Các giải pháp nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường Mỹ một cách có hiệu quả
Trang 14 Sự cần thiết của việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trờng Mỹ
Phần 2: Quan hệ Việt- Mỹ và thực trạng việc xuất khẩu hàng hóa của các
doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ
1 Quan hệ thơng mại giữa hai nớc từ trớc tháng 4 năm 1994 đến trớc tháng 7năm 2000
2 Hiệp định thơng mại đợc kí kết giữa hai nớc và những cơ hội lớn cho hànghóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Phần3: Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi kinh
doanh trên thị trờng Mỹ
1 Những thuận lợi
2 Những khó khăn
Phần 4: Các giải pháp nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa của các doanh
nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ một cách có hiệu quả
1 Tầm vĩ mô (cấp nhà nớc)
Tầm vi mô (cấp doanh nghiệp)
Trang 2lời giới thiệu
Nh đã biết, đất nớc ta đã trải qua một thời kỳ nền kinh tế đóng khá lâu.Tính suốt cả một thời gian dài, kể từ sau khi giải phóng hoàn toàn đất nớc(tháng 4/1975) chúng ta phần lớn chỉ quan hệ với các nớc trong phe Xã hộiChủ nghĩa Mối quan hệ ở đây, em muốn nói đến các hoạt động kinh tế đốingoại nh: thơng mại quốc tế, đầu t quốc tế,… Tuy nhiên, trong đề tài này, em Tuy nhiên, trong đề tài này, em
muốn đề cập đến lĩnh vực thơng mại quốc tế mà cụ thể ở đây là “hoạt động
xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam”
Sở dĩ, đất nớc chúng ta duy trì lâu dài nền kinh tế đóng này một phần doyếu tố chủ quan của các cấp lãnh đạo nhà nớc ta nhng phần lớn do yếu tốchính trị mà chính phủ Mỹ đã áp đặt cho chúng ta Đó là chính sách cấm vậnkinh tế đối với Việt Nam Nh chúng ta đã biết, Mỹ là nớc có tiếng nói lớn nhấttrên thế giới Tất cả các nớc trên thế giới đều phải kính nể và có phần “ engại” Mỹ Chính vì vậy, trong một thời gian dài, đất nớc chúng ta gần nh chỉquan hệ giới hạn trong phạm vi các nớc Xã hội Chủ nghĩa Phạm vi này càngngày càng trở nên nhỏ bé kể từ khi khối Xã hội Chủ nghĩa Đông Âu bị sụp đổ
Trớc tình hình trên, nhận thấy không thể đóng cửa nền kinh tế mãi đợc,chính phủ ta đã có những chính sách tích cực thể hiện thiện chí mong muốnquan hệ với tất cả các nớc trên thế giới dựa trên quan hệ “ Hợp tác, bình đẳng,cùng có lợi giữa các bên và không xâm phạm chủ quyền lãnh thổ của nhau”.Với những cố gắng, nỗ lực của chính phủ và nhân dân Việt Nam, cuối cùngchúng ta đã đạt đợc những thành tựu nhất định Có khá nhiều nớc nằm ngoàiphe Xã hội Chủ nghĩa đã đặt quan hệ với ta và bớc đầu đã có những tiến bộkhả quan
Trớc xu thế tự do hóa thơng mại toàn cầu, chính phủ Mỹ nhận thấykhông thể cấm vận kinh tế Việt Nam mãi đợc Nếu chính phủ Mỹ cứ duy trìchính sách này thì chính các doanh nghiệp Mỹ sẽ bị thiệt thòi vì thị trờng ViệtNam khá hấp dẫn Bây giờ, nếu chính phủ Mỹ còn trần trừ thì các nớc Tây Âu
nh : Anh, Pháp, Đức… Tuy nhiên, trong đề tài này, em sẽ chiếm lĩnh hết thị trờng Việt Nam Chính vì điềunày, tổng thống Mỹ Binclinton đã chính thức tuyên bố bãi bỏ lệnh cấm ViệtNam vào tháng 4 năm 1995 Từ đây mở sang một trang mới cho hoạt độngxuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt Nam đã hòa nhập vào thị trờng quốc tế một cách
tự tin hơn và đặc biệt hơn cả là họ đã dám xâm nhập vào thị trờng Mỹ, một thịtrờng có sức tiêu thụ vô cùng lớn nhng cũng vô cùng nghiêm ngặt bởi các quychế luật pháp
Trong đề tài này, em muốn đề cập đến những thuận lợi, khó khăn và cảcác giải pháp mà theo em là khá hữu hiệu đối với các doanh nghiệp Việt Namkhi xâm nhập hàng hóa vào thị trờng Mỹ
Trên đây, em cũng xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa
đã tạo điều kiện để em làm đề tài này và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn AnhMinh, ngời đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm đề tài
Trang 4phần I khái quát về thị trờng Mỹ
Kể từ những năm 60 trở đi,nền kinh tế Mỹ đã phát triển chậm lại thậm chí cólúc gặp khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt của các nớc Tây Âu và Nhật Bản.Tuy vậy nền kinh tế Mỹ trong giai đoạn này vẫn giữ đợc tốc độ tăng trởng t-
ơng đối khá và đều Điều này đợc thể hiệ qua bảng sau:
Tốc độ tăng trởng kinh tế(%) của Mỹ và một số nớc điển hình
Quốc Gia 1951-1960 1961-1970 1971-1980 1981-1990 1991-1997
Bảng1 <Theo nguồn tạp chí Kinh tế Thế giới số 1 năm 2000>
