BÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃIBÁO CÁO XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH QUẢNG NGÃI4 Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 12009 đến tháng 122010)5 Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:Tên tổ chức: Trạm Khuyến nông huyện Ba TơĐịa chỉ: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng NgãiĐiện thoại: 055.3863.210; 055.3891.3956 Chủ nhiệm Dự án:Họ và tên: Nguyễn Thanh LụcHọc hàm, học vị: Bác sỹ Thú yChức vụ: Phó Trưởng Trạm Khuyến nông Ba TơĐịa chỉ cơ quan: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng NgãiĐiện thoại: 055.3863.210; 055.3891.3957 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ và phối hợp thực hiện:7.1 Cơ quan chuyển giao công nghệ:Trung tâm KHCN phát triển đô thị và nông thôn (RUDTESC)Địa chỉ: 1806, Tầng 18, Thành Công Tower, 25 Láng Hạ, Ba Đình, Hà NộiĐiện thoại: 04.35147910; Fax: 04.351478377.2 Cơ quan phối hợp thực hiện:Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn TâyĐịa chỉ: Phường Xuân Khanh – Thành phố Sơn Tây tỉnh Hà TâyĐiện thoại: 034.338383418 Căn cứ lập, thực hiện và báo cáo tổng kết dự án: Quyết định số 972QĐBKHCN ngày 0262008 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý thuộc Chương trình “ Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010 ” để hỗ trợ kinh phí thực hiện từ năm 2009; Quyết định số 790QĐUBND ngày 1552008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Về việc phê duyệt danh mục Dự án thuộc chương trình nông thôn và miền núi giai đoạn 20062010 triển khai thực hiện mới năm 2009. Quyết định số 1049QĐUBND ngày 2662008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. về việc phê duyệt kinh phí, cơ quan chủ trì, cơ quan chuyển giao công nghệ và thời gian thực hiện của dự án ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình “ xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến 2010”bắt đầu thực hiện năm 2009. Công văn số 251SKHCN, ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Sở khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh quy mô đầu tư và thủ tục thực hiện mua sắm giống dê cái địa phương phục vụ dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi. Quyết định 1003QĐUBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của UBND huyện Ba Tơ về việc điều chỉnh Quyết định 122QĐUBND ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Chủ tịch UBND huyện Ba Tơ Hợp đồng số: NTMN.DA.ĐP. 01 ngày 0112009 đã ký giữa sở Khoa học và công nghệ và Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ. Thực hiện dự án thuộc chương trình “ Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”. Hợp đồng số 01HĐKT ngày 12012009 đã ký kết giữa Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ và Trung tâm Khoa học công nghệ phát triển đô thị và nông thôn, Thành phố Hà Nội về việc chuyển giao khoa học công nghệ, cung ứng giống dê, giống cỏ,đào tạo tập huấn, kiểm tra hướng dẫn kỹ thuật.Thông tư số 102010TTBKHCN, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ khoa học công nghệ hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu dự án thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 20042010II Mục tiêu của dự án:1 Mục tiêu tổng quát:Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê (đực Bách Thảo x cái địa phương) lai lấy thịt phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân.2 Mục tiêu cụ thể: Xây dựng được mô hình nuôi dê lai bán thâm canh đạt hiệu quả kinh tế cao. Sau 2 năm thực hiện tạo ra 650 con dê lai, khối lượng dê lúc 78 tháng đạt 2123kgcon, 1 cái sinh sản cho 35 kg dê thịt năm. Xây dựng được hệ thống cây thức ăn quy mô 5 ha, cung cấp thức ăn thô xanh cho dê. Năng suất chất xanh trung bình của cây hoà thảo đạt 70 tấnhanăm; cây cao đạm 40 tấnhanăm. Đánh giá hiệu quả của các mô hình đã được xây dựng. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai lấy thịt, giống dê lai có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân.III Nội dung của dự án: Điều tra khảo sát hiện trạng chăn nuôi dê tại vùng dự án được triển khai. Tập huấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ chăn nuôi dê và trồng cây thức ăn. Xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm canh. Xây dựng mô hình trồng cây thức ăn cho dê. Xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm.IV Sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng qui mô của sản phẩm theo hợp đồng và thuyết minh dự án đã được phê duyệt:Bảng 1: Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệSố TTTên sản phẩmSố lượngCác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và quy môGhi chú1Mô hình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm canh quy mô 275 con25 hộ dânQuy mô 275 con; Khối lượng dê 78 tháng tuổi đạt 2123 kgcon; dê cái cho sinh sản 35kg thịt dênămMô hình trồng cây thức ăn cho dê5 haNăng suất chất xanh cây hoà thảo đạt 70 tấnhanăm; cây họ đậu 40 tấnhanăm
Trang 1UBND HUYỆN BA TƠ
TRẠM KHUYẾN NÔNG HUYỆN BA TƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
“XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ LAI
TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG NÚI HUYỆN BA TƠ, TỈNH
QUẢNG NGÃI”
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG
VÀ CHUYỂN GIAO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI NÔNG THÔN VÀ MIỀN NÚI
GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN 2010
Cơ quan chủ trì: Trạm khuyến nông Ba Tơ Chủ nhiệm Dự án: Nguyễn Thanh Lục
Ba Tơ- 2011
Trang 2
UBND HUYỆN BA TƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRẠM KHUYẾN NÔNG Độc lập- Tự do – Hạnh phúc
Ba Tơ, ngày tháng 12 năm 2011
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
“ Xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi dê lai trên địa bàn vùng núi huyện Ba Tơ,
tỉnh Quảng Ngãi ”
Thuộc chương trình: “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm
2010”
(Kèm theo quyết định số 923/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ)
A- TÓM TẮT THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:
I- Thông tin chung về dự án:
1- Tên dự án: “ Xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi dê lai trên địa bàn vùng núi
huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi ”
2-Mã số:
3- Cấp quản lý: Cấp tỉnh 4- Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2010) 5- Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án:
Tên tổ chức: Trạm Khuyến nông huyện Ba Tơ Địa chỉ: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi Điện thoại: 055.3863.210; 055.3891.395
6- Chủ nhiệm Dự án:
Họ và tên: Nguyễn Thanh Lục Học hàm, học vị: Bác sỹ Thú y Chức vụ: Phó Trưởng Trạm Khuyến nông Ba Tơ Địa chỉ cơ quan: Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi Điện thoại: 055.3863.210; 055.3891.395
7- Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ và phối hợp thực hiện:
7.1- Cơ quan chuyển giao công nghệ:
Trung tâm KHCN phát triển đô thị và nông thôn (RUDTESC) Địa chỉ: 1806, Tầng 18, Thành Công Tower, 25 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Điện thoại: 04.35147910; Fax: 04.35147837
Trang 37.2- Cơ quan phối hợp thực hiện:
Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
Địa chỉ: Phường Xuân Khanh – Thành phố Sơn Tây - tỉnh Hà Tây
Điện thoại: 034.33838341
8- Căn cứ lập, thực hiện và báo cáo tổng kết dự án:
- Quyết định số 972/QĐ-BKHCN ngày 02/6/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt danh mục các dự án uỷ quyền cho địa phương quản lý thuộc Chương trình “ Xây dựng
mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010 ” để hỗ trợ kinh phí thực hiện từ năm 2009;
- Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 15/5/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi Về việc phê duyệt danh mục Dự án thuộc chương trình nông thôn và miền núi giai đoạn 2006-2010 triển khai thực hiện mới năm 2009
- Quyết định số 1049/QĐ-UBND ngày 26/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi về việc phê duyệt kinh phí, cơ quan chủ trì, cơ quan chuyển giao công nghệ và thời gian thực hiện của dự án ủy quyền địa phương quản lý thuộc chương trình “ xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến 2010”bắt đầu thực hiện năm 2009
- Công văn số 251/SKHCN, ngày 14 tháng 9 năm 2009 của Sở khoa học và công nghệ
tỉnh Quảng Ngãi về việc điều chỉnh quy mô đầu tư và thủ tục thực hiện mua sắm giống dê cái địa phương phục vụ dự án thuộc chương trình nông thôn miền núi
- Quyết định 1003/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2009 của UBND huyện Ba Tơ về
việc điều chỉnh Quyết định 122/QĐ-UBND ngày 26 tháng 2 năm 2009 của Chủ tịch UBND huyện Ba Tơ
- Hợp đồng số: NTMN.DA.ĐP 01 ngày 01/1/2009 đã ký giữa sở Khoa học và công
nghệ và Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ Thực hiện dự án thuộc chương trình “ Xây dựng
mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”
- Hợp đồng số 01/HĐ-KT ngày 12/01/2009 đã ký kết giữa Trạm Khuyến nông Huyện
Ba Tơ và Trung tâm Khoa học công nghệ phát triển đô thị và nông thôn, Thành phố Hà Nội
về việc chuyển giao khoa học công nghệ, cung ứng giống dê, giống cỏ,đào tạo tập huấn, kiểm tra hướng dẫn kỹ thuật
-Thông tư số 10/2010/TT-BKHCN, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ khoa học công
nghệ hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu dự án thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng
và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn 2004-2010
II- Mục tiêu của dự án:
1- Mục tiêu tổng quát:
Trang 4Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê (đực Bách Thảo x cái địa phương) lai lấy thịt phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân
2- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng được mô hình nuôi dê lai bán thâm canh đạt hiệu quả kinh tế cao Sau 2 năm thực hiện tạo ra 650 con dê lai, khối lượng dê lúc 7-8 tháng đạt 21-23kg/con, 1 cái sinh sản cho 35 kg dê thịt /năm
- Xây dựng được hệ thống cây thức ăn quy mô 5 ha, cung cấp thức ăn thô xanh cho dê Năng suất chất xanh trung bình của cây hoà thảo đạt 70 tấn/ha/năm; cây cao đạm 40 tấn/ha/năm
- Đánh giá hiệu quả của các mô hình đã được xây dựng
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai lấy thịt, giống dê lai có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi, góp phần tăng thu nhập và xoá đói giảm nghèo cho nông dân
III- Nội dung của dự án:
- Điều tra khảo sát hiện trạng chăn nuôi dê tại vùng dự án được triển khai
- Tập huấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ chăn nuôi dê và trồng cây thức ăn
- Xây dựng mô hình chăn nuôi dê lai theo phương thức bán thâm canh
- Xây dựng mô hình trồng cây thức ăn cho dê
- Xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm
IV- Sản phẩm và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chất lượng qui mô của sản phẩm theo hợp đồng và thuyết minh dự án đã được phê duyệt:
Bảng 1: Danh mục sản phẩm khoa học và công nghệ
Số
TT
Tên sản phẩm Số
lượng
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu và quy mô
Ghi chú
lai theo phương thức
bán thâm canh quy mô
275 con
25 hộ dân
Quy mô 275 con; Khối lượng dê 7-8 tháng tuổi đạt 21-23 kg/con;
dê cái cho sinh sản 35kg thịt dê/năm
Mô hình trồng cây
thức ăn cho dê
đạt 70 tấn/ha/năm; cây họ đậu 40 tấn/ha/năm
2 Các quy trình công
Trang 5nghệ đã chuyển giao
Qui trình chăn nuôi dê
đực giống Bách Thảo
01 QT Dê đực sinh trưởng phát triển tốt,
khả năng phối giống thụ thai đạt 85%
Quy trình chăn nuôi dê
cỏ địa phương
trở lên, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ đều đặn, số con sơ sinh/lứa đạt 1,4-4,6 con
Quy trình nuôi dê lai
Bách Thảo
sinh trưởng nhanh, trọng lượng trung bình lúc giết thịt 7-8 tháng đạt 21-23 kg
Quy trình phòng và trị
bệnh cho dê qua các
giai đoạn
trong dự án
Quy trình làm chuồng
trại tiêu chuẩn cho dê
của dê con và dê thịt; thuận lợi cho quá trình chăm sóc dê; nâng cao hiệu quả kinh tế
Bảng 2: Danh mục sản phẩm cụ thể
Số
TT
Tên sản phẩm Số lượng Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật chủ yếu
Ghi chú
1 Dê lai được nuôi theophương thức bán thâm
Khối lượng dê 7-8 tháng tuổi đạt 21-23 kg/con
dê
5ha
Đảm bảo khối lượng chất xanh năng suất đạt: cỏ ghi nê 70-80 tấn/ha/năm; cỏ voi đạt
100 tấn/năm; chè khổng lồ 50-70 tấn/năm
3 Đào tạo kỹ thuật viên
cơ sở
trình công nghệ nuôi
dê lai kiêm dụng thịt sữa theo phương thâm
Trang 6canh và bán thâm canh
để chỉ đạo mở rộng
mô hình
150 người
Nắm vững được quy trình kỹ thuật nuôi dê lai kiêm dụng theo phương thức bán thâm canh
B KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
I- Công tác tổ chức, quản lý điều hành để triển khai thực hiện dự án:
- Về công tác tổ chức:
+Về công tác quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án:
Sau khi dự án chính thức được phê duyệt Trạm khuyến nông đã tiến hành xây dựng, lập kế hoạch tiến độ và tổ chức hội nghị triển khai thực hiện mô hình của dự án, và phương
án tín dụng đã được thiết lập Thành phần tham dự hội nghị lập kế hoạch triển khai và thông qua phương án tín dụng bao gồm: Lãnh đạo sở KHCN, lãnh đạo và CBKT cơ quan chuyển giao công nghệ, lãnh đạo UBND huyện, các ban ngành, đoàn thể huyện, đại diện lãnh đạo các xã, các cán bộ chuyên trách về lĩnh vực nông nghiệp, thú- y tham gia mô hình và 25 hộ nông dân đã được chọn tham gia dự án
+ Về tuyên truyền:Trạm khuyến nông đã ký hợp đồng trực tiếp với đài truyền thanh phát lại truyền hình huyện, Trung tâm ứng dụng KHCN tỉnh đã tuyên truyền kỹ thuật về chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi dê lai phù hợp với KHCN mới, trồng và thâm canh cây thức ăn cho dê được ứng dụng trên địa bàn huyện thông qua các kênh truyền hình tỉnh, báo Quãng Ngãi, chuyên mục khoa học công nghệ tỉnh, đài truyền thanh và phát lại truyền hình huyện, đài truyền thanh các xã thị trấn
+ Về thanh lập BQL dự án:
Thực hiện theo phương án được phê duyệt Trạm khuyến nông đã tiến hành thành lập BQL dự án gồm có: Trưởng trạm, đại diện cho cho cơ quan chủ trì phụ trách chung, phó phụ trách chăn nuôi làm chủ nhiệm dự án, kế toán trạm phụ trách chi tiêu dự án, các cán bộ chăn nuôi, trồng trọt phụ trách lĩnh vực kỹ thuật dự án, các phó chủ tịch phụ trách kinh tế ở các xã tham gia mô hình chịu trách nhiệm quản lý chung về tình hình chăm sóc nuôi dưỡng về đàn
dê ở địa phương mình, các cán bộ thú y- xã, nông lâm xã cùng với các hộ nông dân tham gia
mô hình theo dõi quản lý và chăm sóc mô hình đạt hiệu quả
II-Kết quả thực hiện các nội dung:
1-Chuyển giao công nghệ, đào tạo, tập huấn:
1.1- Chuyển giao công nghệ:
Thực hiện hợp đồng với Trạm Khuyến nông Huyện Ba Tơ, Trung tâm KHCN phát triển
đô thị và nông thôn Hà Nội (RUDTESC) đã thực hiện các nội dung như:
Trang 7- Hoàn thiện quy trình và chuyển giao công nghệ phù hợp với điều kiện chăn nuôi của tỉnh Quảng Ngãi nói chung huyện miền núi Ba Tơ nói riêng được 06 chuyên đề
+ Qui trình nuôi dê đực giống:
+ Qui trình nuôi dê cái cỏ địa phương:
+ Qui trình nuôi dê lai Bách thảo:
+ Qui trình làm chuồng trại nuôi dê:
+ Qui trình phòng và trị bệnh cho dê qua các giai đoạn:
+ Qui trình trồng cỏ nuôi dê:
