Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt giữ vai trò quan trọng.Xác định được vai trò của giáo dục, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) về giáo dục và đào tạo đã đề ra mục tiêu trong những năm đầu thế kỉ XXI mà nghành giáo dục đào tạo phải đạt được như sau: “...Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường, lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa”. Phát huy tinh thần độc lập, suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy, Thực hiện giáo dục cho mọi người”, “ Cả nước trở thành một xã hội học tập.Kiểm tra nội bộ trường học có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đối với chất lượng giáo dục Tiểu học nói riêng. Là một khâu quan trọng của công tác quản lý ở trường Tiểu học và có quan hệ trực tiếp đến giáo viên, học sinh, cán bộ, nhân viên của Trường.Kiểm tra nội bộ trường học là một khâu quan trọng cần được tiến hành thường xuyên ở mọi giai đoạn trong quá trình quản lý của người hiệu trưởng nhằm phát hiện những sai sót, để kịp thời đưa ra những đánh giá và điều chỉnh. Những năm gần đây, công tác kiểm tra nội bộ tại các trường ở các cấp học đã được quan tâm rất nhiều và công tác kiểm tra nội bộ trường học cũng có nhiều đổi mới góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, Tuy nhiên, xã hội ngày càng phát triển, giáo dục đòi hỏi cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình mới, từ đó kéo theo sự thay đổi về nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra nội bộ trường học để đáp ứng những thay đổi đó. Trong quá trình xây dựng và phát triển, Trường Tiểu học Quang Trung đã dành được nhiều thành tích trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt. Cùng đội ngũ các thầy cô giáo nhiệt huyết, tận tâm và có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy. Công tác kiểm tra nội bộ của trường Tiểu học Quang Trung cũng được tiến hành hàng năm và có kết quả tích cực. Tuy nhiên, quá trình tiến hành kiểm tra nội bộ của trường Tiểu học Quang Trung vẫn tồn tại hạn chế nhất định như: Công tác chuẩn bị kiểm tra nội bộ trường học còn nhiều thiếu sót, phương pháp tiến hành kiểm tra nội bộ trường học còn chưa phù hợp, công tác chỉ đạo của hiệu trưởng còn chưa sát sao, ý thức về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra nội bộ trong tập thể cán bộ, giáo viên còn chưa cao. Xuất phát từ những lý do trên, em mạnh dạn chọn lựa đề tài nghiên cứu “Biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng trường Tiểu học Quang Trung, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội”.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận, tác giả đã nhậnđược sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấplãnh đạo, các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình
Với tình cảm chân thành, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:Khoa Quản lý – Học viện Quản lý giáo dục đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡtác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn BíchNgân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong suốt quá trình hình thành và hoàn thiệnkhóa luận
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, ban thanh tra củatrường tiểu học Quang Trung, các thầy cô giáo cùng với những người thân đã tạomọi điều kiện giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận
Do điều kiện thời gian và năng lực, khóa luận không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý quý báu từcác nhà khoa học, các nhà quản lý, các thầy cô giáo, bạn bè và bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 04 năm 2012 Tác giả khóa luận
Bùi Minh Tuấn
Trang 2KTNB Kiểm tra nội bộ
KTNBTH Kiểm tra nội bộ trường họcTH
HT
Tiểu họcHọc tập
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Các yếu tố cơ bản của quá trình kiểm tra trong quản lý 11Bảng 2.1: Tổng hợp Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tiểuhọc Quang Trung 2010 – 2011
Bảng 2.8: Bảng số liệu kiểm tra đột xuất học sinh 35Bảng 2.9: Bảng số liệu kiểm tra định kỳ học sinh 36Biểu mẫu 3.1: Kế hoạch kiểm tra năm học 52
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5MỞ ĐẦU 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA NỘI BỘ
1.1.5 Chất lượng kiểm tra nội bộ trường học 131.2 Mục đích, vai trò, nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc, hình thức,
phương pháp, quy trình kiểm tra nội bộ trường học
13
1.2.1 Mục đích của kiểm tra nội bộ trường học 131.2.2 Vị trí, vai trò của kiểm tra nội bộ trường học 141.2.3 Nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ trường học 141.2.4 Nội dung của kiểm tra nội bộ trường học 141.2.5 Nguyên tắc của kiểm tra nội bộ trường học 171.2.6 Hình thức của kiểm tra nội bộ trường học 181.2.7 Phương pháp kiểm tra nội bộ trường học 181.2.8 Quy trình kiểm tra nội bộ trường học 201.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm tra nội bộ trường học 20
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG, TP HÀ NỘI
2.2.2 Thực trạng tiến hành kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu
trưởng trường Tiểu học Quang Trung
31
2.2.3 Thực trạng tổ chức đánh giá hoạt động kiểm tra nội bộ trường
học của Hiệu trưởng trường Tiểu học Quang Trung
33
Trang 62.2.4 Thực trạng điều chỉnh hoạt động kiểm tra nội bộ trường học của
hiệu trưởng trường Tiểu học Quang Trung
37
2.3 Đánh giá kết quả công tác kiểm tra nội bộ trường học của trường
Tiểu học Quang Trung
39
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
KIỂM TRA NỘI BỘ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUANG TRUNG
45
3.2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ của hiệu
trưởng trường Tiểu học Quang Trung
46
3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về tầm quan trọng
của công tác kiểm tra nội bộ trường học
46
3.2.2 Kế hoạch hóa công tác kiểm tra nội bộ trường học 483.2.3 Đổi mới cách thức tổ chức lực lượng kiểm tra nội bộ trường học 523.2.4 Thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ
giáo viên để góp phần thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường
học
55
3.2.5 Rút ra bài học kinh nghiệm ngay sau khi có kết quả công tác
kiểm tra nội bộ trường học
Trang 71 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những độnglực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, làđiều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng,toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt giữvai trò quan trọng
Xác định được vai trò của giáo dục, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX của Đảng (tháng 4 – 2001) về giáo dục và đào tạo đã đề ra mục tiêu trongnhững năm đầu thế kỉ XXI mà nghành giáo dục đào tạo phải đạt được như sau:
“ Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường, lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa” Phát huy tinh thần độc lập, suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy, Thực hiện giáo dục cho mọi người”, “ Cả nước trở thành một xã hội học tập.
Kiểm tra nội bộ trường học có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc nângcao chất lượng giáo dục nói chung và đối với chất lượng giáo dục Tiểu học nóiriêng Là một khâu quan trọng của công tác quản lý ở trường Tiểu học và có quan
hệ trực tiếp đến giáo viên, học sinh, cán bộ, nhân viên của Trường
Kiểm tra nội bộ trường học là một khâu quan trọng cần được tiến hànhthường xuyên ở mọi giai đoạn trong quá trình quản lý của người hiệu trưởng nhằmphát hiện những sai sót, để kịp thời đưa ra những đánh giá và điều chỉnh Nhữngnăm gần đây, công tác kiểm tra nội bộ tại các trường ở các cấp học đã được quantâm rất nhiều và công tác kiểm tra nội bộ trường học cũng có nhiều đổi mới gópphần nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, Tuy nhiên, xã hội ngày càngphát triển, giáo dục đòi hỏi cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình
Trang 8mới, từ đó kéo theo sự thay đổi về nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra nội
bộ trường học để đáp ứng những thay đổi đó
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Trường Tiểu học Quang Trung đã dànhđược nhiều thành tích trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt Cùng đội ngũ cácthầy cô giáo nhiệt huyết, tận tâm và có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảngdạy Công tác kiểm tra nội bộ của trường Tiểu học Quang Trung cũng được tiếnhành hàng năm và có kết quả tích cực Tuy nhiên, quá trình tiến hành kiểm tra nội
bộ của trường Tiểu học Quang Trung vẫn tồn tại hạn chế nhất định như: Công tácchuẩn bị kiểm tra nội bộ trường học còn nhiều thiếu sót, phương pháp tiến hànhkiểm tra nội bộ trường học còn chưa phù hợp, công tác chỉ đạo của hiệu trưởng cònchưa sát sao, ý thức về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra nội bộ trong tập thểcán bộ, giáo viên còn chưa cao
Xuất phát từ những lý do trên, em mạnh dạn chọn lựa đề tài nghiên cứu “Biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ của hiệu trưởng trường Tiểu học Quang Trung, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra nội bộcủa hiệu trưởng Trường Tiểu học Quang Trung
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ trường Tiểu học.3.2 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình kiểm tra nội bộ ở Trường Tiểu học
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
4.1 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác kiểm tra nội bộ trường học
Trang 9Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra nội bộ tại trường Tiểu họcQuang Trung, Thị xã Sơn Tây, TP Hà nội.
4.2 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộcủa hiệu trưởng trường Tiểu học Quang Trung, Thị xã Sơn Tây, TP Hà nội
5 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
5.1 Giới hạn về thời gian: Đề tài chỉ khảo sát kết quả KTNBTH của trườngtrong 3 năm gần đây
5.2 Giới hạn về đối tượng: 75 người bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên vàhọc sinh
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của đảng, chính phủ, phân tíchcác tài liệu lý luận, sách báo về công tác kiểm tra nội bộ trường học
Ngiên cứu các tài liệu về thanh tra, kiểm tra, đánh giá, tài liệu về khoa họcquản lý giáo dục
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra xã hội học: là một trong những phương pháp chủ yếu được sử dụngtrong đề tài nhằm khảo sát thực trạng công tác kiểm tra nội bộ trường học tạitrường Tiểu học Quang Trung
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: thông qua việc tổng kết kinh nghiệmcông tác kiểm tra nội bộ tại trường Tiểu học Quang Trung để đề xuất các biện phápquản lý hiệu quả
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: xin đóng góp vào phiếu khảo sát thựctrạng và hệ thống các biện pháp quản lý
6.3 Các phương pháp thống kê toán học:
Thống kê và xử lý các số liệu khảo sát, số liệu thử nghiệm tính khả thi củacác biện pháp được đề xuất
Trang 107 Cấu trúc của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận - khuyến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo và phụ lục Khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kiểm tra nội bộ trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ ở trường Tiểu học QuangTrung, Thị xã Sơn Tây, TP Hà nội
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ của Hiệutrưởng trường Tiểu học Quang Trung, Thị xã Sơn Tây, TP Hà nội
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA NỘI BỘ
TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Quản lý:
Quản lý được định nghĩa theo nhiều cách tiếp cận khác nhau: tiếp cận lịch
sử, tiếp cận phân tích tổng hợp, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận hệ thống… Nhiều tácgiả đã đưa ra các khái niệm khác nhau về quản lý:
Theo Koontz - Cyrilodonnell - Heinzweihrich “Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung
là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [8; tr 24].
Theo Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra” [3; tr 12] "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan" [7; tr 1].
Dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng theo em hiểu: Quản lý là cáchthức tổ chức - điều khiển (cách thức tác động) của chủ thể quản lý đến khách thểquản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức đã đề ra
Quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật Nó mang tính khoa học
vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, nhữngnguyên tắc và những phương pháp hoạt động cụ thể, đồng thời cũng mang tínhnghệ thuật vì nó vận dụng một cách sáng tạo trên những điều kiện cụ thể, trong sựkết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội
Trang 12So sánh thành tích
có phù hợp chuẩn không?
Đo lường thành tích
Uốn nắn lệch lạc
Xử lý
Phát huy thành tích Xác lập chuẩn
1.1.2 Kiểm tra
Theo Robert J.Macklers: “Kiểm tra trong quản lý là cố gắng một cách có hệ
thống để xác định các tiêu chuẩn so với mục tiêu kế hoạch, thiết kế hệ thống thông tin phản hồi, so sánh sự thực hiện với các tiêu chuẩn, xác định và đo lường mức độ sai lệch và thực hiện hoạt động điều chỉnh để đảm bảo rằng mọi nguồn lực đã được sử dụng một cách hiệu quả nhất trong việc thực hiện mục tiêu”
Theo tác tác giả Lưu Xuân Mới: “Kiểm tra là quá trình xem xét thực tế,
đánh giá thực trạng so với mục tiêu, phát hiện các mặt: tích cực, sai lệch, vi phạm
để đưa ra quyết định điều chỉnh” [11,tr1].
Có thể có những định nghĩa khác nhau về kiểm tra trong quản lý giáo dục.Song, đều có đặc điểm chung là có những bước cơ bản của kiểm tra trong quá trìnhquản lý:
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố cơ bản của quá trình kiểm tra trong quản lý
Như vậy, kiểm tra là một hoạt động thường xuyên Do tính chất này màchúng ta không thể nói là đã có một hệ thống kiểm tra hữu hiệu nếu chỉ có nhữngngười lãnh đạo tổ chức và những cán bộ tổ chức chuyên trách tham gia vào hoạtđộng kiểm tra công việc Điều quan trọng là phải thiết lập được hệ thống tự kiểm
Trang 13quan và khách quan trong tổ chức hoặc hai nhân tố khác nhau trong cùng một côngviệc.
1.1.3 Chất lượng
Theo Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ nó là cái gì? Tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với các sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là các liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một gắn bó các sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật mà không tách rời khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với các thuộc tính quy luật về số lượng của
nó và không thể tồn tại ngoài tính quy luật ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng” [5,tr7]
Theo Lê Đức Phúc, Chất lượng và hiệu quả giáo dục , nghiên cứu GD số 5/1997 “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật,
sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt nó với sự vật khác” [ 17,tr419]
Như vậy, từ các định nghĩa trên có thể khái quát định nghĩa chất lượng: Chất
lượng là những tập hợp các đặc thù của đối tượng, tạo nên phẩm chất, giá trị, phân biệt nó với các đối tượng khác thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra.
1.1.4 Kiểm tra nội bộ trường học
Theo tác giả Lưu Xuân Mới: “KTNBTH là hoạt động nghiệp vụ quản lý của
người Hiệu trưởng nhằm điều tra, theo dõi, xem xét, kiểm soát, phát hiện, kiểm nghiệm sự diễn biễn và kết quả các hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường và đánh giá kết quả các hoạt động giáo dục có phù hợp với mục tiêu, kế
Trang 14hoạch, chuẩn mực, quy chế đã đề ra hay không Qua đó, kịp thời động viên mặt tốt, điều chỉnh, uốn nắn những mặt chưa đạt chuẩn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [13,tr 1].
Theo tác giả Nguyễn Trọng Hậu - Hà Thế Truyền: “KTNBTH là loại hình
kiểm tra của người hiệu trưởng trong đơn vị trường học của mình với nhiệm vụ đánh giá thành tựu, phát hiện những sai lệch và có các quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đã đặt ra góp phần đưa toàn bộ trường học lên một trình độ cao hơn”[4,tr10].
Như vậy, có thể hiểu: Kiểm tra nội bộ trường học là hoạt động nghiệp vụ
của Hiệu trưởng trong nhà trường nhằm động viên mặt tốt, điều chỉnh, uốn nắn những sai lệch nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.
1.1.5 Chất lượng kiểm tra nội bộ trường học
Chất lượng kiểm tra nội bộ trường học là trình độ và khả năng tiến hành cáchoạt động kiểm tra của Hiệu trưởng và tự kiểm tra trong nội bộ nhà trường đáp ứngnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và kết quả giáo dục trong nhà trường
Biện pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ trường học là những cáchthức tiến hành của hiệu trưởng để tác động đến những lĩnh vực hoạt động chuyênmôn ở các nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và mục tiêu giáo dục củacấp học
1.2 Mục đích, vai trò, nhiệm vụ, nội dung, nguyên tắc, hình thức, phương pháp, quy trình kiểm tra nội bộ trường học
1.2.1 Mục đích của kiểm tra nội bộ trường học
Kiểm tra nhằm mục đích xác nhận thực tiễn, phát huy nhân tố tích cực,phòng ngừa, ngăn chặn các sai phạm, giúp đỡ đối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụđồng thời giúp cho nhà quản lý điều khiển và điều chỉnh hoạt động quản lý đúnghướng đích
Trang 15Kiểm tra nhằm mục đích giúp cho nhà trường nâng cao hiệu lực và hiệu quảquản lý và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
1.2.2 Vị trí, vai trò của KTNBTH
Vị trí của KTNBTH về mặt hình thức kiểm tra là chức năng đích thực củaquản lý trường học, là khâu đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý, đảm bảotạo lập mối liên hệ ngược thường xuyên, kịp thời giúp người Hiệu trưởng hìnhthành cơ chế điều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý nhà trường
KTNBTH là một chức năng quan trọng của quản lý, là một công cụ sắc béngóp phần tăng cường hiệu lực quản lý trường học Một mặt, là công cụ quan trọng
để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điều chỉnh Mặt khác,thông qua kiểm tra, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn và giảm bớt được saisót có thể nảy sinh Kiểm tra tạo ra các căn cứ, bằng chứng cụ thể, rõ ràng phục vụcho việc hoàn thành các quyết định trong quản lý Kiểm tra thẩm định tính đúng,sai của đường lối, chiến lược, kế hoạch, chương trình và dự án; tính tối ưu của cơcấu tổ chức quản lý; tính phù hợp của các phương pháp mà chủ thể quản lý đã vàđang sử dụng để đưa tổ chức đến mục tiêu đã định
Với đối tượng kiểm tra thì KTNBTH có tác động tới ý thức, hành vi và hoạtđộng của con người, nâng cao tinh thần trách nhiệm, động viên thúc đẩy thực hiệnnhiệm vụ, uốn nắn, sửa chữa sai sót, khuyết điểm và tuyên truyền kinh nghiệmgiáo dục tiên tiến Kiểm tra, đánh giá tốt sẽ dẫn tới tự kiểm tra đánh giá tốt đốitượng
1.2.3 Nhiệm vụ của KTNBTH
Hiệu trưởng có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý: cán bộ, giáo viên đểkiểm tra công việc, hoạt động, mối quan hệ của mọi thành viên trong trường và
Trang 16những điều kiện phương tiện phục vụ cho dạy học và giáo dục; xét và giải quyếtcác khiếu nại, tố cáo về các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của mình.
Hiệu trưởng có nhiệm vụ kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch chặtchẽ Đặc biệt kiểm tra công việc của giáo viên hàng tuần Mỗi năm kiểm tra toàndiện 1/2 giáo viên, còn tất cả các giáo viên khác đều được kiểm tra từng mặt haychuyên đề
Phối hợp với tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường tiến hành việc tự kiểm tranội bộ nhà trường, hiệu trưởng tự kiểm tra công tác quản lý, phát huy và thực hiệndân chủ hoá trong quản lý nhà trường, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, giảiquyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo trong trường
Khi kiểm tra phải có kết luận, biên bản kiểm tra và lưu trữ hồ sơ kiểm tra
1.2.4 Nội dung kiểm tra nội bộ trường học
1.2.4.1 Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và phổ cập GD
Thực hiện chỉ tiêu về số lượng học sinh từng khối lớp và toàn trường: duy trì
sĩ số, tỉ lệ học sinh bỏ học, lên lớp, lưu ban;
Thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch về số lượng và chất lượng phổ cập giáo dục ởtừng khối lớp và toàn trường
1.2.4.2 Thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch đào tạo
Thực hiện nội dung, chương trình dạy học và giáo dục; Chất lượng dạy học
và giáo dục;
Chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống; Chất lượng giáo dục văn hóa, khoahọc, kỹ thuật; Chất lượng giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp, dạynghề: thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo dục, trình độ học sinh và kết quả; Chấtlượng giáo dục sức khỏe, thể dục, vệ sinh và quốc phòng Chất lượng giáo dụcthẩm mỹ
1.2.4.3 Xây dựng đội ngũ
Trang 17Hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn: sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn:
dự giờ, thăm lớp, hội giảng; sử dụng và phân công giáo viên; nhân viên Hoạt độngbồi dưỡng về chuyên môn – nghiệp vụ và tự bồi dưỡng của các thành viên trong tổ,nhóm chuyên môn; vấn đề thực hiện chế độ chính sách, quy chế chuyên môn, cảithiện đời sống giáo viên
Giáo viên: nâng cao trình độ chuyên môn – nghiệp vụ, tay nghề, ý thức tráchnhiệm, thực hiện quy chế chuyên môn, đảm bảo kết quả giảng dạy và giáo dục;tham gia đầy đủ các mặt hoạt động khác
1.2.4.4 Xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất – thiết bị dạy học
Đảm bảo các tiêu chuẩn về lớp học, bàn ghế, bảng, ánh sáng, vệ sinh; Sửdụng và bảo quản hợp lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: đồ dùng dạy học, phòngthí nghiệm, dụng cụ thể thao, thư viện, vườn trường, sân bãi tập, phòng lao động –hướng nghiệp; Cảnh quan sư phạm của trường: cổng trường, tường rào, đường đi,vườn hoa, cây xanh, lớp học sạch đẹp đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh học đường
1.2.4.5 Hoạt động tự kiểm tra của hiệu trưởng
Hoạt động kế hoạch (kế hoạch hóa): xây dựng, chỉ đạo và thực hiện kếhoạch chung và từng bộ phận (gồm 4 loại kế hoạch chính: kế hoạch dạy học vàgiáo dục trên lớp; kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, kế hoạch giáo dục lao động,hướng nghiệp, dạy nghề; kế hoạch phổ cập giáo dục) cho cả năm, học kỳ, từngtháng, từng tuần
Hiệu trưởng tự kiểm tra – đánh giá hoạt động kế hoạch của mình bao gồm:thu thập, xử lý thông tin, xác định mục tiêu và phân hạng ưu tiên; tìm phương án,giải pháp thực hiện mục tiêu; soạn thảo; thông qua; duyệt và truyền đạt kế hoạch.Hoạt động tổ chức – nhân sự: Hiệu trưởng tự kiểm tra đánh giá về: xây dựng, sửdụng cơ cấu bộ máy, quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và sự phối hợp và
sự phối hợp, quan hệ từng bộ phận, cá nhân, lựa chọn, phân công cán bộ, giáo viên,
Trang 18cung cấp kịp thời những điều kiện, phương tiện cần thiết; khai thác tiền năng củatập thể sư phạm và cá nhân cho việc thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Hoạt động chỉ đạo: Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá các mặt: nằm quyền chỉ huy;hướng dẫn cách làm: điều hòa phối hợp (can thiệp khi cần thiết); kích thích độngviên; bồi dưỡng cán bộ, giáo viên trong hoạt động chỉ đạo chỉ đạo các hoạt động cụthể trong trường
Như vậy, là Hiệu trưởng trường học ở bất kỳ cấp, bậc học nào cũng phải tiếnhành kiểm tra nội bộ, bởi vì: KTNBTH là chức năng cơ bản, quan trọng của Hiệutrưởng; là hoạt động mang tính pháp chế (được quy định trong các văn bản phápquy của Nhà nước và Bộ giáo dục và đào tạo); KTNBTH là một hoạt động nghiệp
vụ quản lý của Hiệu trưởng trường học, không thể tùy tiện và hình thức Cần phảinắm được cơ sở khoa học, nắm được những phương pháp, biện pháp kỹ thuật đểtiền hành kiểm tra nội bộ trường học có hiệu quả
1.2.5 Nguyên tắc kiểm tra nội bộ trường học
Hoạt động KTNBTH phức tạp, đa dạng Hiệu trưởng không thể tiến hànhtùy tiện mà cần tuân theo các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động KTNBTH sau:
Nguyên tắc tính pháp chế: Kiểm tra được tổ chức và hoạt động trên cơ sởpháp luật quy định, chỉ tuân theo pháp luật, không ai can thiệp và không thể có tùytiện trong tổ chức và hoạt động kiểm tra
Nguyên tắc tính kế hoạch: đòi hỏi hoạt động kiểm tra phải được xác địnhtrong toàn bộ kế hoạch năm học
Nguyên tắc tính khách quan: KTNB phải đảm bảo tính khách quan, trungthực, công khai, công bằng;
Nguyên tắc tính hiệu quả: KTNB phải đặt ra mục tiêu đã đặt ra với chi phí ítnhất Hiệu quả kiểm tra được thể hiện bằng những kết luận chính xác, những kếtluận có tính khả thi;
Trang 19Nguyên tắc tính tập trung dân chủ: nguyên tắc này được quán triệt trongkiểm tra, người quản lý có quyền quyết định chương trình kế hoạch kiểm tra, vàquyền phủ quyết những kết luận của những bộ phận, cá nhân tham gia lực lượngkiểm tra Mặt khác, các tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, đề xuất, kiến nghị đểcác tổ chức xem xét, giải quyết;
Các nguyên tắc trên có liên quan, bổ sung, hỗ trợ cho nhau Tùy từng mụcđích, đối tượng, nội dung và tình huống kiểm tra cụ thể mà hiệu trưởng sử dụngcác nguyên tắc hoặc sự phối hợp tối ưu giữa chúng một cách linh hoạt và sáng tạo
1.2.6 Hình thức kiểm tra nội bộ trường học
Các hình thức kiểm tra nội bộ trường học cơ bản gồm:
Kiểm tra toàn diện: xem xét trình độ hoạt động của đối tượng trên cơ sở sốliệu đa dạng của hệ thống của toàn bộ hoạt động và hiệu quả của tất cả các khâutrong quá trình hoạt động như: Kiểm tra toàn diện một tổ chuyên môn, một giáoviên, một lớp học, một học sinh;
Kiểm tra từng mặt: kiểm tra cụ thể từng hoạt động hay từng vấn đề cụ thể,
có thể chỉ kiểm tra hồ sơ giáo viên, kiểm tra sổ đầu bài, kiểm tra vở học tập củahọc sinh, kiểm tra giờ dạy trên lớp;
Kiểm tra theo chuyên đề: kiểm tra chỉ xem xét sâu sắc một số vấn đề trongtoàn bộ hoạt động của đối tượng kiểm tra;
Kiểm tra thường kỳ: kiểm tra có báo trước, thường xuyên, định kỳ Đây làhình thức cơ bản, chính thức để đánh giá trình độ của một cá nhân, hay tập thể.Kiểm tra thường kỳ giúp cho đối tượng kiểm tra chủ động, bộc lộ hết khả năngtrong công việc của mình;
Kiểm tra đột xuất: còn gọi là kiểm tra không báo trước giúp Hiệu trưởng biếtđược tình hình công việc diễn ra trong điều kiện bình thường hàng ngày ra sao,giúp việc duy trì kỉ luật lao động, tinh thần tự giác trong công việc hằng ngày;
Trang 20Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của kiểm tra lần trước: Sau khi kiểmtra có thể tiến hành kiểm tra lại khi có các ý kiến trái chiều liên quan đến kế quảcủa kiểm tra trước.
Các hình thức KTNBTH rất đa dạng đòi hỏi người Hiệu trưởng phải biết vậndụng linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng, từng nội dung kiểm tra
1.2.7 Phương pháp kiểm tra nội bộ trường học
Để thu thập và có được những thông tin tin cậy, khách quan về nhà trường,
về các hoạt động sư phạm trong nhà trường, cần sử dụng nhiều phương pháp kiểmtra khác nhau Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp nào là tùy thuộc đặc điểmđối tượng, mục đích, nhiệm vụ, thời gian và tình huống cụ thể trong kiểm tra.Những phương pháp kiểm tra phổ biến là:
1.2.7.1 Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp quan trọng nhất của kiểm tra Quan sát nhằm mục đích chuyên môn là sự tập trung tâm trí của mình theo những nguyên tắc vào những vấn
đề nhất định Quan sát là một hoạt động khác hẳn với việc trông thấy Có hai loạiquan sát: quan sát tĩnh và quan sát động Trong kiểm tra, quan sát nhằm thu thậpthông tin về đối tượng kiểm tra, trong đó có việc phát hiện các điểm không phùhợp, các điểm bất thường Trong kiểm tra nội bộ trường học, các đối tượng quansát thường là:
Cơ sở vật chất - kỹ thuật (tường rào, cổng ngõ, sân chơi, bãi tập, bồn hoa,lớp học, phòng làm việc, bàn ghế, thư viện, thiết bị, đồ dùng dạy học…): Quan sát
độ bền, vệ sinh, tính thẩm mỹ, sự hợp lý trong bố trí, sắp xếp, tính ngăn nắp, việc
sử dụng, bảo quản…
Hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, hoạt động phục vụ
dạy - học của cán bộ, nhân viên trong trường cũng như mối quan hệ của họ: Quan
Trang 21sát tinh thần, thái độ trong thực hiện nhiệm vụ, năng lực trong giải quyết côngviệc…
Hồ sơ, tài liệu: Quan sát ngày tháng ghi trên các hồ sơ, tài liệu có đúng trình
tự và liên quan chặt chẽ không? độ mờ của giấy và mực có phù hợp với ngày thánglập tài liệu, hồ sơ không?
1.2.7.2 Phương pháp phân tích tài liệu sản phẩm
Phương pháp này cho phép kiểm tra viên hình dung lại quá trình hoạt độngcủa đối tượng kiểm tra Người kiểm tra có thể phân tích nhiều loại tài liệu sảnphẩm khác nhau trong quá trình kiểm tra Chẳng hạn như: Các loại kế hoạch, giáo
án, sổ chủ nhiệm, các loại biên bản, sổ giao ban, các bản sơ kết, tổng kết, vở ghicủa học sinh, sổ điểm, bài kiểm tra của học sinh, đồ dùng dạy học tự làm của giáoviên v.v
Sử dụng phương pháp này, kiểm tra viên cần có kỹ năng phỏng vấn Mụcđích của cuộc phỏng vấn là người kiểm tra mong muốn nhận được càng nhiều càngtốt thông tin từ chính bản thân người được phỏng vấn về vấn đề quan tâm Kỹ năngphỏng vấn thể hiện ở việc đặt câu hỏi, việc lắng nghe và khơi gợi ý kiến ngườiđược hỏi
1.2.7.3 Phương pháp tham dự các hoạt động giáo dục cụ thể
Chẳng hạn tham dự các sinh hoạt, hoạt động trong và ngoài lớp, ngoàitrường Chỉ có sử dụng nhiều phương pháp kiểm tra khác nhau và biết phối hợp tối
ưu giữa chúng mới cho phép rút ra được những kết luận có căn cứ, chuẩn xác đểđánh giá đúng đắn, khách quan việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng kiểm tra
1.2.8 Quy trình của KTNBTH
Chuẩn bị kiểm tra (Xác lập chuẩn và PP đo thành tích; Lựa chọn lực lượng
KT, xây dựng kế hoạch…)
Tiến hành kiểm tra:
Phân cấp trong kiểm tra
Trang 22XD chế độ kiểm tra: qui định chế độ làm việc, quyền lợi cho mỗi kiểm traviên
Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động kiểm tra: thời gian, CSVC
Sử dụng các PP và hình thức kiểm tra đã được lựa chọn, thực hiện kiểm tratheo KH để thu thập thông tin về đối tượng được kiểm tra
Việc đo lường được tiến hành trên cơ sở ND kiểm tra đã được xác định
Tổ chức đánh giá:
Trên cơ sở các thông tin thu thập được từ đối tượng được kiểm tra, các lựclượng tham gia kiểm tra sẽ họp, phân tích, đối chiếu với tiêu chuẩn để đưa ra cáckết luận phù hợp
Thông thường, kết luận thường được đưa ra theo các mức độ: Tốt, khá, TB,yếu , kém (KT GV, XL giờ dạy ) hay theo mức độ % (đối với KT tài sản, mức độhoàn thành KH )
Điều chỉnh các hoạt động
Điều chỉnh các HĐ sau KTNBTH là những tác động bổ sung trong quá trình
QL để khắc phục những sai lệch giữa sự thực hiện HĐ GD so với mục tiêu, KHnhằm không ngừng cải tiến HĐ
Nếu sự thực hiện phù hợp với các tiêu chuẩn, thì có thể KL mọi việc vẫndiễn ra theo đúng KH và không cần sự điều chỉnh
Nếu kết quả thực hiện không phù hợp với tiêu chuẩn thì sự điều chỉnh sẽ cóthể là cần thiết
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến KTNBTH ở trường tiểu học
1.3.1 Các yếu tố chủ quan
Trình độ của hiệu trưởng:
KTNBTH là nhiệm vụ chủ yếu của Hiệu trưởng, chất lượng và hiệu quả củaKTNBTH có sự liên quan chặt chẽ đến khả năng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 23phải nắm được tất cả các nội dung, quy trình, các nguyên tắc … của KTNBTH vàtiến hành công tác ấy cho phù hợp với các căn cứ pháp lý của Bộ Giáo dục và Đàotạo, Phòng Giáo dục đồng thời tiến hành công tác ấy phù hợp với điều kiện cụ thể,thực tế của nhà trường.
Sự quan tâm của tập thể cán bộ, giáo viên đến KTNBTH
KTNBTH là nhiệm vụ không chỉ của Hiệu trưởng, mà còn là nhiệm vụ củagiáo viên, học sinh KTNBTH cần phải được sự quan tâm của tập thể cán bộ, giáoviên để qua đó, biến KTNBTH trở thành phong trào và nâng cao hơn nữa tầmquan trọng của KTNBTH trong nhận thức của tập thể cán bộ, giáo viên
Tự kiểm tra của tập thể cán bộ, giáo viên
Tự kiểm tra có vai trò vô cùng quan trọng, đây cũng là một phần của côngtác KTNBTH Thông qua việc tự kiểm tra, tập thể cán bộ, giáo viên sẽ tự hoànthiện mình, phát hiện các sai sót, đồng thời tự uốn nắn, điều chỉnh cho phù hợp vớicác chuẩn của KTNBTH theo các văn bản của Bộ GD & ĐT, Phòng GD & ĐT đưa
ra, bên cạnh đó còn phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường
1.3.2 Các yếu tố khách quan
Sự chỉ đạo của Phòng GD & ĐT đến trường Tiểu học công tác KTNBTHđược thống nhất từ trên xuống dưới, sự chỉ đạo của cấp trên là kim chỉ nam chohoạt động của các cơ sở giáo dục trong đó bao gồm cả hoạt động KTNBTH Sự chỉđạo của cấp trên xuống cơ sở từ phòng giáo dục xuống các trường tiểu học Sự chỉđạo mang tính thống nhất giữa các trường với nhau sẽ tạo ra sự so sánh về chấtlượng và hiệu quả của KTNBTH để từ đó có thể dễ dàng phát hiện và có nhữngđiều chỉnh kịp thời, đôi khi sự đạo không thống nhất sẽ dẫn đến cách thức, chấtlượng và hiệu quả của công tác KTNBTH khác nhau dẫn đến sai lệch và gây tốnkém, lãng phí về thời gian tiến hành KTNBTH
Trang 24Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG
2.1 Vài nét về Trường tiểu học Quang Trung - Thị xã Sơn Tây – Thành Phố Hà Nội
Trường Tiểu Học Quang Trung đóng trên địa bàn thị xã Sơn Tây – Thànhphố Hà Nội, trường được thành lập từ năm 1954 Là một trường trung tâm thị xãSơn Tây với bể dày thành tích trong công tác giáo dục và đào tạo Nhà trường cótổng cộng 43 Cán bộ, giáo viên, nhân viên Trong đó, trình độ đại học là 15 người,cao đẳng là 19 người, trung cấp là 9 người với 691 học sinh được chia làm 18 lớp.Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địaphương, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng sự quan tâm của các bậc phụ huynh họcsinh
2.1.1 Tình hình đội ngũ
Trong năm học 2010 – 2011 nhà trường có tổng số 43 cán bộ, giáo viên vàcông nhân viên Trong đó 15 người có trình độ đại học, 19 người có trình độ caođẳng, 9 người có trình độ trung cấp Đội ngũ cán bộ giáo viên có đủ trình độ vànăng lực để đảm nhiệm việc giảng dạy của nhà trường
Bảng 2.1: Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên trường tiểu học Quang Trung
năm học 2010 - 2011
Trang 25Cao đẳng
Trun
g cấp
(Nguồn: Trường Tiểu học Quang Trung)
Trong năm học 2011 – 2012 trường có 50% đội ngũ cán bộ, giáo viên cóthâm niên công tác trên 10 năm đến dưới 20 năm Đây là đội ngũ cán bộ, giáo viên
đã có kinh nghiệm trong giảng dạy Lãnh đạo nhà trường đã coi trọng việc sử dụngđội ngũ sao cho đạt hiệu quả nhất Số giáo viên trong trường đạt danh hiệu giáoviên dạy giỏi còn thấp (03/29), Giáo viên giỏi cấp huyện chiếm 12/29 tổng số giáoviên trong nhà trường
Bảng 2.2: Chất lượng đội ngũ trường Tiểu học Quang Trung
Năm học 2010 - 2011
CÁC TỔ lượng Số
Thâm niên Xếp loại tay nghề
Trên 20 năm
Trên 10 năm
Dưới 10 năm
Giỏi
Khá
Đạt yêu cầu
Chưa đạt yêu cầu Tỉnh Huyện Trường
Trang 26Ta thấy rằng: Thâm niên công tác của giáo viên trường tiểu học Quang trungtrên 20 năm thấp (2/29), và số lượng giáo viên có thâm niên trên 10 năm (12/29) vàdười 10 năm cao ( 15/29 ) Từ đó, nhà trường có tỉ lệ giáo viên trẻ cao, xen lẫngiáo viên có thâm niên công tác trên 10 năm cao, đây là điều kiện vô cùng thuậnlợi để giáo viên trong trường trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau trong công tác giảngdạy
* Đội ngũ cán bộ quản lý:
Mặt mạnh : Lãnh đạo nhà trường, cán bộ quản lý tổ khối có uy tín, có phẩmchất đạo đức tư cách tốt, được đạo tạo chuẩn và trên chuẩn, trình độ chuyên mônnhiệp vụ vững vàng Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng nhà trường đã được đào tạoqua lớp quản lý giáo dục và trung cấp chính trị nên có nhiều kinh nghiệm trongcông tác quản lý Đội ngũ cán bộ quản lí các tổ khối đều trẻ nên năng động, sángtạo trong công tác quản lí
Mặt yếu : Các tổ trưởng chuyên môn đều trẻ nên ít kinh nghiệm trong côngtác quản lí lại chưa được bồi dưỡng qua nghiệp vụ quản lý điều hành tổ khối nên
xử lí công việc chưa linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch đề ra
* Đội ngũ giáo viên:
Mặt mạnh : Đa số giáo viên trong trường đều trẻ, được đào tạo đúng chuẩn
và trên chuẩn, có kiến thức vững vàng Tất cả giáo viên trong trường đều đã cóchứng chỉ B tin học và chứng chỉ A anh văn Đội ngũ trong trường đều có tinh thầnxây dựng nội bộ đoàn kết, thống nhất cao
Mặt yếu : Đa số giáo viên trẻ nên kinh nghiệm giảng dạy cũng như một sốhoạt động khác đều chưa có nhiều kinh nghiệm Một số giáo viên năng lực chuyênmôn còn nhiều hạn chế lại không có ý thức học hỏi đồng nghiệp Tuy tất cả giáo
Trang 27viên đều có chứng chỉ B tin học nhưng một số giáo viên thực hiện việc soạn giảngtrên máy vi tính còn chưa thành thạo, việc đổi mới phương pháp dạy học chưađồng đều.
(Nguồn: Trường Tiểu học Quang Trung)
Trường Tiểu học Quang Trung có tổng số 18 lớp với 691 học sinh, tuy vậy
số lượng học sinh của các khối lớp luôn có những biến động bất thường Học sinhkhối 2 ít hơn so với các khối còn lại, khối lớp 5 ít hơn khối lớp 4, do vậy đã gâyảnh hưởng đến việc xếp lớp và bố trí giáo viên giảng dạy trong nhà trường
Trang 28Bảng 2.4: Chất lượng học sinh trường Tiểu học Quang Trung
%
10.8%
00%
2014,5
%
8058,3%
3021,8
%
75,4%
64,3%
4030,7
%
125%
00%
1511,3
%
8060,6%
3022,7
%
75,4%
62,20%
4533,3
%
64,4%
00%
1611,8
%
8865,1%
2515,8
%
64,4%
60,4%
4530,2
%
42,6%
00%
2214,7
%
9765,1%
3020,2
%
00%
59,4%
5036,2
%
64,3%
00%
139,4%
9065,2%
3021,7
%
53,6%
Trang 29Về học lực:
Tỉ lệ học sinh có học lực giỏi còn thấp, chỉ chiếm 12,4% Tỉ lệ học sinh cóhọc lực khá tương đối cao, chiếm 62,9% tổng số học sinh Vẫn còn có những họcsinh có học lực trung bình và yếu, cụ thể là 20,9% và 3,6%
2.1.3 Những thành tựu đạt được
Hàng năm nhà trường đều được công nhận là chi bộ Đảng trong sạch, vữngmạnh Trường tiên tiến xuất sắc, công đoàn vững mạnh, liên đội vững mạnh cấpthành phố Trong đó có 2 đồng chí đạt chiến sỹ thi đua, 12 đồng chí đạt lao độngtiên tiến cấp thị xã, 86 học sinh giỏi, 50 học sinh đạt viết chữ đẹp cấp thị xã, 6 họcsinh đạt huy chương các loại về thể dục thể thao, giải nhì thể chất và giải nhì khiêu
vũ thể thao
2.2 Thực trạng về công tác kiểm tra nội bộ Trường tiểu học QuangTrung - Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
Trang 30Trong những năm qua trường tiểu học Quang Trung đã căn cứ các Thông tưHướng dẫn của Bộ giaó dục và Đào tạo như Thông tư 43/2006 về thanh tra toàndiện nhà trường và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo ngày 20/10/2006,Quyết định số 06/2006 về quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáoviên công lập ngày 21/3/2006 …công văn chỉ đạo của Sở và Phòng Giáo dục &Đào tạo ; căn cứ vào nhiệm vụ năm học và điều kiện thực tế nhà trường để lên kếhoạch kiểm tra nội bộ trường học.
Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả kiểm tra nội bộ trường Tiểu học Quang Trung (từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2010– 2011)
Kiểm tra toàn diện Kiểm tra chuyên đề
T.số XS Khá ĐYC
Chưa ĐYC
Chưa ĐYC
(Nguồn:Trường Tiểu học Quang Trung)
Thông qua kết quả tổng hợp công tác kiểm tra nội bộ của trường tiểu họcQuang Trung trong 2 năm: 2009 – 2010 và 2010 – 2011 ta thấy:
Trang 31Về kiểm tra toàn diện:
100% giáo viên được kiểm tra có đủ trình độ, năng lực để đáp ứng được yêucầu của việc giảng dạy trong đó số lượng giáo viên đạt loại giỏi tăng dần qua cácnăm đạt tỉ lệ là 46,6% năm học 2010 - 2011 Còn lại là giáo viên đạt loại khá
Về kiểm tra chuyên đề:
Số lượng giáo viên đạt loại giỏi chiếm tỉ lệ là: 55,1% và tăng dần qua cácnăm giáo viên đạt loại khá là 44,9%
2.2.1 Thực trạng chuẩn bị kiểm tra nội bộ ở trường tiểu học Quang Trung
Hàng năm Hiệu trưởng trường Tiểu học Quang Trung xây dựng kế hoạchKTNB trường học dựa vào kế hoạch năm học của nhà trường Hiệu trưởng làngười chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động của nhà trường Có thẩm quyềncao nhất về mặt hành chính và chuyên môn Điều hành các hoạt động của nhàtrường thông qua 4 chức năng quản lý: Chức năng kế hoạch hóa; chức năng tổchức; chức năng chỉ đạo; chức năng kiểm tra
Hiệu trưởng xây dựng lực lượng kiểm tra
Ban kiểm tra nội bộ trường học của trường Tiểu học Quang Trung được thànhlập ngày từ đầu năm học, thành phần ban KTNBTH bao gồm:
1 Hiệu trưởng (Trưởng ban)
2 Phó Hiệu trưởng (Phó ban)
3 Thư kí hội đồng (Thư kí tổng hợp)
4 Tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn các khối lớp (Ban viên)
5 Kế toán (Ban viên)
Trang 326 Tổng phụ trách đội (Ban viên)
7 Một số giáo viên dạy giỏi, có kinh nghiệm (Ban viên)
Nhìn chung, Kế hoạch KTNBTH của trường tiểu học Quang Trung khá chitiết, nổi bật rõ được về thời gian cụ thể, đối tượng kiểm tra, cách thức và hình thứckiểm tra nhưng bên cạnh đó, Kế hoạch KTNBTH vẫn còn dựa vào kế hoạch nămhọc và phụ thuộc nhiều vào đó nên chưa nắm bắt được điều kiện cụ thể trong từngthời điểm hiện tại, chưa thể hiện được nhiệm vụ cụ thể cho từng đối tượng, từ đólàm thiếu sự chủ động, sáng tạo của bộ phận giáo viên và lực lượng kiểm tra
2.2.2 Thực trạng tiến hành kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng Trường tiểu học Quang Trung – Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội
Kiểm tra để phát hiện cái đúng, cái sai trong quá trình thực hiện và kịp thờiđiều chỉnh hoặc có biện pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ
Hiệu trưởng căn cứ vào các thông tư, chỉ thị , các văn bản quy phạm phápluật của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ vào các quy định, quy chếchuyên môn; Căn cứ vào thực tế nhà trường xây dựng chuẩn đánh giá Trên thực
tế, Hiệu trưởng trường Tiểu học Quang trung tùy vào từng nội dung KTNBTH mà
đưa ra các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm tra (Xem bảng phần phụ lục)
Công tác kiểm tra nội bộ tại trường Tiểu học Quang trung bao gồm: Kiểmtra đột xuất, kiểm tra định kỳ, kiểm tra chuyên đề, và kiểm tra toàn diện
Bảng 2.6: số lượng giáo viên được kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề
STT Hình thức kiểm tra Tổng số GV Số GV được
kiểm tra