ĐÁNH CHỈ SỐGọi tên các phần tử.Sinh vật 2345... Phần tử của ϕI được đánh chỉ số bằng tập I.. I được gọi là tập chỉ số... ĐÁNH CHỈ SỐĐánh chỉ số một phần tập X bằng tập I.. Tập ϕI là tập
Trang 1ĐÁNH CHỈ SỐGọi tên các phần tử.
Sinh vật
2345
Trang 2ĐÁNH CHỈ SỐAùnh xạ ϕ : I → X.
21
4
35
p
rsu
ϕ
Tập được đánh chỉ số
Trang 3ĐÁNH CHỈ SỐ
I = {1, 2, 3, 4, 5}, X = {p, q, r, s, t, u}
ϕ : I → X
Tập ϕ(I) = {p, q, s, u}
Phần tử của ϕ(I) được đánh chỉ số bằng tập I
I được gọi là tập chỉ số
Các phần tử của ϕ(I) được đặt tên lại :
p = ϕ(2) = ϕ2 = x2,
q = ϕ(3) = ϕ(4) = ϕ3 = ϕ4, = x3 = x4,
s = ϕ(1) = ϕ1 = x1,
u = ϕ(5) = ϕ = x5
Trang 4ĐÁNH CHỈ SỐ
Đánh chỉ số một phần tập X bằng tập I
Chọn ánh xạ ϕ : I → X
Tập ϕ(I) là tập được đánh chỉ số
ϕ là ánh xạ đánh chỉ số
Tập I là tập chỉ số
p
rsu
X
Trang 5ĐÁNH CHỈ SỐ
Ánh xạ đánh chỉ số ϕ : I → X
Ký hiệu
ϕ(I) = (xi)i ∈ I = (xi)i ={xi | ∀i ∈ I},với xi là các phần tử của X được đánh chỉ số
Nhận xét :
Aùnh xạ đánh chỉ số không cần phải là 1-1 và trên
Mỗi phần tử của X có thể có nhiều chỉ số
Để đánh chỉ số tất cả X thì chọn ánh xạ trên
Trang 6THÍ DỤ (ĐÁNH CHỈ SỐ)
ϕ : N → R,
x xπ.Tập {π, 2π, … } được đánh chỉ số trên N
ϕ : R → R,
x x2.Tập R+ được đánh chỉ số trên R
Trang 7THÍ DỤ (ĐÁNH CHỈ SỐ)
Program XXX;
Type
Date = (mon, tue, wed, thu, fri, sat, sun);
Action = (shopping, swimming, fishing, cooking, eating);
Calendar1 = array[Date] of Action;
Calendar2 = array[ 1 7 ] of Action;
Trang 8THÍ DỤ (ĐÁNH CHỈ SỐ)
ϕ : R → N,
x [x]+,
([x]+ là phần nguyên dương của x)
tập N được đánh chỉ số trên R
Trang 9HỘI CÁC TẬP HỢP
Hội hai tập A, B là :
A ∪ B = {x | (x ∈ A) ∨ (x ∈ B)}Hội ba tập hợp A, B, C là :
A ∪ B ∪ C = {x | (x ∈ A) ∨ (x ∈ B) ∨ (x ∈ C)}
Trang 10HỘI CÁC TẬP HỢP
Hội của họ n tập hợp A1, A2, … , An
A1∪ … ∪ An = {x | (x∈A1) ∨ … ∨ (x∈A3)}
Hội của họ tập hợp (Ar)r ∈ N (ie, A1, A2, … )
A1 ∪ A2 ∪ … = {x | (x∈A1) ∨ (x∈A2) ∨ … }
Luận lý toán học không chấp nhận vô hạn mệnh đề
Dạng này không hợp lệ
Trang 11HỘI MỞ RỘNG
Trang 12GIAO MỞ RỘNG
(∀i∈I)
Trang 13TÌM TẤT CẢ ÁNH XẠ
3 pt {(1, b), (2, a), (2, b)}, {(1, a), (2, a), (2, b)},
{(1, a), (1, b), (2, b)}, {(1, a), (1, b), (2, a)},
4 pt {(1, a), (1, b), (2, a), (2, b)}
Quan hệ nào là ánh xạ từ A vào B ?
Trang 14TÌM TẤT CẢ ÁNH XẠ
1 2
a b
1 2
a b
1
2
a b
1 2
a b
1 2
a b
1
2
a b
1 2
a b
1 2
a b
1
2
a b
1 2
a b
1 2
a b
1
2
a b
{(1, a), (1, b), (2, a), (2, b)}.Quan hệ nào là ánh xạ ?{(1, b), (2, a), (2, b)}{(1, a), (2, a), (2, b)}{(1, a), (1, b), (2, b)}{(1, a), (2, b)}{(1, b), (2, b)}{(2, a), (2, b)}{(1, a), (2, a)}{(1, a), (1, b)}{(1, b)}{(2, b)}{(1, a)}{(2, a)}∅
Trang 15TÍCH CÁC TẬP HỢP
Tích hai tập A, B là :
A × B = {(x, y) | (x∈A) ∧ (y∈B)}
Tích của họ tập hợp (Ar)r∈N (ie, A1, A2, … )
A1 × A2 × … = {(x1, x2,…)| (x1∈A1) ∧ (x2∈A2) ∧ …}
Luận lý toán học không chấp nhận vô hạn mệnh đề
Dạng này không hợp lệ
Trang 16TÍCH MỞ RỘNG
Tích hai tập A, B :
A × B = {(x, y) | (x∈A) ∧ (y∈B)}
Tính chất của tích :
Các phần tử của tập tích là những đôi có trật tự
Mục đích của tính chất trật tự là để xác định :
Phần tử x∈X và y∈Y với mọi phần tử (x, y)∈ A×B
Trang 18Điều kiện để
lựa ra 9 ánh xạ:
Trang 19Ánh xạ 1-1trên từ A1×A2 vào F :
(a, x) ↔ f1, (a, y) ↔ f2, (a, z) ↔ f3,
Trang 20TÍCH MỞ RỘNG
A1×A2 ↔ F
A1×A2 ↔ {f | f : I → ∪(Ai)i∈I và (∀i∈I) (f(i) ∈ Ai)}
Tổng quát tích Descartes của họ tập hợp (Ai)i∈I :
Π(Ai)i∈I = {f | f : I → ∪(Ai)i∈I và (∀i∈I) (f(i) ∈ Ai)}
Trường hợp tập I hữu hạn Π(Ai)i∈[1,…, n] = A1×A2× … ×An
Trường hợp tập I đếm được Π(Ai)i∈N = A1×A2× …
Trang 21aa
aaaa
a
bbb
bb
ccccc
Vì A1 = A2 = A
→ ∪(Ai)i∈I = A,
→ ñieàu kieän (∀i∈I) (f(i) ∈ Ai)
Trang 22LÝ THUYẾT TẬP HỢP
HẾT CHƯƠNG