(1) Với quy trình nuôi dê đực giống (Khả năng phối giống, thụ thai đạt 85% trở lên) với qui trình nuôi dê đực giống Bách thảo, phù hợp với điều kiện ở địa phương, từ khâu chọn giống, chọn dòng, xác định ngoại hình, phẩm giống, tính chống chịu bệnh tật, khả năng tăng trưởng, khả năng phối giống tốt tỉ lệ phối giống có chữa đạt trên 90%, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê đực giống được nông dân trong và ngoài mô hình ứng dụng có hiệu quả cao
(2) Với quy trình nuôi dê cái cỏ địa phương (Tỷ lệ thụ thai hàng năm đạt 90% trở lên, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ đều đặn, số con sơ sinh/lứa đạt 1,4-1,6 con Một Dê cái sinh sản sẽ tạo ra 33 kg thịt Dê/năm)
Qui trình này phù hợp với địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng xa Người dân đã biết được đặc điểm của dê cái được chọn làm giống và chu kỳ động dục của dê cái cũng như thời điểm nào phối giống thích hợp nhất, khả năng có chưa cao nhất, tính thích nghi của dê cái địa phương đối với địa bàn miền núi rất tốt chống chịu được với thời tiết khắc nghiệt, dê ít bệnh tật, chịu đựng được kham khổ Qui trình này được nông dân ứng dụng tốt đạt 80-85%
(3) Với quy trình nuôi dê lai Bách thảo (dê sinh trưởng nhanh, khối lượng trung bình lúc giết thịt 7-8 tháng đạt 21-23 kg/con)
Qui trình nuôi dê lai Bách Thảo là một trong những qui trình mang tính khoa học cao, được xây dựng theo chế độ chăm sóc nuôi dưỡng dê mẹ và dê con F1, cân đối khẩu phần các loại thức ăn, qui trình kỹ thuật làm chuồng trại và qui trình phòng trị bệnh cho dê qua các giai đoạn được ứng dụng trực tiếp vào mô hình phù hợp với tình hình chăn thả ở địa phương, được người dân áp dụng đúng qui trình kỹ thuật, dê con nhanh lớn tăng trọng đều, dê ăn khỏe, ít bệnh tật, tỉ lệ sống cao trên 87%, trọng lượng bình quân khi xuất chuồng đạt 22kg/con
(4) Với quy trình làm chuồng trại nuôi dê
Chuồng trại là một trong những khâu quyết định đến sự sinh trưởng và phát triển của
dê Vì vậy chuồng đã được xây dựng đúng quy cách, kỷ thuật vừa bền vững vừa thoáng mát sạch sẽ, mỗi chuồng được làm 30m2 được chia thành nhiều ô, có kho dự trử thức ăn, có máng ăn, máng uống, có nơi xử lý phân hợp vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường, đã được
đa số nông dân tham gia mô hình áp dụng triệt để, đạt kết quả cao
(5) Với quy trình phòng và trị bệnh cho dê qua các giai đoạn
Được hướng dẫn các phương pháp phòng bệnh đúng định kỳ đến phương pháp điều trị một số bệnh thường gặp ở dê như bệnh tiêu chảy, bệnh chướng hơi dạ cỏ, bệnh viêm ruột hoại tử, LMLM, THT, viêm loét miệng truyền nhiễm, bệnh ghẻ, bệnh sán dây, bệnh viêm
Trang 8vú người dân đã kịp thời phát hiện, xác định được triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh, báo cáo kịp thời nên đàn dê trong và ngoài mô hình giảm đáng kể tỉ lệ tử vong
(6) Với quy trình trồng cỏ nuôi dê (Năng suất chất xanh 70-80 tấn/ha/năm)
Người dân đã ứng dụng tốt qui trình trồng cỏ voi cho năng suất cao 76 tấn/ha/năm, cây giàu đạm trên 40 tấn/ha/năm, biết khai thác và chế biến các loại thức ăn thô xanh hợp lý, người dân đã chủ động nguồn thức ăn thô xanh tại chủ đảm bảo nhu cầu cung cấp thức ăn quanh năm
1.2- Đào tạo kỹ thuật viên :
10 cán bộ kỹ thuật cơ sở đã làm chủ được quy trình công nghệ chăn nuôi dê lai tập trung
và phân tán theo hướng thâm canh, kết quả 10 học viên được triệu tập trong 10 ngày vừa đào tạo về lý thuyết vừa hướng dẫn thực hành tại chuồng trại, kết thúc khóa học các học viên có kết quả khá, sau khi hoàn thành khóa học các học viên đã về địa phương giúp cho các xã tham gia mô hình quản lý bảo vệ chăm sóc tốt đàn dê phục vụ tốt tại địa phương
1.3- Tập huấn kỹ thuật :
- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi dê kết hợp tham quan học tập cho 150 lượt người/3 đợt cho các hộ nông dân trực tiếp thực hiện dự án và những hộ nông dân trong vùng dự án đã nắm vững được quy trình kỹ thuật nuôi dê lai thâm canh đồng thời được dự án tổ chức cho các hộ nông dân chăn nuôi dê, hộ trồng cỏ làm cây thức ăn, đi thăm quan học tập kinh nghiệm chăn nuôi dê, trồng cỏ ở nông hộ và các trang trại có qui mô chăn nuôi nhỏ và vừa tại Ba Động
và xã Phổ Phong Huyện Đức Phổ , với những nội dung:
- Phỏng vấn, học hỏi kinh nghiệm nuôi dê tại trang trại;
- Xem xét xây dựng chuồng trại tại trang trại;
- Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng dê, vệ sinh phòng trị bệnh cho dê;
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc cỏ hoà thảo và cỏ họ đậu;
- Tận dụng nguồn phân bón để nuôi giun quế, bón cho cây trồng
2- Xây dựng các mô hình:
Cơ quan chủ trì đã làm việc với UBND các xã Ba Bích, Ba Động, TT Ba tơ, Ba xa, Ba Dinh và Ba Giang chọn 25 hộ gia đình tham gia mô hình chăn nuôi dê đạt yêu cầu; Cụ thể: tại Ba Động 05 hộ, Thị Trấn Ba Tơ 05 hộ, Ba Dinh 05 hộ, Ba Giang 03 hộ, Ba Bích 03 hộ,
Ba Xa 04 hộ
2.1- Xây dựng Mô hình chăn nuôi dê:
2.1.1 Xây dựng chuồng trại:
Chuồng nuôi dê được xây dựng trên địa bàn 5 xã, thị trấn qui mô 25chuồng/25 hộ dân, diện tích mỗi chuồng 30 m2 kể cả kho dự trữ thức ăn Chuồng nuôi dê được xây dựng chắc chắn kiên cố với kết cấu chịu lực tốt, đúng qui trình kỹ thuật, hợp vệ sinh, đã được nghiệm
thu và đưa vào sử dụng tại 25 hộ tham gia mô hình Chuồng nuôi dê được xây liền kề với sân
chơi, xây dựng 25 chuồng theo quy mô gia đình (mỗi gia đình 01 chuồng) Diện tích mỗi chuồng nuôi là 30m2 kể cả kho dự trữ thức ăn 10m2)
Làm ô chuồng nuôi thành dãy và ngăn chuồng thành nhiều ô, ô dê đực 2m2 (10 ô còn lại mỗi ô 1,8m2)
Trang 9Xây dựng với kết cấu:
(1) Cột bằng bê tông, mái chuồng dùng tấm lợp
(2) Vách chuồng: làm bằng tre, đóng dọc, khoảng cách giữa 2 nan là 5-7 cm
(3) Sàn chuồng: Làm bằng nan gỗ có kích thước 3 x 3cm, khoảng cách giữa 2 nan là 1,5-1,8 cm
(4) Nền chuồng: Láng xi măng có độ dốc ra đằng sau 25-300
(5) Máng ăn: Làm bằng ván gỗ treo bên trong thành chuồng, cách sàn chuồng 50-60
cm , kích thước máng là 30 x 15 x 10 cm
(6) Máng uống: Dùng vại sành 10-15 lít đặt ở giữa sân chơi và treo cách mặt đất 50 cm
để dê không dẫm, lội vào
(7) Sân chơi: Được quây bằng các cọc tre tươi, xung quanh trồng cây keo dậu, mặt sân đầm nhẵn có độ dốc 3-50 cho thoát nước, có bố trí các máng ăn và máng uống Diện tích sân chơi = 3 - 4 m2/con
Sơ đồ khung chuồng nuôi dê theo quy mô gia đình
Chuồng dê đực (2m 2 )
2
1,8 m 2
1,8 m 2
Kho chứa dụng cụ và
2.1.2- Các công trình phụ:
- Kho chứa thức ăn tinh v thà th ức ăn xanh được xậy dựng liền kề với chuồng nuôi
2.1.3 Chuyển giao con giống:
Tiến hành cấp con giống cho 25 hộ tham gia mô hình:
- Dê đực lai Bách thảo: số lượng 25 con, tuổi đã thành thục 12 tháng, trọng lượng bình quân 27kg/con
- Dê cái cỏ địa phương: 200 con, tuổi thành thục 8 tháng, trọng lượng bình quân 17kg/ con
Mỗi hộ tham gia mô hình nhận 1 dê đực giống + 8 dê cái giống
Dê giống khi cấp cho hộ dân tham gia mô hình khỏe mạnh Với dê đực giống có phẩm giống tốt, ngoại hình cân đối sinh trưởng phát triển tốt, đầu ngắn tai to, ngực nở tứ chi khỏe mạnh, hai tinh hoàn đều đặn, có tính hăng tốt, khả năng phối giống thụ thai cao, phẩm chất đời con sinh ra khỏe mạnh, lớn nhanh, tỉ lệ chết thấp; Với dê cái cỏ địa phương có ngoại hình cân đối đầu rộng và hơi dài, trán dô cổ vừa phải, mình nở rộng, ngực, lưng phẳng bụng
Cửa ra sân chơi
Cửa ra sân chơi
Hố
chứa
phân
Hố chứa phân
Trang 10to vừa phải, da mềm lông thưa, bộ phận sinh dục nở nang, tứ chi khỏe mạnh, bầu vú nở rộng
2.2- Theo dõi kết quả sinh sản, sinh trưởng phát triển của đàn dê lai F1 ( Bách thảo x cỏ) tại các mô hình (Trong thời gian nuôi 24 tháng).
- Tổng số dê lai F1 được sinh ra trong 2 lứa tại 25 mô hình là 580 con Trong đó: dê lai F1 lần 1( lứa 1) là 285 con ( đực 139, cái 146); dê lai F1 lần 2( lứa 2) là 295 con ( đực 141, cái 154), bình quân 1,45 con/lứa đẻ, lứa 1 bình quân 1,43 con/con đẻ, lứa 2 bình quân 1,47 con/con đẻ
- Số con đẻ ra bị chết là 76 con tỉ lệ chết 13,1%
- Số con đẻ ra còn sống đến 6 tháng tuổi là 504 con (đực 248, cái 256), tỉ lệ nuôi sống 86,9%(đực 88,6%, cái 85,3)
- Khối lượng sơ sinh bình quân 2,1kg/con( đực 2,2 kg, cái 2 kg)
- Khối lượng 6 tháng tuổi bình quân 19 kg/con( đực 21 kg, cái 17 kg)
- Khối lượng 12 tháng tuổi bình quân 29 kg/con( đực 31 kg, cái 27 kg)
- Dự kiến khối lượng trưởng thành 41,5kg/ con
- Khả năng phát dục và sinh sản 9-10 tháng ( đực 11 tháng, cái 8 tháng); khả năng tiết sữa và nuôi con từ 1,7-1,8 lít/con/ngày; chu kỳ tiết sữa 180 ngày, năng suất 306 lít/chu kỳ; khả năng chống chịu bệnh tật tốt
- Khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn dê trong mô hình tốt, trọng lượng tăng đều, dê lớn nhanh, có sức sống cao, trọng lượng bình quân của dê lai sau khi xuất chuồng (8 tháng tuổi) đạt 21-22kg/con
2.3- Mô hình trồng cỏ:
Qui mô thực hiện 5 ha; trong đó: cỏ ghi nê 2,5 ha, cỏ voi 1,25 ha, chè khổng lồ 1,25 ha
Cỏ giống được trồng đúng qui trình kỹ thuật, được bố trí trồng trên 25 hộ gia đình, trong năm 2009 trồng được 2/3 diện tích cỏ được trồng chủ yếu tại Ba động, Thị trấn và Ba Bích,
cỏ sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao năng suất thu hoạch ở lứa thứ nhất tại hộ ông Nguyễn Thanh Tiên ở xã Ba động và hộ ông Phạm Văn Thọ ở Thị trấn thu được kết quả như sau cỏ voi đạt 76 tấn/ha/năm tăng hơn so với kế hoạch 6 tấn, cỏ ghi nê 72 tấn/ha/năm tăng hơn so với kế hoạch 2 tấn, chè khổng lồ 40,5 tấn/ha/năm
Năm 2010 trồng mới đối với các xã Ba xa, Ba Dinh, Ba Giang đồng thời khôi phục trồng dặm tại các xã Ba Động, Thị Trấn, cũng bằng nguồn vồn đối ứng của ngân sách huyện Trạm khuyến nông đã cấp phân bón năm thứ hai cho mô hình đễ bón thúc sau thu hoạch Đảm bảo nguồn cung đáp ứng được nhu cầu nhại lại cho dê Kết quả thu hoạch bình quân 8lứa/ năm/hộ bình quân mỗi lứa thu được từ 300-350 kg, năng suất thu được 6000 kg/ ha, sản lượng trên 70 tấn/ ha/ năm đảm bảo nhu cầu nhai lại cung cấp thức ăn thô xanh cho dê trên 60%
2.4 - Thức ăn tinh bổ sung: