Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là quátrình doanh nghiệp bỏ ra các loại chi phí hoàn thành sản phẩm công việc lao vụ … và có thể khái quát theo các giai đo
Trang 1NỘi DUNG CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN
I.GIỚi THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT 1.Tên công ty : Công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt
2.Giám đốc công ty là: Nguyễn Quang Xiêm.
3 Địa chỉ : Thôn Tống xá – Xó Yờn xỏ – Huyện Ý Yên – Tỉnh Nam Định 4.Cơ sở pháp lý.
Công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt trước đây có tên là tổ hợp đúc Tiến Đạtthành lập vào ngày 4/5/1996 Quy mô ban đầu của công ty rất đơn giản, sơ sài,lạc hậu Nhưng trải qua thời gian, cơ sở vật chất, trình độ tay nghề của côngnhân ngày càng được cải thiện rõ rệt hơn
Đến ngày 12/4/1998 chính thức đổi tên thành công ty TNHH cơ khí đúcTiến Đạt
5.Loại hình của công ty.
Công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh.Loại hình công ty là công ty TNHH các thành viên tham gia góp vốn để sảnxuất và kinh doanh
6.Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là
Trang 2- Thép cây, các mặt hàng phục vụ cho nông nghiệp như: mặt xàng, rănggầu
Hiện tại thì công ty đang sản xuất các mặt hàng liên quan tới sắt thép
7.Lịch sử phát triển công ty qua các thời kỳ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật chất để tiến hành quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh tất yếu phải có 3 yếu tố đó là: sức lao động, đối tượng laođộng, tư liệu lao động Ba yếu tố này tham gia vào quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh và hình thành nờn cỏc chi phí tương ứng : chi phí về lao động sống,chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư liệu lao động
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là quátrình doanh nghiệp bỏ ra các loại chi phí hoàn thành sản phẩm công việc lao vụ
… và có thể khái quát theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn từ 1996- 1999: Doanh nghiệp chuẩn bị mua sắm các yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, đối tượng lao động và tưliệu lao động
- Giai đoạn 2 từ 1999- 2002: Giai đoạn vận động kết hợp các yếu tố đầu vào
của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là giai đoạn biến đổi nội tại cóchủ định nhằm đạt mục đích đề ra Đây là bước ngoặt quan trọng của công ty đểchuyển đổi hình thức sở hữu công ty từ tổ hợp đúc Tiến Đạt sang công tyTNHH cơ khí đúc Tiến Đạt
- Giai đoạn 3 từ: 2002 – 2005 Thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm lao vụ…
đã hoàn thành ở giai đoạn hai Gọi là giai đoạn thực hiện giá trị và giá trị sửdụng của doanh nghiệp
- Giai đoạn 4 từ 2005 – nay Là giai đoạn công ty chuyển mình theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của nhà nước Tuy bước đầu gặp khó khăn song nhậnđược sự lãnh đạo và hỗ trợ khuyến khích của cơ quan chính quyền địa phươngnên tập thể cán bộ công nhân viên đã nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khănphát huy sáng kiến tiếp tục sản xuất
Trang 3Vậy chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và cỏc chớ phớ cần thiết khác mà doanh nghiệpphải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, tính cho một thời kỳ nhất định.
II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH – SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT.
1 Mặt hàng sản phẩm và sản lượng các mặt hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu ngày càng tăng của xã hội,cùng với động lực ngày càng làm cho công ty lớn mạnh, sản xuất kinh doanh
có hiệu quả và chiếm lĩnh thị trường ngày càng nhiều Ban lãnh đạo công ty
đã thường xuyên nghiên cứu thị trường và luôn đưa ra các sản phẩm mới chothị trương Nếu như năm 2003 công ty TNHH cơ khí Đúc Tiến Đạt mới chỉsản xuất 1 mặt hàng duy nhất là sản xuất các loại bi để phục vụ cho các nhàmáy xi măng.ví dụ như: bi đạn bi cầu, bi 5,6,7,8,…Nhưng tới năm 2007công ty đã đưa ra thị trường khá nhiều các mặt hàng đa dạng như: răng gầu,tấm lót, các loại sắt cây như U60, U65, V75…
Sản lượng các mặt hàng cũng không ngừng tăng lên:
Bảng sản lượng các mặt hàng qua các năm
2 Các chỉ tiêu khác.
Bảng 1: Các chỉ tiêu tình hình sản xuất kinh doanh
ĐVT:1000.000đ
Trang 4Nhìn vào bảng tổng hợp sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cơ khí đúcTiến Đạt trên chúng ta có những nhận xét sau:
- Đối với TSCĐ: Ta nhận thấy công ty đã đầu tư vào tài sản cố định
tương đối lớn Số lượng tài sản cố định được tăng dần qua các năm điều đóchứng tỏ công ty đã quan tâm đầu tư vào máy móc thiết bị hiện đại, cải tiếnkhoa học kỹ thuật để đưa vào sản xuất kinh doanh Đây là sự quan tâm đúng đắncủa công ty Từ năm 2003 so với năm 2007 tài sản cố định của công ty đã tănglên gấp gần 5 lần tương ứng với 7.957 triệu đồng đú chớnh là nhờ quá trình pháttriển không ngừng của tiến bộ khoa học công nghệ công ty đã đầu tư các máymóc thiết bị cần thiết nhằm hiện đại hoá quá trình san xuất kinh doanh
- Doanh thu bán hàng : Đây là một chỉ tiêu quan trọng và thường được
quõn tõm của các doanh nghiệp nó phản ánh chiếm lĩnh thị trường đồng thờiphản ánh doanh nghiệp phát triển như như thế nào? Doanh thu tại công tyTNHH cơ khí đúc Tiến Đạt tăng liên tục qua các năm Trong vòng 4 năm từ
2003 tới năm 2007 doanh thu bán hang tăng được 15.101 triệu Điều đó chochúng ta thấy một hướng đi đúng đắn của doanh nghiệp trong quá trình tiết kiệmchi phí nhân công, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào trong quá trình sảnxuất Năm 2006 đã tăng so với 2005 là 2.401.000.000đ tăng 163% đây là mộtnăm làm ăn khá trong lịch sử phát triển của công ty Tới năm 2007 tăng so với
2006 là 369.000.000đ tương ứng với mức tăng là 118% Tuy mức tăng trênkhông nhiều nhưng cũng phản ánh được phần nào công ty vẫn không ngừngtăng năng suất và khối lượng sản phẩm ra thị trường
Trang 5- Lợi nhuận trước thuế: Cú thể nói đây là chỉ tiêu quyết định tới kết quả
của kinh doanh mà bất cứ một công ty nào tham gia vào thị trường đều mongmuốn giá trị trên ngày càng nâng cao và ổn định Từ mức lợi nhuận năm 2005
là 4.129.000.000đ đến năm 2006 là 7.023.000.000 tăng 2.894.000.000đ tănggần 50% so với năm trước chứng tỏ một điều công ty ngày càng làm ăn có lãi.Công ty cần phát huy những thành tớch đó đạt được trong những năm qua đểngày càng chiếm lĩnh thị trường hơn nữa
- Lợi nhuận sau thuế: Hàng năm công ty nộp thuế cho nhà nước tương
đối lớn gần 2 tỷ đồng một năm góp vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng.Chia sẻ bớt gánh nặng với nhà nước trong khi nền kinh tế ngày càng khó khăn ,lạm phát tăng cao
III.CễNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT.
1.Sơ đồ hình khối và dây chuyền sản xuất: Quy trình công nghệ cỏn thộp.
Nhận xét: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty là quy trình
công nghệ khép kín theo kiểu chế biến liên tục Hiện nay nhiệm vụ chính củacông ty là sản xuất 2 mặt hàng thộp hỡnh U và V Quy trình công nghệ tươngđối giống nhau từ những thanh phụi thộp cú khối lượng khác nhau qua cân dorồi cắt thành những thanh có khối lượng giống nhau đưa vào lo nung ở nhiệt độtrên 500độ sẽ giống nhau rồi đưa vào máy cán Tuỳ theo đơn đặt hàng mà phôi
Kiểm tra Cân, đo,cắt
Trang 6được cán thành hình U hoặc V với nhưng góc khác nhau như V30 V45 , V63,U50, U65 Sau khi được cán sản phẩm qua khâu nắn, đo cắt sau đó kiểm tra kỹthuật rồi qua khõu đúng bú sản phẩm và nhập kho.
2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất của công ty.
2.1 Đặc điểm về phương pháp sản xuất.
Là một doanh nghiệp sản xuất cơ khí, sản xuất các chi tiết máy móc đểphục vụ cho các ngành công nghiệp khác đòi hỏi công ty phải có những phươngphát sản xuất hiện đại Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất mới có thể sảnxuất ra các sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật và hạn chế sử dụng sức lao động củacon người
2.2 Đặc điểm về trang thiết bị.
Với tính chất đặc thù riêng của ngành sản xuất hàng cơ khí, nên máy mócthiết bị của công ty cũng mang tính chất rất đặc thù riêng mà chủ yếu là các loạimáy tiện, máy phay, máy bào, máy khoan, máy cắt… với công suất lớn và sốlượng đa dạng
Sau đây là bảng một số loại máy móc thiết bị cần thiết phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 7Bảng 2 : Một số loại máy móc thiết bị
thiết bị
số lượng
độ hao mòn
Chi phí bảo dưỡng
Năm sản xuất
Máy tiện các loại
Máy phay các loại
Máy bào các loại
Máy mài các loại
Máy cưa các loại
Máy búa các loại
Máy hàn điện
Cần trục các loại
Máy khoan các loại
117922410816520915
656055557060556050
70045040037025021019080120
199519951995199519971996199419941995
Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn các loại máy móc thiết bị củacông ty đã cũ, mức hao mòn từ 40-70% cho nên các sản phẩm sản xuất ra chấtlượng không cao lắm làm cho giảm sức cạnh tranh trên thị trường, gây khó khăncho doanh nghiệp Nhận thức được điều đó công ty đã và đang thực hiện một số
dự án nâng cấp trang thiết bị máy móc nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất
2.3 Đặc điểm bố trí mặt bằng, hệ thống thông gió, ánh sáng.
2.3.1 Bố trí mặt bằng nhà xưởng
Với một sản xuất tương đối rộng dãi, sản phẩm của công ty vốn là nhữngsản phẩm tương đối đặng thù như: nặng(cú những sản phẩm khoảng 4-5tấn), độdài khá lớn ( như thép cây U và V) … nên quá trình sản xuất của công ty được
bố trí khá hợp lý trên cùng một mặt bằng sản xuất Nhằm hạn chế việc đi lại đỡtốn kém trong quá trình di chuyển, tận dụng tối đa các công cụ sản xuất…cụng
ty đã bố trí sơ đồ sản xuất như sau:
Trang 8Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất.
- Khu vực 1: Đây là khu vực tiếp nhận các yếu tố đầu vào như nguyên
vật liệu ( như sắt vụn, cỏt, cỏc loại hóa chất…)
- Khu vực 2: Các yếu tố đầu vào được phân loại và bảo quản trong những
khâu riêng biệt
- Khu vực 3: Đây là khu vực trọng tâm nhất chính là khu vực sản xuất sản
phẩm được công ty bố trí mặt bằng tương đối rộng và là khu trung tâm của cơ
sở Sau khi nguyên vật liệu đã sản sàng được đưa vào lò nấu để sản xuất ra cácsản phẩm cần thiết theo các đơn đặt hàng
- Khu vực 4: Sau khi quá trình sản xuất ra các sản phẩm thì được đưa ra
gia công như ; sấy, làm nguội, sơn sửa hàng…
- Khu vực 5: Đây là khu vực kiểm tra chất lượng sản phẩm , phân loại
từng mặt hàng
- Khu vực 6: Đây là khu vực lưu kho bói cỏc sản phẩm : Các sản phẩm
được công nhân đưa tới các kho riêng biệt để sẵn sàng phục vụ nhu cầu lưu bảoquản và phục vụ nhu cầu của khách hàng
2.3.2 Đặc điểm về hệ thống thông gió và ánh sáng.
Vì vị trí địa lý của công ty ở ngoại thành thành phố, xa hẳn khu dân cư,được quy hoạch theo đúng tiêu chuẩn của các khu công nghiệp Công ty đã tận
Trang 9dụng bố trí mặt bằng khá hợp lý các bộ phận thông gió, ánh sáng được bố trí đểtận dụng tối đa gió trời và ánh sáng mặt trời tiết kiệm năng lượng như điện, quạtthụng giú… nhằm hạn chế các chi phí khác nhưng vẫn đảm bảo không ảnhhưởng tới sản xuất.
2.4 Đặc điểm về an toàn lao động.
Với đặc thù của loại hình sản xuất khá nặng nhọc và độc hại công ty tráchnhiệm cơ khí đúc Tiến Đạt đã đầu tư các trang thiết bị khá tốt để đảm bảo choquá trình sản xuất được tốt nhất Đảm bảo tới an toàn lao động của công nhânnhư là : Các loại kính mắt bảo hộ, khăn bảo hộ có hoạt tính lọc độc hại, gangtay, tủ thuốc công ty có đủ các loại cần thiết…
IV TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT.
4.1 Tổ chức sản xuất.
Tổ chức sản xuất là sự mô tả cách sử dụng, những phương tiện nhân lực vàvật chất để biến nguyên vật liệu thành sản phẩm cuối cùng Theo số lượng cácmặt hàng sản xuất người ta chia thành sản phẩm đơn chiếc và sản xuất hàngloạt, còn theo thời gian sản xuất có thể thành sản xuất liên tục hoặc sản xuấtgián đoạn
- Sản xuất đơn chiếc: Thường là việc sản xuất theo đơn đặt hàng của
khỏch Nú liên quan đến việc sản xuất những sản phẩm đáp ứng cho mọi nhucầu của từng khách hàng cụ thể Sản xuất đơn chiếc được bắt đầu tư khi kháchhàng ký đơn đặt hàng chắc chắn Việc sản xuất theo đơn đặt hàng rất có lợi chodoanh nghiệp không phải dự trữ thành phẩm không bị phí tổn, mất gớa dokhông tốn chi phí lưu kho, ngoài ra nó tạo thuận lợi cho việc đa dạng hóa cácloại hình sản phẩm, chống được sự lóo hoỏ sản phẩm… Nhưng nó lại có đặc thù
về công nghệ đòi hỏi có trình độ kỹ thuật cao
- Sản xuất hàng loạt: Là sản xuất đồng thời nhiều sản phẩm giống nhau
trong cùng một lúc Sản xuất hàng loạt tạo ra khả năng sinh lợi cho các thiết bị
Trang 10đắt tiền và sự đáp dụng phân công lao động hợp lý theo dây chuyền, dễ dàngtrong việc tuyển chọn và đào tạo lao động để hợp lý hoá những nguồn nhân lựcnhằm tác động biến những nguồn nhân lực vật chất, tài chính thành sản phẩmhàng hóa dịch vụ phù hợp với nhu cầu đã được phát hiện trên thị trường Sự kếthợp các yếu tố sản xuất phải được thực hiện một cách có hiệu quả nhất Tuynhiên sản xuất hàng loạt dễ trở nên bão hoà dẫn tới bế tắc trong khâu tiêu thụ.Bởi vậy bộ phận nghiên cứu và dự báo thị trường cần phải nghiên cứu và pháttriển cho tốt.
- Sản xuất liên tục: là sản xuất theo kiểu ca kép và dây chuyền rất thích hợp
khi sản phẩm ở vào thời kỳ hưng thịnh, công ty sẽ tận được môi trường, mặtbằng sản xuất Nhưng sẽ khó khăn khi sản phẩm bị bão hoà vỡ khú chuyển đổicông nghề
Với phương thức sản xuất linh hoạt công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt đãtận dụng những ưu điểm của từng loại hình sản xuất để áp dụng với những loạihàng yêu cầu khác nhau về chủng loại và yêu cầu kỹ thuật Hiện tại ở công tyđang tồn tại cả 3 loại sản xuất trên
4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.
4.21 Bộ phận sản xuất chính.
Hiện nay công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt đang sản xuất các mặt hàng sản xuất chính là: sắt cây U, V các chi tiết máy cho công ty Khoáng Sản Việt Nam như: răng gầu, hàm nghiền, các loại bi cầu, bi 5, bi 6
Sau khi nguyên vật liệu được chọn lựa, phân loại rồi đư a vào quá trình sản xuất đây là bộ phận sản xuất ra các mặt hàng chính đưa ra tiêu thụ trê thị trường.Nguyên vật liệu được đưa vào lò nung nóng chảy thành một khối lỏng đồng nhất bằng sức nóng của lò điện Khối chất lỏng đú đó đưa tới các bộ khuôn
Trang 11được chế tạo theo đúng như thiết kế của đơn đặt hàng, rồi đổ khối chất lỏng đó vào sản phẩm ra lò là các sản phẩm như mong muốn.
4.2.2 Bộ phận sản xuất phụ.
Sau quá trình sản xuất chính kết thúc sản phẩm chính được thu hồi thỡ cũn cỏc nguyên vật liệu thừa như : đầu mẩu sắt, các đậu thừa được đưa tới bộ phậnnày để người ta phân loại và đưa vào chế biến tiếp thành các sản phẩm khácĐối với đậu sắt thừa: bộ phận này phân loại để phù hợp cân nặng hình dáng
để đem sản xuất các loại bi 5, bi 6
Đối với các loại đầu sắt nhỏ vụn không thể chế biến lại thành các quả bi thì
có thể được đưa vào lo nấu chảy để đúc thành những thanh phôi phục vụ ngay cho quá trình cỏn thộp
4.2.3 Bộ phận cung cấp nguyên vật liêu.
Đây là bộ phận quan trọng của công ty để có thể sản xuất được tiến hành và sản xuất liên tục thì nguyên vật liệu luôn phải trong tình trạng đủ, đảm bảo yêu cầu của sản phẩm đề ra về chủng loại và chất lượng Bộ phận này tiếp nhận các nguyên vật liệu mang đến tiêu thụ bộ phận này cân đo đong đếm, phân loại kỹ từng loại lưu kho, bảo quản để đảm bảo chất lượng cho các yếu tố đầu vào
V TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠi CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT.
Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Trang 12Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phân.
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng Ban giám đốcđiều hành quản lý công ty Bên cạnh đú cũn thực hiện cơ chế khoán đến từng tổ
để giải quyết công ăn việc làm cho công nhân, các quản đốc phải tự đôn đốccông nhân trong quá trình sản xuất với tổng số cán bộ công nhân viên của toàn
xí nghiệp là 150 người Mỗi phòng ban có những chức năng nhiệm vụ riêngnhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giúp cho công việc đạt hiệu quảcao nhất
- Ban giám đốc công ty: Là người có thẩm quyền điều hành cao nhất trong
công ty và là người chịu trách nhiệm trực tiếp đối với cấp trên về tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty.Ngoài công tác phụ trách chung các mặt trong hoạt
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng tài chính kế tóan
Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm
Trang 13động quản lý kinh doanh, giám đốc còn trực tiếp điều hành, giám sát các mặtcông tác của một số đơn vị:
+ Phòng kỹ thuật
+ Phòng KCS
+ Phòng cơ điện
+ Phòng điều độ sản xuất
- Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: giúp giám đốc công ty điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh thực hiện đúng tiến độ, mục tiêu đã định, chịu tráchnhiệm điều hành hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất của các đơn vị nhưphòng kế hoạch vật tư, phòng tài chính kế toán, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm
- Phú giám kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi điều hành kỹ thuật công nghệ
sản xuất
- Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường, mua sắm vật tư,
thiết bị theo đúng chỉ tiêu và định mức kỹ thuật, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về
số lượng, chủng loại, chất lượng, vật tư và thời gian để đảm bảo cung ứng choquá trình sản xuất được liên tục, nhịp nhàng theo kế hoạch đồng thời với nhiệm
vụ tổ chức vận chuyển và bốc xếp hàng hoá
- Phòng tài chính kế toán: Theo dõi tình hình hoạt động của công ty quản lý
vốn bằng tiền, thực hiện hạch toán kinh tế theo chế độ kế toán nhà nước và công
ty quy định, cung cấp các thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết địnhkinh doanh của ban giám đốc, đồng thời cũng thực hiện nhiệm vụ thống kê,quản lý về kho tàng vốn tài sản và lập các dự toán, kiểm tra việc thực hiện dựtoán định mức chi phí chi tiêu sử dụng vật tư, tài sản, vốn và kinh phí
- Cửa hàng tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ chuyển giao sản phẩm của
công ty đến tay người tiêu dùng
- Phòng KCS: Giúp giám đốc kiểm tra, thanh tra chất lượng các loại sản
phẩm sản xuất và những loại vật tư hàng hoá mua sắm cần thiết cho nhu cầusản xuất kinh doanh của công ty
Trang 14- Phòng điều độ sản xuất: Giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực phân công
theo dõi chế tạo sản phẩm, điều hành các đơn vị sản xuất và những đơn vị phục
vụ sản xuất theo lệnh sản xuất đó phỏt, xây dựng kế hoạch tác nghiệp, phát hiệnnhững vấn đề trực tiếp hay gián tiếp tiếp gây trở ngại, chậm trễ đến quá trìnhsản xuất báo cáo kịp thời đến phó giám đốc phụ trách sản xuất
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ tổ chức điều tra, nghiên cứu, áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác thiết bị xây dựng quy trình công nghệchế tạo các sản phẩm theo kế hoạch và hợp đồng kinh tế của công ty
- Phòng cơ điện: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình tình hình sử dụng và hiện
trạng các thiết bị, lập phương án sản xuất, mua sắm các thiết bị, vật tư thay thế
và dự phòng để phục vụ kịp thời cho sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất khi cần thiết, hướng dẫn, chỉ đạo và tổng hợp kiểm kê tài sản cố định trong toàn
công ty, tham gia hội đồng thanh lý, nhượng bán các thiết bị trong toàn công ty.
VI KHẢO SÁT PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ “ĐẦU VÀO”, “ĐẦU RA” CỦA CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC TIẾN ĐẠT
6.1.Khảo sát và phân tích các yếu tố “đầu vào”.
6.1.1 Yếu tố đối tượng lao động.
Bảng nhu cầu các yếu tố đầu vào trong các năm
Nguồn vốn (1000đ) 2.100.000 3.250.000 4.000.00 4.786.000 5.452.000
*Đặc điểm về nguyên vật liệu của công ty
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hoỏ Núchỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và toàn bộ giá trị được chuyểnhết vào chi phí kinh doanh
Trang 15Đối với nguyên vật liệu (NVL) của công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt chủyếu là sắt phế liệu, các loại hoá chất như mangan, silic…Ngoài ra để sản xuấtcác sản phẩm đặc thù như sắt cõy thỡ nguyên liệu phải nhập là cỏc phụi thộpnguyên chất đã được qua chế biến
- Nguyờn vật liệu chớnh: phụi thộp, sắt phế liệu
- Nguyên vật liệu phụ: dây thép buộc, que hàn, trục cán
- Nhiên liệu: than cục, dầu thuỷ lực, dầu diezen
- Công cụ dụng cụ: Găng tay, kỡm cỏn, mặt nạ hàn
*Các loại năng lượng sử dụng: Tại công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt
chủ yếu là điện, các loại khớ ụxy dựng để cắt hơi, các loại than đốt lò ủ các sảnphẩm sau khi sản xuất xong được đưa qua lò ủ làm cho sắt có độ cứng hơn Sauđây là bảng kê một số loại nguyên vật liệu điển hình được sử dụng chủ yếutrong công ty
Bảng kờ cỏc loại năng lượng
1 Điện (kw) 50000 55000 62000 65000 70000
Nhìn vào bảng sử dụng nguyên vật liệu của công ty trong suốt 5 năm trên
ta nhận thấy: Nhu cầu nguyên vật liệu của công ty trong các năm luôn tăng nămsau bao giờ cũng cao hơn năm trước Đối chiếu với doanh thu của các nămtương ứng lãi của các năm vẫn tăng chứng tỏ các quá trình sản xuất của công tydiễn ra khá tốt ngày càng làm ăn ngày càng có lợi
*Nguồn cung cấp nguyên vật liệu và năng lượng:
Các nguyên vật liệu của công ty TNHH cơ khí đúc Tiến Đạt được cungcấp bởi các đại lý Công ty cú cỏc đại lý thu gom các loại sắt phế liệu khá uy tín,ngoài ra các nguyên vật liệu như phụi thộp thỡ được các công ty trong khu công