1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trọn bộ tài liệu ôn thi môn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (90 trang)

97 3,1K 43

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức bộ máy thực hiện quyền lực nhà nư ớc Tổ chức nhà nước của một Quốc gia là một hệ thống bao gồm:  Nhiều cơ quan nhà nước có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn kh

Trang 2

2 Đặc điểm chung của các tổ chức

Theo nhà tâm lý học tổ chức Edgar Schein có 4 đặc điểm chung đối với các

Tổ chức như một “Yếu tố tinh thần”.

Tổ chức như “Dòng chảy” và sự biến hoá.

1 Tổ chức được xem như là một “Cỗ máy”

Vận hành theo một “cơ chế” được quy định

Một tập hợp các vị trí công tác xác định rõ ràng và sắp xếp theo trình tự, thứbậc

Quan tâm sự vận hành, hoạt động bên trong của tổ chức

 Một chi tiết không hoạt động, cả tổ chức bị ảnh hưởng

 Xem nhẹ tính “người”, tính nhân văn của tổ chức

 Kết cấu chặt chẽ, cố định, khó thích nghi với môi trường

2.Tổ chức được xem xét như một "cơ thể sống"

 Quan tâm yếu tố nhu cầu của tổ chức

 Quan hệ thích nghi với môi trường bên ngoài

 Các tổ chức có khả năng tự đổi mới và vận động (tự thân vận động)

 Các tổ chức ra đời, lớn lên, phát triển, suy tàn và tiêu vong

 Là một hệ thống có tính chất mở

3 Tổ chức là một “bộ não”

 Như một hệ thần kinh trung ương - não bộ => chỉ huy và phản hồi

Trang 3

 Tầm quan trọng của xử lý thông tin và tri thức của một Tổ chức.

 Sự học hỏi và trí thông minh (khả năng tự tổ chức của tổ chức linh hoạt, bền

vững và có khả năng phát triển như bộ não)

4 Tổ chức là một nền “văn hoá”

 Là một hệ thống tổng hợp các mối quan hệ tập quán và xã hội

 Thông qua các Giá trị, Tín ngưỡng, Niềm tin và những mâu thuẫn trong đờisống tổ chức

 Các dân tộc đều in các dấu ấn của mình lên tổ chức

Bản thân tổ chức là một hiện tượng văn hóa.

 Lấy văn hoá làm nền tảng tinh thần của tổ chức

 Mang lại sức sống cho tổ chức: vượt qua khó khăn, tự điều chỉnh nội bộ mộtcách tự giác

 Cần tôn trọng, duy trì và phát triển văn hoá tổ chức

5 Tổ chức là một “hệ thống có tính chính trị”

Quan niệm này đã đề cập đến một vấn đề khá quan trọng và nhạy cảm trong tổchức, đó là:

 Tập hợp các lợi ích, xung đột

 Loại (trò chơi) quyền lực

Những yếu tố này ảnh hưởng đến các hoạt động của tổ chức và tác động đến

hiệu quả của tổ chức

Vì vậy nhà quản lý phải tìm ra được những giải pháp để cân bằng quyền lợi và

quyền lực trong tổ chức để:

 Giải quyết các mâu thuẫn

 Cùng thực hiện mục tiêu chung của tổ chức

6 Tổ chức là một “yếu tố tinh thần” Cách tiếp cận này đề cập đến

 Những lo toan, suy nghĩ và niềm tin của các thành viên đối với tổ chức

 Vì trong mỗi tổ chức, các thành viên có thể bị ức chế về mặt tinh thần bởiảnh hưởng của các ý tưởng, tư tưởng và quan điểm của người khác

 Trong những trường hợp như vậy luôn luôn tồn tại những mâu thuẫn giữabầu không khí tâm lý chung của tổ chức và nội tâm của mỗi cá nhân

 Đây là một cách nhìn vô cùng quan trọng và cần thiết cho các nhà quản lýnếu họ muốn thúc đẩy mọi người trong tổ chức để đạt được mục tiêu chung

7 Tổ chức như một dòng chảy và sự biến hoá

 Tổ chức là một hệ thống tự vận động nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

 Sự tồn tại của tổ chức là kết quả của các luồng phản hồi tích cực và tiêu cực

 Tổ chức là sản phẩm của lôgíc biện chứng: sự vật luôn có khuynh hướng làmnảy sinh những mặt đối lập Từ quan điểm biện chứng giúp chúng ta hiểu đượcnhững đối lập cơ bản của sự thay đổi và cách thức quản lý sự thay đổi trong tổchức

Kết luận cho phần tiếp cận tổ chức

 Tổ chức là một hệ thống, do được hình thành it nhất từ hai yếu tố (hai conngười, hai tổ chức con, )

Trang 4

 Tổ chức luôn có sự trao đổi với bên ngoài thông qua các hình thức khác nhau.

 Tổ chức luôn vận động

Tổ chức luôn hướng đến mục tiêu

Câu hỏi cho phần kết luận

 Tổ chức được hình thành để làm gì?

 Điều gì liên kết hai hay nhiều người lại với nhau?

 Ai có quyền chỉ huy, ra lệnh? Hay chỉ là thỏa thuận?

 Cơ chế phối hợp như thế nào?

II Phân loại tổ chức(HV tự nghiên cứu)

1 Phân loại theo mục tiêu của tổ chức

2 Phân loại theo lĩnh vực

3 Phân loại theo quy mô

4 Phân loại theo mối quan hệ với bên ngoài

III Những yếu tố cơ bản của một tổ chức

 Mục tiêu phát triển: đó là những mục tiêu hình thành và phát triển theo sựtrưởng thành của tổ chức

 Mục tiêu phát triển là những mục tiêu mà hướng đến đó để tổ chức có thế tồntại và tăng trưởng phát triển

Ghi chú: (mục tiêu cần tương đối ổn định, nhưng không phải bất biến)

1.3 Các loại mục tiêu của tổ chức

 MT chiến lược

 MT chung, tổng quát (overall)

 MT cụ thể (specific)

 MT dài hạn

Trang 5

 Có thể gắn với các cấp quản lý (trong cơ cấu tổ chức)

 Càng xuống dưới càng cụ thể, chi tiết, lượng hoá

 Cấp độ cuối cùng: Đến tận người lao động

1.4 Mâu thuẫn trong khi xác định mục tiêu và cách giải quyết

 Mục tiêu của tổ chức là một hệ thống gồm nhiều mục tiêu (MT chung – MT

cụ thể), ở nhiều cấp độ

 Mỗi mục tiêu gắn với một bộ phận, một cá nhân trong tổ chức

 Các bộ phận, cá nhân có thể có những mục tiêu riêng mâu thuẫn nhau, xungđột nhau

=> Không nên có quá nhiều mục tiêu

Các tổ chức hành chính thường có quá nhiều mục tiêu và tiêu chuẩn

 Hiệu quả

 Công bằng

 Bình đẳng xã hội

 Trách nhiệm công khai

 Giải trình trước sự kiểm soát của công chúng

 Các nhu cầu xung đột của các cử tri và các tổ chức chính trị khác nhau

Cách giải quyết mâu thuẫn

 Một số cách để giải quyết xung đột, mâu thuẫn

 Cây vấn đề – nguyên nhân – hậu quả (Problem – Cause - Effect tree)

 Mặc cả tập thể (collectively bargain)

 Liên hiệp, liên minh, sáp nhập

 Tổ chức cấp trên, nhà quản lý phải cân bằng, điều hoà, phối hợp các mục tiêuriêng của từng bộ phận, cá nhân sao cho thống nhất với nhau với mục tiêu chungcủa tổ chức

Trang 6

 Nếu có thể được, loại bỏ những mục tiêu phát hiện không có lợi – cần thiết.

1.5 Đo lường kết quả theo mục tiêu

 So sánh các kết quả thu được với mục tiêu đã đề ra, tìm nguyên nhân và điều

chỉnh hoạt động hoặc điều chỉnh mục tiêu của tổ chức

2 Cơ cấu của tổ chức

2.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức: Là hình thức cấu tạo bên trong của một hệ thống, bao gồm

sự sắp xếp trật tự của các phần tử của hệ thống và các quan hệ giữa chúng

Hay=> Cơ cấu tổ chức: Là Mô hình tương tác tương đối ổn định giữa các bộ

phận cấu thành tổ chức để cùng theo đuổi mục tiêu chung

Mô hình cấu trúc ngang

 Cấu trúc ngang là sắp xếp các yếu tố, bộ phận theo đường nằm ngang

 Cách bố trí nằm ngang thể hiện tương đương nhau về cấp bậc trong tổ chức

 Chỉ ra sự khác nhau không có thể hợp nhất giữa các nhóm yếu tố, bộ phận

 Vì các yếu tố đó đòi hỏi chuyên môn, kỹ năng khác nhau (NĐ 13, NĐ 14)

 Nếu càng nhiều yếu tố sắp xếp nằm ngang, mức độ phức tạp của tổ chức cànglớn

Mô hình cấu trúc thứ bậc

• Cấu trúc thứ bậc: Là sắp xếp các yếu tố theo thứ bậc, nghĩa là sắp xếp theo

trục thẳng đứng

• Số lượng bậc càng lớn thể hiện độ sâu, chuyên môn hóa của quan hệ thứ bậc

• Cấp trên nắm bắt tình hình cấp dưới khó hơn vì có quá nhiều cấp Và điều đócàng dễ bị quan liêu

• Sắp xếp theo mô hình thẳng đứng có thể hạn chế một số điểm của Cấu trúcngang, nhưng cũng có thể tạo cho tổ chức sức ỳ lớn hơn do tốc độ truyền thông tin

và độ sai lệch của thông tin khi đi từ dưới lên và phản hồi ngược lại từ trên xuốngkhi gặp trở ngại

2.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến lựa chọn cơ cấu tổ chức

a Chiến lược phát triển tổ chức

 Mục tiêu của tổ chức được hình thành từ chiến lược của tổ chức

 Cũng có thể xác định qua số lượng sản phẩm, doanh số, thị phần, địa bàn, chi

nhánh, đại diện của tổ chức.

 Quy mô tổ chức càng lớn thì tính chuyên môn hoá, mức độ chuẩn hoá, mức

độ thứ bậc và mức độ phi tập trung hoá càng cao

Trang 7

 Như vậy quy mô tổ chức là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến cơ cấu tổ chức.

c Công nghệ của tổ chức

 Công nghệ (technology) có thể xem như phương pháp (method), cách thức

mà tổ chức sử dụng trong hoạt động quản lý

 Các quy trình quản lý + Nguồn lực;

ISO … + Nguồn lực.

d Môi trường của tổ chức

 Môi trường bên ngoài

 Môi trường bên trong

Sự tác động của MT đến hệ thống các đơn vị, bộ phận, cơ cấu tổ chức.

1.3 Các bước cần thiết để xác định cơ cấu tổ chức

 Vẽ sơ đồ tổ chức biểu thị cơ cấu tổ chức

2.4 Các loại cơ cấu tổ chức

Cơ cấu trực tuyến

 Mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức: theo đường thẳng

 Chỉ có 1 cấp trên trực tiếp, chỉ thi hành mệnh lệnh của cấp trên đó

 Chế độ “một thủ trưởng”

=> Có lịch sử ra đời sớm nhất (quân đội)

Thủ trưởng trong cơ cấu tổ chức trực tuyến

 Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về cấp dưới

 Một mình thực hiện tất cả các chức năng của quản lý (POSDCoR), khôngchuyên môn hoá

 Không có tham mưu, không có các bộ phận chức năng giúp việc quản lý Hạnchế (không) sử dụng chuyên gia

 Đòi hỏi phải có kiến thức, kỹ năng rộng, toàn diện

 Khi cần có sự phối hợp, hợp tác giữa 2 đơn vị ngang quyền, thuộc các tuyếnkhác nhau thì phải đi đường vòng theo kênh chỉ định

Cơ cấu trực tuyến - tham mưu

 Trực tuyến: Là để trực tiếp chỉ huy hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của tổchức

 Tham mưu: Là để giúp cho người quản lý trực tuyến làm việc có hiệu quảhơn, khắc phục nhược điểm của cơ cấu trực tuyến

Vai trò của người tham mưu

 Chỉ là cố vấn đóng vai trò thu thập thông tin (điều tra, khảo sát), nghiên cứu

và tư vấn cho người quản lý trực tuyến

Trang 8

 Chỉ đưa ra lời khuyên (khuyến nghị), không ra mệnh lệnh.

Cơ cấu chức năng

 Những nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo cácchức năng QL (PODSCoRB), hình thành các phân hệ

 Mỗi phân hệ được chuyên môn hoá chỉ đảm nhận thực hiện một chức năngnhất định

 Các phân hệ chức năng đều được giao quyền (các chuyên gia giờ đây có thêmvai trò chỉ huy)

 Giúp giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo hơn, nhanh hơn(vì không cần tham mưu cho người quản lý trực tuyến suy nghĩ)

 Giảm bớt gánh nặng về quản lý cho người lãnh đạo cao nhất

Phân quyền

 Là xu hướng phân công, phân cấp, chuyển giao phi tập trung các quyền raquyết định trong một cơ cấu tổ chức

 Ngược lại quyền lực không được giao phó gọi là sự tập quyền

 Tập quyền và phân quyền là những xu hướng phổ biến, tồn tại bên cạnhnhau

Phối hợp

 Phối hợp là một trong những yếu tố cơ bản trong cấu trúc của tổ chức

Trang 9

 Do để đạt được mục tiêu của tổ chức thì phải có sự phối hợp giữa các bộphận của cơ cấu.

 Bản chất của phối hợp là quá trình liên kết các bộ phận thành một tổng thểthống nhất

4 Con người và các nguồn lực

 Nguồn lực vật chất của tổ chức: Trụ sở, phương tiện, thiết bị, nguồn tài chính(kinh phí, ngân sách, ngân quỹ) của tổ chức

 Gắn với công nghệ mà tổ chức sử dụng ngày nay phát triển với tốc độ nhanh

 Nguồn lực về con người của tổ chức, còn gọi là nguồn nhân lực

 Có tính chất quyết định

 Quản lý nguồn nhân lực (Human resource management) thay vì Quản lý nhân

sự (Personnel management)

 Nguồn lực về thông tin

5 Môi trường của tổ chức

5.1 Khái niệm về môi trường của tổ chức

5.2 Những yếu tố môi trường của tổ chức

 Giai đoạn trưởng thành và phát triển tổ chức

 Giai đoạn suy yếu của tổ chức

 Giai đoạn tàn lụi và biến mất (Quyết định giải thể)

Bộ máy thư lại pháp lý- hợp lý

4.1 Bộ máy thư lại (Bureaucracy )

• Th lại là sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, khi loài ngời phát minh ra động cơ hơi nước và sự bùng nổ của các nhà máy đòi hỏi nhiều nhân công.

• Th lại là một hệ thống thực hiện các chức năng (của nhà nước hoặc của tnhân) Không nên quan niệm quan liêu, th lại chỉ dùng cho các tổ chức nhà nước

Cơ cấu th lại có mặt trong hầu hết các tổ chức phức tạp, đòi hỏi nhiều ngời lao độngvới các loại chuyên môn khác nhau (ví dụ nhà nước, nhà thờ, tập đoàn sản xuất,kinh doanh, trờng học ) Quyền hạn để thực thi các nhiệm vụ hàng ngày được phânchia giữa các bộ phận khác nhau

• Trong các tổ chức th lại lớn, quyền lực được kiểm soát thông qua một nhómngời mà không phải chỉ một ngời (tập quyền) Mỗi một nhà lãnh đạo chịu tráchnhiệm đối với các hoạt động của nhiều cán bộ và nhân viên bên dưới (thuộc cấp)

Trang 10

• Max Weber(1864-1920)11 đã có đóng góp quan trọng cho trờng phái lýthuyết cổ điển khi đối chiếu giữa cơ khí hoá công nghiệp và sự tăng trưởng mộtcách nhanh chóng các hình thức quan liêu của tổ chức Ông cho rằng bệnh quan liêulàm cho chính quyền bảo thủ cũng nh máy móc làm cho sản phẩm trở nên bảo thủ.Ông là ngời đầu tiên đa ra định nghĩa rất tổng quát về quan liêu với t cách tổ chức,

nó coi trọng tính chính xác, tính nhanh chóng, tính sáng sủa, tính đều đặn, độ tincậy và hiệu quả đạt được do thường xuyên phân công nhiệm vụ, kiểm tra trên dưới

và các quy chế thật chi tiết

• Trong các tác phẩm của mình, khái niệm loại hình lý tưởng được ông sửdụng làm công cụ phơng pháp luận để hiểu nhiều khía cạnh của xã hội Chính vìvậy, ông ca tụng việc sử dụng khái niệm quan liêu nh là loại hình lý tưởng cho phépchỉ rõ một hình thức tổ chức nhất định - hình thức tổ chức dựa trên ý niệm cái máy

để xác định xã hội đã quan liêu hoá đến chừng mực nào Mặc dù ông cũng thừanhận rằng khó có loại hình lý tởng này

4.2- Nguyên tắc tổ chức bộ máy th lại theo Max Weber

• Theo Max Weber, để có “mô hình lý tưởng” bộ máy thư lại pháp lý - hợp lý phải tuân theo những nguyên tắc sau:

Phân công lao động;

• Phân công lao động hợp lý và có hệ thống, ngời lao động là ngời chuyên sâu khi thực hiện công việc theo tiêu chuẩn và dựa trên tiêu chuẩn

• Max Weber(1864-1920), nhà kinh tế học, xã hội học, nhà lịch sử học ngờiĐức

• Ông là một trong những Ngời đã thiết lập cơ sở cho xã hội học hiện đại

• Ông có công khai phá sự thành công mô hình quản lý áp dụng trong quân độiPhổ và và đa ra t tởng về bộ máy quan liêu thư lại.Mỗi cá nhân, tổ chức đều cóthẩm quyền xác định được thể chế hoá thành trách nhiệm và quyền hạn

Thứ bậc quyền hạn;

• Sắp xếp các cơ quan theo hệ thống thứ bậc, có một dãy chính thức mệnh lệnhđược thiết lập nhằm bảo đảm sự phối hợp và báo cáo Cơ cấu hành chính của bộmáy thư lại theo hình tháp, mỗi cơ quan cấp dưới chịu sự kiểm soát của cơ quan cấpcao hơn

Khung quy tắc, quy chế;

• Các quy tắc được viết chính thức thành văn bản và các thể thức được áp dụngmột cách nhất quán

• Những quy tắc này được yêu cầu thực hiện và tuân thủ nghiêm ngặt theo cácquy định pháp luật Nhà nước độc quyền nắm pháp luật và có đầy đủ các lực lợng c-ỡng chế trong tay

Vô nhân x ng (impersonality)

• Hoạt động của viên chức hoàn toàn lệ thuộc vào hệ thống các quy tắc, trình

tự, quy định trong các văn bản Tính vô nhân xng thể hiện ở việc bất cứ ai đượcđặt vào các vị trí của hệ thống cũng đều phải thực hiện vai trò, chức vụ và công việctheo quy định trong các văn bản

Trang 11

Tính trung lập

• Tính trung lập là biểu hiện đặc trng của ngời viên chức trong bộ máy thư lại

• Các viên chức được tuyển chọn, đề bạt thông qua chức nghiệp cũng nh mọiquyết định thuê, thăng thởng, kỷ luật đều dựa trên cơ sở năng lực, không xét tới cácmặt khác nh địa vị xã hội, lòng trung thành hay sự ủng hộ của họ

4.3- Những đặc tr ng của mô hình bộ máy quan liêu thư lại

• Theo Weber, mô hình quan liêu (th lại) là một hình thức tổ chức đặc biệt dựa

trên các nguyên tắc luật pháp và mang tính hợp lý, có đặc trưng sau:

Chuyên môn hoá cao

- Trong tổ chức theo cơ cấu của bộ máy th lại, mỗi một ngời (bộ phận) chịu tráchnhiệm chỉ với một số công việc cụ thể, hạn chế

- Ví dụ nhà nghiên cứu thị trờng liên quan đến việc xử lý các số liệu thống kê vềthị trờng; nhà sản xuất chỉ quan tâm đến công việc trên dây chuyền sản xuất

Công việc mang tính chất lặp lại

- Mỗi hoạt động có thể lặp đi lặp lại ngày này qua ngày khác

- Mức độ sáng tạo trong công việc không lớn Một ngời lính trong quân đội đứnggác là một cách thức tổ chức nh vậy

Những công nghệ, kỹ thuật được thiết lập.

- Những cách thức tiến hành các công việc cụ thể trong tổ chức được quy địnhtrong văn bản Những mối quan hệ và việc thực thi quyền lực không mang tính cánhân Mỗi thành viên trong tổ chức hành động không gắn với t cách một cá nhân cụthể nào

- Vì thế, bất kể ai trong tổ chức khi tham gia vào những hoạt động đó phải theomột chuẩn mực công nghệ đã đề ra

- Chẳng hạn, nhân viên văn th đóng dấu vào chữ ký trong văn bản ở bất cứ một

cơ quan nào cũng đều đóng trùm vào1/3 chữ ký và thao tác cũng giống nhau

Có một hệ thống các quy tắc, quy chế hoạt động

- Đây chính là những công cụ mang tính nguyên tắc để chỉ huy, phối hợp cáchoạt động của tổ chức và các thành viên tổ chức

Việc thăng tiến trong tổ chức được quyết định theo các tiêu chí khách quan dựa vào thành tích, thâm niên

- Việc thăng tiến trong tổ chức dựa trên cơ sở của năng lực cá nhân và thànhtích, thâm niên phục vụ trong tổ chức mà không xem xét theo các tiêu chí khác nhđịa vị xuất thân, lòng trung thành

Có nhiều ng ời làm việc không nắm giữ các vị trí quản lý

- Mỗi ngời chỉ làm việc được phân, không giám sát, quản lý ngời khác và chỉ cótrách nhiệm với hoạt động của chính mình

Các hoạt động được sắp xếp theo nhóm chức năng (phòng, ban, )

- Các hoạt động được tổ chức theo những nguyên tắc rõ ràng và được áp dụngmột cách thống nhất theo kế hoạch Các bộ phận trong tổ chức được lập ra để thực

Trang 12

hiện các chức năng (do nhà quản lý quyết định) nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.Nhân sự được bố trí làm việc theo các nhóm chức năng đó.

Quyền hạn của tổ chức tập trung, cấp quản lý càng cao càng có nhiều quyền.

- Các nhà quản lý cấp cao nhất thường nắm giữ quyền quyết định các vấn đềquan trọng

- Các nhà quản lý cấp thấp hơn thường có quyền hạn chế

Cơ cấu tổ chức phức tạp

- Hệ thống tổ chức nhiều tầng bậc, nhiều bộ phận(phòng ban, đơn vị) Khi mô

tả trên biểu đồ sẽ thấy một sự chằng chịt các mối quan hệ ngang, dọc

Hệ thống mệnh lệnh rõ ràng

- Bộ máy quyền lực của tổ chức theo hình tháp, mỗi chức vụ được xác định rõràng, rành mạch trách nhiệm và quyền hạn Nghĩa là, tiêu chuẩn hoá các cách thứcthực hiện công việc, thống nhất chỉ đạo và tập trung hoá việc ra quyết định

- Một ngời chỉ nghe lệnh của một người, không có mâu thuẫn khi chấp hànhmệnh lệnh

Ng

ời lao động phải có năng lực để thực thi công việc

- Việc tuyển chọn nhân viên được thực hiện dựa trên cơ sở chất lợng chuyênmôn

- Ngời lao động làm việc tại các vị trí công việc do họ có đủ khả năng chuyênmôn không phải do địa vị xuất thân, quan hệ tình cảm hay tiền bạc

Quy tắc, quy chế, quyết định, chính sách đều đ ược thể hiện thông qua văn bản

Trang 13

- Các luật lệ mang tính chất quyết định dẫn đến sự cứng nhắc, không linh hoạt

và khó đổi mới;

- Không có chỗ cho sự phát triển cá nhân;

- Truyền thông tin kém và có nguy cơ xuất hiện nhiều tổ chức, nhóm khôngchính thức;

- Thích nghi chậm với công nghệ mới

Một vài nhận xét khi vận dụng bộ máy quan liêu th lại vào hệ thống hành chính nhà nước

• Theo nghĩa chung nhất: Quyền lực là sức mạnh mà nhờ nó một thực thể

(cá nhân, tổ chức, giai cấp) có thể buộc thực thể khác phải phục tùng ý chí của mình

• Quyền lực nhà nước: là sức mạnh của Nhà nước có thể buộc các tổ chức, cá

nhân, công dân trong quốc gia phải phục tùng ý chí của mình

Khái quát về hệ thống tổ chức nhà nước

Tổ chức nhà nước của một Quốc gia là một hệ thống bao gồm:

 Nhiều cơ quan nhà nước có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn khác nhau tạo thành một thể thống nhất

 Tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung do hệ thống pháp luật,Hiến pháp của quốc gia đó quy định

Ba loại công việc lớn của nhà nước

Trang 14

 Tư pháp.

 Một trong những vấn đề cơ bản ảnh hưởng đến việc hình thành bộ máy nhànước là sự phân quyền hay phân công, phân nhiệm quyền lực nhà nước

Thứ nhất quyền lực nhà nước được phân chia thành ba ngành quyền (Lập

pháp, Hành pháp, Tư pháp), giao cho ba cơ quan nhà nước khác nhau độc lậpnắm giữ

Thứ hai quyền lực nhà nước là thống nhất, không phân chia nhng có sự phân

công và phối hợp giữa ba cơ quan thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và

t pháp

2.2 Tổ chức bộ máy thực hiện quyền lực nhà nư ớc

Tổ chức nhà nước của một Quốc gia là một hệ thống bao gồm:

 Nhiều cơ quan nhà nước có tính chất, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyềnhạn khác nhau tạo thành một thể thống nhất

 Tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung do hệ thống pháp luật,Hiến pháp của quốc gia đó quy định

• Quốc hội lưỡng viện (Thượng nghị viện, Hạ nghị viện)

Quốc hội - Nghị viện

Quốc hội hay Nghị viện, là cơ quan Lập pháp của một Quốc gia Quốc hội

được người dân bầu cử và có nhiệm vụ thông qua Hiến pháp và các Bộ luật

Quyền lực của quốc hội

 Quyền lực của Quốc hội là một trong ba quyền quan trọng nhất trong hệthống chính trị của các quốc gia trên thế giới: Quyền Lập pháp

 Quyền lực của Quốc hội được thể hiện khác nhau tại mỗi Quốc gia

Quốc hội – Nghị viện

 Quốc hội của các nước đều có nét giống nhau là chia thành các ủy ban và cáctiểu ban của Quốc hội

 Các ủy ban thực hiện xem xét chi tiết các vấn đề liên quan đến các đạo luậttrước khi trình Quốc hội xem xét

 Quốc hội Việt Nam gồm: Hội đồng dân tộc và 9 Ủy ban của Quốc hội

Ví dụ:

• Nga: Hội đồng liên bang có 13 Uỷ ban, Đuma quốc gia có 27 Uỷ ban

• Mỹ: Thợng nghị viện có 21 Uỷ ban, Hạ nghị viện có 22 Uỷ ban;

• Việt Nam: Quốc hội khoá XII có Hội đồng dân tộc và 9 Uỷ ban

• Một số nước, Nghị viện thành lập ra Ban thường vụ để lãnh đạo việc tổ chứccác hoạt động chung của Nghị viện

Trang 15

• Ví dụ nh Pháp, Tây Ban Nha Việt Nnam có Uỷ ban thường vụ Quốc hội là

cơ quan thường trực của Quốc hội

HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC UỶ BAN CỦA QUỐC HỘI

Quốc hội thành lập Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban sau đây:

1 Uỷ ban pháp luật;

2 Uỷ ban tư pháp;

3 Uỷ ban kinh tế;

4 Uỷ ban tài chính, ngân sách;

5 Uỷ ban quốc phòng và an ninh;

6 Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;

7 Uỷ ban về các vấn đề xã hội;

8 Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;

9 Uỷ ban đối ngoại

2.2.2 Tổ chức thực thi quyền hành pháp

Quyền hành pháp và hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước

• Quyền hành pháp là quyền thi hành pháp luật do cơ quan lập pháp ban hành;

tổ chức thực hiện những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại và điều hànhcông việc chính sự hàng ngày của quốc gia

• Quyền hành pháp được thực thi thông qua BMHP (chủ yếu là hệ thống các cơquan HCNN)

• Bộ máy thực thi quyền hành pháp đợưc hình thành theo quy định của phápluật

• Bao gồm các cơ quan thực thi quyền hành pháp ở trung ơng và hệ thống các

cơ quan thực thi quyền hành pháp tại địa phương

• Quyền hành pháp thuộc về Chính phủ mà đứng đầu là Tổng thống hoặc Thủtướng

• Để thi hành pháp luật, hành pháp có quyền lập quy và quyền hành chính

Quyền lập quy

Trang 16

• Là quyền ban hành các văn bản pháp quy dưới luật Tuỳ theo từng giai đoạn,từng nước có thể có những tên gọi khác nhau cho các loại văn bản này ở nư-

ớc ta có các loại như: Nghị định, Quyết định, Thông tư để cụ thể hoá luật,thực hiện luật nhằm điều chỉnh những quan hệ kinh tế-xã hội thuộc phạm viquyền hành pháp

• Dưới góc độ pháp luật, có thể xem đây là sự uỷ quyền của lập pháp cho hànhpháp để điều hành các hoạt động cụ thể của quyền lực nhà nước

Quyền hành chính

• Là quyền tổ chức ra bộ máy hành chính để quản lý đất nước, sắp xếp nhân sự,điều hành công việc quốc gia, sử dụng nguồn tài chính và công sản để thựchiện những chính sách của đất nước

• Đó là quyền tổ chức, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội, đa pháp luậtvào đời sống nhằm giữ gìn trật tự an ninh xã hội, phục vụ lợi ích của côngdân, bảo đảm dân sinh và giải quyết các vấn đề xã hội và sử dụng có hiệu quảnguồn tài chính và công sản để phát triển đất nước một cách có hiệu quả

• Toà án cấp sơ thẩm có quyền xét xử các vụ việc ít quan trọng

• Các toà án phúc thẩm có quyền phúc thẩm các quyết định xét xử của toà áncấp dưới và xử các vụ việc quan trọng

• Cuối cùng là toà án tối cao, cấp xét xử cuối cùng, có quyền phúc thẩm vàgiám đốc thẩm các vụ việc đã được các toà án cấp dưới xét xử

Nhiều tên gọi của các loại toà án:

• Toà án hiến pháp liên bang của Cộng hòa Liên bang Đức

• Toà án tối cao của Hợp chủng quốc Hoa kỳ

• Toà án nhân dân tối cao của CHXHCN Việt Nam

Trang 17

Hệ thống các tổ chức thực thi quyền tư pháp - Toà án nhân dân

 Toà án nhân dân được thành lập ở cấp tỉnh, huyện không thành lập ở cấp xã

 Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa án quân

sự và các Tòa án khác do luật định là các cơ quan xét xử của nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hệ thống Tư pháp

1 Tòa án nhân dân tối cao;

2 Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

3 Các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4 Các Tòa án quân sự;

5 Các Tòa án khác do luật định

Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án đặcbiệt

Cơ cấu tổ chức của Tòa án Nhân dân Tối cao

a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

b) Tòa án quân sự Trung ương, Tòa hình sự, Tòa dân sự, Tòa kinh tế, Tòa laođộng, Tòa hành chính và các Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; trong trườnghợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập các Tòa chuyêntrách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

c) Bộ máy giúp việc

Tòa án Nhân dân

• Tòa án xét xử công khai;

• Tòa án xét xử theo nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật,không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội,địa vị xã hội; cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và các cơ

sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trướcpháp luật

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

• Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan nhà nước thuộc lĩnh vực tư pháp

• Các nước giao cho viện kiểm sát quyền công tố các vấn đề tư pháp

Trang 18

• Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động

tư pháp theo quy định của Hiến pháp và pháp luật

• Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt

Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân

1 Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

2 Các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

3 Các Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4 Các Viện kiểm sát quân sự

Mỗi một hệ thống các cơ quan kiểm sát trên được luật quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo những hoạt động chung sau đây:

1 Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điềutra các vụ án hình sự của các cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao nhiệm

vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

2 Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà ngời phạm tội là cán

bộ thuộc các cơ quan t pháp;

3 Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét

2.3 Vai trò của bộ máy nhà nước trong quản lý xã hội

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước có vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau, tạo thành một thể thống nhất

Hệ thống các cơ quan này được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung được quy định trong hệ thống pháp luật, mà Hiến pháp là Luật cơ bản.

Trang 19

 Nhà nước có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống chính trị đượcquy định bởi chức năng, nhiệm vụ của nó trong hệ thống chính trị, trong đời sống

xã hội và mối quan hệ của nó với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội

 Trong quản lý xã hội, nhà nước là trụ cột quan trọng nhất

2.3.1 Chức năng của bộ máy nhà nước

Một trong những đặc trng cơ bản của bộ máy nhà nước mà không một

tổ chức nào có đó là quyền lực nhà nước

Chỉ những cơ quan nhà nước mới được thay mặt nhà nước thực hiện quyền lực nhà nước Phạm vi thực hiện quyền lực nhà nước của mỗi cơ quan nhà nước được pháp luật của từng quốc gia quy định

Toàn bộ bộ máy của nhà nước nhằm thực hiện chức năng của nhà nước, phục vụ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị.

 Nhà nước là một yếu tố cấu thành xã hội, đồng thời cũng là chủ thể cơ bản,quan trọng nhất trong quản lý, điều hành và phát triển xã hội

 Đây chính là vai trò, chức năng xã hội, đồng thời cũng là trách nhiệm xã hộicủa nhà nước, tức điều mà nhà nước phải làm, phải gánh vác, hoặc nhận lấy vềmình

Có thể phân loại các chức năng của nhà nước theo nhiều cách thức khác nhau nh:

• Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại hoặc chức năng cơ bản và chứcnăng không cơ bản

• Dưới góc độ quản lý xã hội, tất cả các nhà nước đều có hai chức năng cơ bản

là chức năng cai trị (hay còn gọi là năng quản lý nhà nước) và chức năng phục vụ.

Chức năng Cai trị

• Là chức năng của Nhà nước Dưới góc độ quản lý xã hội, cai trị chính là quản

lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội (chính trị, kinh tế, xã hội, anninh, quốc phòng, đối ngoại)

• Chức năng cai trị ra đời cùng với sự xuất hiện của mọi nhà nước và vì thế, nó

là chức năng lâu đời nhất tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển củanhà nước

• Chức năng phục vụ của nhà nước ngày càng mở rộng không có nghĩa nhà

nước phải tự mình thoả mãn các nhu cầu xã hội cũng nh cung cấp toàn bộ các dịch

vụ công

Trang 20

• Là việc chuyển giao dịch vụ công cho các tổ chức thuộc khu vực t nhân dướinhiều hình thức khác nhau Phạm vi các dịch vụ công được chuyển giao cho khuvực t ngày càng mở rộng Hầu hết các quốc gia đều áp dụng nguyên tắc: cái gì cácthành phần kinh tế khác có thể làm được thì Nhà nước không tham gia.

• Nhà nước chỉ đóng vai trò kiểm soát, điều tiết và bảo hộ để các thành phầnkhác thực hiện các dịch vụ đó một cách thuận lợi;

• Cái gì mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc cha tham gia thìNhà nước phải là ngời chịu trách nhiệm cung cấp nó cho xã hội

2.3.2 Chức năng của bộ máy lập pháp trong quản lý xã hội

Nghị viện (Quốc hội) là Bộ máy lập pháp hoạt động trên cơ sở quyền lập pháp, có vị thế quan trọng trong bộ máy nhà nước trong việc thực hiện các chức năng cai trị (quản lý nhà nước) và chức năng phục vụ.

• Chức năng cơ bản của Nghị viện các nước là lập hiến, lập pháp và giám sát hành pháp, thông qua các dự luật.

• ở nước ta, ngoài chức năng lập hiến, lập pháp, Quốc hội còn thực hiện quyềngiám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước Nh vậy, đối tợng giám sátcủa Quốc hội là hoạt động của mọi cơ quan nhà nước, trong đó có hoạt động của cơquan hành chính nhà nước

• Hoạt động giám sát của Quốc hội được thực hiện thông qua nhiều hình thứckhác nhau:

- Thực hiện trên kỳ họp;

- Chất vấn của đại biểu Quốc hội;

- Hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;

- Hoạt động của các đại biểu Quốc hội Khi xét thấy cần thiết

- Quốc hội thành lập Uỷ ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặcđiều tra về một vấn đề nhất định

- Quyền giám sát của Quốc hội đặc biệt lớn, không bị giới hạn bởi đối tợng,phạm vi giám sát để củng cố pháp chế, kỷ luật trong quản lý nhà nước

2.3.3 Chức năng của bộ máy hành pháp trong quản lý xã hội

- Hành pháp là một ngành quyền NN có trách nhiệm thi hành ý chí của quốc gia (các đạo luật)

- Ngành quyền này được giao chủ yếu cho hệ thống hành chính NN thực hiện

- Để thực hiện chức năng chung của NN, bộ máy hành pháp giữ một vai tròquan trọng trong việc đảm nhiệm hai chức năng cơ bản là chức năng QLNN vàchức năng cung cấp các dịch vụ công

Chức năng quản lý nhà nước

• Đó là quá trình điều tiết can thiệp của các cơ quan HCNN đối với xã hội Sựcan thiệp của NN và sự can thiệp của HCNN là hai cấp độ khác nhau về chức năng

quản lý: chức năng QLNN và chức năng QLHCNN.

Chức năng quản lý HCNN

• Để thực thi quyền hành pháp hệ thống HCNN có quyền lập quy và quyềnhành chính (tổ chức điều hành)

Trang 21

• Hoạt động lập quy là hoạt động ban hành các thể chế HCNN để điều hành xãhội Đó là việc ban hành các văn bản dưới luật của các cơ quan HCNN

Chức năng quản lý nhà nước

• Hoạt động tổ chức điều hành: là tổ chức ra bộ máy quản lý, sắp xếp nhân

sự, điều hành công việc quốc gia, sử dụng nguồn tài chính và công sản để thực hiệnnhững chính sách của đất nước

• Đó là tổ chức quản lý, điều hành thường xuyên hàng ngày mọi hoạt động trêncác lĩnh vực của đời sống xã hội

• Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước, chính phủ của các quốc gia trênthế giới đều phải tập trung giải quyết các chức năng cơ bản sau:

- Chức năng chính trị;

- Chức năng kinh tế;

- Chức năng văn hoá;

- Chức năng xã hội

Chức năng cung cấp các dịch vụ công

• Là hoạt động do ngành HC đảm nhiệm để thoả mãn một nhu cầu về lợi íchchung

• Nh vậy, dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích chung thiết yếu,các quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức, cá nhân, công dân, do NN trực tiếp đảmnhiệm hay uỷ quyền cho các chủ thể khác thực hiện nhằm bảo đảm công bằng và ổnđịnh xã hội

• Phân loại dịch vụ công nh sau:

- Dịch vụ hành chính công

- Dịch vụ công cộng

Dịch vụ hành chính công

• là loại dịch vụ công chủ yếu do các cơ quan HCNN cung cấp cho các tổ chức,

cá nhân, công dân khi thực hiện chức năng QLNN

• Bao gồm việc cấp các loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở; giấy phép; giấy xác nhận; chứng thực trong lĩnh vực hộ tịch, tư pháp (côngchứng, chứng minh th nhân dân, khai sinh, kết hôn) ;

• Thu các khoản góp vào ngân sách NN, vào các quỹ của NN; Giải quyết khiếunại, tố cáo; xử lý các vi phạm hành chính

Dịch vụ công cộng

• Dịch vụ công cộng là loại hình dịch vụ công phục vụ các lợi ích chung cầnthiết của cộng đồng, nhằm thoả mãn các nhu cầu thiết yếu và quyền cơ bản của ngờidân trong hởng thụ của cải vật chất và tinh thần của xã hội

• NN có thể trực tiếp cung ứng hoặc uỷ nhiệm cho các chủ thể khác cung ứng,bao gồm: dịch vụ sự nghiệp công (chăm sóc sức khoẻ; giáo dục; văn hoá thông tin);dịch vụ công ích (cung cấp điện, nước; xử lý và thoát nước thải; quét dọn, thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải; vận tải công cộng; bảo dưỡng đường)

2.3.4 Chức năng của bộ máy tư pháp trong quản lý xã hội

Trang 22

• Tư pháp là một lĩnh vực quyền lực NN, được thực hiện thông qua hoạt động

phán xử và phán xét tính đúng đắn, tính hợp pháp của các hành vi pháp luật, cácquyết định pháp luật khi có sự tranh chấp về quyền và lợi ích của các chủ thể trong

xã hội.

• Bộ máy t pháp, theo nghĩa hẹp chỉ những hoạt động xét xử, đó là hệ thốngcác toà án Theo nghĩa rộng còn được dùng để chỉ cả hoạt động của các cơ quancông tố nên bộ máy t pháp bao gồm cả hệ thống toà án và hệ thống viện kiểm sát

• Hoạt động t pháp là hoạt động nhân danh quyền lực nhà nước để phán quyết

• Do đó các phán quyết của các cơ quan hoạt động t pháp có hiệu lực bắt buộc

và được bảo đảm thi hành bởi sự cỡng chế của NN Mọi chủ thể liên quan (kể cả cơquan HCNN) phải nghiêm chỉnh chấp hành những phán quyết này

• ở nước ta, giám sát của TAND đối với hoạt động của HC truớc hết là hoạtđộng tài phán hành chính nhằm kiểm tra tính hợp pháp trong các quyết định HC vàhành vi HC của các cơ quan HCNN, cán bộ công chức bị dân khiếu kiện và phánquyết về bồi thường thiệt hại cho công dân do QĐ và hành vi đó gây ra

• Ngoài ra, chức năng giám sát đối với HC của TAND còn được gián tiếpthông qua hoạt động tài phán t pháp

- Giám sát thông qua tài phán hành chính

- Giám sát thông qua tài phán t pháp

Giám sát thông qua tài phán hành chính

• Ngoài việc xét xử các vụ án theo thường lệ, TAND các cấp còn có quyền xét

xử các vụ án HC, trực tiếp phán xét tính hợp pháp của các QĐHC cá biệt và nhữnghành vi HC của các cơ quan HCNN bị công dân, tổ chức, cơ quan NN khiếu kiệnnhằm bảo vệ quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của họ, lợi ích nhà nước và xã hội, bảođảm pháp chế và kỷ luật trong QLNN

• Toà án nhân dân các cấp có chức năng xét xử hành chính, trực tiếp kiểm tra,giám sát các quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan hành chínhnhằm bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong quản lý nhà nước

Giám sát thông qua tài phán t ư pháp

• Giám sát của TA đối với hoạt động HC thông qua tài phán tư pháp chủ yếu làyêu cầu cơ quan HC khắc phục sự vi phạm, trừ những trờng hợp luật định quyếtđịnh của Toà án mặc nhiên đình chỉ, bãi bỏ quyết định HC

• Đó là những phơng thức thông qua tài phán tư pháp để Toà án thực hiệnquyền giám sát đối với HCNN

2.3.5 Các nguyên tắc phối hợp giữa các tổ chức trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng quản lý xã hội

Theo cơ chế thứ nhất quyền lực NN được phân chia

• Hệ thống ba cơ quan lập pháp, hành pháp và t pháp độc lập và hoạt động theonguyên tắc kiềm chế, kiểm soát, đối trọng với nhau được hình thành thông qua các

Trang 23

quy định của hiến pháp và pháp luật, kể cả việc phải thương lượng giữa các quyền

để phối hợp với nhau tạo nên sự thống nhất của quyền lực nhà nước

Theo cơ chế thứ haiquyền lực NN không phân chia

• Tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng quyền lực nhà nước là thống nhất, hệthống ba cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp hoạt động theo nguyên tắc hợp táccùng nhau thực hiện mục tiêu chung của nhà nước

2.4 Các mô hình tổ chức bộ máy thực thi quyền lực nhà nước trên thế giới 2.4.1 Phân quyền cứng nhắc trong chính thể cộng hoà tổng thống

Ba ngành quyền được giao cho ba cơ quan khác nhau, độc lập với nhau, trởthành các lực lượng “đối trọng và kiềm chế” lẫn nhau “Check and balance”

Các tổ chức HCNN là cơ quan thực thi quyền hành pháp.

Mô hình Tổng thống điều hành ( Đặc điểm cơ bản)

 Ngành quyền hành pháp độc lập với ngành quyền lập pháp

 Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ donhân dân bầu, chỉ chịu trách nhiệm trước nhân dân, không chịu trách nhiệm trướcNghị viện

 Tổng thống là trung tâm quyền lực của nhà nước, là người nắm quyền hànhpháp

 Tổng thống có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các Bộ trưởng, Quốc vụ khanh,các đại sứ và các quan chức cao cấp;

 Tổng thống ký các điều ước và các hiệp ước với nước ngoài, thống soái cáclực lượng vũ trang và ký các văn bản luật

 Nội các do tổng thống chỉ định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, không cần Nghị việnthông qua

 Thành viên của Nội các không thể đồng thời là thành viên của Nghị viện

 Nội các chịu trách nhiệm trước người đứng đầu hành pháp (Tổng thống),không chịu trách nhiệm trước ngành quyền lập pháp (Nghị viện)

Mô hình Tổng thống điều hành (Phân quyền cứng nhắc)

 Một cơ chế kiểm soát và cân bằng được hình thành thông qua các quy địnhcủa hiến pháp và luật

 Nghị viện không có quyền giải tán Nội các, nhưng có các thiết chế đủ nănglực kiểm soát hoạt động của hành pháp

Trang 24

2.4.2 Phân quyền mềm dẻo trong chính thể đại nghị

Các ngành quyền Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp không độc lập với nhau,

mà tác động qua lại, liên hệ chặt chẽ với nhau.

 Người của Hành pháp có thể đồng thời là người của Nghị viện

 Thủ tướng là người đứng đầu Hành pháp thường do Nghị viện bầu ra từthành viên của mình

2.4.3 Phân quyền trong chính thể cộng hoà hỗn hợp

• Tổng thống là người đứng đầu nhà nước, nguyên thủ quốc gia và là ngườiđứng đầu hành pháp

• Thủ tướng là người thực thi hoạt động quản lý hành chính nhà nước trực tiếp,hàng ngày

• Mối quan hệ giữa Tổng thống và Thủ tướng được pháp luật quy định

• Tổng thống có thể bãi nhiệm Thủ tướng và đề nghị Thủ tướng mới trên cơ sởphê chuẩn của Nghị viện Cũng có thể Tổng thống chỉ định Thủ tướng không cần có

sự phê chuẩn của Nghị viện

• Tùy thuộc vào quy định của Hiến pháp mà Tổng thống có quyền giải tánQuốc hội trong những trường hợp cụ thể do không đạt được sự nhất trí trong việcđưa ra nhân sự, đưa ra các chính sách quản lý

Trang 25

• Quốc hội cũng có quyền phế bỏ Tổng thống trong những điều kiện cụ thể.

• Cả hai trường hợp trên được sử dụng rất hạn chế

• Thông thường các cơ quan lập pháp có thể tiến hành bỏ phiếu bất tín nhiệmvới hệ thống QLHCNN của Tổng thống và trong trường hợp đó,Tổng thống phảithành lập mới Chính phủ

2.4.4 Quyền lực nhà nư ớc thống nhất không phân chia trong các nư ớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa

 Tính chất tối cao của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội):

 Cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, quyền giám sát tối cao,quyền quyết định những vấn đề có ảnh hưởng đến quốc gia, đến đại đa số ND;

 Tính chất không thể bị giải tán bởi bất cứ cơ quan nào khác, các quyết địnhkhông thể bị bảo lưu, phủ quyết

 Tuy nhiên, vẫn tồn tại các cơ quan thực hiện các ngành quyền, nhưng chúngthống nhất với nhau về bản chất, mục tiêu, không phải là các cơ quan kiềm chế, đốilập với nhau, tất cả các cơ quan đều phục tùng luật pháp và cơ quan quyền lực nhànước cao nhất

Mô hình quyền lực nhà nước là tập trung, thống nhất, không phân chia Điều 2 HP 1992

• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơquan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Trang 26

THE END

CHƯƠNG III : TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

3.1 Khái niệmTổ chức hành chính nhà nước: là một hệ thống được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương, đứng đầu là Chính phủ chịu trách nhiệm thực thi quyền hành pháp.

• Bộ máy HCNN được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thứ bậc, cấp trênlãnh đạo, chỉ đạo, cấp dưới phục tùng, tuân lệnh và chịu sự kiểm soát của cấp trêntrong hoạt động

• Bộ máy HCNN thống nhất, thông suốt từ trung ương đến địa phương, đượcchia thành hai bộ phận: tổ chức hành chính nhà nước ở Trung ương và tổ chức hànhchính nhà nước ở Địa phương

a) Tổ chức hành chính trung ương

• Tổ chức HCNN trung ương là một hệ thống các cơ quan HCNN cao nhấtđược thành lập để thực hiện quyền hành pháp cao nhất của một quốc gia

• Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ (Bộ và các co quan ngang Bộ) các

co quan thuộc Chính phủ, chịu sự lãnh đạo và chỉ đạo toàn diện của Chính phủ

• Tổ chức hành pháp trung ương được tổ chức theo mô hình chức năng

b) Tổ chức hành chính địa phương

• Phổ biến hiện nay là sự tồn tại cả hai bộ phận cấu thành: một bộ phận donhân dân bầu ra để thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương(HĐND) và một bộ phận khác nhằm thực thi hoạt động quản lý hành chínhnhà nước trên địa bàn lãnh thổ (UBND)

3.2 Phân loại tổ chức hành chính nhà nớc

• Phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo mối quan hệ trực thuộc trựctiếp hay gián tiếp

• Cách phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo lãnh thổ

• Phân loại theo thẩm quyền

• Phân chia các tổ chức hành chính nhà nước theo hình thức thành lập

Trang 27

• Phân chia các tổ chức hành chính nhà nước theo phương thức hoạt động

• Phân loại theo nguồn tài chính được sử dụng

3.3 Những đặc trưng cơ bản của TCHCNN

1 Mục tiêu của tổ chức HCNN

 Mục tiêu của các TCHCNN do Nhà nước và các cơ quan HCNN đề ra

 Mục tiêu của các TCHCNN là thực hiện các chức năng cơ bản củaQLHCNN

 Mục tiêu hoạt động của các TCHCNN mang ý nghĩa xã hội (phục vụ lợi íchcông) hơn là ý nghĩa kinh tế (động cơ lợi nhuận)

2 Cách thức thành lập/Vị trí pháp lý

 Các cơ quan HCNN do Nhà nước thành lập và thay mặt NN thực hiện cáchoạt động quản lý trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòngvới trình tự vị trí pháp lý theo luật định

 Mỗi cơ quan HCNN là một bộ phận trong hệ thống tổ chức HCNN của mộtquốc gia

 Vị trí/Địa vị pháp lý của các cơ quan HCNN được quy định thông qua nhiềuhình thức như: Hiến pháp, Luật, Văn bản dưới luật

3 Vấn đề quyền lực – thẩm quyền

Quyền lực – thẩm quyền là vấn đề quan trọng nhất của một tổ chức HCNN.

Nguồn gốc quyền lực: do Nhà nước trao.

Do vậy các tổ chức HCNN được sử dụng quyền lực nhà nước (quyền lực pháp lý) trong QLHCNN có giới hạn theo luật định: =>

 Bắt buộc thi hành các quy định của cơ quan đó

 Độc quyền (chỉ có nhà nước mới có)

 Nhà nước có quyền tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh

 Thể hiện bằng VBQPPL hoặc cá biệt quy định chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn

4 Quy mô - nguồn lực

 Tổ chức HCNN là tổ chức có quy mô lớn nhất của một quốc gia

 Quy mô về: số lượng các phân hệ theo vùng lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã), hoặcngành (QLNN trên các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật…)

Chi tiêu công (khách hàng lớn nhất của nền kinh tế).

 So sánh sự giống và khác nhau giữa tổ chức Chính phủ CHXHCN Việt namhiện nay và tổ chức Chính phủ các nước trên thế giới?

Trang 28

 Ở Việt Nam trước đây là Pháp lệnh cán bộ, công chức, hiện nay là Luật cán

bộ, công chức Luật số: 22/2008/QH12)

Nguồn lực tài chính

Một số yếu tố ràng buộc, hạn chế trong hoạt động của cơ quan hành chính nhànước

Chịu sự tác động của chính trị, sự giám sát của:

 Các cơ quan dân cử: Cơ quan lập pháp (Quốc hội), cơ quan đại diện dân cử ởcác cấp chính quyền địa phương (HĐND các cấp)

 Các nhóm lợi ích (interest group), nhóm khách hàng

 Dư luận quần chúng, nhất là các phương tiện thông tin đại chúng

 Cử tri

3.4 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan HCNN

Mỗi quốc gia đều có những nguyên tắc cơ bản cho việc xây dựng cơ cấu tổchức bộ máy HCNN nhằm bảo đảm cho việc quản lý NN thống nhất, có hiệu lực vàhiệu quả, bảo đảm sự phát triển ổn định và bền vững của quốc gia

Trên quan điểm của thể chế chính trị và BMNN nói chung cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan HCNN trên quan điểm của thể chếchính trị

 Nguyên tắc sự lãnh đạo của đảng cầm quyền đối với tổ chức HCNN;

 Nguyên tắc tập trung dân chủ;

 Nguyên tắc tuân thủ pháp chế;

 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý lãnh thổ;

 Nguyên tắc phân biệt sự quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh của cácdoanh nghiệp tự chủ

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan HCNN (dưới giác độ KHHC) NT1 Phù hợp với những yêu cầu của chức năng quyền hành pháp

• Phù hợp với những yêu cầu của chức năng quản lý vĩ mô của Chính phủ

• Phải dựa vào mục tiêu, chức năng QLHCNN mà định ra thể chế và lập ra cơcấu tổ chức bộ máy tương ứng

• Ví dụ: Bao nhiêu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ

NT2 Sự hoàn chỉnh thống nhất

 Hệ thống HCNN, nền hành chính quốc gia là một chỉnh thể thống nhất (dùnhà nước đơn nhất hay liên bang, chế độ tập quyền hay phân quyền)

 Chỉ có một Chính phủ thực hành quyền quản lý thống nhất nền HC và bộmáy TCHCNN

 Đó là thể hiện sự quản lý tập trung trong nguyên tắc tập trung dân chủ

NT3 Phân định thẩm quyền quản lý hợp lý cho các cấp, các bộ phận

 Sự phân công hợp lý về quyền lực, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn,thẩm quyền cho từng cấp, từng bộ phận

 Thẩm quyền hành chính trong một hệ thống tổ chức thống nhất có sự phânđịnh thẩm quyền, phân giao quyền hạn, phân quyền quản lý một cách hợp lý

Trang 29

 Phân công là biểu hiện sự tiến bộ của xã hội Phân quyền quản lý cũng làbiểu hiện văn minh, tiến bộ của xã hội về QLNN.

 Thể hiện mặt dân chủ trong nguyên tắc tập trung dân chủ

NT4 Phân định phạm vi quản lý và cấp quản lý

 Là nguyên tắc định lượng thích hợp cho sự phân quyền quản lý, cho việc sắpxếp bộ máy, bố trí số lượng và chất lượng nhân viên của cơ quan QL HCNN

NT5 Sự thống nhất giữa chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn

 Nền hành chính là một hệ thống các chức trách, quyền hạn, thẩm quyền(thẩm quyền chung – thẩm quyền riêng)

 Trong hoạt động hành chính các yếu tố đó phải tương xứng với nhau

 Có chức năng, nhiệm vụ thì phải có quyền hạn và thẩm quyền nhất định

 Có thẩm quyền thì phải có trách nhiệm

Chức năng: cần quy định rõ phạm vi hoạt động thể hiện thành nhiệm vụ, từ

đó phân giao và quy định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong tổ chức

Quyền hạn: Khi được giao một quyền hạn nhất định thì phải thể hiện có

thẩm quyền được quyết định đến đâu?

NT6 Tiết kiệm và hiệu quả

Hiệu lực là mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao so với mục tiêu của tổ chức (Effectiveness The extent to which the organization attains its goals.)

Hiệu quả nền HCNN: là hòan thành được các mục tiêu đặt ra trong các

chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội nhà nước đã vạch ra với chi phí thấpnhất (chi phí hợp lý)

Tính kinh tế - Tiết kiệm

 Chi phí thấp nhất, sử dụng lượng ít nhất yếu tố đầu vào để đạt được mộtlượng sản phẩm đầu ra nhất định

 Tính hiệu lực

 Đạt được kết quả cuối cùng như mong muốn

(chú ý: có hiệu lực nhưng chưa chắc có hiệu quả!)

NT7 Sự tham gia của công dân vào công việc quản lý một cách dân chủ

 Xuất phát từ bản chất của nhà nước là Nhà nước của dân, do dân, vì dân

 Nguyên tắc này được quán triệt một cách đầy đủ và đúng nghĩa Hiến pháp

1992, điều 2: “Nhà nước CHXHCNVN là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân”

NT8 Phát huy tối đa tính tích cực của con người

 Động viên sự tham gia và tính tích cực của cán bộ, công chức trong tổ chức,BMNN sẽ đem lại hiệu quả cao

 Tính tích cực của cán bộ, công chức làm việc trong TCHCNN gắn liền vớihiệu quả hoạt động của tổ chức

Các nguyên tắc cơ bản trong mối quan hệ giữa TCHCNN ở trung ương và địa phương

1 NT Tập quyền (Centralisation)

2 NT Phân quyền (Decentralisation)

Trang 30

3 NT Tản quyền (Deconcentralisation)

Ba nguyên tắc chi phối hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước (Được áp dụng ở mức độ khác nhau đối với mỗi nước.)

1 Nguyên tắc tập quyền (Centralization)

Nguyên tắc tập quyền: là chính quyền TW nắm mọi quyền hành Là cơ quan

duy nhất QĐ và điều hành mọi công việc quốc gia

 Là phương thức quản lý tập trung cao độ, tập trung vào cấp HCTW, điều

khiển, kiểm soát cấp dưới, không có sự phân cấp, phân quyền.

Nguyên tắc tập quyền: là chính quyền TW nắm mọi quyền hành Là cơ quan

duy nhất QĐ và điều hành mọi công việc quốc gia

 Là phương thức quản lý tập trung cao độ, tập trung vào cấp HCTW, điềukhiển, kiểm soát cấp dưới, không có sự phân cấp, phân quyền

Ưu điểm: bộ máy HCTW đại diện cho quyền lợi quốc gia, không bị ảnh hưởng

bởi quyền lợi ĐP, không mâu thuẩn giữa TW và ĐP

 Thống nhất biện pháp QLHC trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia để kiểm soát vàđiều khiển bộ máy HCĐP

 Phối hợp hoạt động của địa phương ở tầm chiến lược, dung hòa quyền lợi tráingược giữa các ĐP với nhau

 Có đầy đủ phương tiện hoạt động hơn các địa phương về mặt tài chính, kỹthuật và nhân viên

 Có những tình huống khẩn cấp (chiến tranh, khủng hoảng…) chính sách tậpquyền thích hợp để bảo vệ quyền lợi tối cao của tổ quốc và tránh được các xung độtquyền lợi giữa các địa phương

Nhược điểm:

 Cơ quan TW không nắm hết các đặc điểm, tình hình, nguyện vọng và nhucầu của nhân dân ĐP Vì thế một số chính sách của TW ban hành không khả thi ởđịa phương

 Bộ máy TW cồng kềnh nhiều tầng nấc, tập trung nhiều việc nên không thểtheo dõi và giải quyết kịp thời mọi vấn đề của ĐP

 Trái với tinh thần dân chủ để phát huy tính tự quản, sáng tạo và thế mạnh củatừng địa phương

2 Phân cấp và phân quyền (Decentralization)

Phân quyền lãnh thổ (địa phương);

Phân quyền lãnh thổ: là sự phân giao quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm,

phương tiện vật chất, tài chính, nhân sự… cho chính quyền địa phương

 Chính quyền TW công nhận quyền tự quản có tư cách pháp nhân, có ngânsách riêng, được tự chủ quyết định các vấn đề thuộc quyền địa phương

 Tại địa phương nhân dân được bầu người thay mặt mình để đảm đương côngviệc hành chính địa phương

Phân quyền công sở

Trang 31

Phân quyền công sở: Là sự phân giao của một cơ quan cấp trên có thẩm quyền

cho một tổ chức về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định bằng VB (các

cơ quan chuyên môn TW và địa phương các cấp)

Các yếu tổ để tổ chức hành chính đia phương được phân quyền

 Có công việc địa phương;

 Có quyền bầu cử các nhà chức trách địa phương;

 Có tính tự quản của địa phương;

 Chịu sự kiểm soát của chính quyền trung ương

Ưu điểm

 Bảo vệ và phát triển quyền lợi, nhu cầu của địa phương, tôn trọng những đặcđiểm của từng địa phương

 Hợp với tinh thần dân chủ, khuyến khích ND tham gia vào công việc ĐP

 Nhân dân bầu ra CQ HCNN địa phương

 Các nhà HCĐP được hưởng nhiều quyền tự trị đối với chính quyền TW, họ

có thể bênh vực quyền lợi địa phương hữu hiệu

 Đây là nguyên tắc nằm giữa hai thái cực phân quyền và tập quyền

 Là biện pháp khắc phục những khuynh hướng sai lệch của tập quyền sinh ratập trung quan liêu vừa khắc phục khuynh hướng sai lệch phân tán, địa phương của

chủ nghĩa phân quyền.

 Nguyên tắc tản quyền là chính quyền TW chuyển một phần quyền lực củamình cho CQĐP và bổ nhiệm các công chức ĐP đại diện cho các cơ quan TW sửdụng quyền HC và chịu trách nhiệm trước CQTW

 Các đơn vị tản quyền không có pháp nhân công quyền, không có năng lựckiện tụng, không có tài sản và ngân sách riêng

 Tạo được uy tín của TW đối với dân ĐP Do sát dân hiểu được quyền lợi, tâm

tư, nguyện vọng của NDĐP

Trang 32

 Vì vậy, có thể dung hòa được quyền lợi giữa TW và địa phương.

Các thuật ngữ quen thuộc ở Việt Nam

Phân công: Phân chia, bố trí, sắp đặt công việc cụ thể, nhiệm vụ, quyền hạn

giữa các cá nhân, bộ phận, đơn vị trong cùng một cơ quan, hoặc cùng mộtcấp chính quyền

Phân cấp: Sự phân giao tương đối ổn định và bằng pháp luật quyền lực nhà

nước (nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn) giữa các cấp chính quyền

Ủy quyền: Một chủ thể (có quyền) là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trao cho

một chủ thể khác, cũng có thể là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân quyền thaymặt mình, nhân danh mình để thực hiện một số công việc nhất định, có quyđịnh rõ trong văn bản ủy quyền Bên ủy quyền chỉ giao nhiệm vụ và thẩmquyền, không giao trách nhiệm, tức là vẫn phải chịu trách nhiệm trước phápluật về hành vi của bên được ủy quyền

Xã hội hoá: Việc chia xẻ trách nhiệm, nhiệm vụ về cung ứng dịch vụ công

của nhà nước cho các tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước cùng tham gia Mụcđích xã hội hoá trước hết là để huy động, phát huy các nguồn lực của xã hộinói chung trong việc đáp ứng nhu cầu nhiều mặt, đòi hỏi ngày càng cao vềdịch vụ công của nhân dân

THE END CHƯƠNG IV TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRUNG ƯƠNG

Trang 33

 Cú thể thay đổi đáp ứng theo hoạt động thực thi hành pháp trong những điềukiện cụ thể của mỗi quốc gia.

4.1 Chính phủ Chính phủ là gì?

-Thuật ngữ chính phủ được hiểu không giống nhau giữa các nước

Vị trí của chính phủ trong tổng thể các cơ quan quyển lực nhà nước tùy theo Hiến pháp của mỗi quốc gia quy định.

Xu hướng chung hiện nay, chính phủ không chỉ độc lập, thực thi quyền hành pháp (lập quy) mà cũng tham gia vào quá trình lập pháp theo quan niệm lập pháp uỷ quyền hay sáng kiến lập pháp.

HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRUNGƯƠNG

• Hệ thống các cơ quan HCNN TW thực hiện các hoạt động quản lý HCNNmang tính chất chung, vĩ mô dựa trên những điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội củaquốc gia để đưa ra các thể chế HCNN chung, định hướng cho toàn bộ nền HCNN

• Có trách nhiệm hoạch định chính sách chung về đối nội, đối ngoại quốc gia;

• Đại diện bênh vực quyền lợi quốc gia, không bị ảnh hưởng bởi quyền lợi củacác địa phương;

• Bảo đảm điều phối lợi ích quốc gia, lợi ích chung các địa phương và kiểmsoát mọi quá trình quản lý xã hội

• Chính phủ: là hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp trung ương Là

cơ quan hành chính nhà nước cao nhất thực thi quyền hành pháp

• Do đặc điểm lịch sử, ở nhiều nước Chính phủ mang nhiều tên gọi khác nhau

• Hội đồng bộ trưởng (các nước XHCN trước đây và nhiều nước khác nhưcộng hòa Bungari, vương quốc Nepal, cộng hòa Ân Độ, cộng hòa Balan);

• Hội đồng liên bang (nh liên bang Thụy Sĩ, cộng hòa Aó, cộng hòa Italia);

• Hội đồng nhà nước (vương quốc Na uy, cộng hòa Phần Lan, vương quốcThụy Điển);

• Hội đồng chính phủ (cộng hòa Hunggari);

• Quốc vụ viện (cộng hòa nhân dân Trung Hoa);

• Chính vụ viện (cộng hòa dân chủ nhân dân Triều tiên);

• Nội các (nhà nước Bahrain, Nhật Bản, Singapo)

Cơ quan hành pháp cao nhất của các nước trên thế giới hiện nay có tên gọiphổ biến là chính phủ

• Chính phủ được hiểu theo nhiều nghĩa Trong từ điển tiếng Pháp (năm 2000)Chính phủ (Gouvernement) được hiểu theo ba nghĩa:

• Một chính thể chính trị, nó tác động trở lại Nhà nước Chính phủ đồng nghĩavới chế độ hay hệ thống;

• Toàn bộ thành viên của cùng một Nội các nắm quyền hành pháp trong mộtNhà nước;

• Một quyền lực chính trị điều hành một đất nước

• Trong Từ điển Pháp- Việt Pháp luật- Hành chính, Chính phủ theo nghĩa rộng

là toàn bộ các cơ quan (bao gồm những tổ chức Quốc hội, Uỷ ban, nhân vật) nắm

Trang 34

quyền lực công của một quốc gia, được tổ chức bằng những hình thức khác nhaunhư :

+ Chế độ tổng thống;

+ Chế độ đại nghị;

+ Chế độ nghị hội, theo nghĩa hẹp là toàn bộ cơ quan chính trị nắm quyền hành

• 4.1.2 Vai trò của chính phủ Mối quan hệ của chính phủ với các đảng

phái chính trị

• Vị trí pháp lý của chính phủ

• Vị trí của chính phủ

Mối quan hệ của chính phủ với các đảng phái chính trị

• Theo thông lệ quốc tế, đảng cầm quyền là đảng chi phối hoạt động của CP

• ở các chính thể đại nghị, đảng nào chiếm đa số ghế trong cơ quan nghị việnthì được đứng ra thành lập CP, đó là đảng cầm quyền

• Vì thế, mà nhiều nhà nghiên cứu cho rằng CP là Ban lãnh đạo hay Ban chấphành trung ơng của đảng cầm quyền

• Bởi vì, các thành viên của CP thường là ngời giữ vị trí trong Ban chấp hành

TW của đảng cầm quyền

• Nếu qua bầu cử Nghị viện không xác định được đảng chiếm đa số ghế thì CPđược thành lập bởi liên minh các đảng chiếm đa số ghế trong cơ quan Nghị viện

• Trong trờng hợp này, chính phủ thường không ổn định, dễ bị lật đổ

• ở các chính thể cộng hòa tổng thống, mối quan hệ giữa CP với các đảng pháichính trị có đặc điểm khác hơn, vì CP không phụ thuộc vào đảng chiếm đa số trongNghị viện ở mô hình này, Nghị viện không bị giải tán, vì vậy để duy trì hoạt độngcủa mình, CP và đảng chiếm đa số ghế trong Nghị viện thường phải mặc cả, muachuộc với nhau bên ngoài hành lang của pháp luật

• Vì thế, gọi chế độ Tổng thống là "chế độ đại nghị ở hành lang"

• Tổng thống thuộc đảng thắng cử trong cuộc bầu cử Tổng thống, đứng rathành lập Nội các của mình bao gồm trước hết là những ngời thuộc đảng chính trị

mà Tổng thống trực thuộc

Vị trí pháp lý của chính phủ

• Vị trí pháp lý của chính phủ thể hiện trong mối quan hệ của CP với Nghị

viện Đây là mối quan hệ cơ bản.

• ở các chính thể đại nghị, với đa số ghế trong Nghị viện, chính phủ của đảngcầm quyền luôn ép nghị viện thông qua những quyết định thể hiện ý chí của mình

• Việc chính phủ lấn át, điều hành Nghị viện là quy luật của các nước theochính thể này, đặc biệt là CP của một đảng cầm quyền

• ở các chính thể cộng hòa Tổng thống, chính phủ hoàn toàn nằm trong tayTổng thống, không chịu trách nhiệm trước Nghị viện

• Sự phân quyền triệt để này đã làm cho chính phủ mà đứng đầu là Tổng thốngkhông chỉ ngang hàng với nghị viện mà còn vơn lên đẩy nghị viện và các cơ quannhà nước khác xuống hàng thứ hai

Trang 35

• Vị trí của chính phủ còn được thể hiện trong mối quan hệ với nguyên thủ

quốc gia

• Trong chính thể cộng hòa Tổng thống, Tổng thống thực hiện quyền lãnh đạotuyệt đối với CP, các Bộ trởng chỉ là ngời giúp việc cho Tổng thống

• CP của các nước trên thế giới thuộc một trong các nội dung sau:

- Thứ nhất, ở những nước áp dụng triệt để nguyên tắc phân quyền thì CP dotổng Thống đứng đầu được xem nh là một trong những ngành quyền lực NN -quyền hành pháp, ngang hàng với các ngành quyền lực khác;

- Thứ hai, ở những quốc gia mà quyền lực NN là thống nhất thì chính phủ là cơquan chấp hành và cơ quan hành HCNN cao nhất;

- Thứ ba, CP là cơ quan HPTW ở những nước có thiết chế Nội các thì cácphiên họp CP thường do Tổng thống chủ toạ, có quyền thông qua các QĐ quantrọng

- Các phiên họp Nội các thường do sự chủ trì của Thủ tớng, QĐ những vấn đề

có tính thường nhật, tư vấn cho Tổng thống và trù bị cho các phiên họp chính phủ

- ở những nước không có thiết chế Nội các thì Thủ tớng thường là ngời đứngđầu CP, thực thi quyền hành pháp

4.1.3 Thẩm quyền cơ bản của chính phủ Thẩm quyền của CP trong lĩnh vực lập quy và lập pháp

• Thẩm quyền của CP trong việc hoạch định chính sách đối nội và đối ngoại

• Thẩm quyền của CP trong lĩnh vực QLNN

• Thẩm quyền của CP trong lĩnh vực ngoại giao

• Thẩm quyền của CP trong tình trạng khẩn cấp

Thẩm quyền của chính phủ trong lĩnh vực lập quy và lập pháp

- Lập quy là một trong các chức năng quan trọng của CP

- Quyền lập quy là quyền ban hành các VBQPPL dưới luật hay còn gọi là vănbản pháp quy (văn bản dưới luật) nhằm cụ thể hoá các luật, thực hiện luật để điềuchỉnh những quan hệ kinh tế-xã hội thuộc phạm vi quyền hành pháp

- Trên phơng diện QLNN, các văn bản pháp quy dưới luật cũng giống như cácvăn bản luật vì chúng đều có hiệu lực trên toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

- Chỉ khác ở chỗ luật do Nghị viện (Quốc hội) ban hành, còn văn bản pháp quydưới luật thuộc thẩm quyền của cơ quan hành pháp

- Về nguyên tắc quyền lập quy của hành pháp phải phụ thuộc vào quyền lậppháp để ấn định các thể thức thi hành các văn bản luật do Quốc hội ban hành, hoặc

có thể ấn định các quy tắc chả có một đạo luật nào của lập pháp chi phối

- Trong thực tế, Quốc hội không có đủ thời gian lập pháp để thông qua các đạoluật điều chỉnh theo đòi hỏi cấp bách của cuộc sống đầy sôi động

- Vì thế quyền lập quy nh là một tất yếu khách quan, rất cần thiết để đáp ứngnhững đòi hỏi từ thực tế sinh động

Thẩm quyền của CP trong việc hoạch định chính sách đối nội và đối ngoại

Trang 36

• Các chính phủ đơng đại trên thế giới, kể cả những nước phát triển cũng nhưcác nước đang phát triển đều có trách nhiệm vạch ra chính sách đối nội và đối ngoạicủa quốc gia.

• ở những quốc gia trước đây chỉ quan niệm CP là cơ quan thực hiện chứcnăng thi hành PL thì ngày nay cũng đã thay đổi

• Chức năng hành pháp theo quan điểm hiện đại trước hết là khởi thảo chínhsách đối nội, đối ngoại và tổ chức thực hiện những chính sách ấy khi đã được thôngqua

• Khởi thảo chính sách đối nội, đối ngoại trình Quốc hội thông qua đã trở thànhmột trong những chức năng quan trọng của các chính phủ đương đại

Thẩm quyền của CP trong lĩnh vực QLNN

• Thẩm quyền của CP trong quản lý rất rộng, bao gồm tất cả các lĩnh vực nhưchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại

• Thẩm quyền này đều được ghi nhận trong Hiến pháp của các quốc gia

• Điều 109 Hiến pháp nước CHXHCNVN: Chính phủ thống nhất quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh vàđối ngoại của NN; bảo đảm hiệu lực của BMNN từ TW đến cơ sở; bảo đảm việc tôntrọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của ND trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vậtchất và văn hoá của ND

Thẩm quyền của CP trong lĩnh vực QLNN

• Để thực hiện thẩm quyền của mình, CP có BMHCNN TW và ĐP Quan chứctrong hệ thống này thường bao gồm hai loại: quan chức chính trị và công chức hànhchính

• Quan chức chính trị thường được bổ nhiệm thông qua bầu cử hoặc được bổnhiệm về chính trị nên thường thay đổi

• Công chức hành chính thường ổn định, vì thế nhân sự BMHCNN thường cótính chuyên môn, nghiệp vụ cao và là nguồn lực chủ yếu thực hiện nhiệm vụQLNN

Thẩm quyền của CP trong lĩnh vực ngoại giao

• Hiến pháp của các quốc gia đều quy định lĩnh vực ngoại giao thuộc thẩmquyền của nguyên thủ quốc gia

• Trong chính thể cộng hoà tổng thống, Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc giavừa là ngời đứng đầu hành pháp nên thẩm quyền này thuộc ngành hành pháp

• Tuy nhiên vẫn có một số nước quy định một cách rõ ràng CP có quyền lãnhđạo lĩnh vực ngoại giao,

Thẩm quyền của CP trong tình trạng khẩn cấp

• ở những nước theo chính thể tổng thống, thẩm quyền này được trao cho tổngthống, ngời đứng đầu hành pháp và chính phủ

• Trong các NN theo chính thể đại nghị, chính phủ có quyền quyết định tìnhtrạng khẩn cấp khi đất nước lâm vào tình trạng bị đe doạ ngoại xâm hoặc tình trạng

Trang 37

bất ổn định trong nước, mặc dù về mặt hình thức quyền này thường được giao chonguyên thủ quốc gia

• (khoản 6 điều 112 HP 1992)

• Chính phủ củng cố và tăng cờng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân;

• Bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội;

• Xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân;

• Thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện phápcần thiết khác để bảo vệ đất nước;

• Lý thuyết về quyền lực nha nước được chia theo hai hướng

Quyền lực nhà nước thống nhất, không phân chia.

Quyền lực nhà nước phÂn chia

Hệ thống các cơ quan thực thi quyền hành pháp trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước

Trang 38

• Tổng thống đứng đầu hành pháp và trực tiếp điều hành hoạt động quản lýhành chính nhà nước

Mô hình Tổng thống điều hành (Đặc điểm cơ bản)

 Ngành quyền hành pháp độc lập với ngành quyền lập pháp

 Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ donhân dân bầu, chỉ chịu trách nhiệm trước nhân dân, không chịu trách nhiệm trướcNghị viện

 Tổng thống là trung tâm quyền lực của nhà nước, là người nắm quyền hànhpháp

 Tổng thống có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm các Bộ trưởng, Quốc vụ khanh,các đại sứ và các quan chức cao cấp;

 Tổng thống ký các điều ước và các hiệp ước với nước ngoài, thống soái cáclực lượng vũ trang và ký các văn bản luật

 Nội các do tổng thống chỉ định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, không cần Nghị việnthông qua

 Thành viên của Nội các không thể đồng thời là thành viên của Nghị viện

 Nội các chịu trách nhiệm trước người đứng đầu hành pháp (Tổng thống),không chịu trách nhiệm trước ngành quyền lập pháp (Nghị viện)

Mô hình Tổng thống điều hành (Phân quyền cứng nhắc)

 Một cơ chế kiểm soát và cân bằng được hình thành thông qua các quy địnhcủa hiến pháp và luật

 Nghị viện không có quyền giải tán Nội các, nhưng có các thiết chế đủ nănglực kiểm soát hoạt động của hành pháp

Thủ tướng đứng đầu hành pháp (Mô hình phân quyền mềm dẻo)

Mô hình Thủ tướng đứng đầu hành pháp

 Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp không độc lập với nhau, mà tác động qualại với nhau, liên hệ chặt chẽ với nhau

Trang 39

 Người của Hành pháp có thể đồng thời là người của Nghị viện

 Thủ tướng do Nghị viện bầu ra từ thành viên của mình

 Cũng có Quốc gia người của hành pháp không đồng thời là thành viên Nghịviện, nhưng có những quy định trong Hiến pháp về mối quan hệ liên đới, chịu tráchnhiệm giữa Chính phủ và Nghị viện

Trang 40

Tổng thống đứng đầu hành pháp và Thủ t ướng đứng đầu chính phủ

• Mối quan hệ giữa Tổng thống và Thủ tướng được pháp luật quy định

• Tổng thống có thể bãi nhiệm Thủ tướng và đề nghị Thủ tướng mới trên cơ sởphê chuẩn của Nghị viện Cũng có thể Tổng thống chỉ định Thủ tướng không cần có

sự phê chuẩn của Nghị viện

• Tùy thuộc vào quy định của Hiến pháp mà Tổng thống có quyền giải tánQuốc hội trong những trường hợp cụ thể do không đạt được sự nhất trí trong việcđưa ra nhân sự, đưa ra các chính sách quản lý

• Quốc hội cũng có quyền phế bỏ Tổng thống trong những điều kiện cụ thể

• Cả hai trường hợp trên được sử dụng rất hạn chế

• Thông thường các cơ quan lập pháp có thể tiến hành bỏ phiếu bất tín nhiệmvới hệ thống QLHCNN của Tổng thống và trong trường hợp đó,Tổng thống phảithành lập mới Chính phủ

Ngày đăng: 02/10/2015, 19:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Việt Nam - Trọn bộ tài liệu ôn thi môn tổ chức bộ máy hành chính nhà nước (90 trang)
nh Việt Nam (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w