1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc

65 1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Trả Lương Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Chế Biến Dầu Khí Phú Mỹ (PV Oil Phú Mỹ)
Tác giả Lê Quang Vinh
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thị Kim Dung
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hcm
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 907,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN

DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Giảng viên hướng dẫn : ThS Phạm Thị Kim Dung Sinh viên thực hiện : Lê Quang Vinh

MSSV: 09B4010118 Lớp: 09HQT2

TP Hồ Chí Minh, năm 2011

Trang 2

Qua thời gian học tập tại trường và hơn một tháng tiếp cận thực tế với công táclao động và tiền lương tại PV Oil Phú Mỹ Em đã tiếp thu được những kiến thức vô cùngquý giá cả về lý thuyết cũng như thực tế Nay khoá thực tập tốt nghiệp của tôi đã hoànthành, đó cũng chính là nhờ sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô cùng các anh em trongNhà máy đã giúp cho em có những kiến thức đầy đủ hơn về nghiệp vụ tính trả lươngnhưng quan trọng nhất là cách làm nhân viên tính trả lương liêm chính, trung thực biếtvượt qua những khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô đã tạo cho em một nền tảngkiến thức vững vàng

Em xin chân thành cảm ơn đến các anh chị phòng tổ chức hành chính, phòng kếtoán công ty PV Oil Phú Mỹ đã tận tình giúp đỡ, và tạo mọi điều kiện cho em học hỏikinh nghiệm trong thời gian thực tập tại nhà máy

Mặc dù đã hết sức cố gắng và nhận được sự quan tâm chỉ dẫn tận tình của thầy cô

và các anh chị, tại nhà máy nhưng do thời gian thực tập hạn hẹp, cộng với kinh nghiệmthực tế chưa có nên em có mắc phải một số khiếm khuyết Vì vậy em mong được sự góp

ý của quý thầy cô, các anh chị nhằm bổ sung cho khóa luận này của em được hoàn thiệnhơn

Trang 3

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : LÊ QUANG VINH MSSV : 09B4010118 Khoá : 2009 - 2011 1 Thời gian thực tập ………

………

………

2 Bộ phận thực tập ………

………

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ………

………

………

………

………

4 Kết quả thực tập theo đề tài ………

………

………

5 Nhận xét chung ………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 4

- Sinh viên Lê Quang Vinh đã hoàn thành khóa luận đúng hạn, có nhiều cố

gắng và nổ lực

- Cho phép nộp khóa luận

Ngày 30 tháng 10 năm 2011

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ) 4

1.1 Khái quát về lao động và tiền lương 4

1.1.1.Khái niệm về lao động và tiền lương 4

1.1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương 4 1.1.2 Một số nội dung của tiền lương 5

1.1.2.1 Tiền lương cơ bản 5 1.1.2.2 Phụ cấp 5 1.1.2.3 Tiền thưởng 6 1.1.2.4 Phúc lợi 6 1.1.2.5.Quỹ tiền lương 7 1.1.3 Tiền lương chính và tiền lương phụ 7

1.1.3.1.Tiền lương chính 7 1.1.3.2 Tiền lương phụ 7 1.1.3.3 Ý nghĩa 8 1.2 Phân tích yếu tố lao động ảnh hưởng đến sản xuất 8

1.2.1 Ý nghĩa 8

1.2.2 Phân tích tình hình lao động về mặt số lượng 9

1.2.2.1 Phân tích tình hình tăng, giảm công nhân sản xuất 9 1.2.2.2 Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác 11 1.3 Phương pháp hạch toán 11

1.3.1 Hạch toán số lượng lao động 11

1.3.2 Hạch toán thời gian lao động 12

1.3.3 Hạch toán về kết quả lao động 12

1.4 Quản lý lao động 12

1.4.1 Khái niệm về quản lý lao đông 12

1.4.2 Vai trò của công tác quản lý lao động 13

1.4.3 Ý nghĩa của công tác quản lý lao dộng 14

1.5 Mối quan hệ giữa lao động và tiền lương 15

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ) 16

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PV Oil Phú Mỹ 16

2.1.1 Lịch sử hình thành 16

2.1.2 Trụ sở 16

2.1.3 Nguồn vốn chủ sở hữu 16

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh 16

2.1.5 Quy mô sản xuẩt, quy trình công nghệ 17

2.2 Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của PV Oil Phú Mỹ 17

2.2.1 Nhiệm vụ 17

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của PV Oil Phú Mỹ 18

2.3 Tổ chức quản lý sử dụng lao động trong Công ty 21

2.3.1 Đặc điểm về lao động 21

2.3.2 Tổ chức và quản lý sử dụng lao động trong Công ty 22 2.3.2.1 Tuyển chọn lao động 22

Trang 6

2.5 Phương hướng hoạt động của PV Oil Phú Mỹ giai đoạn 2011-2015 26

2.6 Tăng cường công tác tạo động lực trong lao động 27 2.6.4 Một số phương hướng phát trỉên nguồn nhân lực và hoàn thiện công tác sử dụng lao động 29 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ) 31

3.1 Thực trạng công tác tính và trả lương tại PV Oil Phú Mỹ 31

3.1.1 Quỹ tiền lương của đơn vị 31

3.1.2 Cách xây dựng đơn giá tiền lương, quỹ lương kế hoạch của đơn vị 31

3.1.3 Xác định các thông số để xây dựng đơn giá tiền lương 32

3.1.4 Xây dựng tổng quỹ lương năm kế hoạch 35

3.1.5 Công tác trả lương ở doanh nghiệp 36

3.1.6 Bảng thanh toán tiền lương tháng 5 năm 2011 41

3.2 Thực trạng về chính sách tiền lương của công ty qua thăm dò ý kiến của nhân viên 42

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương của Công ty 45

3.3.1 Hoàn thiện việc xây dựng cấp bậc công việc 45 3.3.2 Về phương pháp tính lương và hình thức trả lương 47 KẾT LUẬN 53

PHỤ LỤC 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Tổng số lao động của Công ty 9

Bảng 1.2: Bảng phân tích biến động số lượng lao động 11

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty 17

Bảng 2.2: Bảng tình hình sử dụng lao động 22

Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 25

Bảng 3.1 Bảng xây dựng đơn día tiền lương năm kế hoạch 33

Bảng 3.2 Định mức lao động 34

Bảng 3.3 : Bảng tổng hợp định biên lao động, hệ số lương chức danh công việc và phụ cấp năm 2010 34

Bảng 3.4: Lương tối thiểu của Nhà máy 35

Bảng 3.5: Quỹ tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm 35

Bảng 3.6 Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch 37

Bảng 3.7 Quỹ lương làm thêm giờ ngoài đơn giá tiền lương 37

Bảng 3.8 Bảng hệ số lương chức danh công việc 38

Bảng 3.9 Bảng thanh toán lương chính 40

Bảng 3.10 Bảng phụ cấp tháng 5 42

Bảng 3.11 Bảng tính tổng thu nhập tháng 05 năm 2011 43

Bảng 3.12 Bảng lương thực lĩnh tháng 05 năm 2011 43

Bảng 3.13: Tình hình tăng giảm lao động 44

Bảmg 3.14: Mẫu điểm áp dụng xây dựng cấp bậc công việc 49

Bảng 3.15: Phương pháp bảng điểm 49

Bảng 3.16: Bảng tiền lương thời gian 53

Bảng 3.17: Bảng hệ số phân loại lao động 54

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tổ chức quản lý lao động và tiền lương lànội dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, nó là mộttrong những nhân tố quan trọng nhất quyết định số lượng, chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Tổ chức công tác, sử dụng tiền lương giúp cho việc quản lý lao động của doanh nghiệp đivào nền nếp, thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, chấp hành tốt kỷ luật lao độngnhằm tăng năng suất và hiệu quả công việc, đồng thời cũng tạo cơ sở tính lương đúng vớinguyên tắc phân phối theo lao động Nếu tổ chức tốt công tác lao động - tiền lương, quản

lý tốt qũy lương và đảm bảo trả lương, trợ cấp, bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ chínhsách thì sẽ tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành được chính xác,đặc biệt đối với doanh nghiệp có quy mô và số lượng cán bộ công nhân viên lớn Công ty

PV Oil Phú Mỹ là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia ViệtNam Hoạt động chính của Công ty là sản xuất dầu khí phục vụ cho người tiêu dùngtrong nước và nước ngoài Do đó yêu cầu đặt ra với Công ty là phải có một đội ngũ côngnhân viên đông đảo, trình độ chuyên môn cao và năng lực làm việc tốt để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh không bị ngưng trệ nhằm tạo cho Công ty chỗ đứng vữngchắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh nóng bỏng hiện nay Chính vì lẽ đó mà côngtác quản lý lao động tiền lương ở Công ty rất được coi trọng

Xuất phát từ những mục tiêu trên cùng với những kiến thức đã được học trong nhàtrường và quá trình thực tập tại Công ty tôi đã chọn khóa luận “ Thực trạng và một số giảipháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động và công tác trả lương tại Công ty cổphần sản xụất và chế biến Dầu khí Phú Mỹ ( PV Oil Phú Mỹ)” cho khóa luận tốt nghiệp

Mục đích chọn đề tài là để tìm hiểu Công ty đã xây dựng được hệ thốnglương hợp lý chưa, có kích thích được người lao động làm việc tốt không và có thể chongười lao động gắn bó với Công ty không Đồng thời đề tài cũng tìm hiểu chi phí lươngảnh hưởng như thế nào trong tổng chi phí của hoạt động sản xuất để từ đó có thể tìm rađược những giải pháp tốt hơn cho vấn đề tiền lương ở Công ty

Khóa luận tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau :

 Tình hình quản lý lao động tại công ty

 Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty

Trang 9

nâng cao hiệu quả của hệ thống tiền lương ở công ty, qua đó nâng cao năng suất củangười lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho công ty.

Khóa luận tập trung nghiên cứu về một số vấn đề sau :

 Tình hình quản lý lao động tại công ty

 Cách tính lương và hình thức trả lương tại công ty

Sau khi đánh giá những vấn đề này, khóa luận sẽ đưa ra một số biện phápnhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống tiền lương ở công ty, qua đó nâng cao năng suấtcủa người lao động đồng thời tăng lợi nhuận cho công ty

Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Kế toán và phòng Tổchức- Hành chính của công ty

 Bảng lương, quỹ tiền lương

 Các nội qui, chính sách về lao động và tiền lương ở Công ty

 Bảng phân phối tiền lương

 Bảng Kết quả hoạt động kinh doanh

 Danh sách về lao động

 Giới hạn đề tài: vì phần lớn nhân sự thuộc bộ phận sản xuất Nên khóa luận tậptrung nghiên cứu về quản lý lao động và tiền lương ở bộ phận sản xuất

 Khóa luận được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, tổng hợp, đánh giá, phântích số liệu các năm và các tháng trong năm Năm được chọn phân tích là năm 2009 -2010

 Đồng thời sử dụng những kiến thức học được tại trường và thu thập qua việc đọcsách, báo, Ngoài ra còn tham khảo ý kiến của một số cán bộ liên quan đến đề tài trong

cơ quan Từ đó tạo cho bản thân có được phương pháp nghiên cứu công tác trả lương của

cơ quan một cách hợp lý

Khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Trang 10

phần sản xuất và chế biến dầu khí Phú Mỹ (PV Oil Phú Mỹ).

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khíPhú Mỹ (PV Oil Phú Mỹ)

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý laođộng và công tác trả lương tại công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí Phú Mỹ (PVOil Phú Mỹ)

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)

Trang 12

1.1 Khái quát về lao động và tiền lương

1.1.1.Khái niệm về lao động và tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm về lao động

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước.( Trích Luật Lao động1994-2002).

Lao động là hoạt động bằng chân tay hay trí óc có mục đích của con ngườinhằm biến đổi các vật thể trong tự nhiên để sản xuất sản phẩm có ích phục vụ chonhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết

và vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ các công việc trong doanhnghiệp để giao cho từng người hoặc từng nhóm người lao động, là quá trình gắn ngườilao động với nhiệm vụ phù hợp với khả năng, trình độ, đảm bảo sự đồng bộ, nhịp nhàngcủa quá trình sản xuất thống nhất Phân công lao động gắn liền với lịch sử ra đời và pháttriển của xã hội loài người, là quy luật chung cho mọi hình thái kinh tế xã hội Nó gắnliền với sự phát triển của lực lượng sản xuất, phương pháp công nghệ và biểu hiện củaquy luật sắt của những tỷ lệ và tương quan chặt chẽ

1.1.1.2 Khái niệm và ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền công: là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng thời gianlàm việc thực tế ( giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra, hay tùy thuộcvào khối lượng công việc đã hoàn thành

Tiền lương là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường xuyêntheo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm) ( trích giáo trình quản trị nhân lực –ThS NguyễnVân Điềm)

Trong trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao độngnhư khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất…

sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, đó là khoảntrợ cấp Bảo hiểm xã hội (BHXH)

Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn đượchưởng chế độ khám chữa bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí,thuốc men… khi bị ốm đau Điều kiện để người lao động được khám chữa bệnh

Trang 13

không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế được mua từ tiềntrích Bảo hiểm y tế (BHYT).

Ngoài ra để phục vụ cho hoạt động của tổ chức Công đoàn doanh nghiệp phảitrích lập quỹ kinh phí công đoàn Quỹ kinh phí công đoàn được hình thành bằngcách trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả và được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Tăng cường quản lý lao động, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và sử dụng

có hiệu quả lực lượng lao động, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lương, chế độ sửdụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được xtôi là mộtphương tiện hữu hiệu để kích thích người lao động gắn bó với hoạt động sản xuấtkinh doanh, rèn luyện tay nghề, nâng cao năng suất lao động

1.1.2 Một số nội dung của tiền lương

1.1.2.1 Tiền lương cơ bản

Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhucầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao độngtrong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề công việc Kháiniệm tiền lương cơ bản được sử dụng rộng rãi đối với những người làm việc trongkhu vực doanh nghiệp quốc doanh hoặc trong khu vực hành chánh sự nghiệp ởViệt Nam và được xác định theo thang, bảng lương của Nhà Nước Để đượcxếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang, bảng lương, người lao động phải

có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định Trong thực tế,người lao động trong khu vực nhà nước thường coi lương cơ bản như một thước đochủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp Họ rất tự hào về mứclương cơ bản cao, muốn được tăng lương cơ bản, mặc dù, lương cơ bản chỉ có thểchiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập từ công việc

1.1.2.2 Phụ cấp

Phụ cấp lương là tiền công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổ sungcho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trongnhững điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xácđịnh lương cơ bản Tiền phụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốtcông việc trong những điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường

Trang 14

Ví dụ: Phụ cấp độc hai: 0,3% lương cơ bản; hàng tháng phụ cấp thêm tiền sửa12000/ ngày công.

1.1.2.3 Tiền thưởng

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối vớingười lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn, thường có rất nhiềuloại Trong thực tế doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại thưởngsau đây:

 Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loại vật

tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảo đảm đượcchất lượng theo yêu cầu

 Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹthuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, v v… có tác dụng nâng cao năng suất laođộng, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

 Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: áp dụngkhi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽ chia một phần tiềnlời dưới dạng tiền thưởng

 Thưởng bảo đảm ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với

số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp

1.1.2.4 Phúc lợi

Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụthuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của Chính phủ, tập quán trong nhândân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thểcủa doanh nghiệp Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sốngcủa người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó vớidoanh nghiệp Dù ở cương vị cao hay thấp, hoàn thành tốt công việc hay chỉ ở mức

độ bình thường, có trình độ lành nghề cao hay thấp, đã là nhân viên trong doanhnghiệp thì đều được hưởng phúc lợi Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có:

 Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

Trang 15

Ngày nay, khi đời sống của người lao động được cải thiện rõ rệt, trình độchuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đi làm không chỉmong muốn các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợ cấp, phúc lợi mà cònmuốn có được những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiện những côngviệc có tính thách thức, thú vị, v v…

1.1.2.5.Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanhnghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:

 Tiền lương tính theo thời gian

 Tiền lương tính theo sản phẩm

 Tiền lương công nhật, lương khoán

 Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca

 Phụ cấp trách nhiệm…

Ngoài ra trong quỹ tiền lương còn gồm cả khoản tiền chi trợ cấp bảohiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động(BHXH trả thay lương)

Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần quản lý và kiểm tra một cách chặt chẽđảm bảo việc sử dụng quỹ tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả Quỹ tiềnlương thực tế phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong mốiquan hệ với việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ đó nhằmphát hiện kịp thời các khoản tiền lương không hợp lý, kịp thời đề ra những biệnpháp nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phânphối theo lao động, thực hiện nguyên tắc mức tăng năng suất lao động bình quânnhanh hơn mức tăng tiền lương bình quân góp phần hạ thấp chi phí trong sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy xã hội

1.1.3 Tiền lương chính và tiền lương phụ

1.1.3.1.Tiền lương chính

Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấpbậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khuvực, phụ cấp thâm niên…

Trang 16

1.1.3.2 Tiền lương phụ

Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhânviên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhânviên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất,

đi học, đi họp…

1.1.3.3 Ý nghĩa

Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọng trongcông tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí tiền lương và giá thànhsản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thườngđược hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiền lươngchính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản phẩm sản xuất

ra, có quan hệ với năng suất lao động

Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó với việc chếtạo sản phẩm cũng như không quan hệ đến năng suất lao động cho nên tiền lươngphụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm

1.2 Phân tích yếu tố lao động ảnh hưởng đến sản xuất

1.2.1 Ý nghĩa

 Để tiến hành sản xuất phải có đầy đủ ba yếu tố: sức lao động, đối tượng laođộng, tư liệu lao động Trong ba yếu tố trên thì sức lao động là yếu tố cơ bản nhất, vớitính năng động chủ quan và sức sáng tạo sẵn có, nó có ý nghĩa quyết định trên mộtmức độ lớn tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất

 Qua phân tích yếu tố lao động mới đánh giá được tình hình biến động về số lượnglao động của Công ty, tình hình bố trí lao động, từ đó có biện pháp sử dụng hợp lý, tiếtkiệm sức lao động

 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng thời gian lao động, trình độ thành thạo của laođộng, tình hình năng suất lao động, thấy rõ khả năng tiềm tàng về lao động, trên cơ sở đókhai thác có hiệu quả

 Qua phân tích mới có biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý sức lao động và tăng năngsuất lao động

* Nhiệm vụ của phân tích là:

- Phân tích tình hình tăng giảm số lượng lao động, tình hình bố trí lao động

Trang 17

- Phân tích tình hình năng suất lao động, điều này cho ta đánh giá tình hình sửdụng thời gian lao động, tình hình cải tiến kỹ thuật, tổ chức lao động.

1.2.2 Phân tích tình hình lao động về mặt số lượng

1.2.2.1 Phân tích tình hình tăng, giảm công nhân sản xuất

Công nhân sản xuất là người trực tiếp làm ra sản phẩm, trực tiếp phục vụ sảnxuất, sự biến động của lực lượng này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất của xínghiệp

Bảng 1.1: Tổng số lao động của Công ty thường được phân thành các loại, có thểkhái quát theo sơ đồ sau:

Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được chia thành hai loại:công nhânviên sản xuất và nhân viên ngoài sản xuất

Số lượng và chất lương lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết địnhquy mô kết quả sản xuất, kinh doanh Do vậy, việc phân tích tình hình sử dụng số lượnglao động cần xác định mức tiết kiệm hay lãng phí lao động

a Nội dung trình tự phân tích:

- So sánh số lượng công nhân giữa thực tế và kế hoạch

- Xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối mức hoàn thành

kế hoạch sử dụng số lượng lao động, theo trình tự sau:

+Mức biến động tuyệt đối :

+ Mức chênh lệch tuyệt đối: T = T  1 T k

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sử dụng lao động

Tổng số CNV

CNV sản xuất

CNV ngoài sản xuất

CNSX trực tiếp NVSX gián tiếp

NV bán hàng

NV quản lý chung

Trang 18

=TT x 100%

k 1

Trong đó:

T1, Tk: số lượng lao động kỳ thực tế và kế hoạch (người)

Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng lao động thực tế so với kếhoạch tăng lên hay giảm đi, chưa nêu được doanh nghiệp sử dụng số lượng lao động tiếtkiệm hay lãng phí Vì lao động được sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất laođộng, lao động gắn liền với kết quả sản xuất

+ Mức biến động tương đối:

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch = x100%

Q

Q.TT

k

1 k 1

Q

QxT

T 

* Ý nghĩa cách phân tích này là: cho ta biết được khi số lao động trong doanhnghiệp tăng (giảm) bao nhiêu người thì số lượng sản phẩm do họ làm ra sẽ tăng (giảm )bao nhiêu

Trang 19

* Ý nghĩa, mục đích phân tích tình hình tăng (giảm) công nhân sản suất là: giúpcho doanh nghiệp thấy mình đã sử dụng hợp lý về số lượng lao động hay lãng phí Từ đó

có biện pháp khắc phục

1.2.2.2 Phân tích tình hình biến động các loại lao động khác

- Để phân tích biến động các loại lao động này cần căn cứ vào tình hình cụ thể củaCông ty để đánh giá

Khi phân tích dùng các chỉ tiêu sau:

1 Tỷ lệ nhân viên kỹ thuật = Số nhân viên kỹ thuật x 100%

so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất

Chỉ tiêu này có thể nói rõ lực lượng kỹ thuật của Công ty mạnh hay yếu Nếu chỉtiêu này tăng lên đánh giá là tích cực, vì lực lượng nâng cao tạo điều kiện nâng cao khốilượng, chất lượng của sản xuất, ngược lại chỉ tiêu này giảm là biểu hiện không tốt

2 Tỷ lệ nhân viên quản lý kinh = Số nhân viên quản lý kinh tế x 100%

tế so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất

3 Tỷ lệ nhân viên quản lý hành = Số nhân viên quản lý hành chính x 100%chính so với công nhân sản xuất số công nhân sản xuất

Hai chỉ tiêu (2), (3) có thể cho thấy hiệu suất công tác của bộ phận quản lý

xí nghiệp Nếu chỉ tiêu này giảm thì đánh giá tích cực bởi xí nghiệp tiết kiệm chi phíquản lý v.v…

1.3 Phương pháp hạch toán

1.3.1 Hạch toán số lượng lao động

a Phân loại theo thời gian công tác:

Lao động trong danh sách thuộc về biên chế của đơn vị hoặc những lao độngdài hạn

Lao động ngoài danh sách là những lao động theo tính chất thời vụ hoặc laođộng hợp đồng dưới một năm làm cơ sở cho việc đào tạo xây dựng các chính sách vềlao động, tiền lương, tính lương trả cho người lao động

b Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động:

 Lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh chính, phụ, lao động trựctiếp, lao động gián tiếp

 Lao động phục vụ bán hàng

Trang 20

 Lao động phục vụ quản lý doanh nghiệp.

1.3.2 Hạch toán thời gian lao động

Thực hiện chủ yếu thông qua bảng chấm công, phiếu thanh toán làm đêm thêmgiờ, bảng phụ cấp theo dõi thời gian phục vụ

Hàng ngày, người phụ trách từng bộ phận hoặc người ủy quyền căn cứ vào thờigian làm việc thực tế của người lao động ở bộ phận mình để thực hiện bảng chấm công.Cuối tháng, người được ủy quyền và phụ trách ở từng bộ phận ký xác nhận kèmtheo chứng từ gốc ở trên chuyển cho kế toán trưởng đơn vị kiểm tra ký duyệt làm cơ sở

để ghi ra chấm công tính lương và các khoản trả khác cho người lao động, các chứng từnày được lưu tại phòng kế toán đơn vị

1.3.3 Hạch toán về kết quả lao động

Chứng từ sử dụng hợp đồng làm khoán, phiếu giao nhận công việc, phiếu xácnhận công việc hoàn thành

Hàng ngày, căn cứ phiếu giao nhận công việc hoặc lệnh sản xuất, tổ trưởng hoặcngười phụ trách phân công công việc cho từng người, trong đó xác định rõ nội dungcông việc, chất lượng công việc, thời gian công việc hoàn thành Cuối ngày hoặckhi công việc hoàn thành đã được bộ phận kỹ thuật kiểm tra chất lượng, ghi số lượngcông việc trên vào phiếu xác nhận công việc hoàn thành

Căn cứ vào phiếu xác nhận công việc đã được người phụ trách kiểm tra xácnhận được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tính lương trả cho ngườilao động và làm cơ sở để trả lương và phân bổ vào chi phí

1.4 Quản lý lao động

1.4.1 Khái niệm về quản lý lao đông

Quản lý lao động ( còn gọi là quản lý nhân sự, quản lý nhân lực) Là công tác quản

lý con người trong phạm vi nội bộ của một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức với ngườilao động Nói cách khác, quản tri nhân lực chịu trách nhiệm về việc đưa con người vào tổchức giúp cho họ thực hiện công việc, thù lao cho sức lao động của họ và giải quyết cácvấn đề phát sinh.(trích từ giáo trình quản trị nhân lực – ThS Nguyễn Vân Điềm)

Quản lý lao động là hoạt động quản lý lao động con người trong một tổ chức nhấtđịnh trong đó chủ thể quản trị tác động lên khách thể bị quản trị nhằm mục đích tạo ra lợiích chung của tổ chức Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp được đặt trong sự

