1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh

99 451 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... công tác kế toán công tác kế toán thuế GTGT Công ty mía đường Trà Vinh, từ đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT Công ty 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Thực kế toán đánh giá công tác kế. .. hóa đơn giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng ghi hóa đơn giá trị gia tăng giá tính thuế hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ + Thuế GTGT... KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CAO MINH HIỀN MSSV/HV: C1200354 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN Mã số ngành:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO MINH HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY MÍA

ĐƯỜNG TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế Toán

Mã số ngành: 52340301

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CAO MINH HIỀN MSSV/HV: C1200354

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY MÍA

Tháng 10 - 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

-   - Qua thời gian học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Cần Thơ dưới sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung, quý thầy

cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã giúp tôi có được kiến thức

để hoàn thành đề tài này

Bên cạnh những kiến thức trên giảng đường, những kiến thức từ thực tế

mà tôi nhận được từ ban lãnh đạo và các thành viên trong Công ty mía đường Trà Vinh đã giúp tôi có kinh nghiệm trong công tác kế toán thực tế điều đó là hành trang giúp tôi thích nghi và làm việc tốt hơn sau khi tốt nghiệp ra trường Xin chân thành cảm ơn anh chị trong phòng kế toán và những thành viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để có thể thực hiện tốt đề tài này

Xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Hữu Đặng, người trực tiếp hướng dẫn và đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành đề tài này

Vì thời gian thực tập có hạn, thêm vào đó kinh nghiệm thực tế của tôi còn non kém nên không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô và các bạn

Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe, công việc thuận lợi và có thật nhiều niềm vui trong cuộc sống, chúc Công ty mía đường Trà Vinh ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công hơn nữa

Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2014

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

-   - Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường Trà Vinh” là chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và các kết quả phân tích đề tài là trung thực

Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2014

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-   -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … Tháng … Năm 2014

Thủ Trưởng Đơn Vị

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……… 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… ……….1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… ……… …….……1

1.2.1 Mục tiêu chung……… ……1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 3

2.1.1.1 Khái niệm 3

2.1.1.2 Đặc điểm của thuế 3

2.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nên kinh tế quốc dân 3

2.1.2 Thuế giá trị gia tăng 4

2.1.2.1 Sự ra đời của thuế GTGT 4

2.1.2.2 Khái niệm 4

2.1.2.3 Bản chất của thuế GTGT 5

2.1.2.4 Vai trò của thuế GTGT 5

2.1.3 Các quy định về thuế GTGT 6

2.1.3.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT 6

2.1.3.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 7

2.1.3.3 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế 16

2.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán 18

2.1.4.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT 18

2.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT 19

2.1.5 Kế toán thuế GTGT 20

2.1.5.1 Chứng từ kế toán 20

2.1.5.2 Tài khoản sử dụng 20

2.1.5.3 Phương pháp hạch toán 24

2.1.6 Tổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT 25

Trang 7

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 26

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 27

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 28

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 28

3.1.1 Giới thiệu Công ty………28

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển……… ……….28

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 29

3.2.1 Lĩnh vực hoạt động 29

3.2.2 Những thành tựu đã đạt được……… ………29

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY………29

3.3.1 Sơ đồ tổ chức tại Công ty……….29

3.3.2 Các phòng, ban và đơn vị kinh doanh……… ……30

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 32

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 33

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán 34

3.4.2.1 Chế độ kế toán 34

3.4.2.2 Hình thức kế toán 34

3.4.3 Phương pháp kế toán 36

3.5 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 36

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 39

3.6.1 Thuận lợi 39

3.6.2 Khó khăn 39

3.6.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 40

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 41

4.1 CHỨNG TỪ SỬ DỤNG 41

4.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG 41

4.3 SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 41

Trang 8

4.5 CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ 42

4.5.1 Thuế GTGT đầu vào 42

4.5.2 Thuế GTGT đầu ra 45

4.6 THỰC HIỆN KẾ TOÁN CHI TIẾT 47

4.7 THỰC HIỆN KẾ TOÁN TỔNG HỢP 53

4.8 KÊ KHAI, KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ GTGT 66

4.8.1 Quy trình lập tờ khai thuế 66

4.8.2 Kê khai, khấu trừ thuế GTGT 66

4.8.3 Nộp thuế GTGT 75

CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 76

5.1 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC THUẾ GTGT 76

5.1.1 Về thực hiện chế độ kế toán 76

5.1.1.1 Ưu điểm 76

5.1.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 76

5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán 76

5.1.2.1 Ưu điểm 76

5.1.2.2 Những tồn tại cần khắc phục 77

5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 77

5.2.1 Về thực hiện chế độ kế toán 77

5.2.2 Về tổ chức công tác kế toán 77

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

6.1 KẾT LUẬN 79

6.2 KIẾN NGHỊ 79

6.2.1 Đối với cơ quan Thuế 79

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (133)

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (3331)

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty

Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT

Hình 4.1 Phiếu Chi

Hình 4.2 Giấy báo nợ

Hình 4.3 Giấy ủy nhiệm chi

Hình 4.4 Hóa đơn giá trị gia tăng

Hình 4.5 Hóa đơn giá trị gia tăng

Hình 4.6 Hóa đơn giá trị gia tăng

Hình 4.7 Phiếu thu

Hình 4.8 Trích sổ chi tiết tài khoản 1331

Hình 4.9 Trích sổ chi tiết tài khoản 3331

Hình 4.10 Trích sổ nhật ký chung tháng 1/2014

Hình 4.11 Trích sổ sổ cái tài khoản 133 tháng 1/2014

Hình 4.12 Trích sổ sổ cái tài khoản 3331 tháng 1/2014

Hình 4.13 Sơ đồ quy trình lập tờ khai thuế

Hình 4.14 Hỗ trợ kê khai thuế

Hình 4.15 Hỗ trợ kê khai thuế

Hình 4.16 Hỗ trợ kê khai thuế

Hình 4.17 Hỗ trợ kê khai thuế

Hình 4.18 Hỗ trợ kê khai thuế

Hình 4.19 Hỗ trợ kê khai thuế

Hình 4.20 Tờ khai thuế giá trị gia tăng

Hình 4.21 Giấy xin chi tiền ngân hàng

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, từ những nước đang phát triển tới các nước phát triển Thuế trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế Thuế

là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thiết lập công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư trong xã hội Vì vậy nghiên cứu thuế là rất cần thiết

Ở nước ta, Luật thuế GTGT và được thông qua ở kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế doanh thu trước đây Thuế GTGT ra đời từ lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới nhưng đối với nước ta đây là sắc thuế còn mới chưa được hoàn thiện Trong những năm qua, Nhà nước ta đã không ngừng sửa đổi và bổ sung nhằm hoàn thiện sắc thuế này Việc sửa đổi và bổ sung các chính sách thuế có tác động rất lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong những năm qua, hoạt động của Công ty mía đường Trà Vinh luôn đạt hiệu quả kinh tế cao Đó là do sự nổ lực không ngừng của ban lãnh đạo và tập thể nhân viên trong công ty Bên cạnh đó là do công tác kế toán của công

ty luôn được thực hiện tốt, tuân thủ theo đúng quy định của quy định của Bộ tài chính, đặc biệt trong kế toán thuế GTGT, khi có bất kỳ một sự sửa đổi và

bổ sung nào về Luật thuế GTGT công ty đều thực hiện đúng theo các Thông

tư hướng dẫn và làm theo hướng dẫn của cơ quan thuế Tuy nhiên, do sắc thuế này đang được hoàn thiện nên có nhiều vấn đề được sửa đổi và bổ sung diễn ra liên tục gây khó khăn cho công tác kế toán thuế tại công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế GTGT, tôi đã

chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng tại Công ty mía đường Trà Vinh” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là thực hiện kế toán và đánh công tác kế toán công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty mía đường Trà Vinh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Thực hiện kế toán và đánh giá công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kế toán thuế GTGT tại Công ty một thành viên mía đường Trà Vinh

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty mía đường Trà Vinh

1.3.2 Phạm vi về thời gian

- Thời gian của số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh: đề tài sử dụng

số liệu từ báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm 2011-2013 và 6 tháng năm 2014

- Thời gian của số liệu về kế toán: đề tài sử dụng số liệu từ các chứng từ

kế toán phát sinh trong tháng 1/2014

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu nghiên cứu là việc thực hiện chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán kế toán thuế GTGT tại Công ty mía đường Trà Vinh

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

(Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp)

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế

Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước là công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình (Nguyễn Thị Mỹ Dung, Tạp chí Phát Triển và Hội Nhập 2012)

2.1.1.1 Khái niệm

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng (Quyết định số 201/2004/QĐ-TTg ngày 6/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ)

2.1.1.2 Đặc điểm của thuế

- Thứ nhất, thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao nhưng sự bắt buộc này là phi hình

sự

- Thứ hai, thuế tuy là biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính bắt buộc, song sự bắt buộc đó luôn luôn được xác lập trên nền tảng Kinh tế - Xã hội của người làm nhiệm vụ đóng thuế, do đó thuế bao giờ cũng chưa đựng các yếu tố xã hội

- Thứ ba, thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn trả đúng bằng số lượng và khoản thu mà Nhà nước thu từ công dân đó như là một khoản vay mượn Nó sẽ được hoàn trả cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của Ngân sách Nhà nước cho việc sản xuất và cung cấp hàng hóa công cộng

2.1.1.3 Vai trò của thuế đối với nên kinh tế quốc dân

- Là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào Ngân sách Nhà nước

- Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội

Trang 15

- Là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh

- Góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội

2.1.2 Thuế giá trị gia tăng

2.1.2.1 Sự ra đời của thuế GTGT

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và nước Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng vào năm 1954 Thuế giá trị gia tăng theo tiếng pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt VAT), dịch ra tiếng việt là thuế giá trị gia tăng Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Tính đến nay đã có hơn 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng

Ở nước ta, tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 01/01/1999 Tiếp theo đó, để phù hợp với tình hình thực tế, Quốc hội cũng đã thông qua Luật sửa đổi vào ngày 17/06/2003 và mới đây tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XII ngày 03/06/2008 đã thông qua Luật thuế GTGT mới thay thế cho 2 luật trên và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009

Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy mà chúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ

Trang 16

2.1.2.3 Bản chất của thuế GTGT

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua hành vi mua hàng hóa, dịch vụ đó, hay nói cách khác giá cả hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT

- Thuế GTGT đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Tổng số thuế GTGT thu được ở các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng

- Phạm vi đánh thuế: thuế GTGT chỉ đánh trên hoạt động tiêu dùng diễn

ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ

Do bản chất thuế GTGT là thuế gián thu điều tiết vào người tiêu dùng,

mà đối tượng tiêu dùng hàng hóa xuất khẩu lại là các tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu nên nước nhập khẩu phải thu thuế GTGT được chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, đó chính là tính liên hoàn và tính khoa học của thuế GTGT

2.1.2.4 Vai trò của thuế GTGT

Nền kinh tế nước ta trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng như sau (Giáo trình Luật thuế Việt Nam, NXB Tư pháp năm 2007):

- Tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế thông qua điều tiết phần thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thông qua, qua đó điều tiết sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở đó điều tiết nền kinh tế

- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước: cùng với

xu hướng tăng trường kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo nguồn thu về thuế GTGT ngày càng lớn và tương đối ổn định cho ngân sách Nhà nước

- Thuế GTGT không trùng lắp: do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm cả hàng hóa, dịch vụ trên mỗi công đoạn của quá trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở những khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được khấu trừ vào khâu sau nên khuyến khích các tổ chức cá nhân bỏ vốn vào đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, phù hợp với các định hướng phát triển kinh tế nước ta

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%: doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những không phải chịu

Trang 17

thuế GTGT ở khâu sản xuất mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu

ở khâu trước nên có tách dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán: sử dụng hóa đơn, chứng

từ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao

Thuế GTGT là sắc thuế tiên tiến, việc áp dụng thuế GTGT khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là thuế chồng thuế Thuế GTGT đã đem lại rất nhiều lợi ích cho quốc gia áp dụng nó thông qua việc khuyến khích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng ngân sách cho nhân sách Nhà nước

2.1.3 Các quy định về thuế GTGT

2.1.3.1 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT

a) Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức,

cá nhân ở nước ngoài, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT

- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Bộ Tài chính quy định cụ thể 26 đối

tượng không phải chịu thuế GTGT, bao gồm chủ yếu trong các nhóm dưới đây (Thông tư 219/2013/TT-BTC):

+ Những sản phẩm thuộc hoạt động kinh doanh trong nông nghiệp, những hoạt động kinh doanh được Nhà nước khuyến khích đầu tư

+ Các dịch vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận như dịch vụ công cộng, dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao,…

+ Hàng nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà biếu tặng cho các tổ chức cá nhân VIệt Nam, chuyển giao công nghệ,…

b) Đối tượng nộp thuế GTGT

Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch

vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT

Trang 18

2.1.3.2 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

a) Căn cứ tính thuế GTGT

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Tại điều 8 Luật thuế GTGT được Quốc hội sửa ngày 17/06/2003 quy định có 3 mức thuế suất GTGT, đó là mức thuế suất 0%, 5% và 10%

- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sỡ hữu trí tuệ ra nước ngoài, dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài, dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh, dịch vụ bưu chính viễn thông, sản phẩm sản xất là tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến

- Thuế suất 5%: áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu đối vối đời sống như lương thực, nước, thuốc chữa bệnh, sách báo, phân bón,

- Thuế suất 10%: mức thuế suất 10% áp dụng cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ thông thường và các hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuế suất 0% hoặc 5%

Giá tính thuế: giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở

kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá

tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội

bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc

tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Cơ sở

Trang 19

kinh doanh được kê khai, khấu trừ đối với hóa đơn GTGT xuất tiêu dùng nội

bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa

có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

- Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT

- Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là

giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuất nhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

- Ðối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải, vé xổ số kiến thiết thì giá chưa có thuế được xác định như sau:

Giá chưa có thuế GTGT =

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )

1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

- Đối với điện của các nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm cả điện của nhà máy thủy điện hạch toán phụ thuộc các tổng công ty phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giá tính thuế GTGT để xác định số thuế GTGT nộp tại địa phương nơi có nhà máy được tính bằng 60% giá bán điện thương phẩm bình quân năm trước, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

(2.1)

Trang 20

- Ðối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí

có đặt cược, là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách

Giá tính thuế được tính theo công thức sau:

Giá tính thuế = Số tiền thu được

Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế = Giá trọn gói

1+ thuế suất

- Ðối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm

đồ (nếu có) được xác định là giá đã có thuế GTGT

Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế = Số tiền phải thu

1+ thuế suất

- Đối với sách chịu thuế GTGT bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở Các trường hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra

- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở in thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy

in thì giá tính thuế bao gồm cả tiền giấy

- Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí tổn nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa

có thuế GTGT

(2.2)

(2.3)

(2.4)

Trang 21

- Đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này, giá tính thuế là giá thanh toán ghi trong hợp đồng mua dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng

- Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng

- Thời điểm xác định thuế GTGT:

+ Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch

vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền

+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ

+ Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

b) Phương pháp tính thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo hai phương pháp: phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng

(1) Phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế

toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm (Thông tư 219/2013/TT-BTC):

+ Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,

Trang 22

chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC

+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

- Doanh thu hàng năm từ một tỷ đồng trở lên làm căn cứ xác định cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC là doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:

+ Doanh thu hàng năm do cơ sở kinh doanh tự xác định căn cứ vào tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT tháng của kỳ tính thuế từ tháng 11 năm trước đến hết kỳ tính thuế tháng 10 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT hoặc trên Tờ khai thuế GTGT quý của kỳ tính thuế từ quý 4 năm trước đến hết

kỳ tính thuế quý 3 năm hiện tại trước năm xác định phương pháp tính thuế GTGT Thời gian áp dụng ổn định phương pháp tính thuế là 2 năm liên tục + Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2013 không đủ 12 tháng thì xác định doanh thu ước tính của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế các tháng hoạt động sản xuất kinh doanh chia (:) số tháng hoạt động sản xuất kinh doanh

và nhân với (x) 12 tháng Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu ước tính từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế Trường hợp doanh thu ước tính theo cách xác định trên chưa đến 1 tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

+ Trường hợp doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo quý từ tháng 7 năm

2013 thì cách xác định doanh thu của năm như sau: Tổng cộng chỉ tiêu “Tổng doanh thu của HHDV bán ra chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT của

kỳ tính thuế các tháng 10, 11, 12 năm 2012, 6 tháng đầu năm 2013 và trên Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế quý 3 năm 2013 Trường hợp theo cách xác định như trên, doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên thì doanh nghiệp áp dụng phương

Trang 23

tỷ đồng thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính trực tiếp trong hai năm, trừ trường hợp doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế

+ Đối với cơ sở kinh doanh tạm nghỉ kinh doanh trong cả năm thì xác định theo doanh thu của năm trước năm tạm nghỉ kinh doanh

- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế bao gồm:

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ

+ Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ

+ Tổ chức kinh tế khác hạch toán được thuế GTGT đầu vào, đầu ra không bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã

- Các trường hợp khác:

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều

13 Thông tư 219/2013/TT-BTC

+ Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập khác không thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 3 Điều này thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC

- Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT

phải nộp =

Số thuế GTGT đầu ra -

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (2.5)

Trang 24

- Trong đó:

+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ

đó

+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng

từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

- Xác định thuế GTGT đầu ra:

+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ khi bán hàng hóa và dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch

vụ đó Khi lập hoá đơn bán hàng hóa và dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán

+ Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trường hợp được dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ

+ Trường hợp hóa đơn ghi sai mức thuế suất GTGT mà cơ sở kinh doanh chưa tự điều chỉnh, cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện thì xử lý như sau: nếu mức thuế suất ghi trên hóa đơn > thuế suất quy định thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế theo thuế suất ghi trên hóa đơn, nếu mức thuế suất ghi trên hóa đơn < thuế suất quy định thì doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế theo thuế suất quy định

- Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, kể cả hàng hóa, dịch vụ được sản xuất hay mua vào mà doanh nghiệp sử dụng để khuyến mãi, quảng cáo dưới hình thức phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

Trang 25

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

+ Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán riêng được thì chỉ khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, nếu cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán riêng được thì số thuế đầu vào được khấu trừ xác định theo tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào

+ Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất,

bị hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì không được khấu trừ thuế + Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung Thời gian kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa

là 6 tháng kể từ ngày phát sinh hóa đơn, chứng từ bỏ sót

- Không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn GTGT

sử dụng không đúng quy định của pháp luật như sau:

+ Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT)

+ Hóa đơn không ghi hoặc ghi sai tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán

+ Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống

(2.6)

(2.7)

Trang 26

+ Hóa đơn ghi giá trị không đúng với thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua bán hoặc trao đổi

- Điều kiện khấu trừ thuế:

+ Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và

cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam + Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

(2) Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Đối tượng áp dụng (Thông tư 219/2013/TT-BTC):

+ Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Tổ chức, cá nhân ngoài kinh doanh không theo Luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế

độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

+ Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động kinh doanh, mua bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Công thức tính:

Số thuế GTGT

phải nộp =

GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra

x

Thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

- Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ được xác định bằng công thức:

-

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

(2.8)

(2.9)

Trang 27

Trong đó:

+ Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra là giá thực tế bán ra ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

+ Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

2.1.3.3 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế a) Thủ tục đăng ký

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT kể cả các cơ sở trực thuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế

Các tổng công ty, Công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trực thuộc đều phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế noi đóng trụ sở

Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nận đầu tư

Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi tiến hành các hoạt động trên

b) Kê khai thuế

Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thế GTGT phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra theo mẫu quy định Thời gian nộp

tờ khai thuế cho cơ quan thuế chậm nhất là 20 ngày của đầu tháng tiếp theo Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, đầu ra thì cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu và tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

Trang 28

25 của tháng tiếp theo

Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế phải nộp hàng tháng lớn thì cơ sở phải tạm nộp thuế theo định kỳ 10-15 ngày một lần và trong thời hạn quy định

cơ sở phải nộp đủ số thuế phải nộp trong tháng

d) Quyết toán thuế

Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế Năm quyết toán được tính theo năm dương lịch

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai thuế, nếu nộp thừa sẽ được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo

Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản thì cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày,

kể từ ngày có quyết định trên

e) Hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế trong các trường hợp sau (Thông tư 219/2013/TT-BTC):

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu

có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm

Trang 29

- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

- Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ

300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng,

quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

- Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

- Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam

để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

- Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán

2.1.4.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT

Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quá trình vận động của đồng vốn kinh doanh, do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phải toàn diện trên các mặt sau:

Trang 30

- Quản lý thuế GTGT đầu vào: đây là số tiền mà doanh nghiệp trả thay cho người tiêu dùng sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn thuế theo quy định thì khoản thuế GTGT đầu vào này sẽ được Nhà nước hoàn lại, do vậy phải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh bị thất thoát và thiệt hại cho doah nghiệp

- Quản lý thuế GTGT đầu ra: đây là số tiền mà doanh nghiệp thu từ người tiêu dùng khi bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào, nếu số thuế GTGT đầu ra lớn hơn đầu vào thì phần lớn hơn đó phải nộp vào ngân sách Nhà nước Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh trường hợp kê khai thiếu, kê khai sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách

- Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: đây là số tiền mà Nhà nước hoàn lại cho doanh nghiệp, trên thực tế thì đây là một vấn đề đáng nói, việc hoàn thuế theo quy định hiện nay đôi khi là một kẽ hở để một số doanh nghiệp trục lợi, bòn rút ngân sách

Vì vậy, yêu cầu quản lý thuế là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phải được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan

2.1.4.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT

- Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng Việc theo dõi 2 khoản thuế này đều căn cứ vào hóa đơn thuế GTGT

- Lập bảng kê thuế hàng tháng bao gồm: bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Kê khai thuế GTGT phải nộp hàng tháng: hàng tháng kế toán tổng hợp

số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế GTGT, kèm với bảng

kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp cho cơ quan thuế

- Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế: hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh kế toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác nhau như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, để vào các sổ chi tiết tài khoản 133, 3331, đến cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên các sổ chi tiết lên sổ cái tài khoản 133 và tài khoản

3331 hoặc tổng hợp số liệu trên sổ tổng hợp rồi lên sổ cái Số liệu trên sổ cái được sử dụng lên báo cáo thuế hàng năm

Trên đây là toàn bộ nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT, tuy nhiên trên

Trang 31

xin chi tiền ngân hàng để nộp thuế, lập báo cáo nội bộ gửi Ban giám đốc, cho

dù phải thực hiện toàn bộ công việc kế toán thuế GTGT hoặc chỉ làm một phần trong đó thì yêu cầu mỗi cán bộ kế toán phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, khách quan, trung thực, bởi vì kế toán thuế GTGT rất khó nhưng cũng rất dễ, đòi hỏi cán bộ thuế phải biết dung hòa giữa chế độ và quy định của Nhà nước với yêu cầu của chủ doanh nghiệp

2.1.5 Kế toán thuế GTGT

2.1.5.1 Chứng từ kế toán

Các chứng từ sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:

- Phiếu chi, phiếu thu

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Hóa đơn GTGT

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào

- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

a) TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,

đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp

Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

- Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất

Trang 32

Kết cấu tài khoản:

NỢ TK 133 CÓ

SDĐK: Số thuế GTGT đầu

vào còn được khấu trừ đầu kỳ

- Số thuế GTGT đầu vào được

khấu trừ phát sinh trong kỳ

Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

+ Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, hoặc thực hiện dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án, hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, khen thưởng được trang trải bằng quỹ phúc lợi, khen thưởng của doanh nghiệp thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và không hạch toán vào Tài khoản 133 Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị của vật tư, hàng hoá, tài sản cố định, dịch

vụ mua vào

+ Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù (như tem bưu điện, vé cước vận tải, .) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì doanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hoá, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo phương pháp tính được quy định

Trang 33

+ Đối với cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp xuất khẩu sản phẩm do mình trực tiếp nuôi, trồng, đánh bắt khai thác, thì chỉ được khấu trừ thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng trực tiếp cho giai đoạn khai thác

+ Hàng hoá mua vào bị thồ thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định

do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hoá này được tính vào giá trị hàng hoá tổn thất phải bồi thường, không được tính vào số thuế GTGT đầu và được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp

+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng (=) số thuế GTGT đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế theo quy định của Luật thuế GTGT

+ Văn phòng Tổng công ty không trực tiếp hoạt động kinh doanh không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của đơn

vị

+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; đối với hàng hoá, dịch vụ mua và trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào

+ Theo luật thuế GTGT thì căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên Hóa đơn GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định

b) TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Dùng để phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã nộp và còn phải nộp

TK này có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra: phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp,

số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, dịch vụ thiêu thụ trong kỳ

Trang 34

- TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: phản ánh số thuế GTGT đầu

ra của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước Kết cấu:

- Số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

SDCK: Số thuế GTGT đã nộp

thừa vào NSNN

SDCK: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

- Nguyên tắc hạch toán:

+ Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp trên cơ sở các thông báo của cơ quan thuế Việc kê khai đầy đủ chính xác số thuế phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ và kịp thời các khoản thuế cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phải nộp, nếu

có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, số thuế phải nộp theo thông báo thì cần phải được giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế

+ Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế GTGT theo số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp

+ Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định ghi trên sổ kế toán

Trang 35

2.1.5.3 Phương pháp hạch toán

a) Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

GTGT phải nộp

Giá trị thanh toán

Trang 36

b) Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

2.1.6 Tổ chức sổ sách kế toán đối với thuế GTGT

Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Các doanh nghiệp có thể tổ chức sổ sách kế toán dựa vào một trong các hình thức kế toán sau:

Trang 37

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Vũ Thị Bích Ngọc (2011) nghiên cứu đề tài “hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Thép VSC-POSCO”, luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Tác giả đã thu thập các chứng từ kế toán có liên quan đến kế toán thuế GTGT tại Công ty trong kỳ kế toán quý IV năm

2010 Tác giả phát hiện công tác kế toán của công ty còn một số hạn chế, thiếu sót như: nhiều chứng còn thiếu chữ ký của kế toán trưởng, công tác đối chiếu kiểm tra chưa được thực sự coi trọng, sai sót trong quá trình hủy hóa đơn Tuy nhiên hạn chế của nghiên cứu này là tác giả chưa đánh giá về công tác tổ chức công tác kế toán nên chưa thấy được ưu điểm hay nhược điểm của công tác này để đề xuất giải pháp khắc phục hay phát huy mô hình hiện có

Phạm Thị Bích Quyên (2013) nghiên cứu đề tài “hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty TNHH công nghệ tin học Minh Khôi”, khóa luận tốt nghiệp Tác giả đã thu thập các chứng từ kế toán có liên quan đến kế toán thuế tại Công ty trong kỳ kế toán quý IV năm 2012 Tác giả phát hiện công tác kế toán của công ty còn một số hạn chế, thiếu sót như: kế toán tổng hợp kiêm luôn kế toán thuế dẫn đến việc theo dõi chặt chẽ là hết sức khó khăn, không tách biệt giữa thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa và dịch vụ và thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định, việc quản lư và sử dụng hóa đơn gặp nhiều kho khăn Thấy được hạn chế này, tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp mang tính khả thi sát với thực tế để hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty

Sau khi lược khảo những tài liệu trên, tôi thấy được việc nghiên cứu công tác kế toán thuế của các tác giả tương đối tốt nhưng bên cạnh đó các tác giả vẫn còn hạn chế Đó là việc đưa ra các hạn chế của công ty vẫn còn chung chung chưa cụ thể về tổ chức công tác kế toán và thực hiện công tác kế toán Bên cạnh đó là đưa ra một số các giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chưa khả thi và gắn chặt với thực tế

Trang 38

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu sơ cấp: đề có sử dụng một số thông tin sơ cấp về thực hiện chế

độ kế toán và tổ chức công tác kế toán bằng phương pháp quan sát và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán thuế tại Phòng kế toán của Công ty Bên cạnh đó, các chứng từ kế toán được thu thập trực tiếp từ Phòng kế toán của Công ty

- Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp của đề tài bao gồm số liệu về kết quả

hoạt động kinh doanh, các khoản thuế GTGT được thu thập từ các hóa đơn, chứng từ, báo cáo quý I năm 2014

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp kế toán và hình thức kế toán: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chung Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau

đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Công ty hiện đang sử dụng phần mềm MISA 7.9

- Phương pháp so sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu (chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở) nhằm thấy được sự biến động về mặt lượng (mức) của chỉ tiêu cần phân tích

Trang 39

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

3.1.1 Giới thiệu Công ty

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty mía đường Trà Vinh

Tên viết tắt tiếng Việt: ĐTV

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Tra Vinh Sugar Company

Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Tra Vinh Suco

Địa chỉ trụ sở chính: xã Lưu Nghiệp Anh, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Điện thoại: 0743.871.047 Fax: 0743.871.812

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty mía đường Trà Vinh (Sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là Công ty đường Linh Cảm trực thuộc Tổng công

ty mía đường I – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Công ty đường Linh Cảm được thành lập vào thời điểm nền kinh tế nước

ta còn gặp nhiều khó khăn mua thiết bị hoàn toàn từ Trung Quốc thuộc thế hệ lạc hậu, thiếu nguyên liệu Sau gần 3 năm hoạt động không có nguyên liệu sản xuất Công ty liên tục bị thua lỗ trên 55 tỷ đồng vì thế Công ty đường Linh Cảm được di chuyển đến địa bàn Huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, đổi tên thành Công ty mía đường Trà Vinh theo quyết định số 152/NN/TCCB/QĐ ngày 12/07/1997 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công ty TNHH một thành viên mía đường Trà vinh được chuyển đổi từ Công ty mía đường Trà Vinh theo quyết định số 1340/QĐ-BNN/ĐMDN ngày 19/05/2010 của Bộ NN&PTNT

Công ty mía đường Trà Vinh bắt đầu sản xuất kinh doanh tại Trà Vinh từ

vụ 2001 - 2002 và liên tục đạt nhiều thành tích xuất sắc cả về sản xuất lẫn kinh doanh Công suất nhà máy từ 1.500 tấn mía cây/ngày, qua các năm được nâng lên 2.000 tấn mía cây/ngày Trong năm 2011 công suất ép nhà máy sẽ được nâng lên 3.500 tấn mía cây/ngày và dây chuyền này liên tục được cải tiến, bảo dưỡng định kỳ hàng năm

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Trang 40

06 triệu đồng/người/tháng

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY

3.3.1 Sơ đồ tổ chức tại Công ty

Ngày đăng: 30/09/2015, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Sơ đồ h ạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (Trang 35)
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (3331) - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (3331) (Trang 35)
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Sơ đồ h ạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: (Trang 36)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty  Nguồn: Phòng KT-TC Công ty mía đường Trà Vinh - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức công ty Nguồn: Phòng KT-TC Công ty mía đường Trà Vinh (Trang 41)
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán  Nguồn: Phòng KT-TC Công ty mía đường Trà Vinh - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán Nguồn: Phòng KT-TC Công ty mía đường Trà Vinh (Trang 44)
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty  Nguồn: Phòng KT-TC Công ty mía đường Trà Vinh  Ghi chú: - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ của công ty Nguồn: Phòng KT-TC Công ty mía đường Trà Vinh Ghi chú: (Trang 46)
Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.1 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT (Trang 52)
Hình 4.1 Trích sổ chi tiết tài khoản 1331 - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.1 Trích sổ chi tiết tài khoản 1331 (Trang 61)
Hình 4.4 Trích sổ cái tài khoản 133 - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.4 Trích sổ cái tài khoản 133 (Trang 74)
Hình 4.5 Trích sổ cái tài khoản 3331 - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.5 Trích sổ cái tài khoản 3331 (Trang 76)
Hình 4.7 Hỗ trợ kê khai thuế - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.7 Hỗ trợ kê khai thuế (Trang 78)
Hình 4.10 Hỗ trợ kê khai thuế - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.10 Hỗ trợ kê khai thuế (Trang 80)
Hình 4.11 Hỗ trợ kê khai thuế - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.11 Hỗ trợ kê khai thuế (Trang 81)
Hình 4.12 Hỗ trợ kê khai thuế - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.12 Hỗ trợ kê khai thuế (Trang 82)
Hình 4.13 Tờ khai thuế giá trị gia tăng - hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty mía đường trà vinh
Hình 4.13 Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w