Số liệu cho thấy tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình của Mỹ không cao nhcủa Nhật, Đức vào thập kỷ 60-70 song Mỹ lại không bị suy giảm nhiều nh tốc
độ tăng trởng trung bình của Nhầt, Đức vào thập kỷ 90
Tổng sản phẩm quốc dân của nớc Mỹ là gần 7000 tỷ USD
Dân số Mỹ khoảng trên 260 triệu ngời, kết hợp với nhân tố trên đã làm cho
Mỹ thực sự trở thành một thị trờng có sức mua lớn nhất thế giới
Một số đặc điểm điển hình về con ngời Mỹ mà chúng ta nên biết để có thểthiết lập quan hệ lâu dài với họ trong buôn bán quốc tế:
Thứ nhất, là tính thực dụng của ngời Mỹ rất cao Ngời Mỹ rất biết giá
trị lao động do họ làm ra cho nên họ rất coi trọng đồng tiền Làm ra tiền vàkiếm tiên là động lực thúc đẩy họ vận động nhanh hơn, căng thẳng hơn vàcuồng nhiệt hơn
Thứ hai, là tinh thần tôn trọng pháp luật của ngời Mỹ rất cao Tất cả
các mối quan hệ đều đợc phân xử bằng luật pháp thậm chí đó là các mối quan
hệ về gia đình
Thứ ba, là ngời Mỹ hết sức cởi mở và thẳng thắn Khi chúng ta là
những nhà kinh doanh, chúng ta có thể dễ dàng tạo lập các mối quan hệ vớingời Mỹ nhng lu ý họ hết sức coi trọng lời hứa trong kinh doanh, chữ tín vàthời gian
Thật vậy, “Thời gian là tiền” Đúng hẹn hết sức quan trọng với ngời
Mỹ Khi muốn gặp họ, chúng ta phải điện thoại cho họ trớc để thông báo vàkhi đã đến gặp họ thì chúng ta không nên đến chậm trễ một phút nào cả
Thứ t, là vấn đề việc làm Động cơ chính của ngời dân Mỹ là thu nhập
cao và làm việc trong một kỳ hạn ngắn (điểm này rất khác biệt với ngời châu áthích làm việc lâu dài và ổn định)
Trên đây là một vài nét diển hình về đất nớc và con ngời Mỹ
2 Một vài nét dặc trng về thị trờng Mỹ
2.1 Trớc hết để nghiên cứu về thị trờng Mỹ chúng ta tìm hiểu qua về kinh tếMỹ:
Trang 5ở Mỹ hiện nay đang hình thành hai nền kinh tế: Kinh tế cổ điển và kinh
Họ gọi đó là nền kinh tế mới
Khi chú trọng vào phát triển khu vực kinh tế mới, họ thờng chuyểnnhững ngành sản xuất hàng hóa thông thờng sang các nớc khác Vậy ViệtNam có thể lợi dụng đợc điều này để sản xuất các mặt hàng đang có nhu cầulớn ở thị trờng Mỹ mà lại là thế mạnh của ta nh: túi xách, giầy dép, dệt may,hàng nông sản và hàng thủy hải sản
2.2 Thị trờng Mỹ có những nét khác biệt mà các doanh nghiệp Việt Nam cầnchú ý khi tiếp cận:
Thứ nhất, là quy mô đơn đặt hàng của họ thờng rất lớn, có khi họ mua
toàn bộ sản phẩm của một nhà máysuốt một vài năm liền Họ không chỉ muahàng đắt tiền mà còn mua nhiều loại hàng phục vụ nhiều đối tợng tiêu dùngkhác nhau Bên cạnh đó, các nhà phân phối của Mỹ thờng thiết lập hệ thốngphân phối lớn vì hàng hóa không chỉ bán ở Mỹ mà chúng theo các kênh đikhắp thế giới Đó là lí do vì sao đơn đặt hàng của họ thờng lớn
Thứ hai, t vấn là tập quán của các công ty Mỹ và thị trờng Mỹ Khi vào
Việt Nam làm ăn, họ cũng sử dụng các t vấn ở Việt Nam giúp họ mua hànghóa, chỉ định nhà xuất hàng hóa theo yêu cầu, tiếp cận nguồn nguyên liệuhoặc cách thành lập một doanh nghiệp ở Việt Nam Cho nên các doanh nghiệpViệt Nam sang Mỹ chào hàng nếu muốn chắc chắn cũng cần phải sử dụng tvấn Hiện nay có rất nhiều công ty t vấn đến hỏi thơng vụ: “Anh có muốn tiếpcận thị trờng cho thị trờng may mặc không? Bỏ tiền ra tôi làm cho”
Thứ ba, là phơng thức giao dịch kinh doanh trên thị trờng Mỹ rất đa
dạng và hiện đại Việc bán hàng trên Internet nh công ty Amazon là một thí
dụ điển hình Công ty không có cửa hàng, siêu thị chỉ có một kho chứa hàng
và một Website Khách hàng muốn mua gì cứ vào Website rồi gọi đến công
ty, sẽ có ngời đem hàng ở kho đến giao tận nhà Hiện nay, nhiều cửa hàng,siêu thị ở Mỹ đã bị lao đao và phải chuyển đổi sang hình thức kinh doanh nàykết hợp với hình thức bán hàng ở cửa hàng truyền thống
Thứ t, là tại thị trờng Mỹ yếu tố giá cả đôi khi có sức cạnh tranh hơn cả
chất lợng sản phẩm Ngời tiêu dùng Mỹ thờng không muốn trả tiền theo giániêm yết Hàng hóa bán tại Mỹ thờng phải kèm theo dịch vụ sau bán hàng Sốlợng và chất lợng của dịch vụ này là điểm mấu chốt cho sự tín nhiệm đối vớingời bán hàng Các nhà kinh doanh trên thị trờng Mỹ phải chấp nhận cạnhtranh rất gay gắt nh nhiều ngời mô tả là “một mất một còn” Cái giá phải trảcho sự nhầm lẫn là rất lớn Ngời tiêu dùng Mỹ thờng nôn nóng nhng lại mauchán Vì thế nhà sản xuất phải sáng tạo thay đổi nhanh đối với sản phẩm củamình, thậm chí phải có phản ứng trớc