Trang 21

cạnh tranh quyết liệt Vì vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải thường xuyên tìmcách nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong đó các công việc phải quan tâm hàngđầu là quản trị lao động Những việc làm khác sẽ trở nên vô nghĩa nếu công tác quản lýlao động không được chú ý đúng mức, không được thường xuyên củng cố Thậm chíkhông có hiệu quả, không thể thực hiện bất kỳ chiến lược nào nếu từng hoạt động không

đi đôi với việc hoàn thiện và cải tiến công tác quản lý lao động Một doanh nghiệp dù cóđiều kiện thuận lợi trong kinh doanh, có đầy đủ điều kiện vật chất kĩ thuật để kinh doanh

có lãi, một đội ngũ công nhân viên đủ mạnh nhưng khoa học quản lý không được áp dụngmột cách có hiệu quả thì doanh nghiệp đó cũng không tồn tại và phát triển được Ngượclại một doanh nghiệp đang có nguy cơ sa sút, yếu kém để khôi phục hoạt động của nó,cán bộ lãnh đạo phải sắp xếp, bố trí lại đội ngũ lao động của doanh nghiệp, sa thải nhữngnhân viên yếu kém, thay đổi chỗ và tuyển nhân viên mới nhằm đáp ứng tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với khả năng làm việc của từngngười

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự chuyển đổi từ nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã làm cho các mối quan hệ giữa conngười càng trở nên phức tạp Nhiệm vụ của quản lý lao động là điều hành chính xác trọnvẹn các mối quan hệ ấy để cho sản xuất được tiến hành nhịp nhàng, liên tục và đem lạihiệu quả cao Vì vậy vai trò của quản lý lao động đối với doanh nghiệp là rất quan trọng.Bởi lẽ quản lý lao động là bộ phận không thể thiếu được của quản trị sản xuất kinh doanh,

nó nhằm củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng người làm việc cần thiết cho tổchức để đạt được mục tiêu đề ra, tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phươngpháp tốt nhất để con người có thể đóng nhiều sức lực cho các mục tiêu của tổ chức đồngthời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân con người Sử dụng có hiệuquả nguồn lực của con người là mục tiêu của quản lý lao động

1.4.2 Vai trò của công tác quản lý lao động

Vai trò của tổ chức và quản lý lao động là việc tìm kiếm, lựa chọn một cơ chế thíchhợp các biện pháp hữu hiệu cho việc thực hiện tổ chức và quản lý lao động một cáchđồng bộ đem lại hiệu quả cao Ngày nay trong lĩnh vực sản xuất, nếu để tăng thêm hiệuquả hay năng lực sản xuất thì sự tiến bộ của khoa học công nghệ có ý nghĩa quyết địnhviệc tăng năng suất lao động và quyết định khả năng cạnh tranh Ở đây vai trò của tổ

Trang 22

chức rất quan trọng nó giúp cho các nhà quản lý tiết kiệm được lao động trong sản xuấtkinh doanh

Với quan điểm lao động là nguồn gốc sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, còntăng cường tổ chức quản lý lao động một cách hiệu qủa nhất, đồng thời cải thiện mứcsống cho người lao động

Vì thế về mặt kinh tế lao động là một trong các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất đó là: Nguồn vốn, lao động, tài nguyên, khoa học công nghệ

Còn về mặt chính trị: Tổ chức lao động có vai trò thực hiện chính sách chiến lượccon người của Đảng và Nhà nước Nếu tổ chức và quản lý lao động không biết phát huyyếu tố con người (chỉ biết sử dụng mà không biết đào tạo bồi dưỡng sức lao động) sẽ dẫntới làm tha hoá đội ngũ cán bộ công nhân và mất đi vai trò lãnh đạo của Đảng Bởi vì chỉ

có những con người này mới đảm đương được nhiệm vụ của doanh nghiệp: "Đó là làmcho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh"

Về mặt xã hội: ở nước chậm phát triển sẵn có chưa phải là một động lực cho sựphát triển vì nếu người lao động thiếu kĩ năng về quản lý ngành nghề trong quá trình làmviệc thì năng lực của người lao động không được sử dụng hết và ở nước ta cũng trongtình trạng như vậy

Tuy nhiên để có kế hoạch hoá phát triển lực lượng lao động trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội cần có từng bước Số lượng và tỷ lệ người tham gia vào lực lượng laođộng phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Trình độ phát triển của giáo dục đào tạo (nếu người laođộng có điều kiện học tập thì khi đó trình độ năng lực của người lao động sẽ cao nhưng họ

sẽ chậm tham gia vào thị trường lao động , đây chính là sự đánh đổi giữa số lượng và chấtlượng lao động) Tổ chức lao động là làm như thế nào để đảm bảo cho người lao động cóviệc làm ổn định, bình đẳng, thu nhập phải phù hợp với khả năng và cống hiến của mỗingười

1.4.3 Ý nghĩa của công tác quản lý lao dộng

Việc quản lý lao động hợp lý, khoa học, phù hợp với điều kiện của xí nghiệp sẽ gópphần tăng năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc và tăng thu nhập cho người laođộng

Tổ chức lao động tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động nâng cao trình độ

Trang 23

văn hoá, chuyên môn, sử dụng triệt để thời gian lao động nhờ đó tăng năng suất lao động

và nâng cao chất lượng sản phẩm Tổ chức và quản lý lao động có tác dụng tốt hơn đối vớiviệc sử dụng hiệu quả yếu tố vật chất cuả quá trình sản xuất đảm bảo cho quá trình tiếnhành một cách hợp lý ăn khớp nhịp nhàng

1.5 Mối quan hệ giữa lao động và tiền lương

Lao động và tiền lương có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như một thể thống nhất

không thể tách rời và mối quan hệ chặt chẽ này được biểu hiện như sau:

Trường hợp người lao động là người làm thuê thì người chủ có thể trực tiếp (hoặcthông qua những người giúp việc) đánh giá lao động của người làm thuê và thoả thuận vềtiền công Khi tồn tại thị trường tự do cạnh tranh, cả chủ và thợ đều không thể gây áp lựccho nhau và tiền công sẽ hình thành nên mức cân bằng cung - cầu về lao động Một điểmquan trọng cần nhấn mạnh ở đây là sự kiểm soát chặt chẽ lao động từ phía chủ thuê laođộng Họ là người trả tiền và họ tìm cách kiểm soát lao động thuê Người làm thuê cũngthấy cần có trách nhiệm làm tốt công việc được giao Họ hiểu rằng nếu không làm tốt, họ

sẽ bị mất việc làm, hoặc thay đổi công việc tồi hơn, cắt giảm lương và nếu là tốt, họ cóthể đánh giá tốt và có thể được trả công cao

