bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán
Trang 1NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Trang 2Thông tin về môn học
• Học phần: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
• Mã số môn học: KT106
• Số tín chỉ: 3
• Các kiến thức căn bản cần học trước?
• Hình thức giảng dạy: SV đọc tài liệu – GV giảng
lý thuyết, hướng dẫn bài tập – SV làm bài tập
Trang 3Thông tin về môn học
• Hình thức đánh giá môn học: Theo thang điểm
chữ: A, B, C, D, I, F
+ Kiểm tra giữa kỳ chiếm 20% tổng số điểm
+ Bài tập nhóm chiếm 10% tổng số điểm
+ Thi kết thúc học phần chiếm 70% tổng số
điểm
Trang 4Tài liệu học tập
• Tài liệu chính
- Bài giảng Nguyên Lý Kế Toán (ĐH Cần Thơ).
• Tài liệu tham khảo
Trang 5Mục tiêu môn học
1 Nhận biết được công việc của kế toán trong
một đơn vị kinh doanh
2 Nhận biết được những phương pháp đặc thù
của kế toán để thực hiện chức năng phản ánh
và giám sát tài sản
3 Ghi chép được những nghiệp vụ kinh doanh
chủ yếu trong một doanh nghiệp
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
Trang 7Nội dung chương 1
1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của kế toán
2 Khái niệm, vai trò của kế toán
3 Đối tượng phản ánh của kế toán
4 Nhiệm vụ của kế toán
5 Yêu cầu của kế toán
6 Nguyên tắc kế toán
7 Kỳ kế toán
8 Đơn vị tính trong kế toán
Trang 81 Vài nét về lịch sử ra đời và phát
triển của kế toán
• Kế toán xuất hiện từ thời thượng cổ 3, 4
ngàn năm trước công nguyên
• Những đồ bằng đất nung, bia đá ghi khắc
nhiều tài liệu chứng tỏ vào thời kỳ cách
đây khoảng 2 ngàn năm T.CN, người dân
Babylon không những đã biết những khái
niệm sơ đẳng về kế toán mà còn biết nhiều
yếu tố căn bản về kế toán mà chúng ta
Trang 91 Vài nét về lịch sử ra đời và phát
triển của kế toán
• Kế toán mới bắt đầu phát triển những
bước quan trọng từ 3, 4 trăm năm T.CN Ở
Trang 101 Vài nét về lịch sử ra đời và phát
triển của kế toán
• Người đầu tiên khai sinh ra phương pháp
kế toán kép: Luca Pacioli
• Sự phát triển của máy tính giúp xử lý thông
tin kế toán nhanh chóng hơn
Ở Việt Nam:
Áp dụng kế toán từ năm 1945, chủ yếu cho
quản lý thu, chi ngân sách và trong xí
nghiệp quốc doanh
Trang 11• Ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, sửa
đổi, bổ sung, v.v…(VD: các quyết định,
thông tư, nghị định,…)
Trang 122 Khái niệm, vai trò của kế toán
Người ra quyết định
Trang 13Kế toán là
việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật
và thời gian lao động.
(Điều 4 - Luật kế toán).
Không thể thiếu trong bất
Trang 15Phân loại kế toán
• Kế toán tài chính (Finance Accounting): Thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp
có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế
toán
thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
Trang 163 Đối tượng của kế toán
Trang 174 Nhiệm vụ của kế toán
Thu thập, xử lý thông tin,
số liệu kế toán Kiểm tra, giám sát Kiểm tra, giám sát
Cung cấp thông tin
Phân tích thông tin
Nhiệm vụ của
kế toán
Trang 185 Yêu cầu của thông tin kế toán
Trang 207 Kỳ kế toán
• Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi
sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập
báo cáo tài chính.
(Điều 4 - Luật Kế toán)
Trang 228 Đơn vị tính trong kế toán
• Đồng Việt Nam: ký hiệu “đ” hoặc “VND”.
• Nếu có phát sinh ngoại tệ: quy đổi sang VNĐ
theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
• Nếu sử dụng ngoại tệ thu chi chủ yếu: xin
phép Bộ tài chính và BCTC sử dụng tại VN phải quy đổi về đồng Việt Nam
• Đơn vị tính là hiện vật và thời gian lao động phải
Trang 239 Chữ viết và chữ số trong kế toán
Trang 24CHƯƠNG 2: TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 25Nội dung chương 2
1 Tài sản trong doanh nghiệp
2 Nguồn vốn trong doanh nghiệp
3 Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
3 Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
4 Bảng cân đối kế toán
Trang 27Tài sản dài hạn
Hay Tài sản cố định
Trang 28a Tài sản ngắn hạn
• Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của DN, phảnánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền vàcác tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thànhtiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá
12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thườngcủa doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
• Bao gồm: Vốn bằng tiền (tiền, các khoản tươngđương tiền), các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài
Trang 29a Tài sản ngắn hạn
• Vốn bằng tiền: có tính lưu động cao nhất, bao gồm:
- Tiền : là số tiền mặt trong quỹ, tiền gửi ngân hànghay tiền đang chuyển (Tiền việt Nam, ngoại tệ, vàngbạc, đá quý)
- Các khoản tương đương tiền: các khoản đầu tưngắn hạn có thời hạn thu hồi còn lại không quá 3tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính, có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định
và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiềntại thời điểm báo cáo Các khoản tương đương tiền
Trang 30a Tài sản ngắn hạn
• Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các
khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 nămhoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồmcác khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉtiêu “Các khoản tương đương tiền”, bao gồm: tiềngửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoánngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạnkhác
Trang 31a Tài sản ngắn hạn
• Các khoản phải thu: là tiền của doanh nghiệp
mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập báo cáo và sẽ phải trả trong một thời hạn ngắn Bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ và các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
• Hàng tồn kho: vật tư, hàng hoá, thành phẩm,
giá trị sản phẩm dở dang dự trữ để phục vụ
cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 32a Tài sản ngắn hạn
• Tài sản ngắn hạn khác: các khoản chi phí trả
trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ,các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lạitrái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác(bao gồm: Tài sản thiếu chờ xử lý, giá trị kim khíquý, đá quý (không được phân loại là hàng tồnkho) tại thời điểm báo cáo
Trang 33a Tài sản ngắn hạn
• Đối với các loại tài sản thuê ngoài; Vật tư hànghoá nhận giữ hộ, nhận gia công; Hàng hoá nhậnbán hộ, nhận ký gửi; các khoản nhận ký cược,
ký quỹ là những tài sản mặc dù doanh nghiệpđang quản lý, sử dụng nhưng không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nên khôngphải là tài sản của doanh nghiệp
Trang 34b Tài sản dài hạn
• Là những tài sản có giá trị lớn thuộc quyền sở
hữu của DN mà thời gian sử dụng, thu hồi,
luân chuyển lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp
• Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoảntài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, baogồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cốđịnh, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài
Trang 35b Tài sản dài hạn
• Tài sản cố định:
Điều kiện ghi nhận:
– Nguyên giá: >= 30 triệu đồng
– Thời gian sử dụng: > 1 năm
– Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy
Trang 36b Tài sản dài hạn
TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái
vật chất như: công trình xây dựng, máy móc,
thiết bị, phương tiện vận chuyển…
TSCĐ vô hình: là TSCĐ không có hình thái
vật chất nhưng xác định được giá trị, do
doanh nghiệp nắm giữ
Trang 37b Tài sản dài hạn
TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ được hình
thành từ các hoạt động thuê tài chính, đây làhình thức thuê vốn hoá về TSCĐ
• Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là các
khoản đầu tư có thời hạn trên 1 năm, là các bấtđộng sản tài chính, là một loại tài sản cố địnhđặc biệt tồn tại dưới dạng các chứng khoán đầu
Trang 382 Nguồn vốn
Nguồn vốn
chủ sở hữu
Trang 39a Nî ph¶i tr¶
• Là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệpphải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ
– Nợ ngắn hạn
– Nợ dài hạn
Trang 41b Vốn chủ sở hữu
• Là số vốn do chủ doanh nghiệp hay những
bên góp vốn khác cùng đầu tư để tiến hành
hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đượcquyền sử dụng ổn định, lâu dài, thường xuyêntrong suốt thời gian hoạt động của đơn vị
Trang 42b Vốn chủ sở hữu
• Vốn của các nhà đầu tư: có thể là vốn của chủ
doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn Nhà
nước;
• Thặng dư vốn cổ phần: là chênh lệch giữa mệnh
giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành
• Cổ phiếu quỹ
• Các quỹ doanh nghiệp: như quỹ đầu tư phát
triển; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
Trang 43b Vốn chủ sở hữu
• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: là lợi
nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ;
• Chênh lệch tỷ giá hối đoái
• Chênh lệch đánh giá lại tài sản
• Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
• Nguồn kinh phí và quỹ khác
Trang 443 Tính cân đối giữa tài sản và
nguồn vốn
Phương trình kế toán:
TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN
Trang 454 Bảng Cân đối kế toán
• Là một BCTC tổng hợp, phản ánh
tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện
có và nguồn hình thành tài sản của
có và nguồn hình thành tài sản của
DN tại một thời điểm nhất định
Trang 46Nội dung Bảng CĐKT
Nội dung Bảng CĐKT
PHẦN TÀI SẢN
phản ánh toàn bộ
giá trị tài sản hiện có
của DN tại thời điểm
Trang 47 Phần nguồnvốn
Phần tài sản– Phần bên phải
Phần nguồnvốn
Trang 49VD 2: Tình hình TS và NV ở DN A, tính
đến ngày 31/12/2014 (đvt: 1.000đ)
1 Tiền mặt tại quỹ 15.000 13 Góp vốn liên doanh 150.000
2 Vay ngắn hạn 60.000 14 Phải trả công nhân viên 45.000
3 Công cụ, dụng cụ trong kho 15.000 15 Các khoản phải thu khác 15.000
4 TSCĐ hữu hình 375.000 16 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 60.000
5 Thành phẩm tồn kho 60.000 17 TSCĐ thuê tài chính 150.000
6 Tiền gửi ngân hàng 135.000 18 TSCĐ vô hình 150.000
7 Phải thu của khách hàng 45.000 19 Hao mòn TSCĐ 75.000
8 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 30.000 20 Đầu tư chứng khoán dài hạn 75.000
9 Lãi chưa phân phối 150.000 21 Phải trả cho người bán 75.000
10 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 30.000 22 Thuế, các khoản phải nộp NN 30.000
Trang 50Tính cân đối của Bảng CĐKT
• Xét 4 trường hợp sau:
– TS tăng và NV tăng tương ứng
– TS này tăng và TS khác giảm tương ứng – TS này tăng và TS khác giảm tương ứng – TS giảm và NV giảm tương ứng
– NV này tăng và NV khác giảm tương
ứng
Trang 51VD 3: Vào đầu tháng 8/2014 doanh nghiệp ABC
có bảng cân đối kế toán như sau: (ĐVT:1.000đ)
TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền
A TSNH 1.420.000 A Nợ phải trả 960.000
1 Tiền mặt 150.000 1 Vay ngắn hạn 200.000
2 Tiền gởi ngân hàng 850.000 2 Phải trả người bán 500.000
3 Tạm ứng 56.000 3 Phải trả CNV 260.000
4 Nguyên vật liệu 302.000 B Vốn chủ sở hữu 6.810.000
5 Công cụ, dụng cụ 62.000 1 Vốn đầu tư của
Trang 52Xét tính cân đối của bảng CĐKT
trong các trường hợp sau
• Trường hợp 1: DN được cấp một tài sản cố địnhhữu hình trị giá 500 triệu
BCĐKT thay đổi ???
• Trường hợp 2: DN mở tài khoản tiền gởi thanh
• Trường hợp 2: DN mở tài khoản tiền gởi thanh
toán tại Ngân hàng Vietcombank và gởi vào 100 triệu đồng bằng tiền mặt
Bảng CĐKT thay đổi ???
Trang 53• Trường hợp 3: DN rút tiền gởi ngân hàng trả
nợ cho người bán số tiền là 400.000 đồng
Bảng CĐKT thay đổi ???
Xét tính cân đối của bảng CĐKT
trong các trường hợp sau
• Trường hợp 4: DN vay ngắn hạn ngân hàng200.000 để trả nợ cho người bán
Bảng CĐKT thay đổi ???
Trang 54CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
Trang 55Nội dung chương 3
1 Tài khoản và sổ cái kế toán
2 Hệ thống tài khoản kế toán
3 Ghi sổ kép
4 Kiểm tra số liệu và lập bảng Cân đối kế toán
5 Kế toán đơn và kế toán kép
6 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Trang 56I TÀI KHOẢN
1 Khái niệm tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán là một công cụ dùng đểphân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo nội dung kinh tế
Các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dung
Các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dungđược tập hợp vào một tài khoản
VD: Tiền mặt, tài sản cố định hữu hình,…
Trang 572 Tài khoản – Sổ cái
• Hình thức thể hiện: Sổ kế toán, tài khoản chữ T
• Mỗi tài khoản được thể hiện trên một sổ cái, trên một TK chữ T
• Sổ cái: Sử dụng trong công tác kế toán thực tế
• Tài khoản chữ T: Sử dụng thuận tiện trong quá trình học tập
Trang 58Sổ cái
Trang 59Tên tài khoản Tài khoản chữ T
Trang 61d TK phản ánh doanh thu, thu nhập (loại 5,7)
e TK xác định kết quả kinh doanh (loại 9)
Trang 62Tài khoản tài sản
TK Tiền mặt
Số dư đầu kỳ:
Số dư cuối kỳ:
SPS tăng SPS giảm
Trang 63Các tài khoản loại khác
• TK nguồn vốn: Phản ánh ngược với TK tài sản
• TK doanh thu: Phản ánh giống với TK nguồn
vốn nhưng không có số dư
• TK chi phí: Phản ánh ngược với TK doanh thu
• TK xác định kết quả kinh doanh: Bên nợ tập
hợp chi phí, bên có tập hợp doanh thu
Trang 65• Loại 8: Chi phí khác
• Loại 3: Nợ phải trả
• Loại 4: Vốn chủ sở hữu
• Loại 5: Doanh thu
• Loại 6: Chi phí sản xuất,
• Loại 8: Chi phí khác
• Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
Trang 66II GHI SỔ KÉP
1 Định khoản
đối ứng Nợ-Có giữa các tài khoản để phản ánh nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh sao cho tổng số
phát sinh Có các TK có liên quan
Mô hình định khoản:
Nợ TK (Số hiệu TK): Số tiền
Có TK (Số hiệu TK): Số tiền
Trang 67Phân loại định khoản
• Định khoản giản đơn (liên quan 2 TK):
Ghi Nợ một TK đối ứng với ghi Có một TK
• Định khoản phức tạp (liên quan 3 TK trở lên)
– 1 TK ghi Nợ đối ứng nhiều TK ghi Có
– 1 TK ghi Có đối ứng nhiều TK ghi Nợ
Trang 68Các bước thực hiện định khoản
1 Xác định các đối tượng kế toán có liên quan
2 Phân tích đối tượng kế toán (tăng hay giảm?)
Trang 69Các bút toán điều chỉnh nghiệp vụ
kinh tế phát sinh
• Bút toán xanh: ghi bằng mực xanh, đen,…không phải mực đỏ bút toán cộng (số tiền ghi là số dương) Điều chỉnh tăng số tiền cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh
• Bút toán đỏ: ghi bằng mực đỏ bút toán trừ (Số tiền ghi là số âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn)
Điều chỉnh giảm số tiền cho nghiệp vụ kinh tế
Trang 70Kết chuyển tài khoản
Là việc chuyển số tiền chênh lệch từ TK này (A) sang TK khác (B)
o Số tiền bên Nợ TK A bên Nợ TK B
o Số tiền bên Nợ TK A bên Nợ TK B
o Số tiền bên Có TK A bên Có TK B
• Sau khi kết chuyển trên TK A không còn
chênh lệch
Trang 71Ghi sổ kép VS Ghi sổ đơn
• Ghi sổ kép: Phản ánh nội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào ít nhất 2 TK theo mối quan hệ đốiứng TK
Áp dụng cho các TK loại 1 đến loại 9
Trang 72III Kiểm tra số liệu và lập bảng CĐKT
1 Bảng cân đối tài khoản (CĐSPS)
• Mục đích lập: Kiểm tra số liệu trước khi lập BCTC
Trang 732 Lập bảng Cân đối kế toán
– Các TK loại 1,2 nằm bên phần tài sản
– Các TK loại 3,4 nằm bên phần nguồn vốn
– Lưu ý các TK đặc biệt: 214, 229,131, 331, 419, 412,
Trang 74Quan hệ giữa BCĐKT và TK
• Quan hệ mật thiết biểu hiện ở:
– Đầu kỳ, căn cứ vào BCĐKT cuối kỳ trước
để mở và ghi số dư đầu kỳ vào các TK tương ứng.
tương ứng.
– Số dư cuối kỳ của các TK là cơ sở để lập cột cuối năm trên bảng CĐKT kỳ đó
Trang 75IV Kế toán đơn và kế toán kép
• Kế toán đơn: ghi chép đơn giản, không sử dụngtài khoản và hệ thống tài khoản để phản ánh
nghiệp vụ phát sinh
VD: các tiệm tạp hóa,…
• Kế toán kép: có sử dụng tài khoản và hệ thống
tài khoản để phản ánh nghiệp vụ phát sinh
VD: các công ty,…
Trang 76V Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết
• Kế toán tổng hợp
Cung cấp thông
tin tổng hợp
Phản ánh trên sổ
• Kế toán chi tiết
Cung cấp thông tin chi tiết
Sử dụng đơn vị tiền
tệ, hiện vật, thời gian lao động
Trang 77CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Trang 78I SỰ CẦN THIẾT TÍNH GIÁ CÁC
ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
ánh lên sổ sách kế toán thì kế toán phải sử dụng phương pháp tính giá
Trang 79II TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KT
Trang 80II TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KT
1 Tính giá tài sản cố định
• Cách xác định nguyên giá TSCĐ:
– Mua sắm
NG = Giá mua chưa VAT + CP liên quan – Giảm giá
– Đầu tư xây dựng cơ bản
NG = Giá quyết toán CTXD + Phí trước bạ + CP liên quan
– Được cấp, được góp vốn,…
NG = Giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá
Trang 81II TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KT
1 Tính giá tài sản cố định
Trang 822 Tính giá vật tư, hàng hóa
• Kê khai thường xuyên: mọi nghiệp vụ Nhập,
Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đều được theo
dõi, tính toán và ghi chép
• Kiểm kê định kỳ: trong kỳ kế toán chỉ theo dõi,
tính toán và ghi chép các nghiệp vụ Nhập vật liệu, công cụ dụng cụ, còn giá trị Xuất chỉ được
xác định một lần cuối kỳ hay định kỳ