Cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế sau thời kỳ đổi mới, giáo dục và đào tạo Việt Nam đã có những bước phát triển đột phá. Đặc biệt từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, đã có những thay đổi quan trọng trong nhận thức và hành động của các nhà giáo dục và quản lý giáo dục các cấp khi triển khai chính sách mở cửa của Nhà nước về giáo dục và đào tạo. Các tác nhân dẫn đến sự thay đổi đó đến từ cả bên trong và bên ngoài. Một mặt, giáo dục Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng nhanh chưa từng có về quy mô, trong khi đó mức độ đầu tư của Chính phủ tăng với tốc độ chậm hơn. Điều này làm thay đổi khá cơ bản diện mạo giáo dục Việt Nam về quy mô, chất lượng và mô hình tổ chức quản lý. Mặt khác, tốc độ tăng trưởng giáo dục ở các nước trong khu vực và quốc tế cũng tác động không nhỏ đến giáo dục ở Việt Nam. Trong khi ở Việt Nam đang còn tranh luận gay gắt về có hay không có “thị trường giáo dục”, có hay không có “thương mại hóa giáo dục”, còn sử dụng một cách cẩn trọng khái niệm “xuấtnhập khẩu” giáo dục thì nhiều quốc gia đã tiến khá xa và ngày càng khẳng định vị thế và chỗ đứng trên thị trường xuất – nhập khẩu giáo dục quốc tế. Rõ ràng, duy trì và phát triển khả năng cạnh tranh của giáo dục Việt Nam đã và đang làm một việc hết sức thách thức, đòi hỏi có sự tham gia của Nhà nước trung ương, địa phương và của mọi tổ chức, cá nhân. Từ thực trạng của thị trường giáo dục Việt Nam nói chung, thị trường mầm non ở quận Hoàng Mai nói riêng vẫn còn mang nặng hình thức bao cấp theo cơ chế xin cho khối các trường công lập hoàn toàn lệ thuộc vào ngân sách nhà nước cấp từ cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy cho đến con người ..v.v.. còn khối các trường tư thục và dân lập mang nặng tính tự phát. Còn thể hiện rõ số tiền phụ huynh đóng góp chưa tương xứng với chất lượng giảng dạy của ngành học. Đảng và nhà nước đã có những chủ trương và quyêt sách đúng đắn như: NQ05CP về Xã hội hóa giáo dục và y tế, NQTWII khóa VIII về Giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công những mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội tạo điều kiên cho nghành giáo dục cải thiện được phần nào đời sống của cán bộ làm nghề giáo dục.Tuy nhiên nếu ta nghiêm túc nhìn lại thì ngành giáo dục vẫn chưa bắt kịp được với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trường ngay trong nước ta chứ chưa nói đến các nước trong khu vực. Từ những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài Thực trạng và giải pháp thị trường giáo dục mầm non quận hoàng mai Với hy vọng góp phần từng bước nâng cao được chất lượng dạy và học, cách thức tư duy quản lý có hiệu quả kinh tế nhằm cải thiện đời sống kinh tế cho đội ngũ giáo viên các trường mầm non quận Hoàng mai và các quận, Huyện khác có điều kiện tương tự.
Trang 1Phần mở đầu
Trang
Trang 22 Mục đ ch nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương ph p nghiên cứu 4
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Phần nội dung Chương 1 Cơ sở lý luận về 1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Khái niệm về quản lý 7
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 8
1.2.3 Khái niệm về quản lý trường học 8
1.2.4 Khái niệm quản lý trường mầm non
Trang 3Phần 1: mở đầu
I Lý do chọn đề tài:
Cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế sau thời kỳ đổi mới, giáo dục và đào tạo Việt Nam đã có những bước phát triển đột phá Đặc biệt từ khi Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, đã có những thay đổi quan trọng trong nhận thức và hành động của các nhà giáo dục và quản lý giáo dục các cấp khi triển khai chính sách mở cửa của Nhà nước về giáo dục và đào tạo Các tác nhân dẫn đến sự thay đổi đó đến từ cả bên trong và bên ngoài Một mặt, giáo dục Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng nhanh chưa từng có về quy mô, trong khi đó mức độ đầu tư của Chính phủ tăng với tốc độ chậm hơn Điều này làm thay đổi khá cơ bản diện mạo giáo dục Việt Nam về quy mô, chất lượng và mô hình tổ chức quản lý Mặt khác, tốc độ tăng trưởng giáo dục ở các nước trong khu vực và quốc tế cũng tác động không nhỏ đến giáo dục ở Việt Nam Trong khi ở Việt Nam đang còn tranh luận gay gắt
về có hay không có “thị trường giáo dục”, có hay không có “thương mại hóa giáo dục”, còn sử dụng một cách cẩn trọng khái niệm “xuất-nhập khẩu” giáo dục thì nhiều quốc gia đã tiến khá xa và ngày càng khẳng định vị thế và chỗ đứng trên thị trường xuất – nhập khẩu giáo dục quốc tế Rõ ràng, duy trì và phát triển khả năng cạnh tranh của giáo dục Việt Nam đã và đang làm một việc hết sức thách thức, đòi hỏi có sự tham gia của Nhà nước trung ương, địa phương và của mọi tổ chức, cá nhân
Từ thực trạng của thị trường giáo dục Việt Nam nói chung, thị trường mầm non ở quận Hoàng Mai nói riêng vẫn còn mang nặng hình thức bao cấp theo cơ chế
"xin - cho" khối các trường công lập hoàn toàn lệ thuộc vào ngân sách nhà nước cấp từ cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy cho đến con người v.v còn khối các trường tư thục và dân lập mang nặng tính tự phát Còn thể hiện rõ số tiền phụ huynh đóng góp chưa tương xứng với chất lượng giảng dạy của ngành học Đảng
và nhà nước đã có những chủ trương và quyêt sách đúng đắn như: NQ05CP về Xã hội hóa giáo dục và y tế, NQTWII khóa VIII về " Giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công
Trang 4những mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội" tạo điều kiên cho nghành giáo dục cải thiện được phần nào đời sống của cán bộ làm nghề giáo dục
Tuy nhiên nếu ta nghiêm túc nhìn lại thì ngành giáo dục vẫn chưa bắt kịp được với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trường ngay trong nước ta chứ chưa
nói đến các nước trong khu vực Từ những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp thị trường giáo dục mầm non quận hoàng mai" Với hy vọng
góp phần từng bước nâng cao được chất lượng dạy và học, cách thức tư duy quản
lý có hiệu quả kinh tế nhằm cải thiện đời sống kinh tế cho đội ngũ giáo viên các trường mầm non quận Hoàng mai và các quận, Huyện khác có điều kiện tương tự
II Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khảo sát thực trạng các trường mầm non trong quận Hoàng mai.
- Phân tích thị trường giáo dục mầm non quận Hoàng Mai, từ đó đưa ra những giải pháp và chiến lược cho các can bộ quản lý đua ra những chính sách kinh tế góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và cải thiện đời sống cho cán bộ giáo viên, nhân viên
III Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:
Vì thời gian không cho phép nên tôi chỉ khảo sát Thực trạng và giải pháp thị
trường giáo dục mầm non trong địa bàn quận hoàng mai qua ba năm hoc gần đây
IV Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
1.Mục đích nghiên cứu:Nghiên cứu để tìm chọn những giải pháp kinh tế tích
cực nhất nhằm từng bước nâng cao được chất lượng dạy và học, cách thức tư duy quản lý có hiệu quả kinh tế hơn góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ, giáo viên
2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện được mục tiêu này ta phải giải quyết
được một số vấn đề cơ bản sau đây:
-Nghiên Cứu lý luận
- Nghiên cứu thực trạng và giải pháp thị trường giáo dục mầm non trong địa bàn quận Hoàng mai
- Đề xuất những giải pháp và chiến lược cho các trường mầm non trong địa bàn quận Hoàng mai
V.Phương pháp nghiên cứu:
Trang 5Trong đề tài này tôi đã lựa chọn một số phương pháp sau:
1 Phương pháp lý thuyết
2 Phương pháp quan sát
3 Phương pháp điều tra
4 Phương pháp phỏng vấn
5 Phương pháp phân tích tổng hợp
6 Phương pháp nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Phần 2: Nội dung
Chương I: Cơ sở lý luận:
1 Khái niệm về quản lý giáo dục.
Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
“ Là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”
Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống t c động có mục đ ch, c kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận h nh theo đườnglối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nh trườngxã hội chủ nghĩa Việt Nam, m ti u điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục hế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
2 Khái niệm về quản lý các trường mầm non.
Quản lý trường mầm non l qu tr nh t c động có mục đ ch c kế hoạch của
chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, gi o vi n để chính họ t c động trực tiếp đến qu tr nh chăm s c gi o dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
Quản lý trường mầm non là tập hợp những t c động tối ưu của chủ thế quản
lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nh trường, tr n cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình
Trang 63, Khái niệm về Kinh tế học giáo dục.
