36 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG – CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY ĐÚNG HẠN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NHTMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ ..... C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ THÙY LINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ NGÀNH: 52340201
Tháng 11 – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
HUỲNH THỊ THÙY LINH MSSV: S1200395
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, em kính gửi lời chúc sức khỏe và lời cám ơn chân thành nhất đến Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh và tất cả thầy cô của trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quan trọng và cần thiết
để em hoàn thành đề tài này
Xin chân thành cám ơn thầy Vương Quốc Duy đã nhiệt tình hướng dẫn
em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài Luận văn tốt nghiệp Xin gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ đã tiếp nhận em vào thực tập tại đơn vị, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với tình hình thực tế phù hợp với chuyên ngành của mình Đặc biệt, cám ơn các anh chị Phòng Kinh doanh đã luôn nhiệt tình giúp
đỡ và hỗ trợ em trong suốt quá trình làm Luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng và nổ lực trong quá trình làm luận văn nhưng với kiến thức hạn hẹp nên chắc rằng luận văn còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến của Quý thầy cô và giáo viên hướng dẫn để luận văn được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến Quý thầy cô, thầy Vương Quốc Duy cùng các anh chị Phòng Kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Người thực hiện
Huỳnh Thị Thùy Linh
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT
Tôi cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Người thực hiện
Huỳnh Thị Thùy Linh
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 2
1.4.3 Phạm vi nội dung 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng 4
2.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 6
2.1.3 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 8
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 9
2.1.5 Đánh giá rủi ro tín dụng 11
2.1.6 Hậu quả của rủi ro trong cho vay tiêu dùng 14
2.1.7 Một số chỉ tiêu phân tích thực trạng và rủi ro trong cho vay tiêu dùng 15
2.2 Lược khảo tài liệu 17
2.3 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 22
Trang 76 tháng đầu năm 2014 35 3.4 So sánh sản phẩm cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Phát Triển
Mê Kông so với các ngân hàng khác 36
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG – CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY ĐÚNG HẠN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NHTMCP PHÁT TRIỂN
MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 39
4.1 Phân tích khái quát nguồn vốn của MDB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn
từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 39 4.2 Phân tích hoạt động tín dụng tiêu dùng MDB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 42 4.2.1 Phân tích khái quát tín dụng tại MDB giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 42
Trang 8vi
4.2.2 Phân tích doanh số cho vay tiêu dùng tại MDB chi nhánh Cần Thơ
giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 47
4.2.3 Phân tích doanh số thu nợ tiêu dùng tại MDB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 51
4.2.4 Phân tích dư nợ cho vay tiêu dùng 54
4.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tiêu dùng 59
4.3.1 Tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng 59
4.3.2 Phân tích rủi ro tín dụng tiêu dùng thông qua chỉ tiêu nợ xấu của Ngân hàng 61
4.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro trong cho vay tiêu dùng của MDB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn năm 2011 - 2013 65
4.4.1 Dư nợ tiêu dùng/vốn huy động 66
4.4.2 Hệ số thu nợ tiêu dùng 67
4.4.3 Vòng quay vốn tín dụng 67
4.4.4 Nợ quá hạn/dư nợ tiêu dùng 68
4.4.5 Nợ xấu tiêu dùng/dư nợ tiêu dùng 68
4.4.6 Hệ số giữa dự phòng tổn thất tín dụng so với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 69
4.4.7 Hệ số khả năng bù đắp rủi ro tín dụng tiêu dùng 70
4.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng tại MDB chi nhánh Cần Thơ 70
4.5.1 Khái quát các rủi ro khách hàng vay thường gặp 70
4.5.2 Mô tả khái quát mẫu khảo sát 72
4.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ 76
CHƯƠNG 5 : GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ 80
5.1 Những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mê Kông 80
Trang 9vii
5.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP
Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ 81
5.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 82
5.2.2 Các giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ 82
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
6.1 Kết luận 86
6.2 Kiến nghị 87
6.2.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 87
6.2.2 Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam 88
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 10viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 21 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn từ năm 2011-2013 31 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 6 tháng đầu năm 2013
và 6 tháng đầu năm 2014 35 Bảng 3.3 So sánh sản phẩm cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng trên địa bàn Cần Thơ 38 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của MDB chi nhánh Cần Thơ 2011-2013 39 Bảng 4.2 Tình hình nguồn vốn của MDB chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng năm 2014 41 Bảng 4.3 Tình hình cho vay của MDB Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 43 Bảng 4.4 Tình hình cho vay của MDB Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 44 Bảng 4.5 Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của MDB giai đoạn 2011-2013 47 Bảng 4.6 Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của MDB 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 48 Bảng 4.7 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của MDB giai đoạn 2011-
2013 49 Bảng 4.8 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn của MDB 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 50 Bảng 4.9 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo sản phẩm của MDB giai đoạn 2011-
2013 51 Bảng 4.10 Doanh số thu nợ tiêu dùng theo sản phẩm của MDB 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 52 Bảng 4.11 Doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB giai đoạn 2011-2013 53 Bảng 4.12 Doanh số thu nợ theo thời hạn của MDB giai đoạn 6 tháng đầu năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 54 Bảng 4.13 Dƣ nợ theo sản phẩm của MDB giai đoạn năm 2011-2013 54
Trang 11ix
Bảng 4.14 Dư nợ theo sản phẩm của MDB giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và
6 tháng đầu năm 2014 56
Bảng 4.15 Dư nợ theo thời hạn của MDB giai đoạn năm 2011-2013 57
Bảng 4.16 Dư nợ theo thời hạn của MDB 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 57
Bảng 4.17 Nợ xấu theo sản phẩm của MDB giai đoạn năm 2011-2013 61
Bảng 4.18 Nợ xấu theo sản phẩm của MDB 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 63
Bảng 4.19 Nợ xấu theo thời hạn của MDB giai đoạn năm 2011-2013 64
Bảng 4.20 Nợ xấu theo thời hạn của MDB giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 64
Bảng 4.21 Các chỉ tiêu đánh giá tín dụng tiêu dùng của MDB Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 66
Bảng 4.22 Nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng trả nợ 71
Bảng 4.23 Độ tuổi, học vấn, tỷ lệ người phụ thuộc, thu nhập của khách hàng vay vốn tiêu dùng 72
Bảng 4.24 Nơi cư trú của khách hang vay vốn tiêu dùng 73
Bảng 4.25 Thông tin tiếp cận nguồn vốn vay 74
Bảng 4.26 Thời hạn vay của khách hàng vay vốn tiêu dùng 74
Bảng 4.27 Lãi suất vay vốn của khách hàng vay tiêu dùng 75
Bảng 4.28 Thay đổi môi trường làm việc 75
Bảng 4.29 Khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn tiêu dùng 76
Bảng 4.30 Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Logistic 77
Trang 12x
DANH SÁCH HÌNH
Trang Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của MDB chi nhánh Cần Thơ 28 Hình 3.2 Tổng thu nhập MDB Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 31 Hình 3.3 Tổng chi phí MDB Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 33 Hình 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của MDB Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 34 Hình 4.1 Cơ cấu nợ xấu của MDB chi nhánh Cần Thơ giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng năm 2014 46 Hình 4.2 Biểu đồ tỷ trọng dƣ nợ ngắn và dài hạn của MDB giai đoạn 2011-
2013 58 Hình 4.3 Biểu đồ tỷ trọng dƣ nợ ngắn và dài hạn của MDB giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 58 Hình 4.4 Tình hình nợ quá hạn của MDB giai đoạn năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 60
Trang 13xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
Trang 141
CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phát triển rất nhanh, kéo theo mức sống của người dân càng được nâng cao, họ luôn muốn hưởng thụ những hàng hóa và dịch vụ tốt hơn Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn
no, mặc ấm” mà đã chuyển dần sang “ăn ngon, mặc đẹp” và còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng Nắm bắt được nhu cầu đó, các ngân hàng đã
mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng Theo báo cáo của Công ty cổ phần Truyền thông Tài Chính, tổng quy mô thị trường tài chính tiêu dùng năm 2013 đạt gần 188.000 tỷ đồng với mức tăng trưởng 12% và chiếm 5,4% GDP Mặc
dù hoạt động cho vay tiêu dùng mang lợi nhuận rất lớn cho ngân hàng tuy nhiên song song đó là rủi ro cũng không hề nhỏ Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường ngân hàng đều phải hết sức thận trọng trong cho vay, vì nếu để rủi ro xảy ra quá lớn thì khả năng mất vốn là đều không thế tránh khỏi Do đó, việc hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng là rất quan trọng đối với các ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Mê Kông (MDB) là một ngân hàng có thế mạnh và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư và phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn và tín dụng tiêu dùng Hiện nay, dư nợ tín dụng tiêu dùng MDB chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ tín dụng bán lẻ
và có xu hướng ngày càng tăng Với nền khách hàng cá nhân rộng lớn, MDB hướng tới cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng, chuẩn hóa và tập trung phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách hàng Đồng thời, thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với từng phân khúc khách hàng, bao gồm: cho vay mua nhà, sửa chữa nhà ở với thời hạn tối đa lên tới 15 năm, cho vay tín chấp tiêu dùng (vay lương), cho vay trả góp mua xe phục vụ nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất, kinh doanh, các sản phẩm tín dụng bán lẻ khác Mặc dù khoản cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tài sản mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng Tuy nhiên, dịch vụ cho vay mà ngân hàng cung cấp cho người tiêu dùng có thể là dịch vụ mang chi phí cao nhất với nhiều rủi ro nhất đối với ngân hàng Vì tình hình tài chính cá nhân và
hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ được sự giúp đỡ nhiệt tình của
Trang 152
anh chị trong ngân hàng kết hợp với những kiến thức tích lũy học từ trên ghế
giảng đường, đề tài “ Thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ “ được chọn để nghiên cứu Với mong muốn nhỏ bé trong
việc phân tích thực trạng trong cho vay tiêu dùng và đề xuất một số giải pháp
nhằm hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và rủi ro trong cho vay tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ giai đoạn năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 và từ đó đề xuất ra giải pháp hạn chế rủi
ro trong cho vay tiêu dùng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng và rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
cổ phần Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ giai đoạn năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
- Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Mê Kông
- Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng và rủi ro tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng ra sao?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng?
- Những biện pháp cần thiết nào để hạn chế rủi ro tín dụng tiêu dùng?
Trang 163
đầu năm 2014 Đồng thời, việc thu thập số liệu sơ cấp đề tài tập trung nghiên cứu các khoản vay tiêu dùng cá nhân còn dư nợ của Ngân hàng từ tháng 1/2014 đến tháng 8/2014
1.4.3 Phạm vi nội dung
Do giới hạn về thời gian, đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng và rủi ro trong cho vay tiêu dùng thông qua các chỉ tiêu nợ quá hạn và nợ xấu Đối với các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông, đề tài chỉ nghiên cứu về sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ công nhân viên mà Ngân hàng cho vay là những khách hàng thuộc địa bàn tỉnh Hậu Giang
Trang 17- “Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”
- “Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa”
- “Định nghĩa 3: Tín dụng là một hoạt động giao dịch giữa hai bên, trong
đó một bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán…dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay)”
Tín dụng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng giữa những định nghĩa đó thể hiện một nội dung chung khi nói về tín dụng là hoạt động cho vay và đi vay có hoàn trả, hoạt động này phải tuân theo pháp luật hiện hành (Đại, 2012)
* Phân loại tín dụng
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng
+ Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng
+ Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên (Điều 8, QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN)
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
+ Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cấp nhằm hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù
Trang 185
đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia
ra các loại: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung và dài hạn
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa
- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
+ Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
+ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
+ Tín dụng nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước là người đi vay” (Kết và cộng sự, 2009)
2.1.1.2 Chức năng và nguyên tắc của tín dụng
Chức năng: Tập trung và phân phối lại tài nguyên theo nguyên tắc có hoàn trả; tiết kiệm tiền mặt và cho phí lưu thông; phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế (Kết và cộng sự, 2009)
Nguyên tắc: Vốn vay phải hoàn trả đúng hạn cả vốn gốc và lãi; vốn vay phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; vốn vay phải đảm bảo giá trị vật
tư hàng hóa tương đương (Kết và cộng sự, 2009)
2.1.1.3 Điều kiện cấp tín dụng
Theo QĐ số 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/12/2001 tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Trang 196
a) Đối với khách hàng vay là tổ chức và cá nhân Việt Nam:
+ Tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự;
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành
tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia quy định
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng (CVTD) là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện, đồ dùng gia đình…Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng (Hạnh, 2012)
Trang 207
2.1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Hạnh (2012) đã nêu lên các đặc điểm riêng biệt của việc cho vay đối với người tiêu dùng như sau:
- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao Vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng có chiều hướng biến đổi theo chu kỳ, tức là tăng hay giảm theo chu kỳ phát triển kinh tế Việc cho vay tiêu dùng gia tăng vào những thời kỳ bành trướng kinh tế khi người tiêu thụ nói chung lạc quan hơn về tương lai Mặt khác, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, nhiều cá nhân và gia đình trở nên bi quan hơn về tương lai, đặc biệt khi họ nhìn thấy nạn thất nghiệp gia tăng và do đó giảm vay mượn ngân hàng
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều có khuynh hướng vay tiền nhiều hơn và liên quan đến quy mô cả các lợi tức hàng năm
- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng
và sức khỏe của người vay, sự cố bất thường, tư cách khách hàng….Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng có tính tương đối không co dãn
về lãi suất, tức là khách hàng quan tâm nhiều hơn về quy mô trả tiền hàng tháng theo yêu cầu hợp đồng cho vay hơn là lãi suất phải gánh chịu (dù hiển nhiên, lãi suất của hợp đồng đối với khoản cho vay gây ảnh hưởng đến quy mô thanh toán tiền vay theo yêu cầu)
- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
2.1.2.3 Lợi ích cho vay tiêu dùng
- Đối với ngân hàng: CVTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Từ đó, giúp ngân hàng nâng cao thu nhập và phân tán được rủi ro
Trang 218
- Đối với người tiêu dùng: Thông qua tín dụng tiêu dùng của ngân hàng, khách hàng được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, hơn nữa giúp
họ đáp ứng được các nhu cầu chi tiêu cấp thiết
- Đối với nền kinh tế: Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ kích thích người dân mua sắm hàng hóa, dịch vụ Từ đó, thúc đẩy nền
kinh tế phát triển
2.1.2.4 Các hình thức cho vay tiêu dùng
Hạnh (2012) hình thức cho vay tiêu dùng bao gồm các hình thức sau:
a Căn cứ vào mục đích cho vay: bao gồm cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng phi cư trú
b Căn cứ phương thức hoàn trả: cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng phi trả góp, cho vay tiêu dùng tuần hoàn, cho vay theo thẻ tín dụng
c Căn cứ nguồn gốc của khoản nợ: bao gồm cho vay tiêu dùng gián tiếp
và cho vay tiêu dùng trực tiếp
2.1.3 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
2.1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng tiêu dùng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng Rủi ro không những là nỗi ám ảnh của hệ thống ngân hàng trong một nước mà còn là nỗi ám ảnh chung của hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới Những bất ngờ luôn xảy ra ngay cả đối với các ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhân sự giỏi nhất, nhiều kinh nghiệm nhất cũng khó lường trước được rủi ro Đại (2012) đã đề cập đến rủi ro tín dụng nói chung, hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng cũng
có các loại rủi ro tương tự thường gặp Vì vậy, rủi ro trong cho vay tiêu dùng
là những vấn đề thời sự cho hệ thống ngân hàng
2.1.3.2 Các loại rủi ro thường gặp trong cho vay tiêu dùng
Long (2010) cho rằng cho vay tiêu dùng thường có rủi ro rất lớn Do tình hình tài chính của cá nhân, hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng sức khỏe hay công việc của họ Cho vay tiêu dùng chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan như: thiên tai, bệnh tật, mất mùa, thất nghiệp và chu
kỳ kinh tế tăng trưởng hay suy thoái Thời kỳ nền kinh tế mở rộng và mọi người đều lạc quan tin tưởng vào tương lai thì nhu cầu tiêu dùng sẽ gia tăng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, các cá nhân hộ gia đình thường có tư tưởng phòng bị cho tương lai, họ sẽ hạn chế tiêu dùng và tăng cường tích lũy
Trang 229
+ Rủi ro thanh toán tiền vay: khi người đi vay không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ tiền vay khi đến hạn Do tình hình công việc gặp khó khăn, dẫn đến mất khả năng thanh toán tạm thời hoặc vĩnh viễn hay người đi vay cố ý không trả tiền vay do ý đồ chiếm dụng hoặc lừa đảo
+ Số tiền thu về (cả gốc và lời) không bù đắp được số vốn mà ngân hàng
bỏ ra để cho vay
+ Rủi ro khi có sự thay đổi lãi suất bình quân trên thị trường ảnh hưởng đến mức lãi suất ngân hàng đang áp dụng trong các giao dịch cho vay tiêu dùng Lãi suất cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại được xác định dựa trên lãi suất bình quân thị trường và chính sách lãi suất của ngân hàng cộng với mức bù rủi ro Mức lãi suất này được áp dụng cho người đi vay trong suốt thời gian vay (hợp đồng vay lãi suất cố định) Vì vậy, trong thời gian đó nếu có sự biến động lớn về lãi suất sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của ngân hàng đặc biệt là khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường + Rủi ro về tài sản đảm bảo biến động về giá cả: rủi ro này xảy ra khi các tài sản đảm bảo bị thay cốt lõi hoặc bị chiếm đoạt hay mất trộm Điều này gây cho ngân hàng tổn thất khi phát mại tài sản để bù đắp khoản vay
+ Rủi ro do khách hàng gian lận
Do khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân nên các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt thông tin về khách hàng Lợi dụng điều này khách hàng có thể cố tình gian lận để chiếm đoạt tiền vay dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn cho ngân hàng
Để thực hiện cho vay tiêu dùng một cách có hiệu quả, điều không thể không làm là phòng ngừa và hạn chế rủi ro xuống mức thấp nhất, vừa đảm bảo bên vay thỏa mãn tối đa nhu cầu trong khi bên cho vay vẫn thu hồi được gốc
và có lãi
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Rủi ro tín dụng có thể phát sinh ở mọi nơi, mọi lúc, từ nhiều đối tượng khác nhau, có khi có thể lường trước và cũng có những bất ngờ không thể phòng tránh được Do vậy, việc lượng hóa để giảm thiểu rủi ro là vấn đề trong quan hệ tín dụng, nhất là trong tín dụng tiêu dùng khi việc nắm bắt thông tin còn nhiều hạn chế, cũng như bản thân lĩnh vực cho vay tiêu dùng vốn dĩ có nhiều rủi ro
Trang 2310
2.1.4.1 Về phương diện lý thuyết
Ninh (2010) cho rằng nền tảng lý thuyết thông tin không đầy đủ hay còn gọi là thông tin bất đối xứng là khiếm khuyết của thị trường tài chính Tại các nước đang phát triển do thông tin thị trường là không hoàn hảo nên thường xuất hiện thông tin bất đối xứng, từ đó làm phát sinh hai rủi ro lớn, đó là sự lựa chọn sai lầm và động cơ lệch lạc
- Sự lựa chọn sai lầm: Do không có đầy đủ thông tin của người vay, chủ yếu ở phương cách quy trình giao dịch tài chính, công nghệ, trình độ quản lý, phong cách thói quen người vay chưa hiện đại nên người cho vay lựa chọn để cấp tín dụng cho người vay có khả năng tài chính thấp, vốn không đúng đối tượng…và tư cách không tốt dẫn đến rủi ro khi đến hạn thanh toán nợ
- Động cơ lệch lạc: Thể hiện ở người vay vì lợi ích của họ hơn là quan tâm đến lợi ích của người cho vay nên thường phá vỡ cam kết trong thỏa thuận hợp đồng ban đầu Hay do lãi suất vay cao nên người vay chuyển sang dự án khác có độ rủi ro cao hơn nhằm mục đích kiếm lời, từ đó dẫn đến sử dụng vốn sai mục đích
2.1.4.2 Về phương diện thực tiễn
a Nguyên nhân khách quan
- Môi trường kinh doanh không ổn định: Sự biến đổi quá nhanh và Ngân hàng không dự đoán được tình hình kinh tế thế giới thay đổi Ngoài ra, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp vốn rất dễ biến đổi với rủi ro biến đổi giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu
- Lãi suất, lạm phát và tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Lãi suất cơ bản phản ánh chính sách can thiệp của Ngân hàng Trung ương, khi lạm phát vượt qua mức
độ nào đó Khi lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, nguồn vốn của các ngân hàng sẽ khan hiếm hơn, đồng thời hoạt động tín dụng cũng phải đối mặt với rủi
ro cao hơn
- Biến động của thị trường bất động sản: Rất nhiều khoản vay cá nhân có mục đích mua nhà, đất được đảm bảo bằng bất động sản Khi có sự thay đổi chính sách của nhà nước kéo theo thị trường này có thể đóng băng và thậm chí gây ra nhiều thua lỗ, lúc đó khả năng trả nợ của người vay bị đe dọa
- Rủi ro chính sách: Khi chính sách quản lý kinh tế không ổn định như chính sách thuế, chính sách lãi suất tín dụng, người vay vốn không chủ động
Trang 2411
trong chiến lược kinh doanh của mình và khả năng tài chính người vay vốn bị suy yếu
b Nguyên nhân chủ quan:
- Từ phía khách hàng: Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án khi giải ngân Tình hình tài chính yếu kém, thua lỗ kéo dài Người vay bị thất nghiệp tạm thời, hoặc lâu dài ảnh hưởng đến thu nhập Hoặc do bản thân người vay chưa có ý định trả nợ hoặc có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân hàng như dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực hành vi dân sự…
- Từ phía Ngân hàng: Không có chính sách cho vay rõ ràng phù hợp với nền kinh tế Công tác thu thập thông tin tín dụng không đầy đủ và chính xác Lạm dụng tài sản thế chấp để cho vay, thiếu kiểm tra, giám sát Trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ cho vay còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm thực tiễn Ngân hàng quá chú trọng về lợi nhuận, đặt mong muốn về lợi nhuận cao hơn các khoản cho vay lành mạnh
Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng bao gồm nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan, tùy theo điều kiện, hoàn cảnh mức độ ảnh hưởng của nó cũng khác nhau Phổ biến nhất vẫn là công ăn việc làm và lợi tức thu được của người vay bị ảnh hưởng hay mất đi Do đó, thất nghiệp của người vay là đáng sợ nhất đối với khoản tín dụng tiêu dùng Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như: bệnh tật, tai nạn chết, hoặc các sự cố trong gia đình …cũng đều trực tiếp ảnh hưởng tới việc trả nợ đối với Ngân hàng Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng có tương quan như thế nào sẽ được trình bày ở các phần sau
2.1.5 Đánh giá rủi ro tín dụng
Hiện nay, các ngân hàng thương mại thường dùng các mô hình để đo lường rủi ro như mô hình định lượng và mô hình định tính Hoặc đánh giá rủi
ro theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư sửa đổi
bổ sung số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng
Trong đề tài này, rủi ro tín dụng sẽ được đo lường thông qua chất lượng các khoản vay biểu hiện trạng thái nợ quá hạn và nợ xấu Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức
Trang 2512
trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử
lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng như sau:
(iii) Nợ phân loại vào nhóm 1 theo qui định tại khoản 2 Điều này
b) Nhóm 2 (Nợ c n ch )
(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định tại khoản 2 và khoản 3 điều này
c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
(i) Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
(ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu;
(iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nợ của khách hàng hoặc bên bảo lãnh là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
+ Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công
ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu cả chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
+ Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Trang 2613
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ
lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
+ Nợ có giá trị vượt quá giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt qua giới hạn, theo quy định của pháp luật;
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
(i) Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;
(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
(iv) Nợ cơ cấu lại lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Trang 27(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
2.1.6 Hậu quả của rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Theo lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng của Hạnh (2012) các rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây tốn thất rất lớn cho nền kinh tế của một quốc gia nói chung và cả chính ngân hàng nói riêng Hậu quả của rủi ro có thể kể đến là:
- Rủi ro làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận
Khi ngân hàng xuất hiện khoản nợ quá hạn, việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời gian của cán bộ cho vay, vừa làm tăng khoản chi phí đi lại Nếu các khoản nợ này có liên quan đến nhiều bên thì ngân hàng cho vay phải tốn chi phí về cả thời gian lẫn tiền cho công việc thương lượng, gặp gỡ các bên trong quá trình xử lý nợ Đây là những chi phí trước mắt mà các ngân hàng cho vay phải bỏ ra Bên cạnh đó, các ngân hàng cho vay phải bỏ ra chi phí cơ hội rất lớn, các khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay vốn tín dụng, làm mất
đi các khoản đầu tư khác của mình, đó là chưa kể đến sự ảnh hưởng lớn của nợ quá hạn tới tâm lý của cán bộ cho vay Nợ quá hạn phát sinh làm cho cán bộ tín dụng phải mất thời gian xử lý nợ, không tiếp cận được những món vay mới đồng thời còn làm cho cán bộ cho vay ngần ngại mở rộng hoạt động cho vay Tất cả những vấn đề này làm giảm thu nhập tiềm ẩn và làm tăng chi phí cho các ngân hàng cho vay, từ đó làm ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho vay
- Rủi ro làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay tiêu dùng ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi cho khách hàng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn Các khoản cho vay tiêu dùng thu hồi chậm hoặc không thu hồi được trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn và lãi đúng kỳ hạn Chính vì thế, nó làm hạn chế khả năng thanh toán của ngân hàng
Trang 2815
- Rủi ro làm giảm uy tín của các ngân hàng cho vay
Rủi ro cho vay tiêu dùng làm giảm uy tín và khả năng kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tin của khách hàng vào ngân hàng bị sụt giảm Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách hàng đến gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Do đó, quy mô hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra những tổn thất về tài chính Đây là thiệt hại vô hình mà không thể lường được giá trị
- Rủi ro trong cho vay tiêu dùng còn gây ra tổn thất gián tiếp cho các ngân hàng khác
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, liên quan đến mọi ngành, mọi thành phần kinh tế, là khâu cốt yếu cung cấp vốn cho nền kinh tế Vì vậy, ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến chính sách tiền tệ, đến công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước Nếu có sự thất thoát lớn trong hoạt động tín dụng dù chỉ ở một ngân hàng cho vay trực thuộc, không khắc phục kịp thời
có thể gây nên “phản ứng dây chuyền” đe dọa đến an toàn và ổn định của toàn
bộ hệ thống ngân hàng, gây hậu quả rất lớn đến sự phát triển của nền kinh tế
2.1.7 Một số chỉ tiêu phân tích thực trạng và rủi ro trong cho vay tiêu dùng
- Doanh số cho vay: là phản ánh tất cả các khoản mục tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay tiêu dùng trong một thời gian nhất định bao gồm vốn
đã thu hồi hay chưa thu hồi
- Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
- Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
hồi được vào một thời điểm nhất định
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ -
Doanh số thu nợ trong kỳ
- Nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có lý do chính đáng Khi
đó, ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu
- Dư nợ trên tổng vốn huy động: chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư
của một đồng vốn huy động Giúp ta phân tích, so sánh khả năng cho vay của ngân hàng đối với nguồn vốn huy động Chỉ số này quá cao hay thấp đều
Trang 2916
không tốt bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn không hiệu quả
Dư nợ trên vốn huy động (lần) = Dư nợ
Tổng vốn huy động
- Hệ số thu nợ: chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ
của ngân hàng Trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng thu được bao nhiêu đồng vốn
Hệ số thu nợ (lần) = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
- Vòng quay vốn tín dụng: chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn
của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu
số vòng quay vốn tín dụng cao thì vòng quay vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức:
Dư nợ bình quân = Dư nợ đầu kỳ+Dư nợ cuối kỳ
2
- Tỷ lệ nợ xấu: tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu so với tổng dư nợ ở thời
điểm so sánh Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro ngân hàng có thể gặp phải
là gốc hoặc lãi, hoặc cả gốc lẫn lãi trên các khoản vay mà ngân hàng không nhận được như khách hàng đã cam kết Hiện nay, theo mức độ cho phép thì tỷ
lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là dưới 3% Với Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ dưới 3% thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng đó được xem là có chất lượng tín dụng tốt
ỷ lệ nợ xấu(%) = Nợ xấu
Tổng dư nợx100
Trang 30
17
- Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng/tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ quá hạn(%) =Nợ quá hạn
Tổng dư nợx100
Chỉ số này gián tiếp cho ta thấy quy mô các khoản vay có rủi ro của các ngân hàng thương mại Tỷ lệ này càng cao đánh giá chất lượng tín dụng kém hiệu quả
- Hệ số khả năng bù đắp RRTD
Hệ số khả năng bù đắp RRTD =Dự phòng trích lập
Nợ xấu x100
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Rủi ro tín dụng làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đã được rất nhiều các tác giả nghiên cứu trong thời gian trước Tuy nhiên, phần lớn các tác giả nghiên cứu cho đối tượng là doanh nghiệp, các nông hộ Phần còn lại ít hơn là các nghiên cứu rủi ro tín dụng tiêu dùng của khách hàng liên quan đến khả năng trả nợ vay, nhất là các nghiên cứu trong nước còn hạn chế Trong phần lược khảo này, đề tài sẽ đề cập đến một số các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan chính yếu hoặc liên quan một phần về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng để làm cơ sở cho phân tích, cụ thể sau: Trước tiên, Kohansal và Mansoori (2009) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của nông hộ ở tỉnh Khorasan – Razavi nước Iran Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logit để ước lượng Kết quả của
mô hình chỉ ra rằng trong tổng số 12 biến độc lập đưa vào mô hình thì có 7 biến có ý nghĩa thống kê Trong đó, các biến có tương quan thuận với biến phụ thuộc bao gồm: kinh nghiệm canh tác, lượng vốn vay, giá trị tài sản thế chấp, thu nhập; các biến có tương quan nghịch với biến phụ thuộc bao gồm: lãi suất vay, số tiền đề nghị vay và số tiền đến hạn trả theo phân kỳ
Kế đến, nghiên cứu của Lộc và Bình (2011) về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang Bằng việc sử dụng mô hình probit tác giả đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng trả nợ vay đúng hạn bao gồm các nhân tố thu nhập, số thành viên trong gia đình có thu nhập Bên cạnh đó, tác giả đã chỉ ra rằng lãi suất là nhân tố tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ đúng hạn Đồng thời, qua phân tích định lượng tác giả cũng cho rằng ngành nghề có nguồn thu nhập chính từ hoạt động
Trang 31và mục đích sử dụng vốn vay tương quan thuận với khả năng trả nợ vay đúng hạn của hộ Ngược lại, tỷ lệ người phụ thuộc và lãi suất tỷ lệ nghịch với khả năng trả nợ vay đúng hạn của hộ gia đình
Gần đây, Kỳ (2012) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay đúng hạn của nông hộ ở Thành phố Cần Thơ Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Probit để ước lượng Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ bảng câu hỏi phỏng vấn 300 nông hộ có vay vốn Kết quả của nghiên cứu cho thấy các biến
có tương quan thuận với khả năng trả nợ đúng hạn là mục đích sử dụng vốn, thu nhập nông hộ và số thành viên có thu nhập trong gia đình Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra biến lãi suất tương quan nghịch với khả năng trả nợ đúng hạn của nông hộ
Một nghiên cứu của Nwosu và cộng sự (2014) về khả năng tiếp cận vốn vay và khả năng trả nợ của nông dân chăn nuôi theo đề án Quỹ bảo lãnh tín dụng nông nghiệp ở Đông Nam, Nigeria Thống kê mô tả, logit và nhiều kỹ thuật phân tích hồi quy được sử dụng trong phân tích dữ liệu Kết quả cho thấy các tổ chức vay có thể đáp ứng nhu cầu vay của nông dân là 53,7%, trong khi thực hiện trả nợ của họ là 90,1% Đồng thời, kết quả hồi quy cũng cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến nông dân trả nợ bao gồm các biến số: tiền vay, tuổi, trình độ giáo dục, quy mô hộ, giá trị chăn nuôi, tổng số thu nhập có ý nghĩa ở mức xác suất 5%
Các kết quả nghiên cứu trên được sắp xếp thứ tự tăng dần theo năm nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2014 Qua đó, các nhân tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay đúng hạn của nông hộ bao gồm: lãi suất tiền vay, tỷ lệ người phụ thuộc, trình độ học vấn, lượng tiền vay, thành viên trong gia đình có thu nhập, lãi suất vay…Trên cơ sở các nghiên cứu thực nghiệm quan trọng này sẽ
là những cơ sở khoa học để đề tài đưa ra các biến số phù hợp cho địa bàn nghiên cứu của mình
Trang 3219
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TRẢ NỢ ĐÚNG HẠN CỦA KHÁCH HÀNG VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ
Theo thực tế, các NHTM luôn lúc nào cũng muốn tăng trưởng tín dụng càng cao càng tốt Vì vậy, họ đã dần dần hướng đến những khách hàng nhỏ lẻ
và lúc này tín dụng trong lĩnh vực tiêu dùng tăng mạnh nhưng đồng thời xuất hiện nhiều rủi ro Rủi ro tín dụng tiêu dùng là những khoản lỗ tiềm tàng có thể phát sinh là do khách hàng không trả nợ vay hoặc lãi đúng hạn cho ngân hàng khi ngân hàng cấp tín dụng tiêu dùng cho họ Vì vậy, các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trả nợ đúng hạn của khách hàng? Khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn, nhiều nghiên cứu của các tác giả trong
và ngoài nước đưa ra các nhân tố Qua lược khảo tài liệu có liên quan, đề tài tiến hành xây dựng phương trình khả năng trả nợ vay đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng Đồng thời, đề tài sử dụng mô hình logistic để đo lường các nhân
tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
KNTN = β0 + β1LAISUAT + β2THUNHAP + β3TYLENGUOIPHUTHUOC +
β4HOCVAN + β5THOIHANVAY + β6TUOI
Trong đó:
Biến phụ thuộc KNTN là khả năng trả nợ vay của khách hàng, nhận giá trị 1 nếu khách hàng trả nợ đúng hạn, nhận giá trị 0 nếu trả nợ không đúng hạn Các biến laisuat, thunhap, tylenguoiphuthuoc, hocvan, thoihanvay, tuoi là các biến độc lập Các biến độc lập được diễn giải như sau:
LAISUAT (X1: Lãi suất): Lãi suất được hiểu theo nghĩa chung nhất là giá cả của vốn – giá cả của quan hệ vay mượn Khi đến hạn, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay một khoản tiền dôi ra ngoài khoản tiền vốn gọi là lãi Tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số vốn gọi là lãi suất Lãi suất cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại được xác định dựa trên lãi suất bình quân thị trường và chính sách lãi suất của ngân hàng cộng với mức bù rủi ro Lãi suất càng cao thì khả năng trả nợ vay đúng hạn càng thấp Lãi suất được tính theo %/tháng Vì vậy, hệ số β1 được kỳ vọng mang dấu âm
THUNHAP (X2: thu nhập): Thu nhập của khách hàng được xác định bằng số tiền lương nhận được hàng tháng từ công việc chính thức, không bao gồm thu nhập tăng thêm Thu nhập được tính theo đơn vị triệu đồng/tháng Đây là khoản thu nhập dùng để trang trải chi phí cho gia đình và một phần dùng để trả nợ cho Ngân hàng Một khách hàng có thu nhập cao và ổn thì khả
Trang 33HOCVAN (X4: Trình độ học vấn): Trình độ học vấn của khách hàng lấy theo số năm đi học của người được điều tra Trình độ học vấn của khách hàng vay càng cao thì họ sử dụng vốn vay có hiệu quả nên khả năng trả nợ đúng hạn
sẽ cao Trình độ học vấn khác nhau thì mức độ nhận thức khác nhau, trình độ hiểu biết khác nhau,…từ đó sẽ cho ra kết quả khác nhau Vì vậy, hệ số β4 được
kỳ vọng mang dấu dương
THOIHANVAY (X5: thời hạn vay của khách hàng): Thời hạn vay tính theo số tháng, được tính kể từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Thời gian vay thường gắn với nhu cầu sử dụng vốn vay của khách hàng Cùng một khoản vay, khoản vay có thời hạn dài được chia ra trả góp trong nhiều kỳ việc trả nợ sẽ nhẹ nhàng và ổn định hơn khoản vay có thời hạn ngắn Bên cạnh đó, thời hạn dài sẽ giúp khách hàng có kế hoạch ổn định, làm ăn có hiệu quả hơn cũng như chủ động được việc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Vì vậy, hệ số β5 được kỳ vọng mang dấu dương
DOTUOI (X6: Độ tuổi): Độ tuổi của khách hàng vay được tính từ năm sinh đến thời điểm phỏng vấn Tùy theo độ tuổi của khách hàng vay mà rủi ro
có thể cao hoặc thấp Độ tuổi càng cao thì khả năng trả nợ vay sẽ càng thấp
Vì vậy, hệ số β6 được kỳ vọng mang dấu âm
Trang 3421
Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu
VỌNG LAISUAT Lãi suất Ngân hàng mà khách hàng phải trả
THOIHANVAY Thời hạn vay được tính bằng số tháng vay
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (số tháng)
+
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập trực tiếp từ hồ sơ vay của khách hàng cá nhân thực
tế tại ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ từ tháng 1/2014 đến thời điểm tháng 08/2014 vẫn còn số dư Cách chọn như vậy để đảm bảo rằng tất cả các quan sát được chọn đều đã phát sinh kỳ hạn nợ phải thanh toán và từ đó mới đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng Theo thực tế, đối tượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ ở rất nhiều địa bàn, chẳng hạn như: Thới Lai, Cờ
Đỏ, Ô Môn, Ngã Năm, Kế Sách, Vị Thanh, Hậu Giang… Tuy nhiên, từ đầu năm đến nay dư nợ cho vay nhiều nhất chủ yếu ở địa bàn Hậu Giang, Ô Môn
Trang 35- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu xác suất theo phương pháp ngẫu nhiên theo hệ thống
Bước 1: Xin danh sách khách hàng đang vay vốn là các khách hàng cá nhân và đối tượng là cán bộ công nhân viên mà các khách hàng này ở địa bàn Hậu Giang, bao gồm 240 hồ sơ vay vốn của khách hàng vay từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2014
Bước 2: Dựa vào danh sách tiến hành chọn mẫu Cách thức chọn mẫu là sắp xếp 240 khoản vay của khách hàng cá nhân thỏa mãn tiêu chí theo thứ tự tên khách hàng và chọn mẫu hệ thống với bước nhảy là 2 (tổng số các khoản vay có trong danh sách trên chia cho số mẫu cần thu thập)
Bước 3: Sau khi chọn được tên khách hàng tiến hành lập bảng câu hỏi phỏng vấn thử và điều chỉnh lại bảng câu hỏi sao cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu Sau đó, gửi bảng câu hỏi cho cán bộ tín dụng cung cấp thông tin
cơ bản về khách hàng và tiến hành phỏng vấn
2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: để mô tả thực trạng tín dụng tiêu dùng của
khách hàng ở địa bàn tỉnh Hậu Giang Các chỉ tiêu được sử dụng bao gồm lãi suất vay, thu nhập của người vay, thời hạn vay, khả năng trả nợ vay,…
Sử dụng mô hình hồi quy Logistic: do trong đề tài nghiên cứu với biến
phụ thuộc là khả năng trả nợ đúng hạn và để đo lường tương quan biến động mức độ các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông, đề tài sử dụng mô hình hồi quy Logistic để phân tích Mô hình hồi quy Logistic là mô hình nghiên
Trang 3623
cứu sự phụ thuộc của một biến nhị phân vào các biến độc lập Nghĩa là mô hình này có thể ước lượng xác suất xảy ra là bao nhiêu phần trăm đối với biến phụ thuộc
- Mô hình có dạng tổng quát sau
*=Ln [P( =1)
P( =0)] =β0+β1X1+β2X2+β3X3+…+βkXk+ Phương trình trên được kế thừa từ các kết quả nghiên cứu trước đây Trong đó:
Y*chưa biết, được gọi là biến ẩn Chúng ta xem xét biến giả *
Yi= 1 nếu *i>0
Yi= 0 trường hợp khác
*: biến phụ thuộc, đây là biến giả Nó có giá trị là 1 nếu khả năng trả
nợ đúng hạn của khách hàng, là 0 nếu trả nợ không đúng hạn
Xi: biến độc lập (i=1,2,3 ,k)
Các tham số β1, β2, β3…, βk: được ước lượng bằng phần mềm SATA, các tham số ước lượng phản ánh chiều tác động của các biến độc lập X lên xác suất biến phụ thuộc của biến
- Phần mềm EXEL để nhập số liệu và phầm mềm SATA để xử lý số liệu
Phương pháp so sánh tỷ trọng từng khoản mục : Phương pháp này xác
định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét phân tích
Phương pháp so sánh tuyệt đối : Là phương pháp áp dụng phép tính trừ
giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu nghiên cứu Phương pháp này giúp người phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về qui mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
X = X1 – X0 (2.11) Trong đó:
X0 : Chỉ tiêu năm trước
X1: Chỉ tiêu năm sau
X: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Phương pháp so sánh tương đối: Là phương pháp áp dụng phép tính chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu nghiên cứu Phương
Trang 3724
pháp này giúp cho người phân tíchnắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế cần phân tích
X =X1-X0
X0 x 100%
Trong đó:
X0 : Chỉ tiêu năm trước
X1 : Chỉ tiêu năm sau
X : Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu
Trang 3825
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông là Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên (MXBank) Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên là quỹ tín dụng
Mỹ Xuyên được thành lập vào năm 1989, hoạt động theo quyết định thành lập
và cấp phép của Ủy Ban Nhân Dân Thị xã Long Xuyên Vượt qua thời kỳ biến động của nền kinh tế trong giai đoạn 1989-1990, Quỹ tín dụng vẫn đứng vững
và phát triển.Vào ngày 12/10/1992, Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang cấp giấy phép số 219/QĐ-UB thành lập “Ngân Hàng TMCP Nông thôn Mỹ Xuyên”, với vốn điều lệ là 303 triệu đồng
Tháng 10/2007 Ngân hàng TMCP Nông thôn Mỹ Xuyên được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận về nguyên tắc chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP Đô thị, MXBank tiếp tục khẳng định định hướng phát triển chủ yếu tập trung đầu tư tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, đây
là thế mạnh của Ngân hàng được khẳng định qua hơn 15 năm hoạt động tại An Giang (chiếm gần 60% tổng dư nợ cho vay)
Ngày 13/11/2009, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có quyết định số 2588/QĐ-NHNN chấp thuận việc đổi tên Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên thành Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB)
Năm 2010 là một năm bước ngoặc của MDB khi chính thức bắt tay với cổ đông chiến lược là công ty đầu tư tài chính Fullerton Financials Holding (FFH) – công ty 100% vốn của Temasek Holdings – một tập đoàn tài chính hàng đầu của chính phủ Singapore Sự liên minh này cũng đã giúp đưa Vốn Điều Lệ của MDB tăng từ 50 triệu USD lên 150 triệu USD (3,000
tỷ VNĐ) FFH cũng bắt đầu triển khai áp dụng những thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế của ngành ngân hàng tại MDB
Năm 2011 đã mở ra một chương mới trong chiến lược phát triển của MDB khi cùng với cổ đông chiến lược FFH, MDB tiếp tục tăng Vốn Điều Lệ thành công lên 3,750 tỷ VNĐ (187.5 triệu USD) Năm 2011 còn là năm tiền
đề với những dự án lớn trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng được triển khai đặt nền móng vững chắc cho kế hoạch kinh doanh lâu dài; là năm mà hệ thống mạng lưới giao dịch được mở rộng với việc 10 chi nhánh kiểu mẫu
Trang 3926
hiện đại, đột phá trong lối kiến trúc được đưa vào hoạt động trên khắp cả nước; là năm mà chất lượng sản phẩm - dịch vụ được nâng tầm vượt bậc nhằm phục vụ tốt nhất cho phân khúc khách hàng mục tiêu đại chúng… Tất
cả các sự kiện này minh chứng cho một MDB bền vững, mục tiêu đầu tư mang tính chiến lược lâu dài luôn vì lợi ích của khách hàng
Năm 2012 là năm đầu tiên gặt hái thành quả sản phẩm – công nghệ – dịch vụ khi là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam và Đông Nam Á ra mắt thành công chiếc Thẻ Ghi Nợ Nội Địa – MDB Debit Card sử dụng xác thực bằng vân tay Tại buổi họp báo giới thiệu sản phẩm Thẻ được tổ chức vào tháng 8/2012, hơn 40 báo/ website/ đài truyền hình trong nước và hơn 20 báo/ website nước ngoài (Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore…) đồng loạt đăng tải tin tức về họp báo nói riêng và công nghệ sinh trắc học của thẻ MDB Debit nói chung
Năm 2012 cũng là năm MDB chính thức đưa vào sử dụng hệ thống ngân hàng lõi Core Banking và hệ thống Quản lý Quan hệ Khách hàng CRM chỉ sau 8 tháng triển khai
Tiếp nối các thành quả đạt được, vào ngày 15/1/2013, MDB tiếp tục cung cấp dịch vụ Ngân hàng Trực tuyến Cá nhân (Internet Banking) Ngày 12/3/2013, MDB chính thức ký kết thỏa thuận hợp tác với Bảo hiểm Nhân thọ Manulife Việt Nam Sự hợp tác này sẽ góp phần hỗ trợ MDB triển khai mô hình dịch vụ tài chính một cửa (one-stop service), có thể cung cấp đồng thời các dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
MÊ KÔNG
Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Tên tiếng Anh: MEKONG DEVELOPMENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Trang 4027
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Phát Triển
Mê Kông chi nhánh Cần Thơ
Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông (MDB) chi nhánh Cần Thơ được thành lập vào ngày 10/12/2009 Sau hơn 4 năm hoạt động, với đội ngũ nhân viên năng động có chuyên môn và nghiệp vụ vững chắc Ngân hàng đã phát huy truyền thống và không ngừng đổi mới trong hoạt động kinh doanh Chi nhánh đã khẳng định được vị thế của mình, góp phần phát triển tích cực vào quá trình phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh
Đến nay, chi nhánh thấu thiểu những bận tâm của người dân trong khu vực, cùng với việc mang những dịch vụ ngân hàng chuyên biệt cho từng cá nhân, chi nhánh đã và đang có điều kiện áp dụng lợi thế của mình nhằm thực hiện “Làm giàu cuộc sống, Chắp cánh thành công”
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ Địa chỉ: 89-91 Trần Hưng Đạo, P.An Phú, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ Tel: 07103.733735
+ Vay nông nghiệp: Trong hơn 20 năm qua, MDB đã và đang hỗ trợ nông dân Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong tất cả các nhu cầu về tài chính Nay MDB đã cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt đáp ứng các nhu cầu của nông dân, gia tăng cơ hội thành công nhờ nguồn vốn từ sản phẩm này Vay sản phẩm sản xuất nông nghiệp, nguồn hỗ trợ tài chính thiết thực với mức vay cao so với nhu cầu vốn cần thiết và trị giá tài sản thế chấp Phương