Qua đó, người viết trình bàycác điểm ưu việt của loại hình công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệpkhác, doanh nghiệp Nhà nước và tầm quan trọng của doanh nghiệp Nhà nước đốivới
Trang 1KHOA KHOA PH PH PHÁ Á ÁT T T TRI TRI TRIỂ Ể ỂN N N N N NÔ Ô ÔNG NG NG TH TH THÔ Ô ÔN N
��� LU
LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P C C CỬ Ử Ử NH NH NHÂ Â ÂN N N LU LU LUẬ Ậ ẬT T
KH KHÓ Ó ÓA A A 37 37 37 (2011 (2011 (2011 – – – 2015) 2015)
QUY QUY CH CH CHẾ Ế Ế PH PH PHÁ Á ÁP P P L L LÝ Ý Ý V V VỀ Ề Ề CHUY CHUY CHUYỂ Ể ỂN N
DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P 100% 100% 100% V V VỐ Ố ỐN N N NH NH NHÀ À À N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C
TH THÀ À ÀNH NH NH C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N
Giảng viên hướng dẫn:
Đ Đo o oà à àn n n Nguy Nguy Nguyễễễễn n n Minh Minh Minh Thu Thu Thuậ ậ ận n
B Bộ ộ ộ m m mô ô ôn: n: n: Lu Lu Luậ ậ ậtttt Th Th Thươ ươ ương ng ng m m mạ ạ ạiiii
Khoa Khoa Lu Lu Luậ ậ ậtttt
Sinh viên thực hiện:
L Lâ â âm m m Th Th Thịịịị C C Cẩ ẩ ẩm m m Giang Giang MSSV: MSSV: 5117300 5117300
L Lớ ớ ớp: p: p: Lu Lu Luậ ậ ậtttt Th Th Thươ ươ ương ng ng m m mạ ạ ạiiii K37 K37
C Cầ ầ ần n n Th Th Thơ ơ ơ,,,, th th thá á áng ng ng 12/2014 12/2014
Trang 2NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T C C CỦ Ủ ỦA A A GI GI GIẢ Ả ẢNG NG NG VI VI VIÊ Ê ÊN N N H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG D D DẪ Ẫ ẪN N
� �� � �� �
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T C C CỦ Ủ ỦA A A GI GI GIẢ Ả ẢNG NG NG VI VI VIÊ Ê ÊN N N PH PH PHẢ Ả ẢN N N BI BI BIỆ Ệ ỆN N
� �� � �� �
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên phản biện
Trang 4DANH DANH M M MỤ Ụ ỤC C C C C CÁ Á ÁC C C T T TỪ Ừ Ừ VI VI VIẾ Ế ẾT T T T T TẮ Ắ ẮT T T TRONG TRONG TRONG LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N
Trang 5MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C
Trang L
LỜ Ờ ỜIIII M M MỞ Ở Ở ĐẦ ĐẦ ĐẦU U U 1 1 1.
1 L L Lý ý ý do do do ch ch chọ ọ ọn n n đề đề đề ttttà à àiiii 1 1 2.
2 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u u 2 2 3.
3 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u u 2 2 4.
4 Ph Ph Phạ ạ ạm m m vi vi vi nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u u 3 3 5.
5 B B Bố ố ố ccccụ ụ ụcccc lu lu luậ ậ ận n n v v vă ă ăn n n 3 3 CH
CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1 1 L L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N CHUNG CHUNG CHUNG V V VỀ Ề Ề C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN, N, N, DOANH DOANH NGHI
NGHIỆ Ệ ỆP P P NH NH NHÀ À À N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C C V V VÀ À À CHUY CHUY CHUYỂ Ể ỂN N N DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P 100% 100% 100% V V VỐ Ố ỐN N N NH NH NHÀ À N
NƯỚ ƯỚ ƯỚC C C TH TH THÀ À ÀNH NH NH C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N N 5 5 1.1 1.1 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt v v vềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n (CTCP) (CTCP) (CTCP) 5 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần 5 1.1.2 Tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 8
1.2 1.2 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt v v vềềềề doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc 11 11
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước 11 1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đối với nền kinh tế 14
1.3 1.3 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt v v vềềềề chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n 16 16
1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần 16 1.3.2 Mục tiêu và sự cần thiết của chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần 18 1.3.3 Lược sử về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty
cổ phần 20
1.4 1.4 Ph Ph Phá á áp p p lu lu luậ ậ ậtttt đ đ điiiiềềềều u u ch ch chỉỉỉỉnh nh nh v v vềềềề chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc
th thà à ành nh nh CTCP CTCP CTCP qua qua qua ccccá á ácccc giai giai giai đ đ đo o oạ ạ ạn n n 22 22
1.4.1 Giai đoạn thí điểm CPH DNNN (1992 – 1995) 22 1.4.2 Giai đoạn mở rộng CPH DNNN (1996 – 1998) 23 1.4.3 Giai đoạn đẩy mạnh CPH DNNN (1999 đến nay) 23
Trang 62.1 2.1 Đố Đố Đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng v v và à à đ đ điiiiềềềều u u ki ki kiệệệện n n để để để chuy chuy chuyểểểển n n đổ đổ đổiiii doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n nh nh nhà à
n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh CTCP CTCP CTCP 27 27
2.1.1 Đối tượng được chuyển đổi 27 2.1.2 Điều kiện để chuyển đổi 28
2.2 2.2 Th Th Thẩ ẩ ẩm m m quy quy quyềềềền n n v v và à à tr tr trá á ách ch ch nhi nhi nhiệệệệm m m ccccủ ủ ủa a a ccccá á ácccc ccccơ ơ ơ quan, quan, quan, ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc trong trong trong chuy chuy chuyểểểển n
đổ đổiiii doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh CTCP CTCP CTCP 29 29
2.2.1 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công
ty nhà nước 29 2.2.2 Đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn thuộc các Bộ;
cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã hoặc chưa là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 30
2.3 2.3 X X Xâ â ây y y d d dự ự ựng ng ng ph ph phươ ươ ương ng ng á á án n n chuy chuy chuyểểểển n n đổ đổ đổiiii doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc
th thà à ành nh nh CTCP CTCP CTCP 32 32
2.3.1 Thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp và tổ giúp việc 32 2.3.2 Xử lý tài chính và giải quyết chế độ cho người lao động khi chuyển đổi 32 2.3.3 Vấn đề xác định, công bố giá trị doanh nghiệp và hoàn tất phương án
cổ phần hóa 39
2.4 2.4 T T Tổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n n v v và à à ho ho hoà à àn n n ttttấ ấ ấtttt chuy chuy chuyểểểển n n đổ đổ đổiiii doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n nh nh nhà à
n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh CTCP CTCP CTCP 43 43
2.4.1 Tổ chức bán cổ phần và xử lý số tiền thu được từ CPH 43 2.4.2 Cử người đại diện phần vốn nhà nước trong công ty cổ phần 49 2.4.3 Tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất, đăng ký doanh nghiệp và
tổ chức quyết toán, bàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần 51
v vố ố ốn n n nh nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n 56 3.1.1 Đối tượng và điều kiện chuyển đổi 56 3.1.2 Xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp 57
Trang 73.1.3 Tổ chức thực hiện và hoàn tất việc chuyển đổi 59
3.2 3.2 H H Hướ ướ ướng ng ng ho ho hoà à àn n n thi thi thiệệệện n n quy quy quy ch ch chếếếế ph ph phá á áp p p llllý ý ý v v vềềềề chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n nh nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n 62
3.2.1 Đối tượng và điều kiện chuyển đổi 62
3.2.2 Xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp 63
3.2.3 Tổ chức thực hiện và hoàn tất việc chuyển đổi 63
K
KẾ Ế ẾT T T LU LU LUẬ Ậ ẬN N N 66 66 DANH
DANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TÀ À ÀIIII LI LI LIỆ Ệ ỆU U U THAM THAM THAM KH KH KHẢ Ả ẢO O
Trang 8lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa và theo xu hướng phát triển củathế giới Khu vực kinh tế Nhà nước (cụ thể là doanh nghiệp Nhà nước) đã có nhữngđóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của nước ta ở giai đoạn trước đây (giaiđoạn đất nước vừa giành được độc lập, Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trongkhôi phục kinh tế và có đủ khả năng để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng (khaithác khoáng sản, điện, khí đốt) Bên cạnh những thành tựu đạt được, qua nhiều nămthực hiện thì công cuộc đổi mới này cũng gặp phải không ít khó khăn Một khókhăn điển hình là khu vực kinh tế Nhà nước đã tỏ ra kém hiệu quả, biểu hiện là: cácdoanh nghiệp Nhà nước phát triển tràn lan, công nghệ kỹ thuật lạc hậu, thiếu vốn,
cơ chế quản lý không thích hợp, hoạt động kém hiệu quả
Trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước đã đề ra chủ trương đổi mới, tái cơ cấudoanh nghiệp Nhà nước mà cổ phần hóa là sự lựa chọn hàng đầu, do được học hỏikinh nghiệm từ một số quốc gia đi trước, hơn nữa, cổ phần hóa cũng phù hợp vớitình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước Cổ phần hóa được bắt đầu từ nhữngnăm 90 của thế kỷ trước và đánh dấu cho việc thực hiện là quyết định số 143/HĐBTngày 10/5/1990 của Hội đồng bộ trưởng cho phép thí điểm chuyển một số doanhnghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, sau hơn 20 năm triển khai thực hiện chođến nay Nhà nước cũng đã ban hành nhiều quy định như Quyết định 202/CT củaChủ tịch Hội đồng bộ trưởng năm 1992; Nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 củaChính phủ về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần; Nghịđịnh 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ; Nghị định số 64/2002/NĐ-CP
và Nghị định 187/2004/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 64/2002/NĐ-CP cũng đãgóp phần đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, số lượng doanhnghiệp thực hiện thành công cổ phần hóa tăng lên đáng kể (trong đó có 2.649 doanhnghiệp được cổ phần hóa trong giai đoạn 2003 – 2006)1; tiếp đến là Nghị định
1 Minh Ngọc,Tiến độ cổ phần hóa và vấn đề đặt ra, Báo điện tửChính phủ, 2013,
http://baodientu.chinhphu.vn/Gop-y-Hien-ke/Tien-do-co-phan-hoa-va-van-de-dat-ra/184975.vgp, [Ngày truy cập 20-11-2014].
Trang 9109/2007/NĐ-CP; và hiện nay quy định về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước cógiá trị pháp lý cao nhất là Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Nghị định 189/2013/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung cho Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100%vốn Nhà nước thành công ty cổ phần Tính đến tháng 02/2014 tổng số doanh nghiệp
đã CPH là 4.065 doanh nghiệp.2 Nhưng giai đoạn hiện nay thì tốc độ CPH chậm sovới kế hoạch đề ra, cụ thể trong kế hoạch cổ phần hóa 432 doanh nghiệp giai đoạn2014-2015, qua chín tháng đầu năm 2014 chỉ cổ phần hóa được 75 doanh nghiệp.3
Quá trình CPH đã gặp phải không ít những khó khăn, vướng mắc như công tác quảntrị doanh nghiệp hay công tác sắp xếp lực lượng lao động, đặc biệt là cơ chế vàchính sách chưa kịp ban hành một cách phù hợp và đồng bộ đã ảnh hưởng đến tiến
độ và hiệu quả của quá trình CPH DNNN
Xuất phát từ mong muốn tìm hiểu quy định pháp luật về cổ phần hóa doanhnghiệp Nhà nước, thông qua đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn cho quá
trình nghiên cứu phát triển vấn đề này, người viết chọn đề tài “ “ “Quy Quy Quy ch ch chếếếế ph ph phá á áp p p llllýýýý vvvvềềềề chuy
chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% vvvvố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n” ” ” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp cử nhân luật của mình
2.
2 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Nghiên cứu và làm sáng tỏ các quy định của pháp luật về quy trình chuyển đổithành công ty cổ phần của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn (gọi tắt làquy trình cổ phần hóa) Bên cạnh đó, người viết còn tìm hiểu thêm một số điểm bấtcập của quy trình cổ phần hóa – một nhân tố làm cản trở quá trình cổ phần hóadoanh nghiệp Nhà nước, qua đó, người viết hi vọng có thể đưa ra một số đề xuất đểhoàn thiện quy định về cổ phần hóa nói chung và quy trình cổ phần hóa nói riêngnhằm đẩy nhanh hơn quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta
3.
3 Ph Ph Phươ ươ ương ng ng ph ph phá á áp p p nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Đề tài được xây dựng trên cơ sở tổng hợp nhiều phương pháp, trong đóphương pháp phân tích luật viết được sử dụng chủ yếu, phần lớn người viết nghiêncứu đề tài thông qua các nguồn tài liệu như văn bản luật, nghị định, thông tư, quyếtđịnh Bên cạnh đó, người viết còn tìm hiểu thêm các tài liệu sách, báo, tạp chí nhằm
có cái nhìn khái quát hơn về đề tài, về quan điểm cũng như ý chí của nhà làm luật
và các chuyên gia để từ đó liên hệ đến thực trạng pháp luật điều chỉnh về Quy Quy Quy ch ch chếếếế ph
phá á áp p p llllýýýý vvvvềềềề chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% vvvvố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n và
2 Việt Tuấn,Tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước, nhiệm vụ và giải pháp đến năm 2015, Tạp chíThanh tra Tài chính, số 148, 2014, Tr 32.
3 Bộ Tài chính,Đẩy mạnh thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước,
http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1539781?pers_id=2177092&item_id=149672986&p_de tails=1 , [Ngày truy cập 20 – 11- 2014].
Trang 10đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn quy định pháp luật Kết hợp cùng vớiphương pháp lịch sử để làm rõ sự hình thành và phát triển của pháp luật điều chỉnh
về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn sang mô hìnhcông ty cổ phần và lược sử về quá trình chuyển đổi đó ở nước ta; Ngoài ra, cácphương pháp như: phương pháp luận, phương pháp so sánh, đối chiếu nhằm xemxét các vấn đề cũng được người viết sử dụng để hoàn thành đề tài nghiên cứu củamình
4.
4 Ph Ph Phạ ạ ạm m m vi vi vi nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u
Tìm hiểu quy định pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nướcthành công ty cổ phần gồm nhiều khía cạnh Trong phạm vi đề tài, người viết chủyếu tập trung nghiên cứu quy trình chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nướcthành công ty cổ phần, đồng thời phát hiện ra một số điểm vướng mắc để từ đó đưa
ra một số hướng hoàn thiện quy định pháp luật về quy trình cổ phần hóa doanhnghiệp Nhà nước
5.
5 B B Bố ố ố ccccụ ụ ụcccc lu lu luậ ậ ận n n v v vă ă ăn n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo đề tàiđược chia làm ba chương, mỗi chương sẽ tập trung giải quyết những vấn đề liênquan đến đề tài, như sau:
Ch Chươ ươ ương ng ng 1 1 1: L L Lýýýý lu lu luậ ậ ận n n chung chung chung vvvvềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần, n, n, doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% vvvvố ố ốn n n Nh Nh Nhà à n
nướ ướ ướcccc vvvvà à à chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% vvvvố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n
Người viết sẽ trình bày một số vấn đề về công ty cổ phần, doanh nghiệp 100%vốn Nhà nước, lược sử quá trình chuyển đổi và lược sử pháp luật quy định vềchuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước qua các giai đoạn Qua đó, người viết trình bàycác điểm ưu việt của loại hình công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệpkhác, doanh nghiệp Nhà nước và tầm quan trọng của doanh nghiệp Nhà nước đốivới nền kinh tế đất nước, đồng thời nhận thấy được sự cần thiết của việc chuyển đổidoanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần và đề ra các mục tiêu thựchiện; bên cạnh đó, người viết còn hệ thống lại quá trình chuyển đổi doanh nghiệpNhà nước thành công ty cổ phần ở nước ta, cũng như các giai đoạn từ mới bắt đầuthí điểm việc chuyển đổi cho đến nay nước ta đã ban hành các quy định pháp luật đểđiều chỉnh
Ch Chươ ươ ương ng ng 2 2 2: Quy Quy Quy đị đị định nh nh ph ph phá á áp p p lu lu luậ ậ ậtttt vvvvềềềề chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% vvvvố ố ốn n n Nh Nh Nhà à n
nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n.
Dựa trên những cơ sở lý luận ở Chương một, người viết tập trung phân tíchnhững quy định pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thànhcông ty cổ phần, đồng thời so sánh đối chiếu với một số quy định pháp luật về
Trang 11chuyển đổi trước đây để thấy được ý nghĩa của quy định pháp luật về cổ phần hóahiện nay.
Ch Chươ ươ ương ng ng 3: 3: 3: Th Th Thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng vvvvà à à h h hướ ướ ướng ng ng ho ho hoà à àn n n thi thi thiệệệện n n quy quy quy ch ch chếếếế ph ph phá á áp p p llllýýýý vvvvềềềề chuy chuy chuyểểểển n doanh
doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% vvvvố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n.
Từ những phân tích về quy định pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp 100%vốn Nhà nước thành công ty cổ phần ở Chương hai, người viết nêu lên một số tồntại của những quy định về quy trình cổ phần hóa, để từ đó đưa ra một số kiến nghịnhằm hoàn thiện pháp luật về cổ phần hóa nói chung và đặc biệt là quy trình cổphần hóa
Trang 12CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1
L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N CHUNG CHUNG CHUNG V V VỀ Ề Ề C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN, N, DOANH
DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P NH NH NHÀ À À N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C C V V VÀ À À CHUY CHUY CHUYỂ Ể ỂN N N DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P 100%
100% V V VỐ Ố ỐN N N NH NH NHÀ À À N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C C TH TH THÀ À ÀNH NH NH C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N
1.1
1.1 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt v v vềềềề ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần
� Khái niệm công ty cổ phần
So với thời kỳ trước đổi mới, thì giai đoạn Luật công ty 1990 quy định kháiniệm công ty cổ phần được khá đầy đủ, nhưng chỉ chú ý quy định về cổ phần, cổphiếu, tính chuyển nhượng của cổ phiếu như “Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu; Cổ phiếu được phát hành
có thể có ghi tên hoặc không ghi tên Cổ phiếu của sáng lập viên, của thành viên hội đồng quản trị phải là những cổ phiếu có ghi tên“,4 chứ không quy định về đốitượng có thể mua cổ phần cũng như chế độ chịu trách nhiệm Năm 1999, Quốc Hội
đã thông qua Luật doanh nghiệp 1999 để thay thế cho Luật công ty 1990, tại đây,khái niệm công ty cổ phần được đề cập tiến bộ và đầy đủ hơn tại Điều 51 Sau nămnăm thực hiện thì Luật doanh nghiệp 1999 đã được thay thế bằng Luật doanhnghiệp 2005, Luật doanh nghiệp 2005 cũng đã kế thừa toàn bộ quy định về kháiniệm công ty cổ phần, từ đó ta có thể thấy bản chất của công ty cổ phần được cácnhà làm luật cụ thể hóa vào hệ thống pháp luật doanh nghiệp Việt Nam giai đoạntrước đây
Nhìn chung những quy định về công ty cổ phần tại Điều 77 Luật doanh nghiệp
2005 cụ thể và đầy đủ hơn quy định tương ứng tại Luật công ty 1990 Theo đó, thìcông ty cổ phần là một loại hình công ty có tư cách pháp nhân, cổ đông trong công
ty cổ phần chịu trách nhiệm rủi ro trên phần vốn góp vào doanh nghiệp; có vốn điều
lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, trong đó cổ phần phổthông là bắt buộc phải có còn các loại cổ phần khác thì không bắt buộc phải có, cổphần được tự do chuyển nhượng (trừ một số trường hợp ngoại lệ); công ty cổ phầnđược phép phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn theo pháp luật chứngkhoán; cổ đông góp vốn vào công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tốithiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
4 Điều 30, Luật công ty 1990.
Trang 13� Công ty cổ phần có các đặc điểm như sau:
Thứ nhất, về vốn công ty Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông
góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công
ty.5Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Thêm vào đó,Nghị định 102/2010/NĐ-CP cũng có giải thích thêm về vốn điều lệ của công ty cổphần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành Số cổ phần đã phát hành là số
cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty Công ty cổ phần có thể pháthành nhiều loại cổ phần (cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưuđãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và một số loại cổ phần khác), trong đó phải có cổphần phổ thông còn các loại cổ phần khác thì không bắt buộc phải có
Đối với trường hợp thành lập mới doanh nghiệp thì tại thời điểm đăng ký kinhdoanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnhgiá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng kýmua và được ghi trong Điều lệ công ty; để đảm bảo cho công ty đi vào hoạt động thìluật cũng có quy định là số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.6
Thứ hai, về số lượng cổ đông trong công ty Số lượng cổ đông trong công ty cổ
phần tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.7 Số lượng cổ đông không bịhạn chế, đây là một đặc điểm khác so với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên (số lượng thành viên không quá 50) Quy định như vậy vừa có ưuđiểm cũng vừa có nhược điểm, ưu điểm là công ty cổ phần có thể huy động được sốlượng vốn lớn Nhược điểm là việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phứctạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn nên khi quyết định và giải quyết các vấn
đề trong công ty không được nhanh chóng
Thứ ba, về chế độ trách nhiệm của cổ đông trong công ty Xuất phát từ bản
chất là tính chịu trách nhiệm hữu hạn nên cổ đông trong công ty chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cũng như hưởng lãitrong giá trị số cổ phần mà họ sở hữu Đặc điểm này khác với tính chịu trách nhiệm
vô hạn của các thành viên hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân (phải chịu tráchnhiệm trên phần vốn góp vào công ty và tài sản bên ngoài)
Thứ tư, về khả năng chuyển nhượng cổ phần Luật doanh nghiệp 2005 quy
định cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác đồng nghĩa
5 Khoản 6, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2005.
6 Điểm b, Khoản 4, Điều 6, Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của chính phủ quy định về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật doanh nghiệp.
7 Khoản 1, Điều 77, Luật doanh nghiệp 2005.
Trang 14với việc cổ phần được tự do chuyển nhượng, mặc dù vậy tính tự do chuyển nhượng
cổ phần cũng trừ một số trường hợp ngoại lệ như sau:trường hợp thứ nhất, cổ đông
sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ không được chuyển nhượng cổ phần đó chongười khác.8 Trường hợp thứ hai, đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
thì trong thời hạn 3 năm kể từ khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, cổ đông sáng lập được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sánglập khác, còn chuyển nhượng cho người khác thì phải có sự đồng ý của Đại hộiđồng cổ đông mới được chuyển nhượng.9 Hạn chế chuyển nhượng cổ phần của cổđông sáng lập trong trường hợp này chỉ áp dụng đối với số cổ phần mà cổ đôngsáng lập đăng ký mua tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp lần đầu và đã góp trongthời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.10
Thứ năm, về tư cách pháp lý Là một loại hình công ty đối vốn, công ty cổ
phần nếu đáp ứng đủ các điều kiện thì sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản tách biệt với cá nhân, tổ chức khác và
có tính chịu trách nhiệm hữu hạn bằng tài sản của công ty, các quyền và nghĩa vụphát sinh trong quá trình hoạt động của công ty sẽ được những người đại diện theo
ủy quyền hoặc các cổ đông sáng lập nhân danh công ty ký kết.11Các điều kiện trên
đã thỏa mãn để công ty cổ phần được công nhận có tư cách pháp nhân, có thể tiếnhành các hoạt động, cũng như là một bên trong hợp đồng dưới danh nghĩa của công
ty Ngoài ra, có tư cách pháp nhân công ty cổ phần có thể khởi kiện các cá nhân, tổchức khác xâm phạm đến quyền lợi của công ty thông qua người đại diện của công
ty và ngược lại có thể là bị đơn trong một vụ kiện khác
Thứ sáu, về vấn đề huy động vốn Ngoài việc huy động vốn từ việc chào bán
số cổ phần được quyền chào bán hoặc là phát hành cổ phần mới, công ty cổ phầncòn được phát hành các loại chứng khoán Chứng khoán được thể hiện dưới hìnhthức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây: cổphiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ Từ việc được cho phép phát hành các loại chứngkhoán, ta có thể nhận thấy khả năng huy động vốn của công ty cổ phần là rất lớn vàrộng rãi, một mặt nó còn có thể huy động những đồng tiền nhàn rỗi trong xã hội đểtiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận
8 Khoản 3, Điều 81, Luật doanh nghiệp 2005.
9 Khoản 5, Điều 84, Luật doanh nghiệp 2005.
10 Khoản 10, Điều 23, Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của chính phủ quy định về hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của luật doanh nghiệp.
11 Điều 14, Luật doanh nghiệp 2005.
Trang 151.1.2 Tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần
Công ty cổ phần bao gồm nhiều cổ đông góp vốn, những cổ đông hoặc nhóm
cổ đông có thể tự mình hoặc cử những người đại diện cho mình vào cơ quan quản lý
và điều hành các hoạt động của công ty Hơn nữa, công ty có cơ cấu tổ chức kháchặt chẽ; mức độ rủi do của các cổ đông không cao do các cổ đông chỉ chịu tráchnhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp; khảnăng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu
ra công chúng nên đây là loại hình công ty được nhiều người lựa chọn khi quyếtđịnh đầu tư thành lập hoặc góp vốn
Trên thế giới tồn tại hai loại mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần, đó là:cấu trúc thứ nhất là một hội đồng (hội đồng một tầng) ở nhiều quốc gia thuộc hệluật Anh – Mỹ và một số nước châu Âu lục địa Ở đây cấu trúc quản trị nội bộ củamột công ty cổ phần gồm có: đại hội đồng cổ đông và hội đồng giám đốc Bộ phậnquản trị – điều hành của công ty cổ phần chỉ do một cơ quan đảm nhiệm là Hộiđồng giám đốc Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu chọn các thành viên của Hội đồnggiám đốc (thường có từ ba đến hai mươi thành viên) Mọi quyền lực và các vấn đềcủa công ty được pháp luật quy định tập trung vào tay của Hội đồng giám đốc, trừnhững vấn đề mà pháp luật hoặc điều lệ công ty qui định phải thuộc về Đại hộiđồng cổ đông; cấu trúc thứ hai là hai hội đồng (Cấu trúc hội đồng hai tầng) Cấutrúc này có nguồn gốc từ Đức, có hai đặc điểm quan trọng nhất: cấu trúc quản trị -điều hành có hai hội đồng theo thứ bậc, và có thể có sự tham gia nhất định của đạidiện người lao động vào hội đồng phía trên, cụ thể là việc người lao động có quyềnlựa chọn thành viên của Hội đồng giám sát Cấu trúc quản trị nội bộ và quản lý -điều hành của công ty cổ phần theo luật Đức gồm có: đại hội đồng cổ đông, hộiđồng giám sát, và hội đồng quản trị.12 Với cấu trúc này, công ty cổ phần có các cơquan quản lý và cơ quan kiểm soát, trong đó cơ quan kiểm soát có thẩm quyền lớn
có thể can thiệp vào các quyết định của cơ quan quản lý
Luật doanh nghiệp 2005 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phầnbao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giámđốc; đối với những công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông
là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì bắt buộc là phải có bankiểm soát.13 Trong công ty cổ phần ở Việt Nam, ban kiểm soát độc lập với các cơ
12 Bùi Xuân Hải (2006),So sánh cấu trúc quản trị nội bộ của công ty cổ phần việt nam với các mô hình điển hình trên thế giới, Tạp chíKhoa học pháp lý, số 6(37)/2006, Tr 14-20.
13 Điều 95, Luật doanh nghiệp 2005.
Trang 16quan quản lý nhưng không có quyền can thiệp vào các quyết định của cơ quan quản
lý Cụ thể cơ cấu của công ty cổ phần ở Việt Nam như sau:
� Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết.14 Như vậy, đối với những cổ đông sởhữu cổ phần không có quyền biểu quyết sẽ không được tham dự Đại hội đồng cổđông (cụ thể như cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ đông sở hữu cổ phần ưuđãi hoàn lại) Cổ đông sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết có thể tự mình hoặc cửđại diện để tham gia đại hội đồng cổ đông, đối với tổ chức cử một hoặc nhiều đạidiện thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện.Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty nên các vấn
đề cần đưa ra thảo luận và quyết định là những vấn đề quan trọng như: quyết định tổchức lại, giải thể công ty; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặclớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công
ty nếu điều lệ không có quy định một tỷ lệ khác,…
Luật doanh nghiệp có quy định chế độ làm việc của đại hội đồng cổ đông làthông qua các cuộc họp, có hai chế độ đó là họp thường niên và họp bất thường; ítnhất mỗi năm một lần Thẩm quyền triệu tập cuộc họp thuộc về hội đồng quản trị.15
Cuộc họp thường niên được tổ chức trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày kết thúcnăm tài chính, có thể gia hạn thêm hai tháng theo đề nghị của hội đồng quản trị.16
Đối với trường hợp họp bất thường thì có thể do Hội đồng quản trị, yêu cầu của cổđông hoặc nhóm cổ đông được quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật doanh nghiệp
2005, hoặc theo yêu cầu của ban kiểm soát Cũng theo khoản 1 Điều 102 điều kiện
để cuộc họp đại hội đồng cổ đông được tiến hành là phải có số cổ đông dự họp đạidiện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, điều kiện này không phụthuộc vào số thành viên dự họp mà phụ thuộc vào số vốn cổ phần mà cổ đông nắmgiữ
Về thông qua quyết định của đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp luậtgồm các cách, đó là biểu quyết tại cuộc họp và lấy ý kiến bằng văn bản Thông quaquyết định trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp là khi được số cổ đông đại diện
ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận.Theo khoản 5 Điều 104 Luật doanh nghiệp thì với trường hợp không họp được sẽtiến hành lấy ý kiến các cổ đông bằng văn bản, quyết định của đại hội đồng sẽ đượcthông qua nếu được sự chấp thuận ít nhất 75% tổng số phiếu của các cổ đông
14 Khoản 1, Điều 96, Luật doanh nghiệp 2005.
15 Điểm 1, Khoản 2, Điều 108, Luật doanh nghiệp 2005.
16 Khoản 1, Khoản 2, Điều 97, Luật doanh nghiệp 2005.
Trang 17Ngoài ra, theo điểm c Khoản 3 Điều 104 Luật doanh nghiệp 2005 là khi tiến hànhbiểu quyết bầu thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát thì phải biểu quyếtbằng cách bầu dồn phiếu, trong đó tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số
cổ phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu, cổ đông có quyền dồn hết tổng sốphiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng viên tham gia ứng cử vào Hội đồngquản trị hoặc Ban kiểm soát
� Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân
danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty, thựchiện các công việc không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.17Khác vớithành viên Đại hội đồng cổ đông, thành viên HĐQT không nhất thiết phải là cổđông của công ty, có nghĩa là công ty có thể thuê người vào HĐQT Chế độ làmviệc của HĐQT là thông qua các cuộc họp, ít nhất mỗi quý phải họp một lần, có thể
tổ chức cuộc họp bất thường, những thành viên trong HĐQT bầu ra một trong số họchủ tịch HĐQT
� Giám đốc hoặc tổng giám đốc: theo khoản 1 Điều 116 Luật doanh nghiệp
2005 thì HĐQT có thể bổ nhiệm một người trong số các thành viên Hội đồng quảntrị hoặc thuê người khác làm giám đốc hoặc tổng giám đốc Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sựgiám sát và chịu trách nhiệm trước HĐQT Những người muốn trở thành giám đốchoặc tổng giám đốc phải đáp ứng đầy đủ về năng lực hành vi, năng lực pháp luật vàquan trọng là phải có chuyên môn
� Ban kiểm soát: như phân tích ở trên thì nếu công ty có trên 11 cổ đông là
cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty thìphải có Ban kiểm soát.18Mục đích lập ra ban kiểm soát là để kiểm tra, giám sát hoạtđộng của Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý, điềuhành công ty.19 Để trở thành thành viên Ban kiểm soát thì phải đáp ứng các điềukiện cơ bản về năng lực, chuyên môn, không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập
và quản lý doanh nghiệp Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên với nhiệm kỳkhông quá năm năm và do Đại hội đồng cổ đông bầu, các thành viên sẽ bầu ra trong
số các thành viên một trưởng ban kiểm soát Để thực hiện các hoạt động kiểm tragiám sát của mình, ban kiểm soát có quyền được cung cấp các thông tin như: thôngbáo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị; báo cáo của Giám đốchoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị,… Ngoài ra, ban kiểm soát còn được
17 Khoản 1, Điều 108, Luật doanh nghiệp 2005.
18 Điều 95, Luật doanh nghiệp 2005.