Có hai cách tiếp cận thị trờng Mỹ : bán hàng trực tiếp cho ngời muahoặc bán hàng thông qua đại lý Lựa chọn cách nào là tùy thuộc ở mỗi doanhnghiệp
3 Nghiên cứu một số quy định pháp lí của Mỹ với hàng hóa nhập khẩu vào thị trờng Mỹ :
Trang 63.1 Quy định pháp lí về một số mặt hàng nhập khẩu vào thị trờng Mỹ:
Nh trên ta đã biết, hàng hóa tiêu thụ tại thị trờng Mỹ rất đa dạng vềchủng loại phù hợp với các tầng lớp ngời tiêu dùng theo kiểu: “ Tiền nào củaấy” với những hệ thống cửa hàng phục vụ ngời giàu, trung lu và ngời nghèo
Mỹ có rất nhiều quy định pháp luật chặt chẽ và chi tiết trong buôn bán,các quy định về chất lợng, kỹ thuật… Tuy nhiên, trong đề tài này, emVì thế, khi các nhà xuất khẩu cha nắm rõ
hệ thống các quy định về luật lệ ở Mỹ họ thờng cảm thấy khó khăn khi làm ăntại thị trờng này Tuy nhiên, luật pháp của Mỹ lại rất rõ ràng, cụ thể, nếu cácnhà doanh nghiệp nắm rõ thì làm việc lại rất dễ dàng
Luật pháp Mỹ quy định: Các nhãn hiệu hàng hóa phải đợc đăng ký tạicục hải quan Mỹ Hàng hóa mang nhãn hiệu giả hoặc sao chép, bắt chớc mộtnhãn hiệu đã đăng ký bản quyền của một công ty Mỹ hay một công ty nớcngoài đã đăng ký bản quyền đều bị cấm nhập khẩu vào Mỹ Bản sao đăng kýnhãn hiệu hàng hóa phải nộp cho cục hải quan Mỹ và đợc lu giữ theo quy
định Hàng nhập khẩu vào Mỹ có nhãn hiệu giả sẽ bị tịch thu sung công
Theo “Copyright Revision Act” của Mỹ, hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ theo cácbản sao chép các thơng hiệu đã đăng ký mà không đợc phép của ngời có bảnquyền là vi phạm luật bản quyền, sẽ bị bắt giữ và tịch thu Các bản sao các th-
ơng hiệu đó sẽ bị hủy Các chủ sở hữu bản quyền muốn đợc cục hải quan Mỹbảo vệ quyền lợi thì cần đăng ký khiếu nại bản quyền tại Văn phòng bảnquyền theo các thủ tục hiện hành
Đi đôi với những luật lệ và nguyên tắc về nhập khẩu hàng hóa, ở Mỹcòn áp dụng hạn ngạch để kiểm soát về khối lợng hàng nhập khẩu trong mộtthời gian nhất định Phần lớn hạn ngạch nhập khẩu do cục hải quan quản lý vàchia làm 2 loại: hạn ngạch thuế quan và hạn ngạch tuyệt đối ( hạn ngạch phithuế quan)
Hạn ngạch thuế quan quy định số lợng đối với loại hàng nào đó đợcnhập khẩu vào Mỹ đợc hởng mức thuế giảm trong một khoảng thời gian nhất
định, nếu vợt sẽ bị đánh thuế cao
Hạn ngạch tuyệt đối là hạn ngạch về số lợng cho một chủng loại hànghóa nào đó đợc nhập khẩu vào Mỹ trong một thời gian nhất định, nếu vợt sẽkhông đợc phép nhập khẩu Có hạn ngạch tuyệt đối mang tính toàn cầu, nhng
có hạn ngạch tuyệt đối chỉ áp dụng đối với từng nớc riêng biệt
Một số mặt hàng sau đây khi nhập khẩu vào Mỹ phải có hạn ngạch:
a) Hạn ngạch thuế quan áp dụng đối với: sữa, kem các loại, cam quýt, ôliu,xiro,đờng mật, whiskroom chế toàn bộ hoặc một phần từ thân cây ngô
b) Hạn ngạch tuyệt đối áp dụng đối với: thức ăn gia súc, sản phẩm thay thế bơ,sản phẩm có chứa tới 45% bơ béo trở lên, pho mát đợc làm từ sữa chua diệtkhuẩn, sôcôla có chứa 5,5% trọng lợng là bơ béo trở lên, cồn êtylen và hỗnhợp của nó làm nhiên liệu
Ngoài ra, cục hải quan Mỹ còn kiểm soát việc nhập khẩu bông, len, sợinhân tạo, hàng pha tơ lụa, hàng làm từ sợi thiên nhiên đợc sản xuất tại một sốnớc theo quy định Việc kiểm soát này đợc tiến hành dựa trên những quy địnhtrong Hiệp định hàng dệt mà Mỹ đã ký với các nớc
Tiêu chuẩn thơng phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ đợc quy
định rất chi tiết và rõ ràng đối với từng nhóm hàng Việc kiểm tra, kiểm dịch
và giám định do các cơ quan chức năng thực hiện
Các sản phẩm dệt nhập khẩu vào Mỹ phải ghi rõ tem, mác theo quy
định: các thành phần sợi đợc sử dụng có tỷ trọng trên 5% sản phẩm phải ghi rõtên, các loại nhỏ hơn 5% phải ghi là “các loại sợi khác” Phải ghi tên hãng sảnxuất, số đăng ký do Fedcral Trade Commision (FTC) của Mỹ cấp
Thịt và các sản phẩm thịt nhập khẩu vào Mỹ phải tuân theo các quy
định của Bộ nông nghiệp Mỹ, phải qua giám định của cơ quan giám định về
Trang 7an toàn thực phẩm trớc khi làm thủ tục hải quan Các sản phẩm từ thịt sau khi
đã qua giám định của cơ quan giám định động thực vật (APHIS) còn phải quagiám định của cơ quan quản lý thực phẩm và dợc phẩm (FDA)
Động vật sống khi nhập khẩu vào Mỹ phải đáp ứng các điều kiện vềgiám định và kiểm dịch của APHIS, ngoài ra còn phải kèm theo giấy chứngnhận về sức khỏe của chúng và chỉ đợc đa vào Mỹ qua một số cảng nhất định
Gia cầm sống, lạnh đông, đóng hộp, trứng và các sản phẩm từ trứng khinhập khẩu vào Mỹ phải theo đúng quy định của APHIS và của cơ quan giám
định an toàn thực phẩm USDA
Với mặt hàng rau, quả, hạt, củ các loại khi nhập khẩu vào Mỹ phải bảo
đảm các yêu cầu về chủng loại, kích cỡ, chất lợng, độ chín Các mặt hàng nàyphải qua cơ quan giám định an toàn thực phẩm thuộc usda để có xác nhận làphù hợp với các tiêu chuẩn nhập khẩu
Đồ điện gia dụng khi nhập khẩu vào Mỹ phải ghi trên nhãn mác cáctiêu chuẩn về điện, chỉ tiêu về tiêu thụ điện theo quy định của Bộ năng l ợng ,Hội đồng thơng mại liên bang, cụ thể là đối với: tủ lạnh, tủ cấp đông, máy rửabát, máy sấy quần áo, thiết bị đun nớc, thiết bị lò sởi, điều hòa không khí, lònớng, máy hút bụi, máy hút ẩm
Thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế khi nhập khẩu vào Mỹphải tuân theo các quy định của Federal Drug and Cosmetic Act Theo đó,những mặt hàng kém chất lợng hoặc không bảo đảm vệ sinh an toàn cho ngời
sử dụng sẽ bị cấm nhập khẩu, buộc phải hủy hoặc đa trở về nớc xuất xứ
Hải sản khi nhập khẩu vào Mỹ phải theo các quy định của NationalMarine Fisheries Service thuộc cục quản lý môi trờng không gian và biển và
bộ thơng mại Mỹ
Đối với các nhà xuất khẩu nớc ngoài, khi muốn làm thủ tục hải quan đểxuất khẩu vào Mỹ có thể thông qua ngời môi giới hoặc thông qua các công tyvận tải Thuế suất có sự phân biệt rất lớn giữa những nớc đợc hởng quy chế th-
ơng mại bình thờng (NTR) với những nớc không đợc hởng (None NTR), cóhàng hóa có thuế, có hàng hóa không thuế nhng nhìn chung thuế suất ở Mỹthấp hơn so với nhiều nớc khác
ở Mỹ có luật chống bán phá giá Nếu hàng hóa bán vào Mỹ thấp hơngiá quốc tế hoặc thấp hơn giá thành thì các nhà sản xuất ở Mỹ có thể kiện ratòa và nh vậy, nớc bị kiện sẽ phải chịu thuế cao không chỉ đối với chính hànghóa bán phá giá mà còn đối với tất cả các hàng hóa khác của nớc đó bán vào
Mỹ
3.2 Các thủ tục hải quan cần lu ý khi nhập khẩu hàng hóa vào thị trờng Mỹ:
Trớc khi đi vào tìm hiểu các thủ tục cụ thể, ta tìm hiểu sơ qua về tổngcục hải quan Mỹ
Tổng cục hải quan Mỹ có một trách nhiệm lớn lao khi giải quyết vớihàng hóa nhập khẩu vào Mỹ Nó là một đại diện của Bộ tài chính và là một cơquan thi hành theo lệnh của tổng thống Mỹ
Tổng cục hải quan đặt trụ sở chính tại Oasinhtơn, chia thành 7 khu vựchải quan ( Boston, Maiami, Houston, Chicago, New York, New Orleans vàLos Angeles) Tiếp theo nó đợc chia thành 42 quận và mỗi quận có quận trởng
đứng đầu Quận là đơn vị then chốt trong việc nhập khẩu Ngời cộng tác chohải quan hầu nh đợc dùng một cách phổ biến để quản lý việc nhập khẩu hànghóa Quá trình này đã đợc điều khiển hoàn toàn bằng máy tính điện tử
Hàng nhập khẩu vào thị trờng Mỹ phải qua hải quan làm các thủ tục.Nguyên tắc chung là hàng đến thì các đại lý nhận hàng và đa ngay vào kho hảiquan Sau đó đại lý thông báo cho chủ hàng đến để làm thủ tục theo các bớcsau:
Trang 8a) Xuất trình chứng từ:
Nhà nhập khẩu hoặc ngời môi giới của nhà xuất khẩu phải xuất trình hồsơ chứng từ xin làm thủ tục hải quan Hồ sơ phải xuất trình trớc 5 ngày khi tàutới Trong 10 ngày sau khi hải quan chấp nhận cho lấy hàng ra thì bên có tráchnhiệm xuất trình hồ sơ phải nộp thêm tài liệu mà hải quan yêu cầu để thống
kê, tính thuế và đặt cọc thuế dự tính Chứng từ gồm: vận đơn, hóa đơn, đơn xinlàm thủ tục hải quan, phiếu đóng gói, bảo lãnh đóng thuế (có giấy chứng nhậnkiểm dịch hàng thực phẩm và hàng có quota) Hải quan tổng hợp thông tin từtài liệu trên trở thành bản tóm tắt hàng vào tính thuế, xác định mức thuế ngờinhập khẩu phải nộp Hóa đơn là tài liệu chính để tính thuế Hóa đơn có têncảng đến, tên nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu và ngời nhập hàng, tên hàng, tầu,mô tả hàng hóa, số lợng, giá mua, loại tiền, cớc , bảo hiểm, hoa hồng; phí
đóng gói và các phí khác có thuộc diện hoàn thuế không; nớc xuất xứ, giá trị,ngời cung cấp hàng hóa, ngời mua có cung cấp hàng hóa đó ngay cho ngờibán không, có chiết khấu gì không
b) Kiểm tra:
Trớc khi chủ hàng nhận hàng, hải quan kiểm tra ít nhất mỗi hóa đơnmột kiện, cứ 10 kiện kiểm tra ít nhất một kiện để xem hàng hóa có khai đúng.Việc kiểm tra có thể tiến hành cụ thể ở cầu cảng, ở kho nạp container, ở khobến cảng, ở kho ngời nhập khẩu Hoặc mỗi lô hàng lấy ra một ít làm mẫu đểkiểm tra, còn lại cho nhận (kiểm tra xong trả lại) Nếu kiểm tra mẫu phát hiệngian lận thì hải quan có quyền tịch thu và phạt cả lô
