A sai vì kiểu phân bố là do điều kiện của môi trường B chuẩn luôn quá đông thì sinh giảm tử tăng C sai vì mật độ chả liên quan gì đến tuổi D sai vì mối quan hệ này tùy vào loại quần thể
Trang 1BỘ ĐỀ MEGABOOK MÔN SINH SỐ 2
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SINH KHỐI B NĂM 2014 - THPT LƯƠNG THẾ VINH
Thời gian làm bài 90 phút
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Các nhân tố sau:
1.đột biến 2.các yếu tố ngẫu nhiên 3.di nhập gen 4.CLTN 5.giao phối ngẫu
nhiên Nhân tố nào đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa?
A 2,3,5 B 1,3 C 3,4,5 D 1,3,5
Giải: ta nhớ lại
Đột biến cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Giao phối tạo bdth là nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
Di nhập gen cũng cung cấp các kg mới cho tiến hóa
=>đáp án là D
Nhận xét: ta phải phân biệt nhân tố tiến hóa và nhân tố tạo nguyên liệu cho tiến hóa, giao phối ngẫu nhiên không phải nhân tố tiến hóa nhưng nó tạo nguồn biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
Câu 2: Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Ab/aB, quá trình giảm phân đã có 400 tế
bào xãy ra hoán vị gen Các giao tử sinh ra đều có sức sống như nhau Số giao tử AB bằng bao
nhiêu?
A 100 B 200 C 3600 D 400
Giải:
Ta có một tế bào hoán vị gen tạo ra 4 giao tử khác nhau và trong đó 2 gt giống không
hoán vị gen còn 1giao tử là AB vậy 400 tb sẽ cho ta 400gt AB =>đáp án D
Câu 3: Thực vật rụng lá theo mùa phân bố ở
A Vùng ôn đới B Vùng cận bắc cực
C Sa mạc, hoang mạc ở vùng nhiệt đới D Vùng bắc cực
Giải:
Ta có thực vật rụng là là để giữ nước qua mùa đông là chính do vậy nó sẽ phân bố ở vùng ôn đới là nơi có mùa đông lạnh cũng như có cả mùa khác
=>đáp án A
Câu 4: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
A kiểu phân bố cá thể của quần thể
B sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
C cấu trúc tuổi của quần thể
D mối quan hệ giữa các cá thể trong quần
Mã đề thi 105
Trang 2A sai vì kiểu phân bố là do điều kiện của môi trường
B chuẩn luôn quá đông thì sinh giảm tử tăng
C sai vì mật độ chả liên quan gì đến tuổi
D sai vì mối quan hệ này tùy vào loại quần thể chứ không phụ thuộc vào mật độ
=>đáp án C
Câu 5: Quá trình nào sau đây không phải là một phần của chu trình Cacbon?
A Sự trả lại CO2 vào không khí bởi khuếch tán CO2 từ đại dương
B Sự trả lại CO2 vào không khí bởi hô hấp của thực vật và động vật
C Sự trả lại CO2 vào không khí bởi sự hô hấp của sinh vật phân giải
D Sự trả lại CO2 vào không khí bởi hoạt động phun núi lửa
Giải:
Ta xét các đáp án thấy ngay CO2 của núi nửa là từ trong lòng đất mà chu trình cácbon đâu có các
gì tận đó nên ta thấy ngay đáp án này sai
=>đáp án D
Nhận xét: ta nên nhớ các chu trình nhất là P là chu trình không kín vì kết thúc P nằm dưới lòng biển chỉ khai thác được 1 lượng nhỏ qua các hải sản của biển
Câu 6: Sự khác biệt nhất về trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái là
A năng lượng được sử dụng lại còn vật chất thì không
B năng lương được trao đổi theo chu trình còn vật chất theo dòng
C vật chất được sử dụng lại còn năng lượng thì không
D tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối
giải:Ta xét các đáp án:
A sai ngược lại mới đúng
B sai năng lượng đi theo dòng còn vật chất mới đi theo vòng
C chuẩn luôn
D sai
=>đáp án là C
Nx: ta nhớ kĩ là năng lượng chỉ đi 1 chiều nên là dòng, còn vật chất ta học các chu trình đó !
