1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc

66 2,1K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Công Tác Quản Trị Mua Hàng Tại Công Ty Jonhnathan Charles
Tác giả Lê Thị Ánh Hồng
Người hướng dẫn GVHD: Lê Đình Thái
Trường học Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Luận Văn tốt nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan trọng của sinh viênngành QTKD và là bước đầu tiên để sinh viên học tập thực tế của môi trường DoanhNghiệp SXKD, nhận diện được các vấn đề phát sinh, các nguyên nhân gây ra vấn đề vàthực tập đề xuất phương án giải quyết vấn đề.Vì vậy sau đợt thực tập tốt nghiệp tại công tysinh viên phải chứng tỏ được là có những khả năng nắm bắt được kiến thức của môi trườngThực tế mà trong quá trình học tập sinh viên không biết được cũng như khả năng tiếp cậnvới môi trường thực tế

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, để thực hiện chiến lược phát triển củanền kinh tế, các doanh nghiệp đã và đang khắc phục những khó khăn, vướng mắc để phùhợp trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Sau hơn mười năm đổi mới nềnkinh tế, nước ta đã có những thành tựu to lớn tạo nên một bước ngoặc lịch sử trong sự pháttriển kinh tế của đất nước Do vậy các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thìphải nắm vững được thị hiếu của người tiêu dùng, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng caochất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

Tuy nhiên không phải ngẫu nhiên mà có được sự phát triển như vậy, nó đòi hỏi người quảntrị phải có sự tư duy, lề lối và phong cách làm việc trong nền kinh tế thị trường Đối vớimỗi doanh nghiệp vai trò của người lao động là rất quan trọng, đây là điều kiện để có thểtồn tại và phát triển Một người lãnh đạo tài năng, quyết đoán có thể dẫn tới doanh nghiệpvượt qua mọi khó khăn hoặc doanh nghiệp phát triển, toàn diện Chính vì vậy mà việc

nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị là vô cùng quan trọng

Mục đích của chuyên đề là

Trong thời gian thực tập và viết luận văn tại công ty tư nhân 100% vốn chuyểnsang doanh nghiệp có 100% vốn dầu tư của nước ngoài, để theo kịp với nhịp độ phát triểncủa thời đại, công ty cũng đã có rất nhiều sự thay đổi về phương thức kinh doanh củamình, thay đổi về phương thức bán hàng, phương thức tiêu thụ tuy nhiên hoạt động muahàng vẫn chưa đựơc quan tâm thực sự Đây là vấn đề mà không chỉ của công ty này màgần như nó tồn tại trong hầu hết các DNSXKD Hoạt động mua hàng rất ít được quan tâm

Trang 2

đến như hoạt động bán hàng Các doanh nghiệp quan tâm đến việc mang lại lợi nhuận làquan tâm đến tiết kiệm chi phí mua hàng Việc mua hàng chưa được đánh giá tương xứngvới vị trí của nó Trong khi mua hàng lại là khâu đầu tiên, cơ bản của hoạt động kinhdoanh, là điều kiện để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại và phát triển Muahàng nhằm tạo tiền đề vật chất cho hoạt động bán hàng, hoạt đông bán hàng có được tốthay không phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động mua hàng Hơn nữa mua hàng tốt tạo điều

kiện tăng lợi nhuận Chính vì vậy mà em đã chọn đề tài “Nâng cao công tác quản trị mua

hàng tại công ty Jonhnathan Charles” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Đây

là một dịp tốt để em có thể hiểu rõ hơn về hoạt động quản trị mua hàng trong doanh nghiệpkhông chỉ trên lý thuyết mà còn thông qua thực tế

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là hướng tới hoạt động quản lýtrong việc quản trị mua hàng của công ty Jonathan charles

Do thời gian và Kiến thức có hạn em xin được trình bày Công Tác quản trị muahàng và Thực Trạng của doanh nghiệp và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quảntrị trong Doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu

Trong chuyên đề sử dụng các phương pháp sau: phương pháp hệ thống, phươngpháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, trên cơ sở thuthập và sử dụng các tài liệu, số liệu, biểu đồ làm căn cứ để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài gồm ba chương lớn:

Chương 1: cơ sở lý luận chung về quản trị mua hàng trong doanh nghiệp Sản

xuỏt Kinh Doanh

Chương 2: Giới thiệu về công ty và thực trạng hoạt động quản trị mua hàng tại

công ty Jonathan Charles

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị mua hàng tại Doanh

Nghiệp

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ MUA HÀNG

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 HOẠT ĐỘNG MUA HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SXKD

1.1.1 Tầm quan trọng của hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp SXKD

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, Mua hàng là hoạt động đầu tiên nhằm tạo ra yếu tố đầu vào, yếu tố đầu vào là nguồn hàng một cách đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng quy cách, chủng loại, chất lượng, phù hợp với nhu cầu của sản xuất phù hợp với yêu cầu của khách hàng và kế hoạch sản xuất bán ra của doanh nghiệp

Dưới góc độ của nhà quản trị thì mua hàng hoàn toàn trái ngựơc với bán hàng.Nếu bán hàng có nghĩa là tạo ra một nhu cầu về sản phẩm hàng hoá và dịch vụ một cách có

hệ thống và tìm cách làm tăng ý thức về nhu cầu đó thì mua hàng là phủ nhận hoặc đìnhhoãn nhu cầu đó cho tới khi tìm ra được điều kiện mua hàng tốt Thực chất mua hàng biểuhiện mối quan hệ giữa người với người, doanh nghiệp với doanh ghiệp

+ Vị trí của hoạt động mua hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Nghiệp vụ mua hàng là mở đầu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,đây là khâu đầu tiên cho lưu chuyển hàng hoá, mua đúng chủng loại, mẫu mã, số lượng, vàchất lượng thì dẫn đến mua và bán tốt hơn Vậy nên mua hàng là nghiệp vụ mở đầu quytrình SXKD của doanh nghiệp, Trên thực tế khâu bán hàng khó hơn mua hàng nhưng hành

vi hay bị mắc sai lầm nhất lại là hành vi mua hàng và nghiệp vụ mua hàng có vị trí rất quantrọng đối với các doanh nghiệp và các nhà quản trị kinh doanh

+ Mua hàng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở chỗ

Các yếu tố đầu vào chính là hàng hoá, NVL của doanh nghiệp Mua hàng sẽgiúp cho doanh nghiệp có hàng hoá SXSP từ đó bán ra thị trường Với chức năng muanguyên vật liệu sản xuất ra hàng hóa sau đó bán ra thị trường tiêu thụ doanh nghiệp luônmuốn phấn đấu để mua được nguyên vật liệu với chi phí thấp nhất, thoả mãn tốt nhất nhucầu của khách hàng, đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng để thu hút kháchhàng về phía mình

Trang 4

Mục đích của doanh nghiệp là phải làm sao để khách hàng cảm thấy hài lòng về sảnphẩm của mình để thu hút khách hàng Tạo điều kiện giữ chữ tín nâng cao hiệu quả kinhdoanh là một trong những khâu quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thônghàng hoá, tạo ra lợi nhuận trong kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

1.1.2 Các phương pháp và quy tắc mua hàng trong doanh nghiệp SXKD.

1.1.2.1 Các phương pháp mua hàng trong doanh nghiệp SXKD

a) Căn cứ vào quy mô mua hàng

Mua hàng theo nhu cầu: Là hình thức mua hàng trong của doanh nghiệp, khi

doanh nghiệp cần mua hàng với số lượng bao nhiêu thì sẽ tiến hành mua bấy nhiêu tức là mỗi lần mua hàng chỉ mua vừa đủ nhu cầu sản xuất bán ra của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Để có đuợc quyết định lượng hàng sẽ mua doanh nghiệp phải căn cứ vào diễn biến thị trường, số lượng hàng mà khách hàng đặt, tốc độ tiêu thụ sản phẩm và xem xét lượng hàng thực tế của doanh nghiệp

Lượng hàng dự kiến + tồn đầu kỳ + tồn cuối kỳ =

số vòng chu chuyển hàng hoá dự kiến

Phương pháp này có ưu điểm sau: `

+ Cơ sở để xác định nhu cầu mua hàng đơn giản Nhu cầu mua hàng được xácđịnh xuất phát từ kế hoạch bán ra của doanh nghiệp, lượng hàng hoá dự trữ thực tế đầu kỳ

và kế hoạch dự trữ cho kỳ Sản xuất bán tiếp theo

+ Lựơng tiền bỏ ra cho từng lần mua nguyên vật liệu sản xuất là rất lớn nêngiúp cho doanh nghiệp cần thu hồi vốn nhanh và do mua bao nhiêu sản xuất bán hết bấynhiêu nên lựơng hàng hoá dự trữ ít Do vậy sẽ tránh được tình trạng ứ đọng vốn, tiết kiệmđựơc chi phí bảo quản, giữ gìn hàng hoá và các chi phí khác Điều đó làm tăng nhanh tốc

độ chu chuyển của vốn

Lượng hàng thích hợp

một lần mua

Trang 5

+ Quá trình mua hàng diễn ra nhanh chóng, thuận lợi giúp cho doanh nghiệptránh đựơc những rủi ro do biến động về giá hay do nhu cầu về hàng hoá thay đổi, giảmthiểu những thiệt hại do thiên tai (hoả hoạn, lũ lụt ) hay chiến tranh gây ra

Bên cạnh đó mua hàng theo nhu cầu còn có nhựơc điểm cần lưu ý:

+ Chi phí mua hàng thừơng cao, Doanh nghiệp bị mất cơ hội kinh doanh trên thịtrường khi trên thị trường có cơn sốt về hàng hoá mà doanh nghiệp đang kinh doanh, lúc

đó mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ không đạt đựơc, doanh nghiệp sẽ không thể thuđược lợi nhuận “siêu ngạch”

Mua hàng theo lô lớn: Mua hàng theo lô lớn là lựơng hàng mua một lần nhiều

hơn nhu cầu SX bán ra của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Trên cơ sở dựđoán nhu cầu trong một khoản thời gian nhất định nào đó Dựa vào một số luận cứ ta cóthể xác định được số lượng hàng tối ưu cần nhập bởi vậy ta biết rằng:

Tổng chi phí cho việc nhâp hàng sẽ nhỏ nhất khi chi phí lưu trữ hàng hoá = chi phí mua hàng

Nếu ta gọi: C-Tổng chi phí

1

C - Chi phí một lần mua hàng

2

C - Chi phí bảo quản đơn vị hàng hoá trong một đơn vị thời gian

C - Số lượng đơn vị hàng hoá cần thiết trong một đơn vị thời gian

Q - Số lượng hàng hoá thu mua một lần

Giả thiết Q không đổi và số lượng hàng hoá dự trữ trong kho bằng Q/2 thì ta có:

Q= 2

1 *

*

C D C

C= C2 * (Q/2) + C1 *Q/D)

Công thức này cho ta thấy lượng hàng nhập tối ưu với tổng chi phí thu mua, bảo quản làthấp nhất

Từ đó có thể thấy mua theo lô có những ưu điểm sau:

+ Chi phí mua hàng có thể giảm được và doanh nghiệp có thể nhận được những

ưu đãi của các nhà cung cấp

+ Chủ động chọn nhà cung cấp uy tín nên ít gặp rủi ro khi nhập hàng

Trang 6

+ Có thể chớp được thời cơ nếu có những “cơn sốt” thị trường, do đó có thể thuđược lợi nhuận“siêu ngạch”

Song nó cũng không tránh được những nhược điểm phát sinh nhất định đó là:

+ Phải sử dụng một lượng vốn hàng hoá lớn điều này gây ra những khó khăn tàichính cho doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Chi phí bảo quản, bảo hiểm hàng hoá lớn

+ Rủi ro (thiên tai, mất cắp, lạc mốt, hạ giá) cao

b) Căn cứ vào hình thức mua

Tập trung thu mua: Những doanh nghiệp có quy mô lớn thường có những bộ

phận chuyên trách thu mua theo nhóm hàng, mặt hàng Phương pháp thu mua này có ưuđiểm là tiết kiệm được chi phí nhưng nó có nhược điểm là mua sản xuất tách rời nhau

Phân tán thu mua: Trong điều kiện doanh nghiệp khoán cho từng bộ phận mua

những món hàng cấn thiết, họ phải tự lo nguồn hàng cho sản xuất Ưu điểm của phươngpháp này là nắm chắc được nhu cầu, thị trường mua đúng sản phẩm đúng nhu cầu Nhượcđiểm là số lượng mua bán ít, giá cả cao, chi phí ký kết tăng

c) Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Mua đến đâu thanh toán đến đó theo phương thức này thì khi nhận được hàng hoá

do bên bán giao thì doanh nghiệp phải làm thủ tục cho bên bán

Mua giao hàng trước: khi bên bán giao hàng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp

đã nhận được hàng hoá sau một thời gian doanh nghiệp mới phải thanh toán lô hàng đó

Mua đặt tiền trước nhận hàng sau: sau khi ký hợp đồng mua bán hàng hoá với

nhà cung cấp doanh nghiệp phải trả một khoản tiền đến hạn giao hàng bên bán sẽ tiến hànhgiao hàng cho bên mua

d) Căn cứ theo nguồn hàng:

Mua trong nước: hình thức mua mà mọi hoạt động mua của doanh nghiệp

đư-ợc tiến hành trong phạm vi một quốc gia

Mua từ nước ngoài (nhập khẩu): Đây là hình thức doanh nghiệp mua hàng từ

nước ngoài có hai hình thức nhập khẩu:

Trang 7

+ Nhập khẩu uỷ thác là hình thức nhập khẩu trong đó công ty đóng vai trò làm trunggian để tiến hành các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá, thiết bị máy móc nước ngoài vàoViệt Nam theo yêu cầu của khách hàng trong nước.

+ Nhập khẩu trực tiếp là hình thức nhập khẩu trong đó công ty thực hiện từkhâu đầu đến khâu cuối

phương thức mua theo hợp đồng, phương thức mua trực tiếp hay gián tiếp, ương thức mua theo hợp đồng hay mua theo đơn hàng, mua buôn hay mua lẻ Mỗi phươngpháp trên đều có những ưu và nhược điểm riêng nên các doanh nghiệp tuỳ vào thực trạngcủa mình trong từng thời điểm, từng giai đoạn nhất định để quyết định xem mình nên theophương thức nào là thuận tiện nhất và tốt nhất

ph-1.1 2 2 Các quy tắc đảm bảo mua hàng có hiệu quả

+ Quy tắc mua hàng của nhiều nhà cung cấp: doanh nghiệp nên lựa chọn cho

mình một số lượng nhà cung cấp nhất định.Điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp phân tánđược rủi ro bởi hoạt động mua hàng có thể gặp nhiều rủi ro từ phía nhà cung cấp Với ýnghĩ phân tán rủi ro, nhiều người gọi nguyên tắc này là nguyên tắc “không bỏ tiền vào mộttúi” tạo sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp doanh nghiệp chỉ được mua từ một hay một

số rất ít nhà cung cấp thì những nhà cung cấp này có thể ép giá và áp đặt các điều kiện muabán hàng cho doanh nghiệp

+ Quy tắc luôn giữ thế chủ động trước các nhà cung cấp: mua hàng là giải

một số bài toán với vô số ràng buộc khác nhau Trong khi đó các nhà cung cấp luôn luônđưa ra những thông tin phong phú và hấp dẫn về giá cả, chất lượng, điều kiện vận chuyển

và thanh toán, các dịch vụ sau bán hàng

+ Quy tắc đảm bảo “sự hợp lý ” trong tương quan quyền lợi giữa doanh nghiệp

với nhà cung cấp: nếu doanh nghiệp khi mua hàng chấp nhận những điều kiện bất lợi chomình thì ảnh hưởng xấu đến hiệu quả mua hàng và có nguy cơ bị giảm đáng kể về lợinhuận kinh doanh Ngược lại nếu doanh nghiệp cố tình “ép ” nhà cung cấp để đạt được lợiích của mình mà không quan tâm đến lợi ích của nhà cung cấp thì dễ gặp trục trặc trongviệc thoả thuận và thực hiện hợp hợp đồng

Trang 8

1.2 VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ MUA HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP SXKD

1.2.1 Mục tiêu và vai trò của quản trị mua hàng trong doanh nghiệp SXKD

+ Mục tiêu của quản trị mua hàng trong doanh nghiệp SXKD:

Đảm bảo an toàn cho bán ra thể hiện trước hết là hàng mua phải đủ về số lượng và

cơ cấu tránh tình trạng thừa hay thiếu dẫn đến ứ đọng hàng hoá hay gián đoạn kinh doanhlàm ảnh hưởng đến lưu thông hàng hoá Mặt khác hàng mua phải phù hợp với nhu cầu củakhách hàng vì khách hàng là người tiêu dùng sản phẩm do công ty bán ra

Đảm bảo chất lượng hàng mua vào thể hiện ở chỗ hàng có chất lượng mà kháchhàng có thể chấp nhận được Quan điểm phổ biến hiện nay trong cả sản xuất,

Đảm bảo mua hàng với chi phí thấp nhất nhằm tạo những điều kiện thuận lợicho việc xác định giá bán hàng để chi phí giao dịch, đặt hàng, chi phí vận chuyển là thấpnhất

+ Tầm quan trọng của quản trị mua hàng:

Quản trị mua hàng có ý nghĩa quan trọng đối với một doanh nghiệp thể hiện ởchỗ phải tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát hoạt động mua hàng sao cho mua được hàng thườngxuyên, đều đặn và kịp thời, với nhu cầu về số lượng, cơ cấu, chủng loại với chất lượng tốt,giá cả hợp lý Lãi suất trong nước và ngoài, chi phí lưu kho và hàng loạt các vấn đề khác

1.2.2 Nội dung của quản trị mua hàng trong doanh nghiệp SXKD

Quản trị mua hàng là quá trình phân tích, lựa chọn và đi đến quyết định mua,mua cái gì? mua bao nhiêu? mua của ai? giá cả và các điều kiện thanh toán như thế nào?

nó liên quan đến việc sử dụng các kết quả phân tích,

Trang 9

Sơ đồ quá trình mua hàng trong doanh nghiệp

a ) Xác định nhu cầu mua hàng:

Mua hàng là hoạt động xuất phát từ nhu cầu do vậy trước khi mua hàng nhà quản trịphải xác định được nhu cầu mua hàng của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ Thực chất củagiai đoạn này là trả lời cho câu trả lời là mua cái gì?, mua bao nhiêu? chất lượng như thếnào? để xác định được số lượng hàng hoá mua vào là bao nhiêu trên thực tế người ta th-ường dựa vào công thức cân đối lưu chuyển

M + D dk = B + D ck + Dhh

Trong đó:

M - Lượng hàng hoá cần mua vào trong toàn bộ kỳ kinh doanh

B – Lượng hàng bán ra (theo kế hoạch) của doanh nghiệp trong kỳ

D dk- Lượng hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp đầu kỳ kinh doanh

D ck –Lượng hàng hoá dự trữ cuối kỳ (kế hoạch) để chuẩn bị cho kỳ kinh doanh tiếp theo Dhh- Định mức hao hụt (nếu có)

Từ công thức cân đối có thể xác định được nhu cầu mua vào trong kỳ như sau:

M = B + D ck – D dk +Dhh

Xác định

nhu cầu

Tìm và lựachọn nhàcung cấp

Thương lượng vàđặt hàng

Theo dõi và thực hiện giao hàng

Đánh giá kết quả mua hàngThoả mãn Không thoả mãn

Trang 10

Công thức trên được dùng để xác định nhu cầu mua vào của từng mặt hàng Tổng ượng hàng mua vào của doanh nghiệp bằng tổng các lượng hàng mua vào của từng mặthàng Chất lượng mua vào như thế nào? Mua vào phụ thuộc vào mức bán ra của doanhnghiệp cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu.

l-Yêu cầu về chất lượng:

+ Doanh nghiệp đưa ra mục tiêu chất lượng đối với hàng hoá mua vào

+ Cần chú ý theo đuổi mục tiêu chất lượng tối

+ Ngoài ra doanh nghiệp cần chú ý đến yêu cầu về cơ cấu, chủng loại, mẫu mã,thời gian để đảm bảo được mục tiêu chi phí và mục tiêu an toàn

Việc xác định nhu cầu mua hàng sẽ giúp doanh nghiệp có được lượng hàng tối ưu màdoanh nghiệp sẽ mua từ đó mới có thể tìm và lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp

b) Tìm và lựa chọn nhà cung cấp

Thực chất là để trả lời câu hỏi mua của ai Để thực hiện được mục tiêu trêndoanh nghiệp phải đi tìm và lựa chọn nhà cung cấp Câu hỏi đặt ra là doanh nghiệp sẽ tìm

ở đâu và như thế nào

Tìm nhà cung cấp: Có rất nhiều cách mà doanh nghiệp SXKD có thể tìm kiếmnhững nhà cung cấp tiềm tàng Doanh nghiệp có thể tìm thông qua các hình thức:

+ Thông qua chương trình quảng cáo, giới thiệu của nhà cung cấp

+ Thông qua hội chợ, triển lãm

+ Thông qua đơn thư chào hàng

+ Thông qua hội nghị khách hàng

Các danh sách trên càng đầy đủ càng tốt

Trang 11

vi phạm hợp đồng và để đi được đến thoả thuận chung thì hai bên cần phải phân chia cácràng buộc chặt và ràng buộc lỏng Các vấn đề cần thương lượng bao gồm:

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật của hàng hoá cần mua về mẫu mã, chất lượng,phương tiện và phương pháp kiểm tra

- Giá cả và sự giao động về gía cả khi giá cả trên thị trường lúc giao hàng cóbiến động

- Phương thức thanh toán ngay, chuyển khoản, tín dụng chứng từ… và xácđịnh thời hạn thanh toán

- Thời gian và địa điểm giao hàng: địa điểm giao hàng liên quan đến chi phí vậnchuyển, điều kiện giao thông vận tải nên ghi cụ thể Doanh nghiệp tiến hành đặt hàng vớicác nhà cung cấp bằng một trong những hình thức sau:

+ Ký kết hợp đồng mua – bán Đây là hình thưc mang tình pháp lý cao nhất Nội dung của hợp đồng mua – bán bao gồm:

Tên, địa chỉ của các bên mua- bán hoặc người đại diện cho các bên

Tên, số lượng, quy cách, phẩm chất của hàng hoá

Đơn giá và phương định giá

Phương pháp và điều kiện giao nhận

Điều kiện vận chuyển

Phương thức và điều kiện thanh toán

+ Đơn đặt hàng là hình thức mang tính pháp lý thấp hơn hình thức trên

+ Hoá đơn bán hàng đây là hình thức mang tính pháp lý thấp nhất

Sau khi doanh nghiệp đồng ý đặt hàng nếu phá vỡ hợp đồng doanh nghiệp sẽphải chịu trách nhiệm trước pháp luật

d) Theo dõi và kiểm tra giao nhận hàng:

Việc giao nhận hàng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tuy nhiên cần đôn đốc,nhà cung cấp nhanh chóng chuyển hàng để tránh tình trạng hàng đến chậm làm ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, làm gián đoạn quá trình lưu thông Cần giám sát, theo dõi toàn

bộ quá trình giao hàng xem bên cung cấp có thực hiện đúng các điều kiện ghi trong hợp đồngkhông Cụ thể:

Trang 12

+ Hàng hoá nhập kho phải nghiệm thu cẩn thận: làm tốt khâu này hay không sẽảnh hưởng đến kinh doanh sau này của doanh nghiệp, ngăn ngừa thất thoát tài sản, ngănchặn các hàng hoá kém phẩm chất vào tay người tiêu dùng nhằm nâng cao uy tín của công

ty

- Kiểm tra đúng số lượng

- Kiểm tra đúng chất lượng

- Công đoạn cuối làm thủ tục nhập hàng hoá

e) Đánh giá kết quả thu mua:

Sau mỗi lần kết thúc hợp đồng mua hàng, doanh nghiệp cần tổ chức đánh giákết quả và hiệu quả mua hàng việc đánh giá là những mục tiêu mua hàng được xác địnhngay từ đầu cũng như mức độ phù hợp của hoạt động mua hàng với mục tiêu bán hàng vàmục tiêu tài chính của doanh nghiệp Có thể xảy ra hai trường hợp:

+ Trường hợp 1: Nếu thoả mãn nhu cầu nghĩa là người cung cấp đáp ứng được cácnhu cầu cho SXKD để cho đầu vào được ổn định Như vậy quyết định mua hàng củadoanh nghiệp là có kết quả và có hiệu quả

+ Trường hợp 2: Nếu không thoả mãn thì quyết định mua hàng của doanhnghiệp là sai lầm, doanh nghiệp phải tiếp tục tìm kiếm lại nhà cung cấp mới, tìm ra và khắcphục những sai sót để tránh phạm phải sai lầm đó

Trang 13

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG

HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MUA HÀNG TẠI CÔNG TY

JONATHAN CHARLES

2.1 Sơ lược về công ty Jonathan charles

2.1.1 Quá trình hình thàn và phát triển của công ty

Công ty Johnathan Charles Fine Furniture là công ty kết hợp giữa JohnathanCharles – nhà thiết kế người Anh, một chuyên gia về đồ trang trí nội thất, người có kinhnghiệm sống và làm việc tại Việt Nam hơn 15 năm – và công ty Wildwood Lamps &Accents của Hoa Kỳ - công ty sản xuất đèn với chất lượng cao nổi tiếng trên toàn cầu hơn

do thành công của công ty

Công ty vẫn tiếp tục duy trì và đa dạng hóa phong cách của mình, đó là tậptrung vào sự tỉ mỉ và chất lượng của sản phẩm để đáp ứng các thị trường khó tính nhất vàtrở thành công ty luôn đồng hành với những sản phẩm trang trí nội thất tốt nhất hoàn hảo

từ kiểu dáng đến chất lượng sản phẩm

2.1.2 chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Chức năng của công ty : công ty khi mới thành lập là thực hiện các hoạt động

Sản Xuất ra hàng hóa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu: công ty còn là

Trang 14

nhân tố quan trọng tạo ra sản phẩm cung cấp cho người tiêu dùng, cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm cần thiết phù hợp với nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng qua

đó thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

Chức năng thứ hai của công ty là hình thành hàng hóa dự trữ để góp phần bình

ổn thị trường, cân bằng cung cầu giá cả, kết nối nhà sản xuất và người tiêu dùng cả về mặtkhông gian, thời gian, bảo vệ và quản lí chất lượng hàng hóa

Chức năng thứ ba: là giải quyết vấn đề việc làm , giảm bớt tình hình thất nghiệp củangười lao động góp phần không ít cho việc xuất khẩu hàng hóa , đóng thuế cho nhà nướcmột phần lợi nhuận của Doanh nghiệp

Nhiệm vụ của công ty :

Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtthương mại, Công ty Jonathan charles có nhiệm vụ tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy nhanh tốc

độ chu chuyển hàng hóa và dịch vụ tạo ra hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh

Công ty phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà nhà nước giao cho như: Tiết kiệmnguồn tài nguyên Gỗ, góp phần bình ổn thị trường hàng hóa giá cả, không để xảy ra các

“cơn sốt”, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Ngoài ra công ty còn có một số nhiệm vụ rất quan trọng đó là giải quyết vấn đề

về việc làm , đào tạo thợ có tay nghề , thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước

về nhà nước về quản lí tài chính, kế toán đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhànước

2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban:

2.2.1 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành 5 cấp: công ty, khối, phòngban/phân xưởng, tổ, nhóm

Trang 15

CÔNG TY

KHỐI

NHÓM TỔ

PHÒNG BAN / PHÂN XƯỞNG

KHỐI QUẢN LÝ

CHUNG

KHỐI HỖ TRỢ SẢN XUẤT

Thiết kế (R&D)

Kế hoạch

Kỹ thuật và hỗ trợ kỹ thuật

Trang 16

2.2.2 Chức năng chính của các phòng ban:

a Khối quản lý chung:

- Giám đốc (Director): Là người lảnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm điều hành

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, chỉ đạo trong việc thực hiện và giám sátviệc sử dụng vốn, lao động, nắm bắt các vấn đề trọng yếu trong toàn công ty

- Kế toán (Accountant Department): Quản trị tài chính, ngân sách, thực hiện

các nghiệp vụ kế toán, quản lý tài sản, báo cáo tài chính, hỗ trợ Ban Giám Đốc trong việcđánh giá hiệu quả hoạt động của công ty thông qua thước đo giá trị

- Hành chính (Admin Department): chịu trách nhiệm về tất cả các công tác có

liên quan đến thủ tục, giấy tờ, phụ trách bộ phân tạp vụ, vệ sinh cho toàn bộ công ty

- Nhân sự (Human Resource Deartment): Phụ trách về công tác tuyển dụng,

đào tạo, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực trong công ty

- Xuất nhập khẩu (Import-Expor Departmentt): phụ trách về thủ tục xuất khẩu

sản phẩm sang thị trường các nước và nhập khẩu nguyên vật liệu, chủ yếu là gỗ, báo cáothuế xuất nhập khẩu…

- Công nghệ thông tin (IT Department): Chịu trách quản lý toàn bộ hệ thống

thông tin, mạng trong và ngoài nhà máy, thiết kế và bảo trì các chương trình tin học quản

lý trong công ty, quản lý thiết bị thông tin , quản lý giao nhận dữ liệu giữa các nhân viênđồng thời bảo mật thông tin cần thiết trong công ty

- Dịch vụ khách hàng (Customer Service Department): là trung tâm chính liên

kết, trao đổi thông tin giữa công ty và khách hàng, giới thiệu sản phẩm, thu nhận và phảnhồi lại ý kiến của khách hàng Bộ phận dịch vụ khách hàng chịu trách nhiệm quan trọngtrong việc duy trì tốt đẹp mối quan hệ giữa công ty và khách hàng

- Mua hàng (Purchasing Department): Phụ trách mua sắm hàng hóa, vật tư,

nguyên vật liệu phục vụ cho công tác sản xuất trong công ty

b/ Khối sản xuất:

- Phân xưởng mộc máy (Machinery Department): phần chuyên tạo phôi các

chi tiết làm từ vật liệu gỗ

- Phân xưởng đúc đồng (Foundry Department): phần tạo phôi các chi tiết làm

từ đồng (tay cầm, bản lề, khóa )

Trang 17

- Phân xưởng lắp ráp (Assembly Department): phân xưởng lắp ráp các chi tiết

thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Phân xưởng hoàn tất (Finishing Department): phân xưởng chà nhám, sơn

phủ, đánh bóng sản phẩm., chuyên bọc niệm ghế, sofa

- Phân xưởng hoàn thiện và đóng gói (Final Finishing Department): phân

xưởng hoàn chỉnh sản phẩm về màu sắc, độ bóng của Sản phẩm và đóng gói

Trong mỗi xưởng đều có nhiều quản đốc phụ trách từng khu vực khác nhau Quản đốc chịutrách nhiệm chung trong xưởng về quản lý nhân công, chất lượng sản phẩm trong mỗixưởng chia thành nhiều tổ Mỗi tổ phụ trách một công đoạn gia công trong qui trình giacông sản phẩm

c Khối hỗ trợ sản xuất: Đây là khối chuyên hỗ trợ cho công tác sản xuất chính

của công ty bằng nhiều hình thức khác nhau

- Thiết kế (Research & Development Department): nghiên cứu phát triển mẫu

mã mới, kết hợp với bộ phận tạo mẫu (Sample) tạo ra sản phẩm mẫu trưng bày trong hộichợ triển lãm các kỳ, mùa trong năm

- Kế hoạch (Planning Department): Lập kế hoạch sản xuất cho khối sản xuất

để đảm bảo xuất hàng đúng thời điểm, thỏa thuận với khách hàng và tận dụng tối ưu nănglực sản xuất của khối sản xuất

- Kỹ thuật (Technical Department): xây dựng tiêu chuẩn về kỹ thuật, tạo ra bản

vẽ kỹ thuật, tính BOM (Bill of Material)cung cấp thông tin nguyên vật liệu hoàn thành sảnphẩm cho việc tính giá thành sản phẩm, lập Routing Ticket để cung cấp cho bộ phận sảnxuất

- Hỗ trợ Kỹ thuật (Technical Support Department): Bộ phận chuyên hỗ trợ kỹ

thuật về máy móc, trang thiết bị vận hành để sản xuất, tư vấn về mặt bằng máy móc trongxưởng và việc sử dụng máy trong qui trình sản xuất

- Chất lượng (Quality Department): kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khâu thu

mua nguyên vật liệu mua đầu vào và đầu ra sao cho đảm bảo sản phẩm theo đúng các tiêuchuẩn kỹ thuật về kích thước, màu sắc, độ bóng mà bộ phận Kỹ Thuật đưa ra

- Bảo trì (Maintaince Department): Chuyên về bảo trì, bảo dưỡng máy, nhà

xưởng, đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho công ty

Trang 18

- Kho vận (Warehouse Department): Tổ chức lưu trữ hàng hóa, vật tư, đảm

bảo an toàn, tiết kiệm không gian, dễ dàng xuất nhập hàng hóa trong kho, đồng thời quản

lý các thiết bị nâng chuyển

2.3 Sản phẩm của công ty:

Sản phẩm của công ty khá đa dạng về chủng loại hàng, phong phú từ kiểudáng , kiểu mẫu với chất lượng gia công được đảm bảo tỉ mỉ đến từng chi tiết Phần lớnsản phẩm đều được công ty tự thiết kế nên sản phẩm vừa mang nét chung của phong cách

cổ Châu Âu, đặc biệt là thời kỳ quá độ cận đại của Anh Quốc, đồng thời mang nét riêngthể hiện bản sắc riêng hiện đại độc đáo của công ty

Công ty hiện nay có gần 2000 sản phẩm, đa dạng với các loại bàn, ghế, tủ,giường, chân nến, hộp, kệ sách trường kỹ…Các sản phẩm của công ty được xuất khẩu chủyếu sang thị trường các nước Châu Âu, Hoa Kỳ và các sản phẩm được thiết kế ngày càngtinh xảo để đáp ứng được những thị trường khó tính nhất

Để đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của thị trường hiện công ty mở rộng thêmmảng thiết kế và tạo mẫu theo thị hiếu và theo ý thích của khách hàng nhằm hướng đếnmục tiêu đáp ứng đúng theo yêu cầu khách hàng một cách tốt nhất những sản phẩm độcquyền, một trong những điểm đặc biệt mà khó có một công ty nào có thể đáp ứng , các sảnphẩm vừa mang nét cổ điển nhưng vẩn có thể ẩn náo một chút phong cách hiện đại,điểmđặc biệt thứ 2 công ty có thể giúp khách hàng phục hồi những sản phẩm đồ gỗ cổ bị thờigian biến dạng hoặc hư hỏng sẽ được các nghệ nhân lâu năm nghiên cứu và phục hồi sảnphẩm nếu khách hàng muốn có thêm sản phẩm giống sản phẩm của mình ,công ty vẫn cóthể tạo ra sản phẩm giống với độ chính xác trên 90% so với sản phẩm chính là điều cáccông ty khác chưa hướng tới

Trang 20

Sản Phẩm Của Công ty

Trang 21

Trích Dẫn Nguồn từ: Dịch vụ khách hàng (Customer Service Department)

Sản Phẩm Của Công ty

Trang 22

Hình 2.3 Sản phẩm của công ty.

Trích Dẫn Nguồn từ: Dịch vụ khách hàng (Customer Service Department)

2.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Đặc điểm về môi trường kinh doanh bên ngoài của công ty.

- Điều kiện tự nhiên:

Công ty Jonathan Charles là một Doanh nghiệp chuyện Sản xuất và xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài như : Anh, Mỹ, Pháp, Liên Xô … Công ty có một vị trí hết sức thuận lợi triển lãm đồ gỗ giả cổ nằm ở trung Tâm Triển Lãm chính của High Point nước mỹ, là một trong những trung Tâm sầm uất nhất thế giới về thị Trường Đồ Gỗ giả cổ,

Ở Việt Nam công ty có một cửa hàng Đồ gỗ giới thiệu đến khách hàng nước ngoài nằm ở

vị Trung Tâm Thành Phố Hồ Chí Minh với Tên gọi Reddoor nằm trên Đường Lê Thánh Tôn Quận 1 Thành Phố Hồ Chí Minh

- Điều kiện kinh tế:

Thành Phố Hồ Chí Minh đây là điều kiện thuận lợi cho công ty Jonathan Charlesnói riêng và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành Phố nói chung đó là trung tâmkinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của cả nước, là địa phương có tốc độ phát triển cao vớitốc độ tăng trưởng bình quân đạt gần 12%/ năm Thu nhập trong lĩnh vực thương mại củacác doanh nghiệp trong Thành Phố Hồ Chí Minh, đứng nhất nước trong lĩnh vực trao đổimua bán với các nước, làm tăng đáng kể sức cạnh tranh của thị trường, sức tiêu thụ củahàng hóa Mặt khác, các yếu tố khác như: lạm phát, thất nghiệp, sự phát triển của các hoạtđộng kinh tế đối ngoại ở mức lí tưởng tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thươngmại

Phải nói rằng, công ty đang hoạt động trong một môi trường kinh tế đầy thuận lợihơn hẳn các địa phương khác Tuy nhiên, nền kinh tế đầy phát triển đó đã đem lại cho công

ty không ít khó khăn nhất định Do sức mua của thị trường lớn, khả năng thanh toán củangười tiêu dùng cao nên công ty luôn phải tìm kiếm những nguồn cung ứng có chất lượngcao phong phú đồng thời công ty luôn gặp căn bệnh muôn thưở thiếu vốn kinh doanh, đặcbiệt là vốn lưu động

Trang 23

Ngoài ra, công ty còn phải đối mặt với những hoạt động kinh doanh không lành mạnh như: các hoạt động buôn lậu trốn thuế, kinh doanh hàng giả, sao chép các mẩu mã của khách hàng của công ty thiết kế dành riêng cho các khách hàng riêng biệt

Công ty Jonathan Charles là một đơn vị sản xuất kinh doanh bán buôn, Công ty có một vịtrí hết sức thuận lợi, nằm ở Quận 12 là nơi có nguồn nhân lực trẻ và thu hút được cácnguồn lực từ các tỉnh Bình Dương, Củ Chi và các tỉnh miền Tây nam Bộ , với đội ngũ laođộng có tay nghề cao Vị trí này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc sản xuất cũngnhư phát triển kinh doanh của công ty

-Điều kiện chính trị xã hội:

Thành Phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của nhànước với số dân gần 7.2 triệu người Các trung tâm ngoại giao, các văn phòng đại diện, các

tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội đều có trụ sở đặt tại TPHCM TPHCM còn là một địa điểm

du lịch hấp dẫn, hàng năm thu hút hàng chục vạn lượt khách du lịch trong và ngoài nướctới tham gia, học tập, công tác nghĩ ngơi mua sắm Đây là khả năng tiềm tàng to lớn vềkhách hàng ,có nhu cầu tiêu dùng đối với thị trường TPHCM Vì vậy, đối với các doanhnghiệp nói chung và Công ty Jonathan Charles nói riêng nên biết khai thác tiềm năng tolớn này thì sẽ tạo nên doanh thu đáng kể cho công ty đem lại những khoản thuế nộp ngânsách nhà nước

Ngoài ra các chính sách khá thông thoáng và cởi mở của TPHCM cũng tạo điềukiện thuận lợi cho công ty hoạt động

- Đối thủ cạnh tranh: Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần

tham gia nên công ty gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế Nhà nước

và tư nhân và các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài đầu tư ồ ạc vào Việt Nam như tình hìnhhiện nay

+ Đặc điểm về phương thức và hình thức bán hàng:

Công ty sản xuất kinh doanh nhiều loại mặt hàng trang trí nội thất kinh doanh khácnhau đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và các tổ chức kinh tế xã hội trong nước vàcác cửa hàng kinh doanh nhiều nước trên thế giới, Mỹ là nơi đặt cửa hàng chính của công

Trang 24

ty Trong thời buổi cạnh tranh, mọi hoạt động của công ty đều dễ bị ảnh hưởng theo xu thếcủa nền kinh tế của nhà nước do đó công ty rất chú trọng đến thị trường Thị trường có sựđiều tiết vĩ mô của nhà nước, công ty phải tự hạch toán kinh doanh và tự chịu trách nhiệmtrước nhà nước về việc báo cáo kế toán với nhà nước, doanh thu, lợi nhuận Nếu hàng hóa

mà công ty kinh doanh đươc thị trường chấp nhận thì công ty sẽ tồn tại và có điều kiệnthúc đẩy hơn nữa hoạt động kinh doanh của mình và ngược lại thì công ty sẽ không thểđứng vững hơn trên thị trường, cuối cùng sẽ bị đào thải Nhận thức được điều này, banlãnh đạo công ty đã rất chú trọng đến thị trường tiêu thụ của mình, hoạt động kinh doanhcủa công ty đều hướng vào thị trường có tìm năng phát triển, công ty không chỉ kinh doanhnhững gì mà mình thích, mà còn SXSP theo yêu cầu của khách hàng, đã đa dạng hóa mặthàng kinh doanh trên cơ sở nhu cầu của người tiêu thụ

Trong điều kiện hiện nay, thị trường tiêu thụ của công ty Jonathan charles vẫncòn hạn hẹp chủ yếu phục vụ thị trường châu Mỹ và Châu Âu Điều này chủ yếu là do có

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt các đối thủ cạnh tranh của công ty xuất hiện ngày càngnhiều với nhiều hình thức khác nhau trong đó có những đối thủ có tiềm lực rất lớn mạnh vềtài chính

Các đối thủ cạnh tranh này có thể là các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp

tư nhân, các liên doanh hoặc các doanh nghiệp nước ngoài khác Hàng hóa của họ rấtphong phú đa dạng, nhiều chủng loại kích cỡ, nhiều màu sắc phục vụ cho nhu cầu tiêudùng rất đa dạng và ngày càng cao của người tiêu dùng Một điều bất lợi nữa là các cửahàng kinh doanh của công ty đặt tại nước ngoài nên quá trình vận chuyển hàng tốn nhiềuthời gian và chi phí mới có thể đáp ứng dược nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

Tuy nhiên công ty Jonathan Charles có lợi thế mà ít doanh nghiệp khác có được

đó là công ty đã kinh doanh có nhiều năm danh tiếng trên thị trường đồ gỗ giả cổ, có nhiềubạn hàng và khách hàng truyền thống, có đội ngũ lãnh đạo nhiều kinh nghiệm và trưởngthành trong kinh doanh Là một doanh nhiệp có 100% vốn từ nước ngoài do đó chất lượng

và giá bán ra của công ty là tin cậy Thêm vào đó, công ty có cửa hàng kinh doanh rộng rãi

bề thế được phân phối nhiều nơi trên thế giới có mặt ở nhiều trung tâm SXKD nổi tiếng ở

Mỹ Highpoint Furniture market, do đó thuận tiện cho việc triển lãm vào tháng 4 và tháng

10 hằng năm là một trong những đợt triển lãm mẫu nỗi tiếng nhất thế giới, việc giao thông

Trang 25

đi lại mua sắm hàng hóa của khách hàng cũng thuận tiện cũng như cho việc quảng cáo, đưahình ảnh sản phẩm công ty lên một tầm vị trí cao hơn trong lỉnh vực hàng giả cổ của công

Bảng Thống Kê Về Độ Tuổi Lao Động

50 %

5%

45%

Trang 26

Nguồn Trích từ Phòng Hành chính nhân sự

Số lao động từ 18 tuổi trở lên 375 người chiếm 45% trên 25 tuổi đến 50 tuổi là

417 người chiếm tỉ lệ 50% và từ 50 tuổi đến 55 tuổi là 40 người, chiếm tỉ lệ 5% Như vậy

số lao động của công ty là lao động trẻ có trình độ lao động cao

Nhìn chung, công ty rất chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công nhân viên Công ty thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức

76 %

10 %

Trung Cấp Lao Động phổ Thông

10%

Trang 27

đào tạo và đào tạo lại cho CBCNV toàn công ty Tuy nhiên, số lao động trẻ có trình độ chuyên môn còn yếu kém chiếm tỉ trọng nhỏ là do công ty có chính sách đào tạo, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao trình độ kiến thức Công ty

đã rất nỗ lực sấp xếp, bố trí công việc cho tất cả các lao động trong công ty

Mặc dù kể từ khi thành lập công ty đã thu được những kết quả đáng kể tạo đượctiếng tăm trên thị trường, nhưng trong công ty hiện nay, người lao động thiếu khả năngsáng tạo, đa số đều chịu sự điều hành làm việc theo những qui định sẵn có Công ty đang

có biện pháp cụ thể khuyến khích tính sáng tạo trong lao động như vận động sự tận dụngnhững công cụ có thể sử dụng lại được nhằm tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, Các vấn đềcải tiến quy trình sản xuất rất được quan tâm tại công ty, đặc biệt là vấn đề kích thích vậtchất cho người lao động Điều này thể hiện ở mức thu nhập bình quân của mỗi người sovới mặt bằng chung còn thấp Mỗi lao động tiên tiến trong công ty cứ cuối năm chỉ đượcthưởng 20% căn cứ theo mức lương một con số quá ít ỏi nên chưa kích thích được sự hăngsay, phấn đấu của người lao động nên mức đặt ra vượt mức đặt ra là thấp

Vấn đề bố trí lao động chưa có tính khoa học Các phòng ban bộ phận vẫn cónơi thừa thiếu lao động

VD: phòng công nghệ thông tin lên tới 10 người

Công tác đào tạo và phát triển nhân sự đã được thực hiện nhưng chỉ tập trung ởmột số bộ phận, chưa nhân rộng ra toàn công ty Công việc tuyển dụng nhân sự tuy khôngđược làm thường xuyên nhưng nó ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên việc tuyển dụng nhân sự công ty làm khá tốt Trong khâu phỏngvấn thử tay nghề test IQ mặc dù mất nhiều thời gian và chi phí nhưng doanh nghiệp xácđịnh rõ được năng lực, sở trường, nguyện vọng của người lao động

Nhìn chung qua hệ thống các chỉ tiêu trên ta thấy hiệu quả sử dụng lao động củacông ty tăng rõ rệt, nó góp phần đưa công ty không ngừng lớn mạnh Lợi thế của công ty,

đó là lực lượng nhân sự có mối liên kết khá chặt chẽ, có sự hiểu biết và mối quan hệ tốt, có

ý chí vưun lên Tuy nhiên để công ty đứng vững trong cơ chế thị trường và ngày càng pháttriển thì công ty cần phải có những thay đổi đáng kể trong chính sách nhân sự Các chỉ tiêuđều có những ưu và nhựơc điểm riêng, công ty cần tìm cách phát huy ưu điểm và khắcphục nhược điểm của những chỉ tiêu đó

Trang 28

2.3.2 Đặc điểm môi trường kinh doanh bên trong của doanh nghiệp:

Điều kiện tài chính:

Khi mới thành lập tổng số vốn ban đầu của công ty là 4.000.000.000VNĐ.Trong đó:

Nhìn chung trong những năm gần đây bằng một loạt các biện pháp trên, công ty

đã bảo toàn và sử dụng tốt nguồn vốn của mình, đảm bảo thu nhập cá nhân cho người laođộng, thưc hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Đến năm 2008, nguồn vốn kinhdoanh của công ty dần dần lớn lên nhanh chóng đáp ứng nhu cầu kinh doanh và nâng caokhả năng tự chủ tài chính của công ty

Vốn cố định đã là 17.817.810.252 VNĐ

Vốn lưu dộng là 46.396.216.426VNĐ

+ Đặc điểm về công nghệ, kĩ thuật:

- Về cơ sở vật chất: công ty Jonathan charles nhập các hệ thống máy móc có côngnghệ tiên tiến từ mỹ, nhật… để sử dụng trong quá trình sản xuất đòi hỏi những độ chínhxác, tinh vi của sản phẩm Trước tiên phải kể đến đó là 5.000 m2 diện tích mặt bằng dược

sử dụng phục vụ cho viêc sản xuất sản phẩm nằm ở vị trí thuận lợi cho việc xuất hàngtheo đường biển và đường hàng không 1.000 m2.cũng được đầu tư làm nhà ăn cho côngnhân và nhân viên, Trong đó 300m2 được dành cho việc làm phòng trưng bày sản phẩmmới cho việc giới thiệu đến khách hàng viếng thăm nhà xưởng công ty còn thuê lại 500m2

làm kho nhằm dự trử gỗ dự trù khi công ty nhập gỗ về không kịp cho sản xuất

Trang 29

- Các thiết bị dùng trong công ty trong thời gian qua có nhiều thay đổi, nângcấp cho phù hợp với tình hình sản xuất Các trang thiết bị được công ty trang bị cho việcSản xuất: Máy CNC, máy ép nóng, máy Thẩm, máy khoan, máy cắt Các phòng ban làmviệc được trang bị đầy đủ bàn ghế làm việc mới tủ đựng tài liệu, máy điện thoại, máy fax,máy vi tính, máy in máy photocopy tạo điều kiện cho công việc được thực hiện nhanhchóng thuận tiện Trong những năm vừa qua, công ty đã phải làm mới sửa chữa lớn trongcông ty nên tình trạng chi phí tăng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty.

2.4 Tình Hình Hoạt Động Công Ty.

2.4 1 Tình hình Hoạt Động của công ty

Công ty có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật không chỉ giỏi chuyên môn,nghiệp vụ mà còn có trình độ quốc tế đạt chuẩn, đội ngủ công nhân gắn bó với công ty

Thương hiệu Jonathan Charles với logo Jonathan Charles Fine furniture vàslogan “Chất Lượng Là Trên Hết” được người tiêu dùng trên thế Giới tin tưởng lựa chọn

Có điều kiện tài chính tốt, giá trị tài sản lớn

Là một trong những công ty đứng đầu trong ngành sản xuất đồ gỗ giả cổ tạiViệt Nam

Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nước ngoài.như các nguồn nguyên liệu

gỗ , veneer

Công ty sản xuất phân tán, không thuận lợi cho việc quản lý chất lượng sảnphẩm và đầu tư sản xuất tập trung quy mô lớn

Bao bì chưa tạo nên ấn tượng sâu sắc trong người tiêu dùng

2.4.2 Các Nhân Tố Ảnh hưỡng đến hoạt động của công ty

Trang 30

Hợp tác với các đối tác nước ngoài tạo cơ hội cho jonathan charles khôngnhững cải tiến kỹ thuật mà còn quảng bá thương hiệu ra thế giới.

Nguy cơ đối đầu với các đại gia trên thế giới.trong lĩnh vực đồ gổ giả cổ

Kết hợp các yếu Tố chủ quan và Khách quan

Đầu tư cải tiến dây chuyền sản xuất cho sản phẩm đòi hỏi hổ trợ cho các côngđoạn không cần sử dụng thủ công nhiều

Tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển thương hiệu để có thể giữvững vị trí đứng đầu trong thị trường trên thế giới

Đẩy mạnh hợp tác với các nhà sản xuất đồ gỗ giả cổ hàng đầu như TheoDoreAlexander, Hickory White, Newport order… hàng đầu trên thế giới để phát triển thịtrường và quảng bá thương hiệu

Không ngừng nâng cao trình độ CBCNV để có những sáng kiến mới, nhữnghướng đi thích hợp trong bối cảnh tình hình kinh tế phức tạp và tính khắc nghiệt trongcạnh tranh

Cải thiện môi trường tại chính nội bộ để có thể thích nghi với những biến độngphức tạp trên thị trưởng tài chính

Lợi thế đứng đầu trong ngành có thể đề nghị với cơ quan chức năng trong việcthực hiện các ưu đãi về di dời cơ sở sản xuất

Tận dụng cơ hội hợp tác để có thể nâng cao kỹ thuật sản xuất sản phẩm đạt chấtlượng tốt nhất

Có hướng đầu tư tập trung để có thể tiến hành sản xuất quy mô lớn với chi phíthấp, chất lượng ổn định

Cải tiến bao bì để có thể tiêu thụ rộng rãi hơn trong thị trường đồng thời chốnglại hàng giả, hàng nhái giữ vững uy tín thương hiệu

Trang 31

Cần đầu tư phát triển chế biến nguyên liệu để chủ động hơn trong sản xuất nhưnhư xây dựng lò xấy gỗ cho sản xuất,cải tạo lại lò đúc đồng

Cần tập trung các cơ sở sản xuất để có thể hạn chế chi phí đầu tư cho hệ thốngbảo vệ môi trường

Cải tiến bao bì để không bị mờ nhạt trước các sản phẩm nước ngoài

2.4.3 Định Hướng Kinh Doanh Của Công ty

- Tăng cường công tác tiếp thị một cách toàn diện nhằm nắm chắc những diễnbiến trên thị trường, từ đó có những chính sách và điều chỉnh thích hợp từ sản xuất đến kỹthuật hoàn thiện sản phẩm và bán hàng Cải tiến bao bì, hệ thống nhận diện thương hiệu,tạo ra những nét sẻn phẩm độc đáo mà chỉ có sản phẩm công ty mới có thể có được

Nâng cao thương hiệu hiện có của Công ty và tập trung định vị trọng tâm tríkhách hàng như một nhãn hiệu của chất lượng và dịch vụ hậu mãi tốt Nhờ đó có thể tựbảo vệ trong môi trường cạnh tranh về giá như hiện nay

Hoàn thiện tốt kênh phân phối sản phẩm hiện có theo hướng hiệu quả, tránhnhững xung đột nội bộ giữa các vùng về mẫu mã sản phẩm cũng như về chất lượng sảnPhẩm , các kênh và an toàn về mặt công nợ cho công ty

Chiến lược kinh doanh làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường là

do công ty có kế hoạch chuẩn bị cho công việc hoàn thành tốt và nắm bắt thông tin đáng chú ý

Trong quá trình hoạt động, công ty đã tập trung vào 3 vấn đề: xác định thái độkhách hàng, xác định thị trường mục tiêu, phân tích hướng phát triển và xâm nhập thịtrường

Trang 32

Biểu 1: Tình Hình Kinh Doanh Của Công Ty Trong 3 Năm 2006,2007,2008.

Trang 33

Nền kinh tế Việt Nam năm 2008 có sự tăng trưởng toàn diện trong hầu hết cáclĩnh vực Theo Tổng cục Thống kê ngày 31/12, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm

2008 ước tính tăng 11% so với năm 2007 Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) đánh giá,tăng trưởng kinh tế năm 2008 của nước ta đứng vào hàng các quốc gia có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao trong khu vực Khối lượng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2008theo giá thực tế ước đạt 461,9 nghìn tỷ đồng bằng 40,4% GDP (đạt kế hoạch đề ra 40%GDP) và tăng 15,8% so với năm 2007

Riêng về ngành chế biến gỗ, theo đánh giá của Bộ Thương mại, ngành chế biến

gỗ phát triển nhanh và luôn đứng đầu trong nhóm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của cảnước Trong 12 tháng đầu năm 2008, kim ngạch xuất khẩu của ngành gỗ tăng trưởng khácao, đạt hơn 1,35 tỷ USD Ngành gỗ Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 4 trong khối các nướcĐông Nam Á (sau Malaysia, Indonesia và Thái Lan) trong cuộc đua thị phần xuất khẩu đồ

gỗ Bộ Thương mại cũng đã đề ra chiến lược phát triển đến năm 2010, ngành này phải đạtkim ngạch 5,5 tỷ USD

Hòa cùng xu thế phát triển này, công ty Jonathan Charles cũng đang lớn mạnhtừng ngày Số lượng công nhân viên trong năm 2007 đã đạt gần 1,000 người với mức thunhập binh quân là 2.056.000 đồng/người tăng 14,22% so với năm 2006 Về phúc lợi, ngoàichế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo luật lao động, công ty còn mua bảo hiểm sứckhỏe toàn diện bao gồm bảo hiểm tai nạn, chi phí nằm viện, phẫu thuật cho công nhân viêncùng với nhiều phúc lợi khác như tạm ứng đặc biệt, phát nón bảo hiểm, phụ cấp hiếu hỉ,tiệc giữa năm, tiệc tất niên, xổ số trúng thưởng xe máy, nghỉ mát hàng năm Bên cạnh đó,công ty cũng tạo điều kiện cho nhân viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp qua việc tổ chứccác khóa đào tạo và xét thăng chức cho hàng loạt nhân viên có năng lực trong năm

Tổng doanh thu bán hàng của công ty đều tăng trong 3 năm Năm 2007 tăng với

tỷ lệ tăng là 15 94% Sang năm 2007 tỷ lệ doanh thu tăng 18 07% Tỷ lệ tăng của doanhthu năm 2008 so với năm 2007 tăng lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu năm 2007 so với năm

2006 điều này ghi nhận hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Doanh thu thuần của công ty năm 2008 cũng tăng lên so với năm 2007 là 33.75

% tương ứng với số tiền tăng lên là 11.262.480.000 đồng Điều này do các khoản giảm trừcủa công ty (chủ yếu là giảm trừ do giảm giá hàng bán, khuyến mại, còn giảm trừ do hàng

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quá trình mua hàng trong doanh nghiệp - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
Sơ đồ qu á trình mua hàng trong doanh nghiệp (Trang 9)
Hình 2.2.1 Cơ cấu tổ chức 5 cấp bậc - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
Hình 2.2.1 Cơ cấu tổ chức 5 cấp bậc (Trang 15)
Bảng Thống kê Giới Tính - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
ng Thống kê Giới Tính (Trang 25)
Hình ảnh sản phẩm công ty lên một tầm vị trí cao hơn trong lỉnh vực hàng giả cổ  của công  ty.. - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
nh ảnh sản phẩm công ty lên một tầm vị trí cao hơn trong lỉnh vực hàng giả cổ của công ty (Trang 25)
Bảng Thống Kê Về  Trình Độ Học Vấn - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
ng Thống Kê Về Trình Độ Học Vấn (Trang 26)
Hình 3.1.1 a  phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
Hình 3.1.1 a phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho (Trang 54)
Hình 3.1.1b  phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
Hình 3.1.1b phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho (Trang 55)
Hình 3.1.1 c  phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
Hình 3.1.1 c phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho (Trang 56)
Hình 3.1.1d   phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
Hình 3.1.1d phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho (Trang 57)
Hình 3.1.1 f  phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho - Nâng cao công tác quản trị mua hàng tại công ty Jonhnathan Charles.doc
Hình 3.1.1 f phần mềm quản lý nguyên vật liệu mua hàng và quản lý kho (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w