c) Hoàn thành thủ tục:
Khi làm xong chứng từ, ngời nhập khẩu đặt cọc mức thuế tạm tính đểlấy hàng ra Sau đó, hải quan tính thuế chính thức, sẽ báo và thanh toán, thiếuthì nộp thêm, thừa thì trả lại Sau khi hải quan đã định rõ mức thuế và phí thì
sẽ thành quyết toán Việc thanh toán này đợc hải quan đăng trên công báo hảiquan, ngời nhập khẩu đợc quyền khiếu nại
Ghi chú xuất xứ đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ :
Luật hải quan Mỹ yêu cầu mọi hàng hóa nhập khẩu đợc sản xuất tại nớcngoài phải ghi tên nớc xuất xứ bằng tiếng Anh để ngời mua cuối cùng ở Mỹ
có thể biết đợc hàng hóa đó đợc chế tạo, sản xuất từ nớc nào Tên nớc xuất xứphải đợc ghi rõ ràng, không thể xóa đợc, ghi ở một vị trí dễ nhận thấy nhất đốivới từng hàng hóa cụ thể
Nếu hàng hóa không đợc ghi chú đúng quy định tại thời điểm nhậpkhẩu, thì mặt hàng sẽ bị đánh một khoản thuế ghi chú (marking- duty) tơng đ-
ơng với 10% giá trị hải quan của mặt hàng đó
Nói chung ngời mua cuối cùng có thể đợc định nghĩa là ngời cuối cùng
ở Mỹ nhận hàng hóa đó dới dạng nó đợc nhập khẩu Thông thờng nếu một mặthàng đợc sử dụng trong quá trình sản xuất ở Mỹ và sản xuất ra những sảnphẩm có tên, đặc điểm và công dụng khác với mặt hàng nhập khẩu thì nhà sảnxuất đó chính là ngời mua cuối cùng Nếu mặt hàng nhập khẩu đợc bán lẻ ởnguyên dạng khi nhập khẩu, thì ngời mua lẻ mặt hàng đó là ngời mua cuốicùng Nếu những thay đổi là nhỏ và không làm thay đổi gì tới bản chất củamặt hàng nhập khẩu nào đó thì ngời thực hiện những thay đổi đó không đợccoi là ngời mua cuối cùng
Ghi chú nớc xuất xứ của hàng hóa phải đầy đủ, lâu dài cho đến khihàng hóa đó đến tay ngời mua cuối cùng
Nếu những mặt hàng đã ghi chú sẽ phải đóng gói tại Mỹ sau khi đã làmxong thủ tục hải quan, thì ngời nhập khẩu phải chứng minh ngay từ khi bắt
đầu nhập hàng rằng họ sẽ không làm mờ những ghi chú đã đợc ghi đúng quy
Trang 9định, bất kể đó là ở trên sản phẩm đã đợc đóng lại hay ở trên vỏ bọc mới đónggói lại.
Có danh mục cụ thể về các mặt hàng không phải ghi chú tên nớc xuất
xứ trên sản phẩm nhng phải ghi tên nớc xuất xứ trên vỏ bọc ngoài khi đợcchuyển tới ngời mua cuối cùng tại Mỹ Những mặt hàng trong danh mục này
là hàng không thể ghi chú tên sản phẩm, các loại nguyên liệu thô
Có ngoại lệ không phải ghi chú xuất xứ đối với hàng hóa nhập vào Mỹ,
kể cả vỏ bọc bên ngoài hàng cũng không phải ghi chú, là những mặt hàngnhập khẩu để sử dụng và không có ngụ ý bán đi dới dạng hàng nhập khẩu haycác dạng khác, những mặt hàng sẽ đợc ngời nhập khẩu gia công tại Mỹ hoặcphục vụ mục đích sử dụng của ngời nhập khẩu chứ không phải là mục đíchche dấu hàng hóa bằng chủ tâm xóa bỏ, hủy ghi chú xuất xứ hoặc che dấunguồn gốc xuất xứ
4 Sự cần thiết của việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trờng Mỹ:
Tỷ trọng tiêudùng cá nhântrong GDP (%)
Bảng 2 <Nguồn niên giám thống kê năm 1999>
Qua bảng thống kê ta thấy sức tiêu thụ của thị trờng Mỹ vào loại lớn nhất trênthế giới Đặc biệt thị trờng Mỹ có sức tiêu thụ lớn về các mặt hàng nh túixách, giày da, quần áo, hàng thủy sản, hàng dệt, hàng nông sản
Nh chúng ta đều biết, Việt Nam rất có thế mạnh về những chủng loạimặt hàng này Chúng ta hãy thử xét xem thế mạnh của từng mặt hàng mà ViệtNam có:
Với mặt hàng thủy hải sản thì chúng ta có bờ biển khá dài, hơn 3000kilômet dọc chiều dài cả nớc Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánhbắt hải sản ở ven bờ đợc thuận lợi và nó có thể tiến hành ở nhiều tỉnh trong cảnớc Hơn nữa, Việt Nam còn có khá nhiều sông, hồ và dặc biệt ở Miền Namcòn phát triển hệ thống kênh rạch khá đa dạng Chính những con sông, hồ, ao
và cả các kênh rạch này là một điều kiện lí tởng để nuôi và đánh bắt các thủyhải sản
Với mặt hàng nông sản thì không cần phải nói nhiều vì đất nớc chúng ta
có truyền thống lâu đời về phát triển nông nghiệp với hơn 70% dân số ViệtNam làm nông nghiệp Bên cạnh đó là tinh thần lao động cần cù, chịu khó củangời dân Việt Nam đã cho chúng ta một lòng nhiệt tình hăng say trong côngviệc này Hơn nữa, Việt Nam chúng ta lại nằm trong vùng nhiệt đới với bốnmùa quanh năm Điều này tạo điều kiện cho chúng ta phát triển các rau quảthời vụ ngắn ngày Hiện nay kết hợp với khoa học công nghệ tiên tiến thì Việt
Trang 10Nam chúng ta có quyền tự tin vào khả năng thâm nhập vào thị trờng Mỹ loạimặt hàng này.
