1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Internet và thương mại điện tử ở Việt Nam

45 515 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Internet Và Thương Mại Điện Tử Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Internet và thương mại điện tử ở Việt Nam

Trang 1

Lời nói đầu

Thông thờng ,một phơng tiện thông tin đại chúng mới ra đời khi đạt

đ-ợc 50 triệu ngời sử dụng , phải mất một thời gian khá dài mới đạt đđ-ợc con số ấy:Đài phát thanh phải chờ mất 40 năm ; Truyền hình phải mất 13 năm

;Truyền hình cáp phải mất 10 năm ;còn INTERNET đã đạt đợc con số trên cha đầy 5 năm và hiện nay đã có trên 200 triệu ngời sử dụng mạng và dự kiến trong vài năm tới số ngời sử dụng tiếp tục tăng gấp đôi sau mỗi năm…

Khi mới ra đời Internet đã thu hút sự quan tâm của mọi đối tợng trên hành tinh và theo thời gian nó càng liên quan chặt chẽ tới mọi lĩnh vực của cuộc sống ,cùng với Internet Thơng mại điện tử ra đời ,phát triển không ngừng làm thay đổi tất cả ,cách thức làm việc ,cách thức ta mua sắm ,cách thức trao đổi với Chính Phủ ,học tập và tất cả những gì chúng ta làm ở nhà.Cuộc cách mạng Internet tạo nên sự chuyển đổi quan trọng ,trớc hết nó thách thức và sau đó thay đổi về cơ bản cách thức mọi hoạt động đợc thực hiện trong thế giới ngày nay

Trong tình hình đó thì Kinh tế là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và sâu sắc nhất Với INTERNET , nền kinh tế nối mạng ra đời , E-business-kinh doanh điện tử đang tạo ra một cơ hội tiềm tàng cho nền kinh tế thế giớ.Dự kiến nghành công nghệ thông tin sẽ tăng trởng bình quân 10% một năm và

đạt doanh số 1600 tỷ USD vào năm 2002 Trong tổng số đó ,thơng mại điện

tử chiếm 600 tỷ USD , có tốc độ tăng trởng gấp đôi so với tốc độ tăng trởng chung của ngành

Do việc thay đổi cơ bản về hình thức kinh doanh ,dự kiến sau 2 năm cùng với các thành tựu khoa học , internet sẽ tạo nên một sự biến đổi toàn diện đời sống kinh tế thế giới Các doanh nghiệp và cơ quan đang thấy rằng Internet là một công cụ mạnh mẽ mà họ có thể chông đợi để tăng cờng khả năng cạnh tranh và hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu

Có thể khẳng định rằng cùng với việc xuất hiện của Internet ,lợi thế cạnh tranh lớn nhất trong nghành công nghệ thông tin ngày nay không còn là công nghệ nữa Công nghệ thay đổi quá nhanh và không một công ty nào có thể tạo một lợi thế cạnh tranh bền vững chỉ dựa vào công nghệ Công nghệ thay đổi hàng ngày ,hàng giờ ,mọi nơi đều tràn ngập thông tin về mọi lĩnh vực , về các lĩnh vực kinh doanh ,thông tin đại chúng Điều này có nghĩa là tạo ra những ứng dụng tích hợp áp dụng cho hàng loạt sản phẩm và dần dần cho các dịch vụ

Internet không chỉ tác động đến nền kinh tế toàn cầu mà còn ảnh hởng trực tiếp đến các vấn đề xã hội, văn hoá dân tộc ,thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hoá.Quá trình toàn cầu hoá chỉ mới xuất hiện gần đây thôi,nó là hậu quả tất nhiên của các thành tựu khoa học công nghệ về cách mạng thông tin đặc biệt là trong lĩnh vực viễn thông khoảng 20 năm trở lại đây.Nhờ có những thành tựu khoa học này ,đặc biệt là Internet và Th điện tử ,mà ngời ta

Trang 2

có thể ngồi ở châu á để mua một hàng hoá ở châu âu và thực hiện thanh toán tức thời thông qua ngân hàng nào đó ở new york Hoặc cùng một lúc hàng triệu ngời trên trái đất thông qua mạng Internet dã cùng chứng kiến con tàu vũ trụ Pathfinder đổ bộ xuống bề mặt sao Hoả.Hoặc qua mạng Internet trong nháy mắt hàng tỷ đôla có thể thay đổi chủ ở bất cứ góc trời nào trên thế giới Do đó ngời ta mới kết luận :Nhờ có Internet và Th điện tử mà thế giới có vẻ nh thu nhỏ lại ,trên một mức độ nào đó làm cho khoảng cách về

địa lý và biên giới chính trị không còn quan trọng nh trớc nữa

Dòng chảy thông tin cuồn cuộn mà Internet truyền tải ,đã trở thành nhịp cầu ,trở thành sợi dây vô hình nối kéo các dân tộc,các nền văn hoá xích lại gần nhau hơn Toàn cầu hoá là một thành tựu của những năm cuối thế kỷ

20 ,là một sự phát triển khách quan khi thế giới bớc vào thời đại tin học.Tất cả những điều kỳ diệu do Internet đem đến mà chúng ta ghi nhận cũng mới chỉ là bớc đầu của một thời đại số hoá mà Internet đã châm ngòi

Với những kiến hiểu biết của mình ,em đã nhận thấy rằng thế kỷ tới là thế kỷ của một nền kinh tế tri thức , một nền kinh tế số hoá,và u thế của Mạng Máy Tính Toàn Cầu và Thơng Mại Điện Tử trong thế kỷ tới là phơng tiện truyền thông chủ yếu Với những gì đợc trang bị trong những năm học còn ngồi trên ghế nhà trờng ĐHKTQD, với những kiến thức về các lĩnh vực nói chung và lĩnh vực tin học nói riêng em hiểu rằng Mạng Máy Tính Toàn Cầu và Thơng Mại Điện Tử nó có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế thế giới nói chung và đối với nền kinh tế Việt Nam chúng ta nói riêng trong thế kỷ tới ,nhng với những kiến thức hiểu biết có hạn, em viết đề án môn học

về lĩnh vực “Internet và Thơng Mại Điện Tử “ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, em mong đợc Thầy góp ý và giúp đỡ chúng em cho bài viết này đợc hoàn thiện và tốt hơn

Trang 3

A.sơ lợc về internet

I.internet –mạng máy tính toàn cầu

1.Lịch sử ra đời và phát triển của Internet

Vào những năm 1960 ,trong thời kỳ chiến tranh lạnh ,Bộ quốc phòng

Mỹ có ý định nghiên cứu xây dựng một liên mạng máy tính toàn cầu nhằm duy trì hệ thống thu thập thông tin khi chiến tranh xẩy ra Tháng 7 năm 1968 ,Cơ quan quản lý dự án nghiên cứu phát triển của bộ này (Advanced Research Prọect Agency-ARPA) đa ra dự kiến triển khai một liên kết đầu tiên các máy tính tại bốn điểm khác nhau.Tháng 12 năm 1968,từ đề nghị của BBN (Bolt Beranek &Newman) bốn điểm đầu tiên là Viện nghiên cứu Stamford,trờng Đại học Califomia ở Los Angeles ,UC-Santa Barbara và trờng

Đại học Utah đã đợc liên kết thành một mạng gọi tên là mạng ARPANET dựa trê một giải pháp cả về phần cứng và phần mềm của BBN

Mặc dù tốc độ truyền thông tin trên ARPANET trong thập niên 1970 còn rất chậm,chỉ khoảng 50 KB/giây đến năm 1981 đã có khoảng 200 máy tính liên kết vào ARPANET Vì các máy tính này đều là minicomputer hay mainframe , ARPANET đã đợc xem nh là một hệ thống mạng nối mạng đầu tiên trên thế giới và xuất hiện tên gọi host cho các máy tính kết nối vào mạng này Cũng trong thập niên 1970 ,các nhóm nghiên cứu thuộc Trờng

Đại học Stamford và BBN đã phát triển các bộ giao thức truyền thông TCP (Tranmission Control Protocol) và IP (Internet Protocol) đợc gọi chung là giao thức truyền thông TCP/IP và năm 1983 TCP/IP chính thức đợc sử dụng trên ARPANET

Thập niên 1970 còn đánh giấu sự ra đời của một công nghệ cho mạng cục bộ (LAN) là Ethernet ,đợc nghiên cứu từ năm 1972 bởi phòng thí nghiệm Palo Alto của Xerox Corporation Năm 1980 chuẩn công nghệ này đ-

ợc thừa nhận bởi DEC , Intel và Xorex với tên gọi là DIX Ethernet

Năm 1972 diễn ra hội nghị quốc tế về truyền thông máy tính với sự trình diễn của mạng ARPANET giữa 40 máy và Terminal Interface Processor (TIP) do Bob Kahn tổ chức Sau đó Internetworking Working Group (INWG)

ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thiết lập giao thức bắt tay (agreed-upon) với chủ tịch là Vinton Cerf Một thời gian sau Ray Tomlinson của BBN đã phát minh ra chơng trình e-mail để gửi thông điệp trên mạng phân tán

Năm 1973 diễn ra sự kết nối quốc tế đầu tiên vào ARPANET Đó là sự kết nối của một trờng đại học của Anh : Universty College of London và của Royal Radar Establishment (Na Uy) Cũng vào thời gian đó luận văn tiến sĩ

đại học Harvard của Bob Metcalfe đã phác hoạ ra ý tởng cho Ethernet và Bob kahn đa ra vấn đề Internet, khởi đầu chơng trình nghiên cứu liên mạng tại ARPA Vào tháng 3, Vinton Cerf phác thảo ra cấu trúc gateway Sau đó 6 tháng, tháng 9 năm 1973 Cerf và Kahn trình bày những ý tởng cơ bản của Internet tại INWG ở U of Sussex, Brighton, Vơng quốc Anh

Năm 1975 điều hành hoạt động của Internet đợc chuyển cho DCA (hiện nay là DISA)

Trang 4

Vào tháng 7 năm 1977 lần đầu tiên trình diễn về ARPANET /Packet Radio Net/SATNET trên hoạt động của các giao thức Internet với những gateway do BBN cung cấp.

Năm 1979 ARPA thành lập Ban Điều khiển Cấu hình Internet (Internet Configuration Control Boad-ICCB)

Năm 1981 mạng CSNET (Computer Science NETwork ) do nhiều nhà khoa học máy tính phối hợp với các trờng đại học : University of Delaware, Purdue, University of Wisconsin, công ty RAND và BBN lập nên nhờ tài trợ của NFS CSNET cung cấp các dịch vụ về mạng cho các nhà khoa học gia ở trờng đại học mà không cần truy xuất vào mạng ARPANET CSNET sau này

đợc xem nh mạng phục vụ cho khoa học và máy tính (Computer and Science Network)

Năm 1982 DOD tuyên bố bộ giao thức TCP/IP là giao thức chuẩn cho DOD Kết nối trực tiếp giữa các nớc Hà Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển và Anh Quốc đợc thực hiện, tiếp theo đó sự truy nhập vào ARPANET đợc miễn phí

Năm 1983 ARPANET đợc tách ra thành ARPANET và MILNET MILNET tích hợp cùng với Mạng dữ liệu quốc phòng (Defense Data Network) Ban hoạt động Internet (Internet Activities Board - IAB) ra đời thay thế cho ICCB Cũng vào năm này quỹ khoa học Quốc gia Mỹ NSF ( National Science Foundation ) tài trợ cho việc xây dựng NSFnet (khoảng

nổ kết nối, đặc biệt là ở trờng đại học Vào ngày 16 tháng 7 dới sự bảo trợ của công ty SoPAC (Society for Public Access Computing) mạng Freenet

đầu tiên (tại Cleveland) đã đợc ra mắt

Năm 1987 Version 2 của NSFnet ra đời với hơn 100.000 máy tính,

3400 trung tâm nghiên cứu đợc kết nối, tốc độ truyền 45 triệu bít/giây

Năm 1988 Virus Internet đã làm ảnh hởng gần 6.000 trong số 60.000 máy chủ của Inernet Một số vùng của Canađa, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp,

NA Uy, Thuỵ Điển nối vào NSFnet

Năm 1989 số lợng máy chủ vợt quá 100.000, mạng EUnet(Châu Âu )

và AUSSIBnet (úc) gia nhập mạng Internet Đức, Isarel, ý, Nhật, Mexico, Hà lan, New Zealand, Puerto, U.K nối vào NSFnet, nhng các doanh nghiệp bị cấm vào NSFnet tuy nhiên họ có thể tham gia mạng Internet

Năm 1990 ARPANET ngừng hoạt động, argentina, áo, bỉ, brazil, chi

Lê, ấn Độ, Ireland, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thuỵ Sĩ nối vào NSFnet

Trong năm 1991 thơng mại điện tử phát triển rực rỡ ,đến năm 1993 khái niệm Xa lộ thông tin đợc Tổng thống Mỹ BillClinton đa ra tại quốc hội

Mỹ nhằm chú trọng đặc biệt vào lĩnh vực công nghệ thông tin ,biến ngành này thành một ngành mũi nhọn giúp ích đáng kể vào nền kinh tế Mỹ

Trang 5

* Th điện tử(E-Mail) :

Đây là dịch vụ của Internet đợc sử dụng nhiều nhất Bạn có thể trao

đổi th (E-mail) với hàng triệu ngời khắp thế giới Ngời ta sử dụng e-mail vào bất cứ việc gì mà họ có thể làm với giấy hay điện thoại :bàn công việc , tán gẫu ,hỏi thăm ,tỏ tình Danh sách th… điện tử (mailing list) cho phép bạn gia nhập vào những cuộc bàn luận theo nhóm ngờicó cùng mối quan tâm và gặp

gỡ thông qua mạng Dịch vụ th tín (Mail Servers) giúp chúng ta truy cập những thông tin cần thiết Th điện tử rất dễ dàng sử dụng ,sửa đổi nội dung

th ngay trên máy tính của chúng ta và sau đó đợc gửi tới ngời nhận một cách nhanh chóng với một chi phí thấp nhất

*Giao thức truyền nhận file(FTP):

Nhờ có dịch vụ này mà chúng ta có thể nhận file từ máy chủ (Server)

về máy tính cá nhân của mình hoặc có thể đa các file này lên máy chủ Một trong những dịch vụ tiện lợi đó là:

World Wide Web

World Wide Web(WWW) ra đời, đợc trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu (CERN) công bố, do Tim Berners-lee phát triển NSFnet backbone

đợc nâng cấp đạt tốc độ 44736 Mbps NSFnet truyền một tỷ tỷ byte / tháng

và 10 tỷ gói tin / tháng Các nớc Croatia, CH séc, Hongkong, Hunggary, Bồ

Đào Nha, Singapore, Nam Phi, ĐàiLoan, Tunisia nối vào NSFnet

Đây là khái niệm mà ngời dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Ngời ta viết tắt WWW hay còn gọi ngắn là Web Web là một công cụ hay

đúng hơn là dịch vụ của Internet Khác với các dịch vụ trớc đây của Net, Web chứa thông tin bao gồm văn bản ,hình ảnh ,âm thanh thậm trí cả video

đợc kết hợp với nhau Web cho phép chúng ta có thể chui vào mọi ngõ ngách trên Net, là những điểm chứa cơ sở dữ liệu gọi là Web site Nhờ có Web ,nên

dù không phải là chuyên gia ,chúng ta vẫn có thể sử dụng Internet

Truy xuất dữ liệu:

Nhiều máy tính (server) trên Internet chứa các tập tin mà chúng ta có thể truy xuất tự do Đây là những th viện Catalog, sách ,tạp chí ,hình ảnh số hoá và vô số phần mềm máy tính ,từ trò chơi đến HĐH.Nói chung Unternet

là cả một kho thông tin khổng lồ mà chỉ cần ngồi một chỗ ,chúng ta có thể với tới

Năm 1992 Internet Society bớc vào hoạt động, số lợng máy chủ vợt quá con số 1.000.000 IAB tiếp tục vai trò Internet Architecture Board và trở thành một thành phần của Internet Society Các nớc Cameroon, Cyprus, Ecuador, Estonia, Kuwait, Latvia, Luxembourg, Malaysia, Slovakia, Slovenia, Thailand, Venezuela nối vào NSFnet

Năm 1993 NSF cho ra đời InterNIC, cung cấp các dịch vụ Internet nh: Dịch vụ về cở sở dữ liệu và th mục (AT & T), dịch vụ đăng ký (Network Solution Inc.), dịch vụ thông tin (General Atomics/CERFnet), liên hiệp quốc trực tuyến ( UN) Các nớc Bungary, Costa Rica nối vào mạng NSFnet nâng tổng số các nớc tham gia mạng Internet lên hơn 59 quốc gia

Trang 6

Năm 1994 đây là năm kỷ niệm lần thứ 25 của ARPANET /Internet, NIST (The National Institute for Standards and Technology) đề nghị thống nhất TCP/IP và giảm bớt yêu cầu chỉ dùng chuẩn OSI WWW đã trở thành dịch vụ phổ biến thứ hai sau dịch vụ FTP Những hình ảnh Video đầu tiên đ-

ợc truyền đi trên mạng Internet

Năm 1995 NSF kết thúc việc tài trợ và NSFnet thu lại thành một mạng nghiên cứu.Trong 3 tháng WWW vợt trội hơn FTP và trở thành một dịc vụ có

sự lu thông lớn nhất căn cứ trên số lợng gói tin truyền, và trong tháng 4 căn

cứ trên số byte truyền Các hệ thống quay só trực tuyên truyền thống nh Compurserve, AmericanOnline, Prodigy bắt đầu cung cấp khả năng tiếp cận mạng Internet Việc đăng ký tên khu vực không còn miễn phí nữa, bắt đầu từ ngày 14 tháng 9 lệ phí hàng năm là 50 USD (trớc đây đợc bao cấp bởi NSF) NSF vẫn tiếp tục trả chi phí cho những đăng ký thuộc lĩnh vực giáo dục Con

số các máy tính kết nối với mạng Internet là khoảng 3,2 triệu với 42 triệu

ng-ời dùng từ 42.000 mạng máy tính khác nhau trên 84 nớc trên toàn thế giới

Triển lãm Internet 1996 World Exposition là triển lãm thế giới đầu tiên trên mạng Internet

Dự báo đến năm 2000 mạng Internet sẽ có khoảng 300 triệu ngời dùng ờng xuyên!

th-Internet là một ý tởng tuyệt vời nhng nếu chỉ bó hẹp trong các trờng

đại học, trung tâm nghiên cứu khoa học, các cơ quan nhà nớc thì số lợng ngời

sử dụng sẽ bị hạn chế vì cách truy cập thông tin còn khá cồng kềnh Ngời dùng máy tính để truy nhập vào mạng thì thờng dùng các loại thông tin khác nhau dựa trên văn bản, hình ảnh, thậm chí cả âm thanh, và ngời ta đa ra khái niệm thông tin đa phơng tiện(multimedia) Giao diện ngời và máy trong đầu thập niên này đã trở nên thân thiện rất nhiều nhờ các biểu tợng gần giống với

đời thờng và dùng thiết bị ngoại vi nh chuột, bút quang, và thậm chí chỉ bằng ngón tay trỏ tới đối tợng là có thể có ngay thông tin trớc mặt

Tất cả những điều nói trên đã làm cho thập kỷ 1980 trở thành thập niên phát triển bùng nổ của mạng máy tính và liên kết các mạng vùng Trong thời gian này ,Bộ quốc phòng Mỹ quyết định tách riêng phần mạng về quân

sự thành một mạng gọi là Milnet.Thuật ngữ ARPANET vẫn đợc sử dụng cho phần mạng còn lại dành cho các trờng đại học và viện nghiên cứu mặc dù thuật ngữ Internet đã xuất hiện

Việc xây dựng mạng máy tính không chỉ diễn ra ở Mỹ ,các trờng đại học và các cơ sở nghiên cứu tại Canada ,Châu âu và úc cũng không tránh khỏi xu hớng này Internet phải đối đầu với những chuẩn truyền thông khác

ở Châu âu ,đặc biệt là X25.Tuy nhiên TCP/IP trên nền mạng cục bộ và Internet tỏ ra làm việc uyển chuyển và hấp dẫn hơn

Năm 1989 mạng Eunet(châu âu) và AUSSIBnet(úc) gia nhập Internet Năm 1992 ,Trung tâm nguyên tử Châu âu (Conseil Europeen Pour

La Recherche Nucleair –CERN) đã nghiên cứu và triển khai công nghệ World Wide Web (WWW) gọi tắt là Web ,đa Internet bớc sang một giai

đoạn mới thuận lợi hơn đối với ngời sử dụng

Trang 7

Sự phát triển ,bùng nổ của Internet diễn ra từ ngay những năm đầu của thập kỷ 1990 ,thuật ngữ ARPANET không còn đợc sử dụng nữa và tên gọi Internet trở thành tên gọi chính thức.

2.Những tổ chức liên quan.

Internet là một mạng của các mạng nên không có cơ quan chủ quản , không thể vẽ nên một bản đồ đơn giản của Internet ,thậm chí không còn có một danh sách chính xác hàng triệu máy tính hay ngời sử dụng Internet

Internet hoạt động không cần có bất cứ sự điều hành của một trung tâm hay tổ chức đợc quyền quản lý nào

Sự ổn định và trật tự trên Internet đợc quy định từ mỗi thành phần của

nó Mỗi mạng này đều có chính sách quản lý sử dụng riêng của mình gọi là Accptable Use Policies (AUP) Chẳng hạn các AUP thờng cấm chỉ những hành động quấy nhiễu đến ngời khác ,cấm sử dụng gian lận tài khoản sử dụng của ngời khác , không đợc phổ biến quảng cáo qua th điện tử Mỗi…ngời sử dụng Internet đều phải nhất trí chấp hành các điều khoản quy định trong AUP của mỗi mạng thành phần Sự vi phạm các quy tắc của AUP có thể dẫn đến sự từ chối cho phép sử dụng bởi các nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet hay bị truy tố trớc pháp luật

Tuy nhiên có nhiều tổ chức có liên quan đến Internet , phát sinh từ việc hoàn thiện ,phát triển và thực thi Internet Một số tổ chức chủ yếu là:

 Các trung tâm thông tin mạng (Network Information Center-NIC)

nh InterNIC, APNIC thực hiện việc cung cấp một cách có tổ chức…

và thống nhất các địa chỉ trên mạng ,cung cấp các dịch vụ đăng ký vào cộng đồng Internet

 Hiệp hội Internet (The Internet Society) là một tổ chức phi lợi nhuận hớng vào các hoạt động hoàn thiện Internet và những kỹ thuật của nó

 Liên hiệp thông tin (The Coalition for Networked Information-CNI) liên kết các th viện nghiên cứu EDUCOM và CAUSE,CNI định hớng các hoạt động vào hoàn thiện liên kết mạng trong lĩnh vực giáo dục nhằm làm giàu thêm học vấn và nâng cao năng suất hoạt động trí tuệ

3.Những dịch vụ phổ biến nhất

Internet có nhiều dịch vụ hữu ích ,tuy nhiên hiện nay các dịch vụ phổ biến nhất là các dịch vụ th điện tử (Electronic Mail –Email) , File Transfer Protocol(FTP) và WWW

 Email là một dịch vụ cho phép ngời sử dụng có thể gửi và nhận th tín trên Internet Với dịch vụ này mọi ngời dùng Internet từ bất cứ nơi nào trên thế giới đều có thể trao đổi thông tin dạng văn bản với nhau một cách nhanh chóng và rẻ tiền Những tiến bộ mới nhất trong dịch vụ này cho phép các thông tin Multimedia cũng có thể đính kèm vào th gửi đi

Trang 8

 FTP là dịch vụ đợc xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản phát triển trong thời kỳ đầu của Internet :sao chép ,di chuyển một tệp từ máy tính này sang máy tính khác.

 WWW (Web) là dịch vụ ra đời trong thời kỳ sau của Internet Nó cung cấp các siêu văn bản (Hyper Text) là các văn bản chứa các liên kết trỏ tới một siêu văn bản khác hay một dữ liệu Multimedia nào đó ,tại vị trí bất

kỳ trên Internet xác định bởi một kiểu địa chỉ gọi là Uniform Resource Locator(URL) Ngời đọc siêu văn bản bằng trình duyệt (Web browser) có thể thông qua các liên kết này mà lựa chọn chủ đề tham khảo ,theo sự quan tâm của mình , xuyên qua các văn bản khác là mắt xích của các xâu liên kết Vì tính dễ sử dụng đối với ngời dùng ,WWW đã trở thành một dịch vụ quen thuộc hàng đầu và không thể thiếu , đến mức ngày nay cả các dịch vụ Email và FTP đã đợc tích hợp hầu hết các Web Browser WWW cũng trở thành công cụ để khai thác các hoạt động tìm kiếm thông tin trên Internet (Search Engine) Với khả năng chứa đựng các thông tin về các dữ liệu Multimedia ,WWW đã làm cho Internet trở nên sinh động và hấp dẫn hơn rất nhiều

Những dịch vụ thú vị khác cũng đang từng bớc trở nên phổ biến trên Internet là các dịch vụ nh nói chuyện (Chatting) hội nghị trên mạng (Net Meeting) ,Internet Phone và Internet Fax-dịch vụ điện thoại và Fax thông qua hệ thống truyền dẫn thông tin của Internet với giá sử dụng rất rẻ , tính theo đơn giá truy nhập Internet/phút và số phút truy nhập Internet

II internet kho tài nguyên thông tin toàn cầu

Đối với nhiều ngời dùng , Internet đợc hiểu đơn giản là một kho tài nguyên thông tin khổng lồ , là một xã hội rộng lớn cũng rất sinh động và

lý thú, là một cộng đồng những ngời có cùng quan tâm , sở thích, vợt qua biên giới của cacc quốc gia Với ý nghĩa này Internet còn lớn hơn, đẹp hơn chính bản thân nó nh là một liên mạng máy tính

1.Kho tài nguyên thông tin khổng lồ

Vì Internet liên kết hàng trục triệu mạng máy tính trên phạm vi toàn thế giới , nên nó cũng liên kết các hàng chục triệu kho tài nguyên thông tin của các mạng này , thông qua các dịch vụ của nó thành một kho tài nguyên khổng lồ , hết sức đa dạng về hình thức và phong phú về nội dung Ngày nay ngời ta thờng nói với nhau rằng thông tin này đã đợc lấy từ Internet, rằng hãy vào Internet mà tìm kiếm thông tin cần thiết , mới nhất Kho tài…nguyên thông tin Internet đa dạng từ chính sự đa dạng của các mạng thành viên của nó

Những mạng từ các trờng đại học ,các trung tâm hay viện nghiên cứu góp vào Internet , những thông tin khoa , giáo dục và công nghệ mới từ đủ mọi lĩnh vực

Những mạng từ các th viện ,bảo tàng cung cấp các thông tin khoa học ,văn hóa ,nghệ thuật của các miền đất nớc khác nhau , của các nền văn hóa , nền văn khắp nơi trên toàn thế giới

Trang 9

2.Internet-Siêu Sa Lộ Thông Tin

Lần đầu tiên, cụm từ “ Siêu xa lộ thông tin ” đợc đa ra công luận ở Mỹ năm 1993, và đã đợc xếp là một trong mời sự kiện hàng đầu của tin học thế giới năm đó, đã đợc quan tâm đặc biệt của nhiều giới chức trên toàn cầu

ý tởng về siêu xa lộ thông tin (SXLTT) đợc đa ra công luận vào tháng 3/1993 tại Mỹ, sau khi Tổng thống Bill Clinton và phó Tổng thống Albert Gore bớc vào nhà trắng Ngày 22/2/1994 Tổng thống Bill Clinton đọc một bản tuyên bố quan trọng tại quốc hội Mỹ với tên gọi: “Công nghệ vì sự tăng trởng của nền kinh tế Mỹ -Một hớng mới để xây dựng sức mạnh kinh tế ” Bản báo cáo đã kêu gọi Nhà nớc Mỹ đầu t phát triển SXLTT và coi đó cũng giống nh việc nớc Mỹ đầu t phát triển hệ thống đờng xe lửa và hệ thống điện tín ở Mỹ thế kỷ 19 Tổng thống Bill Clinton nêu rõ:”Nớc Mỹ sẽ xây dựng xong SXLTT trong vòng từ 10 đến 15 năm tới” và đã quyết định đầu t 200 tỷ USD để triển khai siêu xa lộ thông tin ở Mỹ Còn phó tổng thống Al Gore thì cho rằng siêu lộ cao tốc thông tin là thị trờng quan trọng bậc nhất của thế kỷ

21 bằng mọi cách phải xây dựng

ý đồ xây dựng các SXLTT cũng đang đợc một loạt nớc và khu vực trên thế giới hởng ứng Về thực chất “ Siêu xa lộ thông tin” bao gồm các hệ thống khác nhau:

Các ” siêu xa lộ có hình ảnh” chủ yếu nhằm truyền đi các dịch vụ truyền thông đa phơng tiện (Multimedia) tơng tác Các xa lộ này đảm bảo truyền tới từng hộ gia đình nhằm các ứng dụng cho loại vô tuyến số hoá, mua bán điện tử, các dịch vụ văn hoá có khoảng cách xa Các xa lộ này cần có tốc

độ truyền rất cao và hiện còn nhiều vấn đề kỹ thuật cha giải quyết đợc

Các xa lộ chủ yếu truyền các văn bản với thông lợng thấp, đã có từ 20 năm nay và đợc phát triển mạnh dựa trên mạng nòng cốt chủ yếu là Internet

đã có sẵn từ trớc ở Mỹ

Thực ra, sử dụng cụm từ “Siêu xa lộ thông tin” là để nhằm mục đích diễn giải cho ý tởng của những con đờng chính công cộng mà theo chúng thông tin đợc chuyển giao với tốc độ cao

Các chuyên gia tin học thì khẳng định rằng, SXLTT sẽ là cầu nối để nhân loại chuyển từ xã hội hậu công nghiệp sang xã hội thông tin

Các nhà xã hội học thì cho rằng, đấy chính là tiền đề cho sự hình thành một nền văn minh toàn cầu

Siêu Xa Lộ Thông Tin là một sản phẩm tiêu biểu nhất của khoa học và công nghệ thế giới trong những năm cuối của thế kỷ 20

Đây là công trình chiến lợc để các nớc phơng Tây bớc vào thế kỷ 21 Theo kế hoạch của Craig McCaw (công ty McCaw Celluar - tổ chức khai

thác các máy điện thoại di động lớn ở Mỹ) và Bill Gate (ông chủ của công ty phần mềm máy tính Microsoft ở Mỹ) thì SXLTT bao gồm một mạng lới các vệ tinh có công suất tơng đơng mạng cáp quang hiện đại bao gồm khoảng 840 vệ tinh đợc đặt trên 21 quỹ đạo khác nhau qua hai địa cực và phủ kín đợc khoảng 95% bề mặt trái đất Vì các vệ tinh bay trên quỹ đạo thấp (cao độ khoảng 700 km) nên hàng năm có khoảng 10% vệ tinh bị rơi trở lại

Trang 10

trái đất, để đối phó với nguy cơ này một hệ thống theo dõi và kiểm soát liên tục hoạt động và chỉ đạo việc phóng các vệ tinh bổ sung.Nh vậy mỗi năm phải phóng thêm khoảng 84 vệ tinh mới.

Việc hiệu chỉnh hệ thống chỉnh lu của các vệ tinh cũng khá phức tạp, mỗi vệ tinh bay một vòng quanh trái đất hết khoảng 90 phút và trong tầm bắt

sóng của ngới sử dụng tối đa là 30 phút trớc khi nó mất hút ở cuối ờng chân trời, nh vậy hệ thống các đài tiếp phát phải đợc thiết lập đủ để đảm bảo cho liên lạc không đợc gián đoạn

đ-Các nhà thiết kế “Siêu Xa Lộ Thông Tin Mỹ” dự kiến đến năm 2001 SXLTT sẽ đợc đa vào hoạt động, khai thác ở giải tần số siêu cao (28 Giga Hetz) với kỹ thuật Digital và video có độ phân giải cao

Siêu Xa Lộ Thông Tin ra đời sẽ làm thay đổi nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội của loài ngời, ta hãy xét một số mặt sau:

 Mọi ngời trên thế giới đều có thể liên lạc với nhau bằng âm thanh, tiếng nói và hình ảnh Đờng biên giới quốc gia không còn ý nghĩa gì nữa

 Khả năng truyền thông tin là rất lớn (coi nh không có sự hạn chế)

 Hình thành một khái niệm mới về làm việc đó là làm việc từ xa (teleworking), đa số cán bộ viên chức có thể làm việc tại nhà nên số ngời đến công sở làm việc giảm đi rõ rệt, từ đó giảm đợc mật độ đi lại trên đờng, tiết kiệm đợc nhiên liệu và phơng tiện giao thông, tiết kiệm đợc diện tích công

sở, giảm đợc tai nạn giao thông, bảo vệ đợc môi trờng và sức khỏe Tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế rất thuận lợi, các thành viên tham dự không còn

lo đi muộn nữa (vì ở mọi nơi đều có thể tham luận và nghe nhìn ngời khác phát biểu)

 Có thể coi Internet là khuôn mẫu đầu tiên về “Siêu Xa Lộ Thông Tin”

Trang 11

3.Internet-Một Xã Hội Sôi Động

Với số lợng ngời dùng đông đảo ,Internet cùng với các dịch vụ của nó

đã trở thành một xã hội nhộn nhịp và sôi động

Ngay từ những ngày đầu của mình Internet đã phục vụ cho mục đích nghiên cứu giáo dục tại các trờng đại học và trung tâm nghiên cứu Ngày nay ,ngời dùng Internet vẫn còn có thể hàng ngày học tập trên Internet, tham gia các khoá học huấn luyện ,các cuộc hội thảo và diễn đàn khoa học

Đến với các mạng của các trung tâm th viện khắp nơi trên Internet ngời dùng có thể mặc sức tra cứu các thông tin t liệu ,sách vở và tạp trí cần thiết

Đến với các mạng của các tổ chức thông tin ,xuất bản ,ngời dùng có thể đọc báo hàng ngày ,nghe đài , xem tivi , nghe hay xem các chơng trình

ca múa nhạc …

Đến với các mạng máy tính của các tổ chức thơng mại ,ngời dùng có thể theo dõi các thông tin thơng mại hàng ngày trên phạm vi toàn cầu, từ vĩ mô đến vi mô Có thể vào các cửa hàng xem xét kỹ lỡng các mặt hàng và quyết định mua hàng…

Vẫn ngồi ở nhà , ngời dùng có thể tham gia nói chuyện với những ngời bạn từ bên kia đại dơng , tham dự các câu lạc bộ , du lịch tới những miền đất xa xôi , tham quan các viện bảo tàng …

Với Internet , hàng triệu ngời dùng trên toàn thế giới có thể ngồi ở nhà, trớc một máy tính để thực hiện tất cả các hoạt động nói trên :học tập , nghiên cứu, làm việc, thăm quan, vui chơi, giải trí và mua bán Internet đã thực sự trở thành một xã hội rộng lớn , vợt qua khoảng cách không gian, vợt qua biên giới của các quốc gia Nó giúp thực hiện việc giao lu giữa các nền văn hoá, các nền văn minh khác nhau.Đa con ngời xích lại gần nhau hơn

Tuy nhiên,giống nh trong một xã hội , trên Internet cũng có những hoạt động tiêu cực và cùng với chúng là những thông tin tiêu cực Những hoạt động tiêu cực điển hình là những thâm nhập trái phép ,có tính phá hoại, gieo rắc virus máy tính, tuyên truyền t tởng không lành mạnh ,bóp méo sự thật hay xuyên tạc thông tin Sự tham gia nhanh chóng và tích cực của…các cộng đồng ngời từ mọi miền đất nớc trên khắp hành tinh sẽ góp phần làm lộ mặt các thông tin tiêu cực và làm trong sáng thông tin trên Internet.Xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên môn nắm vững công nghệ Internet và triển khai các công nghệ lọc thông tin nh filewall cũng là một biện pháp tích cực chủ động phòng chỗng các hoạt động tiêu cực trên Internet

4.Một số giải pháp an toàn mạng

Mạng Internet là xu hớng phát triển của thế giới hiện đại, là phơng thức thông tin cực nhanh với dung lợng truyền tải rất lớn Thông qua mạng Internet các nhà nghiên cứu khoa học kỹ thuật, các nhà giáo dục đào tạo, các nhà doanh nghiệp, có thể trao đổi thông tin với nhau hoặc truy nhập thông tin của nhau về các công trình, lĩnh vực nghiên cứu mới nhất, về các phơng

Trang 12

pháp, hình thức giáo dục và đào tạo,về các thông tin kinh tế, thị trờng giá cả, một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng.

Trong lĩnh vực kinh doanh, Internet thực sự đã trở thành một trong những nơi hứng thú nhất từ trớc tới nay để thực hiện công việc kinh doanh.Với mạng Internet ta có thể thu nhận đợc nhiều thông tin nhất, ở mọi nơi, cho mọi đối tợng và vào bất kỳ lúc nào trên một khoảng cách xa hầu nh không hạn chế

Tuy nhiên đăng nhập vào Internet cũng có nhiều nỗi lo lắng Nhìn chung, nỗi lo của nhiều ngời là vấn đề an toàn trên mạng Internet, rằng có những kẻ có thể sử dụng mạng Internet để thực hiện ý đồ xấu của mình trong những lĩnh vực sau:

 Tung tin giả, số liệu giả, bôi nhọ uy tín của các cá nhân nổi tiếng bằng cách gửi th điện tử giả mạo dới tên thật của họ, thay đổi, sửa chữa và

ăn cắp số liệu, tài khoản ngân hàng, mã số điện thoại, các mật khẩu truy nhập mạng INTERNET, cài các loại Virus vào mạng này để pháp huỷ các cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia,

 Lu hành các tài liệu độc hại, đồi truỵ về văn hoá nh tranh ảnh sách báo khiêu dâm và các loại tài liệu phản động trên mạng INTERNET nhằm gây bạo loạn hoặc mu đồ lật đổ chính trị ở nớc sở tại v.v

Một số nhà khoa học đã cảnh báo về những tác hại không lờng này, một biện pháp ngăn ngừa là dựng bức tờng lửa -Fire wall

a Bức tờng lửa FireWAll

Các chuyên gia an ninh máy tính của trờng đại học Texas A&M ở College Station đã xây dựng một Fire Wall, về hình tợng giống nh một chiếc hào bao quanh một lâu đài mà bất kỳ cái gì muốn vào cũng đều bị kiểm soát trớc khi đợc phép đi vào trong Bức tờng lửa là một phơng tiện để quét và phát hiện mọi nỗ lực ở phía bên ngoài muốn đột nhập vào các máy tính của trờng đại học Hàng rào này gồm một chơng trình lọc gói -packet filtering cho phép thế giới bên ngoài gửi đợc th điện tử tới tất cả các máy tính trong tr-ờng nhng lại phong toả các dịch vụ khác đợc coi là nguy hiểm nh TELNET, FTP, Hiện nay trung tâm máy tính của trờng này có thể đảm bảo truy nhập nhất thời tới các trạm công tác ở bên ngoài bức tờng lửa sau khi nhận đợc yêu cầu Trong lúc đó thì tờng lửa đợc biến đổi để trở nên thông suốt cho các dịch

vụ INTERNET đi ra nớc ngoài

Kể từ mùa hè 1992 những cuộc đột nhập trái phép đã giảm xuống mức coi nh không đáng kể, thờng là do mật khẩu của ai đó bị hỏng Nh vậy về nguyên tắc bức tờng lửa chỉ cho phép thực hiện việc trao đổi bằng máy tính

đợc thông qua những cổng -gateway hạn chế, cấu tạo từ các máy tính và các chơng trình lọc - filtering programs

Nói chung, những ngời sử dụng thông tin ở bên trong bức tờng có thể truy nhập tới thế giới bên ngoài một cách dễ dàng, nhng những ngời ở bên ngoài nếu cố truy nhập tới mạng lới của cơ quan thì họ phải đơng đầu với nhiều sự kiểm tra nghiêm ngặt, chẳng hạn bằng cách yêu cầu các mật khẩu

Trang 13

hoặc chỉ cho phép các thông báo bên ngoài đi qua nếu chúng đi từ những máy nào đó đã đợc chấp thuận từ trớc v.v

III.lợi ích của internet

Là những ngời sử dụng Internet ,chúng ta có thể hiểu rõ những lợi ích

mà Internet mang lại Internet là một kho tàng thông tin vô tận mà chúng ta

có thể khai thác không kể ngày đêm Tuy nhiên hiện nay ,đối với các doanh nghiệp của các nớc trên thế giới thì sự nhận thức về những thế mạnh của Internet đã rõ ràng còn đối với các doanh nghiệp của Việt Nam thì sự nhận thức về những thế mạnh của Internet còn cha rõ ràng Thực trạng này đã đã hạn chế việc ứng dụng Internet vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.Chi Phí Thu Mua Giảm

Việc mua hàng hoá và dịch vụ là một quá trình rất phức tạp và có rất nhiều công đoạn Đầu tiên ngời mua phải tìm kiếm nhà cung cấp ,đánh giá xem nhà cung cấp có khả năng đáp ứng đợc các yêu cầu về số lợng và chất l-ợng và giá cả về hàng hoá hay không Sau khi đã chọn đợc nhà cung cấp , ngời mua sẽ chuyển đến cho anh ta những thông tin cụ thể về hàng hoá nhằm giúp nhà cung cấp có thể sản xuất ra chính xác loại hàng theo yêu cầu.Giả sử rằng ngời mua đã chấp nhận hàng mẫu và ngời cung cấp đã sẵn sàng tiến hành sản xuất hàng hoá ,ngời mua khi đó sẽ chuyển đến cho nhà cung cấp một đơn đặt hàng nêu rõ số lợng hàng hóa cụ thể cần mua Sau khi nhận đợc đơn đặt hàng ,ngời cung cấp sẽ thông báo lại cho ngời mua biết anh

ta đã nhận đợc đơn đặt hàng và chấp nhận giao dịch Khi ngời cung cấp vận chuyển hàng đến nơi ngời mua ,ngời mua sẽ nhận đợc thông báo về việc chuyển hàng và hóa đơn đề nghị thanh toán Nếu có bất cứ thay đổi nào…xẩy ra trong quá trình vừa nêu thì việc mua bán trở nên phức tạp hơn rất nhiều

Để tiết kiệm chi phí mua hàng ,các công ty thờng chọn giải pháp là sử dụng một số nhà cung cấp cố định có quan hệ lâu năm nhằm tranh thủ các khoản triết khấu u đãi và cung cấp hàng nhanh Tuy nhiên làm nh vậy cũng

đồng nghĩa với việc thu hẹp mạng lới nguồn cung cấp lại

Trang 14

Các công ty lớn hiện nay đang sử dụng hệ thống EDI nhằm giảm chi phí lao động ,in ấn và th tín trong quá trình mua hàng.Tự động hoá quá trình mua hàng có nghĩa là bộ phận thu mua có thể dành nhiều thời gian hơn vào việc thơng lợng về một mức giá u đãi hơn và xây dựng các mối quan hệ bạn hàng thân thiện hơn Các nhà phân tích ớc tính rằng đã có một khối lợng hàng hoá và dịch vụ trị giá 150 tỷ USD đã đợc mua bán qua hệ thống EDI giữa các doanh nghiệp Các công ty sử dụng hệ thống EDI thờng tiết kiệm đ-

ợc từ 5-10% chi phí thu mua hàng hoá

Internet còn có thể giúp làm giảm chi phí mua hàng nhiều hơn thế Internet mở ra cơ hội làm ăn điện tử với các nhà cung cấp mới và nhà cung cấp vừa và nhỏ trớc đây thờng chỉ liên lạc với bạn hàng qua Fax hoặc điện thoại Internet giúp làm giảm chi phí vận hành và tạo nên các cơ hội tiêu thụ hàng hoá từ những lời đề nghị đấu thầu đợc công bố rộng rãi trên Internet.2.Giảm Hàng Tồn Kho

Hàng tồn kho của một công ty càng lớn ,chi phí vận hành của công ty

đó càng tăng và lợi nhuận vì vậy sẽ giảm xuống.Thậm chí có nhiều hàng tồn kho cũng không đảm bảo việc có thể cải thiện dịch vụ khách hàng tốt hơn

Quản lý hàng tồn kho khôn ngoan sẽ giúp cải thiện đợc hoạt động dịch

vụ khách hàng và làm giảm chi phí vận hành cho công ty Giảm hàng tồn kho cũng đồng nghĩa với việc năng suất đợc tận dụng hiệu quả hơn Điều này lại giúp làm giảm sức ép phải đầu t bổ sung vào trang thiết bị sản xuất

Việc trao đổi thông tin thông qua hệ thống mạng điện tử giữa các nhà máy, bộ phận Marketing và bộ phận thu mua đã giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá trong kho và phòng kế hoạch sản xuất sẽ xác định đợc năng lực sản xuất và nguyên vật liệu của từng nhà máy Khi có vấn đề phát sinh ,toàn bộ các bộ phận trong tổ chức ngay lập tức nắm rõ và có những điều chỉnh phù hợp Nếu nh mức cầu trên thị trờng bất ngờ tăng hoặc một nhà máy không thể hoàn thành kế hoạch sản xuất thì tổ chức có thể kịp thời nhận biết

đợc tình hình và tăng cờng hoạt động sản xuất tại một nhà máy khác

Chính vì vậy mà vấn đề hàng tồn kho của các công ty,các doanh nghiệp luôn đợc giải quyết tốt và đã giúp các công ty và tổ chức của mình tiết kiệm đợc nhiều triệu USD trong một năm sản xuất kinh doanh

3.Giảm Thời Gian Sản Xuất

Trong quá trình sản xuất ,có những chi phí cố định không thay đổi theo số lợng sản phẩm nhng lại phụ thuộc vào thời gian sản xuất Những chi phí “ cố định “ này bao gồm chi phí hao mòn máy móc nhà xởng và chi phí quản lý Tuy nhiên ,nếu thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm giảm từ

10 ngày xuống 7 ngày ,thì chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống Thơng mại điện tử cho phép rút ngắn “thời gian sản xuất “ và với cùng một mức chi phí thậm chí thấp hơn ,có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn

Trong thập niên 80 ,việc các công ty Nhật Bản rút ngắn đợc thời gian sản xuất xuống đẩy các công ty của Mỹ phải đứng trớc những thách thức cạnh tranh gay gắt Ngời Mỹ đã phản ứng lại bằng việc phá vỡ sự cách biệt

Trang 15

giữa các bộ phận thiết kế ,sản xuất và kinh doanh ,cũng nh cải thiện mối quan hệ với các bạn hàng.

Việc xây dựng các mối liên lạc điện tử với các nhà cung cấp và khách hàng đã giúp các công ty Mỹ tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian trong việc giửi nhận các đơn đặt hàng ,hoá đơn và thông báo chuyển hàng Một số công ty cũng bắt đầu chia sẻ các bản thiết kế sản phẩm trên các mạng VAN nhằm thúc đẩy quá trình thiết kế và phát triển sản phẩm

Đầu những năm 80 ,ngành công nghiệp sản xuất ô tô của Mỹ phải chịu sức cạnh tranh rất mạnh của các hãng xe hơi Nhật Bản Một trong những nguyên nhân là ngời Nhật có thể biến ý tởng về một mẫu xe hơi ra sản phẩm

để sản xuất hàng loạt chỉ trong vòng 3 năm ,trong khi đó ngời Mỹ thờng phải mất 6 năm

Ngày nay ,tất cả các bên có liên quan tới việc thiết kế những mẫu sản phẩm các nhà thiết kế ,các kỹ s ,các nhà cung cấp và các nhà sản xuất th-ờng cộng tác với nhau trong suốt quá trình sản xuất từ đầu đến cuối.Nhờ sự vi tính hoá ,các công đoạn trớc đây khiến ngời ta mất hàng tuần lễ hoặc hàng tháng trời để làm giời đây có thể đợc hoàn thành trong vài ngày Việc chia sẻ thông tin điện tử cho phép các thành viên có những trách nhiệm khác nhau trong nhóm có thể cùng tiến hành công việc ,chứ không phải đợi chờ ngời khác làm xong việc rồi mới làm thực hiện công việc của mình Nhờ vào việc

sử dụng hệ thống thiết kế và sản xuất có sự trợ giúp của máy tính , cả nhóm

có thể chia xẻ với nhau các dữ liệu trên máy tính và sử dụng kỹ thuật mô phỏng 3 chiều để thiết kế ra các sản phẩm và có thể xác định đợc ngay các

bộ phận có ăn khớp với nhau không mà không cần phải tạo ra bằng tay nh ớc

tr-Nh vậy việc liên kết thông qua hệ thống EDI nh vậy đã giúp các công

ty ,các doanh nghiệp tiết kiệm đợc nhiều chi phí trong sản xuất và kinh doanh của mình

4.Dịch Vụ Khách Hàng Hoàn Hảo Và Hiệu Quả Hơn.

Hiện nay ,nhiều công ty đang bắt đầu sử dụng Internet nh một công cụ hữu hiệu trong hoạt động dịch vụ khách hàng Với các thông tin miêu tả về hàng hoá ,các tài liệu hỗ trợ kỹ thuật và các thông tin về tình trạng đặt hàng của từng khách hàng đợc đăng tải trực tiếp trên Internet,nhiều công ty không những tiết kiệm đợc chi phí do có thể giảm số nhân viên trong bộ phận dịch

vụ khách hàng mà còn đem lại cho khách hàng sự thoả mãn cao hơn

Trong nhiều năm qua ,các công ty phải tập hợp và lu trữ thông tin về khách hàng và sản phẩm thành những cơ sở dữ liệu mà chỉ còn một số lợng nhất định các nhân viên trong công ty đợc cấp quyên truy cập.Tuy nhiên , ngày nay các doanh nghiệp có kế hoạch phát triển kinh doanh trên Internet

đang cố gắng biến các nguồn thông tin này trở nên phổ biến trên ” Không gian điều khiển” để tất cả những ngời quan tâm đều có thể tra cứu

Một trong những vấn đề thờng làm khách hàng lo ngại là tính không chắc chắn của một đơn đặt hàng lớn.Khách hàng thờng tìm cách liên lạc với nhà cung cấp để nắm tình hình Do vậy giữa các bộ phận trong công ty của

Trang 16

nhà cung cấp sẽ có một khối lợng lớn thông tin đợc trao đổi qua lại và nhà cung cấp cuối cùng sẽ hứa hẹn kiểm tra lại tình trạng của đơn đặt hàng và liên lạc với khách hàng sau.Mô hình này làm mất rất nhiều thời gian và tiền bạc cuả khách hàng và ngời bán trong khi vẫn không làm khách hàng cảm thấy hài lòng hoàn toàn.

Các công ty hiện nay có thể giải quyết vấn đề này thông qua mạng Internet Một khách hàng có thể sử dụng máy tính của mình để truy cập vào

địa chỉ trang Web của nhà cung cấp ,điền mã số đơn đặt hàng của anh ta vào

và có thể lô hàng đã đợc một hãng vận tải có tín nhiệm vận chuyển đến

Bên cạnh việc có thể làm tăng sự thoả mãn cho khách hàng ,các công

ty hiện nay đang sử dụng Internet nhằm làm giảm chi phí dành cho hoạt động dịch vụ khách hàng bằng cách đăng tải trực tiếp trên Internet những thông tin về tình trạng đơn đặt hàng của khách hàng nhằm làm vừa lòng tất cả các khách hàng dù khó tính nhất

5.Giảm Chi Phí Bán Hàng Và Marketing.

Một ngời bán hàng chỉ có thể hỗ trợ một số lợng nhất định khách hàng mà anh ta liên lạc trực tiếp hoặc qua điện thoại.Vì vậy ,khi số lợng khách hàng tăng lên ,lực lợng bán hàng cũng phải tăng lên theo Thậm chí các công ty tiến hành marketing trực tiếp cũng phải tăng số lợng nhân viên nếu nh số lợng đơn đặt hàng bằng điện thoại tăng lên Hoàn toàn trái ngợc với bức tranh đó ,một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhờ việc ứng dụng công nghệ Web có thể chỉ mất rất ít chi phí hoặc không mất thêm bất cứ chi phí nào khi số lợng khách hàng tăng lên Lý do là chức năng bán hàng của doanh nghiệp đã đợc thực hiện bằng máy tính chứ không phải đợc tiến hành tại những cửa hàng hữu hình với những ngời bán hữu hình Năng lực bán hàng của doanh nghiệp chỉ bị giới hạn do tốc độ xử lý các lệnh hỏi hàng và

đơn đặt hàng của máy tính

Internet cũng có thể làm tăng hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh doanh theo kiểu truyền thống ,các kênh phân phối và các hoạt động quảng cáo khác.Sự tự động hoá việc xử lý các đơn đặt hàng đã giúp bộ phận tiêu thụ sản phẩm không còn phải mất thời gian giải quyết bằng tay các đơn đặt hàng nh trớc đây

Thay vào đó ,họ có thể dành nhiều thời gian để xây dựng và duy trì các mối quan hệ mật thiết với các khách hàng Các catalogđiện tử cũng cung cấp cho khách hàng nhiều thông tin về hàng hoá hơn bất cứ loại catalog ấn phẩm nào Biện pháp marketing trực tiếp trên Internet có thể rút ngắn đợc thời gian tái thu mua và mở rộng khả năng tiêu thụ hàng hóa

Trang 17

6.Mở Ra Các Cơ Hội Tiêu Thụ Sản Phẩm Mới.

Một đặc điểm của Internet là hoạt động bất kể ngày đêm với quy mô trên khắp thế giới Vì vậy các doanh nghiệp có xây dựng trang Web trên Internet sẽ có khả năng vơn tới các thị trờng mới mà bằng lực lợng bán hàng

và chính sách quảng cáo thông thờng họ khó có thể vơn tới đợc

Lấy một ví dụ ,một chuyên gia của một công ty sản xuất hàng làm bằng chất dẻo có thể ngồi bên chiếc máy tính của anh ta ,sử dụng một trình duyệt Web(Web browser) để tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu trên Internet Bằng cách này ,một nhà cung cấp nhỏ với lực lợng bán hàng hạn chế vẫn có thể tiếp cận đợc vị khách hàng đó và có thể tiến hành giới thiệu sản phẩm của mình bán ra trên phạm vi toàn quốc ,nhng bằng cách giới thiệu hàng hoá trên Internet và tạo ra các dịch vụ tuỳ chọn cho thị trờng nhỏ bé của mình ,cửa hàng đó vẫn có thể xây dựng một thị trờng mới , nhiều lợi nhuận không chỉ ở trong nớc và trên toàn thế giới

Trang 18

B.sơ lợc về thơng mại điện tử

I.thơng mại điện tử –một hình thức kinh doanh mới

1.Sự ra đời và phát triển của thơng mại điện tử

Ngay tử những năm 60 ,khi máy tính điện tử bắt đầu đợc ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế , việc tin học hoá đợc tiến hành đầu tiên trong các lĩnh vực ngân hàng ,tài chính ,kinh doanh và thơng mại.Thơng mại

điện tử gắn liền với việc phát triển vợt bậc của liên mạng truyền thông –máy tính toàn cầu Internet trong những năm giữa thập niên 90 này.Nh chúng ta đã biết ,Internet cùng các dịch vụ phong phú của nó có khả năng cung cấp cho con ngời các phơng tiện hết sức thuận tiện để trao đổi ,tổ chức ,tìm kiếm và cung cấp các thông tin do đó hình thành các hình thức tổ chức hoàn toàn mới

mà ngời ta thờng gọi là các tổ chức “ảo”(Virtual),tức là các tổ chức có thể thực hiện các chức năng và tiến hành giao dịch của mình thông qua Internet

Hoạt động thơng mại ngày càng chiếm vị trí trung tâm trong sự phát triển kinh tế đồng thời cũng là một loại hoạt động mà nội dung thông tin ngày càng đóng vai trò quan trong có ý nghĩa quyết đinhj ,do đó lẽ tự nhiên

là lĩnh vực rộng lớn nhất tìm thấy đợc ở sự phát triển Internet những khả năng tuyệt vời để hiện đại hoá và toàn cầu hoá hoạt động của mình

Những tiến bộ ,đổi thay và biến động dồn dập trong thập niên cuối cùng của thế kỷ này nh đang cố sức làm bộc lộ hết những thách thức cũng

nh khả năng to lớn để xã hội loài ngời toan tính những bớc phát triển mới cho thế kỷ sắp tới.Sự chuyển biến mạnh mẽ sang một nền kinh tế thông tin trên phạm vi toàn cầu đã đợc những cơ sở bớc đầu vững chắc với việc tạo lập trên thực tế những hình mẫu “ nhìn thấy đợc” của kết cấu hạ tầng thông tin của xã hội ở tầm quốc gia cũng nh ở phạm vi toàn cầu

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng Internet một hình mẫu đầy thuyết phục của khái niệm “Siêu xa lộ thông tin” vừa mới đợc đa ra từ đầu thập niên này -đã tạo điều kiện cho hàng loạt những biến chuyển “hiện đại hoá “ trong các lĩnh vực kinh tế , xã hội,trong đó quá trình toàn cầu hoá các hoạt

động thơng mại là điểm nổi bật

Thơng mại điện tử trên mạng Internet là một phơng thức mới hỗ trợ

đắc lực cho quá trình hiện đại hóa và toàn cầu hoá đó.Mạng Internet cung cấp mọi dịch vụ ,kể cả việc trao đổi tiền bạc và một bộ phận hàng hoá trong mua bán ,nếu ta hiểu rằng tiền bạc và một bộ phận ngày càng lớn hàng hoá hiện nay cũng là một thông tin Nhng hoạt động thơng mại đòi hỏi các quá trình trao đổi thông tin (và tiền bạc ) phải đợc an toàn Và vì vậy,để có thơng mại

điện tử ,cùng với sự phát triển của mạng Internet ,ta còn phải có các giải pháp

an toàn thông tin khi dùng Internet cho các hoạt động thơng mại

2.Viễn cảnh của thơng mại điện tử.

Theo số liệu điều tra mới nhất của công ty Rrester Research Inc-một công ty về các thống kê thị trờng thông tin,sẽ có 40 triệu ngời Mỹ mua sắm qua ,mạng vào năm 2003 so với 8,7 triệu ngời trong năm 1998.Doanh số bán hàng qua mạng tại Mỹ trong 4 năm tơi sẽ tăng lên 108 tỷ USD.Tới đây ,khi

Trang 19

bình thờng thơng mại Việt –Mỹ ,cơ hội để cho sản phẩm Việt Nam trên thị trờng thơng mại điện tử sẽ gia tăng nhanh chóng và các công ty Việt Nam sẽ chia sẻ một phần doanh thu khổng lồ 600 tỷ USD từ mạng toàn cầu vào năm 2002.

Nhiều chuyên gia thơng mại cho rằng kinh doanh điện tử không chỉ

đơn giản là vấn đề thay đổi phơng thức, mà đích cuối cùng là thơng mại điện

tử là phát triển hình thức kinh doanh tho một hớng mới,công nghệ mới có khả năng cạnh tranh cao hơn và tiết kiệm hơn

3.Vai trò của các công cụ thơng mại điện tử

Phần lớn sự kích thích phát triển thơng mại đang xảy ra trên từng phần nào đó của Internet đã đợc biết đến ,chẳng hạn nh là www(World Wide Web) WWW là một siêu phơng tiện thông tin đã đợc phân chia bên trong Internet

và nó bắt đầu đợc phát triển bởi CERN(trung tâm năng lợng hạt nhân châu

Âu)

Các siêu phơng tiện thông tin cho phép các phơng tiện thông tin ở một nơi nào đó trên mạng máy chủ toàn cầu đợc liên hệ với nhau hoặc cho phép một ngời nào đó truyền đi những thông tin từ nơi này đến nơi khác bằng cách nhấn vào các siêu liên kết Một vài hình thức siêu liên kết có thể trỏ tới một vài tệp dữ liệu ở bất kì chỗ nào trên Internet Ngời sử dụng – những khách hàng quen - có thể xây dựng cho mình một trang chủ của WWW ở nhà để tận dụng hệ thống siêu liên kết nhằm đơn giản hoá công việc hớng dẫn ,kể cả những đề nghị trên Internet

Việc hiện nay WWW đang dợc sử dụng một cách phổ biến nh là một công

cụ thơng mại, là nhờ nó có khả năng phân phối các nguồn tài nguyên và thông tin một cách thuận lợi và tiềm năng của nó đối với việc cung cấp một kênh thông tin có hiệu quả cao cho việc quảng cáo ,tiếp thị và hớng dẫn phân phối một cách công bằng những dịch vụ thông tin và hàng hoá nào đó

a.Word wide web với vai trò là một công cụ thơng mại

Nh một trung gian thơng mại ,Web tạo ra nhiều lợi ích quan trọng đối với khách hàng và các hãng Nh vậy ta có thể đề cập đến cả cung và cầu.Trớc hết ta đề cập đến lợi ích từ phái khách hàng và sau đó là các hãng Lợi ích của ngời mua có đợc chủ yếu do các đặc tính về kết cấu của trang Web đó là:cung cấp đầy đủ thông tin,công cụ tìm kiếm và thử sản phẩm trên mạng

điều đó làm giảm sự không chắc chắn khi quyết định mua hàng.Về phía hãng nhận đợc lợi ích từ tiềm năng của Web đó là :

b World wide web nh là một kênh có hiệu quả

Những cố gắng về thơng mại dựa trên Internet đem lại hiệu quả nhiều hơn và đều đặn hơn đối với những nỗ lực đã có của những phơng tiện thông

Trang 20

tin truyền thống trớc đó.Ban đầu , dựa vào sự ớc đoán về hiệu quả đợc sinh ra bởi hệ thống mạng thơng mại trực tiếp, họ quyết tâm đa ra đề xuất việc tiếp thị trên các trang web ,và kết quả là "chỉ bằng 1/10 ngân quỹ quảng cáo họ

đã bán đợc một số lợng sản phẩm gấp 10 lần "(Potter 1994).Nh vậy ,chi phí cho việc thực hiện tiếp thị trực tiếp thông qua mạng Internet rẻ hơn 1/4 lần so với việc tiếp thị trên các phơng tiện thông tin đại chúng bình thờng khác (Verity & Hof,1994).Sự kiện này trở thành một hiện tợng đặc biệt trong bộ mặt của quá trình rút ngắn công nghệ và chu kỳ sống của sản phẩm và tạo ra

sự phát triển của những công nghệ phức tạp Xem nh ví dụ về SunSolve Online , hệ thống Sun Microystems đã từng tiết kiệm đợc trên 4 triệu đô la chỉ riêng ở trong FAQS kể từ khi họ "thực hiện việc tái điều khiển thông tin xung quanh WWW"

c.Web nh một mô hình hoạt động của hệ thống thông tin maketing

Các hãng sử dụng các phơng tiện khác nhau để truyền đạt về luồng khách hàng hiên tại và tiềm năng của họ Hệ thống thông tin maketing thực hiện ba chức năng :cung cấp dữ liệu,nhắc nhở và thuyết phục (Anderson và Rubin,1986).Mô hình thông tin Maketing one - to - many cổ điển dành cho các phơng tiện thông tin đại ,các hãng (denoted by F) cung cấp những nội dung thông qua một phơng tiện thông tin đại chúng đến một thị trờng chung của ngời tiêu dùng (denoted by C).Hai chức năng đầu tiên của hệ thống thông tin maketing có lẽ đợc thực hiện bởi một mô hình hệ thống thông tin cổ điển Tuy nhiên ,những chức năng đáng tin cần thiết cho việc phân biệt một sản phẩm hay hàng hoá đợc giới hạn bởi sự quản lý duy nhất của phơng tiện thông tin đại chúng cổ điển

d Thu hút khách hàng đến với các địa chỉ web

@ Online storefront(Cửa hàng bán hàng trực tiếp trên mạng)

Những địa chỉ web này đa ra các cuộc bán hàng trực tiếp thông qua một kênh điện tử , một catalô điện tử hoặc những cái khác đã đợc định dạng mới hơn Số lợng sản phẩm bán hiện nay trên một địa chỉ có thể là một hoặc rất nhiều Khách hàng đặt hàng thông qua các phiếu điền ,th điện tử hoặc

đăng kí Thơng điếm điện tử bao gồm nhiều dạng cung cấp khác nhau :Absolutely Fresh Flowers,Aventurous Travelers Bookstore ,Alaska River Adventures, Ann Hemyng Candy,CDNow,Freeway Enterprises Person - to - Person Web Site & Greetino Cards,HeadFirst,Internet Shopping Network ,San Francisco Music Box Company, and Shrink - Ling.Một nhà cải cách gần

nh-đây trong catalô này là Security First Network Bank FSB ,ngân hàng Internet

đầu tiên trên thế giới Danh mục này mời chào những khách hàng có khả năng mở các tài khoản ,trả bằng hoá đơn,và quản lý tài chính của họ qua WWW(word wide web)

Sự ra đời của mô hình Online Storefront(Cửa hàng bán hàng trực tiếp trên mạng) đã đa ra nhiều cơ hội mới.Nó đóng vai trò giới thiệu trực tiếp với thị trờng về những sản phẩm hàng hoá dịch vụ ngay khi chúng còn đang đợc

dự trữ tại cửa hàng.Nó hứa hẹn một hình thức hoạt động hiệu quả hơn những

Trang 21

hình thức bán hàng khác.Đồng thời với cách tiếp cận này, thì vấn đề làm thân thiện hơn các đặc tính của hàng hoá cũng nh quảng cáo với ngời tiêu dùng đang có cơ hội phát triển ghê gớm.Và khả năng Online Storefront sẽ chấp nhận một phạm vi lớn hơn về hàng hoá và dịch vụ mà nó phục vụ là có thể xảy ra Vậy mục đích cuối cùng cho sự ra hoàn thiện của mô hình này

là những cửa hàng loại này có thể tồn tại phát triển đợc hoặc đợc chấp nhận

dù chỉ dới dạng các trang Web.(Bạn có thể tham khảo thêm vấn đề dùng thẻ

điện tử để nhận dạng ngời truy nhập vào các trang Web của Freeway Enterprises Corp)

Tuy nhiên,Mô hình bán hàng trực tuyến trên mạng còn nảy sinh một

số trở ngại Vấn đề tốc độ truy nhập có thể làm cho việc mua sắm trực tiếp trên mạng trở nên mất thời gian, thiếu hấp dẫn.Ngoài ra,cách thức mua sắm cũng đòi hỏi phải đặt ra những chuẩn cần thiết cho các yêu cầu qua mạng.Trong nhiều trờng hợp ,các giải pháp về mua sắm trên mạng trở nên kém hiệu quả hơn so với việc mua sắm thực tế tại các cửa hàng tổng hợp hay thông qua các catalô để yêu cầu.Bởi vì vấn đề công nghệ cho việc bảo đảm cho các giao dich ( ví dụ nh chi trả ngay trên mạng) cha thật sự an toàn

Nên việc bảo mật và an ninh phải đợc thực hiện một cách thoả đáng trên các phơng tiện truyền thông.Và cuối cùng là những hành vi của ngời tiêu dùng cha đợc nắm bắt đầy đủ.Ví dụ nh chúng ta hầu nh không dự đoán

đợc những trờng hợp thử hàng hay mua nhiều lần một loại hàng,không biết

đợc cách tổ chức hiệu quả nhất cho các hàng hoá sẽ đợc bán trên mạng và hiểu đợc rất ít về tác động của các công cụ quảng cáo nh hình thức khuyến mại thân thiện nhất đợc thiết kế

@ Internet Presence Site - Flat Ads,Image,Information

Internet Presence Site giúp cho các công ty và yêu cầu của họ xuất hiện thật sự trên mạng.Nó phục vụ việc cung cấp thông tin về khách hàng hiện tại và tiềm năng cũng nh các nhà cạnh tranh mà công ty đang phải đối

đầu và đợc điều khiển bỡi kỹ thuật “mimetic isomorphin”(Một kỹ thuật

“điền vào chỗ trống làm biến đổi hình ảnh ra đời nằm 1983 do Dimaggio

và Powell thiết kế).Chúng ta có thể chia ra làm ba loại Internet Prerence Site chính là Flat Ads, Image và Information

Còn về khía cạnh hình ảnh trên Internet, ngời dùng đòi hỏi nó mang tính chất tình cảm hơn là lý trí.Còn thông tin về sản phẩm loại này, nếu có,thì

đợc cung cấp trong bối cảnh mà nó đợc sử dụng hoặc ngời dùng có thể hiểu

đợc.Những vấn đề nh vậy xuất hiện đặc biệt phù hợp với loại sản phẩm chứa

ít thông tin ma phức tạp Ví dụ nh:Late Show với David Letterman cuar CBS Eye trên mạng, Miller Genuine Draft,Paramount’s USS Voyage ,Sickbay,Planet Reebok, vf Zima.com

Khía cạnh thông tin cung cấp chi tiết, lôgic thông tin về các công ty

và hoặc cả yêu cầu của họ.Internet Presence Information site có thể đảm nhiệm các biểu mẫu mới và tinh vi( ví dụ nh Sun MicroSystem) và phù hợp nhất với yêu cầu có nội dung thông tin phức tạp, cấp độ cao.Những trợ giúp

Trang 22

quyết định ( kiểu Step Search _dò từng bớc)có thể đợc sủ dụng để hỗ trợ làm

dễ dàng điều hớng

Cơ hội cho Internet Prerence Site là khả năng vơn tới những khách hàng khởi đầu với mỗi thông báo đơc truyền đi giàu hình ảnh,thông tin.Vì những cản trở đầu vào là kém nên các công ty nhỏ hơn cũng có thể thiết lập cho mình một Internet Prerence Site ( thậm chí có thể tốt hơn các công ty lớn).Chúng ta hãy tin rằng Internet Prerence Site sẽ là thế hệ tơng lai cho quảng cáo và tiếp thị trên Web

Vấn đề thách thức ở đây là phải tìm ra một biện pháp thực thi thật sự,

cụ thể đó là phải tìm ra cách tốt nhất để đa ra các khái niệm.Chính thách thức mang tính thực tế này còn quan trong hơn là những ý tởng về hình ánh

và nh vậy chính nó cũng mang lại nhiều thuận lợi hơn và chính nh vậy hình

ảnh sẽ hấp dẫn hơn nên có tác dụng lôi kéo khách hàng.Và một vấn đề cuối cùng là làm thế nào để các nhà quản lý có thể đánh giá đợc hiệu quả của những khía cạnh này

họ muốn có thông tin một cách đầy đủ thì cần phải trả một khoản chi phí nhỏ Những ví dụ khác nữa bao gồm Dowvision,Quatecom,và Washington Weekly.Những có nội dung đợc tài trợ do các hoạt động quảng cáo và có thu tiền quảng cáo nhằm giảm hay bỏ đi sự cần thiết phải trả lệ phí đối với các khách hàng (Donation,1995).Do vậy không chỉ xuất hiện trên các cuốn tạp chí trên thế giới ,quảng cáo còn xuất hiện trên nhiều nguồn và cam kết tại trợ cho các nội dung mang tính xã luận

Một xu hớng gần đây của quảng cáo là hớng vào tài trợ cho những nội dung "giải trí "(ví dụ nh:The World Wide Web Dating Game)và những địa chỉ hớng dẫn tìm kiếm Những ví dụ điển hình hiện nay về các địa chỉ có nội dung đợc tài trợ gồm có (error ! hyperlink reference not valid) ,Mother Jones,PowerPC News ,Triangle online và Washingtonian Online

Một vài địa chỉ có nội dung đợc tài trợ kết hợp với các yếu tố của mô hình Internet Presence và the Mall.Các ví dụ về sự kết hợp này là GNN,MecklerWeb ,và Pathfinder.Kết cấu tỉ lệ giữa quảng cáo và thông tin tại các địa chỉ đợc bảo trợ về nội dung hiện nay có sẵn trong Interactive

Ngày đăng: 18/04/2013, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w