Do đó, tiền lương là một yếu tố đầu vào của sản xuất, nếu doanh nghiệp (chủ thuêlao động) sử dụng không hợp lý sẽ lãng phí lao động, làm giảm lợi nhuận Trong doanhnghiệp thì người quản lý phải phân công lao động hợp lý, người nào việc ấy, đúngchuyên môn trình độ điều này sẽ làm tăng năng suất lao động và tiết kiệm được quĩlương Còn tiền công được trả trên cơ sở người lao động làm được gì, chứ không phảingười đó có bằng cấp gì

Như vậy để khuyến khích người lao động làm việc thì doanh nghiệp cần phải cóchính sách, chế độ tiền lương xứng đáng, phù hợp Đó cũng là nghệ thuật quản lý của cácnhà quản trị

Trang 24

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ

MỸ (PV OIL PHÚ MỸ)

Trang 25

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PV Oil Phú Mỹ

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngày 31/12/1999, Hội đồng quản trị Tổng công ty dầu khí Việt Nam ra quyết định

số 5058/QĐ-HĐQT về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biếnCondensate tại xã Phước hòa – Tân thành – Bà rịa vũng tàu Ngày 01/12/2010 nhà máychuyển đổi thành Công ty cổ phần sản xuất và chế biến dầu khí Phú Mỹ gọi tắt là PV OilPhú Mỹ

Sau khi thiết kế được phê duyệt, Nhà máy bắt đầu được triển khai xây dựng từtháng 03 năm 2000 theo hình thức Hợp đồng trọn gói EPCC bằng phương thức đấu thầuquốc tế Nhà thầu chịu trách nhiệm toàn bộ từ khâu thiết kế, mua sắm, xây dựng, lắp đặt

và chạy thử Chủ đầu tư phối hợp cùng Tư vấn và Kiểm định kiểm tra giám sát và phêduyệt các công việc của Nhà thầu theo yêu cầu chất lượng và tiến độ đã đặt ra Sau 3 nămxây dựng Nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 7/2004

2.1.2 Trụ sở

Nhà máy chế biến Condesate là đơn vị trực thuộc Công ty chế biến và kinh doanhcác sản phẩm dầu mỏ nay là Tổng Công ty Dầu Việt Nam, được thành lập theo quyếtđịnh số 1250/QĐ-DKVN ngày 06/6/2008 của Hội đồng quản trị Tập Đoàn Dầu Khí QuốcGia Việt Nam.Vị trí đặt tại KCN Cái Mép - Tân thành - Bà rịa vũng tàu

2.1.3 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nhà máy được đầu tư xây dựng với tổng nguồn vốn đầu tư là 16,700 triệu USD,trong đó Tổng công ty dầu khí Việt Nam nay là Tập đoàn dầu khí việt nam đầu tư 20%,còn lại 80% là vốn vay ngân hàng Theo tính toán của Nhà máy thì thời gian hoàn vốnđầu tư của Nhà máy là 6 năm với tỷ lệ hoàn vốn là 15,2% và hiện giá thuần là 3,15 triệuUSD Nhà máy sẽ đem lại lợi ích cho Nhà nước khoảng 40 triệu USD/năm, làm tăngthêm doanh thu của ngành dầu khí khoảng 120 triệu USD/năm, trong đó lợi nhuận bìnhquân hàng năm khoảng 1,2 triệu USD

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi đi vào hoạt động, lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Nhà máy là chếbiến condensate nặng thành thành phẩm xăng có chỉ số RON 83, dầu DO Theo kế hoạch,sản lượng tối đa hàng năm của Nhà máy khoảng 340.000 tấn xăng A83 và 28.600 tấn dầu

DO Đây là những điều kiện tốt để giúp cho Nhà máy có thể xâm nhập và thị trường phânphối các sản phẩm xăng dầu trong nước và tạo thế chủ động cho việc tiêu thụ các sản

Trang 26

phẩm khai thác của ngành dầu khí như: condensate Bạch Hổ, condensate Nam Côn Sơn,condensate Rồng Đôi và các sản phẩm của Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất (Quảngngãi) ngày nay, từ đó sẽ tiến tới xuất khẩu, đưa sản phẩm của ngành ra thị trường ngoàinước.

Sản phẩm của nhà may được xuất qua hệ thống cầu cảng PV-GAS và xe ô tô đểchuyển tới các đơn vị khác

2.1.5 Quy mô sản xuẩt, quy trình công nghệ

Nhà máy được xây dựng trong một khu vực có diện tích khoảng 5 ha, có các tuyếnđường chính phân chia nhà máy thành nhiều khu vực với mục đích sử dụng khác nhau

Nhà máy áp dụng công nghệ chưng cất qua tháp chưng cất, pha trộn trên đườngống và trên bồn bể để chế biến condensate ra xăng Condensate nguyên liệu được ổn địnhtại tháp chưng cất để cắt bỏ phần khí nhẹ và phần cặn nặng có điểm sôi lớn hơn 2100C đểcho ra condensate ổn định và dầu DO, sau đó, condensate ổn định được trộn với các chếphẩm pha xăng có chỉ số Octance cao (Reformate, MBTE, TEL…) ra xăng thành phẩm

Nhà máy được thiết kế và xây dựng, lắp đặt với các cụm thiết bị chính như sau:

2.2 Nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của PV Oil Phú Mỹ

2.2.1 Nhiệm vụ

Nhà máy có nhiệm vụ chính sau:

- Quản lý, vận hành, bảo dưỡng Nhà máy chế biến Condensate

- Tổ chức và thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh cácsản phẩm dầu mỏ

Trang 27

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc Tổng Công ty Dầu Việt Nam

ủy quyền

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của PV Oil Phú Mỹ

Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của Nhà máy gồm 01 Giám đốc và

03 Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kỹ thuật và xây dựng:

Giám đốc:

+ Giám đốc Nhà máy là người trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Nhà máyđồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Tổng Công ty Dầu Việt Nam về tất cảcác hoạt động này

Các phó giám đốc

+ 01 Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mặt kỹ thuật, vận hànhbảo dưỡng Nhà máy, trực tiếp gíam sát việc sản xuất sản phẩm

+ 01 Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mặt kinh doanh

+ 01 Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mặt xây dựng và đầu tưcác dự án

Các phòng ban trực thuộc Nhà máy gồm: phòng Tổ chức-Hành chính, phòng Tàichính- Kế toán, phòng Kỹ thuật công nghệ, phòng điều hành sản xuất, đội bảo vệ an toànphòng chống cháy nổ

Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Trang 28

Bộ máy quản trị của Công ty phát huy được tính thống nhất trong chỉ đạo, điềuhành vì có thể phân định rõ ràng các chức năng và trách nhiệm của mỗi cá nhân, mỗi bộphận, không có sự trùng chéo, kết hợp với ưu điểm của hình thức tổ chức theo chức năng

là tập trung khả năng chuyên môn hoá, hơn nữa, theo kiểu tổ chức trên cho phép Công tyquản lý đồng thời dài hạn bằng các chức năng và ngắn hạn bằng các quyết định thừahành Những ưu điểm trên đều là yếu tố rất quan trọng đem lại hiệu quả sản xuất kinhdoanh trong ngành nhiều bộ phận sản xuất và đòi hỏi sự chuyên môn hoá cao Tuy nhiên,hình thức tổ chức bộ máy quản trị theo kiểu này không thể tránh khỏi sự phức tạp trongcác mối quan hệ

Phòng tổ chức hành chính (TC-HC)

- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và quản lý hành chính

- Mua sắm trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, tài sản của Nhà máy

- Quản lý hồ sơ lý lịch CBCNV toàn Nhà máy, giải quyết chế độ tuyển dụng, sathải, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng khi có quyết định của Giám Đốc Nhàmáy

- Tham mưu cho Giám đốc Nhà máy về bộ máy quản lý - sản xuất - kinh doanh và

bố trí nhân sự phù hợp yêu cầu phát triển của Nhà máy Quản lý công văn, giấy tờ, sổsách hành chính và con dấu Nhà máy Thực hiện công tác lưu trữ tài liệu mật theo quychế sử dụng và bảo mật tài liệu

ĐỘI BẢO VỆ

AN TOÀN

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TÓAN

PHÒNG

KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

PHÒNG ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT

PHÓ GIÁM ĐỐC

DỰ ÁN PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT

Trang 29

- Quản lý lao động tiền lương, theo dõi, thực hiện các chế độ lao động, tiền lương.

- Thực hiện công tác quản lý đời sống, quản lý nhà ở, điện nước, mọi tài sản củaNhà máy

- Đảm bảo điều kiện làm việc, đi lại, ăn ở cho cán bộ công nhân viên

- Giải quyết các thủ tục pháp lý về họat động Nhà máy

- Lập và thực hiện kế họach về lao động tiền lương, tham gia lập và thực hiện kếhoạch đầu tư xây dựng và kế hoạch đào tạo

- Lập, theo dõi và tổng hợp việc thực hiện kế hoạch của Nhà máy hàng tuần,tháng, quí, năm

Phòng tài chính kế toán (TCKT)

- Quản lý tài sản của Nhà máy theo quy định Nhà nước Nhà máy ban hành

- Lập kế họach tiếp nhận vốn và sữ dụng vốn đầu tư từ Nhà máy

- Thực hiện việc quản lý tài chính, hạch toán kế toán theo chế độ, chính sách củaNhà nước

- Tổng hợp và lập báo cáo thực hiện kế họach tài chính của Nhà máy

- Thu xếp tài chính cho các dự án, đề tài

- Lập trình kế hoạch, báo cáo tài chính định kỳ và đột xuất của Nhà máy, Kiểm traphân tích họat động tài chính, tham gia công tác kiểm kê nguồn vốn, vật tư, tài sản… đềxuất các biện pháp sử dụng có hiệu quả

- Xây dựng phân bổ quỹ tiền lương, chi phí quản lý cho Nhà máy và các đơn vịtrực thuộc

- Tham gia soạn thảo, đàm phán, thực hiện các hợp đồng kinh tế của Nhà máy

Phòng kỹ thuật công nghệ (KT-CN)

- Chịu trách nhiệm về vấn đề kỹ thuật Nhà máy Lập hồ sơ kiểm tra, theo dõi,giám sát kỹ thuật, đôn đốc thi công các khỏan mục công trình khi được phê duyệt bảodưỡng, sửa chữa, khắc phục

- Thực hiện công việc giám sát kỹ thuật tại Nhà máy theo thiết kế và các quy phạmhiện hành

- Chỉ đạo việc lập và xem xét các quy trình vận hành và tham mưu cho lãnh đạophê duyệt quy trình chạy thử, quy trình vận hành và kế họach chuẩn bị vận hành

Trang 30

- Chủ trì lập kế hoạch duy tu bảo dưỡng, đầu mối tổng hợp, kiểm tra và giám sátcác công trình đầu tư xây dựng cơ bản.

- Phân tích nguyên nhân, đề xuất biện pháp thích hợp cho các sự cố kỹ thuật

- Phân tích và đề xuất các phương án kỹ thuật mang lại hiệu quả tối ưu cho sảnxuất kinh doanh

- Chủ trì tổng hợp và lập kế họach mua sắm hàng năm cho Nhà máy Quản lý xuất,nhập kho vật tư, thiết bị…

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hạng mục công trình, hệ thống bồn bể, côngnghệ máy móc, thiết bị bao gồm:

+ Hệ thống bồn chứa và đường ống công nghệ

+ Hệ thống thiết bị cứu hỏa+ Các hệ thống máy móc, thiết bị của Nhà máy

- Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch xuất sản phẩm đảm bảo theo đơn đặt hàng

- Phân công, chỉ đạo bộ phận đốc công, giao việc vận hành cho các ca làm việcđảm bảo hợp lý

- Quản lý máy móc, thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác sản xuất trong Nhà máy.Giám sát việc thực hiện công tác đảm bảo AT-PCCC của tòan bộ CBCNV

Đội bảo vệ an toàn và phòng cháy chữa cháy (AT-PCCC)

- Chịu trách nhiệm chính về công tác AT-PCCC, giám sát vật tư thiết bị và conngười của Nhà máy

- Nắm vững khối lượng công việc vận hành hàng ngày để chủ động phối hợp triểnkhai kế họach huấn luỵên PCCC cho công nhân hợp lý

- Xây dựng đựơc các phương án bảo vệ – PCCC hàng tháng, quý

Trang 31

- Lập kế họach kiểm tra thường kỳ tòan bộ hệ thống PCCC đảm bảo rằng hệ thốngluôn ở trạng thái sẵn sàng họat động tốt

- Giám sát việc thực hiện công tác AT-PCCC và bảo vệ môi trường của CBCNVnhà máy

2.3 Tổ chức quản lý sử dụng lao động trong Công ty

2.3.1 Đặc điểm về lao động

Công ty mới được xây dựng trong điều kiện kinh tế chuyển sang cơ chế thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa Vì vậy công nhân vào Công ty được tuyển chọn kỹlưỡng, có trình độ văn hoá, được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn kỹ càng Lao động trựctiếp tham gia vào sản xuất 57% và lao động gián tiếp 43%, bao gồm:

Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là 23lao động Do nhu cầu mở rộng nâng cấp nhà máy và tăng cường sản xuất an toàn hiệuquả, cho nên công ty đã tuyển dụng thêm lao động để đáp được tình hình sản xuất Nhưvậy việc sử dụng lao động của công ty có tiết kiệm, sử dụng lao động hợp lý có hiệu quảsức lao động để thúc đẩy việc hoàn thành nhiệm vụ của công ty

2.3.2 Tổ chức và quản lý sử dụng lao động trong Công ty

2.3.2.1 Tuyển chọn lao động

Công ty đã xác định: “Để tồn tại và phát triển không những phải có chiến lược sảnxuất kinh doanh mà cần phải có chiến lược về lao động” (Tức là phải xây dựng và pháttriển một đội ngũ lao động phù hợp với các yêu cầu của sản xuất kinh doanh cả về số

Trang 32

lượng và chất lượng, một đội ngũ lao động có đủ phẩm chất và kỹ năng cần thiết đáp ứngcác mục tiêu sản xuất kinh doanh trước mắt cũng như về lâu dài) Chính vì vậy mà Công

ty rất coi trọng chính sách tuyển chọn lao động

- Trước khi tuyển chọn lao động, Công ty tiến hành thu hút tìm kiếm (tuyển mộ) cácứng cử viên cho Công ty thông qua quảng cáo và qua các tổ chức giáo dục

- Thông qua quảng cáo là biện pháp đơn giản nhất, Công ty thông báo trên các tờ báoLao động, báo Nhân dân hay trên các dịch vụ truyền tin Trong thông báo Công ty thườngxuyên nêu những nhiệm vụ chung của công việc và những yếu tố cần thiết như: bằng cấp,phẩm chất đạo đức của những người có nhu cầu được làm việc trong Công ty

- Sau khi tuyển mộ xong, Công ty sẽ tiến hành tuyển chọn lao động thích ứng vớitừng nhiệm vụ, từng công việc Quá trình tuyển chọn được Công ty tiến hành một cáchđơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao

- Công ty yêu cầu những người đến xin việc nộp hồ sơ bao gồm: sơ yếu lý lịch gồmnhững thông tin: tuổi, giới tính, học vấn; những chứng chỉ về trình độ chuyên môn củangười đến xin việc, và khám sức khoẻ qua hội đồng sức khoẻ của trung tâm y tế Công ty

- Bước tiếp theo là phỏng vấn những người đã vượt qua thử thách ban đầu bằngcách cho các ứng cử viên trả lời những bài kiểm tra, những câu hỏi trắc nghiệm về kỹnăng, về sự thông minh của chính bản thân họ Đồng thời cũng để đánh giá xem thái độcủa họ đối với công việc ra sao

Công ty thực hiện bước này nhằm mục đích tạo cho người đại diện Công ty và nhânviên tương lai gặp gỡ, tìm hiểu về nhau nhiều hơn, qua đó Công ty sẽ quyết định xem ứng

cử viên nào thích hợp với chức vụ, công việc còn trống của Công ty

- Thử việc ( từ 1-6 tháng)

- Ký hợp đồng chính thức với người lao động sau thời gian thử việc

2.1.2.2 Thời gian làm việc và chế độ nghỉ ngơi.

Những người làm việc ở các phòng nghiệp vụ tại văn phòng của Công ty thì làmviệc theo giờ hành chính, những người lao động làm việc trực tiếp khác: bảo vệ, lái xe,tạp vụ làm việc theo ca, tuỳ theo yêu cầu công việc cụ thể Người lao động được nghỉlàm việc hưởng nguyên lương theo chế độ Nhà nước quy định, theo lương cấp bậc

Giờ làm việc của cán bộ công nhân viên áp dụng như sau:

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng số lao động của Công ty thường được phân thành các loại, có thể  khái quát theo sơ đồ sau: - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 1.1 Tổng số lao động của Công ty thường được phân thành các loại, có thể khái quát theo sơ đồ sau: (Trang 17)
Bảng 1.2.: Bảng phân tích biến động số lượng lao động. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 1.2. Bảng phân tích biến động số lượng lao động (Trang 18)
BẢNG 3.1. BẢNG XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NĂM KẾ HOẠCH - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
BẢNG 3.1. BẢNG XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG NĂM KẾ HOẠCH (Trang 42)
Bảng 3.3 : Bảng tổng hợp định biên lao động, hệ số lương chức danh công việc và - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp định biên lao động, hệ số lương chức danh công việc và (Trang 43)
Bảng 3.4: Lương tối thiểu của Nhà máy - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.4 Lương tối thiểu của Nhà máy (Trang 44)
Bảng 3.6 Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.6 Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch (Trang 45)
Bảng 3.7. quỹ lương làm thêm giờ ngoài đơn giá tiền lương - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.7. quỹ lương làm thêm giờ ngoài đơn giá tiền lương (Trang 45)
Bảng 3.8. bảng hệ số lương chức danh công việc - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.8. bảng hệ số lương chức danh công việc (Trang 46)
Bảng 3.9. Bảng thanh toán lương chính STT Họ và tên Hc/ca Hcb Thành tiền Hcd Thành tiền Tổng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.9. Bảng thanh toán lương chính STT Họ và tên Hc/ca Hcb Thành tiền Hcd Thành tiền Tổng (Trang 49)
Bảng 3.14: Mẫu điểm áp dụng xây dựng cấp bậc công việc. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.14 Mẫu điểm áp dụng xây dựng cấp bậc công việc (Trang 56)
Bảng 3.15: Phương pháp bảng điểm - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.15 Phương pháp bảng điểm (Trang 56)
Bảng 3.16 : Tiền lương thời gian khi tính đến yếu tố H htcv - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV OIL PHÚ MỸ).doc
Bảng 3.16 Tiền lương thời gian khi tính đến yếu tố H htcv (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w