Câu 7: Câu nào sau đây là không đúng khi nói về bậc dinh dưỡng?
A Sinh vật sản xuất là bậc dinh dưỡng cấp 1
B Bậc tiêu thụ cấp cao nhất là bậc dinh dưỡng cấp cao nhất
C Mỗi bậc dinh dưỡng có một loài sinh vật
D Mỗi bâc dinh dưỡng có nhiều loài sinh vật
Giải:ta xét các đáp án:
A đúng chuẩn
B đúng luôn cao nhất là đúng
C sai vì mỗi bậc dd có thể có nhiều sinh vật
Trang 3D đúng chuẩn
=>đáp án C
Nx: ta nhớ kĩ bậc din dưỡng thứ 2 thì mới là bậc tiêu thụ thứ 1 cái này câu B đó nếu đổi cao nhất thành thấp nhất thì đáp án đó sẽ sai
Câu 8: Một cặp vợ chồng bình thường Người vợ có anh trai bị bệnh bạch tạng, người chồng có
bố bị bạch tạng, các người khác trong 2 gia đình đều bình thường Biết bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định và không có đột biến xẩy ra Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con một người bình thường và một người bị bệnh bạch tạng là:
A 5/18 B 3/8 C 1/8 D ¼
Giải: Bố chồng bị bệnh mà chồng k sao nên chồng là Aa=>chồng cho 1/2a
Bên vợ có anh trai bị bệnh nên là aa =>bố mẹ vợ có kg là Aa
=>vợ k bị bệnh nên vợ có kg:1/3AA:2/3Aa
=>vợ cho 1/3a:2/3A
=>xác suất sinh con bị bệnh là 1/2x1/3=1/6, xác suất con không bệnh là 5/6
=>xác suất sinh 2 con trong đó 1 con bị bệnh 1 con không bị bệnh là 2x1/6x5/6=5/18
=>đáp án A
Nhận xét:ở đây ta nhân 2 tại vì có 2 trường hợp đẻ 1 đứa con bị bệnh và 1 đứa con k bệnh là đứa con đầu bệnh con 2 k bệnh và ngược lại ta rất hay nhầm ở cái loại này nếu đáp án mà lừa thì sẽ có rất nhiều người sai
Câu 9: Ở vi khuẩn, đột biến gen lặn có hại khi mới phát sinh sẽ
A bị đào thải khỏi quần thể chậm hơn đào thải alen trội có hại
B bị đào thải khi alen lặn có hại ở trạng thái đồng hợp lặn
C nhanh chóng bị đào thải khỏi quần thể giống như đào thải alen trội có hại
D không bị đào thải ngay do nó tồn tại ở trạng thái dị hợp
Giải:ta xét các đáp án:
A đúng chuẩn nếu gen trội 1 thế hệ sẽ bị đào thải hết
B chuẩn bị đào thải ngay vì khi này ta biết được chính xác đâu là gen lặn
C sai vì trội nhanh hơn
D chuẩn luôn vì kiểu hình trội
=>đáp án C
Nhận xét: đề sai đó phải chọn đáp án sai
Câu 10: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định và trội hoàn toàn Thực hiện phép lai giữa 2
giấm có cùng kiểu gen AB/abDd với tần số hoán vị gen là 20% Tỷ lệ kiểu hình A- B- dd ở đời con là
A 35% B 17,5% C 16,5% D 33%
Giải: Tách thành 2 phép lai nhỏ:
Trang 4Dd x Dd thu đc 3/4D-: 1/4dd
AB/ab cho ab=0,4 vì có hvg=20%
=>tỉ lệ lặn lặn =ab/ab=0,4 x 0,4=0,16
=>A-B-( trội trội)=0,66
=>tỉ lệ đề bài cần tìm là 0,66x ¼=16,5% đáp án C
Nhận xét: ta chỉ cần tác ra nhân vào và nhớ công thức TT=LL+0,5; TL=LT=0,25-LL thì có thể giải những bài hoán vị cực kì đơn giản và mất rất ít thời gian
Câu 11: Cây chủng loại phát sinh của bộ Linh trưởng cho ta thấy mối quan hệ gần xa giữa
Người với các loài vượn người Cây chủng loại được thiết lập chủ yếu dựa trên bằng chứng nào?
A Hình thái giải phẩu so sánh B Tế bào
C Quá trình phát triển phôi D Phân tử
Giải:
Ta có vượn người và người đều có cấu tạo khá giống nhau nên không thể là gp so sánh được,tế bào thì cũng tương tự còn quá trình phát triển phôi thì hoàn toàn như nhau nên ta không thể phân biệt được do vậy đáp án là D phân tử vì AND của người và các loài vượn người này có sự khác nhau
Câu 12: Nguyên nhân nào mà giao phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của
quần thể?
A Tần số alen có lợi giảm
B tần số alen gây hại tăng
C Tần số kiểu gen dị hợp giảm
D Khả năng sinh sản giảm, các gen gây chết biểu hiện
Giải:
Ta có giao phối không ngẫu nhiên làm giảm dị hợp tăng đồng hợp nên đáp án là C
Câu 13: Công nghệ lai tế bào sinh dưỡng gồm các bước:
1.Đưa tế bào lai nuôi trong môi trường đặc biệt để chúng phân chia và tái sinh thành cây lai khác loài
2.Cho 2 dòng tề bào đã làm mất thành tế bào dung hợp với nhau
3.Dùng enzim phá hủy thành tế bào tạo ra 2 dòng tế bào mất thành tế bào Trật tự các bước đúng là:
A.3 → 2→ 1 B 2→ 1→ 3 C 3→ 1→ 2 D 1→ 2→ 3
Giải: lai sinh dưỡng là dung hợp tế bào trần ta xét các mệnh đề:
1 muốn nuôi đc phải có tế bào trước đã do đó đây không phải bước đầu mà là bước cuối
2 muốn có phải có 2 tế bào mất thành đã
3 chuẩn luôn đây là bước 1
Các bước thực hiện lần lượt là 3 2 1
Đáp án A
Trang 5Nhận xét: ta nên nhớ các công nghệ lai này rất hữu dụng khi làm đề như dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy tế bào invitro tạo mô sẹo,…
Câu 14: Loại axit nucleic nào sau đây có thời gian tồn tại ngắn nhất?
A mARN B tARN C rARN D AND
Ta xét các đáp án:
A cái này phiên mã vài lần là nó toi
B,C 2 cái này tồn tại suốt và có thể truyền cho đời sau
D cái này lâu nhất luôn
đáp án A
Nx: ta nên nhớ riboxom có thể truyền từ đời mẹ sang đời con nhé !
Câu 15: Các bằng chứng hóa thạch cho thấy trong chi Homo có ít nhất là 8 loài, hiện nay chỉ có
loài người hiện đại còn tồn tại và phát triển, các loài khác đều đã bị diệt vong Loài người nào đã
bị loài người hiện đại cạnh tranh dẫn đến tuyệt chủng gần đây nhất?
A H.heidelbergensis B H.neanderthalensis
C H.habilis D H.erectus
Giải loài người H.neanderthalensis đã bị người hiện đại cạnh tranh dẫn đến tiệt chủng gần nhất đáp án B
Câu 16: Hậu quả của việc khai hoang lấy đất trồng cây nông nghiệp, đất bị khô cằn, nhiều vùng
bị hoang mạc hóa Nguyên nhân chủ yếu là
A do chăn thả gia súc làm trụi cây cỏ
B do sử dụng nhiều phân hóa học
C do xói mòn đất
D cây nông nghiệp sử dụng mất nhiều chất khoáng trong đất
Giải: Ta xét các đáp án:
A sai vì trụi cây sau đó nó vẫn lên bình thường mà
B sai vì chỉ làm ô nhiễm đất chứ không làm đất khô cằn, hoan mạc hóa được
C chuẩn luôn cái này mới làm xói mòn được
D sai vì trồg cây không thể nào lấy hết khoáng chất được
đáp án C
Nx: những bài đơn giản này ta tư duy là ok không cần đến sinh thì nên làm nhanh không để mất thời gian vào những câu như thế này
Câu 17: Xét 2 gen mỗi gen có 2alen, số loại kiểu gen nhiều nhất khi
A Hai gen đó nằm trên 2 cặp NST thường
B Hai gen đó nằm ở vùng tương đồng của X và Y
C Hai gen đó nằm ở vùng không tương đồng của X
D Hai gen đó nằm trên cùng một cặp NST thường
Trang 6Giải:
Ta xét luôn các trường hợp:
Nếu 2 gen nằm trên nst thường sẽ có 3x3=9kg
Nếu 2 gen đó liên kết thì sẽ có 9+1=10kg
Nếu gen trên X k có alen tương ứng Y sẽ có 14kg
Nếu gen trên X có alen tương ứng trên Y sẽ có 26kg
=>đáp án là B
Nhận xét: ta nhớ luôn số kg này để làm các bài tính số kg sẽ nhanh hơn chứ không mất thời gian nhẩm lại nữa !
Câu 18: Một phân tử ADN nhân đôi do tác nhân đột biến 5BU vào thay thế T gây ra đột biến
thay thế cặp A-T thành G - X Quá trình phát sinh đột biến này phải qua 3 lần nhân đôi Số phân
lệ
A 1/2 B 1/8 C 1/16 D 1/4
Giải : 3 lần nhân đôi ta sẽ có tạo ra 8 AND trong đó có 1 AND đb và 1 AND tiến đột biến vậy tỉ
lệ này sẽ là 1/8
=>đáp án B
Nhận xét: đây là đột biến 5BU còn đột biến cosisin hay các tác nhân khác thì ta sẽ có tỉ lệ khác nhau ta cần chú ý!
Câu 19: Người ta sử dụng vi rút làm thể truyền để thay thế gen bệnh bằng gen lành là vì
A bằng cách này gen lành có thể được nhân lên thành nhiều bản sao
B bằng cách này gen lành có thể chèn được vào NST của người
C bằng cách này gen lành có thể tồn tại trong tế bào chất mà không bị enzim phân hủy
D bằng cách này ít gây tác dụng xấu hơn là dùng plasmit làm thể truyền
Giải:
Vì đề bài nói đến thay thế gen bệnh bằng gen lành cho nên tác dụng của thể truyền này nhất định phải là thay thế gen ta xét các đáp án:
A không có thay thế => loại
B chuẩn luôn
C sai vì cách nào mà gen chả tồn tại được
D sai vì cách này còn nguy hiểm hơn cả plasmid hơn nữa người đâu có plasmid chứ
=>đáp án B
Câu 20: Một người đàn ông có bố,mẹ bình thường và ông nội bị bệnh galactozơ huyết lấy vợ
bình thường, có bố mẹ bình thường nhưng cô em gái bị bệnh galactozơ huyết Người vợ hiện đang mang thai con đầu lòng Xác suất để con họ sinh ra không mang gen bệnh bằng bao nhiêu? Cho biết bệnh do gen lặn trên NST thường qui định và mẹ của người đàn ông này không mang gen gây bệnh Câu trả lời đúng là
Trang 7A 1/12 B 1/2 C 1/4 D 11/12
Giải:
Gọi gen bệnh là a không bệnh là A
Xét bên chồng:
Mẹ chồng không mang alen bệnh nên mẹ là AA
Ông nội bị bệnh nên ông là aa mà bố chồng không bệnh nên bố chồng là Aa
chồng có kg ½ AA: ½ Aa=> chồng cho 3/4A
xét bên vợ:
bố mẹ vợ bình thường đẻ ra em gái aa => bố mẹ đều có kg Aa
Vợ không bị sao nên vợ 1/3A:2/3Aa
=> vợ cho 2/3A
=> xác suất con không mang alen bệnh là ¾ x 2/3 =1/2
=> đáp án B
Nx: ở bài này ta tìm tsố alen A còn những bài tính xác suất con bị bệnh hay không bị bệnh thì ta lại tính a còn pp tính thì quá đơn giản rồi
Câu 21: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể qua cơ chế
A nhân đôi ADN B nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
C phiên mã, dịch mã D nhân đôi ADN, dịch mã
Giải:
Muốn bhiện thành tính trạng của cơ thể thì AND đó phải được phiên mã tạo ARN để dịch mã thu protein từ protein cấu tạo nên cơ thể sẽ quyết định kiểu hình của cơ thể! Vậy đáp án là C
Nhận xét: 3 đáp án còn lại sai vì nhân đôi AND là để di truyền chứ chả liên quan gì đến hình thành tính trạng cả
Câu 22: Một nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbXDY tiến hành giảm phân hình thành giao
tử, trong đó 1 số tế bào cặp NST mang cặp gen Aa giảm phânI bình thường, giảm phânII không phân li Số loại giao tử tối đa được sinh ra là
A 20 B 28 C 8 D 16
Giải:
Aa gp2 không phân li sẽ tạo ra các kg à AA, aa và A,a
=>số loại tế bào tối đa được tạo ra là 4x2x2=16 loại
=>đáp án D
Nhận xét: ở bài này ta làm thế kia vì đề cho các tế bào nếu đề bài cho là 1 tb thì tối đa chỉ có 4 loại gt thôi ta nên chú ý !
Câu 23: Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gen lặn nằm trên NST thường qui định, bệnh mù màu
do gen lặn trên NST X Một cặp vợ chồng bình thường, vợ có bố mù màu mẹ bị điếc bẩm sinh Chồng có em gái bị điếc bẩm sinh Những người khác trong gia đình không ai bị 2 bệnh trên Cặp
vợ chồng này sinh một đứa con Xác suất đứa con không bị cả 2 bệnh là
Trang 8A 62,5% B 18,78% C 25% D 37,5%
Giải:gọi điếc là a, mù màu là b
Xét bên vợ: bố bị mù màu XbY vợ k bị= vợ XBXb=>vợ cho 1/2Xb, mẹ điếc aa vợ k bị nên vợ Aa=> vợ cho 1/2a
Xét bên chồng: e gái điếc aa mà bố mẹ chồng k bị nên bố mẹ chồng Aa => chồng 1/3AA:2/3Aa=> chồng cho 1/3a, chồng k bị mù màu nên XBY=> chồng cho 1/2Y
Vậy xác suất con bị điếc là 1/2x 1/3=1/6=> xác suất không điếc=5/6
Xác suất con bị mù màu =1/2 x ½=1/4=> xác suất không bị =3/4
=>xác suất con không bị cả 2 là 3/4x5/6=5/8=62,5% đáp án A
Nhận xét: những bài phả hệ này ta cứ lần lượt xét các ttrạng nó hỏi gì mình tính cái ngược lại là
ra kết quả nhanh nhất
Câu 24: Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng Lai hai cây quả đỏ với nhau F1 được
toàn cây quả đỏ, tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau F2 được cả cây quả đỏ và cây quả vàng Tỷ
quả vàng ở F2 là
A 5:3 B 15:1 C 9:7 D 3:1
Giải:
Vì đỏ lai đỏ ra toàn đỏ nên chỉ có thể là AA x AA hoặc AA x Aa mà F2 cho vàng nên là AA x Aa
=>F1 1/2AA: 1/2Aa=> 3/4A: 1/4a=> F2 có aa=1/16=> tỉ lệ ở F2 là 15:1 đáp án B
Nhận xét: những bài di truyền quần thể thường dễ ta cứ tính tần số alen là ra cần làm nhanh những bài như này
Câu 25: Trong các nhân tố dưới đây, nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng số lượng cá
thể của quần thể là
A sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
B kiểu phân bố cá thể của quần thể
C khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
D mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Giải:xét các đáp án:
A chuẩn cái này là quan trọng nhất
B kiểu phân bố chỉ làm giảm khả năng cạnh tranh thôi chứ k quyết định
C khả năng cung cấp của mt cũng góp phần nhưng sinh sản vẫn quan trọng hơn do nó tác động trực tiếp đến số lượng
D cũng như câu C có góp phần nhưng k là chính
=>đáp án A
Nhận xét: cái câu kiểu này giống như sinh sản là chỉ tiêu quan trọng nhất của tiến hóa vậy nhiều cái khá đúng nhưng ta chỉ chọn 1 cái cảm thấy đúng nhất
Trang 9Câu 26: Nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính trên trái đất là do
A động vật phát triển nhiều làm tăng lượng CO2 qua hô hấp
B hoạt động núi lửa ở nhiều nơi trên trái đất nên CO2 thải ra nhiều
C đốt quá nhiều nhiên liệu hóa thạch và thu hẹp diện tích rừng
D dân số quá đông làm tăng lượng CO2 qua hô hấp
Giải: xét các đáp án:
A,D sai vì động vật thải ra quá ít so với số lượng thực vật có ở trên trái đất
B sai vì thời xưa núi nửa hoạt động còn nhiều hơn có sao đâu
C chuẩn luôn cái này thải ra quá nhiều nên ô nhiễm là chuẩn rồi
đáp án C
Câu 27: Màu hoa do 2 gen không alen tương tác qui định Có mặt 2 alen trội A và B cho màu
đỏ, nếu kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì cho màu hồng, kiểu gen aabb cho màu trắng Một quần thể đang cân bằng, tần số alen A = 0,4; B = 0,3 Theo lí thuyết kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
A 26,88% B 65,25% C 32,64% D 5,76%
Giải:
Ta có a=0,6=>aa=0,36=> A-=0,64
b=0,7=>bb=0,49=>B-=0,51
=> A-B-=0,64x0,51=0,3264
=> đáp án C
Nhận xét: những bài này khá đơn giản ta nên làm nhanh, những bài này ta cứ tính kg lặn lặn là 100% ra kết quả ngay !
Câu 28: Đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là
A Các đơn vị trên loài B Quần thể C Loài D Cá thể
Giải: ta có ngay đơn vị tiến hóa cơ sở chính là quần thể do vậy đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa chính là quần thể chứ gì nữa đáp án B
Câu 29: Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật gồm
1.Điều hòa phiên mã 2 Điều hòa dịchmã
3 Điều hòa sau dịch mã 4.Điều hòa qua Operon
5.Điều hòa ở từng gen
Điều hòa gen ở sinh vật nhân sơ là
A 1,2,3 B 1,4 C 1,2,3,4 D 1,5
Giải:
Ở sinh vật nhân sơ điều hòa hoạt động của gen qua ôpêrôn điều hòa sản phẩm của gen tạo ra chính là ARN hay là điều hòa phiên mã( các gen Z,Y,A có được phiên mã hay không trong cấu trúc của ôpêrôn đó)
đáp án B
Trang 10Câu 30: Cho biết ở người, A qui định tính trạng phân biệt được mùi vị, a qui định không phân
biệt được mùi vị, các gen này nằm trên NST thường Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền Tỷ lệ người phân biệt được mùi vị chiếm 64% thì xác suất để một cặp vợ chồng đều phân biệt được mùi vị sinh 3 con trong đó có 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là
A 0,98% B 2,97% C 1,74% D 3,22%
Giải:
Trong quần thể có 0,36aa=> a=0,6=> A=0,4=> trong các người phân biệt được thì có 0,16AA:0,48Aa
=>vợ chồng có xác suất kg là 0,25AA: 0,75Aa=> 0,625A:0,375a
aa=9/64, A-=55/64
xác suất sinh 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi và 1 gái k phân biệt được là ½ x1/2 x1/2 x 55/64 x 55/64 x 9/64=1,3%
Câu 31: Tại sao quần thể phải có kích thước rất lớn thì tần số alen của quần thể mới ít bị biến
đổi?
A Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động của di nhập gen bị hạn chế
B Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động của chọn lọc tự nhiên bị hạn chế
C Khi quần thể có kích thước lớn thì tần số đột biến gen là không đáng kể
D Khi quần thể có kích thước lớn thì tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bị hạn chế
Giải: Ta xét các đáp án:
A sai vì di nhập gen không làm biến đổi quá lớn ts alen
B sai vì lớn hay nhỏ cltn vẫn thế
C sai vì tần số đb không liên quan tới số lượng cá thể
D đúng vì yếu tố ngẫu nhiên khó xảy ra hơn
=>đáp án D
Câu 32: Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn?
A Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp
B Quần thể ngày càng thoái hóa
C Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất
D Thể dị hợp chiếm ưu thế
Giải: Xét các đáp án:
A đúng chuẩn luôn
B sai vì chưa chắc đã thoái hóa
C sai vì đồng hợp chứ chưa chắc đã đồng nhất
D sai đồng hợp chiếm ưu thế mới đúng
=>đáp án A
Nhận xét: ta nhớ tự thụ thì gen ở đồng hợp chứ không đồng nhất về 1 kiểu gen nào đó !