Kinh tế học giáo dục là một môn khoa học liên ngành thuộc phạm trù khoa học xã hội, bởi nó là môn khoa học mới hình thành từ những điểm chung của hai môn khoa học là Giáo dục học và Kinh tế học Môn học này được tổng hợp theo chủ đề từ hai môn học Giáo dục học và Kinh tế học, do vậy có sự sâm nhập, trao đổi lẫn nhau hình nên môn khoa học xã hội mới mang tính chất liên ngành
4 Khái niệm về đầu tư giáo dục
Đầu tư giáo dục còn gọi là đầu vào cho giáo dục, là vốn giáo dục, điều kiện kinh tế dành cho giáo dục, tài nguyên giáo dục
5 Kh ái ni ệm gi á th ành gi áo d ục
Giá thành giáo dục là chỉ toàn bộ nhừng chi phí phải trả để đào tạo, bồi dưỡng nên một người học
6 Khái niệm hiệu suất kinh tế của giáo dục
Hiệu suất kinh tế của giáo dục còn gọi là hiệu suất kinh tế xã hội của giáo dục; Hiệu suất trong nội bộ cơ cấu của giáo dục; hiệu suất sử dụng được nguồn vốn giáo dục; hiệu suất đầu tư giáo dục
7.Khái niệm hiệu quả kinh tế của giáo dục
Hiệu quả kinh tế của giáo dục hay còn gọi là hiệu quả kinh tế XH của giáo dục;Giá trị kinh tế cùa giáo dục; Lợi nhuận kinh tế của giáo dục; Kết quả kinh tế thu được của giáo dục
Chương II: Thực trạng về thị trường giáo dục quận Hoàng mai:
1 Vài nét về tình hình kinh tế xã hội quận Hoàng mai.
a, Đặc điểm địa lý và dân số quận Hoàng mai.
Quận Hoàng Mai phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng; phía Đông giáp Sông Hồng nhìn sang huyện Gia Lâm; phía Tây giáp huyện Thanh Trì và quận Thanh Xuân; phía Nam giáp huyện Thanh Trì
Diện tích: 41,04km2
Dân số: khoảng 329.000 người (năm 2009)
b, Điều kiện kinh tế xã hội và nhân thức của phụ huynh quận Hoàng mai.
Trang 7Hoàng Mai là một quận của thành phố Hà Nội Quận được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 1 năm 2003 của Chính phủ Việt Nam, dựa trên diện tích và dân số của toàn bộ 9 xã thuộc huyện Thanh Trì và 5 thuộc quận Hai Bà Trưng
Trong những năm qua, quận Hoàng Mai đã vươn lên, phát triển khá toàn diện về nhiều mặt, trong đó kinh tế luôn tăng trưởng cao, tỷ lệ tăng trưởng bình quân 17,47%/năm
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỉ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại-dịch vụ Hiện nay, trên địa bàn quận Hoàng Mai có hơn 4.562 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có 31 doanh nghiệp nhà nước; 4.151 doanh nghiệp ngoài nhà nước, 16 doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và một số loại hình doanh nghiệp khác
Quận Hoàng Mai có nhiều làng nghề góp phần tạo nên một nét rất riêng của
Hà Nội như làng nghề bánh cuốn Thanh Trì (Phường Thanh Trì), làng rượu Hoàng Mai, làng bún Tứ Kỳ, làng bún ốc Pháp Vân (Phường Hoàng Liệt), làng đậu phụ
mơ (Phường Mai Động)…Ngoài ra, nhiều phường của quận Hoàng Mai còn nổi tiếng với các nghề trồng hoa, rau sạch (Phường Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam), làng cá Yên Sở (Phường Yên Sở)
- Giao thông vận tải: Quận Hoàng Mai là một đầu mối giao thông quan trọng của
cả thành phố có hai bến xe lớn: ga đường sắt Giáp Bát và bến xe ô tô phía Nam Ngoài ra, trên địa bàn quận có đường giao thông đường thuỷ Sông Hồng
- Về giáo dục-đào tạo: Trên địa bàn quận hiện có 28 trường thuộc khối trường mầm non, 17 trường thuộc khối trường tiểu học, 16 trường thuộc khối trường Trung học cơ sở ( trong đó có 13 trường đã đạt chuẩn Quốc gia)
- Về y tế: Trên địa bàn quận Hoàng Mai hiện có 3 phòng khám và 14 trạm y tế phường Ngoài ra còn có các Đội y tế dự phòng và Đội chăm sóc sức khoẻ sinh sản hiện đang hoạt động trên địa bàn Quận
Trang 82 Thực trạng trường,lớp và đội ngũ cán bộ,giáo viên mầm non quận Hoàng mai.
Quận Hoàng Mai được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 1 năm 2004, với 5 phường của Quân Hai Bà Trưng và 9 xã của huyện Thanh Trì Tổng số 27 trường trong đó có 9 trường công lập; 9 trường Bán công; 4 cơ quan xí nghiệp; 5 trường tư thục và 28 điểm lẻ chưa có phép
2.1.Thuận lợi :
Giáo dục mầm non được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Quận Uỷ, HĐND, UBND quận, sự ủng hộ và phối hợp chặt chẽ của các phòng ban cùng các tổ chức
xã hội tạo điều kiện để giáo dục mầm non hoạt động tốt
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên ngày càng được hoàn thiện về nghiệp
vụ, về trình độ chính trị Đồng thời được quan tâm về đời sống nên đội ngũ ngày càng có ý thức trách nhiệm và tâm huyết với nghề
Quận có chính sách hỗ trợ thưởng vào lương 100.000đ/tháng cho các đ/c đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua
Cơ sở vật chất nhiều trường được đầu tư tạo có 8/18 trường được xây mới,
10 trường được sửa chữa, đồ dùng, đồ chơi được trang bị bổ xung đầy đủ, hiện đại, nên tạo được khung cảnh sư phạm Xanh-Sạch- Đẹp, hấp dẫn trẻ đến trường
2 2 Khó khăn
- Toàn quận còn 8 trường có 2 đến 5 điểm lẻ, điều kiện CSVC và môi trường giáo dục ở các điểm lẻ chưa đảm bảo yêu cầu Diện tích buồng lớp của một số trường còn chật, học sinh quá quy định trên 50trẻ/ lớp, ảnh hưởng đến học tập và sinh hoạt của trẻ
- Trình độ giáo viên ở các trường không đồng đều, số giáo viên lớn tuổi chưa thích ứng với chương trình GDMN mới
- Đời sống của nhân dân trong quận nhìn chung còn khó khăn nên thiếu sự quan tâm đến con, đến các hoạt động của nhà trường
2.3 Thực trạng Về đội ngũ cán bộ quản lý ở các trường mầm non ở quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Trang 91) Khảo sát dân c:
2) Khảo sát thực trạng học sinh:
Số trẻ đợc tiếp nhận vào
trờng công lập
9.000 = 58,8% 10.000 =31,2%
Số trẻ đuợc học tại MN t
thục
2.000 =11,7% 7.000 =21,9%
Tỷ lệ % trẻ đợc học tại
các trờng công lập và t
thục
3,Số lợng CBGVCNV công lập t thục
Trong số 69 cỏn bộ quản lý trường mầm non cú :
+ Nữ giới 69/69 người chiếm tỷ lệ 100%
+ Đảng viờn 69/69 người chiếm tỷ lệ 100%
- Về trỡnh độ học vấn của cỏn bộ quản lý tớnh đến thỏng 10/2010 được thờ̉ hiện ở( Bảng 2.1 ) sau:
Bảng 2.1: Trỡ nh độ học vấn của cỏn bộ quản lý
STT Chức danh
Trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ Trung cấp Cao đẳng Đại học Sau đại học
Trang 102 Phó hiệu trưởng 0 0 6 19,35 25 80,65 0 0
(Nguồn: Tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Thành phố cung cấp)
Với kết quả trên ta thấy, trình độ chuyên môn của hiệu trưởng, hiệu phó đạt 100% chuẩn và trên chuẩn Đa số Cán bộ quản lý trưởng thành từ giáo viên mầm non giỏi tay nghề, tận tâm say mê với công việc, có phẩm chất đạo đức tốt và có uy tín trong tập thể sư phạm, l lực lượng trụ cột của giáo dục mầm non cơ sở
- Về trình độ quản lý được thể hiện ở( Bảng 2.2 ) sau:
Bảng 2.2: Trình độ chính trị và quản lý
Trình độ Bồi dưỡng
ngắn hạn Sơ cấp Trung cấp
Đại học QL
Chưa qua đào tạo Tổng
(Nguồn: Tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Thành phố cung cấp)
Tổng hợp chung về trình độ chính trị và quản lý của cán bộ quản lý có 42/69 người chiếm 60,87 % đã qua bồi dưỡng chính trị và 62/69 người chiếm 89,86 % đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
- Về Thâm niên công tác của cán bộ quản lý thể hiện số liệu ở bảng 2.3 sau:
Bảng 2.3: Thâm niên công tác của cán bộ quản lý STT
Chức danh
Số năm thâm niên công tác (%) Dưới 5 năm Từ 5 - 10 năm Trên 10 năm
(Nguồn: Tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Thành phố cung cấp)
Số liệu phản như ở bảng 2.3 cho thấy; Hiệu trưởng có năm thâm niên
công tác quản lý dưới 5 năm chiếm tỷ lệ phần trăm tương đối nhỏ 10,53% Hiệu trưởng có năm thâm niên công tác quản lý từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ 34,21% Hiệu trưởng có năm thâm niên công tác quản lý trên 10 năm chiếm tỷ lệ 55,26%
Phó hiệu trưởng có năm thâm niên công tác quản lý dưới 5 năm chiếm tỷ lệ 32,26%, thâm niên công tác quản lý từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ 38,71%, năm thâm niên công tác quản lý trên 10 năm chiếm tỷ lệ 29,03%
Điều đó cho thấy, nhìn chung cán bộ quản lý có thâm niên công tác lâu năm
Trang 11trong ngành, có thâm niên quản lý Với kinh nghiệm quản lý lâu năm, trình độ chính trị và chuyên môn nghiệp vững vàng Có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ
mà ngành và nhà trường đề ra
Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng các trường Mầm non
- Điều tra thực tế số liệu về đội ngũ CBQL các trường MN trong toàn quận
m
Tổng
số hiệu
trưởng
Đảng viên
Trình độ chuyên môn Trình độ lý luận chính trị
* Nhận định:
- Tình hình đội ngũ hiệu trưởng rở về trước: Trình độ giáo viên đạt chuẩn là 99%, trên chuẩn 28%; dưới chuẩn 1%; Đảng viên có 18%; giáo viên lớn tuổi chiếm 27% ->30%
- Nguyên nhân:
Với số liệu trên cho ta thấy giáo viên ở các trường MN thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN mới rất khó khăn Với cương vị phụ trách ngành học, tôi luôn suy nghĩ: Cần phải nắm chắc tình hình thực
tế của các trường một cách toàn diện (đội ngũ giáo viên – chất lượng chuyên môn,
cơ sở vật chất…) đặc biệt là tâm tư nguyện vọng của cán bộ, giáo viên, tạo điều kiện để họ cùng chung sức nỗ lực phấn đấu nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục Đồng thời đề ra hàng loạt các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, xây dựng các điều kiện, đầu tư cơ sở vật chất Nhỡn chung giỏo viờn MN chưa đáp ứng được tốc độ phát triển của giáo dục trong điều kiện mới Mặc dù rất nhiệt tình trong công tác giảng dạy nhưng nhiều giáo viên cũna thiếu hụt về chuyên môn nghề nghiệp, yếu về nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là về kỹ năng giảng dạy, phương pháp giáo dục học sinh kiến thức về chuyên môn của giáo viên không thường xuyên được cập nhật trong khi năng lực thực hành cũn yếu Kiến thức và
kỹ năng sư phạm của các giáo viên cũn bộc lộ nhiều hạn chế mặc dự đó cú bằng trung cấp sư phạm Nhiều giáo viên chưa tiếp cận được phương pháp GDMN mới
(Nguồn: Tổ chuyên môn MN phòng GD&ĐT Thành phố cung cấp)
3 Thị trường cạnh tranh giáo dục mầm non quận Hoàng mai.
3.1 Cấp học mầm non đào tạo gì ?