1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long

68 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 897,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn sử dụng kiến thức đã được học cũng như từ thực tế thực tập tại ngân hàng để nghiên cứu tình hình phát triển hoạt động huy động vốn của BIDV chi nhánh Vĩnh Long trong thời g

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HỒNG SƯƠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HỒNG SƯƠNG MSSV: C1200194

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy Phạm Phát Tiến trong suốt quá trình thực hiện bài luận văn tốt nghiệp này Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc, các cô chú, anh chị đang công tác tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển chi nhánh Vĩnh Long đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực tập tại Ngân hàng để có thể thuận lợi hoàn thành bài luận văn của mình

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

Trần Thị Hồng Sương

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ

luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 25 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

Trần Thị Hồng Sương

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2014

Trang 6

MỤC LỤC

Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái quát về NHTM 3

2.1.2 Tìm hiểu chung về nguồn vốn của NHTM 4

2.1.3 Ý nghĩa của huy động vốn 5

2.1.4 Vai trò của nguồn vốn và VHĐ đối với hoạt động của NHTM 6

2.1.5 Phân loại vốn huy động 7

2.1.6 Các loại chi phí liên quan đến vốn huy động 9

2.1.7 Những rủi ro đối với nguồn vốn huy động 10

2.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá công tác huy động vốn NHTM 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG 15

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG 15

3.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 15

3.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long 16

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG 21

3.2.1 Thu nhập 22

3.2.2 Chi phí 23

Trang 7

3.2.3 Chênh lệch thu-chi 24

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG 25

4.1 TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỐN CỦA BIDV VĨNH LONG 25

4.1.1 Tổng quan tình hình biến động nguồn vốn tại BIDV 25

4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn của BIDV 26

4.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV VĨNH LONG 28

4.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng 28

4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn theo kỳ hạn 31

4.2.3 Phân tích tình hình huy động vốn theo hình thức huy động 34

4.2.4 Phân tích tình hình huy động vốn theo nội-ngoại tệ 36

4.3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ HUY ĐỘNG CỦA BIDV VĨNH LONG 38

4.4 NHỮNG RỦI RO ĐỐI VỚI VỐN HUY ĐỘNG CỦA BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG 41

4.4.1 Rủi ro lãi suất 41

4.4.2 Rủi ro thanh khoản 41

4.5 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN VĨNH LONG 43

4.6 DIẾN BIẾN LÃI SUẤT VÀ CHÍNH SÁCH ĐIỀU HÀNH LÃI SUẤT CỦA NHNN 44

4.7 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 46

4.7.1 Vốn huy động/ tổng nguồn vốn 47

4.7.2 Tổng dư nợ/ vốn huy động 47

4.7.3 Vốn có kỳ hạn/ tổng vốn huy động 48

4.7.4 Chi phí huy động/ tổng chi phí 48

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN HUY ĐỘNG CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG 49

5.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG 49

5.1.1 Những kết quả đạt được 49

5.1.2 Một số hạn chế 49

5.2 GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN HUY ĐỘNG CHO NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI 51

5.2.2 CHỦ ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 51

5.2.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CÁC TIỆN ÍCH ĐI KÈM

52

PHỤ LỤC 56

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của BIDV chi nhánh Vĩnh Long 21

Bảng 3.2a: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2011-2013 22

Bảng 3.2b: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV 6th2013, 6th2014 22

Bảng 4.1a: Tình hình nguồn vốn của BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 25

Bảng 4.1b: Tình hình nguồn vốn của BIDV Vĩnh Long giai đoạn 6th2013, 6th2014 26

Bảng 4.2a: Tình hình huy động vốn của BIDV theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011-2013 28

Bảng 4.2b: Tình hình huy động vốn của BIDV theo đối tượng khách hàng 6th2013, 6th2014 29

Bảng 4.3a: Tình hình huy động vốn của BIDV theo kỳ hạn giai đoạn 2011-2013 33

Bảng 4.3b: Tình hình huy động vốn của BIDV theo kỳ hạn giai đoạn 6th2013, 6th2014 33

Bảng 4.4a: Tình hình huy động vốn của BIDV theo hình thức huy động giai đoạn 2011-2013 35

Bảng 4.4b: Tình hình huy động vốn của BIDV theo hình thức huy động 6th2013, 6th2014 35

Bảng 4.5a: Tình hình huy động vốn của BIDV theo nội-ngoại tệ giai đoạn 2011-2013 36

Bảng 4.5b: Tình hình huy động vốn của BIDV theo nội-ngoại tệ 6th2013, 6th2014 36

Bảng 4.6a: Chi phí trả lãi của BIDV giai đoạn 2011-2013 38

Bảng 4.6b: Chi phí trã lãi của BIDV 6th2013, 6th2014 38

Bảng 4.7: Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí huy động vốn 39

Bảng 4.8: Hệ số nhạỵ cảm lãi suất 41

Bảng 4.9: Kết quả tính toán các hệ số thanh khoản của BIDV chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2011 đến 06/2014 42

Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của BIDV Vĩnh Long 47

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Vĩnh Long 17 Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Vĩnh Long từ năm 2011 đến 6/2014 26 Hình 4.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo đối tượng khách hàng từ năm 2011 đến 6/2014 29 Hình 4.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo kỳ hạn từ năm 2011 đến 6/2014 32 Hình 4.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo hình thức huy động từ năm 2011 đến 6/2014 34 Hình 4.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo nội - ngoại

tệ từ năm 2011 đến 6/2014 37 Hình 4.6: Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn Vĩnh Long 43 Hình 4.7: Biểu đồ thay đổi các mức lãi suất của NHNN 45 Hình 4.8: Lãi suất tiền gửi/ trung bình năm của BIDV Vĩnh Long 46

Trang 10

NHTM : Ngân hàng thương mại

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra hiện nay là tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Đây là mục tiêu quan trọng trong quá trình vươn lên, thoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực và trên thế giới Để thực hiện được mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố rất quan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay khi mà nền kinh tế thế giới đang dần phục hồi sau một giai đoạn suy thoái, với sự phục hồi đó thì xu hướng đầu tư của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao, các thành phần kinh tế cũng theo đó mà phát triển… vì thế nhu cầu về vốn trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Thực tế, trong nền kinh tế cạnh tranh như hiện nay, có rất nhiều chủ thể, thông qua các con đường khác nhau có khả năng cung cấp vốn, đáp ứng nhu cầu về vốn Tuy nhiên, một điều không thể phủ nhận được là huy động vốn qua các trung gian tài chính - Ngân hàng thương mại - là kênh quan trọng nhất, có hiệu quả nhất Như chúng ta đã biết trong những năm vừa qua nền kinh tế thế giới và kinh tế trong nước có những biến động lớn làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, các ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn trong hoạt động kinh doanh của mình Đặc biệt, năm 2013 nền kinh tế Việt Nam tiếp tục chứng kiến nhiều thăng trầm của các ngân hàng Với nhiều sự kiện mua bán và sáp nhập (M&A) của các ngân hàng: WesternBank sáp nhập với PVFC thành Ngân hàng Đại Chúng, Ngân hàng TrutsBank bị mua lại bởi các nhà đầu tư và đổi tên thành Ngân hàng xây dựng Việt Nam, Ngân hàng DaiaBank sáp nhập với HDBank,… Điều này chứng tỏ năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong thời kỳ phát triển và hội nhập có phần suy giảm rõ rệt Bên cạnh đó vẫn có một số ngân hàng đứng vững trên thương trường và gặp hái được nhiều kết quả khá tốt, điển hình là ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Vấn đề đặt ra cho các ngân hàng trong giai đoạn tới (giai đoạn phục hồi và phát triển của kinh tế Việt Nam) là nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững và nâng cao vị thế của mình không chỉ trong nước mà cả trong khu vực và thế giới Với tình hình hoạt động khó khăn như hiện nay ngân hàng cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là nâng cao hoạt động huy động vốn, điều này sẽ giúp ngân hàng chủ động được nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình Tuy nhiên, nghiệp vụ huy động vốn không chỉ quan tâm vốn đến từ đâu,

sử dụng như thế nào mà quan trọng nhất là phải kéo chi phí dành cho vốn là

Trang 12

thấp nhất nhưng lại có sức cạnh tranh cao nhất Đây là một vấn đề quan trọng

mà hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển- chi nhánh Vĩnh Long nói riêng rất quan tâm và tìm mọi biện pháp nâng cao hoạt động huy động vốn Với mong muốn sử dụng kiến thức đã được học cũng như từ thực tế thực tập tại ngân hàng để nghiên cứu tình hình phát triển hoạt động huy động vốn của BIDV chi nhánh Vĩnh Long trong thời gian qua, tìm các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn huy động cho Ngân hàng trong giai đoạn tới nên tôi đã chọn ngiên cứu đề tài: “Phân tích

hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2011 đến 6/2014 để thấy được những thành tựu cũng như những mặt còn hạn chế từ đó tìm ra giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn huy động tại NH

Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam chi nhánh Vĩnh Long

1.3.2 Thời gian

Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại BIDV chi nhánh Vĩnh Long trong giai đoạn (2011-2013) và 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Chức năng tạo tiền: NHTM thực hiện chức năng này thông qua chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán Ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng trung ương (NHTW) đã áp dụng đối với NHTM Do vậy NHTW có thể tăng tỷ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

Trang 14

2.1.2 Tìm hiểu chung về nguồn vốn của NHTM

Nguồn vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NH tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác Nguồn vốn của NH bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay

và vốn khác

2.1.2.1 Vốn chủ sở hữu (VCSH)

VCSH hay còn gọi là vốn tự có của NH là nguồn vốn do chính chủ sở hữu NH đóng góp và phần lợi nhuận được tạo ra trong quá trình kinh doanh của NH Nguồn vốn này phụ thuộc vào tính chất sở hữu của mỗi NH, ví dụ ngân hàng cổ phần là do các cổ đông đóng góp, ngân hàng của Nhà nước là do ngân sách bỏ ra, ngân hàng liên doanh là do các bên liên doanh đóng góp, còn ngân hàng 100% của nước ngoài là do chủ sở hữu nước ngoài tạo lập nguồn vốn này, bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác của ngân hàng theo quy định của NH Trung ương

Đặc điểm:

-Có tính ổn định cao và luôn được bổ sung tăng trưởng hàng năm

-Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng VCSH đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng

-Quyết định đến quy mô hoạt động của NH, đồng thời là nhân tố để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

2.1.2.2 Vốn huy động

Luật các tổ chức tín dụng có quy định: Ngân hàng được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại giấy tờ có giá và các loại tiền gửi khác

Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN, vốn huy động của NH bao gồm: -Tiền gửi các cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có

kỳ hạn

-Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức (trừ kho bạc Nhà nước), bao gồm tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàng nước ngoài -Tiền vay của các tổ chức trong nước (trừ kho bạc, tiền vay của các tổ chức tín dụng trong nước) và tiền vay của tổ chức tín dụng nước ngoài

-Vốn huy động từ tổ chức, cá nhân dưới hình thức phát hành GTCG

Trang 15

Như vậy, nguồn vốn huy động của NHTM có thể chia thành hai nhóm là huy động bằng tiền gửi (gồm có tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn của tổ chức và cá nhân), huy động bằng giấy tờ có giá và bộ phận vốn đi vay

để sẵn sang đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng

-Tiền gửi ngắn hạn thường nhạy cảm với các biến động về lãi suất, thu nhập, chu kỳ chi tiêu

2.1.2.3 Nguồn vốn đi vay và vốn khác

Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để

bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay của các NH khác hoặc của ngân hàng Trung ương

Nguồn vốn khác: ngoài các nguồn vốn trên, ngân hàng còn có thể tận dụng các nguồn vốn do ủy thác đầu tư, tài trợ của chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư tài trợ các dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

Đặc điểm:

-Quy mô nhỏ hơn so với các nguồn tiền gửi

-Thường có thời hạn và quy mô xác định trước, tạo thành nguồn ổn định cho NH

-Không chịu DTBB, mua bảo hiểm tiền gửi nhưng do rủi ro lớn hơn nên lãi suất trả cho tiền vay thường lớn hơn lãi suất trả cho tiền gửi cùng kỳ hạn

2.1.3 Ý nghĩa của huy động vốn

2.1.3.1 Đối với NHTM

Trong kết cấu nguồn vốn của ngân hàng, VCSH chiếm một tỷ trọng rất nhỏ (chỉ khoảng 10% trong tổng nguồn vốn) chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng và trang bị cơ sở vật chất, bù đắp rủi ro của ngân hàng Như vậy hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng không thể hoạt động được nếu chỉ dựa vào VCSH, điều đó đồng nghĩa với việc không có NHTM Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất khoản 85%-90%, được dùng để đáp ứng thanh

Trang 16

khoản tạm thời và cấp tín dụng Đây cũng là nguồn vốn có chi phí thấp nhất và tiềm năng huy động trong dân cư là vô cùng lớn

Khi có nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng sẽ mở rộng quy mô phân phối lớn, mang lại thu nhập lớn cho ngân hàng Thông qua các hoạt động huy động vốn tạo cho ngân hàng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ mang tính

cạnh tranh cao Từ đó tạo ra uy tín và lòng tin trong dân cư

2.1.3.2 Đối với khách hàng

Đối với khách hàng tạo ra lợi nhuận cho họ với khoản tiền nhàn rỗi đang

có, tăng thu nhập cho họ Bên cạnh đó, các khoản tiền gửi tiết kiệm cũng là nơi cất giữ an toàn cho các khoản tiền chưa cần sử dụng đến Ngoài ra ngân hàng còn tạo điều kiện cho khách hàng của mình tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng: dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng Tạo

điều kiện thuận lợi, an toàn cho giao dịch và kinh doanh

2.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Đối với nền kinh tế nguồn vốn huy động được chính là lượng tiền đang nhàn rỗi của xã hội Với vai trò tập trung được nguồn vốn này sau đó phân phối lại (thông qua nghiệp vụ cho vay) cho các chủ thể đang cần vốn trong nền kinh tế, từ đó tạo ra nguồn lực to lớn để phát triển nền kinh tế

Ngoài việc phân phối lại nguồn lực cho nền kinh tế thì thông qua nghiệp

vụ huy động vốn còn giúp NHNN kiểm soát khối tiền tệ trong lưu thông bằng việc sử dụng các chính sách tiền tệ (quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá,…) Các chính sách này nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả đi tới mục tiêu chung là phát triển nền kinh tế bền vững

2.1.4 Vai trò của nguồn vốn và VHĐ đối với hoạt động của NHTM

Các nguồn vốn huy động được sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng hoạt động của ngân hàng Nếu nguồn vốn được coi là yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh của một NHTM thì nguồn vốn huy động được coi

là yếu tố đầu vào thường xuyên, chủ yếu nhất của ngân hàng Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư chủ yếu dựa vào nguồn này

Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Cụ thể, nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp nó có thể mở rộng được tín dụng đầu tư và thu được lợi nhuận cao Ngược lại, với quy mô hạn chế và chi phí cao thì ngân hàng có thể gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình Chi phí huy động vốn của ngân

Trang 17

hàng liên quan chặt chẽ với lãi suất tiền gửi các loại, lãi suất tiền gửi tiết kiệm các loại và lãi suất các công cụ nợ do ngân hàng phát hành

Cơ cấu nguồn vốn cũng ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu cho vay của NHTM Vốn tự có của ngân hàng chỉ phát sinh khi nhu cầu thanh toán tín dụng cấp bách còn ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn huy động được Nếu một ngân hàng huy động được vốn trung và dài hạn thì có thể mở rộng nghiệp

vụ tín dụng đầu tư dài hạn Nhưng hiện nay việc huy động vốn trung và dài hạn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế nên một ngân hàng

có thể dùng vốn hoạt động ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn nhưng không được vượt quá một tỷ lệ nhất định vì điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán của ngân hàng

Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy động được lại là nguồn để các doanh nghiệp khác đi vay nên công tác huy động vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, công tác huy động vốn là một mảng hoạt động lớn của các NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng

2.1.5 Phân loại vốn huy động

2.1.5.1 Huy động vốn theo kỳ hạn

Dựa vào kỳ hạn của tiền gửi mà NH chia thành các loại tiền gửi như sau: -Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi vào có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho NH, và NH phải thỏa mãn yêu cầu đó cho khách hàng

Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình Đối với loại tiền gửi này, khách hàng không có mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc… Tuy nhiên, ở Việt Nam các ngân hàng cũng thực hiện chi trả khoản lãi suất thấp cho loại tiền gửi này

Về phía NH, dù đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nhưng cũng có lúc chúng tạm thời nhàn rỗi và NH được quyền sử dụng để đầu tư, tức nó cũng tạo vốn cho NH Nhưng đối với bộ phận vốn này rất không ổn định vì khách hàng có thể gửi vào và rút ra liên tục nên NH phải thường dự trữ lại với số lượng lớn để đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Trang 18

-Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng có sự

thoả thuận trước về thời hạn rút tiền

Theo quy định, khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra khi đến hạn Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút vốn tiền gửi, các NH thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn, thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Tuy nhiên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi khách hàng rút tiền trước thời hạn mà không có thỏa thuận trước thì sẽ bị các NHTM phạt, nhưng điều này ít xuất hiện ở Việt Nam

do các NHTM luôn trong tình trạng cạnh tranh huy động vốn gây gắt

Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn đem lại cho NH nguồn vốn rất ổn định vì NH biết trước thời điểm mà khách hàng sẽ rút tiền ra Chính vì vậy, ngân hàng có thể chủ động tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh lời

mà không cần phải dự trữ lại quá nhiều Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao cho loại tiền gửi có thời hạn càng dài để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn Điều này cũng có khi trái ngược ở Viêt Nam do những năm gần đây tình trạng lạm phát ở mức cao, các NHTM để phòng ngừa rủi ro lãi suất nên đưa ra lãi suất thời hạn càng dài thấp hơn tiền gửi có thời hạn ngắn

2.1.5.2 Huy động vốn theo loại tiền

-Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi cơ bản mà các NHTM nhận được, nguồn vốn nội tệ là nguồn vốn chủ yếu đối với các Ngân hàng, nó phụ thuộc vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động trong từng thời kỳ, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng lượng vốn huy động

-Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, Ngân hàng còn nhận tiền gửi dưới dạng ngoại tệ đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như USD, EUR, GBP, DEM… Những ngoại tệ này cũng rất cần thiết trong hoạt động của Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong quan hệ tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế…các Ngân hàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại thường có nguồn vốn ngoại tệ lớn Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ là một phương thức đa dạng hoá về phương thức huy động vốn của các Ngân hàng

2.1.5.3 Huy động vốn theo hình thức huy động

-Huy động vốn tiền gửi: Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình

Trang 19

thức khác Tiền gửi huy động của NH được chia theo nhóm khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân

Nguồn vốn huy động từ tiền gửi đối với NHTM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo lập nguồn vốn để kinh doanh Ngân hàng huy động được vốn cũng có nghĩa là NH có thể tận dụng được nguồn vốn giá rẻ để cho vay và đầu tư -Huy động bằng phát hành giấy tờ có giá: giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác định nghĩa vụ trả

nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua giấy tờ có giá của ngân hàng phát hành Khi các NHTM cần huy động vốn lớn trong thời gian ngắn thì NH có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như: kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi

+ Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc

và lãi) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu Mục đích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn Việc phát hành trái phiếu, các ngân hàng thương mại chịu sự quản lý của ngân hàng nhà nước, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và

có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng

+ Kỳ phiếu ngân hàng: Đây là loại giấy tờ có giá ngắn hạn (trong 1 năm)

Nó có đặc điểm giống như trái phiếu nhưng có thời gian ngắn hạn hơn trái phiếu, vì vậy nó được sử dụng cho mục đích huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi: là những giấy tờ xác nhận tiền gửi định

kỳ ở một ngân hàng, người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo kỳ

và nhận đủ vốn khi đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường

2.1.6 Các loại chi phí liên quan đến vốn huy động

Vốn của NHTM được chia thành hai loại: vốn chủ sở hữu và Nợ Vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NH nhưng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho NH và đặc biệt

là được dùng để đảm bảo khả năng thanh toán của NH

Nợ chiếm phần lớn trong nguồn vốn của NHTM, nó là nguồn vốn hoạt động chính đối với mỗi NH Cho nên hầu hết các khoản nợ của NH đều có liên quan đến chi phí HĐV

Chi phí HĐV của NH bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi trả lãi Trong tổng số chi phí huy động thì chi phí trả lãi là chủ yếu Ngoài ra còn các chi phí

Trang 20

khác như: chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý, dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán, chi phí cho hoạt động marketing, quảng cáo để thu hút khách hàng gửi tiền, và các chi phí khác liên quan đến hoạt động huy động vốn

Chi phí trã lãi mà NH trả cho khách hàng là chi phí trả lãi dựa trên lãi suất danh nghĩa, lãi suất NH công bố cho khách hàng Chi phí này phụ thuộc rất nhiều yếu tố như kỳ hạn, loại tiền gửi, mục tiêu gửi tiền của khách hàng, chiến lược kinh doanh của NH trong từng thời kỳ, tiện ích kèm theo, Tuy nhiên, lãi suất thực tế của nguồn vốn huy động đối với NH khá cao hơn bởi vì ngoài chi phí trả lãi, NH còn bỏ ra thêm nhiều loại chi phí khác nữa, chi phí phi trả lãi

2.1.7 Những rủi ro đối với nguồn vốn huy động

Việc lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của các ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào chi phí của mỗi nguồn mà còn phụ thuộc vào các rủi ro mà mỗi loại nguồn vốn huy động mang lại Kinh nghiệm thực tế cho thấy, nguồn vốn huy động với chi phí thấp thì có thể có rủi ro cao và ngược lại Để đánh giá rủi ro của các loại vốn huy động, mỗi ngân hàng cần phải định lượng nhiều chiều hướng rủi ro khác nhau Rủi ro huy động vốn thường bao gồm các loại chủ yếu sau đây:

2.1.7.1 Rủi ro lãi suất

Đối với ngân hàng chưa có cơ cấu hợp lý đầu vào và đầu ra, rủi ro lãi suất tác động đến NH khi NH áp dụng lãi suất cố định cho các loại nguồn vốn huy động

Khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã huy động những nguồn vốn dài hạn với lãi suất cao Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ thấy lãi suất mà NH trả cho họ không xứng đáng, nên họ sẽ rút tiền để đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn như kinh doanh chứng khoán, đầu tư bất động sản… Như vậy có thể thấy rủi ro lãi suất thường xuất hiện ở những nguồn vốn huy động với thời hạn dài

2.1.7.2 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản liên quan đến sự biến động của nguồn vốn huy động ngân hàng Nó xảy ra trong trường hợp: những tin đồn thất thiệt về NH, tình trạng thất nghiệp gia tăng, các doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa… Khi đó xảy ra tình trạng rút tiền hàng loạt của khách hàng làm cho tiền gửi tài khoản và tiền gửi thanh toán giảm đi một cách đột ngột buộc NH phải tìm kiếm những nguồn vốn khác có chi phí cao hơn để bù đắp

Trang 21

2.1.7.3 Rủi ro vốn chủ sở hữu

Trong hỗn hợp nguồn vốn của NH gồm có vốn huy động, vốn vay và vốn chủ sở hữu Mặc dù vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của NH nhưng đây là bộ phận vốn tạo sự ổn định cho NH Bởi vì nguồn vốn đi vay làm tăng rủi ro trong kinh doanh của NH nên cần phải phân bổ kết cấu nguồn vốn đi vay và vốn chủ sở hữu Rủi ro vốn chủ sở hữu là sự đảm bảo của vốn chủ sở hữu NH về số tiền gửi từ sự giảm xuống trong giá trị tài sản,

có nghĩa là vốn chủ sở hữu của NH không đủ bù đắp cho các khoản tiền gửi vào NH khi gặp rủi ro trong hoạt động Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN, ngân hàng có hệ số an toàn vốn chủ sở hữu từ 9% trở lên được cho là an toàn

2.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá công tác huy động vốn NHTM

2.1.8.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn của NHTM

Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích biết được tỷ trọng của từng loại nguồn vốn của ngân hàng, phân tích quy mô và tốc độ tăng trưởng của từng loại nguồn vốn, qua đó có thể nhận xét đúng đắn về mặt mạnh, mặt yếu của

NH để hoặc định chiến lược kinh doanh cho phù hợp

2.1.8.3 Chi phí huy động vốn của NH

Thành phần cơ bản của chi phí HĐV bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi (chi phí tiền lương cho cán bộ nhân viên, chi phí cơ sở vật chất, chi phí marketing,…) mà NH bỏ ra để HĐV

Chi phí lãi = Vốn huy động BQ x lãi suất huy động BQ Muốn đánh giá hiệu quả huy động vốn ta phải xem xét sự phù hợp của chi phí cần phải bỏ ra

để huy động vốn, nếu quy mô tăng trưởng không cao trong khi chi phí huy động tăng gấp nhiều lần thì không thể cho đó là hiệu quả Chi phí HĐV sẽ quyết định tới lãi suất cho vay của NH vì vậy chi phí HĐV phải hợp lý

Tỷ trọng từng loại

nguồn vốn (%) =

Số dư từng loại nguồn vốn

x 100% (2.1) Tổng nguồn vốn

Tỷ trọng từng khoản

mục tiền gửi (%) =

Số dư từng loại tiền gửi

x 100% (2.1) Tổng nguồn vốn huy động

Trang 22

2.1.8.4 Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn

Phân tích chỉ tiêu này để thấy được tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng Từ đó biết được, qui mô của vốn huy động và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong lĩnh vực huy động vốn so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn

2.1.8.5 Tổng dư nợ/ Vốn huy động

Phân tích chỉ tiêu này để biết được khả năng sử dụng vốn huy động của chi nhánh Chỉ tiêu Tổng dư nợ/Vốn huy động quá lớn hay quá nhỏ đều là không tốt Bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn sẽ cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng

đã sử dụng vốn huy động chưa có hiệu quả

2.1.8.6 Tổng chi phí huy động/ Tổng chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra có bao nhiêu phần chi phí dành cho việc huy động vốn Thông thường chi phí lãi là chi phí cao nhất mà ngân hàng phải bỏ ra để đáp ứng nhu cầu hoạt động của

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin từ các sách tham khảo, báo cáo tài chính, bảng tổng kết về tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh Long

Thu thập thông tin từ những tài liệu có liên quan đến NH từ báo, tạp chí chuyên ngành, mạng internet, các quy định liên quan đến hoạt động huy động vốn của NHTM

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đề tài sử dụng phương pháp so sánh

Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện

Trang 23

∆y = y1 - y0

Trong đó: yo : chỉ tiêu kỳ gốc

y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích ∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu phân tích.Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm phân tích so với năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu, từ đó đề ra giải pháp khắc phục

+So sánh bằng số tương đối: là một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được

Trong đó: yo : chỉ tiêu kỳ gốc

y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích

∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động mức độ của các chỉ tiêu trong thời gian cụ thể nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

- Phương pháp thay thế liên hoàn: xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng cần phân tích) bằng cách

cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế Để thấy được hiệu quả huy động của ngân hàng, bài viết đã áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng cần phân tích là chi phí huy động vốn của ngân hàng Quá trình thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn gồm 4 bước sau:

Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch của chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc

Gọi Q1 là chỉ tiêu cần phân tích

Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc

Đối tượng phân tích được xác định: ∆Q= Q1 - Q0

Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất

y = y1 - y0 x 100% (2.3)

y0

Trang 24

Giả sử có 4 nhân tố: a, b, c, d, đều có mối quan hệ tích số với chỉ tiêu Q

và nhân tố a phản ánh về lượng tuần tự đến nhân tố d phản ánh về chất

tố được xác định bằng đối tượng phân tích ∆Q

Xác định mức độ ảnh hưởng:

- Ảnh hưởng bởi nhân tố a: ∆a = a1 x b0 x c0 x d0 - a0 x b0 x c0 x d0

- Ảnh hưởng bởi nhân tố b: ∆b = a1 x b1 x c0 x d0 - a1 x b0 x c0 x d0

- Ảnh hưởng bởi nhân tố c: ∆c = a1 x b1 x c1 x d0 - a1 x b1 x c0 x d0

- Ảnh hưởng bởi nhân tố d: ∆d = a1 x b1 x c1 x d1 - a1 x b1 x c1 x d0

 Tổng cộng các nhân tố:

∆a + ∆b + ∆c + ∆d = a1 x b1 x c1 x d1 – a0 x b0 x c0 x d0

Trang 25

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH VĨNH LONG

3.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, Tên giao dịch quốc tế

là Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam gọi tắt là BIDV BIDV được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, từ 1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, từ 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), từ 27/04/2012 chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Qua 57 năm hình thành và phát triển, đến nay BIDV là một trong bốn NHTM lớn nhất ở Việt Nam, được tổ chức và hoạt động theo mô hình NHTM cổ phần, trong đó nhà nước nắm giữ

BIDV có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 117 chi nhánh và trên 551 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc Bên cạnh đó ngân hàng còn có hệ thống mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước…; Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc ; Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga

- VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…

- Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi - Hoàn Kiếm, Hà Nội

Trang 26

và phát triển Cửu Long trực thuộc BIDV Việt Nam

Ngày 29/10/1992 Thống đốc NHNN Việt Nam ra quyết định số 23/NH/QĐ “Nâng phòng Đầu tư và phát triển Cửu Long thành chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Vĩnh Long (BIDV Vĩnh Long) trực thuộc BIDV” mở ra hướng

đi theo phương châm “đi vay để cho vay” Từ giai đoạn này, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long ngoài nguồn vốn ban đầu của NHNN chuyển sang còn phải huy động ngắn hạn, trung và dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển

Ngày 18/11/1994, quyết định số 293/QĐ của Thống Đốc NHNN Việt Nam về việc “Thay đổi chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng ĐT&PT Việt Nam”: BIDV đã chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại quốc doanh

Ngày 30/11/2011, Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số TTg, phê duyệt phương án cổ phần hóa BIDV, từ đây BIDV bắt đầu chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần

2124/QĐ-3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động

a/ Cơ cấu tổ chức

Trang 27

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV Vĩnh Long

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Vĩnh Long

Ban Giám Đốc

Khối QLKH Khối QLRR Khối Quản Lí

Nội Bộ

Trực Thuộc Phòng

KHDN

Phòng KHTH

& Điện Toán

Phòng Hành Chính Phòng TCKT

TC-Phòng Quản

Lý & DV Kho Quỹ

Phòng GDKH Phòng QTTD

Quỹ tiết kiệm 50, Nguyễn Huệ

Phòng GD Bình Minh

Phòng GD Hòa Phú

Phòng GD.TPVL

Phòng KHCN

Phòng QLRR

Trang 28

b/ Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng nhiệm vụ của Ban giám đốc

-Giám đốc: Chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và là người trực tiếp điều hành và quản lý khối nội bộ và khối quản lý rủi ro

-Các phó giám đốc:

+ Giúp giám đốc điều hành hoạt động công tác tín dụng, huy động vốn kinh doanh và hoạt động của phòng giao dịch tại Vĩnh Long theo phân công của giám đốc chi nhánh Ngoài ra, Phó giám đốc còn chỉ đạo điều hành công tác chung của toàn chi nhánh khi Giám đốc đi vắng

+ Hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành công tác kế toán và kho quỹ, ký các chứng từ kế toán

+ Phụ trách điều hành công việc của khối tác nghiệp, khối bán lẻ và đơn

vi trực thuộc, phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp và Đoàn thanh niên Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

-Khối quản lý khách hàng: phòng khách hàng doanh nghiệp và phòng khách hàng cá nhân

+ Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển ngân hàng Tiếp thị và bán sản phẩm; thiết lập, duy trì và phát triển quan

hệ hợp tác với khách hàng Về công tác tín dụng, phòng trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng, phân loại và rà soát rủi ro Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm lãi Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng

+ Phòng khách hàng cá nhân: Là bộ phận thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng qua marketing tại quầy; tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân Thực hiện các công tác tín dụng,

-Khối quản lý rủi ro: Đề xuất chính sách, biện pháp phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi nhánh Là đầu mối nghiên cứu, đề xuất phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu giới hạn, đề xuất kế hoạch giảm nợ xấu và phương án cơ cấu lại các khoản nợ vay của ngân hàng -Khối quản lý nội bộ

Trang 29

+ Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý và thực hiện các công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện nhiệm vụ quản lý và giám sát tài chính

Đề xuất tham mưu về hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính kế toán

+ Phòng Tổ chức - Hành chánh: Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý nhân viên Thực hiện kế hoạch đào tạo vào phát triển nguồn lực Phổ biến quán triệt các văn bản, quy định, hướng dẫn về quy trình nghiệp vụ cho các chương trình Thực hiện công tác quản lý hậu cần, chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, trang thiết bị làm việc cho cán bộ nhân viên

+ Phòng Kế hoạch tổng hợp & điện toán

Phòng Kế hoạch tổng hợp: Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn và quản

lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu, trợ giúp cho giám đốc chi nhánh trong việc điều hành nguồn vốn

Tổ điện toán: Tổ chức, thực hiện công tác điện toán theo thẩm quyền, đúng quy định, quy trình tại chi nhánh và phối hợp với các trung tâm công nghệ thông tin/phòng công nghệ thông tin khu vực Đảm bảo vận hành hệ thống tin học tại chi nhánh liên tục, thông suốt Tham mưu đề xuất với giám đốc ngân hàng về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và những vấn đề khác có liên quan

-Khối tác nghiệp: Bao gồm phòng quản trị tín dụng, phòng giao dịch khách hàng, phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ, tổ thanh toán quốc tế

+ Phòng quản trị tín dụng: Thực hiện tác nghiệp và quản lý cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng Kiểm tra rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của

hồ sơ tín dụng Chịu trách nhiệm về an toàn trong tác nghiệp của phòng + Phòng giao dịch khách hàng: Trực tiếp thực hiện, xử lý tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng về mở tài khoản tiền gửi và xử

lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu của khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền, chuyển tiền, thanh toán, ngân toán, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thu đổi, mua bán ngoại tệ, và các dịch vụ khác

+ Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất nhập quỹ, quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ, quản lý quỹ (thu, chi, xuất, nhập) Đề xuất tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện an toàn kho quỹ, phát triển các dịch vụ kho quỹ

-Khối trực thuộc:

Trang 30

+ Phòng giao dịch Bình Minh: Số 4058, tổ 20, ấp Thuận Tới, xã Thuận Anh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Là bộ phận trực thuộc nguồn vốn kinh doanh và chịu sự chỉ đạo về mọi mặt nghiệp vụ tín dụng của phòng tín dụng Thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức,

cá nhân; tiền gửi tiết kiệm; kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ; cho vay thế chấp, cầm cố GTCG do ngân hàng BIDV ban hành

+ Phòng giao dịch Hòa Phú: Lô 11, dịch vụ KCN Hòa Phú, quốc lộ 1A, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn với các món vay từ 50 triệu trở xuống, thực hiện công tác huy động vốn trong dân

cư và các tổ chức trên địa bàn

+ Phòng giao dịch thành phố Vĩnh Long: Số 40 đường 1/5, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Trên cơ sở phát triển mạng lưới, thiết lập nền tảng cho chi nhánh phát triển bền vững Phòng giao dịch đưa ra những sản phẩm dịch vụ của BIDV Vĩnh Long đến khách hàng, phù hợp với quy mô phát triển từng thời kỳ của chi nhánh

+ Quỹ tiết kiệm, 50 Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Là bộ phận trực thuộc nguồn vốn kinh doanh và chịu sự chỉ đạo về mặt tín dụng của phòng tín dụng Quỹ nhận tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân; tiền gửi tiết kiệm; kỳ phiếu, trái phiếu bằng VNĐ; cho vay thế chấp; cầm cố GTCG do ngân hàng BIDV ban hành

3.1.2.3 Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng

- Tài khoản - Tiền gửi

- Tín dụng

- Thanh toán trong nước

- Kinh doanh ngoại tệ

- Dịch vụ thẻ

- Dịch vụ kiều hối

- Các sản phẩm, dịch vụ khác: Ngoài các sản phẩm truyền thống, BIDV Vĩnh Long còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác như: thanh toán tiền lương qua tài khoản, thu hộ tiền điện, nước, điện thoại, bảo lãnh,…

Trang 31

3.1.2.4 Tình hình nhân sự của BIDV Vĩnh Long

Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của BIDV chi nhánh Vĩnh Long

Nội dung Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 6th2014

Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh BIDV Vĩnh Long

Qua bảng ta thấy: số lao động của chi nhánh đã tăng lên qua các năm Cụ thể năm 2013 tăng thêm 6 nhân viên đến tháng 6 năm 2014 số lượng nhân sự của chi nhánh là 112 người, tăng thêm 5 nhân viên so với cuối năm 2013, trong đó 46 nam và 66 nữ Số lượng nhân sự của chi nhánh luôn được bổ sung trong quá trình hoạt động chứng tỏ chi nhánh đã tăng thêm nhân lực để đáp ứng cho yêu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh

Về trình độ nhân viên, người có trình độ đại học chiếm đa số trong tổng

số nhân viên và không có nhân viên nào ở trình độ cao đẳng, chứng tỏ chất lượng lao động của chi nhánh khá cao

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG

Trong những năm qua tình hình kinh tế- xã hội có nhiều biến động, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, áp lực cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt Tuy nhiên với những định hướng hoạt động đúng đắn của Ban lãnh đạo và

sự phấn đấu của toàn thể cán bộ nhân viên đã giúp ngân hàng vượt qua khó khăn, hoạt động kinh doanh vẫn đạt được những kết quả khả quan góp phần tích cực vào thành quả chung của toàn hệ thống và sự phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh nhà

Trang 32

3.2.1 Thu nhập

Phân tích thu nhập là một phần rất quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì thu nhập tạo nên lợi nhuận, đây là mục tiêu cuối cùng trong kinh doanh của ngân hàng, góp phần đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long Thu nhập của NH bao gồm thu từ hoạt động tín dụng, thu từ phí dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và một số nguồn thu khác Qua bảng số liệu trên ta thấy thu nhập của ngân hàng qua 3 năm biến động không đều nhau

Bảng 3.2a: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013

Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán BIDV Vĩnh Long

Kết thúc năm 2011, với nguồn thu ngân hàng thu về được là 93.077 triệu đồng cao nhất trong giai đoạn 3 năm thì đến cuối năm 2012 thu nhập của ngân hàng giảm 6,62% so với năm 2011 Nguyên nhân của sự sụt giảm này chủ yếu

là do: Thứ nhất, năm 2011 nước ta rơi vào tình trang lạm phát leo thang (đến cuối năm lạm phát trên 18%).Như vậy ngân hàng muốn thu hút tiền gửi trong dâncưthì lãi suất huy động phải cao hơn tỷ lệ lạm phát, tăng lãi suất huy động

là cách giúp ngân hàng tăng giá trị của chính nguồn vốn của mình, đồng thời

Bảng 3.2b: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Long

Trang 33

kéo khách hàng về phía mình Chính vì sử dụng nguồn vốn huy động với chi phí cao như vậy tất yếu lãi suất cho vay cũng ở mức cao để bù đắp cho khoảng chi phí sử dụng vốn huy động Mức lãi suất đầu ra quá cao mà thu nhập chủ yếu lại thu từ lãi nên thu nhập của ngân hàng ở năm 2011 ở mức khá cao Thứ hai, sau hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2012 của ngành ngân hàng, Thống đốc NHNN đã chỉ đạo toàn bộ hệ thống phải hạ lãi suất cho các khoản vay cũ xuống dưới 15%, các khoản vay mới thì theo thông tư 14/2012/TT-NHNN Theo đó thì BIDV chi nhánh Vĩnh Long đều thực hiện điều chỉnh hạ lãi suất cho vay theo quy định, áp dụng lãi suất cho vay đối tượng ưu tiên thấp hơn 1% Việc giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, giảm chi phí vốn, đã góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh nhưng đồng thời cũng làm giảm thu nhập của NH giảm hơn 6 tỷ đồng Cuối năm

2012, với nhiều chính sách áp dụng nhằm kiềm chế lạm phát, ngân hàng tăng cho vay khách hàng cá nhân, tăng cường tìm kiếm và tiếp thị khách hàng, chú trọng tăng trưởng dư nợ ngắn hạn phục vụ vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh,… nên thu nhập năm 2013 đã cải thiện hơn so với năm 2012 và con số này tiếp tục tăng ở nửa đầu 2014

Mặc dù thu nhập ở năm 2013 có phần được cải thiện, nhưng xu hướng chung thì thu nhập của ngân hàng có xu hướng giảm nhưng không thể vì vậy

mà đánh giá ngân hàng hoạt động yếu kém vì trong giai đoạn kinh tế còn nhiều khó khăn cùng với sự kết hợp của các chính sách từ nhiều phía tất yếu sẽ ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng

3.2.2 Chi phí

Chi phí là yếu tố thứ hai cấu thành nên lợi nhuận Chi phí của chi nhánh bao gồm: Chi phí cho hoạt động tín dụng, chi phí dịch vụ và các loại chi phí khác Nhìn vào kết quả đạt được, khoản mục chi phí tại ngân hàng tăng giảm không ổn định qua các năm Năm 2012, tổng chi phí của ngân hàng là 83.396 triệu đồng giảm 2,64% so với năm 2011 sang năm 2013 tăng 3,44% so với năm 2012 Tổng chi phí trong giai đoạn này tăng giảm không đều Nguyên nhân là do chi phí trả lãi tiền gửi tăng nhẹ qua các năm trong khi chi phí chi cho hoạt động đi vay và hoạt động khác thì biến động Điều này cho thấy, chi phí mà BIDV Vĩnh Long dành cho việc chi trả cho mục đích sử dụng vốn của mình được điều chỉnh khoa học Ngân hàng gia tăng huy động nguồn vốn nhàn rỗi giá rẻ từ tiền gửi, thực hiện hạn chế các khoản vay có chi phí sử dụng vốn cao Vấn đề này sẽ góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 34

3.2.3 Chênh lệch thu-chi

Chênh lệch thu-chi là phần thu còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phát sinh Chỉ tiêu này gia tăng là mục đích hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của NH Qua phân tích ta thấy chênh lệch thu-chi của BIDV Vĩnh Long giảm qua các năm và giảm mạnh nhất năm 2012 đạt 3.519 triệu đồng, giảm hơn 50% so với năm 2011 Chênh lệch này giảm như vậy là do tốc độ giảm của thu nhập cao hơn tốc độ giảm của chi phí Năm 2012 NH hạn chế cho vay nhằm kiểm soát tình hình nợ xấu do khó khăn chung của nền kinh tế Kết thúc năm 2013, Chênh lệch thu-chi của chi nhánh tăng nhẹ trở lại Điều này có thể được xem là bước tiến khả quan đồng thời đánh dấu bước phục hồi và phát triển sau khó khăn Khi nền kinh tế càng đi vào ổn định, lạm phát được kiềm hãm, ngân hàng tích cực triển khai các dịch vụ, chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng Chính vì vậy mà thu nhập và chi phí đều tăng nhưng thu nhập tăng nhanh hơn chi phí nên làm cho chênh lệch thu-chi chi nhánh tăng 5,8% so với năm 2012 Đánh dấu sự phục hồi của ngân hàng nói riêng và nền kinh tế tỉnh nhà nói chung

Ngày đăng: 30/09/2015, 21:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Vĩnh Long - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Vĩnh Long (Trang 27)
Bảng 3.1: Tình hình nhân sự của BIDV chi nhánh Vĩnh Long - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 3.1 Tình hình nhân sự của BIDV chi nhánh Vĩnh Long (Trang 31)
Bảng 4.1a: Tình hình nguồn vốn của BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 4.1a Tình hình nguồn vốn của BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2011-2013 (Trang 35)
Bảng 4.2a: Tình hình HĐV của  BIDV Vĩnh Long theo đối tượng khách - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 4.2a Tình hình HĐV của BIDV Vĩnh Long theo đối tượng khách (Trang 38)
Hình 4.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo kỳ hạn - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Hình 4.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo kỳ hạn (Trang 42)
Bảng 4.3a: Tình hình HĐV của BIDV  Vĩnh Long theo kỳ hạn  giai đoạn   2011-2013 - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 4.3a Tình hình HĐV của BIDV Vĩnh Long theo kỳ hạn giai đoạn 2011-2013 (Trang 43)
Hình  4.4:  Cơ  cấu  nguồn  vốn  huy  động  của  BIDV  Vĩnh  Long  theo  hình - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
nh 4.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo hình (Trang 44)
Bảng 4.5a: Tình hình huy động vốn của BIDV Vĩnh Long theo nội-ngoại tệ  giai đoạn 201-2013 - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 4.5a Tình hình huy động vốn của BIDV Vĩnh Long theo nội-ngoại tệ giai đoạn 201-2013 (Trang 46)
Bảng 4.5b: Tình hình huy động vốn của BIDV Vĩnh Long theo nội-ngoại - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 4.5b Tình hình huy động vốn của BIDV Vĩnh Long theo nội-ngoại (Trang 46)
Hình 4.5:  Cơ  cấu  nguồn  vốn huy  động của  BIDV  Vĩnh  Long  theo  nội  -  ngoại tệ từ năm 2011 đến 6/2014 - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Hình 4.5 Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long theo nội - ngoại tệ từ năm 2011 đến 6/2014 (Trang 47)
Bảng 4.9: Kết quả tính toán các hệ số thanh khoản của BIDV chi nhánh  Vĩnh Long từ năm 2011 đến 06/2014 - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 4.9 Kết quả tính toán các hệ số thanh khoản của BIDV chi nhánh Vĩnh Long từ năm 2011 đến 06/2014 (Trang 52)
Hình 4.6: Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên  địa bàn Vĩnh Long - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Hình 4.6 Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn Vĩnh Long (Trang 53)
Hình 4.7 Biểu đồ thay đổi các mức lãi suất của NHNN - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Hình 4.7 Biểu đồ thay đổi các mức lãi suất của NHNN (Trang 55)
Hình 4.8 Lãi suất tiền gửi/ trung bình năm của BIDV Vĩnh Long - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Hình 4.8 Lãi suất tiền gửi/ trung bình năm của BIDV Vĩnh Long (Trang 56)
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của BIDV - phân tích hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh vĩnh long
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của BIDV (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w