Slide tìm hiểu về sâu hại mía và cách phòng trừSlide tìm hiểu về sâu hại mía và cách phòng trừSlide tìm hiểu về sâu hại mía và cách phòng trừSlide tìm hiểu về sâu hại mía và cách phòng trừSlide tìm hiểu về sâu hại mía và cách phòng trừ
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phùhợp và phải sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường làcạnh tranh Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầu củangười tiêu dung với chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ Đó chính là mục đích chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nóichung và ngành xây dựng nói riêng Nắm bắt được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công nghiệphóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đo thị hóa ngày càng cao, ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu đểgóp phần phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên trong thời gian vừa qua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiền tràn lan, thiếu tậptrung, công trình dở dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đa dần dần được khắc phục cho đến ngày nay Trong tình hình đó việcđầu tư vốn phải được tăng cường quản lý chặt chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức cấp bách hiện nay
Để thực hiện được điều đó, vấn đề dầu tiên là phải hoạch toán đầy đủ, rõ ràng,chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất
Vì đây là yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá hành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến lợinhuận, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nguyên vật liệu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Các doanhnghiệp buộc phải quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng Đó cũng là biện pháp đúng đắn nhất đểtang lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệm được chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 2Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanhnghiệp, việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc nâng cao chất lượngquản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng trên, qua thực tế thời gian tiến tập tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triên hạtầng Sông Hồng, em đã chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triên hạ tầng Sông Hồng”
để làm tiểu luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 33.1 Phạm vi không gian
Tiểu luận được nghiên cứu tại Công ty TNHH Tuyến Minh Địa chỉ Tổ 19-P Minh Khai - TPHG
3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian lấy số liệu là tháng 10 năm 2014
- Thời gian thực hiện bài tiểu luận từ ngày 05/01/2015 đến ngày 29/03/2015
3.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại côn gt cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Sông Hồng e đã đi sau vào nghiên cứu kếtoán chi tiết nguyên vật liệu và kế toán tổng hợp tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong thời thực tập tại Công ty TNHH Tuyến Minh, vì muốn nghiên cứu đề tài kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị nên em đãtrực tiếp trao đổi với đơn vị thực thực tập, chú Phó Giám đốc và anh chị phòng kế toán để có thể có được những số liệu chính xác nhất
để nghiên cứu trong đề tài của mình thông qua các chứng từ gốc
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Xem chứng từ, sổ sách ghi chép kế toán nguyên vật liệu tháng 10 năm 2014 và vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu, nghiêncứu, phân tích, đánh giá dữ liệu, đánh giá về bộ phận kế toán, việc nhập – xuất – tồn NVL Quan sát, mô tả, nhận xét
5 Kết cấu tiểu luận
Trang 4Ngoài Phần mở đầu; Phần kết luận và kiến nghị; bài tiểu luận được chia làm 3 chương 3 tiểu tiết
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TUYẾN MINH1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Tuyến Minh
Trang 51.1.1 Vài nét về Công ty TNHH Tuyến Minh
Tên công ty: CÔNG TY TNHH TUYẾN MINH
Tên giao dịch: TUYEN MINH CO.,LTD
Tên viết tắt: TM CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 19-P Minh Khai - TPHG
Điện thoại: 0422429302
Mã số thuế: 5100157885
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Quy mô hiện tại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hà Giang cấp ngày 20 tháng 5 năm 2000 với số vốn diều lệ ban đầu là 1.600.000.000 đồng
Trang 6Thay đổi vốn điều lệ vào ngày 13/08/2005:
Từ khi thành lập đến nay, công ty vẫn giữ tên là Công ty TNHH Tuyến Minh.Trong những năm đầu mới thành lập, Công tykhông những phải đươg đầu với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành ra đời trước và có kinh nghiệm trên thương trường,
mà bên cạnh đó công ty còn gặp nhiều trở ngại về nhân lực, thị trường…và kinh nghiệm của công ty còn khá non trẻ, do đó mà công
ty đã gặp nhiều khó khăn Trước tình hình đó, ban lãnh đạo công ty đã huy động mọi nguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiếnlược kinh doanh, đầu tư đổi mới các trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huytính tự chủ sang tạo của cán bộ công nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng của sản phẩm
Trải qua những khó khan ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng của Công ty cùng với sự giúp đỡ của cơ quan ban ngành
có liên quan mà Công ty đã mở rộng được thị trường cũng như quy mô sản xuất kinh doanh của mình, từ đó nâng cao được doanh thucủa doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động,bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng, từngbước nâng cao và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của Công ty trên thị trường
Quy mô hiện tại của công ty
- Về vốn: Vốn điều lệ của Công ty là 6.000.000.000 đồng
- Về lao động: Công ty có tổng thể là
+ Nhân viên văn phòng: 16 người
+ Thủ kho: 7 người
+ Nhân viên lái xe: 3 người
+ Kỹ thuật công trình:12 người
Trang 7+ Cơ khí sửa chữa: 30 người
+ Công nhân thi công: 100 người
Công ty làm theo hình thức khoán lao động nên số lượng lao động thi công công trình của công ty nhiều hay ít phụ thuộc vàoquy mô từng công trình lớn hay nhỏ
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lính vực hoạt động của Công ty TNHH Tuyến Minh
1.2.1 Chức năng:
Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp,thủy lợi, thủy điện, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, côngtrình giao thông, xây dựng các cầu, cảng, cống Tư vấn thiết kế các công trình hạ tầng kỹ thuật
1.2.2 Nhiệm vụ:
Đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được,tăn cường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, đảm bảo công
ăn việc làm cho người lao động và cuối cùn là thu lợi về cho công ty Đảm bảo uy tín trong xây lắp cũng như chất lượng, thời gian
thực hiện công trình đối với khách hàng Chấp hành nghiêm chỉnh chế dộ chính sách do Nhà nước quy định bao gồm nộp thuế và thựchiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Lĩnh vực hoạt động:
Công ty TNHH Tuyến Minh là công ty xây dựng nên kin doanh các mặt hàng xây dựng Các mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện naycủa công ty là công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi và các hệ thống cấp thoát nước Các sản phẩm này phải được lập dự toánthiết kế, thi công và được tiêu thụ theo giá dự toán, giá đơn vị thỏa thuận với chủ đầu tư hoặc giá trúng thầu
1.3 Quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 81.3.1 Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của công ty
Thị trường đầu vào:
Công ty có nhà cung cấp lâu năm, cung cấp sắt, đá, xi măng…Các nhà cung cấp này đa số ở trong thành phố Hà Nội như:
- Về cung cấp xi măng có công ty công nghiệp xi măng Việt Nam – VICEM, Công ty cổ phần Thành Luân, Công ty CP đầu tưthương mại T&T…
- Về cung cấp sắt có công ty TNHH thương mại sản xuất cơ khí Phúc Sơn, Công ty cổ phần cán thép Thái Trung…
- Về cung cấp đá có công ty cổ phần khoáng sản công nghiệp miền bắc, công ty TNHH đầu tư phát triển quốc tế Sơn Hà…
- Về cung cấp tôn có công ty cổ phần tập đoàn hoa sen tại Long Biên- Hà Nội, công ty Long Giang…
Thị trường đầu ra:
- Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi của nhà nước
Kết quả kinh doa n h của công ty và đóng góp vào ngân sách nhà nước
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NSNN QUA CÁC NĂM
Lợi nhuận sau thuế 265.987.500 385.928.400 746.289.063
BẢNG 2.2: SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NSNN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SÔNG HỒNG
ĐVT: %
Trang 9Chỉ tiêu Năm 2013 so
với năm 2012
Năm 2014 so với năm 2013
Năm 2014 so với năm 2012
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả kinh doanh của Công ty rất thuận lợi, doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế
tăng đáng kể Doanh thu năm 2013 là 54.679.678.584 đồng đạt 128% so với năm 2012, năm 2014 là 90.675.789.564 đồng đạt 166%
so với năm 2013 Tương tự như vậy ta thấy tỷ lệ lợi nhuận và đóng góp vào NSNN tăng, chứng tỏ công ty trong thời gian này kinhdoanh có hiệu quả Tuy nhiên về lâu dài để cạnh tranh với công ty khác trên thị trường thì công ty cần phải cố gắng nhiều hơn nữa
Trang 10Chuẩn bị lực lượngTập kết vật tư, thiết bị vào công trìnhThi công cốt thép địa hình, cấu kiện đúc sãn
Thi công máy thi côngThi công kết cấu khung, sàn, thân nhàTrát, ốp lát, điện chống sét
Trang 11Thi công: Sau khi đã chuẩn bị về mọi mặt thì các đội thi công sẽ tiến hành thực hiện để hoàn thành côn trình đúng theo dự toán,thiết kế đã được định sẵn.
Hoàn thành bàn giao và nghiệm thu công trình: khi công trình hoàn thành thì bên phòng kỹ thuật sẽ cử bộ phận kỹ thuật côngtrình tiến hành kiểm tra chất lượng công trình xem thử đã đúng với thiết kế hay không Nếu được bộ phận kỹ thuật công trình thôngqua thì phòng kỹ thuật sẽ lập hồ sơ hoàn thành, biên bản nghiệm thu theo đúng quy định và bàn giao công trình Sau đó sẽ chuyển các
hồ sơ, biên bản đó tới phòng kế toán để kế toán tính toán và tập hợp chi phí cho công trình đã hoàn thành
Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
Lao động: Trong công ty chia làm 2 bộ phận chính là:
- Bộ phận lao động trực tiếp:
+ Cơ khí sửa chữa
+ Kỹ thuật công trình
+ Nhân công thuê ngoài
- Bộ phận lao động gián tiếp:
+ Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc
+ Kế toán trưởng, các nhân viên kế toán và các thủ kho
+ Nhân viên văn phòng
+ đội lái xe và nhân viên tạp vụ
Công ty áp dụng tính thời gian làm việc theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân viên quản lý và áp dụng chế độ làm việc theo ca đốivới công nhân sản xuất, thi công các công trình
Trang 12Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng làm việc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu…
Vật tư
Trang 13Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
SƠ ĐỒ 2.2: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc: là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành tổng thể quá trình hoạt động kinh doanh, định hướng phát triển
công ty Giám đốc có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàng ngày của công ty, chuẩn bị tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, ký kết hợp đồng
Phòng kỹ thuật vật tư: Chỉ đạo ban chỉ huy công trình Có trách nhiệm lập kế hoạch thi công, quản lý kỹ thuật thi công công
trình theo đúng tiến độ, lập kế hoạch nguyên vật liệu cho từng công trình, tổ chức nghiệm thu khối lượng công trình, lên bảng kê khốilượng hoàn thành để làm căn cứ lập phiếu giá thanh toán từng công trình
Phòng kế toán – tài chính: xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự toán trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của
công ty Phản ánh đúng và chính xác các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúngpháp lệnh
Phòng kinh doanh: Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối
Đội thi công số 1,2,3,4: mỗi đội thi công có ban chỉ huy công trình để chỉ đạo thực hiện công trình.
1.5 Công tác tổ chức kế toán
Đội thicông số2
Đội thi
công số
1
Đội thicông số3
Đội thicông số4
Trang 141.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát riển hạ tầng Sông Hồng
Kế toántrưởng
Kế toán vật tư Kế toán thanh
toán
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Trang 15Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ hỗ trợ
SƠ ĐỒ 2.3: BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Công ty tổ chức hạch toán kế toán theo mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán tài vụ của công ty Bộ máy kế toán của công
ty gồm 1 kế toán trưởng, 2 kế toán tổng hợp, 2 kế toán vật tư, 2 kế toán thah toán và 1 thủ quỹ
1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
Kế toán trưởng: Là người có quyền điều hành toàn bộ công tác kế toán tài chính, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức
hình thức hạch toán, kiểm tra tình hình thu chi của công ty, làm tham mưu cho tổng giám đốc về tài chính kế toán
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng trong công tác kế toán, tập hợp các số liệu tài chính phát sinh, ghi chép vào
sổ sách kế toán có liên quan, chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán tài chính, quyết toán thuế, lưu trữ, bảo quản chứng từ…tham mưucho kế toán trưởng về tình hình tài chính của công ty
Kế toán vật tư: Mở sổ theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…cả về số lượng lẫn giá trị Phân tích
được nhu cầu thừa thiếu nguyên vật liệu trên công trường để tránh lãng phí nhằm sử dụng nguyên vật liệu có hiệu quả Sau đó tổnghợp số liệu cho kế toán tổng hợp để trình lên kế toán trưởng
Kế toán thanh toán: Mở sổ theo dõi tình hình thu chi tiền hàng ngày, theo dõi công nợ từng đối tượng đối với người mua, người
bán Ngoài ra còn mở sổ công nợ cho đội thợ, sổ công nợ cán bộ công nhân viên
Thủ quỹ: mở sổ quỹ tiền mặt, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày và phải thường xuyên đối chiếu với kế toán thanh
toán, chịu trách nhiệm chấm công cho bộ phận văn phòng công ty, cuối tháng lập bảng tổng hợp công các công trình để lập bảng tínhlương và thanh toán lương
Trang 161.5.3 Hình thức tổ chức kế toán, chế độ kế toán
Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ” Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu số liệu cuối tháng
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từcùng loại
Sổ, thẻ kếtoán chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 17SƠ ĐỒ 2.4: QUÁ TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dung làmcăn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dung đểghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế tóan sau khi đã làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dung để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liênquan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối
số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dung
để lập báo cáo tài chính)
Chính sách kế toán tại công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Chế độ kế toán áp dụng: Công tác hạch toán kế toán tại công ty được thực hiện theo Quyết định só 48/2006/QĐ-BTC ngày 14tháng 09 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài chính
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tín khấu hao: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ
Trang 181.6 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty
BẢNG PHÂN TÍCH BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2014
ĐVT: Đồng
Mã Số
Biến động
Số tiền Tỷ lệ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ O1 3.252.288.018 4.960.803.689 1.708.515.671 52,53%
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 3.252.288.018 4.960.803.689 1.708.515.671 52,53%(10= 01- 02 )
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 38.359.755 47.322.020 8.962.265 23,36%(30=20+21-22-24)
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế ( 50 = 30+40 ) 50 38.359.755 47.322.020 8.962.265 23,36%
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ( 60=50-51) 60 27.619.023 34.071.854 6.452.831 23,36%
Trang 19Nhận xét :
Từ bảng phân tích trên ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế của công ty tăng hơn
so với năm 2013 là 8.962.265 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23,36% Cho thấy kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 rất tốt so với năm 2013, điều nàychứng tỏ ban lãn đạo công ty và các công nhân viên có tinh thần làm việc rất tốt vàgóp phần đề ra những phương hướng đúng đắn để đưa công ty ngày một phát triểntốt hơn
Bảng phân tích trên cúng cho thấy các chỉ tiêu về doanh thu của năm 2014 sovới 2013 đều tăng, đây là kết quả đáng khích lệ vì nó chứng tỏ rằng công ty đã nổlực để bán sản phẩm làm ra Tuy nhiên cùng với việc tăng doanh thu thì chi phí bỏ
ra để có doanh thu đã tăng hơn năm 2013 nó vẫn mang lại lợi nhuận, muốn công tyhoạt động lâu dài có tương lai thì cần điều chỉnh chi phí giảm lại.qua việc xem xétcác nhân tố ảnh hưởng ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng8.962.265 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23,36% Ta đi phân tích thêm các nhân tốliên quan đến lợi nhuận
Do lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 so vớinăm 2013 tăng 516.959.203 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 126,94% là do doanhthu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên tới 1.708.515.671 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng 52,53% trong khi đó giá vốn hàng bán chỉ tăng có 1.191.556.468đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 41,88% Điều này cho thấy máy móc thiết bị củacông ty còn rất tốt đảm bảo được khả năng sản xuất
Do lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 so với năm 2013tăng 8.962.265 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 23,36% là do doanh thu từ hoạt độngtài chính tăng 1.202.402 tương ứng với tỷ lệ tăng 219,58% vì doanh thu tăng lợinhuận cũng tăng lên rất nhiều nên chi phí bỏ ra cũng tăng lên rất lớn so với năm
2013 Công ty cần đua ra biện pháp làm sao để chi phí bỏ ra tăng ở mức tối thiểu
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH TUYẾN MINH
2.1 Phân loại
Phân loại:
NVL tại công ty được phân loại theo nội dung kinh tế:
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quátrình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất cảu sản phẩm như: gạch, đá, sắt, thép,
xi măng…trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả thành phầm mua ngoài Đó là cácchi tiết của bộ phận của thành phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác đểtiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Nguyên vật liệu phụ: là những thứ vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dạngbên ngoài của sản phẩm, giúp phần tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc đảm bảo
19
Trang 20cho quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động, phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹthuật và quản lý…như dầu bôi trơn máy móc…
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dung để cung cấp nhiệt lượng trongquá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng, dầu, hơi đốt, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết, phụ tùng dung để sửa chữa và thay thếcho máy móc thiết bị
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu thiết bị cần lắp,không cần lắp, vật kết cấu (bằng kim loại, gỗ, bê tông), công cụ, khí cụ…mà công
ty mua vào nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất có thể sử dụnglại hay bán ra ngoài
- Vật liệu khác: Là những vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sảnphẩm gỗ, sắt, thép hoặc phế liệu thu nhặt thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ
Nguồn cung cấp: Tất cả NVL tại công ty đều do mua ngoài để nhập kho.
2.2 Tính giá NVL theo giá thực tế
Tính giá NVL là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL.Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng Trong công tác hạch toánNVL ở các doanh nghiệp sản xuất, NVL được tính theo giá thực tế Song do đặcđiểm của NVL có nhiều chủng loại, thường xuyên biến động trong quá trình sảnxuất kinh doanh và do yêu cầu của công tác kế toán NVL là phản ánh kịp thời tìnhhình biến động và số hiện có của NVL nên trong công tác kế toán NVL còn có thểđánh giá theo cách hạch toán
Tính giá NVL nhập kho: Công ty là cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối
tượng nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế nên tính giá NVL nhập khođược xác định như sau:
+
Các chi phíliên quan thumua, vậnchuyển, bốc
dỡ (chưa thuếGTGT)
+
Thuế nhậpkhẩu (nếucó)
+ khoảnCácchiết khấugiảm giá(nếu có)
20
Trang 21Ví dụ: Theo hóa đơn ngày 02/10/2014 Công ty mua 80 m 3 đá 2x4 về nhậpkho với đơn giá 205.000 đồng/m3, thuế VAT 10% Vậy giá thực tế nhập kho 80 m3
đá 2x4 này được tính như sau:
= 80 x 205.000 = 16.400.000 đồng
Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Mỗi công trình mở riêng một kho tại nơi thi công công trình nên tất cả cácNVL mua về đều được chuyển thẳng tới công trình thi công và nhập kho tại côngtrình đó
Đặc điểm ngành xây dựng sử dụng các loại vật tư mua về nhập kho màkhông thể quản lý theo từng lần nhập về số lượng như cát, đá… Vì sau mỗi lần nhậpkho, NVL đã bị trộn lẫn số mới và số cũ nên hiện nay Công ty áp dụng phươngpháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ cho NVL xuất kho
Sản lượng NVL tồn
đầu kỳ
Tổng giá trị NVLnhập trong kỳ
Giá thực tế
NVL xuất
trong kỳ
Số lượngNVL xuấtkho
Đơn giábình quânNVL xuấtkho
Trang 22Phương pháp này dễ tính nhưng đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quânnên công việc tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho làm ảnh hưởng tới việc tínhgiá thành công trình.
2.3 Phương pháp hạch toán
a, Hạch toán chi tiết
Công ty TNHH Tuyến Minh hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻsong song
Ghi chú: Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
SƠ ĐỒ 2.5: SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG Trình tự tiến hành của phương pháp thẻ song song:
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập xuất nguyên vậtliệu ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan Thủ kho phảithường xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn vật liệu thực tế còn ở kho.Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho
Phiếu xuất
tổng hợp
Bảng tổnghợp nhập,xuất, tồn khovật liệuPhiếu
nhập kho
Trang 23- Ở phòng kế toán: Mở thẻ hoặc sổ chi tiết cho từng danh điểm nguyên vật liệutương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Định kỳ,khi nhận được chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán nguyên vật liệuphải kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá và tính thành tiền Sau đó ghi vào sổ hoặcthẻ chi tiết vật liệu có liên quan Cuối tháng kế toán cộng thẻ hoặc tính sổ tính ratổng số nhập, tổng số xuất và tổng số tồn của từng thứ vật liệu rồi đối chiếu với thẻkho, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để dối chiếu với bộ phận kếtoán tổng hợp nguyên vật liệu.
Các chứng từ và sổ sách cần sử dụng
Công ty TNHH Tuyến Minh sử dụng các chứng từ và sổ sách sau:
- Giấy đề nghị nhập vật tư
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư
- Phiếu nhập kho
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ - TK 152
- Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn nguyên vật liệu
- Bảng kê chi tiết nhập vật tư ghi Có tài khoản 112
- Bảng kê chi tiết xuất vật tư ghi Nợ tài khoản 154
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Kế toán tăng nguyên vật liệu
Kế toán NVL tăng do các nguồn sau:
- Tăng do nhập kho
- Tăng do kiểm kê thừa
- Tăng do đánh giá lại vật liệu tăng
Trong tháng 10 năm 2014, Công ty TNHH Tuyến Minh chỉ phát sinh kế toánNVL tăng do mua ngoài, không phát sinh do kiểm kê và đánh giá lại NVL tăng.Chính vì thế em chỉ nghiên cứu Kế toán tăng NVL do mua ngoài trong tháng 10năm 2014 của Công ty TNHH Tuyến Minh như sau:
23
Trang 24Lý do: Thi công công trình nhà B4