19 Khoản 1, Điều 123, Luật doanh nghiệp 2005.
Trang 18tiếp cận các hồ sơ, tài liệu được lưu trữ tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của công ty
để thực hiện nhiệm vụ của mình
1.2
1.2 Kh Kh Khá á áiiii qu qu quá á átttt v v vềềềề doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước trước đây được gọi là doanh nghiệp Nhànước Xuất hiện từ rất lâu đời nhưng đến năm 1991 thuật ngữ doanh nghiệp Nhànước mới được sử dụng chính thức, cụ thể nó được quy định tại Nghị đinh388/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng quy định về quy chế thành lập và giải thể doanhnghiệp Nhà nước Trải qua nhiều giai đoạn, doanh nghiệp Nhà nước vẫn giữ đượcvai trò chủ đạo điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đặc biệt là vì mục đích xã hội, mặc dùnền kinh tế nước ta có nhiều biến chuyển từ sau khi giành được độc lập
Nghị định 388/HĐBT có đề cập như sau: doanh nghiệp Nhà nước là tổ chứckinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu.doanh nghiệp Nhà nước là một pháp nhân kinh tế; hoạt động theo pháp luật và bìnhđẳng trước pháp luật.20 Đến Luật doanh nghiệp Nhà nước 1995 quy định rõ hơn vềmục đích hoạt động của công ty (hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích) vàchế độ chịu trách nhiệm của doanh nghiệp Nhà nước là chịu trách nhiệm trên phạm
vi số vốn doanh nghiệp quản lý.21Kế tiếp là Luật doanh nghiệp Nhà nước năm 2003tại Điều 1 tiến bộ hơn có quy định về vốn điều lệ, cổ phần, vốn góp ứng với các loại
mô hình tồn tại của doanh nghiệp Nhà nước như: công ty Nhà nước, công ty cổphần hay công ty trách nhiệm hữu hạn
Ở giai đoạn trước doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu là do Nhà nước sở hữu toàn
bộ vốn trong doanh nghiệp nhưng đến giai đoạn hiện nay khi mà Nhà nước đã triểnkhai chuyển đổi doanh nghiệp sang mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên hay công ty cổ phần thì có sự điều chỉnh lại mức sở hữu vốn Nhà nước trongdoanh nghiệp, việc quy định như vậy nhằm để phân ra các loại doanh nghiệp màNhà nước không cần nắm giữ cổ phần chi phối như: doanh nghiệp do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn; Nhà nước nắm giữ 75% tổng số cổ phần trở lên; doanh nghiệpthực hiện sắp xếp, cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ từ 65% đến dưới 75% tổng số cổphần và doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa; doanh nghiệp thực hiện sắpxếp, cổ phần hóa, Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 65% tổng số cổ phần.22
20 Điều 1, Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng quy định về ban hành quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.
21 Điều 1, Luật doanh nghiệp Nhà nước 1995.
22 Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp,Tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước 2011-2013 nhiệm vụ, giải pháp đến năm 2015, Tạp chíTài chính, số 3 (593), 2014, Tr 65.
Trang 19Bên cạnh đó, Luật doanh nghiệp 2005 cũng có quy định doanh nghiệp Nhànước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.23Theo quyđịnh này thì doanh nghiệp Nhà nước có thể tồn tại dưới hai hình thức là công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, cụ thể trong tổng số 448.393 doanh nghiệp ràsoát tại thời điểm 01/01/2012 có 4.505 doanh nghiệp Nhà nước, trong đó có 3.807doanh nghiệp (chiếm 84,5%) thực tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồmcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nhà nước, công ty trách nhiệm hữuhạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần có vốn Nhà nước chiếm 50% trở lên kể cảnhững công ty cổ phần thành viên có vốn Nhà nước chiếm 50% trở lên).24
Từ những khái niệm về doanh nghiệp Nhà nước ở trên, có thể nêu ra một sốđặc trưng của doanh nghiệp Nhà nước như sau:
Thứ nhất, về chế độ sở hữu vốn của Nhà nước Để được gọi là doanh nghiệp
100% vốn Nhà nước thì Nhà nước phải đầu tư toàn bộ vốn điều lệ của doanhnghiệp.25 Nhà nước sẽ đầu tư vào doanh nghiệp thông qua nguồn vốn ngân sáchNhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan Nhà nước hoặc tổ chứckinh tế làm đại diện chủ sở hữu.26
Trường hợp Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn thì chủ yếu là các ngành nghề trọngyếu mà Nhà nước cần phải nắm giữ 100% vốn như doanh nghiệp trực tiếp thực hiệnnhiệm vụ quốc phòng, an ninh; sản xuất, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp; in, đúctiền; sản xuất, cung ứng hóa, chất độc; đo đạc bản đồ phục vụ quốc phòng, anninh.27Bên cạnh đó Nhà nước cũng có góp một phần không đáng kể vốn vào một sốdoanh nghiệp nên đồng nghĩa với việc không có khả năng chi phối doanh nghiệp,thường là những doanh nghiệp này hoạt động trong những ngành nghề mà vai tròcủa doanh nghiệp đó trong nền kinh tế không có sức ảnh hưởng lớn Từ đó có thểkết luận, mức độ sở hữu vốn của Nhà nước phụ thuộc vào vai trò, sự ảnh hưởng củadoanh nghiệp mà Nhà nước góp vốn vào đối với nền kinh tế cũng như những kỳvọng của Nhà nước khi đầu tư góp vốn hoặc đầu tư thành lập doanh nghiệp
Thứ hai, về phương thức thực hiện chức năng chủ sở hữu tài sản Nhà nước là
chủ sở hữu doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước Để thực hiện chức năng chủ sở hữu,Nhà nước uỷ quyền và phân cấp cho các cơ quan của mình Những cơ quan nàychịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc quản lý tài sản Nhà nước giao Đó là các
23 Khoản 22, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2005.
24 Tổng cục thống kê,Báo cáo kết quả rà soát số lượng doanh nghiệp năm 2012,
http://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=382&idmid=2&ItemID=12481, [Ngày truy cập 01-7-2014].
25 Vốn điều lệ của công ty Nhà nước là số vốn Nhà nước đầu tư vào công ty và ghi tại Điều lệ công ty.
26 khoản 18 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005.
27 Quyết định số 37/2014/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18/6/2014 quy định về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp Nhà nước.
Trang 20cơ quan như: Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ quản lý ngành; Bộ tài chính; Uỷban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng quản trị doanh nghiệp Nhà nước.
Thứ ba, về hình thức tổ chức và phân loại Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước
có nhiều hình thức tồn tại Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ cócác loại hình doanh nghiệp như: công ty Nhà nước, công ty cổ phần Nhà nước, công
ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhànước hai thành viên trở lên Trong đó, loại hình công ty Nhà nước được điều chỉnhtheo Luật doanh nghiệp Nhà nước 2003, nhưng đến tháng 7/2006 thì hết hiệu lực vàđược thay thế bằng Luật doanh nghiệp 2005, nên các công ty Nhà nước này thựchiện chuyển đổi sang các mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần để hoạt độngtheo luật doanh nghiệp 2005 Cụ thể:
� Công ty Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệthành lập, tổ chức quản lý và tồn tại dưới hình thức công ty Nhà nước độc lập vàtổng công ty Nhà nước
� Công ty cổ phần Nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là cáccông ty Nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn Tổ chức và hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp năm 2005
� Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên là công ty tráchnhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ Tổ chức quản lí và đăng kýtheo Luật doanh nghiệp năm 2005
� Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước có từ hai thành viên trở lên là công
ty trách nhiệm hữu hạn trong đó có tất cả các thành viên đều là công ty Nhà nướchoặc có thành viên là công ty Nhà nước, thành viên được ủy quyền góp vốn Được
tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp 2005
Từ những hình thức trên, các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam thường tồntại theo các loại sau: Tổng công ty và doanh nghiệp độc lập (trong đó tổng công tyđược chia thành 2 loại: các tổng công ty lớn sẽ do Chính phủ quản lý, được gọi làtổng công ty 91; các tổng công ty do các bộ, ngành và một số UBND quản lý);Doanh nghiệp trung ương sẽ được sự quản lý của Chính phủ hoặc các bộ/ngành, còndoanh nghiệp địa phương sẽ được sự quản lý của UBND; Doanh nghiệp kinh doanh
và doanh nghiệp công ích.28
28 Phạm Duy Nghĩa, Luật doanh nghiệp: tình huống, phân tích, bình luận, Nxb ĐH Quốc gia Hà Nội, Tr 171 – 172.
Trang 21Thứ tư, về tư cách pháp lý và trách nhiệm tài sản Doanh nghiệp 100% vốn
Nhà nước là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh doanh,lấy thu bù chi và phải đảm bảo hoạt động có lãi để tồn tại và phát triển Doanhnghiệp Nhà nước có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng đó vềhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính chịu trách nhiệm hữu hạn).Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản góp vốn vào doanhnghiệp
1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước đối với nền kinh tế
Cùng với công cụ kế hoạch và các chính sách điều tiết vĩ mô, Nhà nước đãthành lập các doanh nghiệp và đặt ra các mục tiêu kinh tế, xã hội nhằm phát triểnđất nước Luật doanh nghiệp Nhà nước 1995 đã quy định về thành lập và hoạt độngcũng như cơ cấu tổ chức, quản lý doanh nghiệp Nhà nước, việc làm đó giúp chodoanh nghiệp Nhà nước hoạt động một cách có hiệu quả để thực hiện vai trò chủđạo trong nền kinh tế, doanh nghiệp Nhà nước đã đóng góp không ít cho ngân sách,nhờ vậy mà Nhà nước có thể đầu tư hạ tầng kỹ thuật để phát triển thêm, các dịch vụcông ích được chú trọng và được cung cấp có chất lượng hơn phục vụ cho đời sốngcủa người dân Bên cạnh đó, một số ngành nghề cần phải có rất nhiều kinh phí đểđầu tư máy móc, nhà xưởng, trước tình hình đó, chỉ có Nhà nước mới có đủ khảnăng đầu tư vào thành lập doanh nghiệp Đến khi đất nước hội nhập kinh tế thế giới(cụ thể là việc gia nhập WTO), doanh nghiệp Nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọngnhưng do có chính sách hoạt động kém hiệu quả, lạc hậu so với thế giới nên doanhnghiệp Nhà nước không còn mang lại nguồn thu lớn cho đất nước
Hệ số ICOR (Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư) của khu vực DNNN và các thành phần kinh tế khác
2006-2010 (Nguồn: Bùi Trinh (2011) – Dẫn theo Ủy ban kinh tế của Quốc hội (2012): Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012.
Từ bất ổn vĩ mô đến con đường tái cơ cấu) 29
29 Phòng thương mại và công nghiệp việt nam,Doanh nghiệp Nhà nước trong kinh tế thị trường, Nguyễn Chí Hải, http://www.vcci.com.vn/doanh-nhan-doanh-nghiep/20140801093245363/dn-nha-nuoc-trong-kinh-te- thi-truong.htm, [Ngày truy cập 01-08-2014].
Trang 22Qua biểu đồ phản ánh về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của khu vực doanhnghiệp Nhà nước và các thành phần kinh tế khác (2006-2010), ta thấy mặc dù phảiđảm nhiệm các chức năng chính trị, kinh tế - xã hội nhằm giữ vai trò chủ đạo trongnền kinh tế, song hiệu quả sử dụng vốn của khu vực doanh nghiệp Nhà nước ở ViệtNam ở mức quá thấp và có khoảng cách chênh lệch lớn với khu vực kinh tế tư nhân(chênh lệch về vốn đầu tư là 5,67; chênh lệch về tích lũy tài sản là 2,63).
