Chơng II: Nền SXXH và tái sản xuất xã hộiCâu 1: Vai trò nền SXXH và cái yếu tố cơ bản cấu thành quá trình SXXH -Mác đa đến kết luận : Quá trình lao động sản xuất ra của cải vật chất là
Trang 1Mục lục
Chơng II: Nền SXXH và tái sản xuất xã hội 1
Câu 1: Vai trò nền SXXH và cái yếu tố cơ bản cấu thành quá trình SXXH 1
Chơng 3 hàng hoá và tiền tệ 12
Câu 1 Thế nào là sản xuất hàng hoá? Phân tích những điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá và u thế của sản xuất hàng hoá so với sản xuất tự cung, tự cấp 12
2 Hàng hoá là gì? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá? Vì sao hàng hoá lại có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị 16Câu 3: Lợng giá trị hàng hoá? Trình bày thớc đo lợng giá trị của hàng hoá? Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị của hàng hoá? 19Câu 4: Phân tích lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ ? Vì sao nói tiền tệ là hàng hoá đặc biệt ? trình bày các cơ bản của tiền tệ 22Câu 5: Trình bày quy luật lu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát trong nền kinhtế 24Câu 6: Thế nào là quy luật giá trị? Phân tích yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá Trình bày biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản 28
Chơng 4 : sản xuất giá trị thặng d 32
Câu 1 : Thế nào là t bản ? phân biệt đồng tiền thông thờng với đồng tiền là
t bản trình bày công thức chung của t bản & mâu thuẫn trong công thức của t bản ?? 32Câu 2: Khi nào sức lao động trở thành hàng hóa? Vì sao nói sức lao động là hàng hóa đặc biệt? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hóa sức lao
động 36Câu 3: Phân tích quá trình sản xuất ra giá trị m dới CNTB Vì sao Các Mác nói quá trình sản xuất ra giá trị m là qt sản xuất ra giá trị vợt ra khỏi các
điểm mà ở đó giá trị sức lao động của ngời công nhân đợc trả ngang giá
Điểm đó là điểm nào? Vẽ sơ đồ để chứng minh 38Câu 4: Phân tích bản chất của t bản Thế nào là tbản bất biến và t bản khả biến? Dựa trên căn cứ nào để Các Mác chia t bản sản xuất thành t bản bất biến và t bản khả biến 41Câu 5: Thế nào là tỷ suất giá trị m và khối lợng giá trị m? Phân tích các ph-
ơng pháp bóc lột giá trị m dới CNTB? 42Câu 6 : tthế nào là giá trị thặng d siêu ngạch Vì sao nói giá trị m siêu ngạch là hình thức hiện tợng của m tơng đối Phân biệt m siêu ngạch hình thành trong l/v công nghiệp & trong l/v nghiệm : 45Câu 7 : Vì sao nói : Sản xuất ra giá trin m là quy luật kinh tế tuyệt đối của Chủ Nghĩa T bản ( Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB )? 48
Trang 2Câu 8 : Phân tích bản chất của tiền lơng ( tiền công ) dới CNTB - Trình bày các hình thức tiền lơng cơ bản và phân biệt tiền lơng danh nghĩa với tiền l-
ơng thực tế dới CNTB 49Câu 9 : Thế nào là tích luỹ t bản ? Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến quy mô của tích kuỹ t bản Phân biệt tích luỹ T bản với tích luỹ ban đầu ( tích kuỹ nguyên thuỷ t bản): 51
Chơng 5 : tuần hoàn và chu chuyển t bản 56
Câu1 : phân tích sự vận động của t bản trong lĩnh vực công nghiệp và chỉ rõ bản chất của tuần hoàn t bản dới CNTB ( chỉ có t bản công nghiệp mới có hình thái tuần hoàn đủ 3 giai đoạn 56Câu 2: Thế nào là chịu chuyển của TB? Thời gian chu chuyển của TB là gì? Phân biệt giữa chu chuyển chung của TB và thực tế của TB 57
Chơng VI: tái sản xuất TBXH 61
Câu 1 (trang138) Thế nào là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân? phân biệt TBXH và TB cá biệt 61Câu 2: Phân tích điều kiện thực hiện (hoặc trao đổi) giữa 2 khu vực của nền kinh tế trong mô hình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TBXH 62
Chơng 7: Các hình thức biểu hiện ở TB và các hình thức chuyển hoá của giá trị thặng d 66
1.Thế nào là CPSXTBCN? phân biệt CPSXTBCN và CP thực tế CPSXTBCN
có tạo ra m cho TB hay không? vì sao? 66Câu 2 Thế nào là LN,tuỷ suất LN, phân biệt m với LN và tỷ suất m với tỷ suaatsLN(p')? 67
3 Phân tích quá trình hình thành TSLN bình quân và LN bình quân dới CNTB khi nào giá trị của hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất 70
4 Thế nào là TB thơng nghiệp ? Phân tích quá trình hình thành LN trong lĩnh vực thơng nghiệp? cho dịch vụ? CP lu thông là gì? nó có tham gia tạo
ra gia trị của sản phẩm không? vì sao? 72Cầu 5: Thế nào là TB cho vay? phân tích bản chất lợi tức cho vay, tỷ suất lợitức cho vay và các nhan tố quy định tỷ suất lợi tức cho vay 75Câu 6 : Thế nào là TB ngân hàng? phân tích sự hình thành LN trong lĩnh vực NH phân biệt TB NH với TB cho vay 77Câu 7: Thế nào là Công ty CP, TB giả, Thị trờng CK? 79Cầu 8: Thế nào là địa tô TBCN: Phân biệt địa tô TBCN với địa tô phong kiến, phân tích các hình thức địa tô cơ bản dới CNTB 81Bài 10: 84
Chơng 8: CNTB độc quyền và CNTB độc quyền Nhà nớc 86
1 Thế nào là CNTB độc quyền? Trình bày tính quy luật hình thành độc quyền và các tổ chức độc quyền 86
Trang 32 Trình bày nguyên nhân ra đời CNTB độc quyền Nhà nớc, phân tích những đặc điểm mới của CNTB độc quyền Nhà nớc thông qua 5 đặc điểm kinh tế của4 Lênin? 89Câu 4: Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền Nhà nớc và sở hữu biểu hiện của QLGT và QLGT m trong giai đoạn CNTB độc quyền Nhà nớc 93
Chơng IX: CNTB ngày nay (CNTB hiện đại) 94Câu 1: Thế nào là CNTB ngày nay? Phân tích những đặc điểm cơ bản của CNTB ngày nay 94
Chơng X: Lý luận CN Mác - Lênin về CNCSCN 96
Câu 1: Thế nào là TPSX cộng sản CN? Phân tích các TPSX Cộng sản CN? 96Câu 2: Thế nào là thời kỳ quá độ lên CNXH? Phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH và đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ 96Câu 3: Trình bày điều kiện ra đời chính sách kinh tế mới (NFP) và những nội dung chủ yếu của nó ý nghĩa của việc nghiên cứu chính sách NEP? 97
Chơng XI Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam 98
Câu 1: phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam Anh (chị) nhận thức ntn về con đờng quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nớc ta? 98Câu 2: Phân tích những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta 101
Chơng 12: Sở hữu TLSX và nền kinh tế nhiêu thành phần trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam 102
Câu 1: Thế nào là sở hữu và Quan hệ sở hữu về TLSX? Phân tích cơ cấu SH
ở Việt Nam trong TKQĐ lên CNXH hiện nay 102Câu 2: Thế nào là TPKT? Vì sao nớc ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH lại tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều TP 104Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa các TPKT trong nền kinh tế quá độ ở Việt Nam 111
Chơng 13: CNH - HĐh nền KTQD trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam
112Câu 1: Phân tích bản chất của CNH Vì sao, ở nớc ta CNH phải gắn liền với HĐH? 112Câu 2: Vì sao ở nớc ta CNH - HĐH đợc xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong cả TKQĐ lên XNXH? 114Câu 3: Phân tích những mục tiêu và các quan hệ của Đảng và Nhà nớc ta vềCNH - HĐH? 115Câu 4: Phân tích những nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở Việt Nam 117Câu 5: Phân tích những điều kiện tiền đề và giải pháp để thực hiện thắng lợi
sự nghiệp CNH - HĐH ở nớc ta hiện nay 122
Chơng XV: KTTT định hớng XHCN ở Việt Nam 125
Trang 4Câu 1: Thế nào là kinh tế hàng hoá và KTTT? Vì sao nớc ta cần phải phát triển nền KTTT 125Câu 2: Thế nào là cơ chế thị trờng? Phân tích những u và khuyết tật của cơ chế thị trờng và vai trò kinh tế của Nhà nớc trong KTTT? 129Câu 3: Phân tích các chức năng và vai trò của TP trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam? Phơng hớng đổi mới hoạt động TD ở nớc ta hiện nay? 132
Chơng XII …… Lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập trong TKQĐ lên CNXh ở Việt Nam 135
Câu 1: Thế nào là lợi ích kinh tế? Phân tích vai trò và cơ cấu lợi ích kinh tế trong TKQĐ ở nớc ta 135Câu 2: Phân tích bản chất của quan hệ phân phối? Vì sao nớc ta trong
TKQĐ lại tồn tại nhiều hình thức phân phối Kể tên các hình thức phân phốicơ bản ở nớc ta hiện nay 136Câu 3: Thế nào là phân phối theo lao động? Vì sao phân phối theo lao động
đợc xác định là hình thức phân phối căn bản, áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc TPKT dựa trên SHXH về TLSX 138Câu 4: Thế nào là phân phối TS và vốn đóng góp? Vì sao, phân phối theo lao động là hình thức phân phối, hợp lý nhất, công bằng nhất? Nhng ở nớc
ta hiện nay vẫn cần có hình thức phân phối hỗ trợ thông qua các quỹ phúc lợi xã hội 140
Chơng 19: kinh tế đối ngoại trong TKQĐ ở Việt Nam 142
Câu 1: Phân tích bản chất, vai trò của kinh tế đối ngoại? 142Câu 2: Phân tích những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ KTĐN ở nớc ta hiện nay? 142
Trang 5Chơng II: Nền SXXH và tái sản xuất xã hội
Câu 1: Vai trò nền SXXH và cái yếu tố cơ bản cấu thành quá trình SXXH
-Mác đa đến kết luận : Quá trình lao động sản xuất ra của cải vật chất là
điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của lịch sử nhân loại
* Các yếu tố cơ bản cấu thành quá trình lao động sản xuất ra của cải vậtchất đẻ có quá trình sản xuất ra của cải đòi hỏi các quốc gia phải tạo lập banhân tố sản xuất cơ bản đó là; lao động, đối tợng lao động, TLLD
- Khái niệm; lao động là hoạt động có mục đích có ý thức của con ngờidiễn ra giữa con ngời với tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên cho phù hợp với mục
đích của con ngời
- Sức lao động : là toàn bộ sức thân thể ( sức cơ bắp )sức lao động là sứctinh thần, (sức trí não) của con ngời nó phản ánh năng lực, khả năng lao độngcủa con ngời nh vậy, lao động là 1 phạm trù trừu tợng nó chỉ diễn ra sau khicon ngời vận dụng sức lao động của mình kết hợp với t liệu để tiến hành quátrình sản xuất còn sức lao động là 1 phạm trù hữu hiệu Vì vậy ngời ta có thể
định lợng và so sánh năng lực lao động ( sức lao động ) của từng ngời
- lao động là hoạt động của con ngời trên cơ sở vận dụng sức lao động
để tiến hành quá trình lao động sản xuất Vì vậy nó là yếu tố chủ thể của quátrình sản xuất ra của cải vật chất và nó giữ vai trò quýêt định
Trang 6+ Có sẵn trong tự nhiên : nh cây ở trong rừng, cá ở dới nớc, quặng tronglòng đất
+ Đã qua chế biến : thờng là các nguyên vật liệu
C, t liệu lao động :
- KN; TLLĐ có thể là 1 vật của nhiều vật mà con ngời thông qua nó đểhớng( tác động) vào đối tợng lao động nhằm cải tạo nó cho mục đích của conngời
- Trong TLLĐ thì quan trọng 1 là công cụ lao động vì trình độ của công
cụ lao động phản ánh trình độ chinh phục tự nhiên của con ngời
- Trong TLLĐ ngoài những công cụ lao động trực tiếp thì nó còn baogồm cả một hệ thống truyền tải ( băng chuyền) 1 hệ thống chứa đựng
- Đối tợng lao động : kết hợp với t liệu lao động thì thành TLSX Trongquá trình sản xuất công cụ vật chất thì TLLĐ đóng vai trò là yếu tố khách thể
và giữ vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất
Câu 2; Quy luật kinh tế là gì? vì sao nói quy luật kinh tế tồn tại, hoạt
động hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngời
* Bản chất của quy luật kinh doanh :
Quy luật kinh doanh đó là những mối liên hệ nhân quả, bản chất, tấtyếu và thờng xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tờng và quá trình kinh tế kháchquan
- QLKT cũng giống nh QLTN, nó đều tồn tại và hoạt động một cáchkhách quan không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngời Vì vậy, con ng-
ời không thể xoá bỏ quy luật và con ngời cũng không thể sáng tạo ra quy luật
và con ngời phải hoạt động tôn trọng tính khách quan của các quy luật
* Cơ chế hoạt động của QLKT với cơ chế vận dụng QLKT nh đã phântích; cơ chế kinh doanh của QLKT là hoàn toàn khách quan có nghĩa là khôngphụ thuộc vào ý chí chủ quan của con ngời do đó con ngời phải tôn trọng tínhkhách quan của quy luật
- Tuy vậy, ngời không hoàn toàn chủ động trớc tính khách quan của QLbao gồm cả QLTN và QLKT mà con ngời có thể nhận thức và vận dụng tínhkhách quan của Quản lý để phục vụ cho mục đích của con ngời
- Cơ chế vận dụng QLKT
+ Để có thể vận dụng QLKT khách quan phục vụ cho mục đích của conngời thì đòi hỏi phải nhận thức đợc đặc điểm của Quản lý để qua đó tìm ranhững mặt tích cực để phát huy và mặt tiêu cực đẻ ạhn chế
Trang 7+ Xây dựng cơ chế vận dụng Quản lý cách thông qua các điều luật( Bộluật), các hành lang pháp lý kinh tế, các đòn bẩy kinh tế
- KN: LLSXXH bao gồm ngời lao động và những TLSX mà họ sử dụng
để tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất
- Trong LLSX thì lao động của con ngời là yếu tố chủ thể của QLSXgiữ vai trò quyết định quá trình sản xuất ra của cải vật chất, còn TLSX là yếu
tố khách thể của quá trình sản xuất, nó giữ vai trò quan trọng trong QTSX raCCVC
Trình độ phát triển của LLSX phản ánh trình độ chinh phục tự nhiêncủa con ngời LLSX phản ánh mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên vì vậy,
nó là mặt tự nhiên của QLSX
B, QHSX:
Là những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa con ngời vơí con ngời trong quátrình sản xuất ra của cải vật chất Vì vậy, nó là mặt XH cảu QTSX, QHSX đểthể hiện ở 3 mặt của QTSX: đó là quan hệ cho việc sơ hữu đối với TLSX, đó làquan hệ trong tổ chức và quản lý QTSX
đó là quan hệ phân phối kết quả sản xuất trong 3 mặt này quan hệ sởhữu đối với TLSX giữ vai trò quan trọng bởi vì trong thực tế ai nắm giữ t liệusản xuất thì ngời đó sẽ có quyền quyết định và chi phối việc tổ chức và quản
lý QTSX cũng nh phân phối KQSX đợc tạo ra
- QHSX còn đợc thể hiện trong 4 khâu của một chu kỳ tái sản xuất đó làsản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng
* Mối quan hệ giữa 2 mặt của nền SXXH và PTSXXH
- Trong nền SXXH giữa lực lợng sản xuất và QHSX có một mối quan
hệ hiện chứng vừa quy định vừa phụ thuộc lẫn nhau, mối quan hệ đó sẽ dẫn
đến hình thành ra các phơng thức SXXH
- Lịch sử XH loài ngời đã trải qua 5 năm phơng thức SXXH từ thấp đếncao: Công xã nguyên thuỷ, chiến hữu nô lệ, phong kiến, CNTB, Chủ nghĩacộng sản
- Trong PTSX thì LLSX bao giờ cũng là nội dung và là yếu tố động cònQHSX là hình thức biểu hiện lên ngoài và phụ thuộc vào LLSX
Trang 8- Để có thể phản ánh mối quan hệ giữa LLSX và QHSX, Mác đa raQLKT chung và gọi đó là quy luật QHSX phải luôn luân phù hợp với tính chất
và trình độ phát triển của LLSX một khi LLSX của XH biến đổi thì tất yếu bắtbuộc QHSX phải biến đổi theo cho phù hợp : Nếu sự biến đổi QHSX sự pháttriển của LLSX không phù hợp thì tất yếu sẽ dẫn đến và việc giải quyết mâuthuẫn này chính là phơng thức sản xuất mới ra đời để thay thế cho phơng thứcsản xuất cũ đã lạc hậu và cứ nh vậy lịch sử xã hội lần lợt thay thế các phơngthức sản xuất để dẫn đến 1 xã hội tốt đẹp hơn
Cậu 4: Tái SXHH là gì? Trình bày phân tích các loại hình tái sản xuất,các khâu của quá trình tái sản xuất và nội dung cơ bản của tái SXXH?
* Bản chất của tái SXXH
Trong đời sống xã hội để tồn tại con ngời tiêu dùng của cải vật chấtmuốn có của cải vật chất con ngời phải tiến hành quá trình sản xuất Các Mác
đã chỉ ra rằng để tồn tại con ngời không thể ngừng tiêu dùng Vì vậy quá trìnhsản xuất ra của cải vật chất cũng không thể ngừng tiếp diễn từ đó có thể đi đếnkết luận : về bản chất của tái sản xuất Xã hội: tái SXXH là quá trình sản xuất
ra của cải vật chất thờng xuyên đợc lặp đi lặp lại và phụ hồi 1 cách khôngngừng
* Phân loại tái sản xuất : 1 loại hình taí sản xuất
+ Quá trình tái sản xuất nếu đợc xem xét về mặt tính chất thì ngời tachia ra 2 loại hình :
- Tái sản xuất cá biệt : là quá trình tái sản xuất diễn ra trong từng đơn vịhay chủ thể sản xuất nhất định
- Tái SXXH: đó là quá trình tái sản xuất diễn ra trên phạm vi tào XHhoặc toàn thể kinh tế cá biệt
+ Nếu xem xét về mặt quy mô thì ngời ta cũng chi thành 2 loại
- Tái sản xuất đơn giản : là quá trình sản xuất mà quy mô của năm saulặp lại đúng quy mô sản xuất của năm trớc
Toàn bộ phần sản phẩm thặng d đợc tạo ra ở năm trớc đều đợc đem tiêudùng hay đáp ứng nhu cầu của cá nhân ngời sản xuất, tái sản xuất giản đơn là
đặc trng của 1 nền kinh tế kém phát triển
- Tái sản xuất mở rộng : là 1 quá trình sản xuất mà quy mô của năm saubao giờ cũng mở rộng hn quy mô sản xuất của năm trớc, toàn bộ phần sảnphẩn thặng d đợc tạo ra ở năm trớc đem tiêu dùng hết cho ngời sản xuất hoặcnhà tái bản mà đợc phân ra thành 2 bộ phận, 1 bộ phận để lập quỹ tích luỹnhằm tái sản xuất mở rộng ở chu kỳ sau hay năm sau, còn 1 phần để hình
Trang 9thành ra quỹ tiêu dùng của ngời sản xuất hoặc nhà TB Tái sản xuất mở rộng
là đặc trng của 1 nên kinh tế phát triển
* Các khâu của quá trình tái sản xuất : SX -PP-TĐ -TD quá trình tái sảnxuất là quá trình sản xuất thờng xuyên lặp đi lặp lại Trong mỗi chu kì tái sảnxuất thì đều bao gồm 4 khâu cơ bản, nối tiếp nhau, sản xuất - phân phối - trao
đổi - tiêu dùng
- Sản xuất là khâu đầu tiên của khâu quyết định nhất bởi vì nó tạo ra sảnphẩm xã hội Do đó, nó chi phối cả quá trình phân phối - trao đổi - tiêu dùng.Khối lợng sản phẩm đợc tạo ra trong quá trình sản xuất nó phụ thuộc vào cácyếu tố từ lĩnh vực của nền kinh tế, hay các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất
- Tiêu dùng là khâu cuối của 1 chu kì tái sản xuất tuy nhiên, tiêu dùngkhông chỉ phụ thuộc một chiều vào sản xuất mà ngợc lại tiêu dùng lại là mục
đích và động lực sản xuất phân phối và trao đổi là 2 khâu nằm trong kênh luthông của nền kinh tế, nó có chức năng nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng vàngợc lại
Tuy vậy, phân phối và trao đổi lại là 2 khâu độc lập của 1 chu kỳ tái sảnxuất Phân phối là khâu kế tiếp sau quá trình sản xuất, nó làm nhiệm vụ phân
bổ kết quả sản xuất cho cả nhu cầu của sản xuất ở chu kỳ tiếp theo và cho cảnhu cầu của sản xuất ở chu kỳ tiếp theo và cho cả nhu cầu tiêu dùng của đờisống xã hội Nh kết quả của quá trình phân phối cha chắc đã phù hợp với nhucầu của tiêu dùng Vì vậy, bắt buộc phải có 1 khâu tiếp theo đó là trao đổi
- Trao đổi có thể diễn ra thông qua quá trình trao đổi hiện vật: hàng đổihàng hoặc trao đổi trên thị trờng thông qua sử dụng tiền tệ làm môi giới trunggian Chức năng của trao đổi là nhằm hoàn thiện kếtquả của phân phối chophù hợp với nhu cầu của tiêu dùng
Kết luận: 4 khâu cơ bản của 1 quá trình tái sản xuất tuy độc lập vớinhau nhng chúng lại có mối quan hệ biện chứng và phụ thuộc vào nhau, vì vậychỉ cần 1 khâu trục trặc thì toàn bộ quá trình tái sản xuất sẽ bị bế tắc và nềnkinh tế bớc vào thời kỳ khủng hoảng
* Các nội dung cơ bản của tái sản xuất xã hội:
Quá trình tái sản xuất xã hội đợc thể hiện ở 4 nội dung cơ bản:
a) Tái sản xuất ra của cải vật chất: đây là nội dung quan trọng nhất
bởi vì nó vừa phản ánh mục đích và động cơ của quá trình tái sản xuất
Quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất là quá trình kết hợp giữa lao
động con ngời với TLSX để tiến hành quá trình sản xuất quy mô khối lợng của
Trang 10cải vật chất đợc tạo ra nó phụ thuộc vào các yếu tố nguồn lực của nền kinh tế
và trình độ phát triển của khoa học công nghệ
b) Tái sản xuất ra sức lao động
Sức lao động là yếu tố chủ thể của quá trình sản xuất, nó giữ vai tròquyết định trong sản xuất ra của cải vật chất để nuôi sống con ngời
Trong quá trình sản xuất sức lao động của con ngời đợc kết hợp với tliệu sản xuất để tiến hành quá trình sản xuất ra của cải vật chất Vì vậy, sứclao động của con ngời ngày càng giảm sút Để quá trình tái sản xuất khôngngừng tiếp diễn thì bắt buộc phải tái sản xuất ra yếu tố chủ thể đó là sức lao
động
Quá trình tái sản xuất ra sức lao động bao gồm cả tái sản xuất số lợngsức lao động (vấn đề ngày liên quan chiến lợc dân số của mỗi quốc gia) và táisản xuất ra chất lợng sức lao động
Liên quan đến chiến lợc đào tạo của các quốc gia, với Việt Nam là quốcsách số 1, chất lợng GDĐT là đang bất cập, non đòi hỏi phổ cập Master
Đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng cao cho quốc gia (tạp chí tiasáng)
Quốc sách số 1 là:
+ Đào tạo mới: đào tạo theo yêu cầu của nền kinh tế, dự kiến đến 2010
phải xây dựng đợc thêm 110 trờng Đại học, cao đẳng 2050 phải xâydựng đợc thêm 40 trờng Đại học, cao đẳng
+ Đào tạo lại: đào tạo tại chức
+ Đào tạo bổ sung: đào tạo cao học, tiến sĩ
+ Đào tạo nâng cao: từ ĐH lên Master, lên tiến sĩ
c) Tái sản xuất các quan hệ sản xuất xã hội
- Quá trình sản xuất ra của cải vật chất một mặt con ngời tác động vào
tự nhiên để hình thành nên các mặt tự nhiên của nền kinh tế Mặt khác, conngời tác động qua lại lẫn nhau để hình thành nên mặt xã hội của nền kinh tế.QHSX là quan hệ chính trị nảy sinh giữa con ngời với con ngời trong quá trìnhsản xuất Quan hệ này đợc thể hiện trên 3 mặt: sở hữu, tổ chức quản lý, quan
hệ phân phối và nó diễn ra trong cả 4 khâu của quá trình tái sản xuất: sảnxuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
- Quá trình tái sản xuất là quá trình sản xuất ra của cải vật chất liên tụclàm đi làm lại và phục hồi một cách không ngừng, vì vậy, tất cả các quan hệsản xuất nảy sinh giữa con ngời với con ngời cũng phải không ngừng tiếpdiễn
d) Tái sản xuất và môi trờng tự nhiên sinh thái
Trang 11- Quá trình sản xuất ra của cải, vật chất là quá trình con ngời khai thác
tự nhiên để phục vụ cho mục đích của con ngời, vì vậy, môi trờng tự nhiên củanguồn lực tự nhiên của nền kinh tế ngày càng giảm sút
- Đồng thời trong quá trình tái sản xuất con ngời đã khai thác các yếu tố
kỹ thuật để tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất cho con ngời, vì vậylàm cho môi trờng tự nhiên ngày càng xuống cấp "Lao động là cha đđ là mẹ"Petti Trong quá trình sản xuất con ngời dựa vào tiến bộ khoa học: dùngkhoa học kỹ thuật để sản xuất và thải chất độc ra môi trờng tự nhiên
Những nớc kém phát triển (Việt Nam): ô nhiễm từ các ngành sảnxuất công nghiệp ngày càng cao trái đất nóng lên, tầng ôzon bị ô nhiễm
- Chiến tranh, bom đạn tham gia vào huỷ diệt môi trờng tự nhiên sinhthái Vì vậy, cần phải tái tạo ra nó
Liên hệ: trớc chiến tranh thì môi trờng tự nhiên nh thế nào?
Trong thời kỳ chiến tranh Mỹ giải bom, chất độc màu da cam làm cây
bị huỷ diệt, lá rụng hết… nh
5) thế nào là tăng trởng và phát triển kinh tế? Phân tích mối
quan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế.
* Bản chất của tăng trởng, phát triển kinh tế
- Bản chất của tăng trởng kinh tế
+ Tăng trởng kinh tế là 1 chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng của mọi nềnkinh tế
+ Tăng trởng kinh tế nó phản ánh sự gia tăng về quy mô của nền kinh tếqua các thời kỳ khác nhau
+ Chỉ tiêu đánh giá tốc độ tăng trởng kinh tế là sự gia tăng sức mạnhcủa nền kinh tế, đợc biểu thị thông qua các chỉ tiêu GNP và GDP
1995: GDP 20 tỷ USD ( VN )
2002: GDP 30 tỷ USD ( VN)
GNP: đợc sản xuất ra từ nguồn lực của quốc gia Việt Nam
GDP: đợc sản xuất ra từ nguồn lực của cả nội lực và ngoại lực
- Sự gia tăng mức sống của ngời dân: thể hiện qua các chỉ tiêuGNP/ đầu ngời
Trang 12Tốc độ tăng trởng
năm hiện tại =
TĐTT năm ht - TĐTT năm trớc so sánh
x 100%TĐTT năm trớc so sánh
CPE: tốc độ lạm phát
* Bản chất của phát triển kinh tế
- Phát triển kinh tế là 1 chỉ tiêu kinh tế vĩ mô quan trọng đối với mọinền kinh tế
- Phát triển kinh tế nó phản ánh sự gia tăng quy mô của nền kinh tế và
sự biến đổi về cơ cấu của nền kinh tế qua các thời kỳ phát triển khác nhau
Ngoại hàm thì giống tăng trởng kinh tế nhng ngoại diện thì khác nhau.(tăng trởng kinh tế cha chắc đã có sự khác về cơ cấu của nền kinh tế) khácphát triển kinh tế
- Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế là sự biến đổi của GNP, GDP cùngvới sự biến đổi cơ cấu kinh tế (ngành, thành phần, … nh)
Xong ở Hàn Quốc thì phát triển về mọi mặt, về cơ cấu phát triển kinhtế
* Mối quan hệ giữa tăng trởng và phát triển kinh tế
- Đều là 2 chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, nó phản ánh sức mạnh kinh tế của cácquốc gia cũng nh mức sống dân c qua mỗi thời kỳ của nền kinh tế nhng tăngtrởng và phát triển kinh tế lại có những điểm khác nhau hết sức cơ bản: đó làchỉ có phát triển kinh tế mới có sự tăng về cơ cấu của nền kinh tế Tuy vậy,
Trang 13giữa 2 chỉ tiêu tăng trởng và phát triển kinh tế lại có mối quan hệ biện chứng,ràng buộc lẫn nhau.
- Khi nói đến phát triển kinh tế là đã bao hàm sự tăng trởng kinh tế,
nh-ng > < khi nói tănh-ng trởnh-ng kinh tế thì cha hẳn đã có sự phát triển kinh tế
- Tăng trởng và phát triển kinh tế tuy là chỉ tiêu kinh tế vĩ mô imp đốivới mọi quốc gia nhng mục tiêu của mọi nền kinh tế là phải đạt đợc sự tăng tr-ởng và phát triển kinh tế bền vững Để 1 nền kinh tế phát triển bền vững thì
đòi hỏi quá trình tái sản xuất xã hội phải gắn cả mục tiêu kinh tế với các mụctiêu xã hội
Trang 14Chơng 3 hàng hoá và tiền tệ
Câu 1 Thế nào là sản xuất hàng hoá? Phân tích những điều kiện
ra đời sản xuất hàng hoá và u thế của sản xuất hàng hoá so với sản xuất tự cung, tự cấp.
* Bản chất của sản xuất hàng hoá:
- ĐN: Sản xuất hàng hoá là 1 kiểu tổ chức kinh tế xã hội của tất cả cácsản phẩm do nó sản xuất ra la nhằm mục đích để bán, trao đổi, để cho thị tr-ờng, chứ không phải cho chính ngời sản xuất ra nó tiêu dùng
- Sản xuất hàng hoá là mô hình đối lập với sản xuất tự cung tự cấp Haynói cách khác kinh tế hàng hoá đối lập với kinh tế tự nhiên
- Sản xuất hàng hoá ra đời: gắn liền với cả một quá trình phát triển lịch
sử lâu dài, trải qua nhiều hình thức từ thấp đến cao mà đầu tiên là kinh tế hànghoá giản đơn sau đó phát triển sang kinh tế hàng hoá quy mô lớn và bây giờ làkinh tế thị trờng
Kinh tế hàng hoá quy mô lớn: kinh tế hàng hoá t bản chủ nghĩa
? Phân biệt giữa kinh tế hàng hoá giản đơn với kinh tế thị trờng với kinh
tế hàng hoá TBCN?
* Kinh tế hàng hoá giản đơn
- KN: Kinh tế hàng hoá giản đơn đó là kiểu tổ chức kinh tế xã hội củanhững ngời nông dân cá thể, thợ thủ công cá thể hay tiểu thơng buôn bán nhỏdựa trên chế độ sở hữu t nhân nhỏ về TLSX, về vốn và dựa trên sức lao độngcủa chính bản thân chủ sở hữu
Mô hình: "Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa"
Hàng hoá do họ làm ra trớc hết phục vụ họ sau đó mới đem đi bán
- Kinh tế hàng hoá giản đơn bao giờ cũng có quy mô sản xuất nhỏ bé,phân tán, kỹ thuật, thủ công Vì vậy, năng suất thấp và hiệu quả kinh tế khôngcao
- Kinh tế hàng hoá giản đơn la đặc trng của một nền kinh tế kém pháttriển nhng nó là mô hình đầu tiên của kinh tế hàng hoá của các quốc gia
* Kinh tế hàng hoá quy mô lớn.
- Đây là mô hình kinh tế hàng hoá đặc trng cho phơng thức sản xuấtTBCN
- Kinh tế hàng hoá quy mô lớn đó là 1 kiểu tổ chức kinh tế xã hội màcác sản phẩm của no sản xuất ra nhằm mục đích để trao đổi trên thị trờng kinh
tế hàng hoá quy mô lớn lấy lợi nhuận làm động lực và chấp nhận tồn tại trong
Trang 15môi trờng cạnh tranh khốc liệt, đây là mô hình dựa trên chế độ sở hữu vềTLSX vốn và dựa trên bóc lột sức lao động làm thuê.
Mục tiêu là nên nhà sản xuất chấp nhận cạnh tranh
- KTHH quy mô lớn bao giờ cũng gắn với tồn tại một tất yếu bao gồmtồn tại các yếu tố sản xuất
- KTHH quy mô lớn tồn tại gắn liền với sự phát triển của nền KTTB; nó
có đặc trng quy mô sản xuất lớn, kỹ thuật sản xuất ngày càng tiên tiến hiện
đại, thị trờng ngày càng mở rộng
*KTHH : gồm cả KTHH gia đình + KTHH quy mô lớn
- KTTTT là KINH Tế phát triển trình độ cao
- Trong KTTT thì tất yếu các yếu tố sản xuất ở đầu vào cũng nh các sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ ở đầu ra đều mang tính chất là hàng hoá, đều thôngqua thị trờng và đều do thị trờng quyết định ( giá hàng hoá)
- KTTT: bao giờ cũng lẫy lợi nhuận là động lực và cạnh tranh là môi ờng
tr KTTT: gắn thị trờng trong nứơc với thị trờng khu vực và thị trờngquốc tế thông qua sự điều tiết của cung cầu: liên quan đến thuế quan, hàng rào
- KTTT: là 1 nền kinh tế quy mô lớn vợt ra khỏ phát triển của các quốgia và tồn tại dới nhiều hình thị trờng
* Xu hớng mở cửa của nền kinh tế là 1 tất yếu còn xu hớng đóng cửanền kinh tế là thắt dây luộc cỏ
* Điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá Kinh tế hàng hoá nói đến mô hìnhcủa nền kinh tế
Muốn cho sản xuất hàng hoá ra đời đòi hỏi phải tạo lập đợc 2 tiền đề
- Phải phát triển phân công lao động xã hội - điều kiền cần
- Phải tồn tại sự tách biệt về kinh tế giữa những ngời sản xuất nó doquan hệ sở hữu TLSX quy định - điều kiện đủ
A, phát triển phân công LĐXH
- KN: phân công lao động xã hội đó là sự chuyên môn hoá giữa nhữngngời sản xuất, mỗi ngời tham gia vào 1 công việc sản xuất sẽ sản xuất ra 1hoặc một số sản phẩm nhất định ( nông dân sản xuất nông phẩm, công nhânsản xuất ra công nghệ phẩm… nh) nhng trong đời sống quá trình tiêu dùng không
có bất cứ ai chỉ tiêu dùng sản phẩm do mình sản xuất ra mà tất yếu dẫn đếnngời này sử dụng sản phẩm của ngời khác và ngợc lại Để đạt đợc mục đíchtiêu dùng thì bắt buộc phải tiến hành trao đổi hay mua bán, khi trao đổi xuấthiện thì kinh tế hàng hoá ra đời
Trang 16VD: Nông dân ra 1 số sản phẩm ( dệt vải) sản xuất ra áo , quần côngnhân sản xuất ra 1 số sản phẩm công nghiệp : Quạt, Xe máy, phân công lao
động xã hội mới chỉ là điều kiện cần cho kinh tế hàng hoá xuất hiện,
VD: trong xã hội nguyên thuỷ có phong cách lao động nhng không cókinh tế hàng hoá do không có trao đổi, mua bán
Đến chủ nghĩa cộng sản có phân công lao động nhng không có kinh tếhàng hoá vì sản phẩm làm ra liên tục, làm theo năng lực hởng theo nhu cầu,không có trao đổi, mua bán
b Sự tách biệt về kinh tế giữa những ngời sản xuất
- Kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế xã hội nó đợc hình thànhdựa trên chế độ sở hữu t nhân về TLSX và vốn dới các hình thức khác nhau.Vì vậy, trong kinh tế hàng hoá ai là chủ sở hữu đối với TLSX thì ngời đó cóquyền chiếm hữu những sản phẩm làm ra từ những TLSX đó Ngời khác muốntiêu dùng và sử dụng sản phẩm đó thì bắt buộc phải tiến hành trao đổi haymua bán và từ đó thì kinh tế hàng hoá mới xuất hiện
* Ưu thế của sản xuất hàng hoá so với sản xuất tự cấp tự túc:
- sản xuất tự cung tự cấp hoặc còn gọi là nền kinh tế tự nhiên Đó là 1kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà sản phẩm do nó sản xuất ra là nhằm mục đích
để đáp ứng nhu cầu của chính bản thân ngời sản xuất ra nó Kinh tế tự nhiênhay sản xuất TCTC có đặc trng quy mô sản xuất nh bé, manh mún, kỹ thuậtthủ công, năng suất thấp và phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên
- Mô hình sản xuất tự nhiên là đặc trng của 1 nền kinh tế kém phát triểnvì vậy kinh tế hàng hoá có những u điểm hơn hẳn so với kinh tế tự nhiên đó là:
+ Sản xuất hàng hoá là sản xuất cho ngời khác tiêu dùng, sản xuất choxã hội, sản xuất vì mục tiêu lợi nhuận do đó nó tạo ra 1 động lực hết sức mạnh
mẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ Sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở phân công lao động xã hội, nó tạo
ra tính CMH cao trong sản xuất Vì vậy, nó là tiền đề để nâng cao năng suấtlao động, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất Do đó dẫn đến sản phẩm làm
ra ngày càng tốt
+ Sản xuất hàng hoá với đặc trng là chạy theo mục tiêu lợi nhuận và tồntại trong 1 môi trờng cạnh tranh quyết liệt vì vậy, nó góp phần vào việc sànglọc, bình tuyển những ngời lao động và đào tạo những ngời lao động cho thíchứng với đòi hỏi của thị trờng
Sản xuất ra cái mà khách hàng cần và khách hàng là thợng đế
Trang 17+ Sản xuất hàng hoá với năng suất cao, chất lợng tốt Vì vậy, nó gópphần vào việc sử dụng tối u các nguồn lực vốn là khan hiếm của nền kinh tếhay các chủ thể, qua đó sản xuất tối đa các hàng hoá đa dạng nhất mọi nhucầu của cả sản xuất và của tiêu dùng xã hội.
+ Sản xuất hàng hoá luôn luôn gắp liền với môi trờng cạnh tranh, vì vậy
nó tạo ra những sản phẩm có chất lợng ngày càng cao, từ đó nó đảm bảonhững quyền lợi cho cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
Chất lợng sản xuất hàng hoá tăng cao quyền lợi ngời tiêu dùng đợc
* Bản chất của hàng hoá
Hàng hoá là một vật phẩm do lao động của con ngời sáng tạo ra có các
đặc điểm sau:
+ Nó có thể thoả mãn đợc nhu cầu nhất định của ngời mua
+ Nó đợc sản xuất ra để bán, để trao đổi, để cho ngời tiêu dùng chứkhông phải cho chính ngời sản xuất ra nó tiêu dùng
* Các thuộc tính của hàng hoá
Bất cứ vật phẩm nào đã gọi là hàng hoá thì dứt khoát có 2 thuộc tính cơbản là: giá trị và giá trị sử dụng
* Giá trị sử dụng của hàng hoá
- Giá trị sử dụng là công dụng của hàng hoá, nó có khả năng thoả mãnnhững nhu cầu nhất định của ngời mua (cơm để ăn, áo để mặc, công cụ để sảnxuất, xe để đi lại … nh)
- Giá trị sử dụng của hàng hoá bao giờ cũng gắn với thuộc tính tự nhiêncủa vật phẩm Vì vậy, giá trị sử dụng là 1 phạm trù vĩnh viên (tồn tại vĩnhviễn)
* Giá trị
ĐN: Giá trị trao đổi trớc hết nó là 1 tơng quan tỉ lệ về lợng giữa tr sửdụng này với 1 giá trị sử dụng khác
Trang 18- Giá trị của hàng hoá là 1 phạm trù trừu tợng, vì vậy Các Mác đã khẳng
định: ngời ta không thể nhìn thấy gr, sờ mó thấy giá trị của vật phẩm, muốnnhìn thấy bản chất hay thực thể bên trong giá trị của hàng hoá thì ngời ta phảithông qua 1 phạm trù trung gian, đó là giá trị trao đổi
VD 1 cái rìu = 10 kg thóc
Nhìn vào ptr trao đổi, Các Mác đặt ra 2 câu hỏi:
+ Tại sao rìu và thốc có 2 giá trị sử dụng khác nhau đợc cấu tạo bởi vậtchất khác nhau lại trao đổi việc với nhau
+ Tại sao ngời ta lại trao đổi chúng theo tỷ lệ nhất định (1 20)
Nghiên cứu, Các mác đã chỉ ra rằng sở dĩ ngời ta đổi rìu lấy thóc là vìgiữa 2 giá trị sử dụng khác nhau này có 1 cái chung, cái chung đó nằm ở trongrìu và thóc đó là rìu và thóc đều là sản phẩm của con ngời sáng tạo ra
Trong quá trình sản xuất, do đó ở đây việc trao đổi rìu và thóc nhngthực chất là trao đổi lao động hao phí ẩn dấu trong rìu và thóc
Còn việc trao đổi theo 1 tỷ lệ nhất định thì nghĩa là ngời có rìu và thócmặc nhiên thừa nhận rằng lao động để sản xuất ra 1 rìu ngang bằng với lao
động để sản xuất ra 20kg thóc
Khi tiến hành trao đổi thì bản thân những ngời tham gia trao đổi nhậnthức đợc rằng lao động có tính chất t nhân cá biệt của ngời này trở thành cầnthiết đối với ngời kia và nó trở thành lao động xã hội
Mác kết luận: Giá trị của hàng hoá là lao động có tính chất xã hội cầnthiết của ngời sản xuất kết tinh trong hàng hoá
* Sở dĩ hàng hoá có 2 thuộc tính giá trị sử dụng và gr là vì; lao động củangời sản xuất ra hàng hoá có tính chất hai mặt là: lao động cụ thể và lao độngtrừu tợng
d của sản phẩm lớn về quy mô, đa dạng về mẫu mã chủng loại và có nhiều giátrị sử dụng khác nhau
b Lao động trừu tợng
Trang 19Trong nền kinh tế hàng hoá, những sản phẩm do lao động cụ thể tạo ra
đem trao đổi trên thị trờng với tính chất đa dạng và phong phú của các sảnphẩm, việc trao đổi mua bán đòi hỏi phải có một cơ sở để trao đổi
Các Mác đã khẳng định rằng: Nếu tất cả mọi lao động sản xuất ra hànghoá đem trao đổi trên thị trờng đều đợc xem đó là sự hao phí sức óc, sức thầnkinh và sức cơ bắp nói chung của con ngời mà không kể đến hình thái biểuhiện cụ thể của nó thì gọi là lao động trừu tợng
- Lao động trừu tợng là lao động tạo ra giá trị hay giá trị trao đổi củahàng hoá trên thị trờng
* Vai trò, tính chất 2 mặt của lao động trong việc hình thành các bộphận trong cơ cấu giá trị của hàng hoá
Cơ cấu giá trị của mọi sản phẩm đều bao gồm 2 bộ phận cấu thành:
= giá trị cũ (c) + giá trị mới (v + m)
(giá trị t liệu sản xuất) (do sức lao động của con ngời tạo ra)
C
Nhà xởng, đờng xá Vải, khuy
- Còn lao động trừu tợng là lao động thể hiện ở sự hao phí sức óc, sứcthần kinh, sức cơ bắp nói chung của ngời công nhân trong quá trình sản xuất
ra sản phẩm
Bộ phận lao động trừu tợng có đặc điểm khi tham gia vào sản xuất thì
nó lại tạo ra 1 lợng giá trị mới (v + m) lớn hơn giá trị của sức lao động của
ng-ời công nhân
Câu 3: Lợng giá trị hàng hoá? Trình bày thớc đo lợng giá trị của hàng hoá? Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị của hàng hoá?
* Thớc đo lợng giá trị hàng hoá
Muốn đo trọng lợng của 1 vật cần 1 quả cân … nh Vậy muốn đo lợng giátrị của 1 sản phẩm hàng hoá con ngời cần 1 thớc đo Thớc đo lợng giá trị củahàng hoá, Các Mác đã chỉ rõ đó là trung gian lao động hao phí để sản xuất ra
Trang 20các sản phẩm hàng hoá, ở những ngời lao động khác nhau không giống nhau.Vì vậy, Các Mác đã chia ra 2 loại thời gian lao động hao phí đó là: thời gianlao động cá biệt và thời gian lao động xã hội cần thiết.
+ Thời gian lao động cá biệt: Là thời gian hao phí của từng lao độngkhác nhau, nó phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, tính chất củacông cụ lao động, đặc điểm tổ chức quá trình lao động, tâm lý tình cảm củangời lao động, điều kiện tự nhiên
Vì vậy, thời gian lao động cá biệt chỉ quyết định chi phí cá biệt củatừng ngời trong việc sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm và nó cũng chỉ quyết địnhgiá trị cá biệt của sản phẩm
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết
Trên thị trờng khi đem trao đổi sản phẩm nếu cùng 1 sản phẩm chất ợng mẫu mã nh nhau thì không thể dựa trên chi phí cá biệt của từng ngời sảnxuất mà phải dựa trên mức chi phí trung bình căn cứ vào thời gian lao động xãhội cần thiết của mọi thời gian vào sản xuất ra sản phẩm để đem bán trên thịtrờng
l-Mức thời gian lao động cần thiết là mức thời gian trung bình của tất cảnhững ngời sản xuất ra sản phẩm và đem bán trên thị trờng Các Mác cònnhấn mạnh thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian của ngời sản xuất
và cung cấp đại bộ phận giá trị thặng d của sản phẩm nào đó trên thị trờng
Mác kết luận: Lợng giá trị của hàng hoá là lợng thời gian lao động xãhội cần thiết của ngời sản xuất hàng hoá kết tính trong hàng hoá
Thời gian lao động xã hội cần thiết đó là thời gian lao động để chonhững lao động có trình độ chuyên môn nghề nghiệp ở mức trung bình, làmviệc với cờng độ lao động trung bình và trong những điều kiện sản xuất khácnhau cũng ở mức trung bình của xã hội
* Các nhân tố ảnh hởng đến lợng giá trị của hàng hoá:
Trong thực tế trên thị trờng hàng hoá có lúc rẻ, lúc đắt, điều đó có nghĩa
là lợng giá trị hàng hoá không cố định mà luôn biến động Lợng giá trị củahàng hoá thay đổi phụ thuộc vào nhiều nhân tố nhng Các Mác đã khái quát vàchỉ ra 3 nhân tố cơ bản;
NSLĐ, cờng độ lao động và tính chất lao động:
a NSLĐ và lợng giá trị hàng hoá
- KN: NSLĐ là 1 phạm trù kinh tế, nó đợc phản ánh bởi số lợng sảnphẩm đợc sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay lợng thời gian lao độnghao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm
Trang 21VD: 1h = 5sp = 3000 calo 1h: 10 sản phẩm - 3000 calo
12'= 1sp = 600 6': 1 sản phẩm - 300
- KN: Tăng NSLĐ là trong cùng 1 đơn vị thời gian lao động nh trớc sốlợng sản phẩm đợc sản xuất ra nhiều hơn hay để sản xuất ra nhiều hơn hay đểsản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm thì cần ít thời gian hơn
Các Mác đã chỉ rõ tăng trởng NSLĐ không phải là tăng cờng độ lao
động vì vậy trong quá trình sản xuất ra sản phẩm dựa trên cơ sở áp dụng tiến
bộ KHCN vào trong quá trình sản xuất hoặc hợp lý hoá quá trình sản xuất Vìvậy, số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra tăng lên nhng lợng lao động hao phívẫn không thay đổi, vì vậy lợng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống
Kết luận: Từ việc phân tích quan hệ giữa NSLĐ và lợng giá trị của 1
đơn vị sản phẩm Các Mác kết luận: Giữa lợng giá trị của sản phẩm với NSLĐluôn có quan hệ trung gian tỉ lệ phù hợp, tức là NSLĐ tăng thì lợng giá trị của
1 đơn vị sản phẩm biảm và > <
b Cờng độ lao động và lợng giá trị hàng hoá
Cờng độ lao động là 1 phạm trù kinh tế, nó phản ánh mức độ khẩn trơng
và sự mệt nhọc của ngời lao động trong quá trình sản xuất
Khái niệm tăng cờng độ lao động phù hợp là trong cùng 1 đơn vị thờigian lao động nh trớc, số lợng sản phẩm sản xuất ra tăng lên hay để sản xuất
ra 1 đơn vị sản phẩm thì sản lợng thời gian lao động hao phí sẽ ít hơn
ơng ứng bấy nhiêu, vì vậy, lợng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm là không thay
đổi > < nếu khi phát triển CALĐ mà điều kiện sản xuất của ngời lao động đợccải thiện theo hớng có lợi thì sẽ dẫn đến tốc độ phát triển sản phẩm nhanh hơn
Trang 22tốc độ phát triển lợng lao động hao phí Vì vậy, lợng giá trị của 1 đơn vị sảnphẩm sẽ giảm
C, Tính chất của lao động và lợng giá trị của hàng hoá
LĐSX ra hàng hoá không giống nhau về trình độ Cm nghề nghiệp màtrong thực tế đợc chia ra thành 2 loại : lao động giản đơn và lao động phức tạp
- Lao động đơn giản : là lao động không cần phải thông qua đào tạohuấn luyện CM nghề nghiệp, mà chỉ cần có sức lao động bình thờng là có thểtiến hành công việc
- Lao động phức tạp : phải qua huấn luyện chuyên môn vì vậy, Các Máckết luận trong cùng một đơn vị thời gian lao động nh nhau thì lao động phứctạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động đơn giản, hay nói cách khác lao
động phức tạp là bội số của lao động giản đơn
Câu 4: Phân tích lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ ? Vì sao nói tiền tệ là hàng hoá đặc biệt ? trình bày các cơ bản của tiền tệ
* Lịch sử ra đời của tiền tệ
- Tiền tệ ra đời gắn liền với kinh tế hàng hoá nh một tất yếu
- Sự ra đời của tiền tệ là cả 1quá trình lịch sử lâu dài của các hình tháigiá trị
+ Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiêns
VD: 1 rìu = 20 kg thóc
ở đây, cái rìu là hình thái giá trị tơng đối, còn 20 kg thóc là vật nganggiá để nói lên giá trị của 1 cái rìu, trong hình thái giá trị này; cứ mỗi 1 vật đemtrao đổi trên thị trờng lại cần 1 vật sản xuất và trao đổi trở lên thờng xuyênhơn thì chuyển sang hình thái giá trị toàn bộ ( Mở rộng)
+ Hình thái giá trị toàn bộ : trên thị trờng cứ 1 vật đem trao đổi chínhsách thể đổi đợc 1 hoặc nhiều vật khác
+ Hình thái giá trị chung:
1 rìu
20 kg thóc
Trang 233 m vải = 1 con cừu
5 con gà
Lúc đầu vật ngang giá có thể là những hàng hoá cụ thể sau đó chuyểnsang những hàng hoá là kim loại khi sản xuất và trao đổi trở thành thờngxuyên hơn, phổ biến hơn giữa các khu vực vùng, quốc gia thì việc lấy 1 hànghoá làm vật ngang giá cần có giá trị cao dễ vật chuyển, đợc mọi ngời ở mọivùng , mọi quốc gia tin tởng Từ đó, trong thế giới hàng hoá đem trao đổi trênthị trờng ngời ta chọn ra kim loại để làm vật ngang giá Lúc đầu kim loại làsắt, đồng, bạc và cuối cùng là vàng khi vàng đợc sử dụng làm vật ngang giáthì thế giới hàng hoá đem trao đổi trên thị trờng tách thành 2 cực , một cực làtất cả các hàng hoá thông thờng, còn 1 cực là hàng hoá tiền tệ mà vàng đóngvai trò và hình thái tiền tệ ban đầu xuất hiện;
* Hình thái giá trị tiền tệ :
* Bản chất của tiền tệ :
Mác kết luận : tiền tệ là 1 hàng hoá đặc biệt, nó đợc tách ra từ thế giớihàng hoá đem trao đổi trên thị trờng để làm vật ngang giá chung cho tất cảnhững hàng hoá đem trao đổi
* Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt vì
- Nó giống nh các hàng hoá thông thờng, nó là do lao động của con
ng-ời tạo ra - nó cũng có 2 thuộc tính cơ bản giá trị sử dụng và giá trị
- Tiền tệ cho phép ngời ta nói lên giá trị của tất cả các hàng hoá đemtrao đổi trên thị trờng
- Nó cho phép cộng giá trị của tất cả các sản phẩm hàng hoá khác nhau
về chất thành 1 đại lợng chung đó là tiền tệ
GNP = tồn tại giá trị = tiền cung + sản phẩm hàng hoá của nền sản xuất
Trang 24* Các chức năng của tiền tệ Tiền tệ ra đời gắn liền với kinh tế hànghoá, nó thể hiện các kinh tế cơ bản, Các Mác chỉ ra 5 chức năng kinh tế cơbản
- Tiền tệ làm chức năng thớc đo giá trị; với chức năng này hệ cho phépngời ta so sánh giá trị của hàng hoá khác nhau với nhau
1 xe Dream = 10 cái xe đạp điện ( 2,5x10=25 triệu)
để làm chức năng thớc đo giá trị đòi hỏi tiền phải có giá trị Vậy là Aungoại tệ mạnh, tiền dân tộc đợc xã hội chấp nhận
- Tiền làm chức năng phơng tiện lu thông : nó giúp cho giá trị tiêu dùngmua bán diễn ra nhanh chóng, hội, làm cũng này tiền tệ phải có giá trị nó phảirút khỏi cất trừ và tồn tại dới hình thức tiền mặt
- Tiền làm cũng phơng tiện thanh toán : dùng để thanh toán các quan hệtác dụng trong xã hội gồm cả tiêu dùng ngân hàng và cả tiêu dùng thơng mại
- Tiền tệ nếu xét về mặt bản chất thì nó là phơng thức biểu hiệu giá trịcủa hàng hoá, nó phục vụ cho sự vận động lu thông của hàng hoá ở mỗi mộtthời kỳ của nền kinh tế thì lu thông hàng hoá bao giờ cũng đòi hỏi một lợngtiền cần thiết trong lu thông và số lợng tiền này phải tuân theo 1 quy luật vàMác gọi đó là quy luật lu thông tiền tệ và xác định
Số lợng tiền cần thiết cho lu thông của 1 nền kinh tế bao giờ cũng tỷ lệthuận với 2giá cả của khối lợng hàng hoá mà nền kinh tế đã sản xuất trongnăm và tỷ lệ nghịch với tốc độ vận động hay quay vòng của đồng tiền
Số lợng cần thiết cho LT = Tổng giá cả của khối lợng hàng hoá Tốc độ vận động của đồng tiền
MS = P x QV
V: tốc độ vận động của đồng tiềnP: giá cả của sản phẩm
Q: khối lợng của sản phẩm
Trang 25-Tổng giá cả của những hàng hoá
bán chịu
-Tổng giá cả
của KL hàng hoá khấu trừ cho nhau
+
giá cả hàng hoá bán chịu năm trớc đến
kl t 2 Tốc độ vận động của đồng tiền cùng loại (VNĐ) (USD)
Lu ý phải quy về 1 đồng tiền cùng loại
Quy luật LTTT là 1 quy luật mang tính phổ biến đối với mọi nềnkinh tế hàng hoá nó tạo ra sự ổn định của nền kinh tế dựa trên cơ sở tạo ra mốiquan hệ cân bằng giữa khối lợng hàng hoá và khối lợng tiền tệ hiện có trongnền kinh tế Quy luật LTTT tồn tại khách quan, vì vậy trong quá trình vậndụng quy luật này trong nền kinh tế đòi hỏi phải tôn trọng tính khách quancủa nó Nếu vi phạm tính khách quan của quy luật tất yếu sẽ dẫn đến 1 kết quả
có tính 2 mặt
+ Nếu MS > MD (lợng cung tiền) lợng cầu tiền hay lợng tiền phát hành >lợng tiền cần lạm phát, lũ lụt tiền mặt
+ Nếu lợng tiền phát hành (lợng tiền cần thiết cho lu thông) nền kinh
tế bị tắc nghẽn, bớc vào suy thoái, khủng hoảng, "khô hạn tiền mặt"
A Đam Smith "Tiền là huyết mạch của nền kinh tế"
VD: Năm 1998, Việt Nam gặp lạm phát
Sau đó, gặp phải tình trạng tắc nghẽn
Cả 2 trờng hợp trên Việt Nam đều đã gặp phải
* Lạm phát trong nền kinh tế:
Nếu vi phạm quy luật LTTT sẽ dẫn đến kết quả gì?
Lạm phát là 1 hiện tợng cố hữu gắn liền với KTHH, nó đợc thể hiện ởviệc số lợng tiền tệ phát hành đa vào lu thông quá nhiều so với lợng tiền cầnthiết, vì vậy trên thị trờng giá cả đột biến tăng lên, giá trị đồng nội tệ ngàycàng giảm sút, thu nhập thực tế của ngời lao động cũng giảm sút theo, đẩy nềnkinh tế vào tình trạng suy thoái và khủng hoảng
Giả thiết: Nếu MS >>> MD P tăng giá trị nội tệ giảm TN thực tếgiảm khi giá cả tăng liên quan đến nhiều vấn đề về: XNK
Trớc 1$ = 20.000 VNĐ (giả sử)
Trang 26Gặp phải vấn đề về nợ nần, đời sống khó khăn suy thoái khủnghoảng.
- Lạm phát xảy ra đối với mỗi quốc gia không giống nhau nó tuỳ thuộcvào tình trạng thực tế của nền kinh tế Tuy vậy, lạm phát trong nền kinh tế cóthể khái quát thành các loại hình cụ thể:
+ Lạm phát vừa phải (lạm phát 1 con số từ 0 9%)
Từ 0 5%, lạm phát tự nhiên (tất cả các nớc có nền kinh tế hàng hoá
đều có lạm phát tự nhiên, nó không ảnh hởng đến nền kinh tế, nó biểu hiện sựtiết kiệm của nền kinh tế = MPC + MPS (tiết kiệm tự nhiên 0 5%)
: mức tiết kiệm của nền kinh tế
VD: Trong năm nay phát hành 100 tr, (còn tồn 5tr), song lạm phát pháthành 100tr nữa thì lạm phát của năm đó là 5% thì mức 5% là mức tiết kiệm(lạm phát tự nhiên), nó không tham gia vào sự lu thông trong nền kinh tế, nótồn tại mà không ảnh hởng đến nền kinh tế
+ Lạm phát phi mã: Lạm phát 2 con số (từ 10 99%)
Giả thiết: có thể tồn tại từ 100 200% (quan điểm kinh tế ngày nay)
Do ngày nay: lợng tiền mặt tồn tại trong mỗi chủ thể của nền kinh tế làrất nhiều (trong lu thông)
+ Siêu lạm phát: Lạm phát từ 3 con số
ảnh hởng của 3 loại lạm phát đến nền kinh tế là khác nhau
Khi lạm phát từ 0 5%: nền kinh tế ổn định
Khi lạm phát từ 5 9%: nền kinh tế hơi "sốt"
Khi lạm phát phi mã: thì nền kinh tế rất khó khăn, nguy hiểm phảitìm lạm phát để chữa trị, cơ thể 420C
Khi lạm phát là siêu lạm phát: thì nền kinh tế rất khó giải quyết
Giả thiết: Thời kỳ trớc: Việt Nam gặp lạm phát phải đa ra lýap để giảmlạm phát bằng cách tăng lãi suất tiền gửi lên 12% không còn ngành nào sảnxuất, nhà máy không hoạt động vì lợi nhuận thấp hơn lãi suất tiền gửi
Mác: lạm phát xảy ra do sự bất cân bằng giữa cung và cầu của lợng tiềntệ
Trang 27Câu 6: Thế nào là quy luật giá trị? Phân tích yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá Trình bày biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa t bản.
* Bản chất của quy luật giá trị:
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hànghoá Bất cứ ở đâu đã có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì đều có sự hoạt độngcủa quy luật giá trị
> < quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá là quyluật giá trị
Mác: Bất cứ ở đâu có sự hoạt động của sản xuất và trao đổi hàng hoá thì
ở đó tồn tại quy luật giá trị Quy luật giá trị là quy luật của sản xuất và luthông hàng hoá, vì vậy trong quá trình vận động thì quy luật giá trị có yêu cầukhác nhau đối với lĩnh vực sản xuất và lu thông hàng hoá, cụ thể:
- Đối với sản xuất thì quy luật giá trị yêu cầu: việc sản xuất ra hàng hoá
là phải dựa trên sự hao phí lao động có tính chất xã hội cần thiết
VD: Nhà t bản tham gia sản xuất quạt điện cơ với giá là 300 ngđ (lao
động có tính chất xã hội cần thiết)
Phải tổ chức sao cho giá luôn nhỏ hơn 300 ngđ thì mới có lãi
- Còn trong lĩnh vực lu thông hoặc trao đổi hàng hoá: thì quy luật giá trịyêu cầu là trong quá trình mua bán phải tuân theo quy luật trao đổi ngang giá(mua và bán đúng giá trị), không đợc bán cao hơn hoặc thấp hơn
? Nếu trên thị trờng nàh t bản bán hàng hoá cho ngời tiêu dùng
Bằng giá trị của hàng hoá hoặc cao hơn chi phí sản xuất, nhà t bản cóthu đợc lợi nhuận không?
? Nhà t bản trả đúng giá trị sức lao động của ngời lao động vì ngời lao động có
bị bóc lột Nhà t bản có bóc lột vì nhà t bản bán đúng giá quạt ( 300Đ) vì giátrị sức lao động là nguyên nhân tạo ra giá trị thặng d
* Tác động của quy luật giá trị :
Trang 28- Quy luật giá trị hoạt động trong nền kinh tế hàng hoá nó tác động vàocả lĩnh vực sản xuất & lĩnh vực lu thông tiêu thụ sản phẩm Trong quá trìnhhoạt động quản lý giá trị thể hiện rõ 3 tác dụng điển hình đó là :
+ Quy luật giá trị tự phát , điều tiết lực lợng sản xuất ( Bao gồm TLSX
& lao động )từ ngành sản xuất nay sang ngành sản xuất khác , từ vùng lãnhthổ này sang vùng lãnh thổ khác :
VD1: năm nay kinh doanh ngành này, sang năm kinh doanh ngànhkhác vậy không phải đơng nhiên mà chuyển ngành do nó chịu tác động củaquy luật giá trị
VD2 : Từ vùng này sang vùng khác :
Đang mở hàng may ở Nam Định nhng vì thời kỳ đó ở Nam Định nhàmáy dệt Nam Định bi khủng hoảng , không ai may áo dắt tiền … nhDo vậyphảichuyển vùng sang chỗ khác chịu tá động của quy luật giá trị
- Quy luật giá trị kích thích LLSX ( lao động + TLSX ) của xã hộikhông ngừng phát triển
Trong kinh tế hàng hoá muốn thu đợc lợi nhuận siêu ngạch thì các nhàsản xuất phải tìm mọi cách để giảm CP cá biệt của sản phẩm Muốn giảm CPcá biệt đòi hỏi phải nang cao năng suất lao động ,mà muốn nâng cao năng suấtlao động trớc hết phải nâng cao trình độ của ngời lao động & đổi mói công cụlao động qua đó tất yếu sẽ làm cho LLSX của xã hội ngày càng phát triển
- Quy luật giá trị cũng tự phân hoá ngời lao động trở thành lẻ giàu ngờinghèo đồng thời tham gia vào quá trình bình tuyển những ngời phù hợp vớikinh tế hàng hoá
Chính sự tích cực của quản lý giá trị là tham gia bình tuyển những ngờiphù hợp với kinh tế hàng hoá
* Biểu hiện của quản lý giá trị trong các giai đoạn của phát triển chủnghĩa t bản
- Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩa đặc trng bởi nền kinh tế hànghoá mà quy luật giá trị lại là quy luật kinh tế cơ bản của trao đổi hàng hoá Vìvậy cần khẳng định rằng, quy luật giá trị sẽ hoạt động trong suôt quá trìnhphát triển của phơng thức sản xuất TBCN nhng phơng thức sản xuất TBCN lạichia ra làm 2 gia đoạn phát triển cao thấp khác nhau đó là CNTB tự do cạnhtranh CNTB độc quyền
(1) gắn với Cac Mac
(2) gắn với Lênin
Trang 29ở mỗi giai đoạn phát triển của CNTB đều có sự tồn tại và hoạt động củquy luật giá trị nhng hình thức biểu hiện của QLGT nó là không giống nhau
cụ thể là :
- Trong giai đoạn tự do cạnh tranh của CNTB nền kinh tế tồn tại trongcơ chế cạnh tranh tự do Với cơ chế này để tồn tại đợc trong môi trờng tự docạnh tranh & để chiến thắng đợc đối thủ của mình thì tất cả các nhà t bản phảitiến hành quá trình tích cực & tập trung vốn rồi từ đó dẫn đến tích tụ và tậptrung trong sản xuất Cũng trong giai đoạn này nền kinh tế tồn tại sự cạnhtranh quyết liệt gia các nhà t bản & tất yếu các nhà t bản phải dẫn đến sự phânchia nhau lợi nhuận theo nguyên tắc tỷ suất lợi nhuận bình quân, từ đó giá trịcủa hàng hoá trên thị trờng chuyển hoá thành giá cả sản xuất Vì vậy ở giai
đoạn này quy luật giá trị đợc biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất
Tỷ suất lợi nhuận = tổng giá trị thặng d ( m ) / tổng t bản ứng trớc =
p x
)
(
Giá trị hàng hoá = c + u + m
Giá cả = R + p ( R : CPSX = c + u )
Giá cả hàng hoá = CPSX + LK b.quân = c + u + p
- Nhng sang đến giai đoạn CNTB độc quyền : vì xuất hiên trong nềnkinh tế cơ chế độc quyền của các tổ cức độc quyền có thể đa ra mức giá cả
độc quyền, vì vậy các tổ chức độc quyền có thể đa ra mức giá cả độc quyền đểthu đợc lợi nhuận Nhng CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền không thủtiêu đợc hoàn toàn tự do cạnh tranh Vì vậy, độc quyền tồn tại bên cạnh tự docạnh tranh, do đó, trên thị trờng hàng hoá không bán theo giá cả sản xuất nhtrong giai đoạn tự do cạnh tranh mà bán theo giá cả độc quyền :
Giá cả độc quyền = CPSX+ LNbq+LN độc quyền = R + p + P độcquyền
Câu7 Trình bày điều kiện tiêu đề ra đời của PTSX TBCN
- Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định PTSX TBCN muốn
ra đời tồn tại & phát triển đòi hỏi phải tạo lập đợc 2 điều kiện tiền đề đó là :
Trang 30+ phơng pháp tập trung đợc 1 khối lợng lớn tiền tệ vào tay một số ít
ng-ời đấy là các nhà t bản & lợng tiền này phải đảm bảo đủ để tạo lập ra các điềukiện vật chất cho quá trình sản xuất t bản
+Và điều kiện thứ 2 là :phải tạo lập đợc đội ngũ những ngời công nhânlàm thuê ( vô sản - Mác) tự do nhng không có TLSX buộc phải bán sức lao
động cho nhà t bản để tồn tại
Dới CNTB nếu để cho các quy luật kinh tế khách quan tác động thìcũng dần dần tạo đợc hai điều kiện tiền đề đó nhng đòi hỏi phải có một quátrình lịch sử lâu dài Vì vậy, giai cấp t sản nói chung & các nhsf t bản nóiriêng đã đốt cháy giai đoạn bằng cách tiến hành quá trình tích luỹ ban đầu haycòn gọi là tích luỹ nguyên thuỷ t bản dựa trên cơ sở sử dụng bạo lực và tớc
đoạt làm công cụ để nhanh chóng tạo lập ra 2 điều kiện tiền đề trên
Trong mọi tác phẩm tuyên ngôn của Đảng cộng sản mà Các Mác &
Ăngghen viết vào năm 1948 đã đi đến kết luận : " lịch sử ra đời của PTSXTBCN là lịch sử đợc viết bằng máu và nớc mắt của giai cấp vô sản làm thuê,
đó cũng chính là lịch sử đầm đìa máu và bùn nhơ trong từng lỗ chân lông củagiai cấp vô sản "
Chơng 4 : sản xuất giá trị thặng d
Quy luật kinh tế tuyệt đối ( cơ bản ) của CNTB
Câu 1 : Thế nào là t bản ? phân biệt đồng tiền thông thờng với
đồng tiền là t bản trình bày công thức chung của t bản & mâu thuẫn trong công thức của t bản ??
* Bản chất của t bản :
- Theo Các Mác : Nhấn mạnh rằng đồng tiền thông thờng không phải là t bản
đồng tiền chỉ trở thành t bản khi nó đợc sử dụng vào mục đích bóc lột lao
động của ngời khác để thực hiện ý trí làm giàu
Để làm rõ bản chất của t bản Các Mác đã đa ra 2 định nghĩa về t bản :
+ Định nghĩa t bản cổ xa ( cổ điển ): t bản là tiền, nhng là đồng tiền có khảnăng tự tăng lên, giá trị tự lớn lên, mà không cần ngời chủ của nó phải thamgia vào quá trình sản xuất
+ Định nghĩa hiện đại : T bản là giá trị , mang lai giá trị thặng d cho nhà t bảnbằng cách bóc lột công nhân làm thuê
- So sánh : Phân tích 2 Định nghĩa trên Các Mác chỉ rõ giữa chúng có một sựgiống nhau đều khẳng định t bản kà giá trị ( bởi vì tiền cũng là giá trị )
( Tiền là vàng, vàng có giá trị - Định nghĩa t bản cổ xa )
Trang 31Nhng trong Định nghĩa t bản cổ xa không nói lên đợc t bản là một QHSX xãhội mà chỉ nói lên bản năng đặc biệt của tiền tệ là có khả năng tự lớn lên màkhông cần có nhà t bản phải tham gia sản xuất Còn Định nghĩa t bản hiện đạithì Mác đã chỉ rõ t bản là một QHSX xã hội nó nảy sinh giữa giai cấp t sản vàgiai cấp vô sản làm thuê mà ở đó giai cấp công nhân làm thuê để tạo ra giá trịthặng d & thực hiện mục đích làm giàu
Từ phân tích trên Các Mác đi đến kết luận : T bản là giá trị mang lại giá trịthặng d cho giai cấp t sản dựa trên cơ sở bóc lộtgiai cấp làm thuê
* Phân biệt tiền thông thờng với tiền là t bản : Các Mác đã chỉ rõ : đồng tiềnthông thờng vận động theo công thức :
Mác đi đến nhận xét chúng giống nhau:
+ Cả2 công thức đều có 2 nhân tố là hàng hoá và tiền tệ tham gia vàoquá trình vận động
+ Đều có 2 giai đoạn là mua và bán đối lập nhau
+ Cả 2 công thức đều có 2 ngời tham gia: là ngời mua đối diện nhauxong giữa chúng có sự khác nhau cơ bản:
+ Về chu trình vận động (1): mở đầu là ngời bán kết thúc là ngời mua ởcông thức (2) mở đầu là ngời mua, kết thúc là ngời bán
+ ở công thức (1) tiền tệ chỉ xuất hiện 1 lần trong lu thông với t cách làphơng tiện lu thông > < ở công thức (2) tiền tệ xuất hiện 2 lần và cả 2 lần đềuvới ý nghĩa là TB
+ Đồng tiền thông thờng (1) vận động thì mục đích giá trị sử dụng nên
nó có giới hạn và điểm kết thúc > < ở công thức (2) mục đích của vận động làgiá trị mà giá trị thì ko có giới hạn, vì vậy nó sẽ không có giới hạn, vì vậy nó
sẽ không có điểm dừng
Qua phân tích và so sánh giữa 2 công thức Mác chỉ rõ: Mọi đồng tiền
dù là của TBCN hoặc TB thơng nghiệp hoặc TB ngân hàng … nh nếu đã vận
động theo công thức: T - H - T' thì tất cả những đồng tiền đó đều trở thành tbản và công thức: T - H - T' đợc Mác gọi là công thức chung của T bản
T - H - T' (T' = T + T) - T: lợng tiền ứng ra
- T: giá trị thặng d
Trang 32Bài 5:
- Trong công thức chung của t bản: T - H - T' một vấn đề đặt ra là lợng
t bản sau quá trình vận động nhà t bản thu về (T' = T + T) Vấn đề đặt ra ở
đây la lợng giá trị T (giá trị m( có nguồn gốc từ đâu Để tìm nguồn gốc của
T, trớc hết Mác bắt đầu từ trong lĩnh vực lu thông Mác xem xét cả 2 trờnghợp
+ Trờng hợp mua bán đúng giá trị: trong trờng hợp này Mác kết luậnnhững ngời tham gia trao đổi chỉ có lợi về mặt giá trị sử dụng chứ không thểlàm gia tăng giá trị Vì vậy không thể tạo ra giá trị m nh T
Giải thích: 1 cái rìu = 20 kg thóc
Lao động làm ra 1 cái rìu = lao động làm ra 20 kg thóc giá trị biểuhiện tiền là nh nhau (đều = 50 ngđ) không có sự gia tăng giá trị
+ Trờng hợp mua bán cao hơn (hoặc thấp hơn) giá trị:
Trong trờng hợp này Mác chỉ rõ trong xã hội t bản không có bất kỳ 1nhà t bản nào chỉ đóng vai trò là 1 ngời bán sản phẩm, mà lại không phải làngời đi mua các yếu tố sản xuất Vì vậy, cái đợc lợi khi bán cao hơn giá trị, sẽ
bù vào cái bị thiệt hại khi các nhà t bản khác cũng bán cho mình nguyên liệu
đầu vào cũng cao hơn giá trị Vì vậy, trong trờng hợp này cũng không tìm thấynguồn gốc sinh ra T
VD: Tôi là nhà sản xuất điện cơ, tôi bán cho nhà thơng mại cao hơn giátrị (50nđ) Nhng tôi phải đi mua nguyên liệu đầu vào cũng bị cao hơn 50 nđ)
không có sự gia tăng giá trị
+ Mác giả định trong lu thông thờng có những nhà t bản rất sảo quyệt:khi mua dc rẻ và bán đợc đắt Trong trờng hợp này Mác kết luận sự giầu cócủa 1 nhà t bản nào đó thực chất là hành vi móc túi lẫn nhau giữa các nhà tbản trong cùng một giai cấp, vì vậy nó không thể là nguồn gốc làm giàu chungcho giai cấp t sản
Giả thiết: Túi ngời t bản này tăng, túi ngời t bản khác giảm, khôngphải là phơng pháp làm giàu mà phải làm giầu bằng cách bóc lột ngời lao
Trang 33+ Xem xét đến yếu tố tiền tệ: tiền tệ ở ngoài lu thông (trong két sắt) cónghĩa là tiền tệ nằm im 1 chỗ, vì vậy nó không thể sinh ra T hoặc m.
Mác kết luận: ở ngoài lu thông cũng không tìm thấy nguồn gốc đã sinh
Đem so sánh giữa lợng giá trị tạo ra và lợng giá trị của nó thì có 1khoản + T và đó chính là m Mác chỉ rõ hàng hóa đặc biệt đó chính là sức ldcủa công nhân làm thuê > < chung đãđợc giải quyết
m tạo ra vừa ở trong lu thông vừa ở ngoài lu thông Trong lu thông giátrị m đợc tạo ra, ngoài lu thông m đợc sử dụng hàng hóa đặc biệt này rất đ-
ợc các nhà t bản a chuộng
Câu 2: Khi nào sức lao động trở thành hàng hóa? Vì sao nói sức lao động là hàng hóa đặc biệt? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hóa sức lao động.
* Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.
- Sức lao động là toàn bộ sức thân thể, sức tinh thần, có sẵn trong mõicon ngời, 1 con ngời, nó nói lên năng lực hoặc khả năng lao động của mỗi 1ngời khác nhau, sức lao động là1 phạm trù có thật, có thể định lợng, so sánhvì vậy nó cũng giống nh các hàng hóa thông thờng khác Còn lao động làphạm trù trừu tợng, không đong đo đợc
Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi nó có đủ2 điều kiện tiền đề sau
Trang 34+ Ngời có sức lao động phải bị tớc hết t liệu sản xuất và trở thành vôsản - điều kiện đủ.
Nh vậy nếu thiếu 1 trong 2 điều kiện trên thì sức lao động không trởthành hàng hóa? Phân biệt giá trị sử dụng của hàng hóa thông thờng và giá trị
sử dụng của hàng hóa sức lao động?
* Sức lao động là hàng hóa đặc biệt vì:
- Nó giống hàng hóa thông thờng là có 2 thuộc tính: giá trị và giá trị sửdụng nhng nó có điểm khác biệt rất lớn đối với các hàng hóa thông thờng ởchỗ:
+ Khác biệt trong quan hệ mua bán: hàng hóa thông thờng sau khi trao
đổi thì cả quyền sở hữu và quyền sử dụng đều thuộc về ngời mua Nhng hànghóa sức lao động chỉ bán quyền sử dụng chứ không bán quyền sở hữu Nừubán quyền sở hữu thì trở thành nô lệ vì không đợc tự do về thân thể… nh
+ Hàng hóa sức lao động bao giờ cũng bán chịu có nghĩa là ngời có sứclao động thì ứng sức lao động của mình ra làm cho nhà t bản trớc và nhận tiềncông sau
+ Trên thực tế sức lao động chỉ có 1 bên bán là công nhan và 1bên mua
đó là nhà tbản Vì công nhân không có TLSX nên phải bán sức lao động lao
động, công nhân không có tiền để mua sức lao động của ngời khác nên phảibán sức lao động
+ Chỉ bán sức lao động theo hợp đồng chứ không bán suốt đời vì nếubán suốt đời trở thành ngời nô lệ
- Khác ở 2 thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
+ Giá trị hàng hóa sức lao động cũng giống hàng hóa thông thờng ởchỗ:
Nó đợc thể hiện ở sự hao phí lợng lao động xã hội để sản sinh ra nó(giá trị sức lao động)
Nhng nó khác hàng hóa thông thờng ở chỗ: giá trị hàng hóa thông ờng là sự hao phí lao động direct để sản xuất ra hàng hóa đó > < giá trị hànghóa sức lao động lại là sự hao phí lao động in direct thông qua việc sản xuất ranhững t liệu sinh hoạt nh: cơm ăn, áo mặc, nhà ở, phơng tiện để phục vụ chonhu cầu của con ngời công nhân Nuôi sống họ, thì họ mới tạo ra sức lao
th-động
Hàng hóa thông thờng nó không có yếu tố tinh thần lịch sử > < hànghóa sức lao động ngoài các yếu tố vật chất thông qua việc tiêu dùng những tliệu sinh hoạt để tái tạo ra sức lao động thì ngời công nhân còn có các yêu cầu
Trang 35về mặt tinh thần, tôn giáo, dân tộc (vì sức lao động tồn tại trong cơ thể sốngcủa con ngời) giá trị sức lao động là tiền công (v)
Ngời lao động còn phải đi nhà thờ, còn phải thờ tổ tiên, giỗ tết, cầntiền để chi phí, trang trải
+ Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Giống hàng hóa thông thờng ở chỗ: Nó có khả năng thoả mãn nhữngnhu cầu nhất định nào đó của ngời mua (thuê): thuê lao động để phục vụ làmgì?
Khác hàng hóa thông thờng ở chỗ: hàng hóa thông thờng khi đemtiêu dùng hoặc sử dụng thì cả giá trị và giá trị sử dụng đều biến mất theo thờigian > < hàng hóa sức lao động có thuộc tính đặc biệt là khi đem tiêu dùnghoặc sử dụng thì nó lại tạo ra 1 lợng giá trị mới (v + m) > giá trị của bản thân
nó (v) Bởi vì, ngời lao động (CN) càng làm đợc thì họ càng tích luỹ đợc nhiềukinh nghiệm, càng nâng cao đợc trình độ CMNV Do đó, năng suất lao độngcủa họ ngày càng cao
Chính nhờ có thuộc tính đặc biệt giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao
động mà Các Mác kết luận - Sức lao động là nguồn gốc sinh ra giá trị và giátrị thặng d cho nhà t bản
Câu 3: Phân tích quá trình sản xuất ra giá trị m dới CNTB Vì sao Các Mác nói quá trình sản xuất ra giá trị m là qt sản xuất ra giá trị vợt ra khỏi các điểm mà ở đó giá trị sức lao động của ngời công nhân đợc trả ngang giá Điểm đó là điểm nào? Vẽ sơ đồ để chứng minh.
* Quá trình sản xuất ra giá trị m
Mục đích của nền kinh tế t bản là làm giàu trên cơ sở bóc lột lao độnglàm thuê Quá trình sản xuất ra giá trị m dới chủ nghĩa t bản có đặc điểm:
- Muốn sản xuất ra giá trị m thì nhà t bản trớc hết phải sản xuất ra giátrị và giá trị sử dụng của sản phẩm Vì để có giá trị m thì phải sản xuất ra cáiquạt nhng nhà t bản phải bỏ ra chi phí dể làm ra quạt (c = v) = R
- Sản xuất giá trị m diễn ra trong xí nghiệp của nhà tbản mà ở đó nhà tbản đóng vai trò ông chủ còn công nhân ở vị thế ngời làm thuê Do đó, sau khinhà t bản mua đợc sức lao động của công nhân thì nhà t bản sẽ sử dụng hànghóa đã mua đợc bằng cách: bắt công nhân vận dụng sức lao động của mình kếthợp với những t liệu sản xuất của nhà t bản để tiến hành quá trình sản xuấttrong xí nghiệp của nha t bản và sản xuất ra các sản phẩm mà ở đó có chứa giátrị m
Trang 36 Để làm rõ bản chất của quá trình sản xuất giá trị m dới CNTB, Mác
đã lấy ví dụ sản xuất sợi ở nớc Anh làm đối tợng nghiên cứu (lấy ví dụ nớc Avìnớc A là nớc TB)
+ Giá 1kg bông ĐTLĐ biểu hiện bằng tiền là 4 USD
+ Hao mòn máy móc để kéo 5kg bông thành 5 kg sợi là 5 USD (2$)TLLĐ
+ Tiền thuê công nhân / 1 ngày biểu hiện = tiền là 4 USD
Giả thiết: Chỉ cần 4 h thì ngời công nhân đã kéo đợc 5kg bông thành
5 kg sợi
+ Cứ 1 h thì ngời công nhân tạo ra cho nhà t bản 1 giá trị là 1 USD.Các Mác giả định rằng nhà t bản sẽ kéo 10kg sợi và từ đó có 1 bảngquyết toán thu chi nh:
Chi phí sản xuất Giá trị mới đợc tạo ra
* Giá 10 kg bông: 10$
* Hao mòn máy móc thiết bị: 2$
để có 10kg bông 10 kg sợi
* Tiền thuê công nhân 1 ngày: 4 $
tổng chi phí để sản xuất ra 10 kg sợi:
16 $
* Lao động cụ thể của CN, bảo tồn và
di chuyển giá trị 10kg bông bào 10kgsợi: 10$
* Khấu hao TSCĐ để kéo 10kg sợi:2$
* Gúa truh di 8h lao động của côngnhân kéo 10 kg sợi tạo ra trong xínghiệp nhà tbản: 8$
Sau khi nghiên cứu ví dụ về việc sản xuất sợi Mác đi đến một sốnhận xét sau:
1 Về thời gian ngày lao động của công nhân trong xí nghiệp của nhà tbản bao giò cũng đợc chia thành 2 phần: 1 phần ngày gọi là thời gian lao độngcần thiết còn phần ngày còn lại gọi là thời gian lao động thặng d
* Trong thời gian lao động cần thiết ngời công nhân sẽ tạo ra 1 lợng giátrị và lợng giá trị này ngang = giá trị sức lao động của mình, hay mức tiềncông mà nhà tbản trả cho ngời công nhân
Trang 37hình tr 37
* Trong thời gian lao động m ngời công nhân cũng lại tạo ra 1 lợng giátrị nhng dôi ra bên ngoài giá trị sức lao động hoặc tiền công nhà t bản đã trảcho công nhân và tồn tại dới dạng giá trị m và bị nhà t bản chiếm đoạt Từ đó,Mác đi đến kết luậnvề bản chất của giá trị m:
Giá trị m là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động của côngnhân làm thuê và do công nhân làm thuê sáng tạo ra trong xí nghiệp của nhà tbản và bị nhà t bản chiếm đoạt
Giá trị ngời công nhân tạo ra vợt ra ngoài giá trị sức lao động của ngờicông nhân (tăng 4$)
Các mác cho rằng quá trình sản xuất ra giá trị m trớc hết nó là quátrình sản xuất ra giá trị nhng nó vợt ra khỏi cái điểm mà ở đó giá trị sức lao
động của công nhân làm thuê đợc trả ngang giá Cái điểm mà Mác nói ở đâychính là điểm ở đó kết thúc thời gian lao động cần thiết Có nghĩa là ngời côngnhân đã sử dụng 1lợng thời gian nhất định trong ngày để làm việc cho mình vàtạo ra 1 giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động của mình đồng thời cũngngang bằng với mức tiền công mà nhà t bản đã trả cho công nhân Điểm đócũng chính là điểm khởi đầu cho thời gian lao động m và khoảng thời gian lao
động m ngời công nhân làm không công cho nhà tbản và tạo ra 1 lợng giá trịtồn tại dới hình thức giá trị m và giá trị m rơi vào túi của nhà t bản (sơ đồ trên,
điểm đó là A)
Câu 4: Phân tích bản chất của t bản Thế nào là tbản bất biến và t bản khả biến? Dựa trên căn cứ nào để Các Mác chia t bản sản xuất thành t bản bất biến và t bản khả biến.
* Bản chất của t bản:
ĐN: Các Mác đã khẳng định rằng đồng tiền thông thờng không phải là
t bản, đồng tiền chỉ trở thành t bản 1 khi nó đợc sử dụng vào mục đích bóc lộtlao động của ngời khác để thực hiện mục đích làm giàu
- Để làm rõ bản chất của t bản, Mác đã đa ra 2 định nghĩa khác nhau về
t bản, đó là định nghĩa t bản là tiền, nhng là đồng tiền có bản năng tự tăng lên,
là giá trị tự lớn lên mà không cần ngời chủ của nó phải tham gia vào quá trìnhsản xuất
+ Còn định nghĩa tbản hiện đại chỉ rõ: T bản là giá trị, mang lại giá trị
m cho nhà t bản, bằng cách bóc lột công nhân làm thuê
Qua 2 định nghĩa, Mác chỉ rõ định nghĩa t bản cổ xa không nói lên
đ-ợc t bản là 1 quan hệ sản xuất xã hội, mà mới chỉ nói lên đđ-ợc t bản là giá trị
Trang 38hoặc là tiền nhng ở đây đồng tiền có bản năng tự lớn lên để làm gia tăng chứkhông phải do bóc lột lao động làm thuê.
> < định nghĩa tbản hiện đại nó đã phản ánh một cách đầy đủ nhất, rõràng nhất tbản là 1 quan hệ sản xuất xã hội đã diễn ra trong xã hội tbản và ở
đấy sự giàu có của giai cấp t sản là dựa trên cơ sở bóc lột sức lao động củacông nhân làm thuê
Các Mác cũng khẳng định chính định nghĩa t bản HĐ phản ánh đầy đủnhất bản chất của t bản
* T bản bất biến và t bản khả biến
Trong xã hội t bản để đạt đợc mục đích làm giàu thì giai cấp t sản nóichung và các nhà t bản nói riêng phải ứng vốn cho quá trình sản xuất kinhdoanh và vốn ứng ra (t bản ứng ra) là t bản sản xuất Bộ phận t bản sản xuất đó
sẽ đợc chia ra để mua t liệu sản xuất và thuê sức lao động của công nhân Từ
đó Mác đa ra 2 phạm trù: T bản bất biến và t bản khả biến và chỉ rõ:
- T bản bất biến: là 1 bộ phận của t bản sản xuất mà giá trị của nó đợcbiểu thị ở giá trị của máy móc, thiết bị, nhà xởng … nh và giá trị của nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu Bộ phận t bản này có đặc điểm: nó không biến đổi về lợngtrong quá trình sản xuất Vì vậy, Mác gọi là t bản bất biến và ký hiệu là C
- T bản khả biến: cũng là 1 bộ phận của t bản sản xuất, mà giá trị của nó
đợc biểu thị ở giá trị sức lao động của công nhân làm thuê, bộ phận này có
đặcđiểm nó từ 1 lợng bất biến ban đầu (v: tiền công của ngời công nhan, giátrị sức lao động), sẽ trở thành một lợng khả biến sau 1 quá trình sử dụng (v +m)
Vì vậy, Mác gọi là t bản khả biến, kh (v) và chính t bản khả biến lànguồn gốc sáng tạo ra giá trị m cho nhà t bản
* Căn cứ phân chia
Các Mác đã dựa vào vai trò của từng bộ phận (c, v) trong việc sáng tạo
ra giá trị m để chia t bản sản xuất thành t bản bất biến và t bản kinh tế Từ đó,
ông chỉ rõ:
- T bản bất biến (c) chỉ la điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất ragiá trị và giá trị m chứ bản thân nó không phải là nguồn gốc của giá trị và giátrị m
- Còn t bản khả biến (v) hay sức lao động của công nhân làm thuê: nó làyếu tố chủ thể của quá trình sản xuất và nó là nguồn gốc để gạo ra giá trị củahàng hóa và giá trị m cho nhà t bản, bởi vì: lao động là cơ sở của giá trị; sứclao động của công nhân là hàng hóa đặc biệt vì trong quá trình sản xuất nó tạo
Trang 39ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Vì vậy, nó tạo ra giá trị m chonhà t bản t bản bất biến không tạo ra giá trị và giá trị m mà nó là điều kiện
$ 4
m
(bỏ ra 4$ để thuê công nhân sẽ tạo cho nhà t bản 4$ giá trị m)
Tỉ suất giá trị m phản ánh cho ta thấy: trình độ bóc lột của nhà tbản đốivới công nhân làm thuê, hay nói cách khác nó chỉ cho ta thấy nhà t bản bỏ ra 1
đồng để thuê công nhân làm thuê thì sau 1 ngày làm việc ngời công nhân sẽtạo ra cho nhà t bản mấy đồng giá trị m Tuy vậy, tỷ suất giá trị m cha nói lênquy mô hoặc khối lợng giá trị m mà mỗi nhà t bản đã bóc lột đợc của côngnhân làm thuê trong xí nghiệp của mình Vì vậy, Mác đa ra phạm trù khối l-ợng giá trị m
Phơng pháp bóc lột này đem lại hiệu quả rất lớn cho nhà t bản, nhng nóvấp phải làn sóng đấu tranh của giai cấp công nhân làm thuê đòi rút ngắn ngày
Trang 40lao động bởi vì: sức lao động tuy nó là hàng hóa và ngời công nhân bán chonhà t bản nhng nó lại tồn tại trong cơ thể sống của chính ngời công nhân Vìvậy ngời công nhân làm việc trong xí nghiệp của nhà t bản, ngời công nhân
đòi hỏi phải có thời gian ăn uống, nghỉ ngơi để tái sản xuất ra sức lao động, vàphải có cả thời gian cho những nhu cầu tinh thần để sinh hoạt về tôn giáo, dântộc
Hình tr 40
% 100
% 100
$ 4
)$
4 8 (
$ 4
)$
4 12 (
% 300
% 100
$
)$
4 16
đợc giá trị xã hội của sản phẩm & gảim giá cả thị trờng của sản phẩm
Giả thiết : Dùng t/cg u = 48 để chuyển ra vật phẩm tiêu dùng, t liệu sinhhoạt : Bánh mì 0,28 ; 1 kg thịt : 0,88 ; tiền nhà : 0,4 khoản khác : 2,6
nh vậy hơn ( lấy v2 =2,8 hơn là v1 =