1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam

218 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, chúng em đã tham khảo và áp dụng các tiêu chuẩn kỷ thuật, các hướng dẫn tính toán, các thông tư, định mức được ban hành gần đây nhất.Nội dung thuyết minh

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

-

Bộ môn : ĐƯỜNG Ô TÔ & ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

NHIỆM VỤ

THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên SV 1: LÊ XUÂN NGÔN

Lớp: 06X3C Khoá học: 2006 – 2011

Họ và tên SV 2: VÕ ANH TUẤN

Lớp: 06X3C Khoá học: 2006 – 2011 Ngành: Xây dựng Cầu Đường

GIANG - TỈNH QUẢNG NAM

2 Các số liệu ban đầu:

- Bình đồ tuyến: Lấy theo thực tế, phần TKCS tỷ lệ 1/20.000.

Phần TKKT tỷ lệ 1/1.000

- Khoảng cách giữa các đường đồng mức: Phần TKCS 10m, phần TKKT 1m

- Địa danh thiết kế: Huyện Nam Giang - Tỉnh Quảng Nam

- Lưu lượng xe chạy năm đầu tiên: N1 = 610 xhh/ ng.đêm

- Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe trung bình hằng năm: 7%

- Năm đưa đường vào khai thác: 2015

- Thành phần dòng xe (%) – Tổng tải trọng – Trục trước – Trục sau (KN):

Trang 2

Phần 1 : Thiết kế cơ sở (50%)

Chương 1: Giới thiệu chung Chương 2: Xác địng cấp hạng và tính toán các tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến

Chương 3: Thiết kế bình đồ tuyến Chương 4: Thiết kế thoát nước

Chương 5: Thiết kế trắc dọc tuyến

Chương 6: Thiết kế trắc ngang - tính toán khối lượng đào đắp

Chương 7: Thiết kế kết cấu nền-áo đường

Chương 8: Tính toán các chỉ tiêu khai thác của tuyến

Chương 9: Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, so sánh chọn phương án tuyến

Phần 2: Thiết kế kỹ thuật đoạn tuyến Km2 + 200  Km3 + 700 (25%)

Chương 1: Giới thiệu chung

Phần 3: Thiết kế tổ chức thi công (25%)

(SV1) :Nền đường & công trình

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công công tác chuẩn bị

Chương 3: Thiết kế tổ chức thi công cống

Chương 4: Thiết kế tổ chức thi công đất nền đường

(SV2) : Mặt đường

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công khuôn đường

Chương 3: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường

4 Các bản vẽ và thuyết minh:

- Bản vẽ: 19  25 bản vẽ

- Thuyết minh: 180  200 trang A4 và Phụ lục

5 Tài liệu tham khảo:

(xem Tài liệu hướng dẫn)

6 Giáo viên hướng dẫn : GVC ThS Nguyễn Biên Cương

Thông qua bộ môn

Ngày tháng năm 2011 Trưởng bộ môn Giáo viên hướng

dẫn

Trang 3

GVC.TS Phan Cao Thọ GVC.ThS Nguyễn Biên Cương

LỜI NÓI ĐẦU

Qua 5 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Xây Dựng Cầu – Đường, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, chúng em đã được các thầy, cô truyền đạt cho những kiến thức cả về lý thuyết và thực hành, để chúng em áp dụng những kiến thức đó vào thực

tế và làm quen công việc độc lập của một người kỷ sư tương lai, thông qua một công việc cụ thể

Chính vì lý do đó mà chúng em đã nhận được đề tài tốt nghiệp rất thực tế “ Thiết kếđường nối PÀ DẦU – THẠNH MỸ ” thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, chúng em đã tham khảo và áp dụng các tiêu chuẩn

kỷ thuật, các hướng dẫn tính toán, các thông tư, định mức được ban hành gần đây nhất.Nội dung thuyết minh đồ án tốt nghiệp gồm 3 phần:

Phần 1: Thiết kế cơ sở, chịu trách nhiệm thiết kế Lê Xuân Ngôn, Võ Anh Tuấn Phần 2: Thiết kế kỷ thuật, chịu trách nhiệm thiết kế Lê Xuân Ngôn, Võ Anh Tuấn

Phần 3a: Thiết kế tổ chức thi công nền đường và công trình, chịu trách nhiệm thiết kế Lê Xuân Ngôn

Phần 3b: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường, chịu trách nhiệm thiết kế Võ AnhTuấn

Trong quá trình thực hiện đồ án chúng em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệttình của thầy giáo GVC Th.S Nguyễn Biên Cương, cùng với các thầy cô trong bộ mônĐường thuộc Khoa Xây Dựng Cầu – Đường

Do trình độ và thông tin còn hạn chế đồ án không tránh khỏi sai sót vì vậy chúng

em mong nhận được sự góp ý, đánh giá của các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn.Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo GVC Th.S Nguyễn BiênCương và các thầy cô trong bộ môn Đường thuộc Khoa Xây Dựng Cầu – Đường đãtạo mọi điều kiện tốt nhất giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp đượcgiao Chúng em xin chúc thầy giáo GVC Th.S Nguyễn Biên Cương, củng như cácthầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong mọi công việc

Đà nẵng, ngày 14 tháng 06 năm 2011 Sinh viên 1 Sinh viên 2

Trang 4

Lê Xuân Ngôn Võ Anh Tuấn MỤC LỤC    MỤC LỤC THUYẾT MINH Trang PHẦN 1: THIẾT KẾ CƠ SỞ 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 2

1.1 Vị trí tuyến đường – Chức năng và nhiệm vụ thiết kế 2

1.2 Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua 2

1.3 Các điều kiện xã hội 6

1.4 Các điều kiện liên quan khác 9

1.5 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường 13

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 15

2.1 Xác định cấp thiết kế 15

2.2 Tính toán – chọn các chỉ tiêu kỹ thuật 15

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN 26

3.1 Xác định các điểm khống chế 26

3.2 Quan điểm thiết kế và xác định bước compa 26

3.3 Lập các đường dẫn hướng tuyến 27

3.4 Các phương án tuyến 27

3.5 So sánh sơ bộ - chọn 2 phương án tuyến 29

3.6 Tính toán các yếu tố đường cong cho 2 phương án tuyến chọn 29

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ QUY HOẠCH THOÁT NƯỚC 30

4.1 Rãnh thoát nước 30

4.2 Tính toán công trình thoát nước 30

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRẮC DỌC 31

5.1 Nguyên tắc thiết kế 31

5.2 Xác định các cao độ khống chế 31

5.3 Xác định các cao độ mong muốn 32

5.4 Quan điểm thiết kế 32

5.5 Thiết kế đường đỏ - lập bảng cắm cọc hai phương án 33

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ TRẮC NGANG 34

Trang 5

6.1 Thiết kế mặt cắt ngang tĩnh không 34

6.2 Quan điểm thiết kế mặt cắt ngang 34

6.3 Các dạng mặt cắt ngang chi tiết và điểm hình của hai phương án tuyến 35

6.4 Tính toán khối lượng đào đắp cho 2 phương án 35

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 36

7.1 Cơ sở thiết kế kết cấu áo đường 36

7.2 Tính toán cường độ của kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi 42

7.3 Bảng tổng hợp giá thành xây dựng các phương án: 44

7.4 Phân tích – So sánh các phương án kết cấu áo đường đề xuất theo cấu tạo 44

7.5 Tính toán theo tiêu chuẩn cân bằng giới hạn trượt 45

7.6 Tính toán theo tiêu chuẩn kéo uốn 49

7.7 So sánh chọn phương án kết cấu áo đường thi công 51

CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KHAI THÁC CỦA TUYẾN 52

8.1 Lập biểu đồ xe chạy lý thuyết 52

8.2 Tính toán thời gian xe chạy trung bình 54

8.3 Tính toán tốc độ xe chạy trung bình 55

8.4 Tính toán lượng tiêu hao nhiên liệu - nhận xét 55

8.5 Tính hệ số an toàn- nhận xét 56

8.6 Tính toán hệ số tai nạn tổng hợp 57

8.7 Tính toán mức độ phục vụ- nhận xét 61

CHƯƠNG 9: LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT, SO SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN 65

9.1 xác định tổng chi phí xây dựng và khai thác tính đổi về năm gốc cho 2 phương án tuyến 65

9.2 Luận chứng - so sánh chọn phương án tuyến 75

PHẦN 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐOẠN TUYẾN 78

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 79

1.1 Giới thiệu đoạn tuyến thiết kế 79

1.2 Xác định các đặc điểm, điều hiện cụ thể của đoạn 79

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 80

2.1 Lập bảng cắm cọc chi tiết 80

2.2 Thiết kế chi tiết đường cong nằm 80

2.3 Bố trí vuốt nối siêu cao 81

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TRẮC DỌC CHI TIẾT 82

3.1 Các nguyên tắc thiết kế chung 82

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TRẮC NGANG CHI TIẾT 83

4.1 Thiết kế trắc ngang chi tiết: 83

Trang 6

4.2 Tính toán khối lượng đào đắp 83

4.3 Phương án kết cấu áo đường chọn: 83

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG THOÁT NƯỚC 84

5.1 Thiết kế cấu tạo cống 84

5.2 Xác định lưu lượng tính toán 88

5.3 Thiêt kế kết cấu cống 90

5.4 Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống 103

5.5 Xác định khối lượng đất công tác 110

CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP 113

KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC 113

6.1 Xác định khối lượng công tác 113

LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 114

7.1 Các căn cứ lập dự toán 114

7.2 Trình tự lập dự toán 114

PHẦN 3a: THIẾT KẾ THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 115

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 116

1.1 Giới thiệu chung về tuyến đường 116

1.2 Tính chất các hạng mục công trình của đoạn tuyến thiết kế 116

1.3 Các điều kiện thi công: 116

1.4 Xác định các thông số cơ bản để thiết kế tổ chức thi công 119

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 120

2.1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị 120

2.2 Xác định trình tự thi công chung 121

2.3 Xác định kỹ thuật thi công 121

2.4 Xác lập công nghệ thi công 126

2.5 Xác định khối lượng công tác chuẩn bị 126

2.6 Các định mức sử dụng năng lực, tính toán năng suất máy móc 127

2.7 Tính toán số công ca máy hoàn thành các thao tác 130

2.8 Xác định phương pháp thi công và biên chế tổ máy, nhân công thi công công tác chuẩn bị 130

2.9 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác 131

2.10 Xác định hướng thi công, lập tiến độ thi công 131

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG 132

3.1 Xác định trình tự thi công cống 132

3.2 Xác định kỹ thuật thi công 132

3.3 Xác lập công nghệ thi công 135

Trang 7

3.4 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực và vật liệu 136

3.5 Tính toán số công, số ca máy và thời gian hoàn thành các thao tác 140

3.6 Biên chế tổ đội thi công cống 140

3.7 Lập tiến độ thi công cống 141

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG 142

4.1 Xác định khối lượng đất nền đường, vẽ biểu đồ phân phối đất và đường cong tích lũy đất .142

4.2 Giới thiệu các loại máy thi công nền đường hiện có tại đơn vị thi công 142

4.3 Quan điểm thiết kế điều phối và phân đoạn thi công 143

4.4 Thiết kế phân đoạn thi công, chọn máy chủ đạo và xác định trình tự, kỷ thuật thi công .144

4.5 Xác định khối lượng công tác và cự ly vận chuyển trung bình trên từng đoạn tuyến 151

4.6 Xác định Khối lượng công tác phụ trợ 152

4.6 Xác định năng suất các loại máy chính thi công trên từng đoạn tuyến 153

4.7 Xác định năng suất các loại máy phụ trợ thi công trên từng đoạn tuyến 156

4.7.8 Các công tác đào rãnh biên, vỗ, bạt mái taluy : 158

4.8 Công tác hoàn thiện cuối cùng: 159

4.9 Tính số công ca hoàn thành các công việc 159

4.10 Thiết kế sơ đồ hoạt động của các loại máy thi công: 159

4.11 Biên chế tổ đội, tính thời gian hoàn thành các thao tác và lập tiến độ thi công 159

PHẦN 3b: THIẾT KẾ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 162

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 163

1.1 Giới thiệu chung về đoạn tuyến 163

1.2 Xác định các điều kiện thi công 163

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 164

2.1 Liệt kê công việc 164

2.2 Trình tự thi công 166

2.3 Xác đinh kỹ thuật thi công từng công việc 166

2.4 Xác định khối lượng công tác 172

2.5 Xác định phương pháp tổ chức thi công 173

2.6 Tính toán năng suất – xác định các định mức sử dụng năng lực 173

2.7 Tính toán số công –ca máy hoàn thành các thao tác 176

2.8 Biên chế các Tổ-đội thi công 176

2.9 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác 177

2.10 Lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị 177

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 178

3.1 Đặc điểm và điều kiện tuyến thiết kế 178

Trang 8

3.2 Xác định trình tự thi công chính 178

3.3 Đề xuất phương án TCTC tổng thể 179

3.4 Biện pháp thi công 180

3.5 Xác định khối lượng công tác 183

3.6 Tính toán năng suất, xác định số công, ca hoàn thành các công tác 186

3.7 Biên chế các tổ đội thi công 186

3.9 Chi phí thi công xây dựng các lớp kết cấu áo đường: 187

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG 188

4.1 Nêu đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công 188

4.2 Xác định tốc độ thi công – hướng thi công 188

4.3 Xác định trình tự thi công 188

4.4 Xác định quy trình – kỹ thuật thi công các lớp mặt đường 189

4.5 Xác lập công nghệ thi công 200

4.6 Thiết lập sơ đồ hoạt động của các loại máy móc thi công 200

4.7 Khối lượng công tác cho đoạn tuyến 200

4.8 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng năng lực 200

4.9 Tính toán số công – số ca máy cần thiết hoàn thành các thao tác trong công nghệ thi công 202

4.10 Biên chế tổ - đội thi công 202

4.11 Xác lập sơ đồ công nghệ thi công 202

4.12 Xác lập bình đồ dây chuyền 202

4.13 Lập tiến độ thi công chi tiết mặt đường theo giờ 203

4.14 Chi phí thi công các lớp mặt đường: 203

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

  

Trang

Bảng 1.1.1: Khoảng cách các trạm thủy văn tới vị trí tuyến 5

Bảng 1.1.2: Bảng thống kê đạc điểm, mật độ dân số 7

Bảng 1.2.1 Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo diều kiện sức kéo 16

Bảng 1.2.2: Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo điều kiện sức bám 16

Bảng 1.2.3 Bảng chọn độ dốc siêu cao theo tiêu chuẩn 19

Bảng 1.2.4: Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe trong đường cong nằm 20

Bảng 1.2.5 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kĩ thuật của tuyến 25

Bảng 1.3.1 Bảng so sánh các chỉ tiêu của các phương án tuyến như sau: 29

Bảng 1.7.1 Kết quả thí nghiệm tại các đơn vị cung cấp vật liệu 36

Bảng 1.7.2 Kết quả thí nghiệm vật liệu thi công nền mặt đường 37

Bảng 1.7.4 Bảng các thông số tính toán các lớp vật liệu 41

Bảng 1.7.5: phương án1 41

Bảng 1.7.6: phương án2 42

Bảng 1.7.7 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi p.a 1.a 42

Bảng 1.7.8 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi p.a 1.b 43

Bảng 1.7.9 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi p.a 1.c…… 43

Bảng 1.7.10 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi p.a 2.a 43

Bảng 1.7.11 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi p.a 2.b 44

Bảng 1.7.12 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi p.a 2.c 44

Bảng 1.7.13: Tổng các chi phí xây dựng mặt đường phương án 1 44

Bảng 1.7.14: Tổng các chi phí xây dựng mặt đường phương án 2 44

Bảng 1.7.15 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới hạn trượt 45

Bảng 1.7.16 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới han trượt 46

Bảng 1.7.17 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới han trượt 47

Bảng 1.7.18 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới han trượt 49

Bảng 1.7.19 Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới hạn trượt 50

Bảng 1.8.1: Kết quả tính toán đoạn tăng tốc giảm tốc phương án 1 ……… 54

Bảng 1.8.2: Hệ số xét đến ảnh hưởng của lưu lượng xe chạy 57

Bảng 1.8.3: Hệ số xét đến bề rộng phần xe chạy và cấu tạo lề đường 57

Bảng 1.8.4: Hệ số xét đến ảnh hưởng của bề rộng lề đường 57

Bảng 1.8.5: Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ dốc dọc 57

Trang 10

Bảng 1.8.6: Hệ số xét đến ảnh hưởng của bán kính đường cong nằm 58

Bảng 1.8.7: Hệ số xét đến ảnh hưởng của bán kính đường cong nằm của 2 p án 58

Bảng 1.8.8: Hệ số K xét đến tầm nhìn trên mặt đường 58

Hình 1.8.1: Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn ban ngày trên đường cong đứng 58

Bảng 1.8.9: Hệ số xét đến tầm nhìn thực tế của 2 phương án trên trắc dọc 59

Bảng 1.8.10: xác định được K 6 trên trắc dọc 59

Bảng 1.8.11: Xác định được K 6 trên trắc dọc 2 phương án 60

Bảng 1.8.12:Hệ số xét đến ảnh hưởng của bề rộng phần xe chạy mặt cầu 60

Bảng 1.8.13: Hệ số xét đến ảnh hưởng của chiều dài đoạn thẳng 60

Bảng 1.8.14: Hệ số xét đến ảnh hưởng của số làn xe trên phần xe chạy 61

Bảng 1.8.15: Hệ số xét đến ảnh hưởng hệ số bám của mặt đường và tình trạng mặt đường 61

Bảng 1.8.16 Hệ số kể tới ảnh hưởng của tầm nhìn 62

Bảng 1.8.17 Xác định 5 trong đường cong đứng lõm 62

Bảng 1.8.18 Xác định 5 trong đường cong đứng lồi 62

Bảng 1.8.19 Xác định 5 trong đường cong nằm 2 phương án 63

Bảng 1.8.20 Hệ số xét đến bán kính đường cong nằm 63

Bảng 1.8.21 Hệ số xét đến bán kính đường cong nằm 2 phương án 63

Bảng 1.9.1 Bảng so sánh hai phương án tuyến 75

Bảng 1.9.2.Ưu nhược điểm của hai phương án 77

Bảng 2.5.1: Bảng tính chiều cao của tường chống xói: 87

Bảng 2.5.2: Bảng tổng hợp tính chất cống 89

Bảng 2.5.3: Bảng tổng hợp mome do xe và tải trọng đất đắp trên cống gây ra: 93

Bảng 2.5.4: Bảng tổng hợp mome do áp lực thẳng đứng áp lực hoạt tải thẳng đứng và do trọng lượng bản thân cống: 94

Bảng: 2.5.5 Bảng tính momen của đốt cống 95

Bảng: 2.5.6 Bảng tính bề rộng khe nứt 2 cống 96

Bảng 2.5.7: Kích thước hình học tường cánh 2 cống 97

Bảng 2.5.8: Kết quả tính toán hệ số áp lực chủ động: 98

Bảng 2.5.9: Kết quả tính toán trị số lực đẩy E: 98

Bảng 2.5.10 Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i cống 1 99

Bảng 2.5.11 Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i cống 2 99

Bảng 2.5.12: Bảng thống kê thể tích lớp đệm CPĐD 103

Bảng 2.5.13: Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết 103

Bảng 2.5.14: Bảng thống kê thể tích móng tường đầu, tường cánh 104

Trang 11

Bảng 2.5.15 : Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết: 104

Bảng 2.5.16: Bảng thống kê thể tích móng thân cống 105

Bảng 2.5.17 :Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết: 105

Bảng 2.5.18: Bảng thống kê thể tích bê tông cố định ống cống 105

Bảng 2.5.19: Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết 106

Bảng 2.5.20: Bảng thống kê thể tích cát hạt lớn) 106

Bảng 2.5.21: Bảng thống kê thể tích tường đầu, tường cánh 107

Bảng 2.5.22 : Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết 108

Bảng 2.5.23: Bảng thống kê thể tích chân khay, sân cống, gia cố 108

Bảng 2.5.24: Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết 109

Bảng 2.5.25: Bảng thống kê thể tích hố chống xói 109

Bảng 2.5.27 : Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết 110

Bảng2.5.28: Bảng thống kê thể tích đất sét phòng nước (m 3 ) 110

Bảng 2.5.29: Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết 110

Bảng 2.5.30 : Bảng tính toán khối lượng đất đào và nhân công cần thiết 110

Bảng 2.5.31 : Tổng hợp khối lượng đất đào móng cống bằng máy 111

Bảng 2.5.32: Tổng hợp khối lượng đất đào móng tường đầu, tường cánh 111

Bảng 2.5.33 : Tổng hợp khối lượng đất đào phần gia cố, chân khay, sân cống 111

Bảng2.5.34: Tổng hợp khối lượng đất đào hố chống xói 111

Bảng 2.5.35 :Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu khi đắp đá mạt trên cống 112

Bảng 2.5.36 : Bảng tổng hợp khối lượng ván khuôn tường đâu, tường cánh 112

Bảng 3a.3.1 :Bảng tính năng suất xe theo thể tích 137

Bảng 3a.3.2 :Bảng tính năng suất xe theo khối lượng 137

Bảng 3a.3.3 Bảng tính năng suất và cá máy xe bồn chở nước 138

Bảng 3a.3.4:Bảng tính toán thời gian cho một chu kỳ vận chuyển ống cống 138

Bảng 3a.3.5 :Bảng tính năng suất và số ca xe tải vận chuyển ống cống 139

Bảng 3a.3.6 :Bảng tính năng suất và số ca của cần trục bốc dỡ ống cống 139

Bảng 3a.3.7: Bảng tính năng suất cần trục lắp đặt ống cống 140

Bảng 3a.4.1: Trị số góc đẩy, góc cắt khi san rải đất và san mặt bằng 148

Bảng 3a.4.2: Bảng tổng hợp trình tự thi công trên các đoạn tuyến 151

Bảng 3a.4.3: Bảng tính toán hợp công tác đào rãnh biên 153

Bảng 3a.4.4: Hệ số ảnh hưởng của độ dốc 154

Bảng 3a.4.5 : Khoảng cách các đống đất trên các đoạn thi công 155

Bảng 3b.2.1: Năng suất máy lu thi công công tác chuẩn bị 174

Trang 12

Bảng 3b.2.2: Năng suất ô tô vận chuyển đất thi công công tác chuẩn bị 175

Bảng 3b.2.3: Năng suất máy san thi công công tác chuẩn bị 175

Bảng 3b.3.1: Trình tự các bước thi công 179

Báng 3b.3.2: tính khối lượng vật liệu CPTN và CPĐD cho toàn tuyến 183

Bảng 3b.3.3: tổng kết khối lượng đá rải cho toàn tuyến 184

Bảng 3b.3.4: tổng kết khối lượng nước và nhựa cho toàn tuyến 184

Báng 3b.3.5: tính khối lượng vật liệu cho đoạn thi công 185

Bảng 3b.3.6: tổng kết khối lượng đá rải cho đoạn thi công 185

Bảng 3b.3.7: Khối lượng khối lượng nước và nhựa cho đoạn thi công 185

Bảng 3b.3.8 : chi phí thi công các lớp kết cấu áo đường 187

Bảng 3b.4.1 Nghiệm thu kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng vật liệu CPĐD 194

Bảng 3b.4.2: Nghiệm thu mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa và láng nhựa 198

Bảng 3b.4.3: Chi phí thi công các lớp kết cấu áo đường: 203

Trang 13

DANH MỤC HÌNH VẼ

  

Trang

Hình 1.1.1.: Đường tụ thủy thực tế Error: Reference source not found Hình 1.1.3: Địa hình sông Nam Giang Error: Reference source not found Hình 1.1.4: Hướng nước chảy thủy điện A Vương Error: Reference source not found

Hình 1.1.5: Bản đồ vị trí huyện Nam Giang 21

Hình 1.1.6: Cửa hàng vật liệu xây dựng Error: Reference source not found Hình 1.1.7: Mỏ khai thác cát Thạnh Mỹ Error: Reference source not found Hình 1.1.8: Mỏ khai thác đá Đại Lộc Error: Reference source not found Hình 1.1.9: Mặt bằng mỏ khai thác đá Đại Lộc Error: Reference source not found Hình 1.1.10: Công ty cung cấp máy xây dựng mỏ cát Thạnh Mỹ Error: Reference source not found Hình 1.1.11: Đại lý cung cấp nhiên liệu cho máy móc thi công Error: Reference source not found Hình 1.1.12: Đơn vị cung cấp điện cho quá trình thi công Error: Reference source not found Hình 1.1.13: Chợ Thạnh Mỹ Error: Reference source not found Hình 1.1.14: Trung tâm y tế huyện Nam Giang Error: Reference source not found Hình 1.2.1 Sơ đồ tầm nhìn một chiều 28

Hình 1.2.2 : Sơ đồ tầm nhìn khi hai xe chạy ngược chiều cùng trên một làn 28

Hình 1.2.3 : Sơ đồ tầm nhìn vượt xe 29

Hình 1.2.4 : Sơ đồ cấu tạo siêu cao 31

Hình 1.2.5 : Sơ đồ đam bảo tầm nhìn ban đêm trên đường cong đứng lõm 33

Hình 1.2.6: Sơ đồ xếp xe của Zamakhaép 33

Hình 1.3.1: Đường cong tròn 40

Hình 1.4.1: Cấu tạo rãnh biên 41

Hình 1.6.1: Khoảng không gian khống chế 45

Hình 1.7.1 Sơ đồ các tầng, lớp của kết cấu áo đường mềm và kết cấu nền - áo đường 49

Hình 1.8.1: Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn ban ngày trên đường cong đứng 70

Hình 1.8.2: Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn ban đêm trên đường cong đứng lõm 70

Hình 1.8.3: Sơ đồ đảm bảo tầm nhìn trên đường cong nằm 71

Hình 2.2.2 Dốc dọc phụ sinh ra khi chuyển sang mặt cắt một mái 92

Hình 2.5.1 : Các kích thước tính toán chiều dài cống 95

Hình 2.5.2 : Dạng biểu đồ mômem của cống tròn 96

Trang 14

Hình 2.5.3 : Mối nối giữa các ống cống 96

Hình 2.5.4 : Sơ đồ xếp xe H30 101

Hình 2.5.5 : Sơ đồ xếp xe XB80 102

Hình 2.5.6 : Sơ đồ xếp xe H30 102

Hình 2.5.7 : Sơ đồ xếp xe XB80 102

Hình 2.5.8a : Sự phân bố áp lực đất và áp lực do hoạt tải trên cống tròn 103

Hình 2.5.8b:Sự phân bố áp lực dotrọng lượng bản thân gây ra 103

Hình 2.5.9: Sơ đồ tổng hợp momen 104

Hình 2.5.10: Sơ đồ bố trí cốt thép cống 1 104 5

Hình 2.5.11: Sơ đồ bố trí cốt thép cống 2 104 5

Hình 2.5.12 : Sơ đồ tính toán tường cánh cống 1 107

Hình 2.5.13 : Sơ đồ tính toán tường cánh cống 2 107

Hình 2.5.15 : Sơ đồ móng thân cống số 1 và số 2 115

Hình 2.5.16 : Sơ đồ đổ bê tông cố định ống cống số 1 và số 2 115

Hình 2.5.17 : Sơ đồ cát hạt lớn cố định ống cống số 1 116

Hình 2.5.17 : Sơ đồ cát hạt lớn cố định ống cống số 1 116

Hình 2.5.18 : Tường đầu, tường cánh và mặt cắt chính diện cống số1 117

Hình 2.5.19 : Tường đầu, tường cánh và mặt cắt chính diện cống số2 117

Hình 2.5.20 : Đất sét chống thấm nước cống 1 và cống 2 120

Hình 2.5.21 : Mặt cắt ngang đắp đá mạt trên cống cống 1 và cống 2 123

Hình 3a.1.1 Bảng phân cấp đất 128

Hình 3a.2.1: Chặt cây 135

Hình 3a.2.2: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đắp 137

Hình 3a.2.3: Sơ đồ lên Gabarit nền đường đào 137

Hình 3a.2.4: Sơ đồ lên Gabarit nền đường nữa đào, nữa đắp 137

Hình 3a.2.5: Máy cưa STIHL 280I 138

Hình 3a.3.1: Xe HINO ZM500D và bố trí cống trên xe 145

Hình3a.3.2 : Sơ đồ minh hoạ mặt bằng lắp đặt các đốt ống cống 145

Hình 3a.3.3 : Định vị tim cống 147

Hình 3a.3.4 : Mặt bằng bố trí vật liệu 151

Hình 3a.4.1: Biểu đồ phân phối đất theo cọc 20m và đường cong tích lũy đất 153

Hình 3a.4.2: Sơ đồ tính l tb khi trường hợp vận chuyển ngang 154

Hình 3a.4.3: Các góc định vị của lưỡi san khi hoạt động 159

Hình 3a.4.4: Máy ủi xén đất theo hình răng cưa 160

Trang 15

Hình 3a.4.5 : Máy ủi đào và vận chuyển ngang 160

Hình 3a.4.5: Máy đào thi công đất 161

Hình3a.4.6: Mặt cắt ngang rãnh biên 164

Hình 3b.2.1: Mặt cắt ngang khuôn đường dạng đào hoàn toàn 176

Hình 3b.2.2: Mặt cắt ngang khuôn đường dạng đắp hoàn toàn 176

Hình 3b .3.1 Sơ đồ thi công tổng thể 191

Hình 3b.4.1:Cắt dọc rãnh xương cá 205

Trang 16

6 Thiết kế trắc ngang điển hình (bản vẽ số 06).

7 Thiết kế kết cấu nền - áo đường (bản vẽ số 07)

8 Các chỉ tiêu khai thác tuyến phương án 1 (bản vẽ số 08)

9 Các chỉ tiêu khai thác tuyến phương án 2 (bản vẽ số 09)

10 Luận chuấn kinh tế - kỹ thuật và so sánh chọn phương án (bản vẽ số 10)

17 Thiết kế thi công đất nền đường (bản vẽ số 17)

18 Sơ đồ hoạt động máy thi công (bản vẽ số 18)

19 Tiến độ tổng thể nền đường và công trình (bản vẽ số 19)

20 Sơ đồ hoạt động của máy móc thi công nền đường (bản vẽ số 20)

21 Tiến độ công tác chuẩn bị (bản vẽ số 21)

22 Tiến độ thi công tổng thể mặt đường (bản vẽ số 22)

23 Tiến độ thi công chi tiết mặt đường theo giờ (bản vẽ số 23)

Trang 17

PHẦN 1 THIẾT KẾ CƠ SỞ

(50%)

Trang 18

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí tuyến đường – Chức năng và nhiệm vụ thiết kế.

1.1.1 Vị trí tuyến.

Tuyến đường cần được khảo sát thiết kế nằm trên quốc lộ 14, nhánh nối tỉnhQuảng Nam với tỉnh Kon Tum Trong đồ án nhóm được giao nhiệm vụ thiết kế đoạntuyến nối từ Pà Dầu đến Thạnh Mỹ thuộc huyện Nam Giang tỉnh Quảng Nam

1.1.2 Chức năng của tuyến đường.

Quốc lộ 14 là con đường giao thông huyết mạch của đất nước nối các tỉnh BắcTrung Bộ với các tỉnh cao nguyên Nam Trung Bộ và các tỉnh Đông Nam Bộ Nếu tính

về chiều dài (khoảng 890 km) thì đây là quốc lộ dài thứ 2 của Việt Nam, chỉ sau quốc

lộ 1A Chính vì vậy, tuyến đường có chức năng rất quan trọng trong việc phát triển

nền kinh tế đất nước củng như đảm bảo an ninh quốc phòng Tuyến đường được xây

dựng nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông trong quy hoạch chung của đất nước đápứng nhu cầu giao thông, giao lưu văn hóa, thúc đẩy sự phát triển kinh tế các địaphương có các đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thuộc các tỉnh Bắc Trung Bộ, cáctỉnh cao nguyên Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Trung Bộ có tuyến đường đi qua

1.1.3 Nhiệm vụ thiết kế.

Tuyến đường nối từ Pà Dấu đến Thạnh Mỹ thuộc huyện Nam Giang tỉnh QuảngNam

- Lưu lượng xe hổn hợp năm 2010: 610 (xe hh/ngày.đêm)

- Năm đưa vào khai thác là năm 2015

- Hệ số tăng trưởng lưu lượng xe hàng năm : q = 7%

- Chức năng của tuyến đường : Đường quốc lộ, đường tỉnh; nối các trung tâm của địa phương

1.2 Các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua.

1.2.1 Địa hình.

Nam Giang là một huyện miền núi vùng cao của tỉnh Quảng Nam, có đườngBiên giới chung với nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dài 72 Km Địa hình củahuyện có nhiều núi non hiểm trở, nhiều sông suối chia cắt, giao thông đi lại còn khókhăn Đến nay, huyện còn 04 xã mới có đường ôtô đến trung tâm xã và chỉ đi đượctrong mùa nắng

Trang 19

Khu vực tuyến đi qua là vùng núi có cao độ so với mực nước biển từ 60 - 140m Độdốc ngang sườn bình quân khoảng từ 1 % - 50%.

Khi nền có độ dốc tự nhiên từ nhỏ hơn 20% thì đào bỏ lớp đất hữu cơ rùi đắp trựctiếp, Khi nền có độ dốc tự nhiên từ 20% đến 50% thì phải đào thành bậc cấp trước khiđắp nề đường, khi nền tự nhiên có độ dốc lớn hơn 50% thì phải thiết kế công trìnhchống đỡ như tường chắn, đắp đá, cầu cạn, tường chân …

Các đường tụ thủy, khe suối có độ sâu khá lớn

1.2.2 Địa mạo:

Tình hình địa mạo của khu vực tuyến đi qua là vùng có cây cối mọc rải rác vàkhông tập trung dày đặc, cứ 100m2 đất có từ 15-40 cây có đường kính từ 2 -10 cm cóxen lẫn các cây có đường kính lớn khoảng 20cm Trên mặt đất tự nhiên có lớp cỏ mọc

và các cây bụi

1.2.3 Địa chất:

Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau :

- Theo kết quả khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khu vực rất ổn định, không có hiện tượng sụt lỡ, đá lăn, cactơ hay nước ngầm lộ thiên

- Đoạn đường thiết kế được giả thiết là có địa chất giống nhau từ đầu đến cuối tuyến

- Mặt cắt địa chất khu vực tuyến đi qua như sau :

+Trên cùng có lớp hữu cơ dày 15cm

+Lớp kế tiếp là lớp Á sét dày 10 m, có các tính chất cơ lý sau: chỉ số dẻo IP = 12, độ

sát trong φ =18o

+Lớp tiếp theo là đá phong hóa dày: 10m

+Lớp dưới cùng là lớp đá gốc có bề dày vô cùng

Địa chất ở đây tốt : địa chất đồng chất, đất không có lẫn hòn cục, rễ cây, tảng lớn Qua thí nghiệm các chỉ tiêu có lý của đất, cho thấy đất ở đây rất thích hợp để đắpnền đường

1.2.4 Địa chất thủy văn:

Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thủy văn trong khu vực hoạt động ít biếnđổi, mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường, cao

độ mực nước ngầm: +18m

Lượng nước mặt khá lớn tập trung ở sông Nam Giang và các ao hồ khu vực đường tụthủy Lượng muối hòa tan trong nước rất ít, đảm bảo dùng tốt cho sinh hoạt của côngnhân và đầy đủ cho thi công

1.2.5 Khí hậu

Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùakhô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm

Trang 20

25oC, mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 20oC Độ ẩm trung bìnhtrong không khí đạt 84% Lượng mưa trung bình 2000-2500mm, nhưng phấn bốkhông đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưatập trung vào các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùabão, nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyệntrung du miền núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông.

1.2.6 Thủy văn:

Theo [7] số liệu thủy văn của tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng gồm có 5 trạm thủyvăn : Đà Nẵng, Nông Sơn, Hội An, Tam Kỳ, Hoàng Sa Khoảng cách từ tuyến vị trítuyến đường đến trạm Nông Sơn là ngắn nhất (khoảng 30Km theo hướng đông- đôngnam) nên ta chọn số liệu thủy văn trạm Nông Sơn để tính toán công trình thoát nước

Bảng 1.1.1: Khoảng cách các trạm thủy văn tới vị trí tuyến.

- Cao độ mực nước thông thường : +23m

- Cao độ mực nước cao nhất : +29m

1.3 Các điều kiện xã hội.

1.3.1 Vị trí địa lí, Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư.

Huyện Nam Giang nằm ở phía tây tỉnh Quảng Nam, phía bắc giáp huyện Hiên(một huyện cũ của tỉnh Quảng Nam, nay là hai huyện Đông Giang và Tây Giang), phíatây là nước bạn Lào, phía nam là huyện Phước Sơn, phía đông là huyện Đại Lộc vàQuế Sơn

Trang 21

Hình 1.1.5: Bản đồ vị trí huyện Nam Giang

Toàn huyện Nam Giang bao gồm 08 xã và 01 thị trấn được chia làm 64 thôn với

tổng diện tích tự nhiên 1.842,89 km2 Dân số trung bình 21.734 người, mật độ dân số11,79 người/km2 Là nơi sinh sống của các dân tộc Ve, Cơ Tu, Tà Riềng

Theo khảo sát của nhóm, riêng đối với khu vực tuyến đi qua chỉ có đồng bào dântộc Cơ Tu sinh sống là người dân bản địa, ngoài ra còn có dân tộc kinh từ tỉnh Nghệ

An, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Hòa Bình vào lập nghiệp và sinh sống

( Theo niên giám thống kê năm 2008 huyện Nam Giang )

Bảng 1.1.2: Bảng thống kê đạc điểm, mật độ dân số

Diện tích

tự nhiên( km2 )

Dân số trungbình( người

Mật độ dânsố( ng/km2 )

Sốthôn

1.3.2 Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội trong khu vực.

- Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 184.288,67ha Trong đó:

1 Diện tích đất nông nghiệp: 102.015,63ha, phân ra:

Trang 22

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 4.906,18ha

+ Đất lâm nghiệp: 97.077,99ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 23,86ha

+ Đất nông nghiệp khác: 7,60ha

2 Đất phi nông nghiệp: 2.871,40ha

3 Đất chưa sử dụng: 79.401,63ha

- Huyện có 8 xã và 01 thị trấn với tổng dân số 21.981 người, gồm các dân tộc anh

em, trong đó:

+ Cơ tu: 2.682 hộ/12.781 khẩu

+ Gié- Triêng: 974 hộ/4.360 khẩu

+ Kinh: 1.024 hộ/4.430 khẩu

+ Dân tộc khác: 166 hộ/410 khẩu

- Do điều kiện của một huyện miền núi vùng cao nên địa hình của huyện cónhiều núi non hiểm trở, nhiều sông suối chia cắt, giao thông đi lại còn khó khăn Đếnnay, huyện còn 04 xã mới có đường Ôtô đến Trung tâm xã và chỉ đi được trong mùanắng

- Về điện, đến nay còn 4/9 xã, Thị trấn chưa có lưới điện Quốc gia

- Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp.Huyện được Chính phủ cho hưởng cơ chế như Tây Nguyên (Huyện Nam Giang cũngxin Trung ương xếp vào huyện nghèo theo Nghị Quyết 30a nhưng chưa được vì chưađạt chuẩn hộ nghèo)

- An ninh Quốc phòng của huyện trong những năm qua được giữ vững, tuyến biêngiới Việt- Lào được củng cố tăng cường (Hiện có 04 Đồn Biên phòng đóng quân trênvùng Biên giới của huyện)

- Sự nghiệp Y tế- giáo dục phát triển khá Hầu hết các xã trong huyện đều đã cóTrạm y tế xã Huyện có 01 Bệnh viện và 01 Phòng khám khu vực ở vùng cao

Về giáo dục: Toàn huyện có 01 Trường THPT (và đang triển khai xây dựng 01trường THPT ở vùng cao), có 01 Trường Trung học dân tộc nội trú và 9 Trường THPT

cơ sở Tổng số học sinh 6.737 em, trong đó:

+ Mầm non: 1.250 cháu/50 lớp

+ Tiểu học: 2.2228/153 lớp

+ Trung học cơ sở: 1.695/53 lớp

+ THPT: 1.250/29 lớp

- Giá trị sản xuất Nông- Lâm nghiệp của huyện năm 2009 đạt 41,3 tỷ đồng

- Giá trị sản xuất Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp của huyện năm 2009 đạt 5,7

tỷ đồng

- Thực hiện thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2009 là 209 tỷ đồng

- Huyện đang triển khai dự án trồng cây cao su, đến nay đã trồng được gần 600 ha

Trang 23

- Tài nguyên khoáng sản:

+ Có vàng sa khoáng và vàng gốc hiện đang được các cơ quan thẩm quyềncho một số đơn vị triển khai thăm dò

+ Trữ lượng đá vôi ở Thạnh Mỹ khá lớn, Trung ương và tỉnh Quảng Namđang cho các Công ty Xi măng khảo sát, lập dự án xây dựng nhà máy xi măng tạiThạnh Mỹ

+ Do địa hình của huyện có nhiều sông suối, nên trong thời gian qua có nhiềuđơn vị khảo sát, quy hoạch xây dựng thủy điện, hiện nay đã có 11 dự án về xây dựngthủy điện tại huyện Nam Giang Trong đó, có dự án thủy điện Sông Bung 4 đang trongthời kỳ khởi công xây dựng với công suất 156MW

+ Có khu du lịch sinh thái thác Grăng, hiện đang trong quá trình đầu tư xâydựng để khai thác du lịch

- Huyện được Chính phủ cho mở cửa khẩu biên giới với nước bạn Lào Hiện nayviệc xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng cửa khẩu đã được hai Quốc gia đầu tư xây dựng.Trong tương lai không xa, nếu cửa khẩu này chính thức hoạt động thì sẽ tạo điều kiện

cho kinh tế của huyện phát triển.( Theo niên giám thống kê năm 2008 )

1.3.3 Các định hướng phát triển trong tương lai.

Với chuẩn mới về hộ nghèo thì Nam Giang hiện có đến hơn 70% Con số này đãphản ánh những khó khăn của địa phương trong việc nỗ lực cải thiện đời sống kinh tế,đưa người dân từng bước thoát nghèo bền vững.trong tương lai chủ trương của huyện

là sẽ đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, phát triển nông nghiệpnông thôn và nông dân Trong đó sẽ tập trung đầu tư xây dựng và sửa chữa hệ thốngthủy lợi, kênh mương nội đồng, hướng dẫn nhân dân làm lúa nước và khai hoang phụchóa, phát triển diện tích trồng lúa nước Kịp thời hỗ trợ giống, nhất là giống lúa năngsuất cao cho nhân dân Bên cạnh đó sẽ hỗ trợ và khuyến khích nhân dân đầu tư pháttriển kinh tế vườn, kinh tế trang trại

Cùng với đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, Nam Giang đang đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng và khuyến khích các hoạt động kinh doanh ở 3 cụm công nghiệp trên địabàn Huyện cũng có nhiều chế độ ưu đãi, tạo điều kiện để thu hút các nhà đầu tư đếnvới địa phương phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khoa học công nghệ

“Bên cạnh những thay đổi phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương, huyện đang

cố gắng hướng người dân làm ăn theo hướng tổ hợp, với một hệ thống như hợp tác xãnhằm tạo thói quen làm việc trong môi trường mới Từ đó mới hy vọng có thể cải thiệnnhận thức, tư duy của người dân trong lao động, sản xuất Hiện nay, bên cạnh pháttriển các mô hình kinh tế, huyện cũng đang chú trọng phát triển, khôi phục các làngnghề trên địa bàn, đặc biệt là làng nghề dệt thổ cẩm Zơra của đồng bào Cơ Tu Được

sự hỗ trợ từ nhiều phía, làng nghề này đang có hướng phát triển rất khả quan, bà con

có công ăn việc làm, cải thiện thu nhập”

Trang 24

1.4 Các điều kiện liên quan khác.

1.4.1 Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển.

Qua khảo sát của nhóm thì điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu phục vụ cho quátrình thi công như sau:

- Nhựa đường, bê tông nhựa lấy tại trạm trộn bê tông nhựa thành phố Đà Nẵngcách vị trí tuyến 65Km

- Đá, cấp phối đá dăm lấy tại mỏ đá 27-7 Đại lộc cách vị trí tuyến 25km

- Cát được lấy tại mỏ cát Thạnh Mỹ thuộc công ty xây dựng Lũng Rô cách tuyến5Km

- Đất đắp nền đường được lấy từ những vị trí nền đường đào của tuyến Ngoài ranếu thiếu thì lấy tại mỏ đất Thạnh Mỹ cách vị trí cuối tuyến 1,5Km

- Cấp phối thiên nhiên loại A được lấy tại mỏ đất Thạnh Mỹ cách vị trí cuối tuyến1,5Km

- Xi măng, sắt thép và các loại vật liệu khác có thể liên hệ với các đơn vị kinhdoanh trên địa bàn thị trấn Thạnh Mỹ và vùng lân cận cung cấp như công ty ThươngMại Giằng, công ty TNHH Hữu Tú

- Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được lấy tại nhà máy bê tông ở Đà Nẵngcách chân công trình 65 Km

1.4.2 Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển.

Các bán thành phẩm và cấu kiện đúc sẵn được đáp ứng đầy đủ cả về số lượng, chấtlượng theo yêu cầu đặt ra của việc thi công tuyến đường Tuyến đường được hìnhthành trên cơ sở tuyến đường sẵn nên ta lấy tuyến đường này làm đường công vụ choquá trình thi công do đó các loại bán thành phẩm, cấu kiện và vật liệu vận chuyển đếnchân công trình rất thuận lợi

1.4.3.Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công.

Lực lượng lao động dồi dào, nguồn lao động rẻ do đó rất thuận lợi cho việc tậndụng nguồn nhân lực địa phương Tại khu vực có các đơn vị thi công giàu kinhnghiệm

1.4.4 Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công.

Các đơn vị xây lắp trong và ngoài tỉnh có đầy đủ trình độ năng lực và trang thiết bịthi công có thể đảm bảo thi công đạt chất lượng và đúng tiến độ

1.4.5 Khả năng cung cấp các loại năng lượng, nhiên liệu phục vụ thi công.

Tại huyện có nhiều kho xăng dầu dọc các tuyến đường liên huyện và tại quốc lộ 14thuộc tỉnh Quảng Nam Khu vực tuyến đi qua gần mạng lưới điện quốc gia nên việccung cấp năng lượng và nhiên liệu phục vụ cho quá trình thi công rất thuận lợi

1.4.6 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt.

Trang 25

Khu vực tuyến đi qua thị trấn Thạch Mỹ nên có chợ của huyện và có các chợ phiênbuôn bán dọc tuyến do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạtcho đội ngũ cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi.

1.4.7 Điều kiện về thông tin liên lạc và y tế.

Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, y tế đã xuống đến cấp huyện, xã Các bưuđiện văn hóa của xã đã được hình thành góp phần đưa thông tin liên lạc về thôn xãđáp ứng nhu cầu của nhân dân Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giámsát thi công, tạo điều kiện rút ngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và cácban ngành có liên quan

1.5 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng tuyến đường.

- Quốc lộ 14 là con đường giao thông quan trọng cảu đất nước, nối các tỉnh BắcTrung Bộ với các tỉnh cao nguyên Nam Trung Bộ và các tỉnh Đông Nam Bộ

- Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồng bào dân tộc thiếu số sinh sống, cố điềukiện kinh tế còn khó khăn, trình độ học vấn còn hạn chế nên rất dể bị các thế lực phảnđộng lợi dụng Vì thế tuyến đường được xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng, giúp chođời sống của đồng bào dân tộc được quan tâm, cải thiện nhiều hơn Phát triển ngànhgiáo dục, trình độ học vấn được cải thiện, qua đó truyền bá tư tưởng yêu nước nhằmđảm bảo an ninh quốc phòng và toàn vẹn lãnh thổ

- Ngoài ra, công trình được đầu tư xây dựng sẽ tạo ra một vùng dân cư phát triểndọc theo hai bên đường

- Phát triển mạng lưới giao thông đất nước

- Để thực hiện mục tiêu kinh tế đặt ra thì việc trao đổi hàng hóa,vật tư thiết bị giữa các vùng trong huyện, trong tỉnh có tuyến đi qua

- Phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa

Chính vì thế việc đầu tư xây dựng tuyến đường của nhà nước là cần thiết và cấp bách

Trang 26

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CẤP THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT

CỦA TUYẾN 2.1 Xác định cấp thiết kế.

+ Xe tải nặng: 20% Tải trọng trục trước 48,2 KN,trục sau 100 KN

+ Xe tải trung: 46% Tải trọng trục trước 25,8 KN, trục sau 69,6 KN

+ Xe tải nhẹ: 14% Tải trọng trục trước 18 KN, trục sau 56 KN

+ Xe con: 12% Tải trọng trục trước 4,2 KN, trục sau 7,8 KN

+Xe buýt: 8% Tải trọng trục trước 18 KN, trục sau 56 KN

Lưu lượng xe hỗn hợp tính đến năm đưa vào khai thác 2015 là:

Từ các căn cứ trên ta chọn cấp đường thiết kế là đường cấp IV – Vùng núi

2.2 Tính toán – chọn các chỉ tiêu kỹ thuật.

Theo mục II.1 tài liệu [11] và dựa vào biểu đồ nhân tố động lực của từng loại xe, Với mặt đường thấm nhập nhựa có láng nhựa nên độ bằng phẳng củng như độ nhám được cải thiện nên ta chọn hệ số sức cản lăn f0 = 0,01, từ đó ta được kết quả tính độ dốc lớn nhất cho phép theo điều kiện sức kéo như sau:

Trang 27

Bảng 1.2.1 Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo diều kiện sức kéo

(%)

Theo bảng 15 tài liệu [1] thì ứng với cấp thiết kế cấp IV và địa hình núi , tra ra được

Theo mục II.1 tài liệu [11] và dựa vào biểu đồ nhân tố động lực của từng loại xe, ta

có được kết quả tính độ dốc lớn nhất cho phép theo điều kiện sức bám như sau:

Bảng 1.2.2: Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo điều kiện sức bám

(km/h)

K(kg.s2/m4)

F(m2)

PW

(kg)

G(kg)

GK

i'dmax (%)

Từ điều kiện này chọn i'dmax = 14,21 % (b)

Từ (a) , (b) : kết hợp cả hai điều kiện sức kéo và sức bám, chọn id

max = 3,1 %

Theo bảng 15 tài liệu [1] thì ứng với cấp thiết kế cấp IV và địa hình vùng núi, tra

ra được Id

max = 8 % > 3,1 % Như vậy, chọn độ dốc dọc thiết kế là : idmax = 3,1%

Như vậy khi đua tuyến đường vào khai thác thì điều kiện xe chạy được an toàn vàthuận lợi hơn, khả năng khai thác tuyến đạt hiệu quả cao hơn

2.2.3 Độ dốc dọc nhỏ nhất.

+ Đối với những đoạn đường có rãnh biên (nền đường đào , nền đường đắp thấp,

+ Đối với những đoạn đường không có rãnh biên (nền đường đắp cao) i = 0

Kiểm tra lại tốc độ hạn chế của từng loại xe từ độ dốc dọc đã chọn:

D = id

max + f = 0,031 + 0,01 = 0,041Tra lại biểu đồ nhân tố động lực, ta có tốc độ hạn chế của từng loại xe như sau:+Xe con: V = 80 km/h; + Xe tải trung: V = 40 km/h

+Xe tải nhẹ: V = 62,84 km/h; + Xe tải nặng: V = 67km/h

Trang 28

Vậy khi thiết kế tuyến có độ dốc dọc: idmax = 3,1% thì tốc độ của tất cả các loại xe đềuthỏa mãn tốc độ thiết kế.

S I

Hình 1.2.1 Sơ đồ tầm nhìn một chiều

Theo mục II.2 tài liệu [11] kết hợp với:

+V: Tốc độ xe chạy tính toán V = 40 km/h

+ i: Độ dốc dọc trên đường, trong tính toán lấy i = 0%

Ta tính được tầm nhìn 1 chiều như sau:

Theo tài liệu [1] với:Vtk = 40 km/h thì S1 = 40 m

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêu cầu cao hơn nên ta chọn: S1 = 50 m

2.2.4.2 Tầm nhìn hai chiều (S 2 ):

SII

Sh lo

-Với: + lpư : Đoạn đường xe chạy được trong thời gian lái xe phản ứng tâm lý

+ Sh : Chiều dài đoạn đường hãm xe

+ l0 : Đoạn đường dự trữ an toàn l0= 5-10 m, chọn l0= 10 m

S2

-Với: + V :Tốc độ xe chạy 40km/h

+ k :Hệ số sử dụng phanh, đối với xe tải lấy k = 1,4

+ φ :hệ số bám dọc trên đường hãm trong diều kiện bất lợi mặt đường ẩm

và bẩn lấy φ = 0,3

+ i : Độ dốc dọc trên đường, trong tính toán lấy i = 0%

Trang 29

Theo tài liệu [1] với:Vtk = 40 km/h thì S2 = 80m

Vậy ta chọn: S2 = 91 m Vì tuyến đường thiết kế có 2 làn xe nên nếu xe chạy đúng phần đường quy định thì tầm nhìn 2 chiều không cần thiết Tuy nhiên xét đến yếu tố bất lợi nhất thì ta xét thêm để tuyến đường được bảo đảm an toàn

Hình 1.2.3 : Sơ đồ tầm nhìn vượt xe.

S4 có thể tính đơn giản, nếu người ta dùng thời gian vượt xe thống kê được trênđường, trị số này trong trường hợp bình thường là khoảng 10s, và trong trường hợpcưỡng bức khi đông xe khoảng 7s Lúc đó, tầm nhìn theo sơ đồ 4 có thể có 2 trườnghợp

+ Bình thường : S4 = 6V = 240 (m)

Theo tài liệu [1] với:Vtk = 40 km/h thì S4 = 200 m

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêu cầu cao hơn nên ta chọn: S4 = 240 m

2.2.5 Bán bính tối thiểu của đường cong nằm.

2.2.5.1 Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất có bố trí siêu cao.

Theo tài liệu [1] với:Vtk = 40 km/h thì = 125 m

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêu

2.2.5.2 Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất không bố trí siêu cao.

+ 0,08 : Hệ số lực ngang khi không làm siêu cao

+ in :Độ dốc ngang mặt đường, với mặt đường TNN chọn in=3,0%

Trang 30

Vậy: = 252 (m)

Theo tài liệu [1] với:Vtk =40 km/h thì = 600 m

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêu

2.2.5.3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm.

Trong đó: + SI : Tầm nhìn 1 chiều trên mặt đường (m), SI =54m

+ α : Góc chiếu sáng của pha đèn ô tô, α = 20

Nếu bán kính đường cong nằm không thỏa mãn yêu cầu nêu trên thì phải sử dụng các biện pháp để nâng cao độ an toàn khi xe chạy như:

- Sơn phản quang ở hộ lan cứng hoặc cọc dẫn hướng

- Đặt các parie bê tông mềm dọc đường

Trang 31

2.2.6 Chiều dài vuốt nối siêu cao.

B

0 R

âo ản n

ãu cao

2.2.7 Độ mở rộng phần xe chạy trong đường cong.

-Xe chạy trong đường cong yêu cầu phải mở rộng phần xe chạy Khi bán kínhđường cong nằm  250 m, phần xe chạy mở rộng theo quy định trong Bảng 1.2.5

-Khi phần xe chạy cĩ trên 2 làn xe, thì mỗi làn xe thêm phải mở rộng 1/2 trị số

trong Bảng 12 và cĩ bội số là 0,1 m

-Các dịng xe cĩ xe đặc biệt, phải kiểm tra lại các giá trị trong Bảng 1.2.5.-Độ mở rộng bố trí ở cả hai bên, phía lưng và bụng đường cong Khi gặp khĩkhăn, cĩ thể bố trí một bên, phía bụng hay phía lưng đường cong

Bảng 1.2.4: Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe trong đường cong nằm

Kích thước tính bằng milimét

Dịn

g xe

Bán kính đường cong nằm25020

0

<200150

<150100

<10070

<

7050

<

5030

<

3025

<

2515

Trang 32

c tỳ

- Độ mở rộng được đặt trên diện tích phần lề gia cố Dải dẫn hướng (và các cấu

tạo khác như làn phụ cho xe thô sơ ), phải bố trí phía tay phải của độ mở rộng.Nền đường khi cần mở rộng, đảm bảo phần lề đất còn ít nhất là 0,5 m

- Đoạn nối mở rộng làm trùng với đoạn nối siêu cao hoặc đường cong chuyển

tiếp Khi không có hai yếu tố này, đoạn nối mở rộng được cấu tạo

- Một nửa nằm trên đường thẳng và một nửa nằm trên đường cong;

- Trên đoạn nối, mở rộng đều (tuyến tính) Mở rộng 1 m trên chiều dài tối thiểu

10 m

2.2.8 Đường cong chuyển tiếp.

Chiều dài đường cong chuyển tiếp được tính theo công thức (3-17)[2]

R : Bán kính đường cong trên bình đồ (m)

I : Độ tăng gia tốc ly tâm Tính toán lấy I = 0,5 m/s3(mục 3.7)[2])

- Tuyến đường thiết kế có tốc độ 40Km/h nên không yêu cầu thiết kế đường congchuyển tiếp

Khi xuống dốc lấy dấu (-)

2.2.9.1 Bán kính đường cong đứng lồi.

Trị số tối thiểu của bán kính đường cong đứng lồi xác định theo các điều kiện bảo đảm tầm nhìn xe chạy ban ngày trên đường SI :

; Trong đó: : Tầm nhìn một chiều ; =50m

d : Chiều cao tầm mắt của người lái xe, Theo [1] điều 5.1.1 d =1m

Theo [1] điều 5.8.2 qui định với V=40km/h thì R = 1000 (m)

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêucầu cao hơn nên ta chọn : R = 1250 (m)

Trang 33

2.2.9.2 Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lõm.

được xác định theo giá trị vượt tải cho phép của lò xo nhíp xe, tương ứng vớitrị số gia tốc ly tâm không lớn hơn 0,5 - 0,7 m/s2

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêu

Trang 34

B = + x + y.

Trong đó: + b: Chiều rộng thùng xe; btải = 2,5m

+ c: Cự ly giữa 2 bánh xe; ctải = 1,6m

+ x: Cự ly từ sườn thùng xe đến làn xe bên cạnh (m)

+ y: Khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép phần xe chạy (m)

x,y được xác định theo công thức của Zamakhaép

Do đường 2 làn xe nên ta chỉ xét trường hợp 2 xe chạy ngược chiều trên 2 làn

- Xét trường hợp hai xe chạy ngược chiều:

x = 0,5+ 0,005V

y = 0,5+0,005V

Suy ra x = y = 0,5 + 0,005 x 40 = 0,7(m)

Theo tài liệu [1] với tốc độ thiết kế 40 km/h thì B =2,75 m

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêucầu cao hơn, mặt khác khu vực tuyến đi qua có rất nhiều người dân đi bộ để lên nươngrẩy làm việc nên để tuận lợi cho việc đi lại của người dân khi có xe tải đi qua ta chọnchiều rộng một làn xe là 3,5m

2.2.11 Số làn xe, bề rộng nền, mặt đường.

2.2.11.1 Số làn xe.

Số làn xe yêu:

Trong đó :+ nlx: Số làn xe yêu cầu

+ Nlth: Năng lực thông hành tối đa khi không có phân cách trái chiều và ôtôchạy chung với xe thô sơ thì theo tài liệu [1] ta có: Nth=1000 (xcqđ/h)

+ Z: Hệ số sử dụng năng lực thông hành, với Vtt = 40km/h thì Z = 0,85

+Ncdgio: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:

Ncdgio = α.Nqđ15 , với α = (0,1÷ 0,12) Chọn α = 0,1

Ncdgio = 0,15339 = 534 (xcqđ/h)

Thay các giá trị vào công thức ta có:

(làn)Theo tài liệu [1] với tốc độ thiết kế 40 km/h thì n =2 làn

Vì tuyến đường thiết kế thuộc đường quốc lộ nên các chỉ tiêu khai thác tuyến yêu cầu cao, và trong thành phần dòng xe, xe tải thiết kế chiếm đa số nên ta chọn nlx= 2 làn

2.2.11.2 Bề rộng nền, mặt đường.

Trang 35

- Chiều rộng phần xe chạy: Bm = n.B + Bd

Trong đó: + n - số làn xe

+ B - Chiều rộng một làn xe

+ Bd là tổng bề rộng dải phân cách Đối với tuyến đường thiết kế, ta không

bố trí dải phân cách nên Bd=0

Suy ra: Bm = 2x3,5 = 7 (m)

- Chiều rộng nền đường: Bn = Bm + 2.Blề

Theo tài liệu [1] với tốc độ thiết kế 40 km/h thì Blề =1 m (gia cố 0,5m) nhưng do tuyến thiết kế là đường quốc lộ có tính chất quan trọng Vì thế về lâu dài lưu lượng xe lưu thông trên tuyến sẻ tăng lên nhiều, khi đó ta cần phải mở rộng mặt đường xe chạy

để đáp ứng khả năng thông xe trên tuyến tốt Mặt khác tuyến đường đi qua có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số nên phải đi bộ lên nương rẩy làm việc rất nhiều Để thuận lợi cho việc mở rộng nâng cấp bề rộng phần xe chạy sau này không phải đền bù giải tỏa củng như vấn đề đi lại của người dân được an toàn ta chọn Blề = 1,5m ( gia cố 1m).

- Áp lực bánh xe tính toán lên mặt đường : 0,6 (Mpa)

- Đường kính đường tròn vệt bánh xe tương đương: D = 33cm

2.2.12.2 Mođun đàn hồi yêu cầu và loại mặt đường.

Trị số mô đun đàn hồi yêu cầu và các loại mặt đường sẻ được đề cập đến trong

chương 7.

Trang 37

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ TUYẾN 3.1 Xác định các điểm khống chế.

Các điểm khống chế:

- Điểm đầu tuyến: Pà Dầu (A) có cao độ +35,46m

- Điểm cuối tuyến: Thị Trấn Thạch Mỹ (B) có cao độ +40,10m

- Điểm gần khúc cua của sông (nên tránh để tránh bị sạt lở)

- Điểm đi theo mép đường tụ thủy (nên tránh)

- Điểm đỉnh ngọn núi không nên đi qua có cao độ: +140m

3.2 Quan điểm thiết kế và xác định bước compa.

3.3.1 Quan điểm thiết kế.

Do địa hình nối vị trí đầu tuyến và cuối tuyến có độ dốc ngang sườn lớn và bị chiacắt bởi 1 ngọn núi nên ta không thể thiết kế tuyến bám theo đường chim bay được mà

ta chấp nhận tuyến có chiều dài lớn, vạch các đường dẫn hướng tuyến bám theo cácđường đồng mức sao cho thỏa mãn bước compa ( một số vị trí cho phép không thỏamãn như vị trí đầu cầu, cuối cầu…) Khi vạch các đường dẫn hướng tuyến như thế ta

sẻ giảm được khối lượng đào đắp, ít tác động vào địa hình thiên nhiên Khi vạch cácphương án tuyến ta tiến hành đào đất ở những phần nhô ra của ngọn núi để lấy đất đắpvào các vị trí thấp hơn, vị trí đầu cầu, cuối cầu Các đoạn tuyến đi gần đường tụ thủy,ven sông chịu ảnh hưởng của lũ lụt nên phải đắp cao

Nếu đất đào ra không đủ đắp thì ta tiến hành lất đất ngay tại phần nhô ra của ngọnnúi mà tuyến đi qua để vừa tiết kiệm chi phí vận chuyển vừa cỏ thể mở rộng tầm nhìn.Hoặc có thể lấy tại mỏ đất cách cuối tuyến 1,5Km

3.2.2 Xác định bước compa.

-Công thức: (mm)

Trong đó: + h: Chênh lệch cao độ giữa hai đường đồng mức gần nhau,h = 10m

+ Id= (0,90,95)idmax (0/00)

+ idmax: Độ dốc dọc lớn nhất cho phép đối với cấp đường (0/00).Có thể lấy id=

idmax- 0,02 phòng trường hợp tuyến vào đường cong bị rút ngắn chiều dài mà tăng thêm

Trang 38

3.3 Lập các đường dẫn hướng tuyến.

Đường dẫn hướng tuyến 1 : Từ điểm A (Pà Dầu) đi theo hướng đông-bắc vượt quacon suối rồi đi ven theo đường tụ thủy (phía bên phải ngọn núi) sau đó đi vòng theohướng Tây- Bắc về tại điểm B

Đường dẫn hướng tuyến 2 : Từ điểm A (Pà Dầu) đi theo hướng bắc vượt qua consuối rồi đi ven theo sông (phía bên trái ngọn núi) sau đó đi vòng theo hướng

Đông - Bắc vượt qua con suối về tại điểm B

3.4 Các phương án tuyến

Từ đường dẫn hướng tuyến 1, các điểm khống chế và quan điểm thiết kế ta vạchđược phương án tuyến 1 và phương án tuyến 3 như sau:

Phương án 1: Tuyến có 10 đường cong nằm bán kính lần lượt là:

500, 800, 600, 600, 400, 350, 300, 500, 1000, 500 Từ điểm A (Pà Dầu) đi bámtheo mép núi theo hướng đông bắc khoảng 3,2km rồi rẽ trái theo hướng Tây-Bắc tớiđiểm B

- Ngoài ra do độ dốc dọc tự nhiên nhỏ nên thuận tiện cho việc thi công các hạng mục của tuyến sau này như thi công nền đường…

- Đoạn tuyến thiết kế đi trên tuyến đường có sẵn nên trong quá trình thi công việc vận chuyển vật liệu củng như việc điều động máy móc và các loại thiết bị phục vụ cho công tác thi công rất dể dàng

+ Nhược điểm:

- Số lượng công trình thoát nước nhiều nhất

- Chiều dài tuyến dài nhất

Phương án 3: Tuyến có 10 đường cong nằm bán kính lần lượt là:

500, 800, 600, 600, 300, 800, 300, 500, 600, 800 Từ điểm A(Pà Dầu) đi bám theomép núi theo hướng đông bắc khoảng 2,7 km rồi rẽ trái theo hướng Tây-Tây Bắc tớiđiểm B

+Ưu điểm:

- Chiều dài tuyến ngắn hơn PA1

- Số lượng công trình thoát nước ít hơn PA1

- Bán kính đường cong nằm lớn

Trang 39

+ Nhược điểm:

- Độ dốc dọc tự nhiên lớn, nên khối lượng đào đắp nhiều Khi thi công tuyến tatác động nhiều vào tự nhiên, làm theo đổi dòng chảy ở suối cạn Vì thế gây ra các tácđộng tiêu cực từ tự nhiên như xói lở, sụt lún

- Ngoài ra do độ dốc dọc lớn nên khi thi công các công tác của tuyến đường saunày như thi công nền đường… gặp khó khăn hơn, cần phải có thiết bị máy móc đặcbiệt để thi công

- Góc chuyển hướng lớn hơn PA1

Phương án 2: Tuyến gồm các đoạn thẳng và 5 đường cong nằm, bán kính

400, 400, 1200, 400, 600 Xuất phát từ điểm A, đi theo hướng bắc khoảng 0,45kmrồi đi theo hướng bắc-đông bắc khoảng 0,5km, tiếp tục đi theo hướng tây-tây bắckhoảng 1,8 Km rồi chuyển sang hướng đông-bắc đi 0,7km rẽ phải theo hướng đôngđến điểm B

- Đường đi ven sông nên khối lượng đất đắp lớn

- Dễ xảy ra xói lở ta luy

Phương án 4: Tuyến gồm các đoạn thẳng và 6 đường cong nằm, bán kính

400, 400, 400, 800, 200, 600 Xuất phát từ điểm A, đi theo hướng bắc khoảng0,45km rồi đi theo hướng bắc-đông bắc khoảng 0,5km, tiếp tục đi theo hướng bắckhoảng 1Km rồi chuyển sang hướng tây-bắc đi khoảng 1,1km rẽ phải theo hướngđông-bắc đến điểm B

+Ưu điểm:

- Tuyến thiết kế điều hòa

- Chiều dài tuyến ngắn nhất

+Nhược điểm:

- Số lần chuyển hướng nhiều hơn PA2

- Tuyến đi ven đường đồng mức có độ dốc lớn nên khối lượng đào đắp lớn

- Tuyến dễ xảy ra hiện tượng sạt lở ta luy,đá lắn…

- Đường cong nằm bán kính nhỏ

Trang 40

P a

3.5 So sánh sơ bộ - chọn 2 phương án tuyến.

Bảng 1.3.1 Bảng so sánh các chỉ tiêu của các phương án tuyến như sau:

3.6 Tính toán các yếu tố đường cong cho 2 phương án tuyến chọn.

3.6.1 Quan điểm thiết kế đường cong nằm.

Đường cong nằm thiết kế theo dạng đường cong tròn Việc thiết kế bán kính đườngcong nằm phải thỏa mãn lớn hơn các giá trị tối thiểu trong bảng chỉ tiêu kỹ thuật.Ngoài ra, ta chọn bán kính đường cong nằm theo quan điểm càng lớn càng tốt nhưngphải chú ý các điều kiện khống chế về địa hình, khả năng thi công, bán kính 2 đườngcong nằm liên tiếp có bố trí siêu cao, hay không bố trí siêu cao, việc thiết kế tuyến hàihòa với cảnh quan và ít tác động vào địa hình tự nhiên

3.6.2 Kết quả tính toán các yếu tố đường cong.

Kết quả tính toán được thể hiện trong phụ lục 1.3.1

Ngày đăng: 02/10/2015, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. TCVN 4054-2005 Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế , Nhà xuất bản Hà Nội 2005 [2]. 22TCN 211-06 Quy trình thiết kế áo đường mềm, Nhà xuất bản giao thông vận tải 28/12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 4054-2005 Đường ôtô - Yêu cầu thiết kế
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
[4]. Định mức dự toán xây dựng công trình – ban hành kèm công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của BXD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức dự toán xây dựng công trình – ban hành kèm công văn số 1776/BXD-
[5]. Đỗ Bá Chương -Thiết kế đường ô tô, Tập 1. Nhà xuất bản giáo dục-2/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ô tô, Tập 1
Tác giả: Đỗ Bá Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
[6]. Dương Ngọc Hải, Nguyễn Xuân Trục- Thiết kế đường ôtô, tập 2. Nhà xuất bản giáo dục - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ôtô, tập 2
Tác giả: Dương Ngọc Hải, Nguyễn Xuân Trục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1999
[7]. Nguyễn Xuân Trục - Thiết kế đường ôtô, tập ba - Nhà xuất bản giáo dục – 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đường ôtô, tập ba
Tác giả: Nguyễn Xuân Trục
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
[8]. Nguyễn Xuân Trục, Dương Học Hải, Vũ Đình Phụng- Sổ tay thiết kế đường ô tô tập 1- Nhà xuất bản giáo dục- 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thiết kế đường ô tô tập 1
Tác giả: Nguyễn Xuân Trục, Dương Học Hải, Vũ Đình Phụng
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2001
[9]. Nguyễn Xuân Trục, Dương Học Hải, Vũ Đình Phụng- Sổ tay thiết kế đường ô tô tập 2- Nhà xuất bản Xây Dựng- 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thiết kế đường ô tô tập 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng- 2003
[10]. Nguyễn Quang Chiêu, Trần Tuấn Hiệp- Thiết kế cống và cầu nhỏ trên đường ô tô- Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải- 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế cống và cầu nhỏ trên đường ô tô
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải- 2000
[11]. Phan Cao Thọ- Hướng dẫn thiết kế đường ô tô- Nhà xuất bản Xây Dựng- 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế đường ô tô
Tác giả: Phan Cao Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 1996
[12]. Bài giảng thiết kế đường ô tô, Bài giảng khai thác đường ô tô- Bộ môn đường ô tô và đường thành phố, khoa Xây Dựng Cầu Đường, Trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thiết kế đường ô tô, Bài giảng khai thác đường ô tô
[13]. Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng – Công bố kèm theo văn bản số 1779/BXD–VP ngày 16 tháng 08 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng – Công bố kèm theo văn bản số 1779/BXD–VP
[14]. Các tiêu chuẩn ngành , định mức và một số văn Bản Liên Quan, Các Đơn Giá Địa Phương:- 22TCN 304 – 03 Quy trình kĩ thuật thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng cấp phối thiên nhiên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.1. Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo diều kiện sức kéo - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 1.2.1. Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo diều kiện sức kéo (Trang 20)
Bảng 1.2.2: Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo điều kiện sức bám - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 1.2.2 Bảng tính độ dốc dọc cho phép theo điều kiện sức bám (Trang 21)
Bảng 1.7.19. Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới hạn trượt - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 1.7.19. Bảng tính toán cường độ theo tiêu chuẩn cân bằng giới hạn trượt (Trang 55)
Bảng 1.8.2: Hệ số xét đến ảnh hưởng của lưu lượng xe chạy - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 1.8.2 Hệ số xét đến ảnh hưởng của lưu lượng xe chạy (Trang 62)
Hình 2.5.2 : Dạng biểu đồ mômem của cống tròn. - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Hình 2.5.2 Dạng biểu đồ mômem của cống tròn (Trang 89)
Hình 2.5.8a : Sự phân bố áp lực đất và       Hình 2.5.8b:Sự phân bố áp lực do - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Hình 2.5.8a Sự phân bố áp lực đất và Hình 2.5.8b:Sự phân bố áp lực do (Trang 96)
Bảng 2.5.11. Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i .cống 2 - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5.11. Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i .cống 2 (Trang 102)
Bảng 2.5.10. Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i .cống 1 - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5.10. Bảng tính các giá trị p i , a i , b i , c i .cống 1 (Trang 102)
Bảng 2.5.14: Bảng thống kê thể tích móng tường đầu, tường cánh (m 3 ) - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5.14 Bảng thống kê thể tích móng tường đầu, tường cánh (m 3 ) (Trang 107)
Bảng 2.5.17 :Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết: - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5.17 Bảng tính toán khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết: (Trang 108)
Hình 2.5.21 : Mặt cắt ngang đắp đá mạt  trên cống cống 1 và cống 2 - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Hình 2.5.21 Mặt cắt ngang đắp đá mạt trên cống cống 1 và cống 2 (Trang 115)
Bảng 2.5.35 :Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu khi đắp đá mạt trên cống - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5.35 Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu khi đắp đá mạt trên cống (Trang 115)
Hình 3a.1.1 Bảng phân cấp đất - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Hình 3a.1.1 Bảng phân cấp đất (Trang 120)
Hình 3a.4.5: Máy đào thi công đất. - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Hình 3a.4.5 Máy đào thi công đất (Trang 153)
Bảng 3b.4.1. Nghiệm thu kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng - Thiết kế đường nối pà dầu – THẠNH mỹ, thuộc huyện nam giang, tỉnh quảng nam
Bảng 3b.4.1. Nghiệm thu kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng (Trang 198)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w