1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2 tỉnh trà vinh

68 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

... MSSV: C 120 0167 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SỐ - TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành : Tài - Ngân hàng Mã số ngành : 623 4 020 1 GIÁO... NHNo&PTNT Chi nhánh số 2, Trà Vinh cần thiết Do đó, em định chọn đề tài Phân tích rủi ro tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn - Chi nhánh số 2, Trà Vinh làm đề tài tốt nghiệp 1 .2 MỤC... VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH SỐ 2, TRÀ VINH 3.1.1 Lịch sử hình thành phát triển NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Trà Vinh

Trang 1

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SỐ 2 - TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số ngành : 62340201

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



THẠCH THỊ OANH ĐA MSSV: C1200167

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tại trường Đại Học Cần Thơ, em đã được quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn, giúp em có những kiến thức làm nền tảng để em vận dụng vào thực tế và thực hiện bài luận văn của mình Xin cảm ơn quý thầy cô trường ĐạiHọc Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD nói riêng đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

Em vô cùng cảm ơn cô Huỳnh Thị Tuyết Sương đã tận tình hướng dẫn chỉnh sửa những thiếu sót trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, quý cô chú, anh, chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh số 2, Trà Vinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu hoạt động thực tế tại đơn vị và nhiệt tình đóng góp, truyền đạt những kỹ năng cần thiết khi vận dụng vào thực tế trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này

Tuy đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành nhưng do thời gian nghiên cứu có giới hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng quý cơ quan Kính chúc quý thầy cô, ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh số 2, Trà Vinh dồi dào sức khỏe và công tác tốt!

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

THẠCH THỊ OANH ĐA

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của mình và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 29 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

THẠCH THỊ OANH ĐA

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trà Vinh, ngày tháng năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm RRTD 3

2.1.2 Biểu hiện của RRTD 3

2.1.3 Đặc điểm của RRTD 5

2.1.4 Nguyên nhân của RRTD 5

2.1.4.1 Nguyên nhân khách quan 5

2.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 6

2.1.5 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD 7

2.1.5.1 Phân tích khách hàng 7

2.1.5.2 Phân tích hoạt động tín dụng 7

2.1.5.3 Phân tán rủi ro tín dụng 7

2.1.5.4 Thực hiện đồng tài trợ 7

2.1.5.5 Bảo hiểm tín dụng 8

2.1.5.6 Trích lập dự phòng rủi ro theo quy định 8

2.1.6 Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 9

Trang 7

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và RRTD 10

2.1.7.1 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 10

2.1.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá RRTD 10

2.1.7.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng bù đắp rủi ro 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH SỐ 2, TRÀ VINH 13

3.1 Tổng quan về NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh 13

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13

3.1.2 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng 14

3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 14

3.1.3.1 Giám đốc PGD 14

3.1.3.2 Phó giám đốc 15

3.1.3.3 Phòng Tín dụng 15

3.1.3.4 Phòng Kế toán và ngân quỹ 15

3.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng 16

3.1.5 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động và mục tiêu phát triển của Ngân hàng 16

3.1.5.1 Thuận lợi 16

3.1.5.2 Khó khăn 17

3.1.5.3 Phương hướng phát triển 17

3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 18

3.2.1 Thu nhập 20

3.2.2 Chi phí 21

3.2.3 Lợi nhuận 21

Trang 8

Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NHNo&PTNT - CHI NHÁNH SỐ 2, TRÀ VINH 23

4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng 23

4.1.1 Vốn huy động 25

4.1.2 Vốn điều chuyển 25

4.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 26

4.2.1 Doanh số cho vay 26

4.2.2 Doanh số thu nợ 28

4.2.3 Dư nợ 29

4.2.4 Nợ xấu 29

4.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 30

4.3.1 Tình hình nợ xấu của Ngân hàng theo từng nhóm nợ 30

4.3.1.1 Dư nợ nhóm 3 32

4.3.1.2 Dư nợ nhóm 4 33

4.3.1.3 Dư nợ nhóm 5 33

4.3.2 Tình hình nợ xấu của Ngân hàng theo thời hạn cho vay 34

4.3.2.1 Nợ xấu ngắn hạn 34

4.3.2.2 Nợ xấu trung hạn 36

4.3.3 Tình hình nợ xấu của Ngân hàng theo từng ngành nghề kinh tế 36

4.3.3.1 Nông nghiệp 38

4.3.3.2 Công nghiệp, xây dựng 38

4.3.3.3 Thương nghiệp, dịch vụ 39

4.3.3.4 Tiêu dùng 39

4.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG 40

4.3.1 Đánh giá hoạt động tín dụng 40

Trang 9

vii

4.3.1.1 Dư nợ trên nguồn vốn huy động 42

4.3.1.2 Hệ số thu nợ 42

4.3.1.3 Vòng quay vốn tín dụng 43

4.3.2 Đánh giá RRTD 43

4.3.2.1 Tỷ lệ nợ xấu 45

4.3.2.2 Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn 46

4.3.2.3 Tỷ lệ khách hàng có dư nợ xấu trên tổng khách hàng vay 46

4.3.3 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro 47

4.3.3.1 Tỷ lệ dự phòng rủi ro được trích lập 47

4.3.3.1 Tỷ lệ khả năng bù đắp dự phòng rủi ro 49

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT - CHI NHÁNH SỐ 2, TRÀ VINH 50

5.1 Một số nguyên nhân gây ra RRTD tại Ngân hàng 50

5.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại Ngân hàng 51

5.2.1 Nâng cao chất lượng phân tích, thẩm định tín dụng 51

5.2.2 Nâng cao hiệu quả của công tác thu thập và xử lý thông tin 52

5.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 52

5.2.4 Thực hiện bảo hiểm tín dụng gắn liền với hoạt động cho vay 53

5.2.5 Trích lập dự phòng rủi ro có hiệu quả 53

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

6.1 Kết luận 54

6.2 Kiến nghị 54

6.2.1 Đối với Chính phủ 54

6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 55

6.2.3 Đối với NHNo&PTNT Việt Nam 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 19 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NHNo&PTNT - Chi nhánh 02, Trà Vinh giai đoạn 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 24 Bảng 4.2: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 27 Bảng 4.3: Tình hình nợ xấu theo từng nhóm nợ của NHNo&PTNT - Chi nhánh số

2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 31 Bảng 4.4: Tình hình nợ xấu theo thời hạn cho vay của NHNo&PTNT - Chi nhánh

02, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……… 35 Bảng 4.5: Tình hình nợ xấu theo ngành nghề kinh tế của NHNo&PTNT - Chi nhánh 02, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ….37 Bảng 4.6: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ….41 Bảng 4.7: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá RRTD tại Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013

và 6 tháng đầu năm 2014 ….44 Bảng 4.8: Tổng hợp các chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro của Ngân hàng 48

Trang 11

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế đầy biến động hiện nay, bất kỳ một ngành nghề kinh doanh nào đem lại lợi nhuận thì luôn luôn tiềm ẩn rủi ro, bởi vì rủi ro luôn song hành cùng với lợi nhuận Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng không ngoại lệ, bởi vì khác với các doanh nghiệp khác Ngân hàng kinh doanh loại hàng hóa rất đặc biệt đó là “tiền tệ”, nên rủi ro mà Ngân hàng phải chịu là rất lớn Trong các rủi ro mà Ngân hàng gặp phải như: rủi ro tín dụng (RRTD), rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, thì rủi RRTD được coi là rủi

ro lớn nhất đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM) Bởi tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất, mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho Ngân hàng

và tổn thất từ rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến sự an toàn, hiệu quả, uy tín của một Ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến cả sự ổn định của hệ thống Ngân hàng và nền kinh tế

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh số 2, Trà Vinh (NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh) cùng với khoảng 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch của NHNo&PTNT Việt Nam đang hoạt động khắp mọi miền đất nước luôn đóng vai trò trụ cột đối với nền kinh tế, chủ đạo trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn Trong những năm qua, Ngân hàng luôn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể, gắn kết việc xác định mục tiêu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng với với việc thực hiện chính sách tín dụng theo sự chỉ đạo của Chính phủ như: phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, trợ giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ,… đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Tuy nhiên, trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì không chỉ riêng NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh mà tất cả các Ngân hàng cũng đang gặp phải những rủi ro trong hoạt động cho vay, mà biểu hiện

rõ nhất là tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu gia tăng Vì vậy, việc nghiên cứu và đề ra các giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh là hết sức cần thiết Do đó, em quyết định chọn đề

tài “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn - Chi nhánh số 2, Trà Vinh” làm đề tài tốt nghiệp của mình

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Do hạn chế về kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình RRTD của NHNo&PTNT - Chi nhánh

số 2, Trà Vinh trong giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 14

2.1.1 Khái niệm RRTD

Rủi ro tín dụng (RRTD) là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng Hay nói cách khác RRTD là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi, hoặc gốc hoặc lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản

Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho ngân hàng Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, nhiều ngân hàng vẫn có thu nhập từ nghiệp vụ tín dụng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng Tín dụng cũng đồng thời cũng là hoạt động tiềm

ẩn nhiều rủi ro do tác động bởi nhiều yếu tố của môi trường kinh doanh ngân hàng (Thái Văn Đại, 2012)

2.1.2 Biểu hiện của RRTD

Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của RRTD, theo quyết định 493/2004/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:

Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

- Các khoản nợ trong hạn và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được tổ chức tín dụng đánh giá

là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

Nhóm 2: Nợ cần chú ý

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng

về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn trả nợ lần đầu);

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2

Trang 15

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định;

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ 2;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

Trang 16

Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp:

Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng RRTD xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên RRTD của ngân hàng

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp:

Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của RRTD do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro

Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM:

Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng (Phan Thị Mai Hoa, 2007)

2.1.4 Nguyên nhân của RRTD

2.1.4.1 Nguyên nhân khách quan

Môi trường kinh tế

Hoạt động cho vay của ngân hàng là một hoạt động rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế - xã hội, đặt biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Sự suy thoái hay khủng hoảng kinh tế sẽ làm xuất hiện nhiều doanh nghiệp thua lỗ và phá sản, từ đó có khoản tiền vay ngân hàng không thể thu về được Điều này làm nợ quá hạn của ngân hàng tăng lên nhanh chóng

Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh

Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng

Trang 17

đến khả năng trả nợ vay ngân hàng Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ ngân hàng, còn với các khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất cao lâm vào tình trạng nợ xấu

Mặc dù loại rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi loại rủi ro này xảy ra, khách hàng và cả ngân hàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khoản tiền bảo hiểm từ các công ty bảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng

2.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan

Từ phía khách hàng vay

- Sử dụng vốn sai mục đích

- Kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng tài chính

- Người lãnh đạo thiếu trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý hạn chế nên khó thích ứng trước sự biến đổi của môi trường kinh doanh

- Và rủi ro nhất là có ý định lừa đảo, chiếm đoạt tài sản bằng cách làm giả hồ sơ, chứng từ,

- Vi phạm đạo đức về kinh doanh của cán bộ ngân hàng

Từ tài sản đảm bảo tiền vay

- Việc đánh giá không chính xác tài sản thế chấp và cầm cố của người

vay

- Tài sản thế chấp và cầm cố không chuyển nhượng được

Trang 18

- Không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về tài sản thế chấp

và cầm cố nên không thể phát mãi

- Tài sản thế chấp và cầm cố bị rủi ro như hỏa hoạn hoặc bị cấm lưu thông (Thái Văn Đại, 2012)

2.1.5 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

2.1.5.1 Phân tích khách hàng

- Năng lực tài chính của khách hàng

- Năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn

doanh nghiệp

- Phân tích tính khả thi của phương án vay vốn

2.1.5.2 Phân tích hoạt động tín dụng

- Chất lượng và hiệu quả tín dụng cần được phân tích thường xuyên

- Khả năng mở rộng quy mô tín dụng của NHTM cũng được đánh giá đúng mức

- Đánh giá về việc thực hiện các đảm bảo tín dụng

- Đánh giá về năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng

2.1.5.3 Phân tán rủi ro tín dụng

NHTM không nên tập trung vốn vào một số ít khách hàng hoặc những khách hàng kinh doanh trong cùng một lĩnh vực, cho dù khách hàng đó, những lĩnh vực kinh doanh đó hiệu quả Bởi vì nếu khách hàng đó gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM Vì vậy, NHTM cần phải tôn trọng giới hạn an toàn do NHNN quy định

2.1.5.4 Thực hiện đồng tài trợ

cao thì khi đó có thể kết hợp với một hay nhiều ngân hàng khác để cùng cho vay Hình thức cho vay như vậy được gọi là cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ Trong hình thức đồng tài trợ thì có một NHTM làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ (NHTM) khác để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của ngân hàng

2.1.5.5 Bảo hiểm tín dụng

Trang 19

Là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro Bảo hiểm tín dụng có thể thực hiện dưới các loại như: bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay Ở các nước, bảo hiểm tín dụng thường được thực hiện dưới dạng sau:

+ Khách hàng vay vốn tham gia mua bảo hiểm cho ngành, nghề mà họ kinh doanh

+ Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm và sẽ được bồi thường thiệt hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng

+ Bảo hiểm tài sản bảo đảm tiền vay

+ Bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay

+ Bảo hiểm tai nạn cho chính người đi vay (Thái Văn Đại, 2012)

2.1.5.6 Trích lập dự phòng rủi ro theo quy định

Theo Điều 2, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/4/2005

có các định nghĩa về dự phòng RRTD như sau:

- “Dự phòng RRTD” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng (TCTD) không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung

- “Dự phòng cụ thể” là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ quy định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra

- “Dự phòng chung” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng

cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các TCTD khi chất lượng các khoản nợ suy giảm

- “Sử dụng dự phòng” là việc TCTD sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất các khoản nợ

Tất cả các quốc gia đều có quy định cho các NHTM phải trích dự phòng rủi ro để có thể dùng để bù đắp các khoản cho vay bị rủi ro Quy định về việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì Dự phòng chung được tính là 0,75 % tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Và tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể được quy định như sau:

+ Nhóm 1: 0%

+ Nhóm 2: 5%

Trang 20

Trong đó: R số tiền dự phòng cụ thể phải trích

A: số dư nợ gốc của khoản nợ

C: giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

2.1.6 Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

- Theo Điều 10 và Điều 11 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngân hàng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro để xử lý RRTD trong các trường hợp sau:

+ Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

cá nhân bị chết, mất tích;

+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định này

- Và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:

+ Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ đó;

+ Phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ: TCTD phải khẩn trương tiến hành việc phát mại tài sản đảm bảo theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ;

+ Trường hợp phát mại không đủ bù đắp cho RRTD của khoản nợ thì được sử dụng dự phòng chung để xử lý đủ

- Sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý RRTD, TCTD phải chuyển các khoản nợ đã xử lý RRTD từ hạch toán nội bảng ra ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và có các biện pháp thu hồi nợ triệt để

2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và RRTD

2.1.7.1 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

- Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần)

Trang 21

- Vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Doanh số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân

Chỉ số này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi

nợ vay là nhanh hay chậm (Thái Văn Đại, 2012)

- Hệ số thu nợ (lần)

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Doanh số cho vay

Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của ngân hàng Nếu hệ

số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt (Thái Văn Đại, 2012)

- Hệ số khả năng mất vốn (%)

Nợ có khả năng mất vốn

Hệ số khả năng = x 100%

Trang 22

mất vốn Dư nợ bình quân

Đối với ngân hàng việc duy trì các chỉ tiêu này với tỷ lệ cao trong báo cáo tài chính là điều khó chấp nhận Ngân hàng luôn tìm cách giảm chỉ tiêu này xuống và biện pháp duy nhất là tích cực thu hồi các khoản vay này Những khoản thực sự không thu được phải hạch toán vào chi phí hoạt động và

sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010)

- Tỷ lệ khách hàng có dư nợ xấu trên tổng khách hàng vay (%)

Khách hàng có dư nợ xấu

Tỷ lệ khách hàng có dư nợ xấu = x 100% trên tổng khách hàng vay Tổng khách hàng vay

Chỉ tiêu này cho ta biết được trong tổng khách hàng vay mà ngân hàng

đã cho vay thì có bao nhiêu khách hàng đang có dư nợ xấu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phân tán ở nhiều khách hàng khác nhau, số lượng món vay của ngân hàng đối mặt với tình trạng nợ xấu càng cao Vì thế, chỉ tiêu này càng cao là điều không tốt cho ngân hàng, chứng tỏ ngân hàng quản lý chưa hiệu quả từng món vay ở từng khách hàng, dẫn đến nợ xấu tập trung ở nhiều khoản vay trên

2.1.7.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng bù đắp rủi ro

Khi các chỉ tiêu này lớn chứng tỏ ngân hàng có thể chủ động trong việc

bù đắp rủi ro, tránh cho ngân hàng khỏi việc mất khả năng thanh toán khi RRTD xảy ra và ngược lại Tuy nhiên việc duy trích lập dự phòng càng lớn thì

Trang 23

của Ngân hàng (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo tài chính cấp III từ Phòng

Kế toán và Phòng Tín dụng của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Đối với mục tiêu 1, 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh để phân tích hoạt động tín dụng và RRTD tại Ngân hàng qua các năm 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014

- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá RRTD tại Ngân hàng

- Đối với mục tiêu 4: Sử dụng kết quả phân tích ở các mục tiêu 1 và 2, ta thấy được thực trạng RRTD, từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế RRTD tại Ngân hàng

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH SỐ 2, TRÀ VINH

Trang 24

3.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH SỐ 2, TRÀ VINH

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh là một trong những chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 187/QĐ - NHNo&PTNT năm 1994 của NHNo&PTNT Việt Nam

NHNo&PTNT - Chi nhánh 02, Trà Vinh hoạt động kinh doanh theo luật NHNN và Luật các TCTD được Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997 NHNo&PTNT chi nhánh 02, Trà Vinh có trụ sở đặt tại số 24, Trần Phú - Phường 3 - Thành phố Trà Vinh - Trà Vinh Ngân hàng giám sát cho vay 9 phường và 1 xã với sự chỉ đạo của Giám đốc Chi nhánh số 02

Chương trình hoạt động của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh chủ yếu trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng

Tên giao dịch: NHNo&PTNT tỉnh Trà Vinh - Chi nhánh số 02

Tên giao dịch quốc tế: Branch 2 Tra Vinh Of Agriculture and Rural Development, gọi chung là Agribank

cán bộ, công nhân viên, NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh không ngừng phấn đấu vươn lên và từng bước khẳng định mình, là chỗ dựa vững chắc và đáng tin cậy cho khách hàng Trong quá trình hoạt động, Ngân hàng luôn bám sát định hướng phát triển của địa phương, hỗ trợ vốn kịp thời cho các thành phần kinh tế, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Nhờ đó

Trang 25

mà trong thời gian qua đời sống của người dân địa phương được cải thiện rõ rệt

3.1.2 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng

Cùng với đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trình độ nghiệp vụ cao, Ngân hàng đã xây dựng được bộ máy tổ chức khá gọn nhẹ và hiệu quả theo sơ

đồ sau:

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng

3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.3.1 Giám đốc

Là người đại diện pháp nhân theo ủy quyền, chịu trách nhiệm trước giám đốc NHNo&PTNT tỉnh Trà Vinh và là người điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng, trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát thực hiện đúng chức năng cấp trên giao, có quyền bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên Giám đốc đảm đương các trọng trách sau:

- Xét duyệt nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để xem xét cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm trước quyết định của mình

- Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay và các hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng lập ra

- Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Ngân hàng (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, )

Kế Toán và Ngân quỹ

Ngân quỹ

Trang 26

chịu trách nhiệm báo cáo trước Giám đốc khi có mặt tại đơn vị Giám sát tình hình hoạt động của các phòng ban, đôn đốc các phòng ban thực hiện theo các quy chế đề ra

3.1.3.3 Phòng Tín dụng

Tổ trưởng Tổ Tín dụng: chịu trách nhiệm trong các công việc sau:

+ Phân công cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn, kiểm tra đôn đốc cán bộ tín dụng thực hiện đầy đủ quy chế cho vay theo quy định của Ngân hàng + Kiểm tra nội dung thẩm định của cán bộ tín dụng, tiến hành tái thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng; trình Giám đốc duyệt hồ sơ vay vốn của khách hàng

+ Phổ biến các văn bản quyết định của cấp trên (điều chỉnh lãi suất cho vay đối với từng thời kỳ, xếp hạng tín nhiệm khách hàng, ) để cán bộ tín dụng kịp thời nắm rõ và thực hiện đúng với quy định của Ngân hàng

Cán bộ tín dụng: Chịu trách nhiệm trước các khoản vay và có các nhiệm

vụ chính như sau:

+ Chủ động tìm kiếm các phương án, dự án khả thi của khách hàng, làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp ủy chính quyền địa phương

+ Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và giải quyết hồ

sơ xin vay theo chế độ tín dụng hiện hành, trình Tổ trưởng Tổ tín dụng duyệt

hồ sơ vay vốn của khách hàng

+ Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay không cho vay, sau khi có quyết định của Giám đốc hay người được Giám đốc ủy quyền + Thẩm định các dự án đầu tư, các phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn

+ Tổ chức kiểm tra, đôn đốc thu hồi các khoản nợ đến hạn và đề xuất phương án xử lý nợ quá hạn cho Ngân hàng

3.1.3.4 Phòng Kế toán và ngân quỹ

Nhân viên kế toán: Có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các nghiệp vụ tài

chính phát sinh, đồng thời điều chỉnh những sai sót trong hạch toán kế toán Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thu chi theo yêu cầu của khách hàng, mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các khoản thu chi trong ngày để có kế hoạch về nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng Thường xuyên theo dõi các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ phát sinh,

có nhiệm vụ thông báo thu nợ, lãi với khách hàng

Trang 27

Nhân viên Ngân quỹ: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát lượng tiền mặt

hằng ngày, báo cáo kịp thời thu chi trong ngày nhằm có kế hoạch cân đối vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản cho Ngân hàng Quản lý an toàn kho quỹ tại đơn vị và trong quá trình vận chuyển

3.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam đối với tất

cả các thành phần kinh tế với mức lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp Đối tượng cho vay đa dạng, phong phú, phương thức cho vay phù hợp với từng loại hình sản xuất kinh doanh

- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: Bao gồm dịch vụ thanh toán, dịch

vụ chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ và chi trả kiều hối Ngoài ra còn cung cấp bảo hiểm tiền vay ABIC và các dịch vụ khác

3.1.5 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động và phương hướng phát triển của Ngân hàng

3.1.5.1 Thuận lợi

Được sự quan tâm, chỉ đạo hỗ trợ của NHNo & PTNT - Tỉnh Trà Vinh

và sự kết hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể các cấp, đặc biệt là sự hỗ trợ của các cấp ban ngành trên địa bàn thành phố Trà Vinh là tiền đề tạo nên một môi trường thuận lợi để Ngân hàng mở rộng đầu tư tín dụng đảm bảo an toàn vốn

và có hiệu quả

Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao, luôn có tin thần đoàn kết nhất trí cao trong công việc Gắn bó nhiều năm với địa bàn hoạt động nên am hiểu tường tận mọi địa hình và khách hàng tham gia vay vốn, thái độ làm việc tận tình, vui vẻ với khách hàng

Vì là ngân hàng quốc doanh và thời gian hoạt động lâu năm nên uy tín của ngân hàng đối với khách hàng ngày càng được nâng cao, được thể hiện qua vốn huy động tại chỗ tăng qua các năm

Địa bàn hoạt động của Ngân hàng là thành phố với mật độ dân số cao, môi trường kinh tế năng động, hoạt động kinh tế với nhiều ngành nghề khác

Trang 28

nhau nên nhu cầu tín dụng cũng khá cao, thúc đẩy sự phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới

Hệ thống công nghệ thông tin không ngừng nâng cao và hoàn chỉnh trong nghiệp vụ kế toán, tài chính phù hợp với các hoạt động của Ngân hàng trong giai đoạn hiện nay

Công tác kiểm tra kiểm soát được tăng cường chặt chẽ, vì thế những sai sót dễ được phát hiện và xử lý kịp thời

- Vốn huy động chủ yếu là tiền tiết kiệm của dân cư và tiền gửi của các

tổ chức kinh tế trên địa bàn nhưng vẫn còn ở mức thấp so với nhu cầu tín dụng hiện nay, chủ yếu vẫn còn phụ thuộc vào nguồn vốn điều chuyển từ cấp trên Mặt bằng lãi suất nhìn chung có dấu hiệu giảm liên tục nên kém thu hút nguồn vốn nhàn rỗi gửi vào Ngân hàng, khách hàng có xu hướng đầu tư vào kênh khác, Do đó, công tác huy động vốn cũng gặp nhiều khó khăn, cùng với áp lực cạnh tranh với những NHTM trên địa bàn ngày càng gay gắt

- Hoạt động tín dụng chưa đa dạng, chủ yếu là huy động vốn để cho vay ngắn hạn, vì trên địa bàn ít có dự án trung và dài hạn khả thi

- Thủ tục pháp lý cũng như hồ sơ vay vốn có sự điều chỉnh liên tục gây phiền toái cho khách hàng, ảnh hưởng trong việc thu hút khách hàng của Ngân hàng, nhất là trong điều kiện phải cạnh tranh gay gắt với các NHTM khác trên địa bàn

- Nợ xấu luôn là vấn đề được Ngân hàng chú trọng quan tâm Trước tình hình nợ xấu trong thời gian gần đây có dấu hiệu gia tăng, Ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của mình

3.1.5.3 Phương hướng phát triển

Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh đề ra phương hướng hoạt động sau:

Trang 29

- Phát huy mặt tích cực mặt làm được đồng thời khắc phục tốt những khó khăn tồn tại trong thời gian qua Quán triệt các chính sách, mục tiêu kinh doanh đến đội ngũ cán bộ nhân viên trong chi nhánh Ngân hàng, hướng tới lợi ích của Ngân hàng, để từ đó nỗ lực phấn đấu đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh

- Tiếp tục đổi mới và phát triển ứng dụng công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa, cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích, nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ, đủ sức cạnh tranh và hội nhập

- Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý, ưu tiên vốn cho đầu tư nông nghiệp, nông thôn

- Thường xuyên cập nhật và thông báo thông tin kinh tế có liên quan đến rủi ro kinh doanh của ngân hàng đến từng cán bộ công nhân viên, tăng cường công tác thông tin phòng ngừa rủi ro

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM 2011 - 2013 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014

Các Ngân hàng hoạt động đều vì mục đích lợi nhuận Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là nguồn thu chủ yếu để trang trải chi phí và

là nguồn gốc tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Lợi nhuận là yếu tố then chốt nhất, cụ thể nhất nói lên kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, dưới áp lực phải hạ thấp chi phí trong điều kiện phải cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn

Tình hình kinh tế có nhiều biến động phức tạp, đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân, do đó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Và NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh cũng chịu những tác động nhất định Sau đây, ta sẽ tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 qua bảng số liệu dưới đây:

Trang 30

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013

Trang 31

Qua bảng số liệu trên, ta thấy thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng có sự tăng giảm không đều qua 3 năm (2011 - 2013) Riêng 6 tháng đầu năm 2014 thì cả thu nhập và chi phí đều giảm, trong khi lợi nhuận tăng lên đáng kể so với cùng kỳ năm 2013 Cụ thể ta phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng theo từng khoản mục thu nhập, chi phí, lợi nhuận sau

đây:

3.2.1 Thu nhập

Thu nhập của Ngân hàng giảm đều qua các năm 2011 - 2013 và 6 tháng

đến năm 2013 thu nhập tiếp tục giảm (giảm 18,29 %) so với năm 2012 và riêng thu nhập ở 6 tháng đầu năm 2014 chỉ giảm nhẹ (giảm 3,22 %) so với cùng kỳ năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu của sự sụt giảm là do thu nhập từ lãi của Ngân hàng giảm Trước tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nên thu nhập từ hoạt động tín dụng bị ảnh hưởng, cụ thể ta tìm hiểu từng khoản mục thu nhập của Ngân hàng sau:

- Thu nhập từ lãi: Giảm đều qua 3 năm và trong 6 tháng đầu năm 2014 Nguyên nhân một phần là do mặt bằng lãi suất huy động và cho vay có sự sụt giảm nên thu nhập từ lãi cho vay cũng giảm theo là điều khó tránh khỏi Mặc khác, trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế nên tình hình kinh doanh của một số doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngoài ra, tình hình thiên tai, dịch bệnh, cũng là những nguyên nhân ảnh hưởng đến nguồn thu nhập trả nợ cho Ngân hàng Do vậy, công tác thu nợ của Ngân hàng trong 3 năm gặp nhiều khó khăn, tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu tăng lên, thu nhập từ lãi giảm mạnh Và do thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ hoạt động tín dụng nên thu nhập chung giảm

- Thu nhập ngoài lãi: Tăng mạnh vào năm 2012 (tăng 115,29%) so với năm 2011 và giảm nhẹ vào năm 2013 Riêng thu nhập ngoài lãi 6 tháng đầu năm 2014 tăng lên đáng kể (tăng 279,64%) so với cùng kỳ năm 2013 Sở dĩ, thu nhập ngoài lãi tăng lên ở năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2014 chủ yếu là

do thu nhập phát sinh từ xử lý rủi ro, thu từ phát mãi tài sản đảm bảo Ngoài

ra, các khoản thu phí từ dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ cũng góp phần tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng Điều này cho thấy Ngân hàng đã chú trọng phát triển các dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng truyền thống, nhằm phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, tăng tính cạnh tranh nhằm đứng vững trên thị trường

Trang 32

3.2.2 Chi phí

Chi phí nhìn chung có dấu hiệu giảm, giảm mạnh nhất là vào năm 2012 (giảm 60,18%) so với năm 2011 Chi phí có sự giảm chủ yếu là do cả chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi đều giảm Như đã phân tích ở trên, do mặt bằng lãi suất chung giảm và dưới áp lực phải cắt giảm chi phí và cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn, nên chi phí huy động vốn giảm nhưng vẫn đảm bảo tính cạnh tranh nhằm thu hút khách hàng Ngoài ra, chi phí ngoài lãi giảm cũng góp phần giảm chi phí hoạt động của Ngân hàng Đến năm 2013, chi phí

có sự tăng nhẹ (tăng 6,87%) so với năm 2012, chủ yếu là do chi phí ngoài lãi tăng Nguyên nhân là do trong năm phát sinh các khoản nợ tiềm ẩn rủi ro nên Ngân hàng tăng trích lập chi phí dự phòng rủi ro, từ đó làm tăng chi phí hoạt động của Ngân hàng Riêng 6 tháng đầu năm 2014 thì chi phí giảm 22,13% so với cùng kỳ năm 2013, chủ yếu là do chi phí trả lãi giảm Cụ thể, ta đi phân

tích từng khoản mục chi phí sau:

- Chi phí trả lãi: Giảm đều qua 3 năm và 6 tháng đầu năm 2013, đó là do mặt bằng lãi suất chung giảm nên chi phí huy động vốn cũng giảm Đồng thời một phần cũng do Ngân hàng luôn chú trọng công tác huy động vốn, thu hút vốn nhàn rỗi từ dân cư nhằm cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên địa bàn nên chi phí trả lãi cũng có phần giảm Bởi lẽ chi phí trả lãi cho vốn huy động

sẽ thấp hơn chi phí từ các nguồn khác Điều này cho thấy sự nổ lực của Ngân hàng trong việc giảm thiểu chi phí, góp phần tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình

- Chi phí ngoài lãi: Giảm mạnh vào năm 2012 (giảm 82,26%) so với năm

2011 Lý do năm 2012 Ngân hàng đã nỗ lực xử lý nợ xấu nên đã góp phần giảm đi chi phí trích lập dự phòng quá cao, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Sang năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, chi phí ngoài lãi có dấu hiệu tăng lên (năm 2013 tăng 71,53% so với năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2014 tăng 1,82% so với cùng kỳ năm 2013) Nguyên nhân là

do năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tình hình kinh doanh của một số khách hàng lại gặp khó khăn nên các khoản nợ mà Ngân hàng cho vay có dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro Từ đó, Ngân hàng đã tăng trích lập dự phòng nhằm phòng ngừa rủi ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng

3.2.3 Lợi nhuận

Có sự tăng đáng kể vào năm 2012 và giảm nhẹ vào năm 2013 Năm

2012, mặc dù thu nhập giảm nhưng tốc độ giảm của chi phí nhanh hơn tốc độ giảm của thu nhập và do đó lợi nhuận tăng lên (tăng 109,92% so với năm 2011) Điều này cho ta thấy hiệu ứng từ việc xử lý rủi ro, góp phần giảm đi nợ

Trang 33

xấu tồn đọng là rất lớn, không chỉ giảm chi phí trích lập dự phòng mà còn có thể tăng thu nhập từ phát mại tài sản cho Ngân hàng Đến năm 2013, tiếp tục

là năm khó khăn đối với Ngân hàng, chi phí tăng lên trong khi thu nhập giảm

từ đó lợi nhuận sụt giảm theo Riêng 6 tháng đầu năm 2014, lợi nhuận tăng lên đáng kể (tăng 231,41% so với cùng kỳ năm 2013) Nguyên nhân là do tốc độ giảm của chi phí (giảm 22,13%) cao hơn tốc độ giảm của thu nhập (chỉ giảm nhẹ 3,22%) nên lợi nhuận của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2014 tăng lên Đây

là dấu hiệu đáng mừng, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều bất lợi cho Ngân hàng thì việc giảm thiểu chi phí luôn được Ngân hàng quan tâm, xem như giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của mình

Tóm lại, hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong quá trình phân tích, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 có nhiều biến động từ thua lỗ - lợi nhuận tăng - lợi nhuận giảm, nhưng xét trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay thì

sự sụt giảm là điều không tránh khỏi Ngân hàng cần chủ động hơn nữa trong việc tăng thu nhập, hạ thấp chi phí, nhất là trong hoạt động tín dụng nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

Trang 34

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH SỐ 2, TRÀ VINH 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nguồn vốn luôn giữ vai trò quan trọng, mang tính chất quyết định đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với chức năng trung gian tài chính là “đi vay để cho vay” nên Ngân hàng cần phải có nguồn vốn đủ mạnh để đảm bảo chi trả và đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế, góp phần cung ứng nguồn vốn kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như tạo lợi nhuận cho Ngân hàng Với nhận thức vốn là yếu tố không thể thiếu được đối với sự phát triển của nền kinh tế, là một trong những yếu tố quyết định tới sự thành công hay thất bại của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nên ngoài việc phát huy tốt công tác huy động vốn, Ngân hàng còn sử dụng vốn điều chuyển từ cấp trên để tăng cường nguồn vốn kinh doanh của mình

Do nằm trong trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam nên việc điều tiết cân đối giữa vốn huy động và cho vay luôn được thuận tiện hơn, nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn cao hơn nhu cầu cho vay thì phần chênh lệch sẽ được chuyển về Ngân hàng cấp trên theo quy định, ngược lại nếu Ngân hàng chi nhánh huy động vốn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay thì Ngân hàng cấp trên sẽ hỗ trợ cho chi nhánh Do đó, nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên Để thấy rõ hơn tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-

2013 và 6 tháng đầu năm 2014, ta sẽ phân tích từng khoản mục nguồn vốn qua bảng số liệu sau đây:

Qua bảng số liệu trên, ta thấy nguồn vốn cũng có sự biến động qua 3 năm, có sự sụt giảm vào năm 2012 và tăng lên vào năm 2013 Năm 2012, nguồn vốn của ngân hàng giảm 92.744 triệu đồng, tương ứng giảm 34,72% so với năm 2011 Nguyên nhân là do Ngân hàng có sự thắt chặt tín dụng hơn trước thực trạng nợ xấu tăng mạnh trong năm 2011, có sự cẩn trọng trong xét duyệt cho vay, chỉ giải ngân đối với các phương án vay thật sự khả thi và đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng, nhằm tránh tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu cho Ngân hàng

Ngày đăng: 30/09/2015, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Văn Đại, 2012. Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại
2. Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, 2010. Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại. Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại
3. Phan Thị Mai Hoa, 2007. Luận văn Thạc sĩ. Giải pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương 2, TP.HCM. Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phòng ngừa, hạn chế RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương 2, TP.HCM
Tác giả: Phan Thị Mai Hoa
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, 2005. Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN về việc Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/2005/QĐ -NHNN về việc Ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
6. NHN 0 & PTNN - Chi nhánh số 2, Trà Vinh, 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014. Bảng cân đối kế toán cấp III Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng (Trang 25)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 30)
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NHNo&PTNT - Chi nhánh 02, Trà Vinh giai đoạn 2011-  2013 và 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của NHNo&PTNT - Chi nhánh 02, Trà Vinh giai đoạn 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 35)
Bảng 4.2: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 4.2 Tình hình cho vay của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 38)
Bảng 4.3: Tình hình nợ xấu theo từng nhóm nợ của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 4.3 Tình hình nợ xấu theo từng nhóm nợ của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 42)
Bảng 4.4: Tình hình nợ xấu theo thời hạn cho vay của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 4.4 Tình hình nợ xấu theo thời hạn cho vay của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 46)
Bảng 4.5: Tình hình nợ xấu theo ngành nghề kinh tế của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 4.5 Tình hình nợ xấu theo ngành nghề kinh tế của NHNo&PTNT - Chi nhánh số 2, Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 48)
Bảng 4.6: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 4.6 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 52)
Bảng 4.7: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá RRTD tại Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh số 2  tỉnh trà vinh
Bảng 4.7 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá RRTD tại Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w