Phân tích thực trạng, đánh giá chính sách trả thù lao tại Tổng công ty xây dựng Bình Minh.. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xu hướng chung của tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thương trường đều phải chú trọng phát triển và bảo vệ tốt nguồn nhân lực cho sản xuất. Vì vậy trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá, vấn đề trả lương cho người lao động là một vấn đề thiết yếu nhằm nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của người lao động. Tiền lương là một phần độc lập trong doanh nghiệp, là phương tiện hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của người lao động với doanh nghiệp. Việc sử dụng tiền lượng làm chức năng đòn bẩy kinh tế hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thoả mãn cuả điều kiện sinh hoạt và để nâng cao trình độ mọi mặt cho bản thân người lao động. Mặt khác còn tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị trường. Điều này có nghĩa là muốn xác định đúng mức tiền lương cần phải căn cứ vào kết quả lao động của mỗi người, mỗi tập thể, đồng thời mức lương phải gắn với trình độ phát triển kinh tế, quan hệ cung cầu về lao động và sự biến động về giá cả và lạm phát. Tiền lương cũng luôn gắn với quy luật nâng cao năng suất lao động đó là cơ sở để tăng tiền lương, tiền thưởng đồng thời cũng là động lực để thúc đẩy việc nần cao chất lượng sản phẩm. Nâng cao vai trò khuyến khích vật chất của tiền lương tạo điều kiện tốt nhất giữa thu nhập và sự cống hiến của người lao động trong sự nghiệp chung của doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội. Nền sản xuất ngày càng phát triển, tích luỹ càng nhiều và mở rộng thì tiền lương có xu hướng ngày càng tăng đời sống của người lao động càng được cải thiện. Do vậy hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương là vấn đề mà đang được toàn xã hội quan tâm. Nhằm xây dựng được một chính sách tiền lương hợp lý tạo động lực thúc đầy người lao động không ngừng nâng cao hiệu quả công tác góp phần phát triển cho các doanh nghiệp và xã hội....
Trang 1Lời nhận xét của giảng viên
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2Danh sách nhóm 7:
Trang 3Tiền lương là một phần độc lập trong doanh nghiệp, là phương tiện hiệuquả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của người laođộng với doanh nghiệp Việc sử dụng tiền lượng làm chức năng đòn bẩy kinh tếhoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thoả mãn cuả điều kiện sinh hoạt và để nâng caotrình độ mọi mặt cho bản thân người lao động.
Mặt khác còn tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trênthị trường Điều này có nghĩa là muốn xác định đúng mức tiền lương cần phải căn
cứ vào kết quả lao động của mỗi người, mỗi tập thể, đồng thời mức lương phảigắn với trình độ phát triển kinh tế, quan hệ cung cầu về lao động và sự biến động
về giá cả và lạm phát
Tiền lương cũng luôn gắn với quy luật nâng cao năng suất lao động đó là cơ
sở để tăng tiền lương, tiền thưởng đồng thời cũng là động lực để thúc đẩy việc nầncao chất lượng sản phẩm Nâng cao vai trò khuyến khích vật chất của tiền lươngtạo điều kiện tốt nhất giữa thu nhập và sự cống hiến của người lao động trong sựnghiệp chung của doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội Nền sản xuất ngày càngphát triển, tích luỹ càng nhiều và mở rộng thì tiền lương có xu hướng ngày càngtăng đời sống của người lao động càng được cải thiện
Do vậy hoàn thiện công tác tổ chức tiền lương là vấn đề mà đang được toàn
xã hội quan tâm Nhằm xây dựng được một chính sách tiền lương hợp lý tạo độnglực thúc đầy người lao động không ngừng nâng cao hiệu quả công tác góp phầnphát triển cho các doanh nghiệp và xã hội
Trang 4Chính vì những lý do trên nhóm chúng tôi đã chọn đề tài "Phân tích thực trạng, đánh giá chính sách trả thù lao tại Tổng công ty xây dựng Bình Minh"
làm tiểu luận của nhóm
Trang 5CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG CỦA CƠ QUAN TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG BINH MINH.
1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của tổng công ty xây dựng Bình Minh.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng công ty xây dựng Bình Minh tiền thân là xí nghiệp liên hiệp BìnhMinh được thành lập ngày 6 tháng 7 năm 1993, một tổ chức xây dựng những côngtrình lớn của Việt Nam ra đời Ngày 19/12/2002, Xí nghiệp liên hiệp Bình Minh
đổi tên thành "Tổng công ty xây dựng Bình Minh".
Tổng công ty xây dựng Bình Minh là một doanh nghiệp nhà nước thành lậptheo nghị định 90/Ttg - của Thủ tướng chính phủ, trực thuộc Bộ Giao thông vậntải Qua gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, Tổng công ty được xếp vào loạiTổng công ty mạnh của ngành xây dựng nói chung và ngành giao thông nói riêng.Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty là xây dựng và thiết kế các công trìnhgiao thông, xây dựng dân dụng và công nghiệp Đến nay, Tổng công ty thực hiệnkinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm trong đó mũi nhọn là các sản phẩm xâydựng hạ tầng giao thông.Tổng công ty tham gia đấu thầu và làm tổng thầu xâydựng nhiều dự án lớn của chính phủ Việt Nam
Tổng công ty thực hiện quản lý cấp trên đối với các đơn vị thành viên,hướng các đơn vị phát triển theo định hướng chung của Tổng công ty Đồng thời
Cơ quan Tổng công ty thực hiện trực tiếp kinh doanh (Thi công xây lắp, xuất nhậpkhẩu, tổng thầu xây lắp) Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị thành viên thực hiệnhạch toán độc lập Với truyền gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạtầng giao thông Tổng công ty xây dựng Bình Minh đã đào tạo được đội ngũ quản
lý, kỹ sư có trình độ cao, kinh nghiệm dày dặn và hàng nghìn công nhân lao độnglành nghề Trong quá trình đổi mới vươn lên Tổng công ty đã đầu tư hàng trăm tỉđồng mua sắm thiết bị thi công, luôn luôn đi đầu trong áp dụng khoa học và côngnghệ mới, tiên tiến Các đơn vị xây dựng trong Tổng công ty thành thục áp dụngcác công nghệ mới hiện đại để xây dựng cầu đường như công nghệ thi công cầu
Trang 6dầm SUPERT, dầm Prebeam, dầm hộp đúc hẫng cân bằng, dầm cầu dây văng lắphẫng, cọc khoan nhồi đường kính lớn,
Nhiều công trình do Tổng công ty xây dựng đã được chính phủ công nhận
là công trình đạt chất lượng cao Tổng công ty đã được Đảng và Nhà nước phongtăng nhiều danh hiệu cao quý:
01 Huân chương Hồ Chí Minh
02 Huân chương Độc lập hạng Nhất
11 huân chương Lao động hạng nhất
18 Huân chương Lao động hạng nhì
49 Huân chương lao động hạng ba
08 Cờ thưởng của chính phủ
01 Huân chương lao động hạng nhì cho tổ chưc Công đoàn
01 Huân chương lao động hạng nhì cho tổ chưc ĐTNCSHCM
03 Công ty được phong đơn vị Anh hùng lao động
03 Cá nhân được phong Anh hùng lao động
09 Huy chương vàng chất lượng cao
1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của các phòng ban bộ phận
Mô hình tổ chức của cơ quan Tổng công ty Bình Minh
Ban kiểm soát
Các phó tổng giám đốc
Phòng kĩ thuật công nghệ
Văn phòng TCT
Phòng kinh tế -
kế hoạch
Kế toán trưởng
Trang 71.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban bộ phận của cơ quan Tổng công ty xây dựng Bình Minh
Phòng tài chính - kế toán
Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán
tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn , quỹ theo đúngquy định của nhà nước và của ngành
Thực hiện công tác hậu kiểm đối với các hoạt động tài chính của các phòngtheo đúng qui định, qui trình
Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông qua công tác lập kế hoạch tàichính, theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình tài chính
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu
kế toán, của báo cáo tài chính
Đầu mối quản lý toàn bộ chứng cứ kế toán bằng giấy, cung cấp thông tin,lập các loại báo cáo tài chính
Trang 8Hướng dẫn đào tạo, hỗ trợ kiểm tra các phòng, đơn vị thuộc tổng công tytheo đúng qui định trong lĩnh vực công nghệ.
