- Đặc điểm kiến thức của học sinh tham gia: Có một lượng kiến thức nhất định về khôngkhí, môi trường, chất cháy, sự cháy,… thông qua các bài học trong các môn Địa Lý 6,Sinh học 6, GDCD 6
Trang 1Phiếu thông tin về nhóm giáo viên dự thi
- Sở giáo dục và đào tạo thành phố Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo huyện Ứng Hòa
- Trường: THCS Đồng Tân
- Địa chỉ: Mỹ Cầu, Đồng Tân, Ứng Hòa, Hà Nội
- Điện thoại: 0433888382 ; Email: c2dongtan-uh@gmail.com
- Thông tin về nhóm giáo viên:
1 Họ và tên: Kiều Thị Trà My
Ngày sinh: 11/10/1990 Môn: Hóa - SinhĐiện thoại: 0989900635 Email: kieutramy.gv@gmail.com
2 Họ và tên: Doãn Thị Hiên
Ngày sinh: 05/04/1992 Môn: Hóa học Điện thoại: 01667677178 Email: dhien.sph@gmail.com
Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
Trang 2I TÊN HỒ SƠ DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ: “ KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY” ( 2 TIẾT)
II MỤC TIÊU DẠY HỌC
- Rèn luyện kĩ năng tự tìm tư liệu bài học, hoạt động nhóm, liên hệ thực tế, thuyết trình
- Giải quyết mục tiêu dạy học ở các bộ môn: Hóa học, Vật lý, Sinh học, Địa lý, Văn học,Công nghệ và Giáo dục công dân Cụ thể như sau:
STT Tên môn học
Mục tiêu Kiến thức Kĩ năng Thái độ Tích hợp
kim loại và bảo
vệ kim loại không
- Biết được sự oxihóa là gì
- Một số tính chấthóa học của axit
- Nguyên liệu sảnxuất axit quantrọng
- Biết được C vàchu trình của Ctrong tự nhiên
- Kim loại thường
bị oxi hóa chậmtrong không khí
- Tìm hiểuSGK, quansát thínghiệm,bằng hiểubiết thực tếtrình bàythuyết trìnhmột vấn đề
- Vận dụngkiến thứcvào thực tế,giải thíchđược
nguyênnhân gây ônhiễm môitrường
- Làm việc
- Nghiêmtúc tronghọc tập vàtìm tư liệuhọc tập
- Thấyyêu thíchmôn học,say mê,hứng thúmôn họcTHCSnhư Hóahọc, Sinhhọc, Vậtlý,… vớicác vấn đềthực tếđang diễn
ra ở môi
- Nâng caonhận thức vềrừng, khôngchặt phá, đốtrừng bừa bãi
truyền, vậnđộng cộngđồng: thamgia chăm sócrừng hiện có,khôi phục cáckhu rừng bịmất do chặtphá, hay docháy là biệnpháp quantrọng nhằmbảo vệ môitrường
Trang 3- Tại sao khitrồng nhiều câyxanh lại hạn chế ô
trường
theo nhóm,
tự tìm tưliệu liênquan đếnbài học
- Vận dụngkiến thứcliên môngiải quyếtcác tìnhhuống cóvấn đềtrong bàihọc
trườngsống hàngngày
- Có ýthức bảo
vệ và pháttriển câyxanh ởtrườnghọc, xóm,làng
- Thêmyêu thiênnhiên, có
ý thức bảo
vệ thiênnhiên, ditích lịch
sử, vănhóa
- Giáo dục
ý thức bảo
vệ môitrường,tuyêntruyền chomọi người
về giữ gìnkhông khítrongsạch,
- Trồng câyxanh quanhtrường học vànơi sinhsống
truyền vớicộng đồng dự
án phân loạirác thải ( 3T)bao gồm:Tiết giảm,Tái sử dụng,Tái chế
- Ý nghĩa quanghợp ở cây xanh
- Biết được thếnào là ô nhiễm
Trang 4Sinh học 9
Bài 53: Tác động
của con người đối
với môi trường
Bài 54, 55: Ô
nhiễm môi trường
môi trường và cácnguyên nhân gây
ô nhiễm
- Tác động củacon người đối vớimôi trường, ô
trường
phòngcháy,chữacháy
- Biết được hơinước là thànhphần chiếm một tỉ
lệ rất nhỏ trongkhông khí nhưng
là nguồn gốc sinh
ra các hiện tượngnhư mây, mưa,…
Hiện trạng rừng
GDCD 6
Bài 7: Yêu thiên - Vai trò của thiên
Trang 5- Các nguồn gây
ô nhiễm môitrường và biệnpháp xử lý
- Cần phải phòngngừa tai nạn vũkhí, cháy và cácchất độc hại
III ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC
- Đối tượng: Học sinh khối 8 trường THCS Đồng Tân
- Học sinh tham gia: 35 học sinh lớp 8A
- Đặc điểm kiến thức của học sinh tham gia: Có một lượng kiến thức nhất định về khôngkhí, môi trường, chất cháy, sự cháy,… thông qua các bài học trong các môn Địa Lý 6,Sinh học 6, GDCD 6, Vật lý 8,… ở trường học và hiểu biết qua các phương tiện truyền
Trang 6thông Vấn đề về môi trường rất gần gũi và quen thuộc với các em nên dễ dàng liên hệbài học vào thực tế.
IV Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC
Thực tiễn đời sống xã hội
- Phát huy cao độ các hoạt động nhận thức của học sinh, năng lực tư duy và các kinh nghiệm thực tế, kiến thức đã biết, vận dụng tối đa mọi khả năng để học sinh tiếp xúc với môi trường, biết về hiện trạng môi trường hiện nay, từ đó có những hành động ý nghĩa, thiết thực
- Giáo dục học sinh nâng cao nhận thức và có những việc làm cụ thể tích cực trong việc bảo vệ môi trường, chung tay hành động để cùng thế giới ứng phó với vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
V THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
- Máy tính kết nối internet, máy chiếu
- Các tài liệu liên quan:
+, Giáo án
+, SGK, SGV các môn học liên quan
Trang 7+, Bảng phụ, phiếu học tập.
VI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 8BÀI 28: KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (2 TIẾT)
- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm
- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng, sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa cótỏa nhiệt nhưng không phát sáng
- Điều kiện để phát sinh sự cháy, dập tắt sự cháy, cách phòng tránh và dập tắt đámcháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả
- Làm cho sự cháy xảy ra một cách có hiệu quả, cách phòng tránh và dập tắt sự cháy
- Vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các tình huống có vấn đề trong bài học vàtrong vấn đề bảo vệ môi trường
3 Thái độ.
- Yêu thích môn học, thấy say mê, hứng thú môn học với các vấn đề thực tế đangdiễn ra ở môi trường sống hàng ngày, với các môn học khác như: Sinh học, Vật lý, Địalý,…
Trang 9- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, tuyên truyền những kiến thức của mình vớingười thân và cộng đồng giữ gìn không khí trong sạch, phòng cháy chữa cháy, yêu thiênnhiên, quê hương, đất nước.
4 Tích hợp GD BVMT
- Nâng cao nhận thức về rừng, không chặt phá, đốt rừng bừa bãi.
- Tuyên truyền, vận động cộng đồng: tham gia chăm sóc rừng hiện có, khôi phục cáckhu rừng bị mất do chặt phá, hay do cháy là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ môitrường
- Trồng cây xanh quanh trường học và nơi sinh sống.
- Tuyên truyền với cộng đồng dự án phân loại rác thải (3T) bao gồm: Tiết giảm, Tái
sử dụng, Tái chế
B CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
- Dụng cụ: ống hình trụ, đèn cồn, chậu thủy tinh, trang thiết bị cần thiết cho tiết học
sử dụng giáo án điện tử, bảng phụ, phiếu học tập
- Hóa chất: P đỏ
- Giáo án: Bao gồm giáo án Word và giáo án điện tử
- SGK và các tài liệu có liên quan đến kiến thức liên môn
2 Chuẩn bị của học sinh.
Trang 10D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
HS 1: Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách nào? Viết PTHH minh họa?
TL: Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy bởi nhiệt
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 (10 phút): Xác định thành phần của
không khí.
GV: Bằng kiến thức đã học và hiểu biết của mình, theo
em thành phần không khí chứa những khí nào? (Tích
hợp Địa 6 – Bài 17: Lớp vỏ khí)
HS: Trong không khí có O2, N2, CO2,…
GV: “Trăm nghe không bằng một thấy”, để kiểm
chứng lại kiến thức các em có về thành phần không khí,
chúng ta cùng tiến hành thí nghiệm xác định thành
phần không khí bằng photpho như H4.7 – SGK – T45
GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm HS quan sát mực
nước trong ống thủy tinh trước khi tiến hành thí
nghiệm
GV: Tiến hành thí nghiệm (H4.7): Đốt P đỏ dư ngoài
không khí rồi đưa nhanh vào ống hình trụ, đậy kín
miệng ống bằng nút cao su HS quan sát, trả lời câu hỏi
GV: Mực nước trong ống thủy tinh thay đổi như thế
nào khi P cháy? P cháy có hiện tượng gì?
HS: Mực nước dâng lên, P cháy tạo khói trắng.
GV: Nhận xét Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên,
P cháy tạo khói trắng tan dần trong nước
GV: Chất nào trong ống đã tác dụng với P để tạo ra
khói trắng P2O5 tan dần trong nước?
HS: tác dụng với O2
GV: Ở phần KTBC chúng ta biết phản ứng hóa hợp
giữa P và O2, vậy P đã tác dụng với O2 trong không khí
GV: Mực nước tăng trong ống tăng lên do đâu? Oxi
I Thành phần của không khí.
1 Thí nghiệm
H4.7 – SGK – T45
Trang 12trong ống đã hết chưa? Tại sao?
HS: P tác dụng với O2 trong không khí, P dư nên O2
trong ống đã hết, khi đó, áp suất trong ống giảm, mực
nước dâng lên, chiếm chỗ phần thể tích O2 trong không
khí đã chiếm ban đầu ( Tích hợp Vật lý 8 – Bài 7: Áp
suất, Bài 8: Áp suất chất lỏng)
GV: Nhận xét, chốt lại
GV: Mực nước dâng lên chính là thể tích O2 trong
không khí Sau khi P cháy, mực nước dâng lên tới vạch
nào? Chiếm bao nhiêu phần thể tích ban đầu? Kết luận
GV: Nhận xét Khí còn lại trong ống không màu,
không mùi, không duy trì sự cháy, sự sống, không làm
đục nước vôi trong, đó là khí N2 Vậy khí này chiếm
thể tích như thế nào trong không khí?
HS: N2 chiếm 4/5 thể tích không khí
GV: Nhận xét, kết luận.
GV: Khi đi trên đường vào lúc trời cơn mưa, có gió
lớn, nếu không cẩn thận chúng ta dễ bị bụi bay vào
mắt Bụi này do gió thổi đến Vậy nghĩa là ngoài O2,
N2, không khí còn chứa những thành phần khác Để cụ
thể hơn chúng ta cùng tìm hiểu phần 2
Hoạt động 2 (10 phút): Thành phần khác.
Không khí là một hỗn hợp khí,trong đó thể tích O2 khoảng1/5 thể tích không khí ( chínhxác là 21%), phần còn lại hầuhết là N2
2 Thành phần khác.
Trang 13GV: Tổ chức hoạt động nhóm
? Trong không khí, ngoài O2, N2 còn thành phần nào
khác không? Kể tên và tìm dẫn chứng để chứng minh
HS:(5 phút)Thảo luận nhóm Trả lời vào phiếu học tập.
GV: Nhận xét Ngoài những ý kiến của các nhóm, cô
cũng có một số ví dẫn chứng như sau
GV: Hiện tượng sương mù sáng sớm, ẩm mốc trong
không khí, … Những hiện tượng thực tế này chứng
minh trong không khí còn chứa một lượng hơi nước
nhất định ( Tích hợp Địa 6 – Bài 20: Hơi nước trong
không khí Mưa)
Trên thực tế, trong quá trình bảo quản thực phẩm khô,
để tránh thực phẩm bị ẩm, người ta đã sấy khô, đóng
gói, cho vào gói 1 lượng nhỏ chất có khả năng hút
nước, đó là gói chống ẩm, không phải là thực phẩm ăn
được
Hiện tượng lớp nước trên mặt nước vôi, quang hợp ở
cây xanh, … cũng chứng tỏ có sự có mặt của CO2 trong
không khí (Tích hợp Sinh 6 – Bài 21: Quang hợp; Hóa
9 – Bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat; Bài 52:
Tinh bột và xenlulozơ)
Khói bụi từ các phương tiện giao thông, từ khí thải nhà
máy, hiện tượng mưa axit,… Những hình ảnh này cho
chúng ta thấy, trong không khí còn có bụi và các khí
thải từ các nguồn trên như CO, NO2, SO2, H2S,…
GV: HS rút ra kết luận về thành phần không khí?
HS: Trong không khí, ngoài lượng O2, N2 còn có hơi
nước, khí cacbonic, bụi khói, một số khí hiếm,… Các
khí này chiếm khoảng 1% thể tích không khí
Trong không khí, ngoài lượng
O2, N2 còn có hơi nước, khícacbonic, bụi khói, một số khíhiếm,… Các khí này chiếmkhoảng 1% thể tích không khí
Trang 14GV: Nhận xét Kết luận.
GV: Không khí chứa Oxi, một khí không thể thiếu để
duy trì sự sống của sinh vật trên Trái Đất Không khí là
rất quan trong đối với đời sống chúng ta Thế nhưng
hiện nay, nguồn tài nguyên thiên nhiên này như thế
nào?
HS: Đang bị ô nhiễm.
GV: Nhận xét Môi trường hiện tại đang có những thay
đổi bất lợi cho con người, môi trường đang bị ô nhiễm
Biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozon, hiệu ứng nhà
kính, …là những cụm từ thường nghe thấy trên phương
tiện truyền thông Không khí của chúng ta đang bị ô
nhiễm, chúng ta có thể làm gì để bảo vệ không khí?
Chuyển sang 3
Hoạt động 3 (12 phút): Bảo vệ không khí trong lành,
tránh ô nhiễm.
GV: HS đại diện của mỗi nhóm giới thiệu tranh ảnh, tư
liệu của nhóm đã sưu tầm được về vấn đề ô nhiễm môi
trường không khí.Nội dung thuyết trình cần làm rõ:
- Nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường không khí
trong tư liệu là gì?
- Ảnh hưởng thế nào đến cuộc sống của chúng ta?
- Chúng ta nên làm gì để hạn chế và ngăn chặn tình
trạng này?
HS: (8 phút) Đại diện các nhóm thuyết trình.
GV: Nhận xét về thái độ hoạt động nhóm của các
nhóm, về đoạn thuyết trình của nhóm
3 Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm.
Trang 15GV: Ngoài những hình ảnh mà các bạn đã sưu tầm.
Trên hình là những ảnh về vấn đề ô nhiễm môi trường
không khí hiện nay mà cô đã sưu tầm
Hình ảnh:
- Do thiên nhiên: hiện tượng núi lửa, động đất,…
- Nguồn ô nhiễm công nghiệp: khí thải nhà máy như
CO2, NOx, SO2, bụi HF ( sản xuất thủy tinh), khói bụi
kim loại,…
- Phương tiện giao thông: các khí thải do động cơ đốt
thải ra, hơi Chì, máy bay siêu âm thải NOx có hại cho
tầng ozon, …
- Do sinh hoạt: Đốt cháy nhiên liệu, nguyên liệu trong
đời sống sinh hoạt, sản xuất,…
Không khí bị ô nhiễm kéo theo hàng loạt hậu quả mà
chính con người và các sinh vật sống trên Trái Đất phải
chịu Các hạt bụi và oxit kim loại là nguồn gốc gây
hiện tượng “ sương khói quang hóa” cản trở ánh sáng
và bức xạ Mặt trời, khí thải trong công nghiệp điện tử
gây thủng tầng ozon, hiện tượng mưa axit, hiệu ứng
nhà kính làm Trái Đất đang nóng dần lên, cả thế giới
đang đứng trước nguy cơ biến đổi khí hậu toàn cầu mà
Việt Nam ta là một trong những nước gánh chịu nặng
nề ( Tích hợp Hóa 9 – Bài 4: Một số oxit quan trọng,
Bài 27: Cacbon, Bài 28: Các oxit của Cacbon; Ngữ văn
8 – Văn bản: Thông tin về Trái Đất năm 2000; Sinh 9 –
Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường)
- Hậu quả trực tiếp với con người: Tăng rối loạn tim
mạch, hô hấp, các bệnh về phổi và da liễu
- Các công trình nghệ thuật, di tích lịch sử bị phá hủy,
ăn mòn, cáu bẩn, kim loại bị gỉ sét nhanh chóng
- Không khí bị ô nhiễm gâytác hại cho sức khỏe conngười, đời sống mọi sinh vật,phá hoại những thành tựu xâydựng mà con người đã tạo ra
- Cần có biện pháp xử lý rácthải, khí thải hợp lý
- Bảo vệ môi trường là nhiệm
Trang 16GV: HS kết luận tác hại của ô nhiễm không khí.
GV: Nhận xét Kết luận.
Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành
- Trồng cây xanh, trồng rừng phủ xanh đồi trọc (Tích
hợp Sinh 6 – Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí
hậu, Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật; Giáo dục
công dân 6 – Bài 7: Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với
thiên nhiên; Giáo dục công dân 7 – Bài 14: Bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên; Công nghệ 7 – Bài
22: Vai trò của trồng rừng và nhiệm vụ của trồng rừng;
Hóa 9 – Bài 52: Tinh bột và xenlulozơ)
- Cần hạn chế khí thải công nghiệp và các khí thải sinh
hoạt vào không khí, các nhà máy, xí nghiệp cần có biện
pháp xử lý chất độc hại trước khi thải vào môi trường
- Hạn chế sử dụng các vật liệu polime ( Tích hợp Văn
8 – Văn bản: Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000)
- Xử lý rác thải phù hợp, có sự thu gom và phân loại
rác hợp lý để xử lý đối với rác vô cơ, hữu cơ hay tái
chế
- Nâng cao ý thức của mọi người trong vấn đề bảo vệ
môi trường
GV: Kết luận.
Đứng trước vấn đề ô nhiễm không khí, chúng ta cần
phải có những biện pháp để bảo vệ không khí quanh ta
“ Hành động nhỏ, ý nghĩa lớn”, chúng ta cùng chung
tay bảo vệ môi trường
Hoạt động 4 (10 phút): Sự cháy.
GV: HS nhắc lại khái niệm “oxi hóa” ( Tích hợp Hóa
9 – Bài 25: Sự oxi hóa – Phản ứng hóa hợp - Ứng dụng
vụ của mỗi người, mỗi quốcgia trên Trái Đất
II Sự cháy và sự oxi hóa chậm
1 Sự cháy
Trang 17của oxi).
HS: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa.
GV: Chúng ta đã đốt cháy P trong không khí để xác
định thành phần không khí Một bạn nêu lại hiện tượng
P cháy trong không khí Trong thí nghiệm P đã tác
dụng với chất nào?
HS: P cháy sáng , có tỏa nhiệt, có khói trắng tạo sản
phẩm là P2O5, P đã tác dụng với oxi trong không khí
GV: Dựa vào khái niệm “oxi hóa” các em đã biết và thí
nghiệm P cháy trong không khí, vậy sự cháy P là gì?
HS: Sự cháy của P là sự oxi hóa P có phát sáng và có
GV: Em hãy nêu một số ví dụ về sự cháy trong thực tế.
HS: Than cháy, rơm rạ cháy, nến cháy, gas cháy,…
GV: Tổ chức hoạt động nhóm.
?So sánh sự cháy của một chất trong không khí và
trong khí oxi Giải thích?