Quản lý dư ỏn Lập dự ỏn Tư vấn mời thầu và chấm thầu Tổ chức đấu thầu trong và ngoài nước Xỏc định khối lượng, giỏ trị và thực hiện thanh quyết toỏn2 Giỏm sỏi kỹ thuật trong
Trang 1Trờng đại học xây dựng Hà Nội
-o0o -Báo cáo thực tập tốt nghiệp
kiến trúc s khóa 50
Giáo viên hớng dẫn : TS.Phạm đình tuyển
Sinh viên : nguyễn duy tiến đạt
MSSV : 21026.50
Lớp : 50KD1
Năm học 2009 - 2010
Trang 2Khoa : Kiến trúc và quy hoạch.
Trờng : Đại học Xây dựng Hà Nội
về thực tập tại công ty
Thời gian: từ ngày 3/12/2009 đến ngày 31/12/2009
Trong thời gian này công ty đã tạo điều kiện để sinh viên hoàn thành tốt
Trang 3Kính gửi :
- Ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu t phát triển và xuất nhập khẩu Tân
An.
- Ban giám hiệu trờng Đại học Xây dựng
- Khoa Kiến trúc - Quy hoạch
Tên em là : nguyễn duy tiến đạt
MSSV : 21026.50
Lớp : 50KD1
Khoa : Kiến trúc và quy hoạch
Trờng : Đại học Xây dựng Hà Nội
Niên học: 2005 - 2010
- Trong thời gian thực tập tốt nghiệp theo lịch của nhà trờng, em đã thực tập
tại Công ty cổ phần đầu t phát triển và xuất nhập khẩu Tân An.
Đợc sự giúp đỡ của ban giám đốc, các anh các chị trong công ty em đãhoàn thành tốt kỳ thực tập và đợc làm quen với môi trờng làm việc của một KTStrong tơng lai
- Tìm hiểu cơ cấu, nhiệm vụ chức năng của một công ty t vấn và thiết kế kiếntrúc
- Học hỏi kinh nghiệm của các anh chị trong công ty
- Tiếp cận các kiến thức thực tế trong công việc của một Kiến trúc s
- Tham gia làm việc cùng các anh chị trong công ty
- Tham gia tìm hiểu một số đồ án thiết kế mà công ty đã và đang thực hiện.Tham khảo các tài liệu kiến trúc về các công trình dân dụng, các báo cáonghiên cứu khả thi, đồng thời nghiên cứu đề tài chuẩn bị cho đồ án Tốtnghiệp
- Nghiên cứu, tìm hiểu về quá trình t vấn thiết kế các công trình dân dụng
- Thực hiện thu thập tài liệu về các lĩnh vực liên quan đến đồ án Tốt nghiệp
- Trong thời gian thực tập em đã trực tiếp đợc giám đốc công ty hớng dẫnmột cách tỉ mỉ về phơng pháp làm việc và truyền đạt những kinh nghiệmcủa một kiến trúc s Cũng qua quá trình làm việc cùng công ty em đã tiếpthu đợc những nguyên tắc làm việc, kỉ luật và thái độ đối với công việc vìvậy em đã thực hiện tốt công việc cũng nh nội quy làm việc của công ty
Đặc biệt đợc sự giúp đỡ của các anh các chị trong : Công ty cổ phần đầu
t phát triển và xuất nhập khẩu Tân An.
- Em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập mà nhà trờng đề ra
Trang 4tr Em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần đầu t phát triển và xuất
nhập khẩu Tân An và các kỹ s, kiến trúc s phòng thiết kế và đặc biệt em
muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo: Ts Phạm Đình Tuyển đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ và hớng dẫn em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Hà Nội, ngày 4 tháng 1 năm 2010
Sinh viên : Nguyễn Duy Tiến ĐạtM.S.S.V : 21026.50
Trang 6 Tìm đơn vị thực tập và xin thực tập, hoàn thiện hồ sơ xin thực tập tại Công
ty cổ phần đầu t phát triển và xuất nhập khẩu Tân An.
Tuần 2,3,4: Từ10/12 dến 29/12/2009
Tham gia tìm hiểu cơ cấu, cách làm việc, nhiệm vụ chức năng của công ty
Thực tập cùng các KTS trong cơ quan, tìm hiểu cách lập và thiết kế một dự
án Xây dựng
Tham gia một số dự án t vấn về kiến trúc, quy hoạch mà công ty đã và đangthực hiện
Tham gia tìm hiểu các mẫu hồ sơ của một dự án thực tế
Tham khảo các tài liệu về kiến trúc quy hoạch đồng thời nghiên cứu chọn
Tìm hiểu cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ và trách
nhiệm của một tổ chức t vấn thiết kế và quy trình lập 1
dự án.
I Tổ chức của cơ quan t vấn thiết kế:
I Cơ cấu tổ chức của cơ quan t vấn:
- Bộ phận điều hành: Giám đốc, các Phó giám đốc công ty
- Kế toán trởng công ty
- Các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ
Trang 7- Các đơn vị sản xuất trực thuộc
- Bộ phận t vấn có:
+ Nhóm chuyên viên t vấn cố định 4 - 5 ngời (hởng lơng tháng theo năng suấtcông việc)
+ Nhóm chuyên viên t vấn kỹ thuật hạ tầng (Trả lơng theo khoán sản phẩm)
Bộ phận thiết kế tuỳ theo công việc ít hay nhiều mà tập trung các hội viên đến làmviệc Dới đây là quản lý công ty t vấn đầu t và xây dựng
Đánh giá chung về tổ chức của cơ quan:
Đây là một tổ chức gọn nhẹ, có tính linh động cao và mang lại nhiều hiệu quảthiết thực
2 Các công việc t vấn và thiết kế chính của công ty:
1. Khảo sỏt xõy dựng, chuẩn bị mặt bằng xõy dựng
2. Thiết kế tổng mặt bằng, thiết kế kiến trỳc, nội ngoại thất đối với cụng trỡnh, xõy dựng dõn dụng và cụng nghiệp
3. Thiết kế cỏc cụng trỡnh giao thụng đường bộ
4. Thiết kế thi cụng hoàn thiện nội thất văn phũng, nhà ở gia đỡnh
5. Lắp đặt trang thiết bị cho cỏc cụng trỡnh xõy dựng
6. Cung cấp trang thiết bị cho cỏc cụng trỡnh xõy dựng
7. Lập dự toỏn cỏc cụng trỡnh xõy dựng, trong cỏc lĩnh vực kinh doanh
Trang 88. Lập bỏo cỏo đầu tư, lập bỏo cỏo kinh tế kỹ thuật cỏc cụng trỡnh
9. Quản lý dư ỏn
Lập dự ỏn
Tư vấn mời thầu và chấm thầu
Tổ chức đấu thầu ( trong và ngoài nước )
Xỏc định khối lượng, giỏ trị và thực hiện thanh quyết toỏn2
Giỏm sỏi kỹ thuật trong quỏ trỡnh xõy dựng cụng trỡnh
Mua sắm thiết bị,vật liệu trong quỏ trỡnh xõy dựng
Quản lý và điều hành dự ỏn
Tổ chức dự ỏn, nghiệm thu và vận hành
Đỏnh giỏ dự ỏn
* Các công việc đã tham gia trong quá trình thực tập
1 Nghiên cứu các dự án mà công ty hiện nay đang triển khai để hoàn thành việcquy hoạch và thiết kế, chủ yếu tập trung vào các công trình thuộc nội ngoại thành,hoàn tất các công trình đang triển khai
2 Ngoài ra còn tham gia t vấn và thiết kế một số công trình dân dụng, nội thấtnhà điều hành khu sản xuất công nghiệp
3 Cải tạo và thi công nội thất:
- Sàn giao dịch chứng khoán Âu Việt - Tầng 3 Hà Thành Plaza - 102 Thái Thịnh - Hà Nội
- Sàn giao dịch chứng khoán Apec
- Nội thất văn phòng Star Việt Nam
- Văn phòng luật s Rouse
- Nội thất khách sạn Sakura
- Showroom Oto Ford Ando
II Nội dung các công tác t vấn và xây dựng:
I Lập dự án đầu t:
a Nghiên cứu tiền khả thi và lập báo cáo tiền khả thi
*** Nội dung :
Trang 91- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t, các điều kiện thuận lợi và khó khăn 2- Dự kiến quy mô đầu t và hình thức đầu t.
3- Chọn khu vực, địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đấttrên cơ sở giảm đến mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hởng đến môi trờng xãhội và táI định c ( có phân tích, đánh giá cụ thể )
4- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật ( bao gồm cả cây trồng vậtnuô nếu có ) và các điều kiện cung cấp vật t, thiết bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch
Đối với các dự ná mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi chỉ thực hiện theo khoản 1, 2, 4, 6, 7 và 8 điều này.
b Nghiên cứu khả thi và lập báo cáo các công trình có vốn đầu t trong nớc Giúp chủ
đầu t xác định chủ trơng đầu t, điều tra tiếp cận thị trờng, khảo sát về kinh tế, kỹthuật để lập dự án khả thi theo nội dung quy định tại phần B Thông t số 02 UB/TTngày 22/2/1995 của UBKHNN "hớng dẫn về lập, thẩm định dự án đầu t và quyết
7- Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phơng án
đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trờng
8- Xác định rõ nguồn vốn ( hoặc loại nguồn vốn ) , khả năng tài chính, tổng mức
đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ Phơng án hoàn trả vốn đầu t (với các công trìnhcần thu hồi vốn đầu t)
Trang 109- Phơng pháp quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động.
10- Phân tích hiệu quả đầu t
11- Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t Dự án nhóm C phải lập ngay kếhoạch đầu t Dự án nhóm A,B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu
t ( tuỳ điều kiện cụ thể của dự án ) Thời gian khởi công (chậm nhất), thời gianhoàn thành đa công trình vào sản xuất và khai thác sử dụng
12- Kiến nghị hình thức quản lý dự án
13- Xác định chủ đầu t
14- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan tới dự án
Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14.
*** Lập báo cáo các công trình có vốn đầu t trong nớc:
Những dự án đầu t sử dụng vốn ngân sách Nhà Nớc, vốn tín dụng do nhà nớc
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và vốn do doanh nghiệp nhà nớc
đầu t phải đợc thẩm định Việc thẩm định dự án đầu t phải do cơ quan chức năng củanhà nớc có thẩm quyền và tổ chức tín dụng của nhà nớc thực hiện ( đối với các dự án
sử dụng vốn tín dụng ) Chủ đầu t có trách nhiệm trình báo cáo nghiên cứu khả thi tớingời có thẩm quyền quyết định đầu t và đồng gửi cơ quan có chức năng thẩm địnhtheo quy định tại khoản 6 điều này
Đối với các báo cáo nghiên cứu tiền khả thi , các dự án nhóm A, chủ đầu t trực
tiếp trình Thủ tớng Chính Phủ và đồng gửi Bộ Kế hoạch đầu t, Bộ tài chính và Bộquản lý ngành để xem xét báo cáo Thủ Tớng Chính Phủ Khi có văn bản của Thủ t-ớng Chính Phủ chấp thuận mới tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tiếptục thăm dò đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác tham gia đầu t nớc ngoài khilập báo cáo nghiên cứu khả thi
c Lập dự án đầu t cho các công trình thuộc dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoài theothông t hớng dẫn số 215 UB/LXT ngày 8/12/1995 của UBND về hợp tác và đầu t củanghị định 191/CP của chính phủ ngày 28/12/1994
*** Sự giống nhau và khác nhau trong công tác t vấn một dự án có vốn đầu
- Trong quá trình thiết kế và thi công các công trình đầu t, chủ đầu t cóquyền sửa chữa cũng nh là phân chia quá trình dót vốn cho công trình, có thể dót
Trang 11vốn cho công trình theo nguyên tắc dót vốn một cục hay dót vốn theo từng giai
đoạn nhỏ, điều này phụ thuộc vào chủ đầu t
- Đều phải tuân thủ những quy định, quy phạm và những quy định riêngtrong vùng, khu vực quy hoạch đợc duyệt đã đề ra
* Mặt khác nhau
- Công trình có vốn đầu t từ nguồn ngân sách nhà nớc đợc xây dựng trên
đất thuộc sở hữu nhà nớc Trong khi đó các công trình có vốn đầu t t nhân thì phảimua quyền sở hữu đất khi muốn xây dựng công trình
- Các giấy tờ về thủ tục đất đai để xây dựng công trình khác nhau
- Quyền sử dụng công trình thuộc sở hữu nhà nớc đối với công trình có vốn
đầu t nhà nớc và sở hữu t nhân đối với công trình có vốn đầu t t nhân
2 Thiết kế kiến trúc bao gồm:
+ Phần thuyết minh
+ Phần bản vẽ
+ Lập tổng dự toán và dự toán công trình theo thông t số 23/BXD-VKT ngày15/12/1994 của Bộ xây dựng "Hớng dẫn về việc lập và quản lý giá xây dựng côngtrình thuộc dự án đầu t" Lập đơn giá công trình đối với công trình đợc lập đơn giáriêng
a Phần thuyết minh:
1 Thuyết minh tổng quát :
Căn cứ vào cơ sở lập thiết kế kỹ thuật
Nội dung cơ bản của dự án đầu t đợc duyệt Danh mục quy chuẩn xây dựng,tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế mẫu đợc sử dụng
Tóm tắt nội dung đồ án thiết kế đợc chọn và các phơng án thiết kế so sánh
Các thông số và chỉ tiêu cần đạt đợc của công trình theo phơng án đợc chọn
2 Điều kiện tự nhiên, tác động môi trờng, điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế.
Tài liệu địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn, khí tợng và
động đất ở khu vực xây dựng
Điều tra tác động của môi trờng
Điều kiện kỹ thuật chi phối thiết kế
3 Phần kinh tế và kỹ thuật :
Năng lực, công suất thiết kế và các thông số của công trình
Phơng án, danh mục, chất lợng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm
Những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả đầu t của phơng án
Trang 124 Phần công nghệ:
Phơng pháp sản xuất và bố trí dây chuyền công nghệ sản xuất, sử dụng
Tính toán và lựa chọn thiết bị ( chủng loại, nhãn hiệu, đặc tính, kỹ thuật )
Biện pháp an toàn lao động, an toàn sản xuất, phòng chống cháy nổ, chống
độc hại, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trờng sinh thái
Lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất
Các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng: cấp điện, cấp nhiệt, cấp hơi, cấp dầu,cấp nớc, thoát nớc, thông gió, thông tin tín hiệu, báo cháy và chữa cháy, điềukhiển tự động có bản tính kèm theo nêu rõ phơng pháp và kết quả tính toán
Tổ chức giao thông và thiết bị vận tải
Trang trí bên ngoài (trồng cây xanh, sân vờn)
Tổng hợp khối lợng xây lắp, vật t chính và thiết bị công nghệ của từng hạngmục công trình và của toàn bộ công trình, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậtcủa phơng án thiết kế
6 Thiết kế biện pháp thi công và tổ chức xây dựng.
ớc thải, bảo vệ môi trờng (1:1000 - 1:500)
Các bản vẽ dây chuyền công nghệ và vị trí các thiết bị chính (1:100 - 1:200)
Các bản vẽ kiến trúc mặt bằng các tầng, các mặt cắt ngang và mặt cắt dọcchính, các mặt đứng của các hạng mục công trình (1:100 - 1:200)
Bố trí trang thiết bị và các bộ phận công trình phụ cần thiết
Bản vẽ chi tiết các bộ phận có cấu tạo phức tạp (1:10 - 1:20)
Trang 13 Sơ đồ mặt bằng các phơng án bố trí và kích thớc các kết cấu chịu lực chính:nền, móng, cột, dầm, sàn, mái (1:200 - 1:100).
Trang trí nội thất
Phối cảnh toàn bộ công trình
Các hệ thống công trình kỹ thuật bên trong công trình: cấp điện, cấp nớc, thảinớc, thông gió, điều hòa nhiệt, thông tin, báo cháy, chữa cháy tức thời
Lối thoát nạn và giải pháp chống cháy nổ công trình
Hoàn thiện xây dựng bên ngoài: hàng rào, cây xanh, sân vờn
Tổng mặt bằng tổ chức xây dựng và mặt bằng thi công các hạng mục đặc biệt Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình (theo hợp đồng riêng)
c Phần dự toán đầu t
Tổng dự toán đợc lập theo văn bản hớng dẫn lập giá và quản lý chi phí xây dựngcông trình thuộc các dự án đầu t do Bộ xây dựng ban hành
3 Thiết kế kỹ thuật thi công
Là bớc thiết kế cuối cùng và cũng là bớc thiết kế có khối lợng công việc đồ sộnhất và có nhiều loại thành viên chuyên môn tham gia đông nhất: kiến trúc s, kỹ skết cấu, kỹ s điện, kỹ s nớc, họa viên, dự toán viên, họa sỹ, điêu khắc gia, chuyên giachuyên ngành liên quan đến công trình Vai trò của kiến trúc s trong giai đoạn này,thờng nói là vai trò của một nhạc trởng khéo léo, tế nhị, nhịp nhàng điều phối từng
bộ phận chuyên môn khác nhau cùng tham gia thực hiện thiết kế kỹ thuật chi tiết để
hồ sơ thiết kế có đầy đủ mọi chi tiết hớng dẫn cần thiết cho việc thi công xây dựngcông trình Để có thể đảm đơng tốt vai trò đó, đòi hỏi ngời kiến trúc s phải có một sự
am hiểu nhất định về các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến công trình
Thông thờng hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công đợc vẽ ở tỷ lệ > 1: 50 và bao gồmcác nội dung:
đủ các hớng nhà với những ghi chú kỹ thuật chi tiết có liên quan, chi tiết cấu tạo củatất cả các chi tiết kiến trúc của công trình…Có thể liệt kê khối lợng xây lắp và thiết
bị của hạng mục công trình đó, chất lợng quy cách của từng loại vật liệu, cấu kiện
điển hình đợc gia công sẵn, có thuyết minh hớng dẫn về trình tự thi công, các yêucầu về kỹ thuật trong an toàn lao động trong thi công
Để thực hiện tốt thiết kế chi tiết kiến trúc, ngời kiến trúc s phải hiểu biết đầy đủ,tích cực nghiên cứu, thu thập khối lợng lớn dữ liệu để có đủ cơ sở khoa học giảiquyết các phơng án kỹ thuật chi tiết
Trang 14+ Bản vẽ kết cấu:
Thờng do các họa viên kết cấu thực hiện dới sự chỉ đạo của các kỹ s kết cấu, nhằmtriển khai nội dung chi tiết thực hiện các bộ phận kết cấu, gồm có các nội dung nh :mặt bằng bố trí móng và chi tiết từng loại móng, mặt cắt chi tiết các loại hệ cột, dầm,sàn, mái, vòm, chi tiết ô văng, sê nô, mái hắt và thống kê đầy đủ các cốt liệu cầnthiết với những ghi chú kỹ thuật liên quan
Ngời kiến trúc s lúc này, với những kiến thức cần thiết về kết cấu, cần phải khéo léokết hợp với kỹ s kết cấu để các giải pháp kỹ thuật đề ra tạo đợc sự hài hòa chugn củacông trình và góp phần tôn cao giá trị không gian kiến trúc và cấu trúc công trình
+ Bản vẽ điện chiếu sáng, thông gió, điều hòa :
Thờng do các họa viên, kỹ thuật viên, kỹ s điện công trình thực hiện, nhằm triểnkhai các chi tiết các hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông gió, điều hòa…và thống kêtoàn bộ các trang thiết bị liên quan
Ngời kiến trúc s cần trao đổi, bàn bạc cụ thể với các bộ phận kỹ thuật điện để đảmbảo hài hòa giữa thẩm mỹ và kiến trúc, nhất là trang trí nội thất, cũng nh đảm bảovận hành và sửa chữa, bảo trì hệ thống
+ Các loại bản vẽ khác :
Tùy thuộc vào đặc điểm từng công trình mà sẽ có hay không nhu cầu thực hiệncác loại bản vẽ khác nh :
Bản vẽ lắp đặt máy : chi tiết về lắp đặt thiết bị công nghệ của nhà máy chế tạo thiết
bị, trong đó thể hiện đầy đủ kích thớc, vị trí, quy cách, và số lợng của từng loại thiết
bị, cấu kiện, linh kiện và vật liệu, những ghi chú cần thiết cho ngời thi công
Bản vẽ lắp đặt trang thiết bị truyền thông, tin học, cứu hỏa, thể hiện vị trí lắp đặt vàchi tiết của các hệ thống kỹ thuật và công nghệ
Bản vẽ trang trí nội ngoại thất chi tiết
+ Bản thuyết minh dự toán :
Là văn bản trình bày chiết tính toàn bộ chi tiết khối lợng công tác thi công, khốilợng vật t, trang thiết bị, cũng nh định lợng nhân công với những kết luận về các loạichi phí của công trình, nh: vật t, nhân công, máy thi công, khảo sát phí, lãi định mứccủa vốn đầu t xây dựng và chủ yếu là tổng dự toán của công trình
Nội dung của bản thuyết minh dự toán gồm:
Trang 15+ Các căn cứ và cơ sở để lập dự toán, có diễn giải tiên lợng và các phụ lục cầnthiết.
+ Bản tiên lợng, dự toán của từng hạng mục công trình và tổng hợp dự toán thiết
kế bản vẽ thi công của tất cả các hạng mục công trình hoặc hạng mục thuộc tổ hợptừng đợt
Ngời kiến trúc s cần phối hợp, kiểm tra các nội dung cũng nh các kết luận của dựtoán viên để đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng yêu cầu chất lợng, giá thành và hiệuquả kinh tế của công trình
Trờng hợp thiết kế kỹ thuật một bớc: thiết kế kỹ thuật thi công – nội dung baogồm các bản vẽ của thiết kế thi công, phần thuyết minh của thiết kế kỹ thuật và tổng
dự toán
4 Thẩm định dự án đầu t:
Các nội dung thẩm định đợc lập theo quy định tại mục C Thông t sô 02 UB/TTngày 22/2/1995 "Hớng dẫn về việc lập, thẩm định dự án đầu t và quyết định đầu t"của UBKHNN
Hội đồng thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t đợc thành lập theo quyết địnhcủa Thủ tớng chính phủ để thẩm định các dự án đầu t
Tuỳ theo quy mô, tính chất và sự cần thiết của các dự án, Thủ t ớng chính phủyêu cầu Hội đồng thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t thẩm định lại trớc khi quyết
định đầu t
1 Thời hạn thẩm định các dự án đầu t kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Các dự án đâù t thuộc nhóm A; thời hạn thẩm định không quá 60 ngày
Các dự án đâù t thuộc nhóm A; thời hạn thẩm định không quá 30 ngày
Các dự án đâù t thuộc nhóm C; thời hạn thẩm định không quá 20 ngày
2 Nội dung quyết định đầu t
Nội dung quyết định đầu t bao gồm :
+ Mục tiêu đầu t
+ Xác định chủ đầu t
+ Hình thức quản lý dự án
+ Địa điểm, diện tích đất sử dụng, phơng án bảo vệ môi trờng và kế hoạch tái
định c và phục hồi ( nếu có )
+ Công nghệ, công suất thiết kế, phơng án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật vàcấp công trình
+ Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia ( nếu có )
+ Tổng mức đầu t
Trang 16+ Nguồn vốn đầu t, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án; các dự án ,
hỗ trợ của nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quy chế chung
+ Phơng thức thực hiện dự án Nguyên tắc phân chia gói thầu và hình thức lựachọn nhà thầu Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm A, B cóthể lập kế hoạch đấu thầu sau khi quyết định đầu t
+ Thời hạn xây dựng và các mốc tiến độ triển khai của dự án Thời hạn khởicông ( chậm nhất ), thời hạn hoàn thành đa công trình vào khai thác sử dụng ( chậmnhất )
+ Mối quan hệ và trách nhiệm của bộ, ngành, địa phơng có liên quan
+ Hiệu lực thi hành
3 Thay đổi nội dung dự án đầu t
Dự án đầu t đã đợc quyết định đầu t chỉ đợc thay đổi nội dung dự án trong các ờng hợp đặc biệt Khi cần thay đổi nội dung, chủ đầu t phải giải trỉnh rõ lý do, nộidung dự định thay đổi để trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét , quyết
tr-định
Sau khi đợc ngời có thẩm quyền cho phép thay đổi nội dung dự án bằng văn bảnthì dự án mới đợc tổ chức thẩm định lại và trình duyệt lại theo đúng quy định Không
đợc thay đổi quy mô đầu t khi dự án cha đa vào khai thác sử dụng
4 Dự án bị đình, hoãn hoặc hủy bỏ trong các trờng hợp sau:
+ Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu t, chủ đầu t không triển khai dự án màkhông có sự chấp thuận bằng văn bản của ngời có thẩm quyền
+ Thay đổi mục tiêu của dự án mà không đợc ngời có thẩm quyền cho phép bằngvăn bản
+ Kéo dài việc thực hiện dự án quá 12 tháng so với các mốc tiến độ ghi trong quyết
định đầu t mà không có lý do chính đáng và không đợc ngời có thẩm quyền chấpnhận
Ngời có thẩm quyền quyết định đình, hoãn hoặc hủy bỏ dự án đầu t phải xác đinh
rõ lý do và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình Chủ đầu t để dự
án đầu t bị đình hõan mà không có lý do chính đáng, phải chịu trách nhiệm trớc phápluật về thiệt hại của dự án đầu t
5 Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu t
Dự án đầu t thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập dự án, lệ phí thẩm định
dự án đợc tính trong nguồn vốn đó Đối với các dự án cha xác định đợc nguồn vốn
đầu t bao gồm cả dự án sẽ đợc hỗ trợ tín dụng đầu t của nhà nớc thì chủ đầu t sửdụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và saukhi xác định đợc nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả
Kinh phí cho công tác t vấn lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, chi phí thuê chuyêngia thẩm định dự án đợc xác định trong vốn đầu t của dự án Bộ Xây dựng thống nhấtvới bộ Kế hoạch và đầu t và bộ Tài chính hớng dẫn chi tiết thuê chuyên gia thẩm
định