Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 12102015 Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2015 Tập đọc Tiết 13 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. Mục tiêu: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài. HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người.. Giáo dục học sinh yêu quý, bảo vệ động vật. Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên biển II. Chuẩn bị: GV : Truyện, tranh ảnh về cá heo III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Tác phẩm của Sile và tên phát xít. 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Nhận xét 3. Bài mới: GTB “Những người bạn tốt” Ghi tên bài 10’ Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp, cá nhân, cặp Theo dõi HS đọc Rèn đọc những từ khó: Ariôn, Xixin, boong tàu... 1 Học sinh đọc toàn bài Luyện đọc những từ phiên âm Bài văn chia làm mấy đoạn? 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu... trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp... giam ông lại. Đoạn 3: Hai hôm sau... Ariôn Đoạn 4: Còn lại Theo dõi và sửa sai 4 em đọc nối tiếp ( 2 nhóm) 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm chú giải Luyện đọc theo cặp. 1 em đọc lại toàn bài. Theo dõi HS luyện đọc cặp Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài Học sinh nghe 12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp Nêu câu hỏi Học sinh đọc thầm và trả lời các câu hỏi ? Vì sao nghệ sĩ Ariôn phải nhảy xuống biển? + Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. ? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? + Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát cứu Ariôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền. Yc HS thảo luận nhóm bàn Thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi 3, 4 Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét,bổ sung. ? Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? + Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ.; biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo là bạn tốt của người. ? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ Ariôn? + Đám thủy thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người. + Cá heo là vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn. ( Bài tập ứng dụng): Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ cá heo nói riêng và các tài nguyên trên biển nói chung ? Học sinh kể Phải biết bảo vệ ,không làm ô nhiểm môi trường biển…….. Nêu nội dung chính của câu chuyện? Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. 8’ Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, lớp, cặp Mời HS nêu giọng đọc? GV uốn nắn cho HS Hướng dẫn và tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2 Đọc mẫu Hướng dẫn đọc Cho HS luyện đọc Mời 3 em thi đọc diễn cảm Nhận xét, tuyên dương em đọc tốt Đoạn 1: chậm 2 câu đầu, nhanh dần những câu diễn tả tình huống nguy hiểm Đoạn 2: giọng sảng khoái, thán phục cá heo 4 học sinh đọc nối tiếp,lớp theo dõi, nhận xét. Lắng nghe Nắm cách đọc diễn cảm 1, 2 em đọc lại, lớp theo dõi, nhận xét Từng cặp luyện đọc đoạn 2 Thi đọc, lớp nhận xét, đánh giá 3’ Hoạt động 4: Củng cố GV tổng kết bài và hỏi ? Qua câu chuyện giúp em hiểu biết thêm gì ? + 1 số HS nêu 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Rèn đọc diễn cảm bài văn Chuẩn bị: “Tiếng đàn Balalaica trên sông Đà” Nhận xét tiết học Toán Tiết 31 LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: HS được củng cố về : Quan hệ giữa 1 và ; và ; và Tìm 1 thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Giải các bài toán liên quan đến số trung bình cộng. II. Chuẩn bị: GV : bảng phụ, phấn màu III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Luyện tập chung 2 em làm bài 3, 4 Nhận xét Lớp nhận xét 3. Bài mới: GTB, ghi tên bài Ghi bài vào vở 7’ Bài 1: Củng cố về quan hệ giữa: 1 và ; và ; và Cá nhân, cả lớp Quan sát HS làm bài, gợi ý cho những em yếu Học sinh tự đọc bài và làm bài Mời HS sửa bài Nhận xét Học sinh sửa bài miệng nối tiếp a) 1 gấp 10 lần Vì 1 : = = 10 b) gấp 10 lần c) gấp 10 lần 10’ Bài 2 : Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số. Cá nhân, thi đua Quan sát HS làm bài Học sinh tự đọc bài rồi làm bài Mời 4 em lên sửa bài thi đua GV nhận xét chung, tuyên dương em làm đúng và nhanh nhất Học sinh sửa bài với hình thức thi đua (4 em) ……… Cả lớp nhận xét, sửa bài mình 6’ Bài 3 : Hoạt động nhóm bàn 1 em đọc to, lớp đọc thầm Gợi ý cho những em không tìm được cách giải Từng bàn thảo luận tìm cách giải 1 em lên bảng, còn lại làm bài vào vở Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là: (bể) Đáp số: bể Nhận xét chung. Cả lớp nhận xét và sửa bài 8’ Bài 4 : ( Tiến hành như bài 3 ) Bài giải Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là: 60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là 12000 – 2000 = 10000 (đồng) Số mét vải có thể mua được theo giá mới là 60000 : 10000 = 6 (m) Đáp số: 6 m 2’ 4. Củng cố Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại kiến thức vừa ôn. HS nối tiếp nhắc lại HS khác nhận xét 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Ôn lại kiến thức vừa học Chuẩn bị bài ở tiết học sau Nhận xét tiết học Đạo đức: Tiết 7 NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 1) I. Mục tiêu: Biết được con người ai cũng có tổ tiênvà mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. II. Chuẩn bị: Giáo viên : tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó khăn của bản thân. 2 học sinh Nêu những việc em đã làm để giúp đỡ những bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập...) 2 em nêu Lớp nhận xét 3. Bài mới: “Nhớ ơn tổ tiên” Học sinh ghi tên bài 10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm mộ” Mục tiêu : HS biết được 1 biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên. Cách tiến hành : GV kể chuyện “ Thăm mộ” Chia lớp thành các nhóm Lắng nghe. 1 em đọc lại, cả lớp đọc thầm. Nhóm 6 Yêu cầu thảo luận nhóm các câu hỏi sau: Thảo luận nhóm 6 ? Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? + Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng. Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông. ? Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên ? ? Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ? + Nhắc Việt phải nhớ ơn ông bà, tổ tiên;… + Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ. Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì sao? Học sinh trả lời ( theo ghi nhớ ) Chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 10’ Hoạt động 2: Làm bài tập 1 Mục tiêu : HS biết được những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên Hoạt động cá nhân Cách tiến hành : Nêu yêu cầu Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh. Mời HS trình bày. HS nối tiếp trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do. Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như thế nào ? Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung + HS đọc các câu a, c, d, đ 7’ Hoạt động 3: Liên hệ thực tế Cả lớp Em đã làm được những việc gì để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa làm được? Suy nghĩ và trao đổi trước lớp Một số học sinh trình bày trước lớp: Cả lớp nghe và nhận xét 3’ Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh khác học tập theo các bạn. 4. Củng cố Mời 2, 3 HS đọc ghi nhớ. 2, 3 em đọc to, lớp đọc thầm 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên. Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình. Chuẩn bị: Tiết 2 Nhận xét tiết học Địa lí Tiết 7 ÔN TẬP I. Mục tiêu: Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ. Nu mợt số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam: địa h́nh,khí hậu, sông ng̣i,đất,rừng Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản đồ. Tự hào về quê hương đất nước Việt Nam. II. Chuẩn bị: GV : Phiếu học tập in hình lược đồ khung Việt Nam Bản đồ tự nhiên Việt Nam. HS : SGK, bút màu III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Khởi động: Hát 4’ 2. Bài cũ: “Đất và rừng” 1 Kể tên các loại đất và đặc điểm. 2 Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho biết đặc điểm từng loại rừng? 3 Tại sao cần phải bảo vệ đất và rừng, trồng rừng? 3 em trả lời Nhận xét và sửa sai 3. Bài mới: “Ôn tập” Nghe, ghi tựa bài 7’ Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn nước ta. Nhóm bàn GV Yc HS mô tả và chỉ vị trí, giới hạn nước ta trên bản đồ. Mời 1 số em lên bảng chỉ và mô tả GV nhận xét và hệ thống lại Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hành Chỉ, mô tả và nhận xét bạn. 12’ Hoạt động 2: Ôn tập sông ngòi địa hình Việt Nam Nhóm, lớp Cho HS thảo luận nhóm 2 với 2 câu hỏi sau : 1. Tìm tên sông, đồng bằng lớn ở nước ta? Thảo luận nhóm đôi theo 2 câu hỏi 2. Tìm dãy núi ở nước ta? Hết thời gian thảo luận, giáo viên hệ thống lại qua các câu hỏi: 1 Con sông gì nước đỏ phù sa, tên sông là một loài hoa tuyệt vời? 2 Sông gì tên họ giống nhau bởi từ một nhánh tách thành 2 sông? 3 Sông gì tên gọi giống hệt anh hai? 4 Sông gì mà ở Bắc kia nghe tên sao thấy lặng yên quá chừng? 5 Sông nào bồi đắp phù sa nên miền hào khí quê ta lẫy lừng? 6 Trải dài từ Bắc vào Trung giúp ta đứng dậy đánh tan quân thù? (Dãy núi nào? 7 Dãy núi nào có đỉnh núi cao nhất Việt Nam? 8 Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm nên vựa lúa vàng ong sắc trời? (Đồng bằng nào?) Thi đua trả lời nhanh Sông Hồng Sông Tiền, sông Hậu Sông Cả Sông Thái Bình Sông Đồng Nai Dãy núi Trường Sơn Hoàng Liên Sơn Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ. Nhận xét và chốt ý 8’ Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên Việt Nam. Nhóm 6 GV đưa ra bảng kẻ sẵn như SGK T 82 Mời đại diện 4 nhóm lên bốc thăm phần thảo luận của nhóm mình Nội dung các nhóm thảo luận : 1 Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu 2 Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi 3 Tìm hiểu đặc điểm đất 4 Tìm hiểu đặc điểm của rừng Quan sát bảng và nắm Yc làm việc Nhận thăm thảo luận, xong đính lên bảng Nội dung trả lời: 1. Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa. 2. Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới sông dày đặc nhưng ít sông lớn. 3. Đất: Nước ta có 2 nhóm đất chính: đất pheralít và đất phù sa. 4. Rừng: Đất nước ta có nhiều loại rừng với sự đa dạng phong phú của thực vật và động vật. Giáo viên nhận xét chốt ý Các nhóm khác bổ sung 4’ 4. Củng cố ? Với những đặc điểm ấy nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì? Dựa vào ghi nhớ trả lời Nhận xét và rút ghi nhớ 1’ 5. Nhận xét – dặn dò: Chuẩn bị: “Dân số nước ta” Nhận xét tiết học ……………………………………………………………………………………………. Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 13102015 Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2015 Toán: Tiết 32 KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản . Vận dụng làm bài. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Kiểm tra bài: Luyện tập chung 2em lên bảng làm lại bài 2, 3 Nhận xét Nhận xét 3. Bài mới: 1’ GTB, ghi tên bài: Khaí niệm về số thập phân Nghe và ghi tên bài 20’ Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về số thập phân (dạng đơn giản) Hoạt động cá nhân a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần (a) bằng các câu hỏi sau: GV đưa ra 1 dm và hỏi: Có bao nhiêu mét và bao nhiêu dm? + Có 0 m 1 dm ? 1dm bằng phần mấy của mét? dm = m GV nói: 1dm hay m viết thành 0,1m (ghi bảng) Đưa ra 1 cm, hỏi: Có bao nhiêu ?m?dm ?cm ? 1cm bằng phần mấy của mét? 1cm hay m viết thành 0,01m (ghi bảng) Học sinh nêu: 0m 0 dm 1cm là 1cm + 1cm = m Đưa ra 1mm và hỏi để HS nêu ? 1mm bằng phần mấy của mét? 1mm hay m viết thành 0,001m ? Các phân số thập phân , , được viết thành những số nào? Nêu: 0m 0dm 0cm 1mm là 1mm 1mm = m + Các phân số thập phân , , được viết thành 0,1; 0,01; 0,001 Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết: 0,1 đọc là không phẩy một 1 số học sinh đọc 0,1; 0,01; 0,001 Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phân nào? 0,1 = 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng số. Học sinh đọc lại theo GV chỉ Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là những số thập phân Học sinh nhắc lại Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b để học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các số thập phân. 10’ Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Bài 1: 1 em nêu Yc Giáo viên theo dõi HS làm bài Làm bài theo cặp Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng. Nối tiếp đọc các số thập phân và các phân số thập phân. HS khác nhận xét. Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề 1 em đọc đề, lớp đọc thầm Giáo viên yêu cầu HS làm bài Học sinh làm vào vở, 2 em làm vào phiếu lớn Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa miệng. Nhận xét Nối tiếp đọc bài làm: 7 dm = m = 0,7m 5dm = m = 0,5m ………………… .Bài 3: ( Bài tập vận dụng) Học sinh tự đọc bài và làm vào vở HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp Lớp nhận xét Giáo viên kẻ sẵn bảng trên bảng của lớp để chữa bài. 2’ 4. Củng cố Yc HS nhắc lại kiến thức vừa học. 3 em lấy ví dụ về số thập phân 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về xem lại bài Chuẩn bị sau Nhận xét tiết học Chính tả Tiết 7 Ngheviết : DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG Luyện tập đánh dấu thanh (các tiếng chứa iê ia) I. Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức văn xuôi. Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia;tìm được vần thích hợp để điền vào chỗ trống. có tình cảm yêu quý vẽ đẹp quê hương, bảo vệ môi trường xung quanh. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ ghi bài 3, 4 HS : Bảng con III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ. 2 học sinh viết bảng lớp, còn lại viết nháp ( lưa thưa, mưa, tưởng, tươi,…) Nhận xét Học sinh nhận xét 3. Bài mới: Luyện tập đánh dấu thanh. Ghi tên bài 15’ Hoạt động 1: HDHS nghe viết Hoạt động lớp, cá nhân Đọc đoạn văn Nội dung đoạn văn? Giáo dục HS yêu quý vẻ đẹp quê hương,bảo vệ môi trường xung quanh. Lắng nghe Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó viết. Đọc các từ trên cho HS viết + mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót,… 1 em viết bảng lớp, còn lại viết vào bảng con. Nhận xét Nhận xét Đọc chính tả Học sinh viết bài Đọc lại toàn bài Soát lỗi Chấm 1 số vở Nhận xét và chữa lỗi. Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi 12’ Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 1 học sinh đọc lớp đọc thầm Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong bài thơ. Nhận xét Học sinh làm bài vào vở bài tập, 1 em lên bảng Lớp nhận xét, sửa bài 1 học sinh đọc 4 dòng thơ đã hoàn thành. Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 1 học sinh đọc lớp đọc thầm Cả lớp làm bài, 1 em lên bảng điền ( iêu ) Học sinh sửa bài HS đọc thuộc các thành ngữ Nhận xét 5’ 4. Củng cố Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng iê, ia. Học sinh thảo luận nhanh đại diện báo cáo Nhận xét Tuyên dương Nhận xét bổ sung 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học Luyện từ và câu Tiết 13 TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: Nắm được kến thức sơ giảnvề từ nhiều nghĩa. Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn. Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật II. Chuẩn bị: GV : Tranh, ảnh về các sự vật, hiện tượng, hoạt động,…có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” 2 em làm lại bài tập 2 Nhận xét Cả lớp theo dõi nhận xét 3. Bài mới: 12’ Hoạt động 1: Phần nhận xét Hoạt động cặp, lớp Bài 1: 1 học sinh đọc bài 1 Cả lớp đọc thầm Quan sát HS thảo luận Học sinh trao đổi bài theo cặp Học sinh phát biểu GV nhận xét và chốt : các nghĩa vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của mỗi từ Răng – a; mũi – c; tai – b Cả lớp nhận xét Bài 2: Đọc và nêu yêu cầu bài 2 Từng cặp học sinh bàn bạc, thảo luận GV chốt: Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) . Ta gọi đó là nghĩa chuyển. Trình bày: Răng cào: răng không dùng để cắn, nhai; mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được; Tai ấm, giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe HS khác nhận xét, bổ sung Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài 3 Gợi ý cho HS yếu bằng các câu hỏi: Vì sao răng cái cào không nhai được nhưng lại gọi là răng? … Mời HS phát biểu Từng cặp học sinh bàn bạc – Lần lượt nêu: + giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều thành hàng Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn, nhô ra phía trước Tai: chỉ bộ phận mọc ở 2 bên chìa ra Nhận xét và chốt lại giúp HS thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác nhau nhưng lại vừa giống nhau, để phân biệt với từ đồng âm (khác nhau) 4’ Hoạt động 2 : Phần ghi nhớ Cả lớp ? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Các nghĩa của từ nhiều nghĩa có mối liên hệ như thế nào ? HS trả lời. 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK. 12’ Hoạt động 3 : Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp Bài 1: Học sinh đọc bài 1 Lưu ý học sinh: xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh làm bài miệng Học sinh sửa bài nối tiếp Nghĩa gốc : Đôi mắt của bé mở to Bé đau chân Khi viết, em đừng nghẹo đầu. Nghĩa chuyển: Quả na mở mắt; Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân; Nước suối đầu nguồn rất trong. GV nhận xét chung. Lớp nhận xét Bài 2: Nhóm Nêu yêu cầu và cho các nhóm thảo luận để tìm nghĩa chuyển của từ Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc Các nhóm thi đua tìm VD về sự chuyển nghĩa của các từ : + lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,.. + miệng: miệng bát, miệng chén, miệng túi,.. + cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chân, cổ chai,.. Nhóm nào xong trước dán lên bảng và trình bày, cả lớp nhận xét Nhận xét , tuyên dương nhóm nhanh nhất và đúng Nghe giáo viên chốt ý 4’ 4. Củng cố Hoạt động nhóm, lớp Mời đại diện 2 dãy, mỗi dãy 4 em lên tiếp sức Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”, “đi” 1’ 5. Nhận xét – dặn dò: Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa” Nhận xét tiết học THỂ DỤC GV CHUYÊN Kỹ thuật NẤU CƠM (t1) I.Mục tiêu: Học sinh cần phải: Biết cách nấu cơm Gạo,nồi nấu cơm,dụng cụ dong gạo,đũa,xô chứa nước,rá chậu để vo gạo Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. Và có ý thức giúp đỡ bố mẹ. II. Chuẩn bị: III. Các hoạt động: TG Hoạt động thầy Hoạt động trò 1’ 4’ 1’ 5’ 25’ 4’ 1. Ổn định 2.Bài cũ: Nêu các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn ? GV nhận xét 3.Giới thiệu bài 4. Các hoạt động Hoạt động 1:Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình Nêu cách nấu cơm ở gia đình? GV nhận xét,chốt ý Hoạt động 2:nấu cơm bằng bếp đun +Chuẩn bị GV cho thảo luận nhóm Kể tên những dụng cụ và nguyên liệu cần chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp đun? Quan sát hình 1.2 Nêu các công việc cần chuẩn bị nấu cơm? GV nhận xét chốt ý + Nấu cơm bằng bếp đun Quan sát hình 3 Nêu cách nấu cơm bằng bếp đun? Ơ gia đình em thường cho nước vào nồi nấu cơmtheo cách nào? Vì sao phải giảm nhỏ lửakhi nước đã cạn? GV nhận xét,chốt ý +Gọi HS lên thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun GV quan sát,uốn nắn GV nhận xét và hướng dẫn cách nấu cơm bằng bếp đun GV nêu chú ý khi nấu cơm 5. Củng cố –dặn dò Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm Nhận xét tiết học Hát học sinh trả lời Học sinh trả lời Có 2 cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơm bằng soong hoặc nồi trên bếp và nấu cơm bằng nồi cơm điện HS thảo luận nhóm soong,gạo,dụng cụ đong gạo… Lấy gạo để nấu cơm. Làm sạch gạo và dụng cụ nấu cơm Thảo luận nhóm HS trình bày HS trả lời Để cơm không bị khê,cháy HS lên thực hành HS theo dõi HS nhắc lại Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 14102015 Thứ tư, ngày 14 tháng 10 năm 2014 Tập đọc Tiết 17 TIẾNG ĐÀN BALALAICA TRÊN SÔNG ĐÀ I. Mục tiêu: HS biết: Biết đọc diễn cảm bài thơ ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn balalaica trong ánh trăn g và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành. Giáo dục HS có lòng yêu con người và thiên nhiên. II. Chuẩn bị: GV : Anh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Những người bạn tốt 3 em đọc và trả lời các câu hỏi của bài Nghe và nhận xét Nhận xét – đánh giá 3. Bài mới: GTB và ghi tên bài Học sinh lắng nghe, ghi tên bài 10’ Hoạt động 1: luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Gọi HS đọc và nhận xét, sửa sai, nêu câu hỏi cho HS giải nghĩa từ ngữ khó 1 em đọc toàn bài, lớp theo dõi, nhận xét Đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết hợp luyện phát âm đúng và giải nghĩa từ. Đọc theo cặp 1 em đọc lại toàn bài Đọc diễn cảm toàn bài Lắng nghe 12’ Hoạt động 2: tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp ? Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? + Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi ? Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? + Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn Balalaica Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng bên sông Đà. ? Những câu thơ nào trong bài thơ sử dụng phép nhân hoá ? Tóm tắt nội dung bài. + Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà … HS thảo luận theo cặp + HS nêu : Cả công trường đang say ngủ… Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên… Cả lớp lắng nghe 8’ Hoạt động 3: đọc diễn cảm và HTL Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Dùng câu hỏi để gợi ý cách đọc diễn cảm Nêu giọng đọc : chậm rãi, ngân nga 3 học sinh nối tiếp đọc diễn cảm bài thơ, lớp theo dõi, nhận xét Hướng dẫn, tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc khổ 3 Cho HS tự nhẩm thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài, gọi HS thi đọc TL . HS có năng khiếu:Học thuộc lòng bài thơ,nêu được ý nghĩa của bài Lắng nghe GV đọc mẫu, 1 em đọc lại, đọc theo cặp, thi đọc Tự nhẩm 1 số em thi đọc TL 3 4. Củng cố ? Bài thơ ca ngợi về những gì ? + Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bo, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về rèn đọc diễn cảm Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh” Nhận xét tiết học Kểchuyện Tiết 7 CÂY CỎ NƯỚC NAM I. Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Hiểu nội dung chính của từng đoạn,hiểu ý nghĩa câu chuyện. 2. Rèn kĩ năng nghe : Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn. 3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng... II. Chuẩn bị: GV : Bộ tranh phóng to trong SGK, một số cây (hoặc tranh, ảnh) thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã được chứng kiến, hoặc đã tham gia. 2 học sinh kể Nhận xét 3. Bài mới: GTB, ghi tên bài HS lắng nghe, ghi tên bài. 10’ Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện dựa vào bộ tranh. Hoạt động lớp Giáo viên kể chuyện lần 1 ( ghi lên bảng : sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam) Học sinh theo dõi Học sinh quan sát tranh ứng với đoạn truyện. Cả lớp lắng nghe Giáo viên kể chuyện lần 2 Minh họa, giới thiệu tranh và giải nghĩa từ. Học sinh lắng nghe và quan sát tranh. 17’ Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Nhóm, cả lớp 3 em đọc nối tiếp bài tập 1, 2, 3 Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện Nhóm trưởng phân công trao đổi với các bạn kể từng đoạn của câu chuyện, 1 bạn kể toàn bộ truyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới hình thức thi đua. Học sinh thi đua kể từng đoạn Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu chuyện. ? Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? + Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng để chữa bệnh. ? Em hãy nêu tên những loại cây dùng để làm thuốc mà em biết ? Dùng vào chữa bệnh gì ? ? Em làm gì để bảo vệ những cây thuốc nam này? + ăn cháo hành giải cảm + lá tía tô giải cảm + nghệ trị đau bao tử 4’ Hoạt động 3: Củng cố Hoạt động lớp Lớp chọn một số bạn sắm vai các nhân vật trong truyện để kể chuyện Nhận xét, tuyên dương Nhận xét 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về nhà tập kể lại chuyện Chuẩn bị bài tuần sau Nhận xét tiết học Toán: Tiết 33 KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo) I. Mục tiêu: HS: Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp). Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ kẻ sẵn bảng 1 nêu trong SGK. III. Các hoạt động Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Bài: Khái niệm về số thập phân 2 em lên bảng sửa bài 2, 3 2 em nêu khái niệm số thập phân, cho ví dụ Nhân xét và ghi đánhn giá Lớp nhận xét 3. Bài mới: GTB, ghi tên bài: Khái niệm số thập phân (tt) Nghe và ghi tên bài vào vở 15’ Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệu khái niệm về số thập phân Hoạt động cá nhân, cả lớp Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng con bài tập sau: Lấy bảng con ra và làm theo GV Yc 2m 7dm = = … m 2m7dm = m = 2,7 m Nhận xét và yêu cầu HS đọc + Hai phẩy bảy mét Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m Giáo viên chỉ vào 8,56 và hỏi: + Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể ra? + Hai phần : phần nguyên và phần thập phân Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8, phần thập phân là 56 ở bên phải dấu phẩy. Học sinh viết: 8 , 56 Phần nguyên phần thập phân Yc HS xác định phần nguyên và phần thập phân của số thập phân : 90, 638 1 em lên bảng, cả lớp làm vào bảng con 15’ Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp Bài 1: Gọi HS đọc Quan sát HS làm bài 1 học sinh đọc đề bài Học sinh làm bài Nhận xét Lần lượt học sinh sửa bài (5 em) chín phẩy tư, bảy phẩy chín mươi tám,… Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, giải vào vở Quan sát và gợi ý cho HS yếu Nhân xét chung HS tự đọc đề và trao đổi theo cặp 3 em lên sửa bài thi đua Nhận xét. Học sinh đọc lại hỗn số tương ứng với số thập phân .Bài 3: (Bài tập vận dụng) Học sinh làm bài Học sinh sửa bài 4 em thi đua ai nhanh hơn 0,1= Giáo viên chốt lại Lớp nhận xét, tự sửa bàivào vở 2’ 4. Củng cố: Yc học sinh nhắc lại kiến thức vừa học 1 số em 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học MĨ THUẬT GV CHUYÊN Khoa học Tiết 13 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. Mục tiêu: HS: Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết Có ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt. II. Chuẩn bị: GV : thông tin và hình vẽ trong SGK trang 28,29; PHT dùng cho HĐ 1 III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét HS tự đặt câu hỏi và mời bạn khác trả lời về nội dung bài Phòng chống bệnh sốt rét Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết 13’ Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong SGK Hoạt động cá nhân,lớp Mục tiêu : HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. Cách tiến hành : Bước 1: Làm việc cá nhân Yc HS đọc các thông tin và làm bài vào PHT Tự đọc các thông tin và làm bài tập vào PHT Bước 2 : Làm việc cả lớp Mời HS nêu kết quả bài làm Nêu và nhận xét : 1 – b ; 2 – b ; 3 – a ; 4 – b ; 5 – b . Nhận xét chung kết quả làm bài, mời 1 em đọc lại những câu đúng. 1 em đọc to, lớp đọc thầm để nắm được những thông tin về bệnh sốt xuất huyết. ? Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? Tại sao ? + Bệnh sốt xuất huyết rất nguy hiểm, có thể gây tử vong trong vòng từ 3 đến 5 ngày. Hiện nay chưa có thuốc chữa. 15’ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận Hoạt động lớp, cặp Mục tiêu : HS biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. Cách tiến hành : Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời câu hỏi sau : Từng cặp quan sát và thảo luận rồi trình bày trước lớp 1. Chỉ và nói rõ nội dung từng hình 2. Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất huyết? Hình 2 : Bể nước mưa có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi thông rãnh nước (ngăn không cho muỗi đẻ trứng) Hình 3 : 1 bạn đang ngủ có màn, kể cả ban ngày (ngăn không cho muỗi đốt, vì muỗi vằn đốt cả ngày lẫn đêm) Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng) Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi: ? Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết ? ? Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy? Thảo luận và trả lời ; + Giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt, có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. + 1 số em kể. Kết luận:Cách tốt nhất để phòng bệnh sốt xuất huyết là … Giáo dục môi trường cho học sinh về…… 3’ 4. Củng cố 2 dãy, cử đại diện tự hỏi và dãy kia đáp về bệnh sốt xuất huyết. Nhận xét và tuyên dương. Nhận xét 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: Phòng bệnh viêm não Nhận xét tiết học Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 15102015 Thứ năm, ngày 15 tháng 10 năm 2015 Toán Tiết 34 HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN. ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Nhận biết tên các hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân ;chuyển số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân. II. Chuẩn bị: GV : Kẻ sẵn bảng như SGK(không ghi các phần và các hàng) ; thẻ từ (phần nguyên, phần thập phân, … ) HS : Kẻ sẵn bảng như SGK III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Gọi 3 em lên sửa bài 3 em lên bảng làm bài 1, 2, 3, cả lớp theo dõi và nhận xét Nhận xét – đánh giá Lớp nhận xét 1’ 3. Bài mới: GTB, Hàng số thập phân, đọc, viết số thập phân 15’ • Hoạt động 1: học sinh nhận biết tên các hàng, giá trị của các chữ số ở các hàng và cách đọc, viết số thập phân a) Học sinh quan sát bảng nêu lên phần nguyên phần thập phân GV đưa ra bảng sau : Cá nhân, cả lớp STP 3 7 5 , 4 0 6 Hàng Qhệ giữa các đơn vị của 2 hàng liền nhau Quan sát bảng Yc HS xác định phần nguyên, phần thập phân Học sinh xác định và lên đính phần nguyên, phần thập phân vào bảng Yc HS xác định các hàng và lên đính như trên Học sinh nêu các hàng và đính : phần nguyên (đơn vị, chục, trăm...) ; phần thập phân (phần mười, phần trăm, phần nghìn...) ? Hàng phần mười gấp bao nhiêu đơn vị hàng phần trăm? Vậy mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau ? + ... 10 lần (đơn vị) + … 10 đv… ? Hàng phần trăm bằng bao nhiêu phần hàng phần mười? Vậy mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng cao hơn liền trước ? b) Hướng dẫn HS nêu được cấu tạo của từng phần trong số thập phân rồi đọc, viết số đó. ? Trong số thập phân : 375,406 , ở phần nguyên gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị ? Phần thập phân gồm mấy phần mười, mấy phần trăm, mấy phần nghìn ? Em hãy đọc số trên c) Tiến hành tương tự với số 0,1985 ? Như vậy khi đọc, viết số thập phân ta làm như thế nào ? + ... (0,1) + … 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị … 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. + Ba trăm bảy mươi lăm… + Ta đọc lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp… 15’ Hoạt động 2: Thực hành : HS luyện đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp) Cá nhân, lớp Bài 1: cho HS làm miệng 1 em đọc yêu cầu Theo dõi HS làm bài Ghi lên bảng các số (SGK) Tự làm bài Sửa bài nối tiếp, HS khác nhận xét. Bài 2: Cho HS làm bài vào bảng con a, b, 1 em nêu yêu cầu Viết bài theo GV Yc Nhận xét Lớp nhận xét .Bài 3( Bài tập vận dụng) 1 em nêu yêu cầu Quan sát HS làm bài, gợi ý cho những em làm không được Cả lớp làm vào vở Gọi học sinh sửa bài 3 em lên bảng làm bài thi đua. Lớp nhận xét 2’ 4. Củng cố Cho học sinh nhắc lại kiến thức vừa học 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Làm bài nhà Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học Tập làm văn Tiết 13 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: Xác định được phần mở bài,thân bài,kết bài của bài văn. HS hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong một đoạn, biết cách viết câu mở đoạn. Học sinh yêu cảnh đẹp thiên nhiên, yêu biển đảo và có ý thức trách nhiệm , giữ gìn, bảo vệ tài nguyên biển đảo. II. Chuẩn bị: GV : ảnh minh hoạ vịnh Hạ Long ; tranh ảnh về cảnh đẹp Tây Nguyên nếu có; phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1b, c III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 4’ 2. Bài cũ: Kiểm tra trước 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh của bài văn miêu tả cảnh sông nước ( BT 2) Nhận xét – đánh giá 3. Bài mới: 14’ Bài 1: Hoạt động nhóm đôi Gọi 1 em nêu Yc 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 Cho cả lớp đọc thầm và trao đổi theo nhóm 2 để trả lời các câu hỏi a, b, c. Cả lớp đọc thầm, đọc lướt Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết vào VBT Nêu câu hỏi cho HS trả lời, chốt sau từng câu a) Xác định các phần MB, TB, KB a) Mở bài: Câu (Vịnh Hạ Long...... VN) Thân bài: 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả một đặc điểm của cảnh Kết bài: Núi non .....giữ gìn b) Các đoạn của TB và ý mỗi đoạn b) + Đoạn 1: tả sự kỳ vĩ của vịnh Hạ Long Với hàng nghìn hòn đảo + Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long + Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa c) Các câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và trong cả bài. + Để Vịnh Hạ Long mãi mãi là di sản thiên nhiên của thế giới , chúng ta cần phải làm gì? c) Nêu ý bao trùm cả đoạn. Xét trong toàn bài, những câu văn đó có tác dụng chuyển đoạn, kết nối các đoạn với nhau. HS trả lời 7’ Bài 2:: Hướng dẫn học sinh lựa chọn câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn Hoạt động cá nhân 1 em đọc yêu cầu đề bài Quan sát HS làm bài Học sinh làm bài Suy nghĩ chọn câu cho sẵn thích hợp điền vào đoạn Mời HS trình bày Học sinh trả lời, có thể giải thích cách chọn của mình: + Đoạn 1: câu b vì nêu được cả 2 ý trong đoạn : Tây Nguyện có núi cao và rừng dày + Đoạn 2: câu c vì nêu được ý chung của đoạn văn : Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu 8’ Nhận xét, chốt lại cách chọn: Bài tập 3: (HS luyện tập viết câu mở đoạn.) GV nhắc HS viết xong phải kiểm tra xem câu văn có nêu được ý bao trùm của cả đoạn không, có phù hợp với câu tiếp theo trong đoạn không. Cả lớp nhận xét Hoạt động cá nhân 1 em đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc thầm Học sinh làm bài, tự viết câu mở đoạn cho đoạn 1 hoặc 2 theo ý của em VD : 1. Đến với Tây Nguyên, ta sẽ hiểu thế nào là núi cao và rừng rậm Cũng như nhiều vùng rừng núi trên đất nước ta, Tây Nguyên có dãy núi cao hùng vĩ, những rừng cây đại ngàn…… 2. Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng. Tây Nguyên còn hấp dẫn khách du lịch bởi những thảo nguyên tươi đẹp muôn màu sắc … Mời HS Trình bày. 1 số em nối tiếp nhau đọc các câu mở đoạn em tự viết GV nhận xét Lớp nhận xét 3’ 4. Củng cố Cùng HS bình chọn câu văn mở đoạn hay Cả lớp nêu ý kiến Phân tích cái hay. Nhận xét – ghi điểm cho những bài tốt 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về nhà hoàn chỉnh bài tập 3 Luyện tập tả cảnh Nhận xét tiết học Khoa học Tiết 14 PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh viêm não. Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt mọi người. II. Chuẩn bị: GV : hình vẽ trang 30, 31 (SGK) III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 4’ 2. Bài cũ: “Phòng bệnh sốt xuất huyết” 2 em lên bảng Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế nào? Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: 1’ “Phòng bệnh viêm não” 15’ Hoạt động 1: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” Hoạt động nhóm 6, lớp Mục tiêu : HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não. HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm não. Cách tiến hành : Bước 1: GV phổ biến luật chơi và cách chơi Nghe và nắm nhiệm vụ Chia lớp thành 5 nhóm, Yc các thành viên trong nhóm đọc câu hỏi và câu trả lời T 30 và xác định câu trả lời ứng với từng câu hỏi, nhóm thảo luận , cử thư kí ghi vào bảng và ra tín hiệu trả lời Bước 2: Làm việc theo nhóm Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên. Bước 3: Làm việc cả lớp Ghi rõ nhóm nào xong trước, Nhận xét, tuyên dương nhóm có nhiều đáp án trước và đúng. Chờ có lệnh mới giơ đáp án Đáp án : 1 – c; 2 – d ; 3 – b; 4 – a . 12’ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận Cá nhân, cặp, lớp Mục tiêu : HS biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi đốt Cách tiến hành : Bước 1: Giáo viên yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 30, 31 trong SGK và trả lời câu hỏi. 1. Chỉ và nói về nội dung từng hình 2. Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não. Nhận xét và nêu câu hỏi cho lớp thảo luận. Từng cặp trao đổi và thảo luận rồi trình bày. Hình 1: Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt) Hình 2: Em bé đang được tiêm thuốc phòng bệnh viêm não Hình 3:Chuồng gia xúc được làm cách xa nhà ở Hình 4: Mọi người đang làm vệ sinh xung quanh nhà ở: quét dọn, khơi thông cống rãnh, chôn kín rác thải, dọn sạch nhữnh nơi đọng nước, lấp vũng nước,.. HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 2: ? Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não ? Lớp thảo luận Thảo luận và trả lời : Có thể tiêm vắcxin phòng bệnh Ngủ màn kể cả ban ngày Chồng gia súc cần để xa nhà Làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở Kết luận: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và môi trường xung quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy. Lắng nghe Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ. 3’ 4. Củng cố Đọc mục bạn cần biết HS nêu ? Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy mà em biết? ? Ở nhà, bạn thường sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy? 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Phòng bệnh viêm gan A” Nhận xét tiết học ÂM NHẠC GV CHUYÊN Lịch sử Tiết 7 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI I. Mục tiêu: Học sinh biết: Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 321930. Lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc là người chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. Giáo dục học sinh biết ơn Đảng và Bác Hồ. II. Chuẩn bị: GV : Ảnh trong SGK Tư liệu lịch sử. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? 2 em trả lời 2 em nêu ghi nhớ Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: 2’ GTB, ghi: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời 7’ Nêu nhiệm vụ của tiết học: 1. Đảng ta được thành lập trong hoàn cảnh nào ? 2. Nguyễn Ai Quốc có vai trò như thế nào trong hội nghị thành lập Đảng ? 3. Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng. Hoạt động 1 : Nguyên nhân sự kiện thành lập Đảng Nghe và nắm các nhiệm vụ. Hoạt động cả lớp Giáo viên trình bày: Lắng nghe Từ những năm 1926 1927 trở đi, phong trào CM nước ta phát triển mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9 năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3 tổ chức Cộng Sản. Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau trong một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích lẫn nhau. Tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh đạo không thể kéo dài. Yêu cầu học sinh đọc đoạn “Để tăng cường .....thống nhất lực lượng” 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi ? Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì? + Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập 1 Đảng duy nhất. Việc này đòi hỏi phải có 1 lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được. + Đó là lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc. ? Ai là người có thể làm được điều đó? Vận dụng :Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc mới có thể làm được điều đó ? + Vì Nguyễn Ai Quốc là người có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn CM, có uy tín trong phong trào CM quốc tế; đuợc những người yêu nước VN ngưỡng mộ 12’ Hoạt động 2 : Diễn biễn hội nghị thành lập Đảng Hoạt động nhóm 6 Chia lớp theo nhóm 6 Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo luận câu hỏi sau: Trình bày diễn biến hội nghị thành lập Đảng? Thành lập nhóm Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc SGK và thảo luận Đại diện trình bày (1 2 nhóm), các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. + Hội nghị diễn ra từ 3 721930 tại Cửu Long. Sau 5 ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời. Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và nơi diễn ra hội nghị. Nhận xét và chốt lại ? Vì sao ngày 3 tháng 2 trở thành ngày kỉ niệm thành lập Đảng ? + Vì ngày 321930 là ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 7’ Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện thành lập Đảng Hoạt động nhóm bàn Yc các nhóm thảo luận 2 câu hỏi sau : Thảo luận ? Đảng ra đời đã đáp ứng được yêu cầu gì của CMVN ? + Lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam ?Hãy nêu những ví dụ cụ thể. + Đảng đã lãnh đạo hàng loạt cuộc đấu tranh của ND ( phong trào xô viết Nghệ –Tĩnh (3031); Cách mạng mùa thu năm1945;… ) Mời các nhóm trình bày Đại diện 1, 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Nhận xét và chốt ý nghĩa : CMVN có 1 tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của ND ta đi theo con đường đúng đắn. Lắng nghe, nhắc lại 3’ 4. Củng cố Nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ Học sinh nêu, đọc ghi nhớ 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Học bài Chuẩn bị bài sau ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 3092015 Ngày dạy : 16102015 Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2015 Toán Tiết 35 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số . Chuyển phân số thập phân thành số thập phân. II. Chuẩn bị: GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: Kiểm tra cách đọc, viết số thập phân Gọi 3 em sửa bài 2 em nêu, 3 em sửa bài Nhận xét Lớp nhận xét 1’ 3. Bài mới: GTB: Luyện tập 9’ Bài 1: Cá nhân, lớp 1 em đọc yêu cầu a, b 1 em đọc bài mẫu và giải thích mẫu. Tổ chức cho những em học sinh yếu thực hành lại cách viết thành hỗn số từ phép chia. Tự làm bài 2 em sửa bài, lớp nhận xét và nêu lại cách làm Nhận xét. 8’ Bài 2 : 1 em nêu yêu cầu Yêu cầu học sinh viết từ phân số thập phân thành số thập phân (bước hỗn số làm nháp). Lưu ý những em yếu Học sinh làm bài, 5 em nối tiếp lên bảng Gọi HS đọc các số thập phân trên Nhận xét. Lớp nhận xét 8’ Bài 3 : Hoạt động cá nhân, lớp Quan sát những em HS yếu nếu cần gợi ý thêm Nhận xét. 1 em nêu Yc và giải thích mẫu HS làm bài vào vở, sau đó 2 em làm bài thi đua 2,1 m = 21 dm; 5,27 m = 527 cm 8,3 m = 830 cm 3,15 m = 315 cm HS khác nhận xét 4’ .Bài 4 ( Bài tập vận dụng) Hoạt động lớp, cặp 1 em đọc đề bài GV gợi mở giúp học sinh yếu, TB HS khá, giỏi làm bài và nêu cách làm Nhận xét, bổ sung ( em nào làm chưa xong có thể về nhà làm tiếp ) Lớp nhận xét 3’ 4. Củng cố 1 số em nhắc lại kiến thức vừa luyện tập. 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Chuẩn bị: Số thập phân bằng nhau Nhận xét tiết học Luyện từ và câu Tiết 14 LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: Nhận biết nghĩa chung và các nghiã khác nhau của từ chạy;hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu mối liên hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyễn. HS biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ II. Chuẩn bị: GV : băng giấy ghi các câu ở BT 1 III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định: Hát 3’ 2. Bài cũ: “Từ nhiều nghĩa” Thế nào là từ nhiều nghĩa? Nêu ví dụ? 2 emtrả lời, 1 em sửa bài 2 Nhận xét, đánh giá 3. Bài mới: GTB: Luyện tập về từ nhiều nghĩa. Nghe, ghi tên bài vào vở 13’ Hoạt động 1: HS nhận biết nét khác biệt về nghĩa của từ nhiều nghĩa. Hiểu mối quan hệ giữa chúng. Lớp, cá nhân, nhóm Bài 1: Ghi đề bài lên bảng 1 em nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu và giải thích Quan sát HS làm bài Cả lớp làm bài Mời HS lên sửa bài Tiếp sức Sửa bài = tiếp sức lên ghép nghĩa cho từ Chạy 1: Sự di chuển nhanh bằng chân Chạy 2: Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông Chỵa 3: Hoạt động của máy móc Chỵa 4: Khẩn trương tránh những điều không may sắp đến Nhận xét Cả lớp nhận xét Bài 2: 1 em đọc yêu cầu bài 2 Suy nghĩ trả lời Mời HS trả lời Lần lượt học sinh trả lời Cả lớp nhận xét Gv nhận xét + Học sinh chọn dòng b giải thích: tất cả các hành động trên đều nêu lên sự vận động rất nhanh 15’ Hoạt động 2: Phân biệt nghĩa gốc và chuyển trong câu văn có dùng từ nhiều nghĩa. Nhóm, lớp Bài 3: 1, 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3 Thảo luận nhóm bàn Nhận xét và chốt Đại diện nhóm trình bày và nhận xét: Từ ăn trong câu c được dùng với nghĩa gốc(ăn cơm) Bài 4: 1 em đọc yêu cầu bài 4 Yêu cầu các bàn thảo luận và làm bài Thảo luận nhóm bàn và làm bài trên giấy A4 ( 4 nhóm xong trước được quyền dán bảng) VD: Bé Bi đang tập đi. Em thích đi giày cho ấm chân. Nhận xét. Cả lớp nhận xét 5’ 4. Củng cố Thi đua tìm từ nhiều nghĩa 1’ 5.Nhận xét – dặn dò: Về hoàn thành bài 4 Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên” Nhận xét tiết học THỂ DỤC GV CHUYÊN Tập làm văn Tiết 14 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: Học sinh biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nỗi bật, rõ trình tự miêu tả. Rèn kĩ năng dựng đoạn văn. Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên. II. Chuẩn bị: GV : Đoạn câu bài văn hay tả cảnh sông nước HS: Dàn ý tả cảnh sông nước III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1. Ổn định: Hát 4’ 2. Bài cũ: Kiểm tra bài 3 và phần chuẩn bị của học sinh HS đọc lại kết quả làm bài tập 3 Giáo viên giới thiệu đoạn văn câu văn bài văn hay tả sông nứơc Lắng nghe 3. Bài mới: GTB: Luyện tập tả cảnh 30’ Tổ chức cho HS làm bài Hoạt động cá nhân Ghi đề bài và mời 1 em đọc đề bài Gợi ý : Mỗi đoạn văn trong bài đều tập trung tả một bộ phận của cảnh, nên chọn phần thân bài để viết 1 đoạn Trong một đoạn cần có câu văn bao trùm toàn đoạn Các câu trong đoạn phải cùng làm nổi bật đặc điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết 1 em đọc to, lớp đọc thầm 1 em đọc to phần gợi ý Chọn một phần trong dàn ý viết đoạn văn và nói trước lớp 1 số em đọc dàn ý và nêu đoạn mình chọn để viết thành đoạn văn Học sinh làm bài, 2 em làm vào phiếu lớn xong dán lên bảng cho cả lớp nhận xét Nhận xét và chấm điểm những đoạn văn hay có ý sáng tạo. 1 số em đọc bài làm của mình. Cả lớp nhận xét 2’ 4. Củng cố Cả lớp bình chọn đoạn văn hay nhất. 1’ 5. Nhận xét dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn vào vở (những em chưa đạt Yc ) Chuẩn bị bài Luyện tập làm đơn Nhận xét tiết học Sinh hoạt lớp Tuần 7 I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Giúp HS nhận ra ưu khuyết điểm của bản thân, từ đó nêu ra hướng giải quyết phù hợp. 2.Kỹ năng: Rèn tính tự giác, mạnh dạn, tự tin. 3.Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết, hoà đồng tập thể, noi gương tốt của bạn II. Chuẩn bị: 1. GV : Công tác tuần. 2. HS: Bản báo cáo thành tích thi đua của các tổ. III. Hoạt động lên lớp Hoạt động thầy Hoạt động trò Ổn định: Hát 1. Nội dung: GV giới thiệu: Phần làm việc ban cán sự lớp: GV nhận xét chung: Ưu Tồn tại: 2.Công tác tuần tới: + Học tập: học bài,làm bài đầy đủ.sách vở giữ gìn sạch sẽ,trình bày đúng quy định. + Thi đua học tập tốt chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam. + Đoàn kết , giúp đỡ nhau trong học tập để cùng tiến bộ. + Rèn chữ viết đúng mẫu chữ và đúng chính tả + Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập đối với từng bộ môn trong tu
Trang 1Kỹ thuật Đạo đức
GV chuyênNhững người bạn tốtLuyện tập chungNấu cơm (t1) Nhớ ơn tổ tiên (T1)
Ba
1/ 10
ToánChính tả
LT & câuThể dụcĐịa lí
Khái niệm số thập phânNghe-viết : Dòng kinh quê hương
Từ nhiều nghĩaĐội hình đội ngũ.TC: trao tín gậy
Mĩ thuậtKhoa học
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Cây cỏ nước NamKhái niệm số thập phân
GV chuyênPhòng bệnh sốt xuất huyết
Năm
3/ 10
ToánTập làm vănKhoa học
Am nhạc Lịch sử
Hàng của số thập phân Đọc –viết số thập phân
Luyện tập tả cảnhPhòng bệnh viêm não
Gv chuyên Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Sáu
4/ 10
Toán
LT & câuThể dụcTập làm vănSinh hoạt lớp
Luyện tậpLuyện tập về từ nhiều nghĩa
Gv chuyên Luyện tập tả cảnhTuần 7
Trang 2-Bước đầu biết đọc diễn cảm bài.
- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý củaloài cá heo với con người
- Giáo dục học sinh yêu quý, bảo vệ động vật Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
3’ 2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên
phát xít - 3 học sinh đọc và trả lời câu hỏi vềnội dung bài
- Nhận xét
3 Bài mới:
- GTB “Những người bạn tốt” - Ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động lớp, cá nhân, cặp
- Theo dõi HS đọc
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn,
Xi-xin, boong tàu
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
- Bài văn chia làm mấy đoạn? * 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại.
Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn Đoạn 4: Còn lại
- Theo dõi và sửa sai - 4 em đọc nối tiếp ( 2 nhóm)
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm chúgiải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 em đọc lại toàn bài
- Theo dõi HS luyện đọc cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh nghe
12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu câu hỏi - Học sinh đọc thầm và trả lời các
câu hỏi
? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển? + Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông
? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời? + Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát cứu
Trang 3? Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở điểm nào? + Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ.; biết cứu giúp nghệ sĩ
khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người.
? Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với
*( Bài tập ứng dụng): Ngoài câu
chuyện trên em còn biết thêm những
câu chuyện thú vị nào về cá heo?
- Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ
cá heo nói riêng và các tài nguyên trên
biển nói chung ?
- Học sinh kể
- Phải biết bảo vệ ,không làm ônhiểm môi trường biển……
- Nêu nội dung chính của câu chuyện? - Ca ngợi sự thông minh, tình cảm
gắn bó đáng quý của loài cá heo vớicon người
8’ * Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm Hoạt động cá nhân, lớp, cặp
- Mời HS nêu giọng đọc?
- GV uốn nắn cho HS
* Hướng dẫn và tổ chức cho HS luyện
đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 2
Đoạn 2: giọng sảng khoái, thán phục
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
Trang 4- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
- Giải các bài toán liên quan đến số trung bình cộng
- GTB, ghi tên bài - Ghi bài vào vở
7’ Bài 1: Củng cố về quan hệ giữa:
1 và ; và ; và
Cá nhân, cả lớp
- Quan sát HS làm bài, gợi ý cho những
- Mời HS sửa bài
- Nhận xét
- Học sinh sửa bài miệng nối tiếpa) 1 gấp 10 lần
Vì 1 : = = 10b) gấp 10 lầnc) gấp 10 lần
10
’ Bài 2 : Củng cố về tìm thành phần chưabiết của phép tính với phân số Cá nhân, thi đua
- Quan sát HS làm bài - Học sinh tự đọc bài rồi làm bài
- Mời 4 em lên sửa bài thi đua - Học sinh sửa bài với hình thức thi đua
(4 em)
Trang 5- Gợi ý cho những em không tìm được
cách giải - Từng bàn thảo luận tìm cách giải- 1 em lên bảng, còn lại làm bài vào vở
Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy
vào bể được là:
(bể) Đáp số: bể
- Nhận xét chung - Cả lớp nhận xét và sửa bài
8’ Bài 4 : ( Tiến hành như bài 3 ) Bài giải
Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là:
60000 : 5 = 12000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá
2’ 4 Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
kiến thức vừa ôn - HS nối tiếp nhắc lại
- HS khác nhận xét
1’ 5 Nhận xét - dặn dò:
- Ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị bài ở tiết học sau
- Nhận xét tiết học
Đạo đức:
Tiết 7 NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 1)
I Mục tiêu:
-Biết được con người ai cũng có tổ tiênvà mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
III Các hoạt động:
Trang 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’ 2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua
khó khăn của bản thân - 2 học sinh
- Nêu những việc em đã làm để giúp đỡ
“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện
“Thăm mộ”
Mục tiêu : HS biết được 1 biểu hiện của
lòng biết ơn tổ tiên
- Yêu cầu thảo luận nhóm các câu hỏi sau: - Thảo luận nhóm 6
? Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên? + Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp
hương trên mộ ông
? Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì
- Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì
về trách nhiệm của con cháu đối với tổ
tiên, ông bà? Vì sao?
- Học sinh trả lời ( theo ghi nhớ )
- Chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng
họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, ông
bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
10’ * Hoạt động 2: Làm bài tập 1
Mục tiêu : HS biết được những việc cần
làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
Hoạt động cá nhân
Cách tiến hành :
- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
cạnh
- Mời HS trình bày - HS nối tiếp trình bày ý kiến về từng
việc làm và giải thích lý do
Trang 7
Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng
nhớ ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết
thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như thế
- Suy nghĩ và trao đổi trước lớp
- Một số học sinh trình bày trước lớp:
- Cả lớp nghe và nhận xét
3’
- Nhận xét, khen những học sinh đã biết
thể hiện sự biết ơn tổ tiên bằng các việc
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày
Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia
- Mô tả và xác định vị trí nước ta trên bản đồ
- Nu mợt số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam: địa h́nh,khí hậu, sôngng̣i,đất,rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của nước ta trên bản
1/ Kể tên các loại đất và đặc điểm
2/ Kể tên các loại rừng ở Việt Nam và cho
biết đặc điểm từng loại rừng?
3/ Tại sao cần phải bảo vệ đất và rừng,
trồng rừng?
- 3 em trả lời
Trang 8
- Nhận xét và sửa sai
7’ * Hoạt động 1: Ôn tập về vị trí giới hạn
1 Tìm tên sông, đồng bằng lớn ở nước ta?
- Thảo luận nhóm đôi theo 2 câuhỏi
2 Tìm dãy núi ở nước ta?
- Hết thời gian thảo luận, giáo viên hệ
thống lại qua các câu hỏi:
1/ Con sông gì nước đỏ phù sa, tên sông là
một loài hoa tuyệt vời?
2/ Sông gì tên họ giống nhau bởi từ một
nhánh tách thành 2 sông?
3/ Sông gì tên gọi giống hệt anh hai?
4/ Sông gì mà ở Bắc kia nghe tên sao thấy
lặng yên quá chừng?
5/ Sông nào bồi đắp phù sa nên miền hào
khí quê ta lẫy lừng?
6/ Trải dài từ Bắc vào Trung giúp ta đứng
dậy đánh tan quân thù? (Dãy núi nào?
7/ Dãy núi nào có đỉnh núi cao nhất Việt
Nam?
8/ Kẻ ở Bắc, người ở Nam làm nên vựa lúa
vàng ong sắc trời? (Đồng bằng nào?)
- Thi đua trả lời nhanh
- Dãy núi Trường Sơn
- Hoàng Liên Sơn
- Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ
- Nhận xét và chốt ý
8’ * Hoạt động 3: Đặc điểm tự nhiên Việt
- GV đưa ra bảng kẻ sẵn như SGK T 82
- Mời đại diện 4 nhóm lên bốc thăm phần
thảo luận của nhóm mình
* Nội dung các nhóm thảo luận :
1/ Tìm hiểu đặc điểm về khí hậu
2/ Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
3/ Tìm hiểu đặc điểm đất
- Quan sát bảng và nắm Y/c làmviệc
- Nhận thăm thảo luận, xong đínhlên bảng
- Nội dung trả lời:
1 Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao, gió
và mưa thay đổi theo mùa
2 Sông ngòi: Nước ta có mạng lưới
Trang 9- Giáo viên nhận xét chốt ý - Các nhóm khác bổ sung
4’ 4 Củng cố
? Với những đặc điểm ấy nước ta có những
thuận lợi và khó khăn gì? - Dựa vào ghi nhớ trả lời
Ngày dạy : 13/10/2015 Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2015
1’ - GTB, ghi tên bài: Khaí niệm về số thập
20’ * Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về
số thập phân (dạng đơn giản) Hoạt động cá nhân
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét
từng hàng trong bảng ở phần (a) bằng các
câu hỏi sau:
- GV đưa ra 1 dm và hỏi: Có bao nhiêu
? 1dm bằng phần mấy của mét? dm = m
Trang 10- Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết: 0,1
đọc là không phẩy một - 1 số học sinh đọc 0,1; 0,01; 0,001
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc
lần lượt từng số - Học sinh đọc lại theo GV chỉ
Kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 là
những số thập phân - Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần
b để học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ;
0,007 là các số thập phân
10’ * Hoạt động 2: Thực hành Hoạt động cá nhân, cặp, lớp
- Giáo viên theo dõi HS làm bài - Làm bài theo cặp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng - Nối tiếp đọc các số thập phân vàcác phân số thập phân
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
miệng - Nối tiếp đọc bài làm: 7 dm = m = 0,7m
Trang 11
………
*.Bài 3: ( Bài tập vận dụng) - Học sinh tự đọc bài và làm vào vở
- HS nối tiếp sửa bài trên bảng lớp
Tiết 7 Nghe-viết : DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
Luyện tập đánh dấu thanh (các tiếng chứa iê / ia)
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê,ia;tìm được vần thích hợp để điền vào chỗ trống
- có tình cảm yêu quý vẽ đẹp quê hương, bảo vệ môi trường xung quanh
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng
lớp tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa,
ươ
- 2 học sinh viết bảng lớp, còn lại viết
nháp ( lưa thưa, mưa, tưởng, tươi,…)
3 Bài mới:
- Luyện tập đánh dấu thanh - Ghi tên bài
15’ * Hoạt động 1: HDHS nghe - viết Hoạt động lớp, cá nhân
- Đọc đoạn văn
- Nội dung đoạn văn?
- Giáo dục HS yêu quý vẻ đẹp quê
hương,bảo vệ môi trường xung quanh
- Lắng nghe
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó
viết
- Đọc các từ trên cho HS viết
+ mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh
lót,…
- 1 em viết bảng lớp, còn lại viết vàobảng con
Trang 12
- Đọc lại toàn bài - Soát lỗi
- Chấm 1 số vở
- Nhận xét và chữa lỗi - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
12’ * Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
- Cả lớp làm bài, 1 em lên bảng điền (
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng
iê, ia - Học sinh thảo luận nhanh đại diện báocáo
- Nhận xét - Tuyên dương - Nhận xét - bổ sung
- Nắm được kến thức sơ giảnvề từ nhiều nghĩa
- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn Tìm được ví dụ vềnghĩa chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật
Trang 13
- Quan sát HS thảo luận - Học sinh trao đổi bài theo cặp
- Học sinh phát biểu
- GV nhận xét và chốt : các nghĩa vừa
xác định cho các từ răng, mũi, tai là
nghĩa gốc (nghĩa ban đầu ) của mỗi từ
Răng – a; mũi – c; tai – b
- Cả lớp nhận xét
- Từng cặp học sinh bàn bạc, thảo luận
- GV chốt: Những nghĩa này hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ
răng, mũi, tai (BT1) Ta gọi đó là
nghĩa chuyển.
- Trình bày: Răng cào: răng không dùng
để cắn, nhai; mũi của chiếc thuyềnkhông dùng để ngửi được; Tai ấm, giúpdùng để rót nước, không dùng để nghe
- HS khác nhận xét, bổ sung
- Gợi ý cho HS yếu bằng các câu hỏi:
Vì sao răng cái cào không nhai được
nhưng lại gọi là răng? …
- Mời HS phát biểu
- Từng cặp học sinh bàn bạc – Lầnlượt nêu:
+ giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc, sắpđều thành hàng
Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn,nhô ra phía trước
Tai: chỉ bộ phận mọc ở 2 bênchìa ra
- Nhận xét và chốt lại giúp HS thấy
mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa
khác nhau nhưng lại vừa giống nhau,
để phân biệt với từ đồng âm (khác
nhau)
? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa có mối liên
hệ như thế nào ?
- HS trả lời
- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trongSGK
12’ * Hoạt động 3 : Luyện tập Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Lưu ý học sinh: xác định nghĩa gốc
và nghĩa chuyển - Học sinh trao đổi với bạn bên cạnhlàm bài miệng
- Học sinh sửa bài nối tiếp
Nghĩa gốc : Đôi mắt của bé mở to
Bé đau chân Khi viết, em đừng nghẹo đầu.
Nghĩa chuyển: Quả na mở mắt;
Trang 14- Nêu yêu cầu và cho các nhóm thảo
luận để tìm nghĩa chuyển của từ
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm
việc
- Các nhóm thi đua tìm VD về sựchuyển nghĩa của các từ :
+ lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
+ miệng: miệng bát, miệng chén, miệng túi,
+ cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chân, cổ chai,
- Nhóm nào xong trước dán lên bảng vàtrình bày, cả lớp nhận xét
Nhận xét , tuyên dương nhóm nhanh
- Mời đại diện 2 dãy, mỗi dãy 4 em lên
tiếp sức - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ“chân”, “đi”
Trang 15GV cho thảo luận nhóm
-Kể tên những dụng cụ và nguyên liệu cần
chuẩn bị để nấu cơm bằng bếp đun?
Quan sát hình 1.2
-Nêu các công việc cần chuẩn bị nấu cơm?
GV nhận xét chốt ý
+ Nấu cơm bằng bếp đun
Quan sát hình 3 Nêu cách nấu cơm bằng
bếp đun?
Ơ gia đình em thường cho nước vào nồi
nấu cơmtheo cách nào?
Vì sao phải giảm nhỏ lửakhi nước đã cạn?
-Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
-Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu
HS thảo luận nhóm
-soong,gạo,dụng cụ đong gạo…
-Lấy gạo để nấu cơm Làm sạch gạo
và dụng cụ nấu cơm
-Thảo luận nhóm-HS trình bày
- HS trả lời-Để cơm không bị khê,cháy
-HS lên thực hành
-HS theo dõi
- HS nhắc lại
Ngày soạn: 30/9/2015
Trang 16- Biết đọc diễn cảm bài thơ ,ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng vớitiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăn g và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoànthành
- Giáo dục HS có lòng yêu con người và thiên nhiên
- GTB và ghi tên bài - Học sinh lắng nghe, ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: luyện đọc Hoạt động cá nhân, cặp, lớp
- Gọi HS đọc và nhận xét, sửa sai, nêu
câu hỏi cho HS giải nghĩa từ ngữ khó - 1 em đọc toàn bài, lớp theo dõi, nhậnxét
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ, kết hợpluyện phát âm đúng và giải nghĩa từ
- Đọc theo cặp
- 1 em đọc lại toàn bàiĐọc diễn cảm toàn bài - Lắng nghe
12’ * Hoạt động 2: tìm hiểu bài Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
? Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh đêm trăng tĩnh mịch? + Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời
ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi
? Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh
đêm trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh
bó giữa con người với thiên nhiên
trong đêm trăng bên sông Đà
? Những câu thơ nào trong bài thơ sử
dụng phép nhân hoá ?
+ Con người tiếng đàn ngân nga với dòng trăng lấp loáng sông Đà / …
- HS thảo luận theo cặp
+ HS nêu : Cả công trường đang say ngủ… Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên…
Trang 17
- Tóm tắt nội dung bài - Cả lớp lắng nghe
8’ * Hoạt động 3: đọc diễn cảm và HTL Hoạt động cá nhân, cặp, lớp
- Dùng câu hỏi để gợi ý cách đọc diễn
cảm - Nêu giọng đọc : chậm rãi, ngân nga- 3 học sinh nối tiếp đọc diễn cảm bài
thơ, lớp theo dõi, nhận xét
- Hướng dẫn, tổ chức cho HS luyện
đọc diễn cảm và thi đọc khổ 3
- Cho HS tự nhẩm thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài, gọi HS thi đọc TL
* HS có năng khiếu:Học thuộc lòng
bài thơ,nêu được ý nghĩa của bài
- Lắng nghe GV đọc mẫu, 1 em đọc lại,đọc theo cặp, thi đọc
- Tự nhẩm
- 1 số em thi đọc TL
3 4 Củng cố
? Bài thơ ca ngợi về những gì ? + Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trình, sức
mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bo, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả
rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng
- 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã
được chứng kiến, hoặc đã tham gia - 2 học sinh kể
Trang 18
- Nhận xét
3 Bài mới:
- GTB, ghi tên bài -HS lắng nghe, ghi tên bài
10’ * Hoạt động 1: Giáo viên kể toàn bộ
câu chuyện dựa vào bộ tranh Hoạt động lớp
- Giáo viên kể chuyện lần 1 ( ghi lên
bảng : sâm nam, đinh lăng, cam thảo
nam)
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát tranh ứng với đoạntruyện
- Cả lớp lắng nghe
- Giáo viên kể chuyện lần 2 - Minh họa,
giới thiệu tranh và giải nghĩa từ - Học sinh lắng nghe và quan sát tranh
17’ * Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn kể
chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
Nhóm, cả lớp
- 3 em đọc nối tiếp bài tập 1, 2, 3
- Giáo viên cho học sinh kể từng đoạn,
toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Nhóm trưởng phân công trao đổi vớicác bạn kể từng đoạn của câu chuyện, 1bạn kể toàn bộ truyện và trao đổi ýnghĩa câu chuyện
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới
hình thức thi đua - Học sinh thi đua kể từng đoạn - Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ câu
chuyện
? Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? + Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu
quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng để chữa bệnh
? Em hãy nêu tên những loại cây dùng
để làm thuốc mà em biết ? Dùng vào
Lớp chọn một số bạn sắm vai các nhânvật trong truyện để kể chuyện
Trang 19
HS:
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp)
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
Bài: Khái niệm về số thập phân - 2 em lên bảng sửa bài 2, 3
- 2 em nêu khái niệm số thập phân, cho
ví dụ
- Nhân xét và ghi đánhn giá - Lớp nhận xét
3 Bài mới:
GTB, ghi tên bài: Khái niệm số thập
15
’ * Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệukhái niệm về số thập phân Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng
con bài tập sau: - Lấy bảng con ra và làm theo GV Y/c
- 2m 7dm = = … m - 2m7dm = m = 2,7 m
- Nhận xét và yêu cầu HS đọc + Hai phẩy bảy mét
- Tiến hành tương tự với 8,56m và
0,195m
- Giáo viên chỉ vào 8,56 và hỏi:
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8,
phần thập phân là 56 ở bên phải dấu
phẩy
- Học sinh viết:
8 , 56 Phần nguyên phần thập phân
- Y/c HS xác định phần nguyên và
phần thập phân của số thập phân :
90, 638
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vào bảngcon
15
Bài 1:
- Gọi HS đọc
- Quan sát HS làm bài - 1 học sinh đọc đề bài- Học sinh làm bài
- Nhận xét - Lần lượt học sinh sửa bài (5 em)chín phẩy tư, bảy phẩy chín mươi tám,…
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
giải vào vở
- Quan sát và gợi ý cho HS yếu
- HS tự đọc đề và trao đổi theo cặp
- 3 em lên sửa bài thi đua
Trang 20*.Bài 3: (Bài tập vận dụng) - Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài 4 em thi đua ai nhanhhơn
Tiết 13 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu: HS:
-Biết nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất huyết
- Có ý thức tự bảo vệ mình, tránh không bị muỗi đốt
3’ 2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét - HS tự đặt câu hỏi và mời bạn khác trả
lời về nội dung bài Phòng chống bệnh sốtrét
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất
huyết
13’ * Hoạt động 1: Thực hành làm bài
Mục tiêu : -HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc cá nhân
- Y/c HS đọc các thông tin và làm - Tự đọc các thông tin và làm bài tập vào