1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Hóa học phân tích Phương pháp tạo phức

54 4K 46

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính nồng độ của chất tạo phức và phối tử trong các dung dịch Dựa vào β, K & nồng độ ban đầu của phối tử và ion trung tâm, ta có thể tính được nồng độ của chất tạo phức và phối tử... Tí

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP TẠO PHỨC

BỘ MÔN HOÁ PHÂN TÍCH KIỂM NGHIỆM

TS PHAN THANH DŨNG

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Trình bày được định nghĩa phức chất và phân biệt được phức chất cộng, phức chất nội, muối kép

 Giải thích được ý nghĩa của hằng số tạo phức, hằng số bền điều kiện

Trình bày được nguyên tắc và cách chọn chỉ thị trong phương pháp chuẩn

độ bằng complexon III

Trình bày được các kỹ thuật chuẩn độ bằng complexon III

Trang 3

- Phân biệt muối kép: trong dung dịch nước phân ly hoàn toàn thành những ion đơn giản

KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O K + + Al 3+ + 2SO 4 2- + 12H 2 O

Trang 4

Phức chất cộng (liên kết phối trí)

Phức chất cộng gồm một nguyên tử trung tâm liên kết phối trí với những tiểu phân phân cực [Zn(NH 3 ) 4 ] 2+

- Phức đơn nhân: [Ag(NH 3 )] + , [FeF 6 ] 3-

- Phức đa nhân: [Fe 2 (OH) 2 ] 4+ , [Cu 3 (OH) 4 ] 2+

Trang 5

C N

O

H3C OH

CH3Ni

O C

CH

CH3

CH3

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

2 PHÂN LOẠI

- Tính chất đặc trưng: độ bền cao, màu đặc trưng, độ tan nhỏ trong nước, độ điện ly yếu

Trang 6

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

3 DANH PHÁP

Phức là ion dương

Gọi tên phối tử với đuôi O và các tiếp đầu đề chỉ số phối tử như sau:

1 mono, 2 di, 3 tri, 4 tetra, 5 penta, 6 hexa, 7 hepta, 8 octa, 9 nona, 10 deca,

11 nodeca, 12 dodeca

Sau đó gọi tên các nguyên tử trung tâm với các đuôi để hóa trị như sau

Hoá trị :1 a, 2 o, 3 i, 4 e, 5 an, 6 on, 7 in, 8 en

Ví dụ : [Ag(NH3 ) 2 ]Cl: diaminoargenta, hoặc diaminobạc (I) clorid

Phức là ion âm

Gọi tên như phức ion dương nhưng thêm đuôi ‘at’

Ví dụ : [Fe(CN)6 ] 3- : hexa cyanoferiat hoặc hexa cyanato ferat (III)

[Hg(CSN) 4 ] 2- : tetrasulfo cyano mercuroat

Trang 7

β là hằng số bền

Tương tự cân bằng giữa M và phối tử có số phối trí là 2

M + 2L  ML 2 Phản ứng này có 2 phản ứng trung gian:

M + L  ML (1)

ML + L  ML 2 (2) Tương ứng với (1) và (2)

L M ML

K1  , 2  2

Trang 8

2 1

L M

ML L

ML

ML L

M

ML K

Trang 9

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

5 Ý NGHĨA CỦA β, K

5 1 Tính nồng độ của chất tạo phức và phối tử trong các dung dịch

Dựa vào β, K & nồng độ ban đầu của phối tử và ion trung tâm, ta có thể tính được nồng độ của chất tạo phức và phối tử

Thí dụ: Tính nồng độ của chất tạo phức và phối tử trong các dung dịch [Ag(NH 3 ) 2 ] + , [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ 1 M và so sánh các kết quả nhận được Cho K [Ag(NH 3 ) 2 ] + =5,89.10 -8 , K [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+ = 9,33.10 -13

a Đối với [Ag(NH 3 ) 2 ] +

[Ag(NH 3 ) 2 + ]  Ag + + 2NH 3 Giả sử lượng [Ag + ] phân ly ra là x, theo phương trình:

2 3

10.89,

51

2

2 3

K x

x x NH

Ag

NH Ag

Trang 10

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

5 Ý NGHĨA CỦA β, K

5 1 Tính nồng độ của chất tạo phức và phối tử trong các dung dịch

Vì trong dung dịch điện ly yếu, [Ag + ] rất nhỏ so với nồng độ của ion phức,

có thể coi giá trị 1 – x gần bằng 1 Do đó

4x 3 = 5,89 10 -8 Giải ra ta được

 

NHx mol lit

lit mol Ag

x

/ 10

8 , 4 2

/ 10

4 ,

2 4

10 89 , 5

3 3

3 3

Trang 11

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

5 Ý NGHĨA CỦA β, K

5 1 Tính nồng độ của chất tạo phức và phối tử trong các dung dịch

b Đối với [Cu(NH 3 ) 4 ] 2+

x

x

K x

x x NH

Cu

NH Cu

x NH

x Cu

x NH

Cu

NH Cu

/10

.4,310

.5,844

/10

5.8256

/10.33,9

10.33,9256

10.33,

91

4

4

;

;1

2 3

13 4

2 4 3

4 3 2

3 2

2 4 3

2 4 3

Trang 13

1.6 ỨNG DỤNG CỦA PHẢN ỨNG TẠO PHỨC

Dùng các hợp chất phức để tạo kết tủa

- Các cation kim loại nặng và các anion của những acid phức tạo thành nhiều muối phức khó tan trong nước

Thí dụ: Ni 2+ tạo muối ít tan với [Co(CN) 6 ] 2 màu xanh lá cây

- Có nhiều ion phức có độ bền cao, có màu đặc trưng dùng trong phân tích định tính và định lượng

Thí dụ:

+ Định tính K + : dùng Na 3 [Co(NO 3 ) 6 ] -> K 3 [Co(NO 3 ) 6 ] vàng

+ Định tính Fe 3+ : dùng K 4 [Fe(CN) 6 ] -> Fe 4 [Fe(CN) 6 ] 3  xanh phổ

+ Để định lượng Fe 3 : dùng NH 4 SCN -> phức tạo thành có màu đỏ máu, đo phổ hấp thu trong vùng khả kiến

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

Trang 14

Dùng các hợp chất phức để che các ion cản trở

Dùng phản ứng tạo phức để che các ion ngăn cản quá trình phân tích

Thí dụ:

- Fe 3+ có thể ngăn cản sự phát hiện các ion khác

- Che Fe 3+ bằng: H 3 PO 4 , NaF, Na 2 C 2 O 4 hoặc Na 2 C 4 H 4 O 6 …

- Fe 3+ sẽ tạo thành ion phức bền vững không màu: [Fe(PO 4 ) 2 ] 3- , [FeF 6 ] 3- , [Fe(C 2 O 4 ) 3 ] 3- , [Fe(C 4 H 4 O 6 ) 3 ] 3-

- Khi đó các anion phức được tạo thành bền vững ngay cả khi dùng

NH 4 SCN cũng không tác dụng rõ rệt với Fe 3+

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

1.6 ỨNG DỤNG CỦA PHẢN ỨNG TẠO PHỨC

Trang 15

Dùng phản ứng tạo phức để hòa tan các kết tủa

Để tách AgCl ra khỏi các chất khác, người ta cho vào tủa một lượng thừa

NH 3 , AgCl tạo thành phức [Ag(NH 3 ) 2 ]Cl tan

Dùng phản ứng tạo phức để thay đổi tính acid – base của các chất

Thí dụ:

- Để tăng tính acid của acid boric, người ta thêm vào dung dịch môt lượng glyxerin => có sự liên kết anion của acid boric thành phức glyxeroborat kèm theo làm yếu liên kết của nó với hydro => acid yếu acid mạnh

- Để tăng tính base của Al(OH) 3 , người ta thêm fluorid vào dung dịch Al(OH) 3, Al 3+ tạo phức bền [AlF 6 ] 3 và OH - được giải phóng ra, do vậy làm tăng tính kiềm của dung dịch

Al(OH) 3 + 6F [AlF 6 ] 3 + 3OH -

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

1.6 ỨNG DỤNG CỦA PHẢN ỨNG TẠO PHỨC

Trang 16

Dùng phản ứng tạo phức để thay đổi tính oxy hoá – khử của các chất

- Do có sự tạo phức mà nồng độ của các chất oxy hóa hoặc của chất khử tăng hay giảm

Thí dụ: 2Fe 3+ + 2I -  2Fe 2+ + I 2

Chiều phản ứng từ trái sang phải Khi thêm F - vào dung dịch thì Fe 3+ mất khả năng oxy hoá I - do tạo thành phức [FeF 6 ] 3- , do vậy cân bằng phản ứng chuyển dịch từ phải sang trái

LÝ THUYẾT VỀ PHỨC CHẤT

1.6 ỨNG DỤNG CỦA PHẢN ỨNG TẠO PHỨC

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

SƠ LƯỢC VỀ CÁC COMPLEXON

- Là những hợp chất hữu cơ dẫn xuất của acid aminopolycarboxilic

- Complexon I (Trilon A) là acid nitril triacetic (NTA), viết tắt là H 3 Y

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

SƠ LƯỢC VỀ CÁC COMPLEXON

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

SƠ LƯỢC VỀ CÁC COMPLEXON

- Complexon III (Trilon B) là muối dinatri của EDTA, viết tắt là Na 2 H 2 Y

CH2COONa

CH2COOH

HOOCH2C NaOOCH2C

Dihydrat Na 2 H 2 Y.2H 2 O tan tương đối tốt trong nước: 108 g/l ở 22 o C Trong nước, Na 2 H 2 Y phân ly thành Na + và H 2 Y 2- , thành phần của dung dịch complexon III phụ thuộc vào pH giống như dung dịch EDTA Do complexon III dễ điều chế được dưới dạng tinh khiết => thường dùng dạng này

Trang 20

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

NGUYÊN TẮC CHUNG

- Dựa vào phản ứng tạo phức của các complexon với ion kim loại tạo thành

các muối nội phức rất bền ít phân ly, tan trong nước

Khi chuẩn độ, các ion kim loại tạo phức với EDTA xảy ra các phản ứng trong dung dịch acid:

Trang 21

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

TÍNH TẠO PHỨC CỦA EDTA

Phản ứng tạo phức giữa EDTA với ion kim loại:

M n+ + H 2 Y 2-  MY (n-4)+ + 2H + ở pH = 4 6

M n+ + HY 3-  MY (n-4)+ + H + ở pH = 7 10 -pH < 3, EDTA tạo thành các phức kim loại kém bền Do đó để trung hòa nó người ta thường cho dung dịch đệm (NH 4 OH/NH 4 Cl) ở pH = 8 9

Phản ứng tạo phức càng thuận lợi khi môi trường càng kiềm

Trang 22

][

4

) 4 (

MY

n MY

Trong bảng (10.1) trị số K MY với một số ion kim loại như sau:

Ví dụ: thêm Mg-complexonat vào dung dịch Ca2+ thì:

Ca 2+ + MgY 2- CaY 2- + Mg 2+

Trang 23

- Cation tạo phức kém bền (thí dụ Ca 2+ và Mg 2+ ), yêu cầu môi trường kiềm

- Cation tạo phức bền hơn (kẽm hay niken) có thể tiến hành trong môi trường acid

Sự phụ thuộc vào pH khi chuẩn độ bằng dung dịch EDTA thường tiến hành trong dung dịch đệm có pH cố định Sự cố định pH cho phép tính được các

số có ý nghĩa

Trang 24

4 : ký hiệu phần của các tác nhân không tạo phức tồn tại ở dạng Y 4- (trừ

MY n – 4 ) Người ta còn thấy rằng 4 chỉ phụ thuộc vào pH và hằng số phân ly của EDTA K 1 , K 2 , K 3 , K 4

Đặt 4 , C vào chỗ Y 4- phương trình (3) vào biểu thức của hằng số bền

D

K K K K

K K K K H

K K K H

K K H

K H

K K K K

4 3 2 1 4

4 3 2 1 3

2 1

2 2

1

3 1

4

4 3 2 1 4

Trang 25

Y M

MY K

n

n MY

MY

n

n MY

'

4 4

:

là sẽ mới thức

biểu

K’ MY- là hằng số bền điều kiện

Trang 26

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN CHUẨN ĐỘ

Xây dựng đường cong chuẩn độ 50 ml dung dịch Ca 2+ 0,01 M bằng dung dịch EDTA 0,01 M trong dung dịch đệm pH 10

1 Tính hằng số bền điều kiện: các giá trị 4

K CaY lấy từ bảng (10.1)

K’ CaY = 4 K CaY = 0,35 × 5 10 10 = 1,75 × 10 10

2 Tính pCa trước điểm tương đương:

Sau khi cho 25 ml (50%) dung dịch chuẩn độ

 

48,2

10.33,

325

50

01,02501

,0

Trang 27

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN CHUẨN ĐỘ

Khi thêm 45 ml (90%) dung dịch chuẩn độ

 

28 , 3

10 26 ,

5 45

50

01 , 0 45 01

, 0

10 05 ,

5 5

, 49 50

01 , 0 5 , 49 01

, 0

Trang 28

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN CHUẨN ĐỘ

3.Tính pCa ở điểm tương đương

- CaY 2- trong dung dịch bằng 0,005 M và sự phân ly của phức này là nguồn duy nhất sinh ra ion Ca 2+ Nồng độ ion Ca 2+ sẽ bằng nồng độ chung không tạo phức EDTA, C:

[Ca 2+ ] = C EDTA

[CaY 2- ] = 0,0050 M – [Ca 2+ ] 0,005 M Giá trị hằng số bền điều kiện tạo thành CaY 2- ở pH 10

1035,5

1075,10050

,0

1075,1

7 2

10 2

2

10 2

C Ca

CaY

EDTA

gam/lítion

Trang 29

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN CHUẨN ĐỘ

4 Tính pCa sau điểm tương đương

Nồng độ chung CaY 2- và EDTA dễ dàng tính

- Sau khi cho dư 1% dung dịch chuẩn độ (51 ml)

M C

M C

9 101

01 , 0 1

10 95 ,

4 101

01 , 0 50

10.86,2

10.75,

110

.90,9

10.95,4'

9 2

10 5

x Ca

K CaY

gam/lítion

Trang 30

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN CHUẨN ĐỘ

Sau khi cho dư 10% dung dịch chuẩn độ (60 ml)

M C

M C

9 110

01 , 0 10

10 55 ,

4 110

01 , 0 50

10 86 , 2

10 75 ,

1 10

10 , 9

10 55 , 4 '

10 2

10 4

x Ca

K CaY

gam/lít ion

Trang 31

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

ĐƯỜNG BIỂU DIỄN CHUẨN ĐỘ

% EDTA thêm vào pCa Ghi chú

Trang 32

Nhóm 2: chỉ thị kim loại là các hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm mang màu (chromophor), tác dụng với ion kim loại tạo hợp chất nội phức,

có màu khác với màu của chỉ thị lúc ban đầu => chỉ thị kim loại chrom

- Chỉ thị chức nhóm azo N = N- Điển hình là đen eriocrom T , Calcon

- Chỉ thị xếp trong nhóm triphenylmetanic Thí dụ Kxilen da cam

- Chỉ thị bền vững Trong nhóm này có Murexit , Dithizon, Alizarin…

Trang 33

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỈ THỊ

HSB ĐK của chất chỉ thị với kim loại < HSB ĐK của phức kim loại với EDTA, nghĩa là 10 < K’ MY /K’ Mind 10 4

Phức của ion kim loại với chỉ thị cần không bền và phân hủy nhanh dưới tác dụng của EDTA

Sự thay đổi màu của dung dịch ở điểm kết thúc chuẩn độ cần phải tương phản với màu ban đầu, phù hợp với thuyết về màu, giới hạn màu, nghĩa là màu ban đầu (chỉ thị với ion kim loại - MInd) và màu cuối (màu của chỉ thị – Ind) cần có khả năng bổ khuyết lẫn nhau cho đến màu trắng: đỏ – xanh lá cây, cam – xanh, vàng – xanh, vàng – tím, v v…

Màu của chỉ thị thay đổi từ một màu bổ khuyết sang màu khác, ở điểm trung gian trở nên không màu (hay sậm màu ) bởi vì lúc này ánh của màu bị hút lẫn nhau (hấp phụ lẫn nhau) => dễ nhìn thấy

Trang 34

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỈ THỊ

Đa số trường hợp ion kim loại và chỉ thị tạo chỉ một phức với tỷ lệ 1:1, khi

đĩ HSB ĐK của phức này với của chỉ thị là:

pM và

C K'

MInd M

C M

MInd K'

Ind MInd

Ind MInd

Ind MInd

lg

:10

11

hay MInd

C

màuchuyển

khoảnghạn

giớiđể

đólúc

Trang 35

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỈ THỊ

Khoảng thay đổi màu của chỉ thị trên thang pM được xác định bằng HSB

ĐK của phức M Ind

Khoảng thay đổi 2 đơn vị pM di chuyển trên thang pM Do K’ MInd phụ thuộc vào pH của dung dịch Sự thay đổi pH gây ra sự dịch chuyển của khoảng thay đổi

Nếu các dạng chỉ thị H Ind khác nhau theo màu, lúc đó khoảng chuyển màu trên thang pM không chỉ phụ thuộc vào pH mà còn có cả sự đổi màu của dung dịch chuẩn độ

Trang 36

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHỈ THỊ

Thí dụ: Đen Eriocrom T với ion kim loại Mg 2+ , Ca 2+ , Zn 2+

 6,3 11,2   11,2 

6,3 0

pH

cam Vàng

Xanh Đỏ

L HL

Trang 37

Ca 2+ + HY 3- CaY 2- + H + Gần điểm tương đương có sự cạnh tranh tạo phức

CaH 2 I - + HY 3- CaY 2- + H 3 I 2-

Trang 38

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

CÁC CHỈ THỊ KIM LOẠI

Các điều kiện đối với chất chỉ thị kim loại

- Phản ứng tạo phức với ion kim loại là phản ứng thuận nghịch và màu của dạng tự do phải khác với màu của dạng phức

M n+ + Ind m- MInd (n-m) Không màu Màu 1 Màu 2

Ca 2+ + H 3 I 2- CaH 2 I - + 2H + Không màu tím Hồng đỏ

Phức của CT-KL phải kém bền hơn phức của EDTA-KL

Mind (n-m) + Y 4- MY (n-4) +Ind m- 2CaH 2 I - + 2H 2 Y 2- 2CaY 2- + 2H 3 I 2- + 2H + Hồng đỏ Tím H = 9 11

- Thường các chỉ thị kim loại đồng thời cũng là acid đa chức, nên màu của chỉ thị thay đổi theo pH của dung dịch

- Khi sử dụng ta phải cố định pH của dung dịch bằng các hệ đệm thích hợp

để phản ứng xảy ra nhanh, hoàn toàn

Trang 39

Khảo sát đường cong chuẩn độ của Mg 2+ , bước nhảy trên đường cong chuẩn

độ với sai số 1% là 4 – 5,8 => có thể dùng chỉ thị đen eriocrom T để định lượng Mg 2+

MInd

K '

lg

Trang 40

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

CÁC CHỈ THỊ KIM LOẠI

- Tương tự khi chuẩn độ Ca 2+ với chỉ thị đen eriocrom T (K Mind = 5,4) ta có pCa = 3,9 ± 1 => khoảng chuyển màu của đen eriocrom T là 2,9 – 4,9, bước nhảy trên đường cong chuẩn độ đã khảo sát là 4,3 – 8,54 nên dùng đen eriocrom T cho chuẩn độ Ca 2+ => sai số lớn.

- Chỉ thị murexid thường dùng cho chuẩn độ Ca 2+ ở pH > 10

+ pCa = 6,1 ± 1 => khoảng chuyển màu của murexid là 5,1 – 7,1

+ bước nhảy trên đường cong chuẩn độ đã khảo sát là 4,3 – 8,54 => dùng murexid cho chuẩn độ Ca 2+

Trang 42

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

CÁC CHỈ THỊ THƯỜNG DÙNG

Các chỉ thị thường dùng

Murexid (amoni pupurat) C 8 H 8 O 6 N 6 H 2 O Ký hiệu H 4 I-

Murexid phân ly như sau

N C

C

C O

H

O O

O

Trang 43

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

CÁC CHỈ THỊ THƯỜNG DÙNG

Các chỉ thị thường dùng

Calcon: Natri 2-Hydroxy-1-(2-hydroxy-1-naphthylazo)-naphthalen-4-sulfonat

C 20 H 13 N 2 NaO 5 S = 416,4 Bột màu đen nâu có ánh tím Tan trong nước và ethanol

Trong môi trường kiềm, tạo màu đỏ tía với ion calci Khi không có mặt ion

kim loại và dư thừa một lượng nhỏ trilon B, dung dịch có màu xanh lam Nghiền, trộn đều 0,1 g calcon (TT) với 9,9 g natri sulfat khan (TT)

Trang 44

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

SAI SỐ CHUẨN ĐỘ

Sai số chuẩn độ có thể dễ xác định nếu biết nồng độ chung của ion kim loại hay EDTA ở điểm kết thúc chuẩn độ, lượng ion chuẩn độ f và hằng số bền điều kiện của phức MY (n – 4)+

+ Nếu điểm kết thúc chuẩn độ đạt sớm hơn điểm tương đương thì nồng độ chung của ion kim loại sau khi loại bỏ trong phức MY (n-1)+ bằng:

C’ M = C O,M (1-f ) + C’ Y

Gỉa thiết rằng [MY] = C O,M , suy ra:

Sau khi đặt giá trị C’ Y và biến đổi ta có:

Sai số chuẩn độ biểu thị bằng phần trăm % :

% SS = (1 – f) × 100

' '

, 0 '

M My

M y

C K

C C

 

MY M

M

M

K C

C

C f

'

1

, 0

Trang 45

1

%

''

M MY

M

Y M

MY

C

C K

C

f SS

C C

MY K

M O,

CMY

Trang 48

CHUẨN ĐỘ GIÁN TIẾP

Xác định các nguyên tố, anion không tạp phức với EDTA

Trang 49

PHƯƠNG PHÁP COMPLEXON

CHUẨN ĐỘ THẾ

Ngày đăng: 03/10/2015, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm