1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bài giảng nguyên lý kế toán

166 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán bài giảng nguyên lý kế toán

Trang 1

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Trang 2

Thông tin về môn học

• Học phần: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

• Mã số môn học: KT106

• Số tín chỉ: 3

• Các kiến thức căn bản cần học trước?

• Hình thức giảng dạy: SV đọc tài liệu – GV giảng

lý thuyết, hướng dẫn bài tập – SV làm bài tập

Trang 3

Thông tin về môn học

• Hình thức đánh giá môn học: Theo thang điểm

chữ: A, B, C, D, I, F

+ Kiểm tra giữa kỳ chiếm 20% tổng số điểm

+ Bài tập nhóm chiếm 10% tổng số điểm

+ Thi kết thúc học phần chiếm 70% tổng số

điểm

Trang 4

Tài liệu học tập

• Tài liệu chính

- Bài giảng Nguyên Lý Kế Toán (ĐH Cần Thơ).

• Tài liệu tham khảo

Trang 5

Mục tiêu môn học

1 Nhận biết được công việc của kế toán trong

một đơn vị kinh doanh

2 Nhận biết được những phương pháp đặc thù

của kế toán để thực hiện chức năng phản ánh

và giám sát tài sản

3 Ghi chép được những nghiệp vụ kinh doanh

chủ yếu trong một doanh nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Trang 7

Nội dung chương 1

1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của kế toán

2 Khái niệm, vai trò của kế toán

3 Đối tượng phản ánh của kế toán

4 Nhiệm vụ của kế toán

5 Yêu cầu của kế toán

6 Nguyên tắc kế toán

7 Kỳ kế toán

8 Đơn vị tính trong kế toán

Trang 8

1 Vài nét về lịch sử ra đời và phát

triển của kế toán

• Kế toán xuất hiện từ thời thượng cổ 3, 4

ngàn năm trước công nguyên

• Những đồ bằng đất nung, bia đá ghi khắc

nhiều tài liệu chứng tỏ vào thời kỳ cách

đây khoảng 2 ngàn năm T.CN, người dân

Babylon không những đã biết những khái

niệm sơ đẳng về kế toán mà còn biết nhiều

yếu tố căn bản về kế toán mà chúng ta

Trang 9

1 Vài nét về lịch sử ra đời và phát

triển của kế toán

• Kế toán mới bắt đầu phát triển những

bước quan trọng từ 3, 4 trăm năm T.CN Ở

Trang 10

1 Vài nét về lịch sử ra đời và phát

triển của kế toán

• Người đầu tiên khai sinh ra phương pháp

kế toán kép: Luca Pacioli

• Sự phát triển của máy tính giúp xử lý thông

tin kế toán nhanh chóng hơn

Ở Việt Nam:

 Áp dụng kế toán từ năm 1945, chủ yếu cho

quản lý thu, chi ngân sách và trong xí

nghiệp quốc doanh

Trang 11

• Ban hành nhiều văn bản hướng dẫn, sửa

đổi, bổ sung, v.v…(VD: các quyết định,

thông tư, nghị định,…)

Trang 12

2 Khái niệm, vai trò của kế toán

Người ra quyết định

Trang 13

Kế toán là

việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật

và thời gian lao động.

(Điều 4 - Luật kế toán).

Không thể thiếu trong bất

Trang 15

Phân loại kế toán

• Kế toán tài chính (Finance Accounting): Thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế

toán

thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh

Trang 16

3 Đối tượng của kế toán

Trang 17

4 Nhiệm vụ của kế toán

Thu thập, xử lý thông tin,

số liệu kế toán Kiểm tra, giám sát Kiểm tra, giám sát

Cung cấp thông tin

Phân tích thông tin

Nhiệm vụ của

kế toán

Trang 18

5 Yêu cầu của thông tin kế toán

Trang 20

7 Kỳ kế toán

• Là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi

sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập

báo cáo tài chính.

(Điều 4 - Luật Kế toán)

Trang 22

8 Đơn vị tính trong kế toán

• Đồng Việt Nam: ký hiệu “đ” hoặc “VND”.

• Nếu có phát sinh ngoại tệ: quy đổi sang VNĐ

theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng

• Nếu sử dụng ngoại tệ thu chi chủ yếu: xin

phép Bộ tài chính và BCTC sử dụng tại VN phải quy đổi về đồng Việt Nam

• Đơn vị tính là hiện vật và thời gian lao động phải

Trang 23

9 Chữ viết và chữ số trong kế toán

Trang 24

CHƯƠNG 2: TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 25

Nội dung chương 2

1 Tài sản trong doanh nghiệp

2 Nguồn vốn trong doanh nghiệp

3 Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

3 Tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

4 Bảng cân đối kế toán

Trang 27

Tài sản dài hạn

Hay Tài sản cố định

Trang 28

a Tài sản ngắn hạn

• Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của DN, phảnánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền vàcác tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thànhtiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá

12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thườngcủa doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

• Bao gồm: Vốn bằng tiền (tiền, các khoản tươngđương tiền), các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn,các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài

Trang 29

a Tài sản ngắn hạn

• Vốn bằng tiền: có tính lưu động cao nhất, bao gồm:

- Tiền : là số tiền mặt trong quỹ, tiền gửi ngân hànghay tiền đang chuyển (Tiền việt Nam, ngoại tệ, vàngbạc, đá quý)

- Các khoản tương đương tiền: các khoản đầu tưngắn hạn có thời hạn thu hồi còn lại không quá 3tháng kể từ ngày lập báo cáo tài chính, có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định

và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiềntại thời điểm báo cáo Các khoản tương đương tiền

Trang 30

a Tài sản ngắn hạn

• Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các

khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 nămhoặc trong một chu kỳ kinh doanh, không bao gồmcác khoản đầu tư ngắn hạn đã được tính vào chỉtiêu “Các khoản tương đương tiền”, bao gồm: tiềngửi ngân hàng có kỳ hạn, đầu tư chứng khoánngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạnkhác

Trang 31

a Tài sản ngắn hạn

• Các khoản phải thu: là tiền của doanh nghiệp

mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập báo cáo và sẽ phải trả trong một thời hạn ngắn Bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ và các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ

• Hàng tồn kho: vật tư, hàng hoá, thành phẩm,

giá trị sản phẩm dở dang dự trữ để phục vụ

cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 32

a Tài sản ngắn hạn

• Tài sản ngắn hạn khác: các khoản chi phí trả

trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ,các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lạitrái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác(bao gồm: Tài sản thiếu chờ xử lý, giá trị kim khíquý, đá quý (không được phân loại là hàng tồnkho) tại thời điểm báo cáo

Trang 33

a Tài sản ngắn hạn

• Đối với các loại tài sản thuê ngoài; Vật tư hànghoá nhận giữ hộ, nhận gia công; Hàng hoá nhậnbán hộ, nhận ký gửi; các khoản nhận ký cược,

ký quỹ là những tài sản mặc dù doanh nghiệpđang quản lý, sử dụng nhưng không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp nên khôngphải là tài sản của doanh nghiệp

Trang 34

b Tài sản dài hạn

• Là những tài sản có giá trị lớn thuộc quyền sở

hữu của DN mà thời gian sử dụng, thu hồi,

luân chuyển lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ

kinh doanh của doanh nghiệp

• Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoảntài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, baogồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cốđịnh, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài

Trang 35

b Tài sản dài hạn

• Tài sản cố định:

Điều kiện ghi nhận:

– Nguyên giá: >= 30 triệu đồng

– Thời gian sử dụng: > 1 năm

– Nguyên giá phải được xác định đáng tin cậy

Trang 36

b Tài sản dài hạn

 TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái

vật chất như: công trình xây dựng, máy móc,

thiết bị, phương tiện vận chuyển…

 TSCĐ vô hình: là TSCĐ không có hình thái

vật chất nhưng xác định được giá trị, do

doanh nghiệp nắm giữ

Trang 37

b Tài sản dài hạn

 TSCĐ thuê tài chính: là các TSCĐ được hình

thành từ các hoạt động thuê tài chính, đây làhình thức thuê vốn hoá về TSCĐ

• Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: là các

khoản đầu tư có thời hạn trên 1 năm, là các bấtđộng sản tài chính, là một loại tài sản cố địnhđặc biệt tồn tại dưới dạng các chứng khoán đầu

Trang 38

2 Nguồn vốn

Nguồn vốn

chủ sở hữu

Trang 39

a Nî ph¶i tr¶

• Là khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệpphải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ

– Nợ ngắn hạn

– Nợ dài hạn

Trang 41

b Vốn chủ sở hữu

• Là số vốn do chủ doanh nghiệp hay những

bên góp vốn khác cùng đầu tư để tiến hành

hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đượcquyền sử dụng ổn định, lâu dài, thường xuyêntrong suốt thời gian hoạt động của đơn vị

Trang 42

b Vốn chủ sở hữu

• Vốn của các nhà đầu tư: có thể là vốn của chủ

doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần, vốn Nhà

nước;

• Thặng dư vốn cổ phần: là chênh lệch giữa mệnh

giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành

• Cổ phiếu quỹ

• Các quỹ doanh nghiệp: như quỹ đầu tư phát

triển; Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Trang 43

b Vốn chủ sở hữu

• Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: là lợi

nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặc chưa trích lập các quỹ;

• Chênh lệch tỷ giá hối đoái

• Chênh lệch đánh giá lại tài sản

• Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

• Nguồn kinh phí và quỹ khác

Trang 44

3 Tính cân đối giữa tài sản và

nguồn vốn

Phương trình kế toán:

TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN

Trang 45

4 Bảng Cân đối kế toán

• Là một BCTC tổng hợp, phản ánh

tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện

có và nguồn hình thành tài sản của

có và nguồn hình thành tài sản của

DN tại một thời điểm nhất định

Trang 46

Nội dung Bảng CĐKT

Nội dung Bảng CĐKT

PHẦN TÀI SẢN

phản ánh toàn bộ

giá trị tài sản hiện có

của DN tại thời điểm

Trang 47

 Phần nguồnvốn

 Phần tài sản– Phần bên phải

 Phần nguồnvốn

Trang 49

VD 2: Tình hình TS và NV ở DN A, tính

đến ngày 31/12/2014 (đvt: 1.000đ)

1 Tiền mặt tại quỹ 15.000 13 Góp vốn liên doanh 150.000

2 Vay ngắn hạn 60.000 14 Phải trả công nhân viên 45.000

3 Công cụ, dụng cụ trong kho 15.000 15 Các khoản phải thu khác 15.000

4 TSCĐ hữu hình 375.000 16 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 60.000

5 Thành phẩm tồn kho 60.000 17 TSCĐ thuê tài chính 150.000

6 Tiền gửi ngân hàng 135.000 18 TSCĐ vô hình 150.000

7 Phải thu của khách hàng 45.000 19 Hao mòn TSCĐ 75.000

8 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 30.000 20 Đầu tư chứng khoán dài hạn 75.000

9 Lãi chưa phân phối 150.000 21 Phải trả cho người bán 75.000

10 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 30.000 22 Thuế, các khoản phải nộp NN 30.000

Trang 50

Tính cân đối của Bảng CĐKT

• Xét 4 trường hợp sau:

– TS tăng và NV tăng tương ứng

– TS này tăng và TS khác giảm tương ứng – TS này tăng và TS khác giảm tương ứng – TS giảm và NV giảm tương ứng

– NV này tăng và NV khác giảm tương

ứng

Trang 51

VD 3: Vào đầu tháng 8/2014 doanh nghiệp ABC

có bảng cân đối kế toán như sau: (ĐVT:1.000đ)

TÀI SẢN Số tiền NGUỒN VỐN Số tiền

A TSNH 1.420.000 A Nợ phải trả 960.000

1 Tiền mặt 150.000 1 Vay ngắn hạn 200.000

2 Tiền gởi ngân hàng 850.000 2 Phải trả người bán 500.000

3 Tạm ứng 56.000 3 Phải trả CNV 260.000

4 Nguyên vật liệu 302.000 B Vốn chủ sở hữu 6.810.000

5 Công cụ, dụng cụ 62.000 1 Vốn đầu tư của

Trang 52

Xét tính cân đối của bảng CĐKT

trong các trường hợp sau

• Trường hợp 1: DN được cấp một tài sản cố địnhhữu hình trị giá 500 triệu

 BCĐKT thay đổi ???

