghị của người phải thi hành án về việc kê biên tài sản nào trước, nếu xét thấy việc đề nghị đó không cản trở việc thi hành án Trong trường h p người phải thi hành án không có đề nghị nào khác, Chấp hành viên tiến hành
kê biên tài sản thuộc sở hữu riêng của người phải thi hành án Nếu người phải thi hành án không có tài sản riêng hoặc không đủ để thi hành án, Chấp hành viên mới đư c kê biên phần tài sản của người phải thi hành án trong khối tài sản thuộc sở hữu chung với người khác Chấp hành viên chỉ kê biên quyền sử dụng đất, nhà ở, trụ sở của người phải thi hành án nếu sau khi kê biên hết các tài sản khác mà vẫn không đủ để thi hành án
1 1 h i thác tài sản c ngư i phải thi hành án
Biện pháp cưỡng chế khai thác đối với tài sản đầu tiên đư c quy định trong pháp luật thi hành án dân sự đư c đúc kết từ thực tiễn thi hành án Theo Điều 107 của Luật Thi hành án dân sự 2008 thì Chấp hành viên đư c cưỡng chế trong các trường h p là tài sản của người phải thi hành án có giá trị lớn hơn so với nghĩa vụ phải thi hành án và tài sản
đó có thể khai thác để thi hành án; người đư c thi hành án đồng ý cưỡng chế khai thác tài sản để thi hành án nếu việc khai thác tài sản không làm ảnh hưởng đến quyền, l i ích của người thứ ba
Chấp hành viên phải ra quyết định cưỡng chế khai thác tài sản thì quyết định đó phải ghi r hình thức khai thác, số tiền, thời hạn, thời điểm, địa điểm, phương thức nộp tiền cho cơ quan Thi hành án dân sự để thi hành án Quyết định cưỡng chế, khai thác tài sản phải đư c gửi ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý, đăng ký đối với tài sản đó và
y ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản Việc thực hiện các giao dịch, chuyển quyền sở hữu tài sản đối với tài sản đang khai thác phải đư c sự đồng ý của Chấp hành viên
1 1 5 u c chuy n gi o v t, chuy n gi o quy n tài sản, gi y t
Trong trường h p người phải thi hành án có nghĩa vụ giao vật cho người đư c thi hành án thì Chấp hành viên ra quyết định buộc người đó giao vật cho người đư c thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án Quyết định giao vật chỉ
áp dụng cho những vụ việc mà bản án, quyết định của T a án tuyên r là người phải thi hành án có nghĩa vụ trả vật cho người đư c thi hành án và trong trường h p này, Chấp hành viên đã thi hành theo đúng bản án, quyết định của T a án Nếu vật đó c n nguyên
Trang 19hoặc không như yêu cầu của người đư c thi hành án, dẫn đến việc người đư c thi hành
án từ chối không nhận lại vật thì Chấp hành viên giải thích cho người đư c thi hành án về trách nhiệm nhận lại vật Nếu người đư c thi hành án không đồng ý nhận vật thì người
đư c thi hành án đề nghị T a án giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự
Cơ quan thi hành án cũng như Chấp hành viên không có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của người đư c thi hành án trong trường h p này
Đối với tài sản bị hư hỏng và không c n giá trị, Chấp hành viên tổ chức tiêu hủy theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự, Chấp hành viên phải ghi r hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy
Nếu người phải thi hành án cố tình vắng mặt mặc dù đã đư c thông báo quyết định cưỡng chế thì Chấp hành viên vẫn quyết định thực hiện quyết định cưỡng chế
1 1 Cư ng ch thi hành ngh v u c thực hiện ho c h ng ư c thực hiện
c ng việc nh t nh
Nếu bản án, quyết định của T a án tuyên r nghĩa vụ của người phải thi hành án là phải làm hoặc không làm một công việc nhất định, nếu hết thời hạn tự nguyện thi hành
án, người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ, Chấp hành viên có quyền
ra quyết định cưỡng chế buộc làm hoặc quyết định cưỡng chế buộc không đư c làm một công việc nhất định
Nếu người phải thi hành án không thực hiện công việc buộc làm theo bản án, quyết định của T a án mà công việc đó có thể giao cho người khác thực hiện thì Chấp hành viên giao cho người có điều kiện thực hiện Chi phí do người phải thi hành án chịu Nếu công việc buộc phải làm theo bản án, quyết định của T a án phải do chính người phải thi hành án thực hiện thì chấp hành viên ra quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật, định ra cho người thi hành án trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày đương sự nhận đư c quyết định xử phạt hành chính để thực hiện Nếu họ vẫn không thực hiện công việc buộc phải làm, Chấp hành viên đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự
Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không đư c làm một công việc nhất định theo bản
án, quyết định của T a án cũng đư c thực hiện theo các thủ tục giống như cưỡng chế buộc chính người phải thi hành án thực hiện một công việc nhất định
1.2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH TRONG THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự
Trang 201 1 1 hái niệm cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng thực hiện
c ng việc nh t nh trong thi hành án d n sự
Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định
là biện pháp cưỡng bức bắt buộc của cơ quan thi hành án do Chấp hành viên quyết định theo thẩm quyền nhằm buộc đương sự phải thực hiện những nghĩa vụ, hành vi theo bản
án, quyết định của T a án
Nếu bản án, quyết định của T a án tuyên nghĩa vụ của người phải thi hành án không đư c làm hoặc buộc làm một công việc nhất định, xét về nguyên tắc Chấp hành viên phải thuyết phục, yêu cầu người phải thi hành án tự nguyện thi hành Trường h p người phải thi hành án không tự nguyện, Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành.5
1 1 c i m cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng thực hiện
c ng việc nh t nh trong thi hành án d n
Nhìn chung, biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự có các đặc điểm như sau:
Th nh t, quyền hạn của cơ quan Nhà nước đư c đảm bảo thực hiện bằng sức
mạnh cưỡng chế của Nhà nước
Th h i, đối tư ng của biện pháp cưỡng chế là nghĩa vụ thực hiện hoặc không
thực hiện công việc nhất định
Th , đư c chấp hành viên áp dụng khi người phải thi hành án không tự nguyện
thi hành án
Th tư, người phải thi hành án s chịu các chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự.
1.2.2 Điều kiện áp dụng, ý nghĩa cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định trong thi hành án dân sự
1 1 i u iện áp d ng cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng
ư c thực hiện c ng việc nh t nh trong thi hành án d n
Điều kiện áp dụng cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định cũng cần phải tuân thủ điều kiện chung về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành án đã hết thời gian tự nguyện thi hành án mặc dù Chấp hành viên đã làm đầy đủ các thủ tục pháp lý như quyết định thi
5 Pháp lệnh thi hành án dân sự năm 2004, điều 55, 56
Trang 21hành, giấy báo tự nguyện đư c ấn định thời gian cụ thể là 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc
đư c thông báo h p lệ quyết định thi hành án và đã kết thúc thời gian ấn định tự nguyện thi hành mà người phải thi hành vẫn không tự nguyện thi hành
1 ngh cư ng ch thi hành ngh v thực hiện ho c h ng ư c thực hiện
c ng việc nh t nh trong thi hành án d n sự
Việc sử dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án là giai đoạn cuối cùng, bảo đảm cho quyết định của Cơ quan thi hành án dân sự đư c chấp hành, bảo đảm đư c quyền và những l i ích h p pháp của tổ chức, cá nhân và Nhà nước Song, góp phần xây dựng ổn định chính trị-xã hội, tăng thêm hiệu lực cũng như hiệu quả của bộ máy Nhà nước
Cưỡng chế cưỡng chế thi hành nghĩa vụ thực hiện hoặc không đư c thực hiện công việc nhất định là Chấp hành viên dùng quyền lực Nhà nước buộc người phải thi hành án có nghĩa vụ không đư c thực hiện công việc nhất định theo bản án, quyết định của T a án Việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không đư c thực hiện công việc nhất định giúp cho người đư c thi hành án bảo đảm quyền và l i ích của mình
đư c thực hiện, tránh việc lề mề kéo dài của người phải thi hành án Ngoài ra, việc áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không đư c thực hiện công việc nhất định
c n giúp nâng cao hiệu quả công tác thi hành án, giáo dục thuyết phục người phải thi hành án có nghĩa vụ không đư c thực hiện công việc nhất định hoạt động cưỡng chế này
là hành vi của con người chứ không phải là tài sản
1.2.3 Những loại biện pháp áp dụng cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định
Qua nghiên cứu và khảo sát thực tế thì có những loại biện pháp áp dụng cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện hoặc không thực hiện công việc nhất định như :
- Dỡ nhà xây dựng trái phép;
- Mở lối đi;
- Ngăn chia ranh giới mặt đất;
- Bịt cửa sổ;
- Chấm dứt hành vi gây ô nhiễm môi trường;
- Khôi phục hiện trạng như trước khi xâm phạm, như các việc xâm phạm mồ
mả, vi phạm các quy định về quản lý đất đai, lưu thông đường cấp thoát nước…;
- Chấm dứt hành vi cản trở việc thực hiện quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất h p pháp;
Trang 22- Giao người chưa thành niên cho người đư c giao nuôi dưỡng ;
- Công khai xin lỗi người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
- Nhận người lao động bị buộc thôi việc trái phép trở lại làm việc;
- Cải chính tin tức sai sự thật
Trang 23CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
NHẤT ĐỊNH 2.1 BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH NGHĨA VỤ BUỘC THỰC HIỆN HOẶC KHÔNG ĐƯỢC THỰC HIỆN CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
Biện pháp cưỡng chế thi hành nghĩa vụ đư c thực hiện hoặc không đư c thực hiện
công việc nhất định là biện pháp có thể nói là nghiêm khắc nhất đư c Chấp hành viên áp dụng trong quá trình tổ chức thi hành án, thể hiện r việc cơ quan Thi hành án dân sự đã
sử dụng quyền lực Nhà nước của mình để buộc người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ
mà bản án, quyết định của T a án đã tuyên Cưỡng chế thi hành án là biện pháp cuối cùng trong hoạt động thi hành án, khẳng định tính kiên quyết của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền, l i ích h p pháp của các đương sự
2.1.1 Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
Về thủ tục cưỡng chế buộc người phải thi hành án thực hiện công việc nhất định
thì đư c quy định cụ thể tại Điều 118 Luật thi hành án dân sự năm 2008
Trong trường h p thi hành nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhất định theo bản
án, quyết định mà người phải thi hành án không thực hiện thì Chấp hành viên quyết định phạt tiền và ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để thực hiện nghĩa vụ thi hành án
Khi đã hết thời hạn đã ấn định nhưng người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án mà công việc đó có thể giao cho người khác thực hiện thay thì Chấp hành viên giao cho người có điều kiện thực hiện; chi phí thực hiện do người phải thi hành
án chịu
Nếu trường h p công việc đó phải do chính người phải thi hành án thực hiện thì Chấp hành viên đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án
Ví dụ: Theo bản án, quyết định của T a án thì ông A phải thực hiện nghĩa vụ mở lối đi cho nhà ông B, nhưng ông A cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình Vì thế cần phải tiến hành biện pháp cưỡng chế việc mở lối đi một cách kịp thời, do ông A không thực hiện theo bản án nên Chấp hành viên quyết định phạt tiền và ấn định thời hạn 05 ngày làm việc của ông A Khi đã hết thời hạn ấn định nhưng ông A vẫn không thực hiện
đư c nghĩa vụ thi hành án của mình, thì lúc này ông A có thể giao việc mở lối đi cho một
Trang 24cá nhân hay tổ chức C nào đó có điều kiện thi hành thực hiện thay, trong trường h p này
s đư c sự đồng ý của Chấp hành viên, về toàn bộ chi phí thực thì ông A vẫn phải chịu
C n nếu ông A vẫn tiếp tục không thực hiện việc mở lối đi cho gia đình ông B thì Chấp hành viên s đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông A
về tội không chấp hành án
2.1.2 Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng
Áp dụng Điều 120 Luật thi hành án dân sự năm 2008, thì Chấp hành viên phải ra
quyết định buộc giao người chưa thành niên cho người đư c giao nuôi dưỡng theo bản
án, quyết định Trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người đư c nuôi dưỡng, Chấp hành viên phối h p với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị- xã hội tại địa phương đó thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án
Trường h p người phải thi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên không giao người chưa thành niên cho người đư c giao nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó giao người chưa thành niên cho người đư c giao nuôi dưỡng Hết thời hạn đã ấn mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án
Thật vậy, tại điều 120 Luật thi hành án dân sự năm 2008 thể hiện r những mặt hết sức tích cực và quan trọng như sau:
- Yêu cầu mang tính chất bắt buộc để Chấp hành viên đã đư c thể hiện r trong Luật thi hành án dân sự, đó là trước khi cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người
đư c nuôi dưỡng, Chấp hành viên phải phối h p với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị- xã hội tại địa phương đó để thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án
- Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả thi hành án, Luật thi hành án dân sự đã loại bỏ quan niệm về việc thi hành án giao người đư c nuôi dưỡng chỉ dừng lại ở công tác động viên, giáo dục, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành Thay vào đó, Luật thi hành án dân sự khẳng định việc giao người đư c nuôi dưỡng có thể đư c thực hiện bằng việc cưỡng chế: “trường h p người phải thi hành án hoặc người đang trông giữ người chưa thành niên không giao người chưa thành niên cho người đư c nuôi dưỡng thì Chấp hành viên ra quyết định phạt tiền, ấn định thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phạt tiền để người đó giao người chưa thành niên cho người đư c giao nuôi dưỡng Hết thời hạn ấn định mà người đó không thực hiện thì Chấp hành viên tiến hành cưỡng chế buộc giao người chưa thành niên hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án”