... diểm): Mỗi tình giải 0 ,6 điểm II Học sinh làm III Giáo viên quan sát kiểm tra IV Giáo viên thu nhận xét làm Củng cố : Giáo viên nói qua đáp án để học sinh tự đánh giá làm Dặn dò: chuẩn bị 8: Sống chan... HS trao đổi - Muốn học tập tốt phải có ý - GV bổ sung chí nghị lực, phải tự giác sáng tạo học tập - Học tập cách toàn diện - Học nơi, lúc - Học thầy, học bạn, học sách vở, học thực tế sống b... nói học tập Dặn dò: - Học làm tập - Lập kế hoạch học tập nhằm khắc phục môn học yếu Tuần: 17 Ngày soạn: Tiết: 17 Ngày dạy: Ôn tập học kì I A Mục tiêu cần đạt Giúp HS: Hệ thống lại kiến thức học
Trang 1Tuần: 1 Ngày soạn:
Tiết: 1 Ngày dạy:
B Tài liệu và phơng tiện
- Sách học sinh, sách giáo viên : GDCD 6
* Giới thiệu bài:
- GV đa ra tình huống: Ngạn ngữ Hy Lạp có câu: "Ngời hạnh phúc là ngời có
3 điều: Khỏe mạnh, giàu có và tri thức" Theo em, trong 3 điều ấy, điều nào là cơ bản nhất, vì sao?
-HS: khỏe mạnh là điều cơ bản nhất vì có sức khỏe mới tạo ra của cải vật chất
- GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận
theo câu hỏi:
? Điều kì diệu nào đã đến với Minh
trong mùa hè vừa qua?
I Truyện đọc: Mùa hè kì diệu
1- Điều kì diệu đã đến với Minh: Minh đã tập bơi thành công, cao
Trang 2? Vì sao Minh có đợc điều kì diệu ấy?
? Sức khỏe có cần cho mỗi ngời
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Tìm những biểu hiện của tự chăm sóc,
2- Minh có đợc điều kì diệu ấy là
do em có lòng kiên trì luyện tập để thực hiện ớc muốn của mình
3- Sức khỏe rất cần thiết cho mỗi ngời bởi vì: Có sức khỏe thì chúng
ta mới học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan, vui vẻ
4 Biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Biết vệ sinh cá nhân
- Ăn uống điều độ
- Không hút thuốc lá và các chất gây nghiện khác
- Biết phòng bệnh, khi có bệnh phải khám và chữa
- Vi phạm an toàn thực phẩm
Trang 3GV: yêu cầu HS đọc thầm nội dung
bài học
GV: Nêu câu hỏi để HS trả lời
?1- Sức khỏe có vai trò quan trọng nh
thế nào đối với con ngời
GV: Chuẩn bị câu hỏi ra giấy
HS: bốc thăm trả lời theo câu hỏi
HS: ngồi dới lớp nghe, đánh giá, nhận
xét, chọn ra ngời có câu trả lời hay
nhất
GV cùng HS bình chọn đánh giá cho
điểm HS trả lời tốt
II Nội dung bài học
1 Sức khỏe là vốn quý của con ngời
2 Mỗi con ngời phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, hằng ngày luyện tập TD, năng chơi TT để sức khỏe ngày một tốt hơn
- Phải tích cực phòng bệnh, chữa bệnh
3 Sức khỏe giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan vui vẻ
III Bài tập
1 Bài tập 1:
Đánh dấu '+' vào ô tơng ứng với những biểu hiện biết tự chăm sóc sức khỏe
Đáp án: a, e, g, h, i
2 Bài tập 2: Chơi trò bốc thăm trả lời câu hỏi theo các nội dung:
d) Nếu có sức khỏe tốt sẽ có tác dụng nh thế nào trong học tập, lao
động và trong cuộc sống
e) ở trờng, địa phơng em đã có những hoạt động nào về tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
Trang 44 Củng cố bài: HS đọc to nội dung bài học
5 Dặn dò:
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm bài tập a,d (sgk)
- Chuẩn bị bài: Siêng năng, kiên trì
Tuần: 2 Ngày soạn:
Tiết: 2 Ngày dạy:
Trang 5bài 2: siêng năng, kiên trì
2 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn chăm sóc, rèn luyện thân thể chúng ta phải làm gì?
em tìm hiểu bài học: "Siêng năng, kiên trì"
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu
truyện đọc
* Cách thực hiện:
- HS đọc diễn cảm truyện đọc (SGK6)
- GV yêu cầu HS thảo luận lớp theo
yêu cầu hỏi:
Trang 6GV kết luận: Qua câu chuyện trên,
chúng ta thấy: muốn học tập làm việc
có hiệu quả tốt, cần phải tranh thủ thời
gian, say sa, kiên trì làm việc, học tập,
không ngại khó, không nản chí
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS thảo luận
nhóm: Tìm biểu hiện của siêng năng,
kiên trì trong cuộc sống (trong 5 phút)
* Khi làm phụ bếp trên tàu: Phải làm việc từ 4h sáng đến 9h tối mà Bác vẫn cố tự học thêm 2h
- Gặp những từ không hiểu, Bác nhờ những thủy thủ ngời Pháp giảng lại
- Mỗi ngày viết 10 từ tiếng Pháp vào cánh tay để vừa làm vừa nhẩm
đọc
* Thời kì làm việc ở Luân Đôn
- Buổi sáng sớm và buổi chiều mỗi ngày Bác tự học ở vờn hoa
- Ngày nghỉ, Bác học tiếng Anh với một giáo s ngời I-ta-li-a
* Khi đã cao tuổi: Gặp từ không hiểu Bác tra từ điển hoặc nhờ ngời thạp tiếng nớc đó giải thích và ghi lại vào sổ để nhớ
3 Cách học của Bác thể hiện đức tính: siêng năng, kiên trì
Trang 7HS thảo luận ghi kết quả ra giấy khổ
to treo kết quả thảo luận lên bảng,
cử ngời đại diện trình bày
Các nhóm khác nghe, bổ sung ý kiến
GV chốt lại ý kiến đúng
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS liên hệ
thực tế
- GV yêu cầu HS kể về một tấm gơng
siêng năng, kiên trì ở trờng, lớp
- Tự liên hệ bản thân
II Nội dung bài học
1 Siêng năng: là đức tính của con ngời biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thờng xuyên, đều
đặn
2 Kiên trì: là sự quyết tâm làm đến cùng, dù có gặp khó khăn gian khổ
4 Củng cố
GV cho HS đọc lại nội dung bài học phần a, b (SGK)
Trang 85 DÆn dß:
GV yªu cÇu HS chuÈn bÞ bµi cho tuÇn sau
- Häc thuéc néi dung bµi
- Lµm bµi tËp a, d (SGK/6)
TuÇn: 3 Ngµy so¹n:
TiÕt: 3 Ngµy d¹y:
Bµi 2: siªng n¨ng, kiªn tr×
(TiÕt 2)
Trang 9Đã trình bày ở tiết 1
A Mục tiêu bài học:
B Tài liệu và phơng tiện
C Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì? Bản thân em đã rèn đức tính đó nh thế nào?
? Hãy kể 1 tấm gơng ở trờng, lớp đạt kết quả cao trong học tập nhờ siêng năng, kiên trì
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV: yêu cầu HS tìm những câu tục ngữ nói về siêng năng, kiên trì
Siêng học thì hayLuyện mới thành tài, miệt mài tất giỏiMiệng nói tay làm
- GV: Siêng năng, kiên trì là một đức tính cần có ở mỗi con nguời Siêng năng, kiên trì sẽ đem lại thành công cho chúng ta trong cuộc sống Vậy biểu hiện của siêng năng, kiên trì là gì? ý nghĩa của siêng năng, kiên trì nh thế nào, chúng ta tiếp tục tìm hiểu bài học siêng năng, kiên trì
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tiếp tục
tìm hiểu nội dung bài học:
- GV cho HS nhắc lại đơn vị kiến thức
- Từng thành viên trong nhóm nêu
những việc làm thể hiện tính siêng
năng, kiên trì của mình trong học tập,
cuộc sống Nhóm chọn ngời có biểu
hiện siêng năng, kiên trì nhất nhóm
II Nội dung bài học (tiếp)
Trang 10trình bày trớc lớp.
- HS chọn ngời siêng năng nhất lớp
- GV: ngời nhận xét đánh giá, tuyên
dơng HS chốt lại những biểu hiện
về tính siêng năng, kiên trì trong học
tập, cuộc sống
? Vậy siêng năng, kiên trì có ý nghĩa
nh thế nào trong cuộc sống?
* Tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Kiên trì siêng năng làm một việc gì đó cuối cùng
sẽ dẫn đến thành công
III Bài tập:
1 Bài tập 1: Những ý kiến sau
đúng hay sai? Hãy đánh dấu ‘+’ vào
ô trống tơng ứng và giải thích lý do:a) Ngời siêng năng là ngời yêu lao động
b) Ngời siêng năng là ngời làm việc không lúc nào nghỉ ngơic) Ngời siêng năng là ngời chỉ vì nghèo mà phải cố làm nhiềud) Chỉ ngời siêng năng cha
đủ mà còn phải biết cách làm tốte) Ngời kiên trì là ngời biết chịu đựng gian khổ, quyết tâm đạt tới đích đã định
f) Ngời kiên trì không nản lòng trớc những khó khăn, thất bại
Trang 11GV: cho HS kể
GV: nhận xét, đánh giá, cho điểm
g) Ngời kiên trì không bao giờ thay đổi cách nghĩ, cách làm của mình
* Đáp án: + Đúng: a, d, e, g + Sai: b, c, h
Học thuộc lòng phần nội dung bài
Chuẩn bị tiết sau ngoại khóa ATGT
Tuần: 4 Ngày soạn:
Tiết: 4 Ngày dạy:
Thực hành ngoại khóa an toàn giao thông.
A. Mục tiêu bài học
Tầm quan trọng của giao thông
Tình hình tai nạn giao thông, nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông
Một số quy định về luật giao thông đờng bộ
Giáo dục cho học sinh ý thức chấp hành luật khi tham gia giao thông, vận
động mọi ngời cùng thực hiện
B. Phơng pháp dạy học
Trang 12Đàm thoại
C. Tài liệu và phơng tiện
Tranh ảnh về tai nạn giao thông
Tranh về hệ thống biển báo
D. Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là trung thực? Trung thực có ý nghĩa gì?
3 Bài mới
GV giới thiệu bài: Tai nạn giao thông đang là vấn đề nóng bỏng trong thời gian qua Vậy để thực hiện an toàn giao thông chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay
giao thông nào? Em hãy giới thiệu
đôi nét về hệ thống đờng giao thông
đó
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Chốt lại
1. Tình hình giao thông hiện nay
Mật độ tham gia giao thông caoChất lợng giao thông kémTai nạn giao thông xảy ra liên tiếp
- đèn màu xanh: đợc đi
- đèn màu đỏ: cấm đi
- đèn màu vàng: báo hiệu sự thay đổi tín hiệu
- đèn vàng nhấp nháy: đợc đi nhng
Trang 13? Nếu ngời tham gia giao thông
không chấp hành theo tín hiệu đen
giao thông thì điều gì sẽ xảy ra?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nhận xét dẫn dắt sang trách
nhiệm của HS
phải chú ý
b.Biển báo giao thông
- Biển báo cấm
- Biển báo nguy hiểm
4. Trách nhiệm của học sinh
-Tuân thủ luật lệ giao thông-Tuyên truyền mọi ngời cùng thực hiện
Chuẩn bị bài Tiết kiệm
Tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm
Tuần: 5 Ngày soạn:
Tiết: 5 Ngày dạy:
Chủ đề 1: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc( Bài 3+ Bài
6) Bài 3: Tiết kiệm
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
Trang 14- Hiểu đợc những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm.
- Biết sống tiết kiệm, không xa hoa, lãng phí
- Biết tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm nh thế nào? Biết thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của bản thân, gia đình và của tập thể
2 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động
và trong cuộc sống
? Bản thân em đã thực hiện siêng năng, kiên trì nh thế nào?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Siêng năng, kiên trì là đức tính cần có của mỗi chúng ta Một
đức tính nữa cũng vô cùng cần thiết đó là Tiết kiệm Vậy tiết kiệm có ý nghĩa
nh thế nào trong cuộc sống, chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay
* Bài mới
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS khai thác
truyện đọc
GV: yêu cầu HS đọc truyện
GV: Hớng dẫn HS thảo luận lớp theo
câu hỏi:
?1 Thảo có suy nghĩ gì khi mẹ thởng
tiền? Việc làm của Thảo thể hiện đức
tính gì?
?2 Hãy phân tích diễn biến trong suy
nghĩ và hành vi của Hà trớc và sau khi
đến nhà Thảo Hãy cho biết ý kiến của
I Truyện đọc: Thảo và Hà
1 Suy nghĩ của Thảo:
- Không sử dụng tiền công đan giỏ của mình để đi chơi
- Dành tiền đó để mua gạo
việc làm của Thảo thể hiện tính tiết kiệm
2 Suy nghĩ và hành vi của Hà:
- Trớc khi đến nhà Thảo
Đề nghị mẹ thởng tiền để liên hoan
Trang 15em về 2 nhân vật trong truyện?
HS: Trao đổi ý kiến
GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên
1, 3, 5 tìm biểu hiện của tiết kiệm
Các nhóm 2, 4, 6 tìm biểu hiện của
- GV: Đặt câu hỏi để HS tiếp tục trao
đổi: Bản thân em đã thực hiện tiết
kiệm nh thế nào ở trong tr ờng cũng
nh ở nhà?
- HS: trao đổi
- GV: nhấn mạnh Tiết kiệm là một đức
tính vô cùng cần thiết trong cuộc
sống Mỗi chúng ta đều phải có ý thức
tiết kiệm, tiết kiệm sẽ có lợi cho xã
hội
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu
nội dung bài học:
- HS: Đọc nội dung bài học (SGK/7-
3 Biểu hiện của tiết kiệm
- Tiết kiệm thời gian
- Tiết kiệm công sức
- Tiết kiệm sức khỏe
- Tiết kiệm tiền của
4 Biểu hiện của lãng phí
- Sống xa hoa
- Lãng phí thời gian, công sức, tiền của, sức khỏe
II Nội dung bài học
1 Tiết kiệm: là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải, vật chất, thời gian, sức lực của mình và của ngời khác
2 ý nghĩa: Tiết kiệm thể hiện sự
Trang 16GV đa ra chủ đề thảo luận: Em đã tiết
kiệm nh thế nào?
GV: Chia nhóm thảo luận (10 nhóm,
mỗi nhóm làm 1 bài) Đại diện nhóm
trình bày, nhóm khác nhận xét
GV bổ sung, chốt và cho điểm
quý trọng lao động của bản thân mình và của ngời khác
Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm
no, hạnh phúc cho bản thân, gia
- Tiết kiệm điện, nớc
GV: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dò: - Học theo nội dung bài học Làm bài tập b, c (SGK/8)
Tuần: 6 Ngày soạn:
Tiết: 6 Ngày dạy:
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lòng biết ơn
- Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo cũ và thầy giáo đang giảng dạy
B Tài liệu và phơng tiện
Trang 17- SGK, SGV, vở soạn GDCD6
- Tranh: GDCD 6 do Công ty thiết bị giáo dục I sản xuất
- Ca dao, tục ngữ nói về lòng biết ơn
- Phiếu học tập, bảng phụ
C Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu tôn trọng kỉ luật nghĩa là nh thế nào? Tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa
nh thế nào trong cuộc sống?
- Bản thân em đã thực hiện tôn trọng kỉ luật nh thế nào?
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài:
Cho HS quan sát tranh vẽ ngày giỗ tổ Hùng Vơng HS miêu tả tranh
GV giới thiệu: hàng năm cứ đến ngày 10/3 âm lịch, ngời dân cả nớc lại nô nức
về dự ngày giỗ tổ Hùng Vơng Việc làm đó thể hiện lòng biết ơn các vua Hùng đã có công dựng nớc Vởy lòng biết ơn là gì, biểu hiện nh thế nào Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó
GV nêu câu hỏi cho HS trao đổi
? Vì sao chị Hồng không quên ngời
- Thầy khuyên: Nét chữ là nết ngời
2 Việc làm và ý nghĩ của chị Hồng
- Ân hận vì làm trái lời thầy
- Chị quyết tâm thực hiện lời dạy của thầy Phan: tập viết tay phải
- Hơn 20 năm sau chị vần nhớ ơn thầy và đã viết th thăm thầy
3 Chúng ta cần biết ơn:
- Tổ tiên, ông bà, cha mẹ: những
Trang 18Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
những ai? Vì sao lại phải biết ơn?
?2(Nhóm 2) Hãy nêu một số việc làm
thể hiện lòng biết ơn các anh hùng liệt
tục ngữ nói về lòng biết ơn
- HS: Thảo luận, cử đại diện ghi kết
quả ra phiếu học tập
- Cử đại diện trình bày
Nhận xét chéo bổ sung ý kiến
- GV: Đánh giá phần thảo luận của
các nhóm
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh tìm
ngời đã sinh thành nuôi dỡng chúng ta
- Thầy cô đã dạy dỗ chúng ta
- Những ngời giúp ta lúc hoạn nạn khó khăn Những ngời đã mang đến cho ta điều tốt lành
- Biết ơn các anh hùng liệt sĩ, những ngời đã có công trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm để bảo vệ tổ quốc, xây dựng đất nớc
- Biết ơn Đảng, Bác Hồ đã đem lại
độc lập tự do, ấm no hạnh phúc cho dân tộc
4 Việc làm thể hiện lòng biết ơn các Anh hùng liệt sĩ:
- Xây dựng nhà tình nghĩa
- Trao tặng sổ tiết kiệm
- Phong tặng danh hiệu
đó
6 Các câu ca dao tục ngữ:
- “ Công cha nh núi thái sơnNghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”
- “Con ngời có tổ có tông
Nh cây có cội, nh sông có nguồn”
II Nội dung bài học
1 Biết ơn là gì <SGK-15/q)
Trang 19hiểu nội dung bài học:
GV: Nêu tình huống (Bảng phụ)
Yêu cầu: Tổ 1+3: ứng xử tình huống
- GV: Đánh giá cho điểm
2 ý nghĩa của lòng biết ơn (SGK/15q)
* Tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- NĐ: Ăn quả thơm ngon phải nhớ tới ngời trồng cây, chăm sóc cây
- NB: Ngày hôm nay chúng ta đợc hởng thụ cái gì thì phải nhớ tới ngời làm ra thành quả cho ta hởng
b Sắp đến ngày 20/11, em dự định
sẽ làm gì để thể hiện sự biết ơn Thầy cô giáo
Trang 20Tuần: 7 Ngày soạn:
Tiết: 7 Ngày dạy:
2 Kiểm tra bài cũ:
a Lễ độ là gì, ý nghĩa phẩm chất này trong cuộc sống
Trang 21b Hãy nêu những biểu hiện lễ độ của bản thân em trong cuộc sống.
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
GV yêu cầu HS đọc nội quy nhà trờng và cho HS liên hệ bản thân với việc thực hiện nội quy của trờng, lớp
GV nhận xét phần liên hệ của HS
GV dẫn dắt: Trong một trờng học, một lớp học hay một tổ chức nào đó đều có những quy định chung Nếu chúng ta không tuân theo những quy định đó sẽ dẫn đến tình trạng lộn xộn Kỉ luật là vấn đề vô cùng quan trọng trong cuộc sống hàng ngày Vậy kỉ luật là gì? Phải tôn trọng kỉ luật nh thế nào sẽ là nội dung bài học hôm nay
? Việc thực hiện đúng những quy định
chung nói lên đức tính gì của Bác?
?1 Hãy nêu 1 số quy định luật lệ
chung trong nhà trờng cũng nh ngoài
I Truyện đọc: “Giữ luật lệ chung”
1 Bác đã tôn trọng kỉ luật chung:
- Bỏ dép trớc khi vào chùa
- Đi theo sự hớng dẫn của vị s
- Đến mỗi gian thờ và thắp hơng
- Qua ngã t, gặp đèn đỏ, Bác báo chú lái xe dừng lại, khi đèn xanh bật lên mới đi
- Bác nói “Phải gơng mẫu tôn trọng luật lệ giao thông
2 Việc thực hiện đúng những quy
định chung nói lên đức tính: Tôn trọng kỉ luật của Bác
3 * Quy định của nhà trờng: Nội
Trang 22nhà trờng.
? Em hiểu thế nào là kỉ luật, tôn trọng
kỉ luật
HS: trao đổi ý kiến
GV: ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng
HS: nhận xét, bổ sung
GV: chốt lại ý đúng
GV: kết luận: ở đâu cũng có những
quy định, luật lệ chung, đó là kỉ luật
Thực hiện đúng và tự giác những quy
định chung ở mọi nơi, mọi lúc là tôn
HS: thảo luận làm bài trên phiếu
Các tổ cử ngời đại diện trình bày, sau
? Bài học gồm mấy nội dung? Tóm tắt
quy HS, điều lệ đội Thiếu niên Tiền Phong
* Quy định ngoài nhà trờng: Quy
định nơi công cộng: vờn hoa, công viên, rạp chiếu phim, những quy
định về đi đờng
4 Em đồng ý với ý kiến nào dới
đây:
a) Chỉ có trong nhà trờng mới có kỉ luật
b) Kỉ luật làm con ngời gò
bó mất tự do
c) Nhờ có kỉ luật, lợi ích của mọi ngời đợc đảm bảo
d) Không có kỉ luật mọi việc vẫn tốt
e) Tôn trọng kỉ luật chúng
ta mới tiến bộ, trở nên ngời tốt.f) ở đâu có kỉ luật, ở đó
có nề nếp+ Đáp án đúng: c, e, f
Trang 23Cao hơn kỉ luật là pháp luật Tôn trọng
kỉ luật là bớc đầu có ý thức thực hiện
pháp luật
? Hãy nêu rõ sự biểu hiện của em về
khẩu hiệu sau: Sống và làm việc theo
GV đánh giá cho điểm
II Nội dung bài học:
1 Tôn trọng kỉ luật
2 Mọi ngời đều tôn trọng kỉ luật thì cuộc sống gia đình, nhà trờng và xã hội sẽ có nề nếp, kỉ cơng
3 Tôn trọng kỉ luật không những bảo về lợi ích của cộng đồng mà còn bảo vệ lợi ích của bản thân
Pháp luật là những điều chung do Nhà nớc đặt ra, tất cả mọi ngời đều phải thực hiện
- Học thuộc bài, làm bài tập b
- Su tầm các câu danh ngôn, tục ngữ, ca dao nói về tôn trọng kỉ luật
Trang 24Tuần: 8 Ngày soạn:
Tiết: 8 Ngày dạy:
Chủ đề 2: Chuẩn mực đạo đức trong giao tiếp
( Bài 4+ Bài 9) Bài 4: Lễ độ
A Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ:
a Em hiểu thế nào là tiết kiệm? ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống
Trang 25b Trình bày bài tập c (SGK/8)
3 Bài mới
- Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống chúng ta phải có những phép tắc khi giao tiếp với mọi ngời xung quanh Lễ độ là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi ngời khi giao tiếp Lễ
độ là 1 phẩm chất đạo đức cần có Vậy lễ độ là gì, biểu hiện của lễ độ nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
GV: hớng dẫn HS thảo luận theo lớp,
theo câu hỏi
?1 Kể lại việc làm của Thủy khi
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV: Tiếp tục nêu câu hỏi thảo luận
nhóm: Tìm biểu hiện của lễ độ trong
giao tiếp
* Cách thực hiện: Chia nhóm theo tổ,
mỗi tổ thực hiện theo nhóm nhỏ (bàn)
I Truyện đọc: “Em Thủy”
1 Việc làm của Thủy khi khách tới nhà
- Giới thiệu khách với bà
- Kéo ghế mời khách ngồi
- Thủy là một cô bé ngoan, lễ độ
Trang 26- Tổ 1 + 3: Tìm hiểu lễ độ với ông ba,
cha mẹ, anh chị em, cô dì, chú bác,
ngời già, ngời lớn tuổi
- Tổ 2 + 4: Tìm hành vi biểu hiện lễ
độ và thiếu lễ độ
HS: Thảo luận, cử nhóm trởng ghi ra
bảng phụ cử ngời đại diện trình
sự lễ độ Lễ độ sẽ giúp chúng ta có
quan hệ với mọi ngời xung quanh tốt
đẹp hơn
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu
nội dung bài học
GV: Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài học (trang 9-10 SGK)
HS: Tóm tắt ý cơ bản
* Biểu hiện của lễ độ:
- Đối với ông bà, cha mẹ: Tôn kính, biết ơn ,vâng lời
- Đố với anh chị em ruột: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận
- Đối với chú bác, cô dì: Quý trọng, gần gũi, chào hỏi đúng phép
- Đối với ngời già cả lớn tuổi: Kính trọng, lễ phép
* Hành vi thể hiện lễ độ:
- Chào hỏi lễ phép
- Đi xin phép, về chào hỏi
- Kính thầy, yêu bạn
- Gọi da, bảo vâng…
* Hành vi trái với lễ độ:
- Cãi lại bố mẹ
- Nói trống không
- Hay ngắt lời ngời khác
- Lời nói cộc lốc, xấc xợc
II Nội dung bài học
1 Lễ độ: là cách c xử đúng mực