Nhận thấy những bất cập trên, Nhà nước đã ra những chủ trương, chính sách
để đổi mới, tái cơ cấu để doanh nghiệp Nhà nước để giữ vững được vai trò chủ đạođối với kinh tế đất nước Cũng do đó, vấn đề cải cách doanh nghiệp Nhà nước chính
là tái cấu trúc doanh nghiệp làm tốt vai trò tham gia bổ sung cho những thiếu sót đótrên một số ngành và ở thời điểm nhất định để định hướng thị trường, cung cấp tốthơn các loại hàng hoá và dịch vụ phục vụ mục tiêu phát triển của đất nước Đây làmột nội dung rất quan trọng, không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước
về kinh tế, mà còn lôi kéo được các thành phần kinh tế khác phát triển phù hợp vớimục tiêu phát triển của Nhà nước
cũ, lạc hậu, không còn phù hợp với xu thuế của nền kinh tế mới Do đó, cần phải cảitạo lại nó Trên thế giới, để khắc phục được tình trạng này, nhiều quốc gia đã thựchiện chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang các mô hình khác để thay đổi cơ cấu
tổ chức quản lý cũng như vấn đề tài chính, phương hướng hoạt động để doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả hơn Học hỏi kinh nghiệm từ các nước khác, ViệtNam cũng thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước sang hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần Trong đó, chuyển đổi thành công ty cổphần có nhiều ưu điểm hơn, ví dụ như chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần
là hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củacông ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao; dễhuy động vốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán
Chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước còn được gọi là cổ phần hóa.Trong nhiều năm gần đây, thuật ngữ “cổ phần hóa” là một trong số các thuật ngữ
Trang 23được sử dụng nhiều nhất trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các hộithảo, diễn đàn và ngay cả trong văn bản luật Có thể hiểu khái niệm cổ phần hóadoanh nghiệp Nhà nước qua một số khía cạnh:
� Xét về bản chất kinh tế: cổ phần hóa là việc Nhà nước hoặc giữ nguyên vốn
hiện có trong doanh nghiệp nhưng phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn; bán mộtphần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phầnvốn Nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ; hoặc bán toàn bộvốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn Nhà nướcvừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.30
� Xét về mặt pháp lý: thì cổ phần hóa là chuyển doanh nghiệp Nhà nước do
Nhà nước sở hữu sang hình thức sở hữu tập thể của công ty cổ phần với mục đíchbảo đảm sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp theo sự phát triển của kinh tế đấtnước
Từ những khái niệm trên có thể hiểu là doanh nghiệp Nhà nước sẽ đượcchuyển đổi ở 2 khía cạnh:
Thứ nhất, về quyền sở hữu (từ một chủ sở hữu là Nhà nước sang nhiều chủ sở
hữu là các cổ đông trong công ty cổ phần), việc chuyển quyền sở hữu cũng đồngnghĩa với việc chuyển các quyền tài sản khác (quyền sử dụng và quyền định đoạt).Trước đây, khi còn là chủ sở hữu toàn bộ vốn của doanh nghiệp, Nhà nước có cácquyết định phương hướng hoạt động, vấn đề tài chính cũng như quyết định sự tồntại hay chấm dứt hoạt động của DNNN, còn khi chuyển sang mô hình công ty cổphần thì các cổ đông là những đồng sở hữu cũng có quyền quyết định các vấn đềquan trọng của doanh nghiệp đã cổ phần hóa xong
Thứ hai, về quy chế hoạt động của doanh nghiệp sẽ thay đổi từ chịu sự chi
phối của Nhà nước (doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệpNhà nước) sang doanh nghiệp có thể tự chủ, chủ động trong kinh doanh, tìm kiếmcác đối tác tiềm năng và hoạt động theo quy định của pháp luật về công ty cổ phần(được quy định trong Luật doanh nghiệp)
Ở Việt Nam, cổ phần hóa xuất phát từ tình hình đất nước về chính trị, kinh tế,
xã hội, khi mà cơ chế cũ đã không còn phù hợp với cơ chế kinh tế nhiều thành phần,
cụ thể là việc Nhà nước đã quá lạm dụng sự can thiệp về quản lý của mình đối vớinền kinh tế sẽ kìm hãm sự phát triển của các thành phần kinh tế khác, thêm vào đó,các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nước đã bộc lộ nhiều yếu kém về công
30 Điều 4, Nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2011 quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
Trang 24nghệ, máy móc lạc hậu, nhân lực có trình độ không cao Do đó vấn đề tái cơ cấunền kinh tế và chuyển đổi cơ chế quản lý được đặt ra Và đây cũng là đặc điểm cơbản và quan trọng nhất của cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
Bản chất của việc CPH DNNN là việc chuyển đổi từ một bộ phận thuộc sở hữu
xã hội, sở hữu toàn dân thành đa sở hữu Đây cũng là quá trình hoàn thiện quan hệsản xuất cho phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất Cụ thể là tìmtòi một hình thức quản trị để thay thế cho hình thức quản trị đã tồn tại từ rất lâu ởDNNN đó là mô hình công ty cổ phần Ngoài ra, việc CPH cũng làm phát huyquyền lợi và trách nhiệm đầy đủ của những người lao động, cổ đông, hội đồng quảntrị của công ty cổ phần, vừa bảo đảm quản lý một cách dân chủ, nâng cao hiệu quả
sử dụng những tài sản của doanh nghiệp, trong đó có một phần đáng kể hay cổ phầnchi phối của sở hữu Nhà nước
Pháp luật về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
có quy định không phải bất cứ doanh nghiệp nào do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốnđều phải CPH mà chỉ có những doanh nghiệp đang kinh doanh trong những ngànhnghề không thuộc diện Nhà nước phải sở hữu toàn bộ vốn mới cần phải CPH Khidoanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước phải sở hữu toàn bộ vốn mà hoạt độngkhông hiệu quả thì Nhà nước sẽ xem xét sự cần thiết thực hiện cổ phần hóa đối vớidoanh nghiệp đó
1.3.2 Mục tiêu và sự cần thiết của chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
� Sự cần thiết của chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty
cổ phần
Khu vực kinh tế Nhà nước nói chung, doanh nghiệp Nhà nước nói riêng, đãđược khẳng định giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hộiChủ nghĩa ở Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay DNNN tỏ ra hoạt động kém hiệu quả
và còn có nhiều bất cập khác cho thấy cần phải cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
để đổi mới, sắp xếp lại DNNN, cụ thể như:
Doanh nghiệp Nhà nước là nguồn cung to lớn về vốn ngân sách cho Nhà nướcnhưng theo Báo cáo của Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Bộ kế hoạchđầu tư, cho thấy DNNN hiện chiếm tới 70% vốn đầu tư toàn xã hội, 50% vốn đầu tưNhà nước, 60% tín dụng, 79% tổng nợ khó đòi của các Ngân hàng thương mại và70% vốn ODA… Tuy nhiên, khu vực này chỉ đóng góp khoảng 30% tăng trưởngGDP; Trong giai đoạn 2006-2012, các DNNN chỉ đóng góp khoảng 26% GDP, sovới 43% đóng góp từ doanh nghiệp tư nhân Các số liệu trên cho thấy những đóng
Trang 25góp của DNNN đã giảm rất nhiều so với trước Theo số liệu của Ủy ban Giám sáttài chính quốc gia, thì “tính đến cuối 2012, nợ xấu của DNNN chiếm 11,82% tổng
nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng và 5,05% dư nợ đối với DNNN…”, nếutính đầy đủ, thì “tổng số nợ xấu và nợ cơ cấu lại của khu vực DNNN sẽ 73,05%”.31
Tình hình nợ xấu của DNNN như các số liệu ở trên một phần là do cơ chế quản lýlỏng lẻo, DNNN phát sinh nhiều tiêu cực (đầu tư vốn không cân nhắc kỹ như vụmua tàu đã qua hạn sử dụng của của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy (Vinashin)gây lãng phí, thiệt hại nghiêm trọng trong đầu tư)
Ngoài ra, CPH còn giúp mở cửa thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài;những người lao động có thể trở thành chủ sở hữu doanh nghiệp, lúc đó quyền lợicủa người lao động sẽ gắng với hoạt động của doanh nghiệp, trở thành chủ sở hữu
họ sẽ chuyên tâm, phấn đấu để lao động, sáng tạo; tách biệt giữa tài sản công ty vớichủ sở hữu sẽ giúp doanh nghiệp có thể tự kinh doanh mà không phải thực hiện chế
độ thu chi nghiêm ngặt dưới sự quản lý của Nhà nước như trước
Bên cạnh đó, còn có một số vấn đề cấp thiết cần phải CPH, cụ thể như sau:
Thứ nhất, do ảnh hưởng của cơ chế kế hoạch hoá tập trung trong điều kiện
chiến tranh kéo dài Trong cơ chế đó, kinh tế quốc doanh dựa trên chế độ sở hữutoàn dân, ít chú trọng tới quy luật kinh tế khách quan của thị trường nên hạch toándoanh nghiệp mang tính hình thức Trong thời kỳ đổi mới thì thành phần kinh tế nàyvẫn hoạt động chưa thực sự hiệu quả, do chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường
và thực tế, thái độ lao động của doanh nghiệp Nhà nước còn mang tính ỷ lại, nênnăng xuất lao động không cao
Thứ hai, do sự yếu kém của đội ngũ công nhân, của cán bộ quản lý và trình độ
công nghệ Sự yếu kém của lực lượng sản xuất còn thể hiện ở kết cấu hạ tầng thấpkém của toàn bộ nền kinh tế cũng như của mỗi doanh nghiệp Công nghệ lạc hậudẫn tới hậu quả sản phẩm chất lượng kém, giá thành sản phẩm cao không thể cạnhtranh trên thị trường
Thứ ba, trình độ quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế và doanh nghiệp còn nhiều
yếu kém Hệ thống chính sách pháp luật quản lý chưa hoàn chỉnh đồng bộ khi cònchồng chéo mâu thuẫn, hiệu lực thực hiện thấp gây khó khăn cho doanh nghiệp.Pháp luật còn nhiều kẽ hở chồng chéo không ổn định Nên Nhà nước không nắmđược thực trạng tài chính hiệu quả của doanh nghiệp Các doanh nghiệp Nhà nướcchưa xác định rõ quyền lợi trách nhiệm của người lao động, cho nên người lao động
31 Phòng thương mại và công nghiệp việt nam,Doanh nghiệp Nhà nước trong kinh tế thị trường, Nguyễn Chí Hải, http://www.vcci.com.vn/doanh-nhan-doanh-nghiep/20140801093245363/dn-nha-nuoc-trong-kinh-te- thi-truong.htm, [Ngày truy cập 01-08-2014].
Trang 26không có trách nhiệm, không quan tâm đến quản lý sử dụng tài sản doanh nghiệp,tình trạng tham nhũng tiêu cực trong doanh nghiệp trở nên phổ biến.
Thứ tư, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhà nước rất yếu vì chưa chứng
tỏ khả năng cạnh tranh trên thị trường vì mang tâm lý trông chờ ỷ lại không tự xâydựng kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp Trên thực tế đã chứng minh khả năngcạnh tranh và khả năng thành công của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào kế hoạchkinh doanh và kế hoạch cạnh tranh của doanh nghiệp Việc lựa chọn sản phẩm chodoanh nghiệp là yếu tố quan trọng hàng đầu Vì doanh thu mà sản phẩm mang lạiphải bảo đảm bù đủ chi phí ngoài ra còn phải có lợi nhuận
Nhận thấy những điều đó, Nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệpNhà nước nhằm cải tạo doanh nghiệp Nhà nước để có thể hoạt động có hiệu quảhơn đưa nền kinh tế đất nước phát triển
� Mục tiêu của chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
Mục tiêu chủ yếu của việc CPH DNNN là để DNNN ngày càng lớn mạnh,khắc phục tình trạng yếu kém (nhiều về số lượng nhưng quy mô nhỏ, kỹ thuật lạchậu), tăng cường tính tự chủ, nâng cao trách nhiệm của DNNN đối với người laođộng và xã hội, tạo động lực để phát triển sản xuất, kinh doanh và đủ sức cạnh tranhtrong tiến trình chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
Tùy theo tình hình chính trị - xã hội của mỗi nước mà mục tiêu CPH DNNNnêu ra có khác nhau Ở nước ta ngoài các mục tiêu trên thì mục tiêu CPH còn đượcxác định như sau:
Chuyển đổi những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sangloại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của các nhà đầu tư trongnước và nước ngoài để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mớiphương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.Bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người laođộng trong doanh nghiệp
Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tìnhtrạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trườngvốn, thị trường chứng khoán.32
Qua đó cho thấy, cổ phần hóa là một trong các nội dung cơ bản của quá trìnhđổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, được đặt lên hàng đầu trong chủ
32 Điều 1, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP của chính phủ ngày 18/7/2011 quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
Trang 27trương cải cách nhằm phát triển kinh tế đất nước Việc sắp xếp lại doanh nghiệpNhà nước mang lại hiệu quả kinh tế, chính trị cao và đặc biệt là Nhà nước sẽ giảmbớt gánh nặng cho ngân sách khi phải chi cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất,kinh doanh thua lỗ và hoàn thành được những mục tiêu ban đầu đặt ra khi thực hiệnCPH.
1.3.3 Lược sử về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần (CPH)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều quốc gia thành lập mô hình DNNN.Nhưng đến những năm 70 thì các quốc gia này nhận ra rằng, các doanh nghiệp quốcdoanh hoạt động không đạt hiệu quả cao và xuất hiện nhiều tiêu cực như tình trạngquan liêu nhũng nhiễu, thâm lạm công quỹ Kể từ thời điểm đó, các quốc gia đã tìmmọi cách để cải tạo DNNN Có nhiều cách cải tạo khác nhau nhưng tính đến thờiđiểm này thì CPH là cách cải tạo DNNN cho nhiều hiệu quả nhất Hình thức cổphần hóa DNNN xuất hiện từ trước những năm 80 và phát triển mạnh mẽ trên thếgiới từ những năm 80
Ở Việt Nam, trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng
và lãnh đạo, đa dạng hóa sở hữu thông qua chuyển đổi sở hữu DNNN mà trọng tâm
là cổ phần hóa và giao, bán, khoán, cho thuê DNNN cũng được xác định là một chủtrương lớn đã thể hiện trong các nghị quyết của Đảng và Quốc hội CPH được thíđiểm ở Việt Nam năm 1992 Trải qua các giai đoạn và gặp không ít khó khăn, quátrình CPH ở nước ta vẫn phát triển và đang trên đà hoàn thành mục tiêu đặt ra, theo
số liệu của Tổng cục thống kê: về hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nước, theokết quả điều tra tại thời điểm 01/01/2013 cả nước có 3135 doanh nghiệp Nhà nước,trong đó có 2893 doanh nghiệp trả lời khi tổng cục thống kê tiến hành điều tra.Trong tổng số 2893 doanh nghiệp trên, có 1347 doanh nghiệp thuộc đối tượng cổphần hóa (tính đến 01/01/2013 đã có có 1142 doanh nghiệp đã cổ phần hóa, chiếm84,8% và 205 doanh nghiệp đang và chưa cổ phần hóa chiếm 15,2%) và 1546doanh nghiệp không thuộc đối tượng cổ phần hóa mà chuyển đổi, sáp nhập hoặcchuyển sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Theo kết quả điều tra, tỷsuất lợi nhuận/doanh thu của các doanh nghiệp được cổ phần hóa có xu hướng tăng
so với thời điểm trước sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa, cụ thể: 39,6% doanh nghiệp
có tỷ suất lợi nhuận tăng trên 10%; 36,5% doanh nghiệp tăng dưới 10%; 36,5%doanh nghiệp không tăng, không giảm và 8,5% doanh nghiệp giảm Các số liệu trêncho thấy, Việt Nam lựa chọn CPH DNNN từ kinh nghiệm của các quốc gia khác làmột quyết định đúng đắn, vì chỉ có như vậy mới đem lại hiệu quả kinh tế cho đất
Trang 28nước thay vì giữ nguyên như cơ chế DNNN cũ sẽ làm cho Việt Nam không theo kịpnhịp độ phát triển kinh tế thế giới, bị tụt hậu và suy thoái.
Hiện nay, nước ta đã đặt ra mục tiêu đến hết năm 2015 sẽ hoàn thành CPHDNNN Theo báo cáo của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, kết quả cổ phầnhoá trong các tháng đầu năm được đánh giá là khả quan, cho thấy mục tiêu cổ phầnhóa 432 doanh nghiệp Nhà nước còn lại từ nay đến hết năm 2015 là có thể thực hiệnđược
Ngày 06/8/2014, Chính phủ đã tổ chức Hội nghị giao ban, sơ kết về tái cơ cấudoanh nghiệp Nhà nước bảy tháng đầu năm Báo cáo tại hội nghị cho thấy đến hếttháng 7, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt toàn bộ 20 đề án tái cơ cấu của các Tậpđoàn, Tổng công ty Nhà nước thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Cả nước
đã sắp xếp được 76 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hoá được 55 doanh nghiệp, giảithể 2 doanh nghiệp, bán 1 doanh nghiệp, sáp nhập 15 doanh nghiệp và đề nghị phásản 3 doanh nghiệp.33CPH DNNN tuy còn chậm nhưng cũng đạt được nhiều thànhtích đáng khen ngợi Một trong các yếu tố giúp quá trình CPH đi đúng hướng nhưngày hôm nay đó là nhờ Đảng và Nhà nước đã ban hành đường lối, chủ trương,chính sách cũng như các văn bản quy phạm pháp luật
1.4
1.4 Ph Ph Phá á áp p p lu lu luậ ậ ậtttt đ đ điiiiềềềều u u ch ch chỉỉỉỉnh nh nh v v vềềềề chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th
thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n n qua qua qua ccccá á ácccc giai giai giai đ đ đo o oạ ạ ạn n
Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện đường lối Đổi mới với ba trụ cột:chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang vận hành theo cơ chế thịtrường; phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong đó khu vực dân doanh đóngvai trò ngày càng quan trọng; chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới mộtcách hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam Kể từ đó, CPHDNNN mới bắt đầu manh nha ở nước ta và được đề cặp đến trong Quyết định217/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng năm 1987 quy định về ban hành các chính sáchđổi mới kế hoạch hóa kinh doanh xã hội chủ nghĩa đối với xí nghiệp quốc doanh.Tiếp theo đó, Nghị đinh 98/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng được ban hành năm
1988 nhằm cụ thể hóa quyền làm chủ của tập thể lao động trong xí nghiệp quốcdoanh Tuy đã có một số quy định về CPH nhưng không nêu rõ cách thức thực hiện,mãi đến Quyết định 143/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng năm 1990 mới đề cập đếncách thức CPH bằng cách làm thử CPH một vài xí nghiệp quốc doanh Do chưa cónhiều văn bản hướng dẫn thi hành nên việc CPH trong thời này cũng không được
33 Nguyễn Hoàng,Thủ tướng chủ trì Hội nghị giao ban tái cơ cấu DNNN, Báo điện tửChính Phủ, 2014, http://baodientu.chinhphu.vn/Tin-noi-bat/Thu-tuong-chu-tri-Hoi-nghi-giao-ban-tai-co-cau-
DNNN/205640.vgp, [Ngày truy cập 06-8-2014].
Trang 29khả thi Đến năm 1992 CPH mới được quy định nhiều và bắt đầu được thực hiệnchính thức Có thể chia ra ba giai đoạn:
1.4.1 Giai đoạn thí điểm cổ phần hóa DNNN (1992 – 1995)
Đánh dấu cho việc CPH được thực hiện ở nước ta là Quyết định 202/CT củaChủ tịch Hội đồng bộ trưởng năm 1992 Quyết định này quy định về việc thí điểmCPH ở Bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương Điểm tiến bộ của Quyết định202/CT là có quy định kế hoạch CPH sẽ được tiến hành theo từng bước được quyđịnh cụ thể Để đẩy mạnh hơn cho việc thí điểm cổ phần hóa doanh nghiệp Nhànước Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 84/TTg năm 1993 về việc xúc tiến CPHDNNN và các giải pháp nhằm đa dạng hóa các hình thức sở hữu đối với các doanhnghiệp Nhà nước Thêm vào đó, thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định 202/CTcũng được Bộ tài chính ban hành đó là Thông tư 36-TC/CN năm 1993 nhằm hướngdẫn vấn đề tài chính khi thực hiện thí điểm CPH Qua việc thí điểm một số DNNN,các cơ quan thực hiện đã rút ra được nhiều kinh nghiệm để tiếp tục CPH mở rộnghơn
1.4.2 Giai đoạn mở rộng cổ phần hóa (1996 – 1998)
Giai đoạn này được bắt đầu sau khi Thủ tướng Chính phủ thành lập ban chỉđạo Trung ương đổi mới doanh nghiệp theo QĐ 83/TTg ngày 4/3/1993 Đến năm
1996 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/CP về chuyển một số doanh nghiệpNhà nước thành công ty cổ phần Ngoài các mục tiêu thúc đẩy sản xuất phát triểnthì ở Nghị định 28/CP đã thêm một mục tiêu của CPH là nhằm huy động vốn để mởrộng sản xuất và đổi mới công nghệ, và đây cũng được xem là văn bản pháp quyđầu tiên quy định tương đối đồng bộ, chi tiết về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhànước Trong quá trình thực hiện, một số điểm của Nghị định này đã được sửa đổitheo NĐ 25-CP ngày 26/3/1997 Do tình hình xã hội thay đổi nên Chính phủ tiếptục ban hành Nghị đinh 44/1998/NĐ-CP năm 1998 CPH DNNN để thay thế chonghị định 28/CP quy định chi tiết hơn và phù hợp với tình hình phát triển của xã hội.Nhờ vậy, CPH diễn ra nhiều hơn, tuy nhiên số DNNN chuyển sang mô hình công ty
cổ phần tăng nhưng vẫn còn chậm
1.4.3 Giai đoạn đẩy mạnh cổ phần hóa (1999 đến nay)
Giai đoạn năm 1999 đến nay, là thời kỳ tiếp tục thực hiện Nghị định 44/1998NĐ-CP về cổ phần hóa DNNN và Nghị định 103/1999/NĐ-CP về giao, bán, khoán,cho thuê DNNN Hai nghị định trên cũng đã tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc cổphần hóa và giao, bán, khoán, cho thuê DNNN Bên cạnh đó, nhằm giải quyết cáckhó khăn về công nợ, các cơ quan chức năng đã ban hành các văn bản như: Chính
Trang 30phủ đã ban hành Nghị định 08/1999/NĐ-CP (9/7/1999) nhằm cơ cấu lại nợ đối vớicác DNNN trước khi thực hiện cổ phần hóa và Quyết định 05/2000/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ năm 2000 nhằm xóa bỏ các khoản nợ đã mất khả năng thanhtoán Mục đích của các biện pháp này là làm cho các DNNN lành mạnh về tài chínhtrước khi cổ phần hóa, nhưng việc cơ cấu lại nợ của các DNNN vẫn còn nhiều bấtcập nên việc xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa gặp nhiều khókhăn.
Giai đoạn đầu khi CPH thì phải đăng ký số lượng DNNN CPH nhưng đến nay
đã chuyển sang Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp CPH chocác Bộ, Tổng công ty 91 và các địa phương Do còn nhiều khó khăn về mặt tàichính, quản lý, trình tự thủ tục CPH và xác định giá trị doanh nghiệp nên số lượngdoanh nghiệp cổ phần hóa không đạt được chỉ tiêu đề ra nhưng khả năng cạnh tranh
và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi được cải thiện không
ít, như doanh thu, thu nhập của người lao động, lợi nhuận, vốn, nộp thuế đều tănghơn so với trước khi cổ phần hóa
Để đẩy mạnh CPH hơn nữa, ngày 08/02/2002 Thủ tướng Chính phủ tiếp tục raChỉ thị số 04/2002/CT-TTg Sau đó, nhằm khắc phục những thiếu sót và bổ sungcho Nghị định 44/1998 NĐ-CP, Chính phủ ban hành Nghị định số 64/2002/NĐ-CPnăm 2002 về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần Nghị định64/2002/NĐ-CP đã mở rộng hơn, như quyền được mua cổ phần lần đầu của doanhnghiệp (nhà đầu tư trong nước được mua cổ phần không hạn chế số lượng, nhà đầu
tư nước ngoài thì được mua không quá 30% vốn điều lệ của các doanh nghiệp hoạtđộng trong những ngành nghề do Thủ tướng Chính phủ quy định) Nghị định187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần (thay thế
NĐ 64/2002/NĐ-CP) Đối tượng CPH theo nghị định này là các công ty Nhà nướckhông thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, gồm: các tổng công ty Nhànước (kể cả ngân hàng thương mại Nhà nước và các tổ chức tài chính Nhà nước);công ty Nhà nước độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty doNhà nước quyết định đầu tư và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công tyNhà nước
Tiếp theo, để phù hợp với tình hình trong từng thời kỳ, Chính phủ đã tiếp tụcban hành:
Nghị định 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định về việcchuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần, sau đó là Nghị định 109/2007/NĐ-
CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần (thay thế
Trang 31Nghị định 187/2004/NĐ-CP), theo đó có 6 đối tượng cổ phần hóa gồm: công ty Nhànước độc lập thuộc các Bộ, ngành, địa phương; công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế ,Tổng công ty Nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mại Nhà nước); công ty mẹtrong tổ hợp công ty mẹ - công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộctổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập; đơn vị hạch toán phụthuộc của công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, công ty mẹ,công ty thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty; công ty TNHH do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ.
Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nướcthành công ty cổ phần (thay thế NĐ 109/2007/NĐ-CP), theo đó có 3 đối tượng đượcCPH gồm: công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty
mẹ của Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty Nhà nước (kể cả Ngân hàng Thương mạiNhà nước); công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanhnghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chưa chuyểnthành công ty TNHH MTV
Qua thời gian thực hiện nghị định 59/2011/NĐ-CP thì đã có một số bất cập (vềxác định giá trị quyền sử dụng đất, đối chiếu công nợ, xử lý nợ tồn đọng), nhằmkhắc phục những vướng mắc trên ngày 20/11/2013, Chính phủ ban hành Nghị định189/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP
về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần
Bên cạnh đó, Chính phủ còn ban hành Nghị quyết về một số giải pháp đẩymạnh CPH, thoái vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, theo đó các ngành, các cấp, cácTập đoàn, Tổng công ty, DNNN tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng caohiệu quả doanh nghiệp Nhà nước, quyết liệt thực hiện CPH và thoái vốn đã đầu tư
ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính và hoàn thành đề án đã phêduyệt trước ngày 31/12/2015
Thời gian đầu chỉ CPH những doanh nghiệp vừa và nhỏ, đến giai đoạn này đã
có hệ thống pháp luật điều chỉnh CPH quy định cơ bản khá đầy đủ, các DNNN cóquy mô lớn đã bắt đầu CPH như: Công ty sữa Vinamilk đã bắt đầu CPH từ năm
2003 đến năm 2005 đã bán cổ phần lần đầu, năm 2006 cổ phiếu của Vinamilk (mãchứng khoán VNM) đã được niêm yết tại Trung tâm Chứng khoán TP.Hồ Chí Minhvới giá khớp lệnh trong phiên giao dịch đầu tiên là 53.000 đồng/cổ phiếu Đến giữatháng 6-2014 (sau hơn 8 năm kể từ khi Vinamilk bán vốn ra bên ngoài lần đầu vàotháng 11-2005), giá trị vốn Nhà nước đã là 45.839.304 tỷ đồng, tương đương 2.158
Trang 32tỷ USD Vinamilk là một trong những đơn vị thực hiện cổ phần hóa thành công nhấthiện nay Một số doanh nghiệp Nhà nước cũng cổ phần hóa sau đó như Ngân hàngVietcombank hiện nay là Ngân hàng Thương mại (NHTM) cổ phần Ngoại thươngViệt Nam; Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) sau khi CPH đổi thànhNgân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam,… Hầu hết các doanhnghiệp trên sau khi cổ phần hóa đều hoạt động có hiệu quả, tăng vốn và mở rộngkinh doanh, tạo ra nguồn thu lớn cho đất nước.
Như vậy, qua việc ban hành các văn bản về CPH DNNN nêu trên cho thấy đó
là một quá trình liên tục xây dựng, hoàn thiện và cụ thể hóa cơ sở pháp lý cũng nhưcác quy định chi tiết về CPH DNNN ở nước ta trong từng thời kỳ
Tóm lại, doanh nghiệp Nhà nước có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đấtnước, nhưng xã hội ngày càng phát triển và tiến bộ, cho nên cần đổi mới để doanhnghiệp Nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn làm nền tảng có các khu vực kinh tếkhác, tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng giữa các thành phần kinh tế Để thựchiện được cần có giải pháp tối ưu là chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công
ty cổ phần Với nhiều ưu điểm, mô hình công ty cổ phần sẽ góp phần giúp doanhnghiệp Nhà nước đạt được mục tiêu của việc chuyển đổi
Những phân tích ở trên là một số điểm khái quát các vấn đề lý luận về công ty
cổ phần, doanh nghiệp Nhà nước và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước Ở phầnsau người viết sẽ trình bày các nội dung nghiên cứu để làm rõ hơn về quy định phápluật về quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước và qua đó có sự so sánh đốichiếu với những quy định cũ để làm từ đó có thể thấy được sự thay đổi của quy địnhpháp luật cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Trang 33CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2 QUY QUY ĐỊ ĐỊ ĐỊNH NH NH PH PH PHÁ Á ÁP P P LU LU LUẬ Ậ ẬT T T V V VỀ Ề CHUY
CHUYỂ Ể ỂN N N DOANH DOANH DOANH NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P 100% 100% 100% V V VỐ Ố ỐN N N NH NH NHÀ À À N N NƯỚ ƯỚ ƯỚC C
TH THÀ À ÀNH NH NH C C CÔ Ô ÔNG NG NG TY TY TY C C CỔ Ổ Ổ PH PH PHẦ Ầ ẦN N
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là một quá trình chuyển đổi các DNNNthành công ty cổ phần Thêm vào đó, do DNNN là một loại hình doanh nghiệp quốcdoanh, hoạt động gắn với lợi ích Nhà nước, lợi ích nhân dân nên muốn chuyển đổiloại hình doanh nghiệp này phải qua nhiều khâu, được sự giám sát chặt chẽ để đảmbảo minh bạch và không làm thất thoát vốn Nhà nước, đồng thời đạt được mục tiêucủa CPH là chuyển đổi thành công, tăng sức cạnh tranh, doanh nghiệp hoạt động cóhiệu quả hơn Tùy thuộc vào mỗi hình thức chuyển đổi doanh nghiệp mà có nhữngbước tiến hành cụ thể khác nhau
Hiện nay, chuyển đổi từ hình thức doanh nghiệp 100% Nhà nước sang công ty
cổ phần được tiến hành tập trung chủ yếu vào Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổngcông ty Nhà nước theo hướng dẫn của Nghị định 59/2011/NĐ-CP của và nghị định189/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung cho nghị định 59/2011/NĐ-CP, hai nghị địnhnày cũng được xem là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất hiện nay về cổ phần hóadoanh nghiệp Nhà nước Trong đó, quy trình cổ phần hóa được quy định gồm cácbước như sau: xây dựng phương án CPH; thực hiện phương án CPH; hoàn tất việcthực hiện CPH.34 Ở chương này người viết sẽ trình bày các quy định pháp luật vềchuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần, qua đó thấyđược quy định của pháp luật về quy trình chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhànước thành công ty cổ phần
2.1
2.1 Đố Đố Đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng v v và à à đ đ điiiiềềềều u u ki ki kiệệệện n n để để để chuy chuy chuyểểểển n n doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th
thà à ành nh nh ccccô ô ông ng ng ty ty ty ccccổ ổ ổ ph ph phầ ầ ần n
2.1.1 Đối tượng được chuyển đổi
Đối tượng để thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thànhcông ty cổ phần đó là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn, bao gồm: công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhànước và cả ngân hàng thương mại Nhà nước; doanh nghiệp thuộc các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
34 Điều 51, Nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
Trang 34trung ương Ngoài ra, các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chưa chuyển thànhcông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng thuộc đối tượng chuyển đổi thànhcông ty cổ phần.35
Như vậy, các doanh nghiệp thuộc đối tượng trên đây là các doanh nghiệp vừa
và lớn, vì ở các giai đoạn thực hiện CPH trước đây đã chuyển đổi chủ yếu là cácdoanh nghiệp nhỏ nên đến giai đoạn hiện nay Nhà nước đẩy mạnh chủ trương CPHcác doanh nghiệp lớn, đây là các doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọngtrong nền kinh tế nhưng Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn điều lệ Hơn nữa,bước vào cơ chế thị trường cần đổi mới công nghệ và thu hút thêm vốn cũng nhưcần chuyển đổi cơ chế quản lý để tăng sức cạnh tranh với các thành phần kinh tếkhác Bên cạnh việc cần phải thuộc đối tượng được chuyển đổi, các doanh nghiệpNhà nước muốn chuyển đổi cũng cần đáp ứng thêm các điều kiện về chuyển đổidoanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
2.1.2 Điều kiện để chuyển đổi
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng được phân tích ở trên thực hiện CPH phảiđảm bảo các điều kiện sau đây:36
� Không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, ở từng thời kỳ Thủtướng sẽ quy định danh mục các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ.37
� Còn vốn Nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trịdoanh nghiệp Trường hợp sau khi xử lý tài chính và đánh giá lại giá trị doanhnghiệp mà giá trị thực tế của doanh nghiệp thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan
có thẩm quyền quyết định phương án CPH chỉ đạo doanh nghiệp phối hợp với công
ty mua bán nợ và các chủ nợ xây dựng phương án tái cơ cấu doanh nghiệp, nếukhông khả thi và hiệu quả sẽ chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác.Quy định trên cho thấy phải đáp ứng đủ hai điều kiện về không thuộc diện Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ và còn vốn Nhà nước sau khi đã được xử lý tàichính thì mới được chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần
35 Điều 2, Nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
36 Điều 3, Nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2011 về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
37 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 37/2014/QĐ-TTg ngày 18/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp Nhà nước.
Trang 352.2 Th Th Thẩ ẩ ẩm m m quy quy quyềềềền n n v v và à à tr tr trá á ách ch ch nhi nhi nhiệệệệm m m ccccủ ủ ủa a a ccccá á ácccc ccccơ ơ ơ quan, quan, quan, ttttổ ổ ổ ch ch chứ ứ ứcccc trong trong trong chuy chuy chuyểểểển n n đổ đổ đổiiii doanh
doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th th thà à ành nh nh CTCP CTCP
Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trực tiếp hay gián tiếp tổchức thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước có thể tìm hiểu qua nhóm đốitượng được CPH theo quy định tại điều 2 Nghị định 59/2011/NĐ-CP như sau:
2.2.1 Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước
� Thủ tướng Chính phủ: phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp
100% vốn Nhà nước; quyết định phê duyệt kế hoạch và phương án CPH các công tyTNHH MTV 100% vốn Nhà nước là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công
ty Nhà nước và các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc biệt như bảohiểm, ngân hàng, hàng không, dầu khí, do Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương trình Bên cạnh đó, các cơ quan này còn báo cáo cho Thủ tướng
để Thủ tướng xem xét, quyết định cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nướckhi thực hiện CPH
� Hội đồng thành viên: hội đồng thành viên các doanh nghiệp này nhận sự ủy
quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyếtđịnh phê duyệt phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp thành viên của công ty mẹ,Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định thànhlập và phải báo cáo với Ban chỉ đạo và đổi mới phát triển doanh nghiệp và Bộ Tàichính để kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các công việc trên đúng quy địnhcủa pháp luật.38
Hội đồng thành viên còn có trách nhiệm như sau: tổ chức thực hiện kế hoạchCPH, thành lập ban chỉ đạo CPH, xử lý các tồn tại về tài chính, chỉ đạo các đơn vịthực hiện quyết toán tài chính, quyết toán chi phí CPH và số tiền thu từ CPH, cácloại kinh phí hỗ trợ cho người lao động và các quỹ trong doanh nghiệp
� Doanh nghiệp cổ phần hóa: doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm sắp
xếp, sử dụng tối đa số lao động tại thời điểm quyết định cổ phần hóa và giải quyếtchế độ cho người lao động, kế thừa mọi trách nhiệm đối với người lao động từdoanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang, được sử dụng tài sản nguồn vốn đã nhậnbàn giao để sản xuất, kinh doanh, kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của
38 Khoản 3, Điều 49, Nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/7/2011 quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
Trang 36doanh nghiệp CPH đã bàn giao, phối hợp với Ban chỉ đạo CPH và với cơ quan cóliên quan kiểm tra, xử lý những vấn đề về tài chính để xác định giá trị phần vốn Nhànước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và thời điểm chính thức chuyểnthành công ty cổ phần.39Doanh nghiệp CPH còn phối hợp với tổ chức tư vấn CPHxây dựng dự thảo điều lệ công ty cổ phần và công bố cho các nhà đầu tư trước khithực hiện bán vốn cổ phần.40
2.2.2 Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn thuộc các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã chuyển đổi hoặc chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
� Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền hạn và trách nhiệm như sau: 41
� Thành lập Ban chỉ đạo CPH, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình CPH,quyết định công bố giá trị doanh nghiệp, quyết định phương án CPH, phê duyệtphương án tái cơ cấu, phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗsau khi có thỏa thuận bằng văn bản với công ty mua bán nợ và các chủ nợ
� Phối hợp với các cơ quan liên quan quyết định phê duyệt quyết toán tàichính, quyết toán chi phí cổ phần hóa, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người laođộng dôi dư, quyết toán số tiền thu từ cổ phần hóa và công bố giá trị thực tế phầnvốn Nhà nước tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp lần đầu
� Lựa chọn người đại diện phần vốn Nhà nước góp tại công ty cổ phần vàtriển khai công tác chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanhnghiệp bằng cách thống nhất với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nướctrong trường hợp CPH các doanh nghiệp thuộc đối tượng cần chuyển giao quyền đạidiện chủ sở hữu vốn Nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhànước.42
39 Điều 10, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 nghị định của Chính phủ quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
40 Điều 44, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 nghị định của Chính phủ quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
41 Khoản 2, Điều 49, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 nghị định của Chính phủ quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
42 Điều 3, Thông tư số 118/2014/TT-BTC ngày 21/08/2014 thông tư của Bộ Tài chính quy định về hướng dẫn việc chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước.
Trang 37Ban chỉ đạo CPH được thành lập để thực hiện CPH ở một số doanh nghiệpthuộc các đối tượng được CPH ở trên, BCĐ CPH giữ vai trò quan trọng trong quátrình CPH DNNN.
� Ban Chỉ đạo CPH có quyền hạn và trách nhiệm sau: 43
� Được sử dụng con dấu của cơ quan có thẩm quyền trong khi thực hiệnnhiệm vụ; thành lập tổ giúp việc triển khai công tác cổ phần hóa; lựa chọn tổ chức
tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, xây dựng phương án CPH báo cáo cơ quanquyết định CPH xem xét, quyết định; thẩm tra, trình cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh công bố giá trị doanh nghiệp; thẩm tra, trình cơ quan có thẩm quyền quyết địnhphê duyệt phương án cổ phần hóa; tổng hợp, trình cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh điều chỉnh giá trị doanh nghiệp
� Bên cạnh đó, ban còn chỉ đạo tổ giúp việc, tổ chức tư vấn xây dựng kếhoạch, tiến độ cổ phần hóa trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tập hợp hồ sơ tàiliệu pháp lý, kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ, phương án sử dụng đất sau cổ phầnhóa; chỉ đạo tổ giúp việc, tổ chức tư vấn phối hợp với các tổ chức tài chính trunggian tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu; tổng hợp, báo cáo cơ quan quyết địnhCPH kết quả bán cổ phần; chỉ đạo tổ giúp việc, người đại diện và tổ chức tư vấn tổchức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất; chỉ đạo tổ giúp việc, tổ chức tư vấn quyếttoán, bàn giao sang công ty cổ phần theo quy định; xem xét, lựa chọn, đề xuất cơquan quyết định CPH cử người đại diện phần vốn Nhà nước sau khi chuyển thànhcông ty cổ phần
� Trách nhiệm của doanh nghiệp được chuyển đổi: đối với các doanh nghiệp
Nhà nước thuộc đối tượng ở phần này cũng tương tự với trách nhiệm của doanhnghiệp được chuyển đổi là công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều
lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước
� Trách nhiệm của tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp
có thuê): lựa chọn các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp thích hợp để địnhgiá, thực hiện đúng các quy định xác định giá trị doanh nghiệp, hoàn thành đúngthời hạn hợp đồng, chịu trách nhiệm về kết quả định giá, phối hợp với doanh nghiệp
để giải trình các nội dung có liên quan đến việc định giá
43 Khoản 4, Điều 49, Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 nghị định của Chính phủ quy định về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần.
Trang 382.3 X X Xâ â ây y y d d dự ự ựng ng ng ph ph phươ ươ ương ng ng á á án n n chuy chuy chuyểểểển n n đổ đổ đổiiii doanh doanh doanh nghi nghi nghiệệệệp p p 100% 100% 100% v v vố ố ốn n n Nh Nh Nhà à à n n nướ ướ ướcccc th
thà à ành nh nh CTCP CTCP
2.3.1 Thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp và tổ giúp việc
Ở mỗi giai đoạn, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định phê duyệt những đề án
về tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước Đề án hiện nay đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt trong Quyết định 929/QĐ-TTg năm 2012 về Tái cơ cấu doanh nghiệpNhà nước, trọng tâm là Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước giai đoạn 2011 –
2015 Căn cứ vào kế hoạch CPH trong đề án này, các cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh cổ phần hóa quyết định thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp (BCĐCPH) để chỉ đạo và tổ chức thực hiện cổ phần hóa ở một hoặc một số doanh nghiệp.Ban chỉ đạo cổ phần hoá sẽ giải thể sau khi doanh nghiệp cổ phần hoá đã hoànthành bàn giao sang công ty cổ phần
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên công
ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công
ty mẹ - công ty con quyết định thành phần Ban chỉ đạo CPH, đối với trường hợpnhững doanh nghiệp có quy mô vốn lớn (trên 500 tỷ đồng) hoạt động trong cácngành nghề, lĩnh vực quan trọng hoặc các Công ty mẹ thuộc Tập đoàn kinh tế, Tổngcông ty Nhà nước thì thành viên Ban chỉ đạo CPH sẽ có thêm đại diện của Ban đổimới và phát triển doanh nghiệp và đại diện của Bộ Tài chính, điển hình như khithành lập Ban chỉ đạo CPH Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam thì cầnphải có thêm đại diện của Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp và Bộ Tài chính.Sau khi được thành lập, Ban chỉ đạo CPH sẽ thành lập tổ giúp việc để thựchiện nhiệm vụ của ban như các vấn đề khó khăn, vướng mắc về cơ chế chính sáchtrong quá trình thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp khi phải trình cơ quan có thẩmquyền xử lý và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉđạo CPH doanh nghiệp
2.3.2 Xử lý tài chính và giải quyết chính sách cho người lao động khi chuyển đổi
Khi thực hiện CPH, cụ thể là trước khi xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao độngthì cần có các hồ sơ, tài liệu để đánh giá về doanh nghiệp như về tài sản, nguồn vốnhay công nợ, các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế để xử lý những khókhăn về vấn đề tài chính trước khi thực hiện việc chuyển đổi DNNN thành CTCP,đồng thời còn làm căn cứ cho việc xác định giá trị doanh nghiệp để tiến hành bán cổphần cũng như điều chỉnh phần vốn của Nhà nước trong CTCP sau này Do đó, Ban
Trang 39chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp đã chỉ đạo tổ giúp việc phối hợp cùng với doanhnghiệp chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm:
� Các hồ sơ pháp lý về thành lập doanh nghiệp;
� Các hồ sơ pháp lý về tài sản, nguồn vốn, công nợ của doanh nghiệp;
� Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của công ty đến thời điểm xácđịnh giá trị doanh nghiệp;
� Lập dự toán chi phí cổ phần hóa theo chế độ quy định;
� Lập phương án sử dụng đất của doanh nghiệp đang quản lý phù hợp vớiquy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủtrong từng thời kỳ;
� Lập danh sách và phương án sử dụng lao động đang quản lý;
� Lựa chọn phương pháp, hình thức xác định giá trị doanh nghiệp, lựa chọnthời điểm xác định giá trị doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp vàcác văn bản hướng dẫn có liên quan đến cổ phần hóa.44
Nghị định 59/2011/NĐ-CP đã quy định khá đầy đủ hơn trong việc quy định tổgiúp việc phối hợp với doanh nghiệp chuẩn bị thêm hồ sơ, tài liệu về lập phương án
sử dụng đất của doanh nghiệp đang quản lý phù hợp với quy định về sắp xếp lại, xử
lý nhà, đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ Vì đất đai
là thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước chỉ đứng ra đại diện chủ sở hữu nên phải sửdụng đất sao cho hợp lý, có hiệu quả, không được sử dụng lãng phí nên vấn đề lậpphương án sử dụng đất là cần thiết Trước đó Nghị định 109/2007/NĐ-CP và thông
tư 146/2007/TT-BTC không có đề cập đến việc cần lập phương án sử dụng đất.Tập hợp hồ sơ pháp lý doanh nghiệp và các hồ sơ, tài liệu trên là khâu quantrọng quyết định sự thành công của quá trình cổ phần hóa Việc tập hợp hồ sơ sẽgiúp doanh nghiệp xác định một cách cụ thể giá trị của doanh nghiệp như: tài sản,công nợ, vật tư còn tồn đọng, đồng thời xác định được dự toán chi phí cần thiếttrong quá trình cổ phần hóa
Thêm vào đó, việc tập hợp, xây dựng hồ sơ cụ thể và chính xác tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp Nhà nước khi thực hiện quá trình cổ phần hóa tạicác cơ quan Nhà nước được phê duyệt nhanh chóng, giúp giảm thời gian và chi phícho các doanh nghiệp
Sau khi được BCĐ CPH chỉ đạo chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu xong, tổ giúp việcphối hợp với doanh nghiệp và tổ chức tư vấn (nếu doanh nghiệp CPH thuê) thực
44 Phụ lục quy trình chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần (ban hành kèm theo Nghị đinh 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ.