... chức Y tế Thế giới tăng huyết áp • Trình bày bệnh ngun, chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng, biến chứng tăng huyết áp • Chẩn đốn phân loại tăng huyết áp • Điều trị tăng huyết áp ÐẠI CƯƠNG • Theo... ngun phát: 90% 2.1.1 Tăng huyết áp thứ phát: ▪ Nội tiết - Hội chứng Cushing 2.1.1 Tăng huyết áp thứ phát - Hội chứng thiếu men 11α-Hydroxylase 2.1.1 Tăng huyết áp thứ phát - Hội chứng thiếu men... Pháp: 10-24%, Hoa Kỳ 24% • Việt Nam: 1960: 1% dân số, 1982: 1,9% 1992: 11,79%, 2002 miền Bắc 16,3% 2 BỆNH NGUN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH 2.1 Bệnh ngun 2.1.1 Tăng huyết áp ngun phát: 90% 2.1.1 Tăng huyết
Trang 1TĂNG HUYẾT ÁP
TS.BS HOÀNG ANH TIẾN
Trang 2Mục tiêu
• Trình bày được định nghĩa của Tổ chức Y
tế Thế giới về tăng huyết áp.
• Trình bày được bệnh nguyên, cơ chế bệnh
sinh, triệu chứng lâm sàng, các biến chứng của tăng huyết áp.
• Chẩn đoán và phân loại được tăng huyết áp.
• Điều trị được tăng huyết áp
Trang 31 ÐẠI CƯƠNG
• Theo WHO: THA chiếm 8-18% dân số,
Indonesia 6-15%, Đài Loan 28%, Malaysia 10-11%, Hà Lan: 37%, Pháp: 10-24%, Hoa
Kỳ 24%.
• Việt Nam: 1960: 1% dân số, 1982: 1,9% và
1992: 11,79%, 2002 ở miền Bắc là 16,3%
Trang 42 BỆNH NGUYÊN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH
Trang 52.1.1 Tăng huyết áp thứ phát
- Hội chứng thiếu men 11 α -Hydroxylase
Trang 62.1.1 Tăng huyết áp thứ phát
- Hội chứng thiếu men 17 α -Hydroxylase
- U tuỷ thượng thận
Trang 7• Bệnh tim mạch: Bệnh hẹp eo động mạch chủ, viêm hẹp động mạch chủ bụng cho xuất phát động mạch thận, hở van động mạch chủ.
• Bệnh thận : Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn hai bên do mắc phải thận đa năng, ứ nước bể thận, u thận làm tiết rénin, hẹp động mạch thận
• Thuốc: Các Hormone ngừa thai, cam thảo, carbenoxolone, A.C.T.H Corticoides, Cyclosporine, các chất gây chán ăn, các IMAO, chất chống trầm cảm ba vòng
• Nhiễm độc thai nghén
• Các nguyên nhân khác
2.1.1 Tăng huyết áp thứ phát
Trang 10CHỤP ĐỘNG MẠCH CHO CÁC TRƯỜNG HỢP THA THỨ PHÁT
Trang 12Cơ chế bệnh sinh
2 Thần kinh
Trang 13Cơ chế bệnh sinh
3 Thể dịch
Trang 14Cơ chế tiết Renin
Trang 15• Không uống café 1 giờ trước đó.
• Không hút thuốc 15-30 phút trước.
• Không dùng các chất kích thích như phenylephrine hoặc pseudoephedrine (có thể chứa trong dịch nhỏ mắt hoặc mũi).
• Không bí tiểu hoặc táo bón.
• Phòng đo yên tĩnh, nhiệt độ thích hợp.
• Không mặc tay áo quá chật.
• Không bị đau, căng thẳng, lo lắng.
• Bệnh nhân nên thư giãn, ít nói trong và khi đo HA
Trang 16Chuẩn bị bệnh nhân và tư thế
1.Không uống café 1 giờ trước đó
2 Không hút thuốc 15-30 phút trước
3 Không dùng các chất kích thích như phenylephrine hoặc pseudoephedrine ( có thể chứa trong dịch nhỏ mắt hoặc mũi)
4 Không bí tiểu hoặc táo bón
5 Phòng đo yên tĩnh, nhiệt độ thích hợp
6.Không mặc tay áo quá chật
7 Không bị đau, căng thẳng, lo lắng
8 Bệnh nhân nên thư giãn, ít nói trong và khi đo HA
Trang 17Kỹ thuật đo HA
– Bệnh nhân nghĩ ngơi 5 phút
– Dùng máy đo có băng quấn thích hợp.
– Dùng máy đo HA thuỷ ngân hoặc máy đo đồng hồ đã chuẩn hoá hoặc máy đo HA điện
tử tiêu chuẩn.
– Đo HA hai tay để xem có sự khác biệt
– Sau đó đo 2 lần ở bên có trị số HA cao nhất.
Trang 18nếu xuất hiện tiếng thổi
(pha I Korotkoff) = HA tâm thu
– Xả băng ép mỗi 2 mmHg / nhịp đập → biến mất âm
(phaV Korotkoff) = HA tâm trương.
– Đo 2 lần, mỗi lần cách nhau 1 phút.
– Đo tứ chi và tư thế nếu cần đánh giá kỹ THA.
Trang 223.2.2 Dấu hiệu lâm sàng
• Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng Cushing, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong bệnh hẹp eo động mạch chủ, các biểu hiện xơ vữa động mạch trên da (u vàng, u mỡ, cung giác mạc ).
3.3.1 Billan tối thiểu (theo O.M.S) :
• Máu: Kali máu, Créatinine máu, Cholestérol máu, Ðường máu, Hématocrite, Acide Uric máu
• Nước tiểu : Hồng cầu, Protein.
• Nếu có điều kiện nên làm thêm, soi đáy mắt, điện tim,
X quang tim, siêu âm
3.3.2 Các xét nghiệm đặc biệt
Trang 23Chẩn đoán THA: HATT ≥ 140 và/hoặc HATTr ≥
Trang 24JNC – VII có thay đổi:
• Tiền THA gồm bình thường và bình thường
cao.
• THA chỉ có 2 độ: Độ I và II Độ II gồm II + III
(theo JNC VI)
– Tăng HA tâm thu, tâm trương đơn độc: THA
tâm thu đơn độc do mạch máu xơ cứng, tỷ lệ cao
ở người lớn tuổi.
– Tăng HA tâm trương đơn độc ít gặp, thường do
cung lượng tim giảm trong các trường hợp suy tim.
Trang 25Thương tổn cơ quan đích
- Dày thất trái (điện tim
hoặc siêu âm tim)
- Microalbumin niệu
(20-300mg/ngày)
- Có bằng chứng siêu âm hoặc
X-quang về xơ vữa ĐM lan
Trang 27V ĐIỀU TRỊ
Trang 28CAÙC THUOÂC ÑIEĂU TRÒ TAÍNG
• LOẠI CHẸN GIAO CẢM BETA:
- nhóm chọn lọc lên tim (bêta 2 )
- nhóm không chọn lọc.
• THUỐC ỨC CHẾ MEN CHUYỂN:
- nhóm non-dihydropyridine: diltiazem, verapamil
• THUỐC DÃN MẠCH : hydralazine, prazosine
• THUỐC TÁC ĐỘNG LÊN HỆ TKTW
Trang 29ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÂP
• Mục tiêu chung:
- Đưa HA về trị số bình thường, hoặc < 140/90
- Ngăn ngừa biến chứng
- Cải thiện các bất thường ở các động mạch lớn
• Ba vấn đề cần giải quyết:
- Điều trị nguyên nhân trực tiếp và thuận lợi
- Điều trị THA
- Điều trị biến chứng THA
• Nguyên tắc : liên tục, đơn giản, kinh tế, theo dõi chặt chẽ
Trang 30ứ
ố ặ ố ố
ệ ả
ắ