Với mặt hàng giày da, túi xách và dệt may thì đây là loại mặt hàngthuộc về tiểu thủ công nghiệp hay công nghiệp nhẹ Nó không đòi hỏi trình độmáy móc cao lắm mà quan trọng là phải có đội ngũ công nhân lành nghề Vớinguồn nhân công lao động dồi dào kết hợp với bản tính cần cù chịu khó củangời lao động Việt Nam thì có thể nói chúng ta hoàn toàn có thể thành côngtrong việc cạnh tranh trên thị trờng Mỹ
Nh vậy nếu các doanh nghiệp Việt Nam biết tận dụng các thế mạnh củamình thì chúng ta có thể thu đợc một nguồn lợi nhuận khổng lồ từ thị trờngtiêu dùng Mỹ và mang về nhiều ngoại tệ cho đất nớc
4.2 Do chính sách hội nhập của nhà nớc Việt Nam và do xu thế tự do hóa
th-ơng mại toàn cầu:
Thật vậy kể từ sau khi giải phóng hoàn toàn đất nớc, chúng ta đã duy trìmột nền kinh tế có thể nói gần nh: “ khép kín” với cơ chế bao cấp quá lâu dài.Chính sách này không còn thích hợp khi đất nớc đã hòa bình và hậu quả của
nó là nền kinh tế Việt Nam đã sa sút và rơi vào tình trạng khan hiếm hàng hóamột cách nghiêm trọng Tình trạng kinh tế lúc này cung không đủ cầu trong n-
ớc thì nói gì đến xuất khẩu hàng hóa ra thị trờng nớc ngoài Trớc tình hình vôcùng khó khăn này, nhận thấy chúng ta không thể cứ kéo dài mãi tình trạngtrên, Đảng và nhà nớc ta đã quyết định thay đổi đờng lối kinh tế kể từ đại hộitoàn quốc lần thứ VI của Đảng diễn ra vào tháng 12 năm 1986
Một điểm nổi bật của sự thay đổi đờng lối kinh tế là chúng ta đã bớc
đầu hình thành và tiến tới phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầnvận động theo cơ chế thị trờng có sự quản lí của nhà nớc Chính hoạt động củacơ chế thị trờng đã là một động lực giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnhtranh và tăng hiệu quả sản xuất cả về số lợng lẫn chất lợng Bên cạnh đó, một
sự thay đổi lớn về lĩnh vực kinh tế đối ngoại đã mở rộng quan hệ của ViệtNam ra nhiều nớc khác Nếu nh trớc đây chúng ta chỉ quan hệ với các nớctrong phe Xã hội Chủ nghĩa thì giờ đây chúng ta đã bắt đầu quan hệ với các n-
ớc phơng Tây, các con rồng Châu á… Tuy nhiên, trong đề tài này, em Có thể nói kinh tế đối ngoại có sự thay
đổi cả về quy mô lẫn hình thức Chính sự vận hành của cơ chế thị trờng có sựquản lí của nhà nớc kết hợp với sự mở rộng quan hệ với các nớc trên thế giới
đã mở một luồng sinh khí cho việc xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệpViệt Nam sang thị trờng các nớc trên thế giới Bên cạnh đó, chính phủ ViệtNam đã có những chính sách u đãi cho lĩnh vực ngoại thơng đặc biệt là chínhsách u đãi về xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng nh: giảm thuế xuất khẩu, giảmthuế lợi tức đối với một số doanh nghiệp xuất khẩu những mặt hàng u đãi, gần
nh không có sự hạn chế về hạn ngạch đối với các mặt hàng xuất khẩu Điềunày đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa của các doanhnghiệp Việt Nam sang thị trờng nớc ngoài
Đờng lối đổi mới mọi mặt về kinh tế xã hội chính trị của nhà nớc ta cho
đến nay đã trải qua 14 năm và nó đã đánh dấu một bớc phát triển quan trọngtrong lĩnh vực kinh tế đặc biệt là kinh tế đối ngoại Việt Nam Có thể lấy mộtvài ví dụ điển hình về sự thành công này: Đó là nớc ta đã lần lợt gia nhập vàoHiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN), diễn đàn kinh tế châu á Thái BìnhDơng (APEC) và đang tích cực trở thành thành viên của tổ chức thơng mại thếgiới (WTO)
Bên cạnh đó, kể từ những năm 90 đến nay, cục diện toàn cầu đã hoàntoàn thay đổi Xu hớng tự do hóa thơng mại đã lan rộng và phát triển mạnh mẽ
ở hầu hết các nớc trên thế giới Đặc điểm của xu thế tự do hóa thơng mại làlàm giảm nhanh và mạnh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan tạo điều
Trang 11kiện cho hàng hóa các nớc thâm nhập vào thị trờng của nhau một cách dễdàng và nhanh chóng
Tất cả những điều trên đã tạo đà thuận lợi vô cùng lớn cho các doanhnghiệp Việt Nam khi thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài (cụ thể chúng ta đangxét ở đây là thị trờng Mỹ)
phần ii quan hệ việt- Mỹ và thực trạng của việc xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ :
1 Quan hệ thơng mại giữa hai nớc từ trớc khi kí kết hiệp định thơng mại Việt- Mỹ tháng 7 năm 2000 đợc chia làm các giai đoạn:
1.1 Quan hệ thơng mại giữa hai nớc tính từ trớc khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vậnViệt Nam vào năm 1994:
Nh ta đã biết, đây là thời kỳ vô cùng khó khăn đối với các doanh nghiệpViệt Nam Lệnh cấm vận của chính phủ Mỹ đã gần nh là một bức tờng ngăncách hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Theo số liệu thống kê của Bộ Thơng Mại Mỹ, giá trị xuất khẩu của Mỹsang Việt Nam qua con đờng “gián tiếp” 3 năm cuối của thập kỷ 80 nh sau:
Tổng giá trị xuất khẩu của Mỹ sang
thị trờng Việt Nam (triệu USD) 23 15 11
Bảng 3
Có thể nói đặc điểm chủ yếu của thời kỳ này là quan hệ thơng mại một chiều,chỉ có Mỹ xuất khẩu sang Việt Nam, còn về phía Việt Nam hầu nh cha cóhàntg xuất khẩu sang Mỹ
Những năm đầu của thập kỷ 90, về phía Mỹ cùng với lộ trình hớng tớibãi bỏ lệnh cấm vận của Mỹ đối với Việt Nam, bắt đầu từ tháng 4/1992 chínhphủ Mỹ đã bắt đầu cho phép các công ty xuất khẩu một số loại hàng hóa sangViệt Nam, trong đó chủ yếu là các loại hàng hóa tiêu dùng thiết yếu Tiếp đó,chính phủ Mỹ đã tiến thêm một bớc là cho phép các công ty Mỹ có đủ điềukiện mở văn phòng đại diện tại Việt Nam, tiến hành công việc nghiên cứu khảthi các dự án trong lĩnh vực thơng mại giữa hai nớc Trên cơ sở đó nó cho phépcác công ty Mỹ tham gia đấu thầu các dự án, công trình tại Việt Nam Tuymới ở mức độ thăm dò, nhng chính phủ Mỹ cũng đã tiến hành xem xét và đề
ra những điều kiện quy định về việc cấp giấy phép cho các tổ chức và cá nhânmuốn kinh doanh buôn bán với Việt Nam
Trong khi đó nền kinh tế Việt Nam đang ở những bớc đi đầu tiên thựchiện cơ chế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, với phơng châm chủ đạo là
mở cửa với tất cả các bạn hàng nớc ngoài có thiện chí hợp tác, đặc biệt tronglĩnh vực kinh tế thơng mại nhằm thực hiện chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế thựchiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc
Trang 12Với những tiền đề thuận lợi có đợc từ cả hai phía, quan hệ thơng mạigiữa hai nớc đã bắt đầu có những dấu hiệu khởi sắc.
Năm 1990, Việt Nam bắt đầu có những lô hàng đầu tiên xuất sang Mỹvới lợng giá trị hàng hóa khoảng 5.000 USD, con số này tiếp tục tăng lên gầngấp đôi khoảng 9.000 USD vào năm 1991; 11.000 USD vào năm 1992; vànăm 1993, chỉ ngót một năm trớc khi lệnh cấm vận của Mỹ với Việt Nam đợcchính thức bãi bỏ, giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đã tăng tới 58.000USD, tức là tăng gấp hơn 11,5 lần so với năm 1990 về số tuyệt đối
1.2 Quan hệ thơng mại giữa hai nớc sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận ViệtNam:
Sự kiện tổng thống Mỹ Bill Clinton chính thức tuyên bố bãi bỏ lệnhcấm vận đối với Việt Nam vào ngày 3/2/1994 đã hé mở cơ hội cho các doanhnghiệp Việt Nam muốn kinh doanh trên thị trờng Mỹ
Thật vậy, ngay sau khi lệnh cấm vận đợc bãi bỏ, Bộ Thơng Mại Mỹ đãchính thức tiến hành chuyển Việt Nam từ nhóm Z (là nhóm nớc nằm trong đốitợng bị hạn chế thơng mại ở mức cao nhất của Mỹ) lên nhóm Y (là nhóm nớc
ít bị hạn chế hơn trong quan hệ thơng mại với Mỹ) và chính phủ Mỹ cũng
đồng thời tiến hành các công việc chuẩn bị về chính sách và luật pháp nhằmmục đích phát triển hợp tác kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế đối ngoạivới Việt Nam Đây chính là những sự kiện quan trọng đầu tiên đánh dấu bớctiến vợt bậc trong củng cố và phát triển quan hệ thơng mại giữa hai nớc
Tính đến hết tháng12 năm 1994, tức là chỉ hơn 10 tháng sau khi bãi bỏlệnh cấm vận, giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Mỹ đã tăng vọtlên tới 94,9 triệu USD Năm 1995 là 1995 là 169,7 triệu USD và ngay trongnăm này Mỹ đã trở thành một trong 10 nớc hàng đầu nhập khẩu của ViệtNam; Năm 1996 con số này là 248,9 triệu USD; Năm 1997 là 219 triệu USD(do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng Tài chính- Tiền tệ năm 1997) và năm
1998 khoảng 502,4 triệu USD tức là gấp 5 lần so với năm 1994 (năm đầu tiênsau khi thực hiện bãi bỏ lệnh cấm vận Ta có thể biểu diễn việc tăng giá trịxuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ bằng biểu đồ:
Biểu đồ biểu diễn kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Tình hình cụ thể từng mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng
Mỹ đợc phản ánh trong bảng dới đây:
Trang 13Một số mặt hàng xuất khẩu điển hình của Việt Nam sang thị trờng
Tỷ lệ trong tổng xuất khẩu (%)
xuất khẩu (1000 USD)
Tỷ lệ trong tổng xuất khẩu (%)
xuất khẩu (1000 USD)
Tỷ lệ trong tổng xuất khẩu (%)
1 Cà phê cha rang tách cafein 29017 53,8 146025 70,3 115708 34,3
2 Tôm đông lạnh 5352 9,9 17067 8,2 28896 8,6
3 Gạo đã xay sát hoặc bán xay sát 5339 9,9 6568 1,9
4 Cafe đã rang và đã tách cafein 2145 4,0 5642 2,7
5 áo nam vải côtông 1666 3,1 6899 3,3 9477 2,8
6 Cùi dừa thô và đã tách dầu 1554 2,9
7 Than anthractice cha đóng bánh 1548 2,9
8 Chè đen 999 1,9
9 Găng, bao tay 986 1,8 8212 4,0 6014 1,8
10 Côngtenơ phủ nhựa hoặc vải 651 1,2
11 Giày da đế cao su 3184 1,5 7899 2,3
12 Tinh dầu (Essential oils) 1606 0,8
13 Hạt cacao nguyên hoặc gãy vỡ 1408 0,7
14 Cao su đã đợc chỉ định kỹ thuật 1279 0,6
15 Cá đông lạnh đã lọc Mỹơng 1257 0,6
17 Giày dép cao su, nhựa dẻo 12658 3,8
18 Giày dép thể thao,đế nhựa cao su 12463 3,7
19 Hạt điều tơi và sấy khô 8015 0,4 Tổng số 49257 91,3 192570 92,7 293532 87,0
Bảng 4 <Nguồn tạp chí Kinh tế Thế giới số 4/2000>Qua bảng ta thấy nổi lên hai đặc điểm nổi bật:
Thứ nhất , hàng nông hải sản chiếm phần chủ yếu trong cơ cấu xuất khẩu của
Việt Nam sang thị trờng Mỹ và thờng tập trung vào một số ít loại mặt hàng,cha đợc đa dạng hóa
Năm 1994, 10 mặt hàng lớn nhất tính theo hệ điều hòa HS 6 chữ số digit Harmonized System) chiếm 91,3% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Namsang Mỹ, đến năm 1995 tỷ lệ này là 92,7% và năm 1996 tỷ lệ này là 87%
(6-Trong 10 loại mặt hàng đầu bảng có hai loại là cà phê và tôm đông lạnhchiếm 63,7% tổng giá trị xuất khẩu của năm 1994 và 78,5% của năm 1995
Đến năm 1996 có thêm mặt hàng dầu lửa tăng mạnh, mặt hàng này cùng vớihai loại mặt hàng trên chiếm 68,3% tổng giá trị xuất khẩu cả năm của ViệtNam sang thị trờng Mỹ Những mặt hàng xuất khẩu quan trọng khác của ViệtNam sang thị trờng Mỹ là gạo, quần áo, giày, dép, tất, sản phẩm nhựa và caosu
Thứ hai, hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ cha ổn định, trong
10 mặt hàng đầu bảng của mỗi năm chỉ còn 5 loại mặt hàng đợc tiếp tục chonăm sau, còn 5 mặt hàng khác là 5 mặt hàng xuất khẩu mới tìm đợc thị trờng
Ví dụ nh năm 1995 chỉ còn 5 mặt hàng số 1,2,4,5,9 của năm 1994 đợc tiếp tụcnằm trong danh sách 10 mặt hàng đầu bảng “top ten”; đến năm 1996 cũng chỉ
có 5 mặt hàng số 1,2,3,5,9 của năm 1994 đợc tiếp tục nằm trong danh sách
“top ten”, 5 mặt hàng khác là hàng mới
Mỹ hiện nay là thị trờng nhập khẩu cà phê hạt lớn nhất của Việt Nam,chiếm trên 25% tổng số xuất khẩu cà phê của Việt Nam Trong vụ cà phê tính
Trang 14từ 1/11/1998 đến 31/3/1999, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 243.000 tấn càphê qua cảng Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó xuất khẩu sang thị trờng Mỹ43.264 tấn, Italia là 24.174 tấn, Tây Ban Nha là 19.271 tấn, Pháp là 13.923 tấn
và Anh là 13.040 tấn Giá cà phê trên thế giới hiện nay đang có lợi cho ngờitrồng cà phê hơn các loại cây nông sản khác
Mỹ cũng là một thị trờng quan trọng đối với hàng hải sản xuất khẩu,hiện chiếm khoảng 10% tổng giá trị hải sản xuất khẩu của Việt Nam Dự kiến
đến năm 2005, thị trờng Mỹ có thể tiêu thụ tới 20% tổng giá trị hải sản xuấtkhẩu của Việt Nam
Hiện nay phần lớn hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ là hàngnông- hải sản, nhng chỉ mới đạt đợc vài trăm triệu đô la/ năm, con số đó quả
là còn rất nhỏ bé so với tổng giá trị nhập khẩu hàng nông sản của Mỹ khoảng
Nguyên nhân của trở ngại này là do trong suốt 5 năm sau đó hai nớc
ch-a ký đợc hiệp định thơng mại song phơng và do Mỹ chch-a giành quy chế tối huệquốc (MFN) hay quy chế về quan hệ buôn bán bình thờng (NTR) cho ViệtNam Do cha đợc cấp quy chế tối huệ quốc nên hầu hết hàng hóa của ViệtNam xuất khẩu vào thị trờng Mỹ phải chịu mức thuế suất rất cao Ta có thểthấy rõ sự thiệt thòi của các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu một số mặthàng điển hình sang thị trờng Mỹ qua bảng thống kê sau:
Có tối huệ quốc Không có tối huệ quốc
Bảng thống kê trên do giám đốc phòng thơng mại Việt Nam- Hoâ Kỳ đa ra
<theo nguồn: Deriderio, trang 26,27> Bảng 5
Đến nam 1998, Fukase và Martin là hai chuyên gia kinh tế của Ngânhàng Thế giới đã liệt kê ra 42 loại hàng hóa mà Việt Nam có khả năng xuấtkhẩu sang thị trờng Mỹ nhng phải chịu mức thuế quan rất cao nếu không đợchởng quy chế tối huệ quốc Các loại hàng hóa này đợc nêu trong bảng sau:
Tỷ lệ thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam khi có THQ và không có THQ
S
T
T
Loại hàng hóa Bình quân đơn
giản(%) Bình quân theo trọnh lợng hàng( Weighted) (%) Có
THQ
Không THQ
Trọnglợng nhập khẩu 1994
Trọnglợng nhập khẩu 1995
Trọnglợng nhập khẩu 1996