Thực hiện lưu trữ, bảo quản, phục hồi, phân phối, cung cấp dữ liệu và hệthống máy móc, công nghệ theo qui định, theo yêu cầu được lãnh đạo phê duyệt
Phòng kinh tế kế hoạch
Tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc điều hành, chịu trách nhiệm vềviệc đề xuất chính sách biện pháp, giải pháp phát triển và các biện pháp giảm chiphí để góp phần nâng cao lợi nhuận; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu suất laođộng
Đầu mối, tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc tổng hợp, xây dựng kế hoạchkinh doanh, kế hoạch phát triển hàng năm, trung và dài hạn; xây dựng chươngtrình cho từng dự án, công trình xây dựng; xây dựng chính sách phát triển,…
và an toàn lao động của cán bộ công nhân viên;…
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban Tổng giám đốc
1.1.4 Những ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty xây dựng Bình Minh.
Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước bao gồm: Cầuđường nhựa, đường bê tông, nhà ga, sân bay, cầu, hầm, cảng
Xây dựng các công trình công nghiệp: Kho, xưởng sản xuất, bến bãi, xâydựng cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng
Xây dựng các công trình dân dụng: Xây dựng nền móng và kiến trúc nhà ở,nhà làm việc văn phòng, trụ sở
Xây dựng các công trình thuỷ lợi: Trạm bơm, cống, đập, đê, kè, kênhmương
Trang 9Xây dựng các công trình khác: Quốc phòng, điện, công trình ngầm dướinước.
Sản xuất cung ứng bê tông thương phẩm; cho thuê, bảo dưỡng, sữa chữamáy, phương tiện, thiết bị thi công, gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép, sảnphẩm cơ khí khác
Mua bán vật tư thiết bị giao thông vận tải, sắp thép vật liệu xây dựng
Tư vấn đầu tư, lập dự án, tư vấn khảo sái thiết kế, tư vấn giám sát xâydựng; Thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình giao thông, dân dụng và côngnghiệp
Kinh doanh nhà, khách sạn, văn phòng
Dạy nghề lái xe tô; hợp tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao côngnghệ mới
Khám chữa bệnh, điều dưỡng
Dịch vụ tuyển dụng lao động trong nước, xuất khẩu lao động
Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, các công trình
hạ tầng khác theo phương thức BT, BOT
Vận tải hành khách, hàng hoá, cho thuê phương tiện vận tải
Kinh doanh bất động sản , xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng và kiến chúccác cụm dân cư đô thị mới
Cho thuê kho, bãi đỗ xe, nhà xưởng, bãi để hàng
1.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực của cơ quan Tổng công ty xây dựng Bình Minh.
1.1.5.1 Cơ cấu nguồn lực.
Bảng cơ cấu nguồn lực theo giới tính, độ tuổi và trình độ của tổng công ty xây dựng Bình Minh.
Trang 111.1.5.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính
Nhìn vào bảng biểu dễ thấy được sự chênh lệch về giới tính giữa nam và
nữ, số nhân viên nam chiếm đa số do đặc thù công việc của ngành Sự chênh lệchkhông giao động lớn, luôn nằm trong mức độ ổn định
1.1.5.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi
Phần lớn công nhân viên tại cơ quan là lao động trẻ, năm 2009 lao độngdưới 30 tuổi là 39 người (chiếm 54,9%), năm 2010 lao động dưới 30 tuổi vẫn là 39người (chiếm 51.3%), năm 2011 lao động dưới 30 tuổi là 40 người (chiếm 50,6%),
có xu hướng tăng nhẹ Nhìn vào bảng biểu chúng ta cũng thấy được lao động có
độ tuổi trên 50 tuổi có xu hướng tăng nhẹ Đội ngũ lao động trẻ chiếm đa số nênnăng động và linh hoạt với công việc
1.1.5.4 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Cơ cấu nhân lực ở cơ quan tổng công ty xây dựng Bình Minh có chất lượng
ổn định, qua số liệu thống kê thì số cán bộ, viên chức chủ yếu là trình độ kỹ sư.Cán bộ có trình độ trung cấp và trình độ khác chiếm phần trăm không đáng kể
Đây là cơ cấu lao động tương đối hợp lý trong ngành xây dựng, là nội lựccho cơ quan Tổng công ty xây dựng Bình Minh hoạt động tốt và hiệu quả, hoànthành được kế hoạch xây dựng cho những năm tiếp theo
1.2 Thực trạng chính sách tiền lương của cơ quan Tổng công ty xây dựng Bình Minh.
1.2.1 Quan điểm trả lương của cơ quan Tổng công ty xây dựng Bình Minh.
Việc trả lương cho cán bộ, viên chức phải phù hợp với các quy định củaNhà nước về tiền lương, đảm bảo thu nhập đủ khuyến khích cán bộ, viên chức nỗlực làm việc và thực hiện theo quy chế tiền lương do Tổng giám đốc ban hành.Tổng công ty ban hành quy chế phân phối tiền lương theo quan điểm:
Thực hiện phân phối tiền lương theo lao động, gắn việc phân phối với kếtquả kinh doanh, kết quả hoàn thành nhiệm vụ của công ty và đóng góp vào kết quảchung của người lao động
Trang 12Điều tiết, phân phối thu nhập theo tính chất công việc, trách nhiệm quản lý,điều hành, mức độ hoàn thành nhiệm vụ…; hạn chế và tiến tới xóa bỏ phân phốibình quân, tạo động lực khuyến khích người lao động, phát huy tinh thần sang tạo,làm việc hết mình, tăng năng suất, hiệu quả lao động.
Thúc đẩy các công ty chủ động bố trí và sử dụng lao dộng có hiệu quả, phốihợp với các điều kiện thực tế tại công ty và tiến hành cổ phần hóa các công ty con
Quỹ lương được phân phối trực tiếp cho người lao động đảm bảo thực hiệnthống nhất trong toàn hệ thống về chi trả tiền lương, chính sách phân phối thunhập
Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc trong việc quản lý, phânphối tiền lương đối với người lao động tại đơn vị Hệ số lương của cán bộ giữchức lãnh đạo được đảm bảo cao hơn hệ số lương của cán bộ công nhân viên cùngđơn vị
Những người thực hiện những công việc đòi hỏi trình độ chuyên môn, kỹthuật cao, tay nghề cao, có năng suất, chất lượng của công việc cao, có độ rủi rocao, trực tiếp tạo ra kết quả hoạt động, đóng góp nhiều vào hiệu quả kinh doanhcủa công ty thì được trả lương cao
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tiền lương của cơ quan tổng công ty xây dựng Bình Minh.
1.2.2.1 Quan điểm trả lương của Tổng công ty xây dựng Bình Minh.
Tổng công ty Bình Minh là đơn vị thuộc sự quản lý của Nhà nước Là mộtcông ty lớn và có các công ty con tại các tỉnh, thành phố lớn trong nước, quy môlao động vốn đã lớn lại càng lớn hơn Dựa vào kết quả hoạt động, chênh lệch thuchi và quy mô các dự án để đưa ra quyết định về đơn giá tiền lương, hệ thốngthang lương, bảng lương và phụ cấp để tính quỹ lương cũng như việc phân phốiquỹ lương đó đến từng cán bộ viên chức làm việc Với quan điểm, triết lý trongviệc trả lương cho người lao động như đã trình bày ở trên, tổng công ty đã đặt mứclương dựa trên thị trường lao động; xây dựng cơ chế tiền lương với phúc lợi nhằmkhuyến khích các cán bộ, viên chức không ngừng nâng cao trình độ, tăng hiệu quả
Trang 13làm việc Chính nhờ vậy mà nguồn lao động có chất lượng ngày một tăng, cùngvới nó là hệ số lương nhận được cũng tăng lên, điều này làm tăng tiền lương chongười lao động, tăng thu nhập Từ đó, có khả năng giữ chân được người lao động
có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm với tổ chức, xây dựng và phát triển tổchức ngày càng vững mạnh hơn
Tổng công ty cũng áp dụng hệ thống các chính sách cải cách tiền lương củaNhà nước, dựa vào đó để đưa ra chính sách tiền lương cho các đơn vị mình, phùhợp với điều kiện thực tế tổ chức Như vậy, Nhà nước vẫn giữ được vai trò trongquản lý vĩ mô về tiền lương, đồng thời mức lương mà tổ chức đưa ra không thấphơn các đơn vị khác có tính chất công viêc tương tự Mặt khác, việc lượng hóa cácyếu tố như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ viên chức; kết quả hoànthành nhiệm vụ làm việc thành hệ số để tính lương trả cho người lao động cũnglàm cho chính sách tiền lương được hoàn thiện hơn, chính sách tiền lương đã phảnánh được nhiều khía cạnh làm cho tiền lương phản ánh đúng giá trị sức lao độnghơn Cụ thể như sau:
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi.
Để động viên khuyến khích cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏiphát huy được hết khả năng, nâng cao hiệu quả công việc, đóng góp tích cực vàohiệu quả kinh doanh chung, Tổng công ty giao cho giám đốc đơn vị cùng hội đồngnâng bậc lương đơn vị xem xét, đánh giá cụ thể trình độ, năng lực, kinh nghiệmcủa cán bộ thuộc đơn vị cũng như tổng quỹ lương được giao để thực hiện chínhsách đối với các cán bộ này
Sau khi thống nhất với Ban chấp hành công đoàn cơ sở, giám đốc đơn vịchủ động khuyến khích chi cho những cán bộ giỏi thuộc đơn vị mình theo mứcphù hợp, đảm bảo tối đa không vượt quá 5% tổng quĩ lương kinh doanh được giaocủa đơn vị
Trang 14Kết quả hoàn thành nhiệm vụ
Giám đốc đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn đánh giá xếp loại hoànthành nhiệm vụ của cán bộ trong đơn vị mình Căn cứ vào mức độ, kết quả hoànthành nhiệm vụ của cán bộ, Ban giám đốc thực hiện xem xét đánh giá xếp loại 06tháng hoặc cả năm một lần
1.2.2.2 Chính sách tiền lương của Nhà nước.
Nền kinh tế ngày một phát triển, cùng với sự phát triển của khoa học côngnghệ, trình độ lao động, năng lực quản lý ngày một nâng cao, năng suất lao độngngày một tăng dẫn đến tiền lương cũng tăng theo Lương tăng, giá cả sinh hoạtcũng tăng mà thậm chí còn tăng nhanh hơn mức tăng tiền lương Tiền lương tăngtheo từng giai đoạn, từng thời kỳ trong khi mức giá biến động liên tục, thu nhậpthực tế không thỏa mãn được tiêu dung, thu nhập thực tế giảm do lạm phát cao,nếu chính sách tiền lương không thay đổi theo kịp sự thay đổi của giá cả thì khôngkhuyến khích được lao động, không khuyến khích được sản xuất kinh doanh, đìnhcông đòi tăng lương, sản xuất bị ách tắc, thất nghiệp, kinh tế trì trệ là bức tranhxám nếu không có sự thay đổi trong chính sách tiền lương
Nếu năm 2009, tiền lương tối thiểu là 450000 đồng, năm 2010 là 540000đồng (tăng 20%), và năm 2011 là 650000 đồng (tăng 20% so với năm 2010), trongkhi giá của hàng vật liệu xây dựng như sắt tăng 40%, giá gạch tăng gấp 3 lần, giágạo tăng khoảng 30%, giá của hầu hết các loại thực phẩm đều tăng nhanh hơn mứctăng lương Như vậy tiền lương danh nghĩa tăng lên đáng kể nhưng thu nhập thực
tế của họ lại bị eo hẹp lại do chi phí cho sinh hoạt chiếm tỷ trọng nhiều hơn vớicùng một giỏ hàng so với thời điểm này của năm trước
Tuy nhiên ưu điểm khác của chính sách tiền lương là thông qua quy chếtiền lương, tiền lương tối thiểu, hệ thống thang bảng lương, phụ cấp người laođộng biết được trình độ của mình thông qua hệ số lương, thấy được điều kiện laođộng của mình thông qua hệ số phụ cấp… Và đặc biệt Nhà nước còn thể hiện vaitrò trong việc quản lý thống nhất lao động - tiền lương và từ đó có tác động trở lạiđối với thị trường lao động
Trang 151.2.2.3. Điều kiện làm việc.
Tùy theo điều kiện lao động bình thường, độc hại mà người lao động làmviệc được hưởng trợ các hệ số phụ cấp công việc, phụ cấp độc hại… cao thấp khácnhau Cùng với đó trong luật lao động Việt Nam thì người làm việc trong môitrường độc hại cũng có tuổi nghỉ hưu sớm hơn…
1.2.2.4. Thị trường lao động.
Thị trường lao động ngày một phát triển song song với tốc độ phát triểnkinh tế Sức lao động thực sự đã trở thành hàng hóa và có sức cạnh tranh ngàycàng lớn Nếu người sử dụng lao động tức các tổ chức và doanh nghiệp nào trảmức giá cao hơn sẽ chiến thắng Giá cả sức lao động ở đây chính là tiền lương màdoanh nghiệp trả Chính sách tiền lương của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng rấtlớn từ thị trường lao động, vì nếu trả lương không nghiên cứu thông tin thị trườngthì doanh nghiệp sẽ đưa ra mức lương có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức lươngtrên thị trường lao động, nếu như vậy dễ gây ra lãng phí nếu trả lương quá cao.Tuy nhiên, để thu hút được lao động có chất xám thì căn cứ trên mức lương củakhối ngành tương tự trên thị trường lao động để trả cao hơn một chút sẽ rất có lợi
để thu hút nhân tài
1.2.3 Quy định về tiền lương và phụ cấp lương.
Việc xếp lương cho cán bộ được thực hiện theo Nghị định số205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về hệ thống thanglương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước: “Làmcông việc gì, giữ chức vụ gì thì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó thôngqua Hợp đồng lao động và Thỏa ước lao động tập thể” Khi thay đổi công việc,thay đổi chức vụ thì xếp lương theo công việc mới, chức vụ mới, không bảo lưulương cũ
Xếp lương đối với cán bộ quản lý: Giám đốc, phó giám đốc đơn vị thành
viên được xếp lương chức vụ tương ứng với chức danh và hạng của đơn vị theo
Trang 16Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp Khi hạng của đơn vị thay đổi, lươngcủa cán bộ lãnh đạo cũng được xếp lại tương ứng với hạng của đơn vị
Bảng hệ số lương của thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng phòng, phó phòng công ty.
Xếp lương đối với cán bộ lãnh đạo cấp phòng.
Trưởng phòng, Phó trưởng phòng hoặc các chức vụ tương đương (Trưởngphòng, phó trưởng phòng Giao dịch, Kiểm tra trưởng…) thuộc các đơn vị thànhviên được xếp lương chuyên môn nghiệp vụ theo Bảng lương viên chức chuyênmôn nghiệp vụ, thừa hành phục vụ và hưởng thụ cấp chức vụ theo hạng đơn vị
Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các đơn vị trựcthuộc đơn vị thành viên, đơn vị sự nghiệp, Văn phòng đại diện được xếp lươngchuyên môn nghiệp vụ theo Bảng lương viên chức chuyên môn nghiệp vụ, thừahành phục vụ theo hạng của đơn vị mà hưởng phụ cấp chức vụ theo quy định
Trang 17Bảng phụ cấp giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng
Bảng lương nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ; nhân viên thừa hành, phục vụ ở các công ty nhà nước.
Đối tượng áp dụng:
Bao gồm thành viên Ban kiểm soát (trừ Trưởng Ban kiểm soát)
Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp chỉ sử dụng ở cấp Tổng công ty và tương đương trở lên do đại diện chủ sở hữu quyết định sau khi báo cáo Bộ lao động – Thương binh và Xã hội; chuyên viên chính,
Trang 18kinh tế viên chính, kỹ sư chính chỉ sử dụng ở công ty hạng II trở lên; các chức danh còn lại sử dụng ở tất cả các công ty.
Xếp lương đối với cán bộ nhân viên
Cán bộ không giữ chức vụ được xếp lương chuyên môn nghiệp vụ Bảng 1.5đối với chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp, kỹ sư cao cấp, chuyên viênchính, kinh tế viên chính, kỹ sư chính, chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sư, cán sự, kỹthuật viên; đối với nhân viên văn thư, nhân viên phục vụ
Xếp lương đối với cán bộ mới tuyển dụng đã có thời gian công tác các đơn vị khác
Để khuyến khích những cán bộ đã có trình độ, năng lực và kinh nghiệmcông tác nghiệp vụ tại các đơn vị kinh tế, đủ tiêu chuẩn tuyển dụng theo qui định,việc xếp lương tạm thời được xếp vào bậc 1/8 của ngạch lương chuyên viên hệ số2,34 Sau thời gian 6 tháng, cán bộ được đánh giá là phát huy được năng lực, kinhnghiệm công tác thì chuyển xếp lương, căn cứ bậc lương đang hưởng ở đơn vị cũ
đẻ xếp lương khi được tuyển dụng, xếp tối đa bậc 5/8 của ngạch chuyên viên Thờigian nâng bậc lương lần sau được tính từ khi tuyển vào làm việc trong đơn vị mới
11/2005/TTLT-BNV-Phụ cấp khu vực được xác định, tính tra theo nơi làm việc đối với nhữngngười đang làm việc; trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng có thời
Trang 19hạn từ 1 tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi mới kể
từ ngày đến nơi đó; nếu nơi mới đến có phụ cấp khu vực thì thôi không hưởng phụcấp khu vực nơi trước khi đi
+ Phụ cấp trách nhiệm
Phụ cấp trách nhiệm áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm những côngviệc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhận công tác quản lý nhưng không giữchức vụ lãnh đạo
- Hệ số 0,5 lương tối thiểu áp dụng đối với thành viên không chuyên tráchHội đồng quản trị
- Hệ số 0,3 lương tối thiểu áp dụng đối với thành viên Ban kiểm soát Hộiđồng quản trị, Trưởng quỹ nghiệp vụ
- Hệ số 0,2 lương tối thiểu áp dụng đối với: Thủ quỹ, kiểm ngân các đơn vịthành viên
- Hệ số 0,1 lương tối thiểu áp dụng đối với: Thủ quỹ chi tiêu nội bộ, Tổtrưởng, Lái xe
- Hệ số 0,1 lương tối thiểu áp dụng đối với các thành viên Ban quản lý kho
1.2.4 Quy định cụ thể trong phân phối tiền lương trong hệ thống của Tổng công ty xây dựng Bình Minh.
Xây dựng quỹ lương đối với các đơn vị:
Quỹ tiền lương tại đơn vị được xác định như sau:
QL = Q1 + Q2 + Q3
Trang 20Trong đó
- QL: Quỹ tiền lương
- Q1: Quỹ tiền lương theo đơn giá: Gắn với hiệu quả kinh doanh của đơn vị
- Q2: Quỹ lương gia tăng: Gắn với kết quả hoàn thành kế hoạch kinh doanh
- Q3: Quỹ điều hòa: Là phần được Hội sở chính hỗ trợ cho đơn vị trong trường hợp đơn vị có mức thu nhập thấp hơn thu nhập tối thiểu toàn hệ thống
Tiền lương chi trả cho người lao động
Căn cứ vào tổng quỹ lương được giao như ở trên, đơn vị thực hiện phân phối tiền lương hàng tháng cho người lao động như sau:
Tiền lương của người lao động (L):
L = L 1 + H đ/c1 x L 2
Trong đó:
- L: Tiền lương hàng tháng
- L1: Tiền lương cơ bản
- L2: Tiền lương kinh doanh
- Hđ/c1: Hệ số điều chỉnh nội bộ trong đơn vị, được xác định trên quỹ tiềnlương được hưởng sau khi trừ đi tiền lương cơ bản của đơn vị
Tiền lương cơ bản (L 1 ):
L 1 = (V 1 + H pc ) x L min
Trong đó:
V1: Hệ số lương cơ bản của cán bộ theo nghị định 205/2004/NĐ-CP
Hpc: Tổng hệ số các loại phụ cấp (nếu có của cán bộ)
Lmin: Lương tối thiểu do Nhà nước quy định
Tiền lương kinh doanh (L 2 ):
L 2 = V 2 x H đ/c2 x H đ/c3 x L min
Trong đó: