THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THIÊN THANH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THIÊN THANH
MSSV: B1202097
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG
THỊ TRƯỜNG CHÂU Á CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
08-2015
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1 Giá trị và sản lượng xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX giai đoạn 2012- 6 tháng đầu năm 2015 26Bảng 4.2 Sản lượng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Á của công ty 27Bảng 5.1 Khả năng sinh lợi của công ty CASEAMEX từ năm 2012-6 tháng đầu năm 2015 35Bảng 5.2 Cơ sở vật chất của công ty CASEAMEX 36Bảng 5.1 Lãi suất cho vay phổ biến của các TCTD đối với khách hàng từ
ngày 15-19/6/2015 42
Trang 4DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 12
Hình 3.1: Logo của công ty 18
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CASEAMEX 21
Hình 4.1 Sản lượng xuất khẩu thủy sản của CASEAMEX vào các thị trường giai đoạn 2012- 6 tháng đầu năm 2015 25
Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Trung quốc giai đoạn 2012- 2015 (dự báo) 28
Hình 4.3 Dự báo nhu cầu thủy sản của Trung Quốc giai đoạn 2015-2018 29
Hình 5.1 Qui trình thu mua nguyên liệu sản xuất 38
Hình 5.2 Sơ đồ kênh phân phối của công ty 39
Hình 5.3 Biểu đồ thể hiện tỉ giá trung bình giai đoạn 2012-tháng 9 năm 2015 41
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
1.4.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu 3
1.4.2 Lựa chọn nội dung phân tích 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 7
2.1.1.1 Khái niệm 7
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu thủy sản 7
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 8
2.1.2.1 Yếu tố từ môi trường vĩ mô 8
2.1.2.2 Yếu tố từ bên trong doanh nghiệp 12
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất nhập khẩu 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
Trang 72.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 18
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 18
3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH 19
3.3 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.19 3.3.1 Nhiệm vụ 19
3.3.2 Quyền hạn 20
3.3.3 Phạm vi hoạt động 20
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 20
3.4.1 Cơ cấu tổ chức công ty 20
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận 21
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN CỦA CASEAMEX SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á 24
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU 24
4.1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản phân theo thị trường 24
4.1.2 Kết quả xuất khẩu tại thị trường Châu Á 27
4.1.2.1 Kết quả xuất khẩu thủy sản phân theo thị trường 27
4.1.2.2 Kết quả xuất khẩu thủy sản phân theo sản phẩm 27
4.1.2.3 Kết quả xuất khẩu thủy sản phân theo hình thức xuất khẩu 27
4.2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG TIÊU BIỂU Ở KHU VỰC CHÂU Á 28
4.2.1 Thị trường Trung quốc 28
4.2.2 Thị trường Nhật Bản 30
4.2.3 Thị trường ASEAN 32
4.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 33 CHƯƠNG 5
Trang 8PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA CASEAMEX SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á 34
5.1 CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG CÔNG TY 34
5.1.1 Nguồn nhân lực 34
5.1.2 Tài chính và vốn 35
5.1.3 Trang thiết bị, máy móc 35
5.1.4 Nguồn nguyên liệu 37
5.1.5 Hoạt động Marketing 38
5.1.5.1 Phân phối 39
5.1.5.2 Chiêu thị 39
5.2 CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI 40
5.2.1 Yếu tố trong nước 40
5.2.1.1 Môi trường kinh tế 40
5.2.1.2 Điều kiện tự nhiên 43
5.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp 44
5.2.2 Yếu tố liên quan đến thị trường châu Á 44
CHƯƠNG 6 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Á 46
6.1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG TY QUA MA TRẬN SWOT 46
6.2 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU 46
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do được ký kết ngày một nhiều,
nó tạo ra vô vàng cơ hội cùng thách thức cho không chỉ các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu mà hầu như trên toàn bộ các lĩnh vực khác Riêng trongngành thủy sản vốn được xem là thế mạnh và tạo ra kim ngạch tương đối cao chonước ta, đang và sẽ phải nổ lực hơn nữa nếu muốn tồn tại và nâng cao vị thế củamình
Từ trước đến nay các thị trường truyền thống, mang lại nguồn thu lớn cho cácdoanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vẫn là châu Âu và châu Mỹ Trong năm 2014kim ngạch của 2 thị trường trên chiếm gần 50% Với các thị trường giàu có này
họ đòi hỏi rất cao ở chất lượng sản phẩm cũng như các tiêu chuẩn khắc khe về kỹthuật không những thế sự đe dọa lớn hơn là các chính sách bảo hộ nhà sản xuấttrong nước của họ, cụ thể là các vụ kiện chống bán phá giá nhắm vào doanhnghiệp Việt Trong bối cảnh đó, dường như châu Á là một thị trường tương đối dễthở cho các doanh nghiệp
Kim ngạch của thị trường châu Á bao gồm Nhật, Trung Quốc, Hong Kong,Hàn Quốc và ASEAN chiếm hơn 30% và đang ở mức tăng trưởng cao, theo thống
kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) Tuy nhiênmuốn chiến thắng tại thị trường này doanh nghiệp Việt cũng cần có những hướng
đi cụ thể và cẩn trọng, tránh những sai lầm cũng như tận dụng những cơ hội cósẵn để mang về cho mình lợi nhuận cao nhất về tiền tệ và phi tiền tệ
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về tình hình xuất khẩu thủy sản ở thị trườngchâu Á và đề xuất một số giải pháp giúp đẩy mạnh xuất khẩu tại thị trường này,trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ
(CASEAMEX) em mạnh dạng thực hiện đề tài đi sâu vào phân tích “Thực trạng
và giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu sang thị trường Châu Á của công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ”.
Trang 101.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng xuất khẩu các sản phẩm thủy sản củaCASEAMEX trong giai đoạn từ 2012- 6 tháng đầu năm 2015, đồng thời đề xuấtgiải pháp góp phần thúc đẩy hoạt động này tại riêng thị trường Châu Á
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản tại thị trường châu Á
trong giai đoạn 2012 đến 6 tháng đầu năm 2015
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tại thị
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 10/08/2015 đến ngày 16/11/2015
Số liệu phân tích của đề tài được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến 6tháng đầu năm 2015
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng được phân tích là các số liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu thủy sản sang các nước Châu Á của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản CầnThơ
Trang 111.4 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Lựa chọn phương pháp nghiên cứu
Võ Thị Mai Lanh, 2013 Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp đại học Đại
học Cần Thơ Đầu tiên để phân tích thực trạng tác giả sử dụng phương pháp sốtuyệt đối và số tương đối để phân tích một số chỉ tiêu kinh tế, cũng như các trị giáliên quan đến xuất khẩu hàng Đồng thởi tác giả sử dụng ma trận IFE- ma trận cácyếu tố bên trong, nhằm thấy được điểm mạnh, yếu bên trong công ty Đồng thời
sử dụng ma trận EFE-ma trận các yếu tố bên ngoài, để thấy được tác động củamôi trường bên ngoài lên công ty, từ đó đánh giá được những thời cơ và tháchthức Kết hợp hai ma trận với nhau, tác giả cho ra cái nhìn bao quát để thấy đượclợi thế cạnh tranh cần khai thác và những điểm yếu cần cải thiện Với mục tiêu đề
ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, tác giả sử dụng phương pháp lập luận cơ sở dựatrên thành tựu đạt được và hạn chế đề ra giải pháp trên căn cứ thực tiễn
Nguyễn Văn Cảnh, 2013 Giải pháp phát triển thị trường cá tra sang Mỹ của
công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang Luận văn tốt nghiệp đại học.
Đại học Cần Thơ Tương tự với tác giả trên, tác giả này cũng sử dụng phươngpháp số tương đối và tuyệt đối để phân tích thực trạng xuất khẩu của công ty.Không sử dụng các ma trận IFE và EFE, tác giả sử dụng ma trận SWOT để phântích thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức từ đó đưa giải pháp phát triển xuấtkhẩu cho công ty Tác giả thành lập SWOT khi tuy không dựa vào những đánhgiá từ nội bộ công ty nhưng thông qua việc phân tích các nhân tố tác động trong
đó có thị trường xuất khẩu, các đối thủ cạnh tranh và tình hình tài chính củadoanh nghiệp, tác giả vẫn có những căn cứ xác đang cho mô hình của mình, kếtquả vừa đưa ra giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và chiến lược marketingquốc tế phù hợp
Lê Thị Vươn Châu, 2014 Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty
Trách nhiệm hữu hạn Thủy sản Biển Đông Luận văn tốt nghiệp Đại học CầnThơ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tương đối tuyệt đối trong các phântích về sản lượng, kim ngạch, các chỉ tiêu tài chính Để thiết lập ma trận SWOTtác giả tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu trong
đó bao gồm các đối tượng trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter,các thông sô về tài chính,… Bằng việc đưa ra những căn cứ, dẫn chứng và phân
Trang 12tích phù hợp, mô hình SWOT của tác giả phản ánh được trọn vẹn tình hình cơ bảncủa doanh nghiệp và đưa đến những giải pháp hợp lý
Lê Như Bửu Trân, 2013 Giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cá
tra của công ty TNHH hai thành viên 404 Luận văn tốt nghiệp Đại học Cần Thơ.
Đề tài sử dụng phương pháp số tuyệt đối và số tương đối để phân tích hiện trạngxuất khẩu của doanh nghiệp Tác giả sử dụng ma trận SWOT để đề ra một số giảipháp sau đó sử dụng phương pháp xếp hạng theo cặp đôi, một trong những kỹthuật thu dữ liệu năm trong hệ thống PRA, phương pháp này đòi hỏi thảo luậnnhóm một cách trực tiếp, yêu cầu người tham gia bày tỏ ý kiến của mình sau đócùng nhau thảo luận đi đến kết quả chung Đây là một phương pháp tương đốikhó khăn khi muốn tập hợp một nhóm người có hiểu biết về công ty, càng khókhăn hơn khi người đề nghị hợp lại là một sinh viên thực tập Mặc dù đây là mộtphương pháp hay và có thể cho ra kết quả tốt nhất về giải pháp, nhưng khó thựchiện đối với sinh viên thực tập tại công ty
Từ những luận văn được lược khảo tác giả rút ra cho mình phương pháp phântích phù hợp Đầu tiên là việc sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệtđối để phân tích hiện trạng xuất khẩu Tiếp đến để đưa ra giải pháp thích hợp hỗtrợ công ty nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong thị trường Châu Á tác giá sẽ tiếnhành phân tích các nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu của công ty, phântích các yếu tố trong mô hình kim cương của Micheal Porter, đối chiếu so sánhcác chỉ tiêu tài chính quá các kỳ đồng thời sử dụng các biểu bản minh họa sinhđộng cho các con số Điểm mấu chốt là nhờ sự tham gia của các chuyên gia-trong trường hợp này là các nhân viên và cán bộ chủ chốt của công ty và cácchuyên gia từ bên ngoài doanh nghiệp cho những nhận định chủ quan và kháchquan về CASEAMEX, tác giả sẽ tổng hợp làm nền tảng cho các phân tích củamình Cuối cùng là lập ma SWOT, phân tích điểm mạnh, yếu và thời cơ, tháchthức của công ty, từ đó nhìn thấy chiến lược và đề ra giải pháp
1.4.2 Lựa chọn nội dung phân tích
Võ Thị Mai Lanh, 2013 Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp đại học Đại
học Cần Thơ Trong phần chính của đề tài là phân tích tình hình xuất nhập khẩucủa công ty tác giả trình bày theo bốn phần: thứ nhất phân tích sản lượng và kimngạch xuất khẩu của công ty; thứ hai phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản theocác hình thức xuất khẩu, tiếp đến phân tích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu mặthàng; cuối cùng là phân thích tình hình xuất khẩu theo cơ cấu thị trường Do tác
Trang 13giả phân tích tất cả các thị trường xuất khẩu của công ty nên sẽ phân tích các chỉ
số xuất khẩu theo từng thị trường, riêng với đề tài đang nghiên cứu em không lựachọn nội dung này để phân tích
Lã Thanh Tuyền, 2009 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản
của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Miền Trung sang thị trường Hoa
Kỳ Luận văn thạc sỹ Đại học kinh tế Quốc dân Trong phần phân tích thực trạngxuất khẩu tác giả chỉ phân tích hai nội dung: thứ nhất, kết quả xuất khẩu thủy sảnphân theo nhóm sản phẩm; thứ hai, kết quả xuất khẩu thủy sản phân theo hìnhthức xuất khẩu Bên cạnh đó tác giả cũng dành một mục lớn đề đánh giá về hoạtđộng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ Vì mục tiêu chủ yếu là đề ragiải pháp xuất khẩu sang một thị trường cụ thể nên tác giả không tập trung phântích quá nhiều về tình hình xuất khẩu mà tập trung sâu hơn trong việc phân tíchthị trường Hoa Kỳ để đạt được mục tiêu nghiên cứu
Huỳnh Trương Ngân Khánh, 2011 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản
vào thị trường EU cho cty TNHH công nghiệp thủy sản miền Nam (South Vina),luận văn tốt nghiệp Đại học, Đại học Cần Thơ Để phân tích tình hình xuất khẩutác giả đi lần lược phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản chung của Việt Nam,tiếp đến phân tích giá trị và sản lượng xuất khẩu thủy sản trong giai đoạn ba nămlien tiếp, kế đó tác giả tiến hành phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản theo cơcấu thị trường và theo sản phẩm Đánh mạnh vào thị trường EU tác giả phân tích
ba nội dung: thứ nhất, tác giả phân tích về sản lượng, giá trị xuất khẩu cũng nhưđặc điểm một số thị trường tại EU; thứ hai, cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu sangthị trường EU, cuối cùng, là giá cả các mặt hàng xuất khẩu sang EU Tác giả hếtsức chi tiết trong việc phân tích thị trường xuất khẩu làm nổi bậc được mục tiêuphân tích thị trường để đề ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu, do EU- liên minhkinh tế Châu Ấu là một là một thị trường đồng nhất sẽ khá thuận lợi cho việcphân tích các thị trường nhỏ hơn trong liên mình này vì gần như họ có những néttường đồng nhất định về nhu cầu và tiêu chuẩn tiêu dùng
Qua việc tham khảo các đề tài trên em rút ra cho mình hướng phân tích tươngđối phù hợp với đề tài mà mình đã chọn Cũng tương tự như các tác giả trên đểphân tích tình hình xuất khẩu em lựa chọn cách thức đi từ phân tích bao quát tìnhhình xuất khẩu chung của công ty trong giai đoạn 2012 đến 6 tháng đầu năm
2015, sau đó đi chi tiết về sản lượng và giá trị xuất khẩu tại thị trường Châu Á,phân theo cơ cấu thị trường (cụ thể ở các quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản,ASEAN,…); phân theo cơ cấu sản phẩm; phân theo hình thức xuất khẩu (trực
Trang 14tiếp, gián tiếp) Phần tiếp theo nhấn mạnh vào thị trường Châu Á, phân tích vềđặc điểm, nhu cầu và yêu cầu của từng nước và khu vực mà công ty hướng đến.
Trang 152.1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu có thể diễn ra dưới hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.Với hình thức xuất khẩu trực tiếp, hàng hóa được đơn vị sản xuất trong nướcbán cho đơn vị nước ngoài bằng cách ký hợp đồng thỏa thuận và tiến hành cácthủ tục xuất hàng cũng như thanh toán giữa hai bên mua và bán Ưu điểm củahình thức này chính là lợi nhuận hoàn toàn thuộc về nhà sản xuất, tuy nhiêndoanh nghiệp thực hiện xuất khẩu trực tiếp phải là những doanh nghiệp manh vớinguồn vốn lớn và năng lực điều tra cũng như tìm kiếm thị trường phải vượt trội.Với hình thức xuất khẩu gián tiếp, hàng hóa đi từ nơi sản xuất sang đến taykhách hàng phải qua các trung gian, ở đây có thể là đại lý, môi giới hoặc đơn vị
ủy thác xuất khẩu Mặc dù lợi nhuận cho nhà sản xuất phải san sẻ với đơn vịtrung gian, nhưng bù lại một số khâu trong nghiệp vụ xuất khẩu sẽ đơn giản hơnnhiều, đồng thời đối với những doanh nghiệp nhỏ không có điều kiện tìm kiếm thịtrường thì đây cũng là một hình thức xuất khẩu hiệu quả
2.1.1.3 Vai trò của xuất khẩu
Kinh tế đối ngoại ngày một đóng vai trò quan trọng trong sự pháp triển củacác quốc gia ở thế giới thứ 3 trong đó có Việt Nam Chính vì vậy mà trong giaiđoạn dài Đảng và nhà nước luôn nhấn mạnh “nhiệm vụ ổn định và phát triểnkinh tế cũng như sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công ngiệp hoá của nước
ta tiến hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần vào việc mở rộng vànâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại” Ta có thể thấy một số vai trò quan trọng củaviệc xuất khẩu hàng hóa như sau:
Đối với quốc gia và xã hội:
Trang 16Thứ nhất, nó tạo điều kiện để quốc gia phát huy tối đa lợi thế của mình về tàinguyên (trong đó gồm tài nguyên thiên nhiên và con người), vốn, công nghệ,…Thứ hai, xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuấtphát triển, tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện của sống của người dân nóichung.
Thứ ba, xuất khẩu là cách để ta mở rộng và củng cố các mối quan hệ ngoạigiao, nâng cao uy tín quốc gia
Đối với doanh nghiệp:
Thứ nhất, để xuất khẩu hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vàohoạt động nghiên cứu và phát triển, hoạt động marketing, mở rộng kinh doanh,…khuyến khích doanh nghiệp vận động và phát triển nhiều hơn
Bên cạnh đó doanh nghiêp có điều kiện tham gia vào cuộc cánh tranh quốc tế,
cơ hội mở rộng thị trường và tạo lập các mối quan hệ vướt ngoài biên giới quốcgia Chính những quan hệ quốc tế này hỗ trợ rất nhiều trong việc tiếp thu kiếnthức quản lý, cải tiến công nghệ từ đó phát triển khả năng và điều chỉnh nhữnghạn chế của doanh nghiệp
Tất cả cho thấy các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang ở vị trí cực kỳ quantrọng trong nền kinh tế, đòi hỏi họ nổ lực nhiều hơn để không những phát triểnđơn vị mình mà còn giúp kinh tế quốc gia đi lên
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
2.1.2.1 Yếu tố từ môi trường vĩ mô
Yếu tố kinh tế
Thuế quan: Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từngđơn vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủ ban hành nhằmquản lý xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước và mởrộng các quan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra một khoảnchi phí xã hội do sản xuất trong nước tăng lên không có hiệu quả và mức tiêudùng trong nước lại giảm xuống Nhìn chung công cụ này thường chỉ áp dụng đốivới một số mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thungân sách
Phi thuế quan: vấn đề phi thuế quan liên quan đến qui định về hạn ngạch, trợcấp xuất khẩu hay các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 17-Hạn ngạch: được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nóđược hiểu như qui định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng haycủa một nhóm hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông quaviệc cấp giấy phép Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhà nước cũngkhuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vàimặt hàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trongnước còn thiếu…
-Trợ cấp xuất khẩu: trong một số trường hợp chính phủ phải thực hiện chínhsách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạođiều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấpxuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nướcnhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu
-Rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT- Technical Berriers to Trade) rađời từ năm 1995, TBT là bộ các tiêu chuẩn về kỹ thuật bao gồm: biện pháp kiểmnghiệm dịch tể, kiểm dịch động thực vật và sản phẩm của chúng; yêu cầu bao gói,qui định nhãn hiệu và ký hiệu; hàng rào xanh (liên quan đến môi trường và xãhội); hàng rào công nghệ thông tin
-Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn
vị tiền tệ của nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tốquan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bánhàng hoá quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng
Các hiệp định, hiệp ước thương mại khu vực và thế giới
Yếu tố văn hóa -xã hội
Hoạt động của con người luôn luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội nhấtđịnh Chính vì vậy, các yếu tố xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của conngười Các yếu tố xã hội là tương đối rộng, do vậy để làm sáng tỏ ảnh hưởng củayếu tố này có thể nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố văn hoá, đặc biệt là trong kýkết hợp đồng
Nên văn hoá tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng sẽ quyết định các thức tiêudùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thoả mãn và cách thoả mãncủa con người sống trong đó Chính vì vậy văn hoá là yếu tố chi phối lối sống nêncác nhà xuất khẩu luôn luôn phải qua tâm tìm hiểu yếu tố văn hoá ở các thịtrường mà mình tiên hành hoạt động xuất khẩu
Trang 18Yếu tố chính trị- pháp luật
yếu tố chính trị là nhân tố khuyến khích hoạc hạn chế quá trình quốc tế hoáhoạt động kinh doanh Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết cácthị trường và thúc đây tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc dỡ bỏcác hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạtầng của thị trường Khi không ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tếcủa Đất nước và tạo ra tâm lý không tốt cho các nhà kinh doanh
Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu.Cac công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các qui định mà chính phủtham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới cũng như cácthông lệ quốc tế:
-Các qui định của luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu(thuế, thủ tục qui định
về mặt hàng xuất khẩu,qui định quản lý về ngoại tệ )
-Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩutham gia
-Các qui địmh nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làmăn
-Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuấtkhẩu(công ước viên 1980, Incoterm 2000…)
-Qui định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ-Qui định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình công,bãi công
-Qui định về cạnh tranh độc quyền, về các loại thuế
-Qui định về vấn đề bảo về môi trường, tiêu chuẩn chất lượng, giao hàng, thựchiện hợp đồng
-Qui định về quảng cáo hướng dẫn sử dụng
Ngoài những vấn đề nói trên chính phủ còn thực hiện các chính sách ngoạithương khác như :Hàng rào phi thuế quan, ưu đãi thuế quan
Chính sách ngoại thương của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi Sựthay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất khẩu
Vì vậy họ phải nắm bắt được chiến lược phát triển kinh tế của đất nước để biếtđược xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước
Trang 19Yếu tố tự nhiên
Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới thớigian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh hưởng tớiviệc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu…
Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị trườngtiêu thụ ví dụ: Việc mua bán hàng hoá với các nước có cảng biển có chi phí thấphơn so với các nước không có cảng biển
Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai nhưbão, động đất…
Yếu tố công nghệ
Sự phát triển của khoa hóc công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin chophép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin,tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệmchi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còntác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, các lĩnh vựckhác có liên quan như vận tải, ngân hàng…
Mô hình năm áp lực cạnh tranh
Trong mô hình kim cương của Michael Porter tồn tại 5 nhân tố có thể đe dọađến sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp không chỉ trong lĩnh vục xuất nhậpkhẩu Bao gồm:
- Những nguy cơ đến từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: các thủ này chưa cókinh nghiệm trong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế song nó có tiềm nănglớn về vốn, công nghệ, lao động và tận dụng được lợi thế của người đi sau, do đó
dễ khắc phục được những điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để có khả năngchiếm lĩnh thị trường Chính vì vậy, một doanh nghiệp phải tăng cường đầu tưvốn, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động, hạ giáthành sản phẩm, nhưng mặt khác phải tăng cường quảng cáo, áp dụng các biệnpháp hỗ trợ và khuyếch trương sản phẩm giữ gìn thị trường hiện tại, đảm bảo lợinhuận dự kiến
- Sức ép của nhà cung ứng: nhân tố nhà cung ứng có khả năng mở rộng hoặcthu hẹp khối lượng vật tư đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liênkết với nhau để chi phối thị trường nhằm hạn chế khả năng cuả doanh nghiệp
Trang 20ĐỐI THỦ TRONG NGÀNH
Đối thủ hiện tại
SẢN PHẨM THAY THẾ
Nguy cơ đến từ sản phẩm và dịch vụ thay thế
-Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành: khi hoạt động trên thị trường quốc
tế, các doanh nghiệp thường hiếm khi có cơ hội dành được vị trí độc tôn trên thịtrường mà thường bị chính các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các loại sảnphẩm tương tự cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp này có thể là doanh nghiệpcủa quốc gia nước sở tại, quốc gia chủ nhà hoặc một nước thứ ba cùng tham giaxuất khẩu mặt hàng đó Trong một số trường hợp các doanh nghiệp sở tại này lạiđược chính phủ bảo hộ do đó doanh nghiệp khó có thể cạnh tranh được với họ
Trang 21Nguồn:
Hình 2.1 Mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter
Qua mô hình các doanh nghiệp có thể thấy được các mối đe doạ hay tháchthức với cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là trung tâm Xuất phát từđây doanh nghiệp có thể đề ra sách lược hợp lý nhằm hạn chế đe doạ và tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp mình
2.1.2.2 Yếu tố từ bên trong doanh nghiệp
Nguồn nhân lực
Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm trong mọi hoạt động Hoạt độngxuất khẩu hàng hóa đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì họ làchủ thể sang tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động Trinh độ và năng lực tronghoạt động xuất khẩu của các bên kinh doanh sẽ quyết định đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Dương Hữu Hạnh (2009)
Khả năng tài chính
Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp là vốn Bên cạnh yếu tố con người và tổ chức quản lý thì doanhnghiệp phải có nguồn vốn để thực hiện các mục tiêu xuất khẩu mà mình đã đề ra.Dương Hữu Hạnh (2009)
Trang thiết bị, máy móc
Quyết định khả năng và tiềm lực của công ty đảm bảo chất lượng cũng nhưkhối lượng đơn hàng Máy mọc, thiết bị với công nghệ cao góp phần rất lớn trongtiến trình sản xuất, cho ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn và thời gian phù hợp
Trang 22Doanh thu: của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sảnphẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanhnghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhânvới sản lượng Doanh thu gồm hai bộ phận doanh thu về bán hàng và doanh thu
từ tiêu thụ khác
Lợi nhuận: trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờđầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơhội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận, trong kếtoán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất Lợi nhuận trong doanhnghiệp được tạo ra từ các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh; hoạt động tàichính; hoạt động khác
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh lời trên mỗiđồng tài sản của công ty Chỉ số này cho biết hiểu quả của công ty trong việc sửdụng tài sản để kiếm lời, hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuậnđược thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm đượcnhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
Công thức tính:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): phản ánh mức thu nhập ròngtrên vốn cổ phần của cổ đông, chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giámột đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thườngđược các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thịtrường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào. Tỷ lệ ROEcàng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa
là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khaithác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.Công thức tính:
Trang 23Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trămtrên tổng doanh thu, tức một đồng doanh thu bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợinhuận
Công thức tính:
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này chủ yếu là các số liệu thứ cấp, đượcphía công ty CASEAMEX cung cấp Các số liệu liên quan đến sản lượng, kiêmngạch các mặt hàng xuất khẩu ra các thị trường ngoài nước, các số liệu về nhân
sự, các chỉ tiêu tài chính,…
Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng các số liệu đang tin cậy từ một website của
sở Công thương, tổng cục thống kê, VASEP, trang thông tin của ASF… để hỗ trợcho phần phân tích và các số liệu dẫn chứng
Số Liệu sơ cấp
Tiến hành tiếp xúc trực tiếp với các chuyên gia, chủ yếu là các nhân viên quản
lý của công ty CASEAMEX, một số chuyên gia bên ngoài công ty để cho cáinhìn khách quan về tình hình công ty từ đó cho ra một cái nhìn bao quát về cácyếu tố bên trong, bên ngoài công ty để xác định điểm mạnh, yếu và thách thứccũng như cơ hội của doanh nghiệp
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản tại thị trường châu Á
trong giai đoạn 2012- 6 tháng đầu năm 2015
Với mục tiêu này tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh số tương đối vàtuyệt đối để đưa ra những nhận xét về tình hình xuất khẩu của công ty
Phương pháp so sách số tuyệt đối: là lấy kết quả của phép trừ trị số tại kỳ phântích và kỳ gốc đối với các chỉ tiêu kinh tế Kết quả cho thấy tính biến động có thể
về quy mô, giá trị, khối lượng, … của các chỉ tiêu từ đó đưa ra những kết luận vàtìm ra nguyên nhân của vấn đề
Trang 24Công thức tính:
∆Y= Y1- Y0
Với ∆Y: Giá trị chênh lệch của các chỉ tiêu kinh tế
Y1: Giá trị hiện tại
Y0: Giá trị ở kỳ gốc cần so sánh
Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm giữa chỉ tiêu cần phântích với chỉ tiêu gốc Kết quả này phản ánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêukinh tế
Công thức tính:
Với ∆Y: Tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Y1: Giá trị hiện tại của chỉ tiêu
Y0: Giá trị năm gốc của chỉ tiêu
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu tại thị
Trang 25S trengths Những điểm mạnh củacông ty
W eaknessesNhững điểm yếu
O pportunities
Thời cơ đến từ môi
trường bên ngoài
(1) Chiến lược SO (2) Chiến lược WO
T hreats
Thách thức đe dọa công
ty từ môi trường bên
ngoài
(3) Chiến lược ST (4) Chiến lược WT
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
(1) SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty
để tận dụng các cơ hội thị trường
(2) WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt quacác yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường
(3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty đểtránh các nguy cơ của thị trường
(4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặchạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị
trường châu Á
Tác giả thực hiện phương pháp phân tích tổng hợp nhằm đưa ra giải phápthích hợp theo những gì được phân tích
Trang 26CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Năm 1976 công ty chuyên về giống và thức ăn gia súc, trực thuộc Sở NôngNghiệp tỉnh Hậu Giang được thành lập với tên gọi Công ty Nông Súc sản xuấtthực phẩm Cần Thơ (CATACO) CATACO chính là tiền thân của Công ty cổphần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ, CASEAMEX
Mốc son đáng ghi nhớ là ngày 01/07/2006, sau một quá trình đầu tư hợp lý vàgặt hái nhiều thành công, Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Cần Thơ cho phép xínghiệp chế biến tách khỏi CATACO đồng thời cổ phần hóa để thành lậpCASEAMEX, với vốn điều lệ ban đầu là 28 tỷ đồng Vào thời điểm các sản phẩm
cá tra, cá basa đang cực thịnh cùng với tầm nhìn và chiếc lược đúng đắn,CASEAMEX không ngừng nâng cấp hệ thống dây chuyền sản xuất, cải tiến côngnghệ đi đến định hướng lấy sản phẩm xuất khẩu làm trung tâm Với định hườngtrên, công ty đầu tư thêm về cơ sở vật chất tiến tới đồng bộ hóa, cùng với đội ngũcông nhân lành nghề, cán bộ quản lý kinh doanh có kinh nghiệm nên chất lượng
và mẫu mã không ngừng nâng cao đạt tiêu chuẩn khắc khe của các khách hàngquốc tế như: Mỹ, Pháp, Nhật, Thái Lan, Singapore, Châu Âu,…uy tín cũng ngàymột nâng cao
Sau đây là những thông tin khái quát về CASEAMEX ở thời điểm hiện tại.Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ
Tên thương mại: CASEAMEX
Trang 27Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 1800632306 do Sở kế hoạch và đầu
tư Thành phố Cần Thơ cấp ngày 20/06/2006
Hệ thống quản lý chất lượng: HACCP, BRC, IFS, SA 8000, ISO 9001,
GLOBAL GAP
3.2 LĨNH VỰC KINH DOANH
Sau nhiều năm hoạt động, CASEAMEX đang đứng trong top 10 doanh nghiệphàng đầu Việt Nam về xuất khẩu cá tra và basa trên thị trường quốc tế, đáp ứngđược thị hiếu cũng như tiêu chuẩn khắc khe từ các thị trường này Bên cạnh việcchế biến và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản, gia súc, gia cầm đông lạnh xuấtkhẩu, công ty còn hoạt động trong các lĩnh vực sau:
-Chế biến các loại thực phẩm cao cấp và các loại thực phẩm khác từ nguyênliệu nông sản, thủy sản, súc sản phục vụ sản xuất và tiêu dùng
-Sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi, các loại giống thủy sản, gia súc,gia cầm nội địa
-Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa,… ) và động vật sống-Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê
3.3 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 3.3.1 Nhiệm vụ
Giống như nhiều doanh nghiệp thủy sản khác, khi tiến hành kinh doanh luônphải đảm bảo:
-Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm với nhà nước;
Trang 28-Tuân thủ các qui định về quản lý chất lượng sản phẩm;
-Cam kết khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư hợp lý và
mở rộng hoạt động kinh doanh;
-Hết sức trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên nước và nghiêm ngặt xử
lý chất thải sản xuất hạn chế thập nhất những ảnh hưởng lên môi trường và hệsinh thái
3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
3.4.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Trong 20 năm thành lập, trải qua nhiều khó khăn để có được chỗ đứng hiệntại, công ty gồm đội ngũ cán bộ quản lý dày dặn kinh nghiệm cùng các nhân viên,công nhân nhiệt huyết cùng nhau xây dựng và phát triển ngôi nhà chung củamình Với vị trí hiện tại, để vận hành tốt mọi hoạt động từ khâu tổ chức hànhchính, vận hành máy móc, quản lý nguyên liệu, thành phẩm tối khâu tiếp thị bánhàng,… đòi hỏi một sự logic trong cách sắp xếp, phân công và quản lý từng bộphận tránh sự chồng chéo quyền hạn và trách nhiệm Trên tinh thần đó công ty đãxây dựng riêng cho mình một bộ máy tổ chức gọn nhẹ hiệu quả theo sơ đồ sau:
Trang 29Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh của CASEAMEX
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty CASEAMEX
3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận
Ban giám đốc
Bao gồm một giám đốc, một phó giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh, mộtphó giám đốc phụ trách tổ chức nhân sự Giám đốc là người có quyền hạn caonhất
Ban giám đốc có nhiệm vụ dự thảo, quản lý mọi hoạt động của công ty, thựchiện hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty nhằm thực hiện cóhiệu quả tốt nhất mọi hoạt động công ty, giải quyết các xung đột nội bộ trongphạm vi quản lý đảm bảo một tập thể vững mạnh Đồng thời, ban quản lý phảichịu trách nhiệm với toản thể công ty cũng như nhà nước về việc quản lý tàichính doanh nghiệp
Phòng
kỹ thuậtvisinh
Văn phòng đại diện
Quảnđốcphân xưởng
Phòng kếtoántàivụ
Nhân viên
cơ điện
Tổ nguyên liệu
Tổ thành phẩm
Tổsản xuất
Nhânviêncung ứng
Côngnhânsản xuất
Nhân viênthành phẩm