• Trường hợp 2: DN mở tài khoản tiền gởi thanh

• Trường hợp 2: DN mở tài khoản tiền gởi thanh

toán tại Ngân hàng Vietcombank và gởi vào 100 triệu đồng bằng tiền mặt

 Bảng CĐKT thay đổi ???

Trang 53

• Trường hợp 3: DN rút tiền gởi ngân hàng trả

nợ cho người bán số tiền là 400.000 đồng

 Bảng CĐKT thay đổi ???

Xét tính cân đối của bảng CĐKT

trong các trường hợp sau

• Trường hợp 4: DN vay ngắn hạn ngân hàng200.000 để trả nợ cho người bán

 Bảng CĐKT thay đổi ???

Trang 54

CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP

Trang 55

Nội dung chương 3

1 Tài khoản và sổ cái kế toán

2 Hệ thống tài khoản kế toán

3 Ghi sổ kép

4 Kiểm tra số liệu và lập bảng Cân đối kế toán

5 Kế toán đơn và kế toán kép

6 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

Trang 56

I TÀI KHOẢN

1 Khái niệm tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán là một công cụ dùng đểphân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo nội dung kinh tế

Các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dung

Các nghiệp vụ kinh tế có cùng nội dungđược tập hợp vào một tài khoản

VD: Tiền mặt, tài sản cố định hữu hình,…

Trang 57

2 Tài khoản – Sổ cái

• Hình thức thể hiện: Sổ kế toán, tài khoản chữ T

• Mỗi tài khoản được thể hiện trên một sổ cái, trên một TK chữ T

• Sổ cái: Sử dụng trong công tác kế toán thực tế

• Tài khoản chữ T: Sử dụng thuận tiện trong quá trình học tập

Trang 58

Sổ cái

Trang 59

Tên tài khoản Tài khoản chữ T

Trang 61

d TK phản ánh doanh thu, thu nhập (loại 5,7)

e TK xác định kết quả kinh doanh (loại 9)

Trang 62

Tài khoản tài sản

TK Tiền mặt

Số dư đầu kỳ:

Số dư cuối kỳ:

SPS tăng SPS giảm

Trang 63

Các tài khoản loại khác

• TK nguồn vốn: Phản ánh ngược với TK tài sản

• TK doanh thu: Phản ánh giống với TK nguồn

vốn nhưng không có số dư

• TK chi phí: Phản ánh ngược với TK doanh thu

• TK xác định kết quả kinh doanh: Bên nợ tập

hợp chi phí, bên có tập hợp doanh thu

Trang 65

• Loại 8: Chi phí khác

• Loại 3: Nợ phải trả

• Loại 4: Vốn chủ sở hữu

• Loại 5: Doanh thu

• Loại 6: Chi phí sản xuất,

• Loại 8: Chi phí khác

• Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 66

II GHI SỔ KÉP

1 Định khoản

đối ứng Nợ-Có giữa các tài khoản để phản ánh nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh sao cho tổng số

phát sinh Có các TK có liên quan

Mô hình định khoản:

Nợ TK (Số hiệu TK): Số tiền

Có TK (Số hiệu TK): Số tiền

Trang 67

Phân loại định khoản

• Định khoản giản đơn (liên quan 2 TK):

Ghi Nợ một TK đối ứng với ghi Có một TK

• Định khoản phức tạp (liên quan 3 TK trở lên)

– 1 TK ghi Nợ đối ứng nhiều TK ghi Có

– 1 TK ghi Có đối ứng nhiều TK ghi Nợ

Trang 68

Các bước thực hiện định khoản

1 Xác định các đối tượng kế toán có liên quan

2 Phân tích đối tượng kế toán (tăng hay giảm?)

Trang 69

Các bút toán điều chỉnh nghiệp vụ

kinh tế phát sinh

• Bút toán xanh: ghi bằng mực xanh, đen,…không phải mực đỏ  bút toán cộng (số tiền ghi là số dương)  Điều chỉnh tăng số tiền cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh

• Bút toán đỏ: ghi bằng mực đỏ  bút toán trừ (Số tiền ghi là số âm bằng cách ghi trong ngoặc đơn)

 Điều chỉnh giảm số tiền cho nghiệp vụ kinh tế

Trang 70

Kết chuyển tài khoản

Là việc chuyển số tiền chênh lệch từ TK này (A) sang TK khác (B)

o Số tiền bên Nợ TK A  bên Nợ TK B

o Số tiền bên Nợ TK A  bên Nợ TK B

o Số tiền bên Có TK A  bên Có TK B

• Sau khi kết chuyển trên TK A không còn

chênh lệch

Trang 71

Ghi sổ kép VS Ghi sổ đơn

• Ghi sổ kép: Phản ánh nội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh vào ít nhất 2 TK theo mối quan hệ đốiứng TK

 Áp dụng cho các TK loại 1 đến loại 9

Trang 72

III Kiểm tra số liệu và lập bảng CĐKT

1 Bảng cân đối tài khoản (CĐSPS)

• Mục đích lập: Kiểm tra số liệu trước khi lập BCTC

Trang 73

2 Lập bảng Cân đối kế toán

– Các TK loại 1,2 nằm bên phần tài sản

– Các TK loại 3,4 nằm bên phần nguồn vốn

– Lưu ý các TK đặc biệt: 214, 229,131, 331, 419, 412,

Trang 74

Quan hệ giữa BCĐKT và TK

• Quan hệ mật thiết biểu hiện ở:

– Đầu kỳ, căn cứ vào BCĐKT cuối kỳ trước

để mở và ghi số dư đầu kỳ vào các TK tương ứng.

tương ứng.

– Số dư cuối kỳ của các TK là cơ sở để lập cột cuối năm trên bảng CĐKT kỳ đó

Trang 75

IV Kế toán đơn và kế toán kép

• Kế toán đơn: ghi chép đơn giản, không sử dụngtài khoản và hệ thống tài khoản để phản ánh

nghiệp vụ phát sinh

VD: các tiệm tạp hóa,…

• Kế toán kép: có sử dụng tài khoản và hệ thống

tài khoản để phản ánh nghiệp vụ phát sinh

VD: các công ty,…

Trang 76

V Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

• Kế toán tổng hợp

Cung cấp thông

tin tổng hợp

 Phản ánh trên sổ

• Kế toán chi tiết

 Cung cấp thông tin chi tiết

 Sử dụng đơn vị tiền

tệ, hiện vật, thời gian lao động

Trang 77

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ

CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

Trang 78

I SỰ CẦN THIẾT TÍNH GIÁ CÁC

ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

ánh lên sổ sách kế toán thì kế toán phải sử dụng phương pháp tính giá

Trang 79

II TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KT

Trang 80

II TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KT

1 Tính giá tài sản cố định

• Cách xác định nguyên giá TSCĐ:

– Mua sắm

NG = Giá mua chưa VAT + CP liên quan – Giảm giá

– Đầu tư xây dựng cơ bản

NG = Giá quyết toán CTXD + Phí trước bạ + CP liên quan

– Được cấp, được góp vốn,…

NG = Giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá

Trang 81

II TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KT

1 Tính giá tài sản cố định

Trang 82

2 Tính giá vật tư, hàng hóa

• Kê khai thường xuyên: mọi nghiệp vụ Nhập,

Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đều được theo

dõi, tính toán và ghi chép

• Kiểm kê định kỳ: trong kỳ kế toán chỉ theo dõi,

tính toán và ghi chép các nghiệp vụ Nhập vật liệu, công cụ dụng cụ, còn giá trị Xuất chỉ được

xác định một lần cuối kỳ hay định kỳ

Ngày đăng: 03/10/2015, 13:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng Cân đối kế toán - bài giảng nguyên lý kế toán
4. Bảng Cân đối kế toán (Trang 45)
1. Bảng cân đối tài khoản (CĐSPS) - bài giảng nguyên lý kế toán
1. Bảng cân đối tài khoản (CĐSPS) (Trang 72)
4. Hình thức kế toán - bài giảng nguyên lý kế toán
4. Hình thức kế toán (Trang 160)
3. Hình thức kế toán - bài giảng nguyên lý kế toán
3. Hình thức kế toán (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm