1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài: pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam

72 707 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 881,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy: Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu là những quy định về những biện pháp, những lợi thế nhằm giảm bớt gánh nặng về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầ

Trang 1

Đề tài: PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU

NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: Huỳnh Liêm Em

Ts Lê Thị Nguyệt Châu Mssv: 5115794

Bộ môn: Luật Thương mại Lớp: LK1164A1

Cần Thơ,12/2014

Trang 2

Với lòng cảm mộ sâu sắc, Người viết xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến Gia đình, Quý thầy cô và Bạn bè đã đồng hành trên con đường tìm đến tri thức Và đặc biệt là TS GVC Lê Thị Nguyệt Châu đã hướng dẫn tận tình khi Người viết thực hiện Luận văn này, với chủ đề: “Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam” Qua hơn bốn tháng thực hiện luận văn, Người viết đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc cho một đề tài nghiên cứu khoa học luật, nhưng nhờ sự giúp sức và được truyền niềm tin, kiến thức cũng như sự đam mê, Người viết đã thực hiện được thêm một bước tiến trong sự học của mình Đến khi hoàn thành, Người viết càng thấy rõ

và càng biết ơn sâu sắc hơn đến những người đã giúp đỡ mình rất nhiều trong thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, Ngày 09 tháng 12 năm

2014

Sinh viên: Huỳnh Liêm Em

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 4

1.1 Khái quát pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 4

1.1.2 Khái niệm pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 5

1.2 Vai trò của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 5

1.2.1 Góp phần điều tiết nền kinh tế 6

1.2.2 Góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước 6

1.2.3 Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội 7

1.3 Những yếu tố chi phối pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 8

1.3.1 Yếu tố chính trị 8

1.3.2 Yếu tố kinh tế 9

1.3.3 Yếu tố xã hội 9

1.3.4 Các yếu tố khác 10

1.4 Lược sử phát triển của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam và một số nước ASEAN 10

1.4.1 Việt Nam 11

1.4.1.1 Giai đoạn trước năm 2008 11

1.4.1.2 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay 12

1.4.2 Philippines 13

1.4.3 Malaysia 13

1.4.4 Các nước khác 14

CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 15

2.1 Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp 15

2.1.1 Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 15

2.1.2 Các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 19

2.2 Quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện hành 21

2.2.1 Ưu đãi về thuế suất 22

2.2.2 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế 26

2.2.3 Các trường hợp giảm thuế khác 29

2.2.4 Trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp 30

2.2.5 Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 32

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN HÀNH VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI QUYẾT 34

3.1 Ưu điểm của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 34

3.2 Những hạn chế bất cập của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay 41

3.2.1 Những hạn chế, bất cập trong các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 41

Trang 6

3.2.2 Những hạn chế trong triển khai áp dụng các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 473.3 Một số kiến nghị hoàn thiện các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 503.3.1 Định hướng về pháp luật ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đến năm 2020 và phương hướng hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam 503.3.2 Kiến nghị giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập trong các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 513.3.3 Kiến nghị công tác triển khai, áp dụng các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 573.3.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 58KẾT LUẬN 60DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thuế Thu nhập doanh nghiệp là khoản thu quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn trong

cơ cấu thu ngân sách Nhà nước Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế và thu ngân sách, trong đó cùng với thuế suất phổ thông, hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò then chốt

Từ khi nước ta chuyển đổi nền kinh tế, các chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp trước đó đã được đưa vào Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật có liên quan khác Qua gần 20 năm thực hiện, chúng ta đã có hệ thống pháp luật về

ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đa dạng và tương đối hoàn chỉnh với các quy định chi tiết về các điều kiện ưu đãi, các hình thức ưu đãi và mức độ ưu đãi Điều này đã góp phần tăng cường thu hút vốn đầu tư, phát triển kinh tế ổn định, xoá đói và giảm nghèo Trong bối cảnh hiện nay, Sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập, mở rộng quan hệ kinh tế với cộng đồng kinh tế khu vực và thế giới Vì vậy mà tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi sự hoàn thiện trong các quy định pháp luật có liên quan và trong hệ thống quản lý cần được phát huy mạnh mẽ Bên cạnh đó, vấn đề quan trọng hiện nay đang được quan tâm đó là thu hút nguồn vốn, sự đầu tư để chuẩn bị nền tảng cho quá trình phát triển kinh tế trong giai đoạn tiếp theo Một yêu cầu được đặt ra là hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp một mặt phải vừa thực hiện được mục tiêu quan trọng là quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế; mặt khác vừa phải phù hợp với các thông lệ và cam kết quốc tế Cho đến nay Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm

2008 sửa đổi bổ sung năm 2013 đã bước đầu đi vào đời sống kinh tế - xã hội của nước

ta và có những hiệu quả nhất định, nhưng cùng với sự chuyển biến không ngừng của nền kinh tế trong nước và thế giới chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều thách thức hơn nữa Từ thực tiễn này, đề tài “Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam” đã được Người viết lựa chọn nghiên cứu để làm luận văn Cử nhân luật của mình với mong muốn nghiên cứu một cách có hệ thống, đầy

Trang 8

đủ và toàn diện những quy định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Để hiểu rõ hơn các quy định pháp luật về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, đề tài nghiên cứu đặt mục tiêu như sau:

Thứ nhất, là làm sáng tỏ những vấn đề pháp lý cũng như cơ sở lý luận của những quy

định của pháp luật Việt Nam về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành một cách

có hệ thống, đầy đủ và toàn diện; nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong quá trình hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, những điểm tiến bộ mà Việt Nam cần học hỏi

Thứ hai, trong nội dung trình bày, từ thực trạng của việc áp dụng pháp luật về ưu đãi

Thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ta, kết quả thu thuế và ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp từ khi có Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đến nay, Người viết có đưa ra những nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được, những điểm chưa phù hợp và những vấn đề bất cập trong việc áp dụng quy định pháp luật về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thứ ba, đưa ra xu hướng cải cách Thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian tới, các

mục tiêu cần đạt được và đề xuất một số biện pháp sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các điều kiện để qua đó nêu lên những kiến nghị có thể áp dụng cho Việt Nam trong việc hoàn thiện pháp luật đối với lĩnh vực này, đồng thời xây dựng

cơ chế cho việc áp dụng chúng một cách phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế

3 Phạm vi nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, Người viết nghiên cứu các quy định pháp luật về

ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam thông qua pháp luật Việt Nam về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế, Luật đầu tư… và các văn bản hướng dẫn thi hành ), ngoài ra còn tham khảo nội dung một số nghị quyết, báo cáo, thống kê, các giáo trình, tạp chí chuyên nghành, các bài báo thông qua internet Bên cạnh đó, để khách quan hơn Người viết còn tìm hiểu pháp luật

về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước nhằm làm rõ hơn tình hình thực hiện nội dung pháp luật về ưu đãi của Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, Người viết thu thập tài liệu có liên quan cùng với việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là các phương pháp thông dụng như: phương pháp phân tích, phương pháp diễn dịch, phương pháp quy nạp, phương pháp so sánh,… Các phương pháp nghiên cứu trong luận văn được thực hiện trên nền tảng của phương pháp duy vật biện chứng; trên cơ sở các quan điểm, đường lối chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam

5 Kết cấu đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

ở Việt Nam

Chương 2: Quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam Chương 3: Đánh giá pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và một số đề xuất giải quyết

Trong qua trình nghiên cứu đề tài “Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam”, với vốn kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu hiện có, Người viết không thể tranh khỏi những sai sót Kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 10

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là một phần quan trọng trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng và hệ thống pháp luật thuế trực thu nói chung Trải qua quá trình phát triển, hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong đó có

ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không ngừng được sửa đổi và bổ sung, cải cách và đổi mới

1.1 Khái quát pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp, hay ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là những phạm trù cơ bản và quan trọng trong lĩnh vực thuế Khái niệm của hai phạm trù này được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố như đặc điểm, tính chất, tác động của nó đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp…

1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát triển của thuế, ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau đây: từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội và nhu cầu tài chính của nhà nước

Thuế thu nhập là tên gọi để chỉ những sắc thuế lấy thu nhập làm đối tượng tính thuế Trong hệ thống luật thực định về thuế ở các nước, thuế thu nhập được phân chia thành hai loại là thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, và ở Việt Nam cũng tương tự như vậy

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế 1

Thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước đều có quy định về chế độ ưu đãi thuế, miễn, giảm thuế Tuy nhiên do chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia là khác nhau mà các nước có sự quy định về ưu đãi thuế cho nghành nghề, lĩnh vực

Trang 11

đầu tư khác nhau Ở Việt Nam, những quy định về mức thuế suất ưu đãi, các trường hợp miễn, giảm thuế cho các đối tượng kinh doanh trong các nghành nghề, lĩnh vực , địa bàn khuyến khích đầu tư theo chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước

đề ra

1.1.2 Khái niệm pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Từ những quy định cụ thể của một hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho chúng ta thấy được nhiều vấn đề ở nhiều mặt của một chính sách kinh tế hay rộng hơn là một nền kinh tế và hiện trạng môi trường kinh doanh trong một quốc gia cụ thể Vì vậy:

Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được hiểu là những quy định về những biện pháp, những lợi thế nhằm giảm bớt gánh nặng về thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhà đầu tư, khuyến khích và thu hút nhà đầu tư mà Nhà nước dành cho những doanh nghiệp hoặc những nhóm doanh nghiệp nhất định (ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế ) so với những đối tượng chịu thuế khác trong cùng điều kiện nhất định 2

Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được coi là một bộ phận trong chiến lược khuyến khích phát triển của Nhà nước trong từng thời kì nhất định Khi nói đến chiến lược của một đất nước là nói về quan điểm, cách nhìn nhận chính thống của Nhà nước về một lĩnh vực, một hoạt động trong một giai đoạn nhất định Các quan điểm chính thống của nhà nước thuộc phạm trù ý chí, vì vậy, chúng là vô hình Để cụ thể hóa các quan điểm chính thống này, nhà nước thông qua hình thức các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể

1.2 Vai trò của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia, nó được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

2 Giáo trình luật Thuế Việt Nam, Đại học Luật Hà Nội (2010), Nhà xuất bản Công an nhân dân, Trang 235

Trang 12

1.2.1 Góp phần điều tiết nền kinh tế

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tức là hình thức cho người nộp thuế được hưởng những điều kiện thuận lợi khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Từ đó, thông qua những quy định của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Nhà nước điều tiết một cách linh hoạt nền kinh tế theo những định hướng đã đặt ra như: đảm bảo thu nhập cho ngân sách nhà nước, đảm bảo định hướng đầu tư phát triển theo định hướng của nhà nước giữa các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế, các lĩnh vực kinh tế, đảm bảo hợp

lý cân bằng số thuế mà doanh nghiệp phải đóng góp cho nhà nước… sự điều tiết này ở cấp độ vĩ mô nhằm tạo ra sự cân bằng chung hợp lý nhất có thể giữa các yếu tố và ý chí của Nhà nước

Tác dụng kích thích của các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được xem như một hình thức Nhà nước hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp và các thành phần tham gia kinh doanh Vì vậy, các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp còn góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, khuyến khích đầu tư và thay đổi cơ cấu kinh tế Cụ thể hơn là nhờ vào các chính sách ưu đãi về thuế này mà môi trường đầu tư

ở các nơi được cho là có lợi hay không có lợi cho việc kinh doanh, hoặc ít nhất là có thể tạo nên sự cân bằng về môi trường kinh doanh giửa những địa bàn có thuộc tính về điều kiện khác nhau Từ đó Nhà nước chủ động điều tiết nền kinh tế một cách hiệu quả nhất theo ý chí của mình

Thông qua ưu đãi về thuế suất và miễn giảm thuế cho các dự án đầu tư sẽ góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo động lực phát triển kinh tế, khuyến khích người dân

bỏ vốn thành lập doanh nghiệp mới, đầu tư dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái… Đồng thời hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp còn hướng các tổ chức cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề, vùng kinh tế theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

1.2.2 Góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

Tác dụng của các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tạo ra quá trình thúc đẩy có lợi cho nguồn thu ngân sách nhà nước như sau: Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, đảm bảo công bằng,

Trang 13

bình đẳng trong cạnh tranh: thực hiện giảm mức thuế suất chung để khuyến khích doanh nghiệp có thêm nguồn lực tài chính, tăng tích lũy, tích tụ đổi mới thiết bị, đẩy mạnh đầu

tư phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh Từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước về sau3

Nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu lớn và quan trọng của ngân sách Nhà nước Trong đó, nhờ vào các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đã góp phần làm cho nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế ngày càng có chiều hướng tích cực, các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều Vì vậy, phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp thật

sự rộng lớn, gồm cá nhân, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Từ đó thúc đẩy sự đóng góp từ thuế thu nhập cho ngân sách Nhà nước ngày càng dồi dào

1.2.3 Là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

Thuế là công cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội và đặc biệt pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cũng góp phần điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Nhà nước như một chủ thể trung gian trong quá trình tạo ra một môi trường sống của một đất nước

mà ở đó sự chênh lệch về mức sống thấp nhất có thể, nó được thể hiện qua các chính sách xã hội, phúc lợi xã hội, sự cân chuyển tài chính để hướng tới sự đồng bộ về phát triển của các vùng và đương nhiên một phần nguồn lực để thực hiện công bằng xã hội

có nguồn gốc từ các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Tóm lại, pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng và là một phần không thể thiếu trong hệ thống pháp luật về thuế Nó tác động một cách mạnh mẽ vào nền kinh tế vĩ mô của một quốc gia, tạo ra môi trường thuận lợi cho

sự đầu tư, kết nối kinh doanh, sản xuất giữa các quốc gia cũng như tạo điều kiện, cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước hình thành và phát triển

3 Giáo trình luật Thuế Việt Nam, Đại học Luật Hà Nội (2010), Nhà xuất bản Công an nhân dân, Trang 268

Trang 14

1.3 Những yếu tố chi phối pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong thời kì mà sự phát triển, thành công của một nền kinh tế được quyết định bởi rất nhiều yếu tố đồng bộ khác nhau Chính trị ổn định, chính sách phát triển bền vững, hiệu quả, nguồn lực từ con người, thiên nhiên phải đáp ứng đủ yêu cầu cho sự tăng trưởng kinh tế, sự hợp tác quốc tế rộng lớn…Thì sự tương tác giữa các yếu tố này ngày càng trở nên mạnh mẽ và phức tạp hơn Đối với với những quy định pháp luật về kinh tế nói chung, các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng cũng vậy

Nó được ban hành dưới nhiều yếu tố khách quan và chủ quan khác nhau, trong đó 3 yếu

tố quan trong nhất là: chính trị, kinh tế và xã hội Cụ thể là:

1.3.1 Yếu tố chính trị

Trong tất cả các lĩnh vực mà nhà Nhà nước quản lý, đều phải thể hiện được quan điểm chính trị của Nhà nước Hoặc nói cách khác, trong cách điều hành, quản lý, chỉ đạo hoạt động và định hướng phát triển của từng vấn đề biểu hiện rõ quan điểm chính trị của Nhà nước Đối với vấn đề pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cũng không ngoại

lệ, ý chí chính trị được thể hiện trên từng lĩnh vực, trong từng thời kì, trên mỗi địa điểm khác nhau để đảm bảo việc điều hành đất nước thông suốt, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tối ưu cho doanh nghiệp và phù hợp với những đặc điểm của nền kinh tế quốc gia

Bên cạch đó, Việt Nam đang là một quốc gia hết mình cho sự hội nhập cùng quôc tế

Vì vậy, pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ thể hiện ý chí của nhà nước mà còn thể hiện một một phần ý chí của cộng đồng quốc tế thông qua các cam kết

và hiệp định về thuế

Giữa yếu tố chính trị và pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có sự tác động hệ quả qua lại lẫn nhau Khi yếu tố chính trị bền vững, ổn định sẽ góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, vì vậy mà hệ quả của nó là những quy định về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khắc khe hơn Ngược lại, khi yếu tố chính trị bất ổn, hay thuộc tính của một chế độ chính trị có nhiều khuyết điểm, thì sự ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được mở rộng để thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế cũng là điều tất yếu

Trang 15

1.3.2 Yếu tố kinh tế

Trong tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì yếu tố kinh tế gần như ảnh hưởng một cách trược tiếp, mạnh mẽ, gần gũi và sâu sắc nhất Những thuộc tính cũng như những biểu hiện của nền kinh tế sẽ là yếu tố hàng đầu làm thay đổi chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong từng thời kì

Trên cơ sở kinh tế, các quy định về thuế nói chung, pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng được xây dựng mới mang tính chất khả thi cao Một chính sách

ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp tốt là vừa huy động được nguồn tài chính dồi dào cho ngân sách nhà nước nhưng cũng vừa tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế phát triển Những yếu tố kinh tế thường tác động đến các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là mức độ tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, cơ cấu kinh tế theo nghành, theo vùng và theo vốn, thu nhập bình quân đầu người (GDP4), giá cả, quan hệ cung – cầu trên thị trường, sự biến động của ngân sách, tỷ giá hối đoái5, sự mất cân bằng kinh tế trên một quốc gia…Những yếu tố này tác động một cách chi tiết vào những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố kinh tế đối với pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp để thấy rõ hơn về bản chất kinh tế của thuế và quán triệt quan điểm việc xây dựng các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nền kinh tế và dựa trên các chính sách phát triển kinh

tế từng thời kì của mỗi quốc gia

1.3.3 Yếu tố xã hội

Xã hội là yếu tố lớn ảnh hưởng đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nó đồng thời là mục tiêu xây dưng mà Nhà nước hướng đến và là biểu hiện đánh giá cho những chính sách thuế được ban hành Vì vậy, một hệ thống pháp luật ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành có cơ sở kinh tế vững chắc nhưng gây sự xáo trộn lớn trong

xã hội sẽ không thể tồn tại lâu dài được Ngược lại, một chính sách tốt được sự ủng hộ lớn của xã hội sẽ tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho kinh tế và dễ dàng thực hiện được ý chí mà Nhà nước hướng đến khi ban hành các chính sách

4 GDP: Gross domestic product

5 Tỷ giá hối đối: còn gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ

Trang 16

Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố xã hội đến các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tác động của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đến các lĩnh vực xã hội giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất xã hội của thuế, qua đó thấy rõ về yêu cầu xây dựng pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải đảm bảo sự chú ý toàn diện đến tất cả các yếu tố liên quan

Đối với Việt Nam, một quốc gia chuyên về nền kinh tế sản xuất truyền thống thì yếu

tố xã hội càng trở nên quan trọng và là thành phần để tạo động lực đầu tư, kinh doanh, thay đổi tư tưởng sản xuất cũ, hình thành một môi trường kinh doanh hiện đại Từ đó thay đổi cách nhìn nhận của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam, mở ra nhiều cơ hội đầu tư, kết nối với nền kinh tế thế giới

1.3.4 Các yếu tố khác

Bên trên là những yếu tố lớn, cơ bản ảnh hưởng đến các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Bên cạch đó, hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cũng chịu tác động của các yếu tố khác như: mối tương quan với các cam kết quốc tế về thuế và các hiệp định về thuế; mối quan hệ giữa các yếu tố của các văn bản luật với nhau (Luật đầu tư, Luật quản lý thuế…)

Để làm nên một chính sách thuế hợp lý và có hiệu quả, phải cân nhắc rất nhiều các yếu tố có liên quan và có ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia Ngược lại, khi một chính sách ưu đãi thuế tốt, có hiệu quả thì sự tương tác ngược lại sẽ thúc đẩy sự phát triển của các yếu tố đã từng chi phối nó

1.4 Lược sử phát triển của pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam và một số nước ASEAN

Pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam ra đời và tồn tại khá muộn

so với nhu cầu và so với nhiều quốc gia khác trên thế giới Trải qua nhiều giai đoạn, nhiều lần ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Cho đến nay hệ thống những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đã tương đối được hoàn thiện một cách

ổn định, đã là một phần không thể thiếu trong những công cụ hỗ trợ cho Nhà nước trong quá trình thực hiện các chính sách kinh tế đã đặt ra

Trang 17

Bên cạch đó, một số quốc gia trong khu vực ASEAN6 có nền kinh tế phát triển vượt bật, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của họ thực sự phù hợp và đó cũng là những cơ sở cho Việt Nam quan sát và hoàn thiện hơn nữa pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

1.4.1 Việt Nam

Kể từ Luật Thuế lợi tức được ban hành năm 19907, cho đến nay đã trải qua nhiều lần thay đổi Nhưng cột mốc đánh dấu sự thay đổi mạnh mẽ giúp hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam là năm 2008

1.4.1.1 Giai đoạn trước năm 2008

Ở Việt Nam, trước năm 1990 có một loại thuế đánh vào thu nhập của các cơ sở sản xuất, kinh doanh gọi là thuế Lợi tức Loại thuế này chỉ áp dụng cho kinh tế ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp quốc doanh thì áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận

Kể từ sau năm 1990, Việt Nam thực hiện công cuộc cải cách căn bản hệ thống chính sách thuế và luật thuế lợi tức mới được ban hành Luật Thuế lợi tức năm 1990 đã

đề cập đến ưu đãi thuế Lợi tức Tuy nhiên, những ưu đãi này còn rất chung chung và chưa cụ thể, trong đó mới chỉ chú trọng ưu đãi theo vùng miền (miền núi) và trao quá nhiều quyền chủ động cho Hội đồng bộ trưởng trong quá trình quyết định nghành nghề hưởng ưu đãi Đặc biệt, Luật Thuế lợi tức không áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh thuộc diện chịu thuế Lợi tức theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Điều đó đồng nghĩa với việc, thời gian đó tồn tại hai hệ thống ưu đãi khác nhau, đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài

Ngày 10 tháng 05 năm 1997, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành thay cho Luật Thuế lợi tức Luật này đã góp phần khuyến khích và thu hút đầu tư trong và ngoài nước thông qua chế độ ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế; hệ thống hóa tất cả những quy định ưu đãi thuế cho các nhà đầu tư được quy định trong nhiều văn bản pháp

6 Association of Southeast Asian Nations, Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

7 Là luật thuế đầu tiên có đề cập đến vấn đề chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 18

luật khác nhau như: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, Luật Khuyến khích đầu tư, Luật Thuế lợi tức…

Ngày 17 tháng 06 năm 2003, Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã thông qua Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, thay thế cho luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 1997 Qua thời gian thực hiện, những quy định về ưu đãi thuế của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2003 cũng bộc lộ những hạn chế, bất cập như tình trạng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp còn dàn trải, phức tạp, chưa phát huy hiệu quả phân bố nguồn lực trong đầu tư để đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế theo vùng và lãnh thổ Mục tiêu thu hút đầu tư vào các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn chưa đạt được

Giai đoạn này chứng kiến sự hình thành những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, tuy trải qua khoảng thời gian hơn mười ba năm, sự phát triển hoàn thiện của pháp luật về chính sách ưu đãi thuế không nhiều, nhưng đây củng là tính tất yếu khách quan mà một quá trình phát triển thường xuyên gặp phải

1.4.1.2 Giai đoạn từ năm 2008 đến nay

Để khắc phục những tồn tại của giai đoạn trước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn mới Năm 2008, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp một lần nữa được sữa đổi bổ sung Cùng với đó là những quy định về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cũng được sữa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện

và tình hình mới Trong hơn năm năm triển khai áp dụng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 nói chung và những quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng đã chứng tỏ được vai trò lớn của mình trong công cuộc phát triển kinh tế, xã hội đất nước

Theo sự phát triển của đất nước, những chỉ tiêu ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cần được điều chỉnh cho phù hợp, năm 2013, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp một lần nửa được sửa đổ bổ sung và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 Sự thay đổi này nhằm góp phần hoàn thiện khung pháp lý thuế thu nhập doanh nghiệp, cải cách môi trường đầu tư theo hướng mở rộng hơn nữa cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước

và tạo cơ sở vững chắc cho việc bổ sung nguồn thu ngân sách Nhà nước trong giai đoạn hiện nay Mặc khác, triển khai thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, tháo

Trang 19

gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp và thực hiện những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm và duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội

Qua từng giai đoạn, những quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ngày càng được hoàn thiện và phát huy được vai trò của mình Tuy nhiên, trong thời gian tới Nhà nước ta cần hết sức nổ lực và quan tâm chú ý đến vấn đề này để có thể đáp ứng được nhu cầu của thời đại cũng như sự chuyển biến qua từng thời kì kinh tế khác nhau

1.4.2 Philippines

Philippines là một trong các nước có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cao trong khu vực ASEAN và hiện nay đang có xu thế giảm từ 35% xuống còn 32% và hiện tại là 30% Philippines áp dụng thời gian miễn thuế là 6 năm cho các dự án tiên phong mới đăng ký hoạt động, lỗ kinh doanh ròng8 có thể được chuyển sang 3 năm sau để bù trừ các khoản thu nhập tương lai trong các năm đó, bên cạnh đó lỗ ròng có thể chuyển sang các năm sau nếu lỗ phát sinh trong năm mà doanh nghiệp được miễn hoặc nếu có sự thay đổi về chủ sở hữu đối với một số trường hợp đặc biệt, từ năm tính thuế thứ tư sau khi doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài là đối tượng cư trú bắt đầu hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp này phải nộp một khoảng thuế thu nhập doanh nghiệp tối thiểu nếu số thuế này vượt quá số thuế tính theo cách tính thuế thông thường Số thuế thu nhập doanh nghiệp này là 2% của lãi gộp

Các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đăng kí với Ban đầu tư theo Đạo Luật đầu tư theo nhiều hạn mục có thể được hưởng ưu đãi tuế thu nhập doanh nghiệp và miễn thuế đối với một số loại thuế và thuế quan nhất định

1.4.3 Malaysia

Trong các nước ASEAN, Malaysia là một trong những ví dụ điển hình về thành công trong thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI9) để thực hiện công nghiệp hóa Từ một nước Nông nghiệp lạc hậu, đa sắc tộc, tích lũy nội địa thấp, Malaysia luôn coi trọng nguồn vốn FDI đối với sự phát triển kinh tế đất nước vì coi đây là yếu tố then chốt để thực hiện công nghiệp hóa

Trang 20

Tại Malaysia, hệ thống pháp luật ưu đãi thuế đối với hoạt động ưu đãi đầu tư được quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư năm 1986, Luật Thuế Thu nhập năm 1967, Luật Hải quan năm 1967, Luật Thuế Hàng hóa năm 1972, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt năm

1976, Luật Các khu tự do năm 1970 Các luật này quy định các hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực: Sản xuất, Nông nghiệp, Du lịch (bao gồm cả Khách sạn), Dịch vụ, Nghiên cứu phát triển, Giáo dục đào tạo và Bảo vệ môi trường

Ưu đãi thuế dành cho lĩnh vực Sản xuất là ưu đãi cơ bản Ngoài ra, doanh nghiệp đầu

tư vào các lĩnh vực sản xuất còn được hưởng một số ưu đãi đặc thủ theo nghành và Chính phủ Malaysia khuyến khích đầu tư vào các loại hình khu công nghiệp

Về chuyển lỗ, pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Malaysia cho phép số lỗ của doanh nghiệp được chuyển lỗ vô thời hạn về sau nhưng không được chuyển lỗ về năm trước

1.4.4 Các nước khác

Tại các nước ASEAN có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia trong việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp Các nước trong khu vực, mặc dù có mức thuế suất phổ thông cao hơn nước ta nhưng lại có nhiều chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế hơn Ví dụ như: Indonesia có ba mức thuế là 10%, 15%, 30% và miễn thuế cho các nghành công nghiệp được coi là có đóng góp cho sự phát triển của nền công nghiệp quốc gia; Thái lan với mức thuế suất 30%, hình thức miễn thuế trong 3 năm cũng được áp dụng cho các dự án xuất khẩu của các doanh nghiệp hoạt động trong khu vực khuyến khích công nghiệp; Singapore áp dụng mức thuế suất 26% và miễn thuế từ 5 đến 10 năm cho các doanh nghiệp hoạt động trong các nghành công nghiệp tiên phong…

Qua chương 1, Người viết bước đầu trình bày về các khái niệm cơ bản và những vấn

đề chung như vai trò, các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, tìm hiểu và so sánh chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước trong khu vực với Việt Nam và những yếu tố cơ bản tác động đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 21

tư 78/2014/TT-BTC ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2014, hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 Theo đó:

2.1 Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp

Quy định tại Điều 18 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2013, Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sử đổi bổ sung năm 2013, Nghị định số

91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014, sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế, Thông tư số 78/2013/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy đinh và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2013.

2.1.1 Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện sau:

Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và theo quy định đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai Doanh nghiệp phải hoạch toán10 riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn

10 Hạch toán: là một hệ thống điều tra, quan sát, tính toán, đo lường và ghi chép các quá trình kinh tế, nhằm quản

lý các quá trình đó một cách chặt chẽ hơn

Trang 22

thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp riêng

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới quy định tại điều 13

và điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung 2013 không áp dụng đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu và trường hợp khác theo quy định của pháp luật

Dự án đầu tư mới quy định tại điều 13, điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2008 sử đổi, bổ sung 2013 được quy định tại Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 91/2013/NĐ-CP và được hướng dẫn trong Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

a Dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới

15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014

Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó

Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án

có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này

b Trường hợp doanh nghiệp có điều chỉnh, bổ sung Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đã đi vào hoạt động mà không thay đổi điều kiện đang được hưởng ưu đãi thì thu nhập của hoạt động điều chỉnh, bổ sung tiếp tục được hưởng ưu đãi của dự án trước khi điều chỉnh, bổ sung trong thời gian còn lại hoặc ưu đãi theo diện đầu

tư mở rộng nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định

Trang 23

c Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư

mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, ở các giai đoạn tiếp theo trường hợp thực tế thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp khó khăn khách quan, bất khả kháng) thì được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2014

Dự án đầu tư của doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn 2009 -

2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại;

Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, mua lại dự án đầu

tư đang hoạt động)

Doanh nghiệp còn thời gian hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu nhưng

bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO11) đối với hoạt động dệt, may từ ngày 11 tháng 01 năm 2007 và hoạt động khác từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 thì được lựa chọn kết hợp không đồng thời, đồng bộ ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại kể từ năm 2007 đối với hoạt động dệt, may hoặc kể từ năm

2012 đối với hoạt động khác, tương ứng với các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu, do sử dụng nguyên liệu trong nước) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu

11 WTO: (World Trade Organization) Tổ chức thương mại thế giới

Trang 24

nhập doanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO

Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các

ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

d Đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nếu có sự thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng sự thay đổi đó không làm thay đổi việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại

Thuế suất 20% quy định tại khoản 2 điều 10 và quy định về ưu đãi thuế tại khoản 1

và khoản 4 điều 4, điều 13 và điều 14 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 12 không áp dụng đối với:

a Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội13 quy định tại Điều 13 luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;

12 Sẽ trình bày ở mục 2.2

13 Nhà ở xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53, Điều 54 của Luật Nhà ở

Trang 25

b Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản;

c Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt14 theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

d Các khoản thu nhập đáp ứng điều kiện ưu đãi về lĩnh vực, ngành nghề quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm

201315 và không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế

2.1.2 Các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải tuân thủ

và đáp ứng các nguyên tắc được luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định như sau:

 Trong thời gian đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hoạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp trong kỳ tính thuế16, doanh nghiệp không tính riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng tổng thu nhập tính thuế nhân với tỷ lệ phần trăm doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp;

 Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật đã nêu ở mục 2.1.1;

Trang 26

 Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất;

 Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với các khoản thu nhập được xác định là các khoản thu nhập chịu thuế khác17; thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác; thu nhập từ kinh doanh trò chơi

có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật; thu nhập từ hoạt động khai thác khoán sản;

 Trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đã trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất phổ thông là 22% và năm đó sẽ được trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế của doanh nghiệp, Kể từ ngày 01 tháng 01 năm

2016 mức thuế suất chung là 20%;

 Doanh nghiệp thành lập từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chịu trách nhiệm trả các khoản nợ tiền thuế, tiền phạt về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bị chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

 Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phải hoạch toán riêng thu nhập từ hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng;

Trường hợp trong cùng kỳ tính thuế, doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế, thu nhập khác của các hoạt động kinh doanh (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền

17 các khoản thu nhập được xác định là các khoản thu nhập chịu thuế khác: được quy định tại khoản 2 Điều 3 nghị định 218/2013/NĐ-CP

Trang 27

tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật) có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập do doanh nghiệp lựa chọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất của hoạt động còn thu nhập

Trường hợp trong các kỳ tính thuế trước, doanh nghiệp đang bị lỗ (nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ) thì doanh nghiệp phải chuyển lỗ tương ứng với các hoạt động có thu nhập Nếu doanh nghiệp không tách riêng được lỗ của từng hoạt động thì doanh nghiệp chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trước, sau đó vẫn còn lỗ thì chuyển vào thu nhập của hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật)

 Doanh nghiệp trong thời gian đang được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra kiểm tra phát hiện tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ miễn thuế, giảm thuế mà doanh nghiệp được hưởng thì doanh nghiệp được hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định

Doanh nghiệp đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế kiểm tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp miễn thuế, giảm thuế theo quy định nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện Tuỳ theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định

2.2 Quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện hành

Theo quy định tại Điều 13,14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2013, Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Trang 28

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sử đổi bổ sung năm 2013, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014, sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế, Thông tư số 78/2013/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy đinh và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi bổ sung năm

2013 Có hai hình thức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là ưu đãi về thuế suất và ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế

2.2.1 Ưu đãi về thuế suất

Ưu đãi về thuế suất được quy định tại điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm

2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 như sau:

1 Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:

a Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn18, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao19 được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học

18 xem danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tai phụ lục

19 Danh mục công nghệ cao: quy định tai phụ lục I, ban hành kèm theo quyết định số: 49/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Trang 29

Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm quy định tại điểm này là dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm20 và đáp ứng quy trình

về sản xuất sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật;

c Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: Sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải;

d Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng (cả về thuế suất

và thời gian miễn, giảm nếu có);

đ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá

3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu

Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá

3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư và sử dụng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu

Số lao động quy định tại Điểm này là số lao động có ký hợp đồng lao động làm việc toàn bộ thời gian, không tính số lao động bán thời gian và lao động hợp đồng ngắn hạn dưới 01 năm

20 Chi tiết tại phụ lục số I, ban hành kèm theo thông tư số: 09/2013/TT-BTTTT

Trang 30

2 Áp dụng thuế suất 10% đối với các khoản thu nhập sau:

a Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường

Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa quy định tại khoản này do Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ

sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường Được sửa đổi bổ sung bởi Quyết định số 693/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

b Phần thu nhập từ hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật xuất bản;

c Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật báo chí;

d Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà

Nhà ở xã hội quy định tại khoản này là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và việc xác định thu nhập được áp dụng thuế suất 10% quy định tại khoản này không phụ thuộc vào thời điểm ký hợp đồng bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhà ở xã hội;

đ Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn21; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ thu nhập từ hoạt động sản xuất

Trang 31

muối đã được miễn thuế; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm;

e Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức thành lập theo luật hợp tác xã

3 Thuế suất 20% trong thời gian mười năm áp dụng đối với:

a Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ;

b Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế quy định tại các điểm a, b đã nêu trên, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất 17%

4 Thuế suất 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân 22 và tổ chức tài chính vi mô 23 và kể

từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 áp dụng thuế suất là 17%

Đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô sau khi hết thời hạn áp dụng mức thuế suất 10% quy định tại khoản 1 đã nêu ở nội dung này thì chuyển sang áp dụng mức thuế suất 20% (và kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 là 17%) Tổ chức tài chính vi

mô và Qũy tính dụng nhân dân quy định tại khoản này của luận văn là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng

5 Đối với dự án thuộc đối tượng ưu đãi thuế quy định tại các điểm b, c khoản 1 mục này đã nêu ở trên có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư

22 Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và Luật Hợp tác xã

23 Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

Trang 32

thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm Thủ tướng Chính phủ quyết định việc kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% quy định tại khoản này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính

6 Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại phần này được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao

2.2.2 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế

Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế được quy định tại điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013, quy định chi tiết tại Nghị định

số 218/2013/NĐ-CP, được hướng dẫn thi hành tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm

2014, sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế như sau:

1 Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:

a Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 13 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung 201324 và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;

b Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn

2 Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với thu

nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục

Trang 33

3 Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu

nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 13 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn

có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi)

Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặt biệt, đô thị loại một trược thuộc Trung ương và các đô thị loại một trược thuộc Tỉnh mới thành lập kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích khu công nghiệp lớn hơn Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị25

4 Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại mục này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khoản 1 mục này được tính từ thời điểm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Trường hợp, trong kỳ tính thuế đầu tiên mà dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 (mười hai) tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư mới ngay kỳ tính thuế đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo

5 Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định 218/2013/NĐ-CP mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng

25 Xem Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về phân loại đô thị

Trang 34

ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự án đầu tư mở rộng quy định tại khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10

tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;

- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư

mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu

Trang 35

nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư

Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do nhận sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động

2.2.3 Các trường hợp giảm thuế khác

1 Ưu đãi đối với các doanh nghiệp sữ dụng nhiều lao động nữ

Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong

đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động

có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm:

a Chi đào tạo lại nghề, nếu nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp Khoản chi này bao gồm: học phí (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học)

b Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý;

c Chi khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên

d Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con Căn cứ quy định của pháp luật về lao động, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể mức chi bồi dưỡng quy định tại khoản này;

đ Lương, phụ cấp trả cho thời gian lao động nữ được nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú theo chế độ nhưng vẫn làm việc

2 Ưu đãi đối với doanh nghiệp sữ dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số

Doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số để đào tạo nghề, tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định

Trang 36

3 Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ

4 Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập

tính thuế Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ

Doanh nghiệp lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng thăm dò, khai thác khoán sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó Ngoài ra Chính phủ còn ban hành một số văn bản pháp lý, trong đó đưa ra một số chính sách ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp như quy định giãn, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho một số doanh nghiệp đáp ứng được yêu cầu nhất định như: Luật Quản lý thuế năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012, Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ

và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm…

2.2.4 Trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Riêng doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc thực hiện trích lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định này còn phải đảm bảo tỷ lệ trích Qũy phát triển khoa học và công nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học

và công nghệ

2 Trong thời hạn năm năm, kể từ khi trích lập, nếu Qũy phát triển khoa học và công nghệ không được sữ dụng hoặc sữ dụng không hết 70% hoặc sữ dụng không đúng mục

Ngày đăng: 03/10/2015, 05:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm